1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ ở người bệnh sau phẫu thuật mở và một số yếu tố ảnh hưởng tại các khoa ngoại bệnh viện e năm 2018

119 15 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ ở người bệnh sau phẫu thuật mở và một số yếu tố ảnh hưởng tại các khoa ngoại bệnh viện E năm 2018
Tác giả Nguyễn Thị Lai
Người hướng dẫn PGS.TS Hà Kim Trung
Trường học Học viện Y tế Công cộng
Chuyên ngành Quản lý bệnh viện
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 3,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Một số khái niệm (14)
      • 1.1.1. Phân loại nhiễm khuẩn vết mổ (14)
        • 1.1.1.1. Phân loại nhiễm khuẩn vết mổ theo giải phẫu (14)
        • 1.1.1.2. Phân loại nhiễm khuẩn vết mổ theo theo đường gây bệnh (15)
        • 1.1.1.3. Phân loại nhiễm khuẩn vết mổ theo mức độ nặng nhẹ (15)
      • 1.1.2. Phân loại phẫu thuật và nguy cơ NKVM (15)
      • 1.1.3. Các vi sinh vật gây nhiễm khuẩn bệnh viện và nhiễm khuẩn vết mổ (16)
        • 1.1.3.1. Vi khuẩn (16)
        • 1.1.3.2. Nấm (17)
    • 1.2. Thƣc trạng nhiễm khuẩn vết mổ (17)
      • 1.2.1. Tình hình nhiễm khuẩn vết mổ trên thế giới (17)
      • 1.2.2. Tình hình nhiễm khuẩn vết mổ tại Việt Nam (18)
    • 1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến nhiễm khuẩn vết mổ (21)
      • 1.3.1. Yếu tố người bệnh (21)
      • 1.3.2. Yếu tố phẫu thuật (23)
      • 1.3.3. Yếu tố điều trị và chăm sóc (25)
      • 1.3.4. Yếu tố vi sinh vật (26)
    • 1.5. Dự phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn vết mổ (27)
      • 1.5.1. Nguyên tắc chung (27)
      • 1.5.2. Các biện pháp phòng ngừa (27)
      • 1.5.3. Chăm sóc vết mổ và giám sát nhiễm khuẩn vết mổ sau phẫu thuật (30)
    • 1.6. Thông tin chung về địa bàn nghiên cứu (32)
    • 1.7. Khung lý thuyết của nghiên cứu (34)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (35)
    • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (35)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu định lượng (35)
      • 2.1.2. Đối tượng nghiên cứu định tính (35)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (35)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (35)
    • 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (36)
      • 2.4.1. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu định lượng (36)
      • 2.4.2. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu định tính (37)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (37)
      • 2.5.1. Phương pháp thu thập số liệu định lượng (37)
      • 2.5.2. Phương pháp thu thập số liệu định tính (39)
    • 2.6. Các biến số nghiên cứu: (Phụ lục 1) (39)
      • 2.6.1. Các biến số độc lâp (39)
      • 2.6.2. Biến số phụ thuộc (39)
    • 2.7. Khái niệm và các phương pháp đánh giá sử dụng trong nghiên cứu (40)
      • 2.7.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn vết mổ theo CDC (40)
      • 2.7.2. Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng (41)
      • 2.7.3. Phương pháp đánh giá tình trạng người bệnh trước phẫu thuật sử dụng bảng điểm ASA của Hiệp hội Gây mê Hoa Kỳ (42)
      • 2.7.4. Phương pháp phân loại phẫu thuật (42)
      • 2.7.5. Phương pháp đánh giá chuẩn bị NB trước mổ (kiểm tra phiếu chuẩn bị NB trước mổ trong HSBA) (43)
      • 2.7.6. Tóm tắt các biến số (43)
    • 2.8. Phân tích số liệu (43)
      • 2.8.1. Phân tích số liệu định lượng (43)
      • 2.8.2. Phân tích số liệu định tính (44)
    • 2.9. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (44)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (45)
    • 3.1. Thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu (45)
    • 3.2. Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ (50)
    • 3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến NKVM (55)
      • 3.3.1. Yếu tố về người bệnh (55)
      • 3.3.2. Yếu tố về phẫu thuật (57)
      • 3.3.3. Yếu tố về điều trị và chăm sóc (59)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (62)
    • 4.1. Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ (62)
      • 4.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (62)
      • 4.1.2. Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ (64)
    • 4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến nhiễm khuẩn vết mổ (68)
      • 4.2.1. Yếu tố người bệnh (68)
      • 4.2.2. Yếu tố phẫu thuật (69)
      • 4.2.3. Yếu tố chăm sóc và điều trị (73)
    • 4.3. Hạn chế của nghiên cứu (76)
  • KẾT LUẬN (77)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu định lượng

Người bệnh từ 12 tuổi trở lên được nhập viện để thực hiện phẫu thuật mở, bao gồm cả mổ cấp cứu và mổ phiên, tại 4 khoa ngoại của Bệnh viện E, và đã đồng ý tham gia vào nghiên cứu.

- Hồ sơ bệnh án của NB tham gia nghiên cứu

- Người bệnh dưới 12 tuổi, người bệnh đã được phẫu thuật từ nơi khác chuyển đến, NB phẫu thuật nội soi, NB chuyển viện trong quá trình điều trị,

NB tử vong trong quá trình điều trị

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu định tính

- Cán bộ quản lý là: Phó Giám đốc BV, Trưởng phó khoa ngoại, Trưởng phó khoa KSNK, Điều dưỡng trưởng các khoa ngoại được bổ nhiệm trước năm

- Cán bộ y tế là các bác sỹ đang công tác tại 4 khoa ngoại có thâm niên công tác trên 3 năm

Các đối tượng từ chối tham gia vào nghiên cứu

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 3/2018 đến tháng 7/2018

- Địa điểm: các khoa Ngoại Tổng hợp, Ngoại Chấn thương, Phẫu thuật Thần kinh, Phẫu thuật Tiết niệu Bệnh viện E

Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu cắt ngang kết hợp kết hợp định lượng và định tính

Nghiên cứu định tính được thực hiện sau khi có kết quả định lượng sơ bộ, nhằm mục đích cung cấp thêm giải thích rõ ràng cho các kết quả nghiên cứu định lượng.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.4.1 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu định lượng:

* Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu cắt ngang

Trong đó: n : Cỡ mẫu tối thiểu cần có để nghiên cứ có ý nghĩa thống kê z : trị số giới hạn của độ tin cậy

Với độ tin cậy 95% và giá trị z = 1,96, tác giả Trần Đỗ Hùng đã chọn tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ là 5,7% tại Bệnh viện đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2012 Do đó, p được xác định là 0,057, với sai số cho phép d được chọn là 0,05.

Thay các giá trị vào công thức trên tính được cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu là 358 đối tượng

Trong thời gian từ tháng 3 năm 2018 đến hết tháng 6 năm 2018 có 380 người bệnh đáp ứng tiêu chuẩn và được lựa chọn đưa vào nghiên cứu

- Từ ngày bắt đầu nghiên cứu, chọn tất cả những NB có phẫu thuật mổ mở tại

Trong nghiên cứu, 4 khoa ngoại sẽ đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn cho đến khi đủ số mẫu Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn bệnh nhân (NB), do đó, nếu một bệnh nhân có 2 lần phẫu thuật trong thời gian nghiên cứu, chỉ đưa vào nghiên cứu 1 lần phẫu thuật.

Vết mổ của bệnh nhân ĐTNC sẽ được theo dõi trong suốt thời gian điều trị tại bệnh viện Theo báo cáo tổng kết, thời gian điều trị trung bình của bệnh nhân có phẫu thuật tại 4 ngoại khoa là 8 ngày Do đó, các vết mổ của ĐTNC sẽ được theo dõi trong khoảng thời gian 7 ngày sau mổ với 3 lần quan sát: lần thứ nhất vào ngày thứ 2 sau mổ, lần thứ hai vào ngày thứ 5, và lần thứ ba vào ngày thứ 7.

HUPH thứ 7 sau mổ Khi VM được xác định là nhiễm khuẩn ở lần quan sát thứ 2 thì không cần quan sát lần 3

Thông tin cá nhân của bệnh nhân (NB) sẽ được thu thập từ hồ sơ bệnh án và tình trạng vết mổ qua quan sát, sau đó sẽ được ghi nhận vào bộ phiếu thu thập số liệu.

2.4.2 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu định tính:

Chọn 13 nhân viên y tế có chủ đích để thực hiện phỏng vấn sâu bao gồm:

- 01 Phó Giám đốc phụ trách khối Ngoại kiêm trưởng khoa Phẫu thuật Thần kinh

- 01 Lãnh đạo khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn

- 03Trưởng (phó) các khoa: Ngoại Chấn thương, Ngoại Tổng hợp, Phẫu thuật Tiết niệu

- 04 BS điều trị của 4 khoa ngoại

- 04 Điều dưỡng trưởng của 4 khoa ngoại

Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu định lượng:

* Bộ công cụ bao gồm:

- Một phiếu thu thập số liệu thứ cấp từ hồ sơ bệnh án (HSBA)

- Một phiếu giám sát vết mổ được thiết kế cho 3 lần quan sát

Trước khi tiến hành thu thập dữ liệu chính thức, bộ công cụ đã được thử nghiệm tại các khoa Ngoại Mỗi khoa đã thử nghiệm 3 bộ phiếu và thực hiện các chỉnh sửa cần thiết để hoàn thiện bộ công cụ trước khi thu thập chính thức.

* Nh m thu thập số liệu và giám sát vết mổ

Thành lập một nhóm điều tra viên gồm NCV, 01 bác sĩ và 2 điều dưỡng của khoa KSNK để thu thập số liệu và giám sát vết mổ Nhóm điều tra viên này được chọn lựa từ những người có kinh nghiệm trong công tác giám sát vết mổ, vì họ đã được giao nhiệm vụ giám sát nhiễm khuẩn vết mổ trong nhiều năm qua.

 ĐD sẽ chịu trách nhiệm thu thập số liệu từ HSBA, BS sẽ chịu trách nhiệm kiểm tra, đánh giá vết mổ

 Trước khi bắt đầu nghiên cứu, nhóm điều tra viên được tập huấn về phương pháp giám sát và thu thập số liệu

Bộ công cụ đã được thử nghiệm tại các khoa Ngoại, với mỗi khoa thực hiện thử nghiệm 3 bộ phiếu Sau đó, nhóm điều tra viên đã tổ chức họp để rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bộ công cụ trước khi tiến hành thu thập dữ liệu chính thức.

* Tiến hành điều tra chính thức:

- Hàng ngày nhóm điều tra viên (ĐTV) đến các khoa ngoại lập danh sách các

NB sau mổ mở và lựa chọn những NB đủ điều kiện đưa vào đối tượng nghiên cứu

ĐTV cần gặp NB và xin phép NB hoặc người nhà (đối với bệnh nhi từ 12 – 17 tuổi, NB nặng, hoặc NB không có khả năng giao tiếp) để được phép lấy thông tin từ HSBA và quan sát vết mổ (phụ lục 3).

ĐTV sử dụng phiếu thu thập số liệu để lấy thông tin của ĐTNC từ HSBA, sau khi đã nhận được sự đồng ý của người bệnh hoặc người nhà.

ĐTV sử dụng phiếu giám sát vết mổ để thu thập thông tin của bệnh nhân (BN) trong quá trình quan sát Việc quan sát được thực hiện 3 lần trong thời gian 7 ngày sau khi BN năm viện điều trị sau mổ.

Do không đủ thời gian và nguồn lực để theo dõi bệnh nhân (BN) trong 30 ngày sau phẫu thuật, nhóm điều tra viên chỉ có thể theo dõi BN trong 7 ngày điều trị tại bệnh viện Thời gian theo dõi này dựa trên số ngày điều trị trung bình của BN sau phẫu thuật tại các khoa ngoại, là 8 ngày.

+ Quan sát lần 1: vào ngày thứ 2 sau mổ

+ Quan sát lần 2: vào ngày thứ 5 sau mổ

+ Quan sát lần 3: ngày thứ 7 sau mổ

- Cách xác định vết mổ nhiễm khuẩn:

ĐTV ghi chép đầy đủ thông tin vào phiếu giám sát và đối chiếu các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng với hướng dẫn chẩn đoán NKVM (mục 2.7) cùng với kết luận chẩn đoán của bác sĩ điều trị trong hồ sơ bệnh án.

Các trường hợp đủ điều kiện để xác định nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) sẽ được điều tra viên gặp bác sĩ điều trị để trao đổi và thống nhất kết luận Sau khi đạt được sự thống nhất về kết luận, quá trình tiếp theo sẽ được thực hiện.

BS điều trị sẽ kí xác nhận vào phiếu giám sát VM với các trường hợp NKVM

Trong các trường hợp không đạt được sự thống nhất về kết luận, ĐTV sẽ tiến hành quan sát đủ 3 lần và sau đó thảo luận với bác sĩ điều trị Kết luận cuối cùng sẽ được đưa ra bởi bác sĩ điều trị.

+ Khi VM được kết luận là nhiễm khuẩn ở lần quan sát thứ 2 thì không cần quan sát lần 3

2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu định tính:

Tiến hành phỏng vấn sâu với Phó Giám đốc, lãnh đạo khoa KSNK, Trưởng phó các khoa Ngoại, bác sĩ điều trị và điều dưỡng trưởng của các khoa ngoại.

Mỗi cuộc phỏng vấn sâu kéo dài từ 25 đến 30 phút, do người phỏng vấn thực hiện theo nội dung phiếu phỏng vấn được thiết kế riêng cho từng đối tượng Cuộc phỏng vấn sẽ được ghi chép và ghi âm nếu đối tượng đồng ý.

Nội dung phỏng vấn tập trung vào việc đánh giá thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) và các biện pháp phòng ngừa hiệu quả Bên cạnh đó, phỏng vấn cũng nhằm tìm hiểu các yếu tố hiện nay ảnh hưởng đến tình trạng NKVM Chi tiết các câu hỏi phỏng vấn được trình bày trong các phụ lục số 4, 5, 6, 7, 8, 9.

Các biến số nghiên cứu: (Phụ lục 1)

2.6.1.Các biến số độc lâp:

- Nhóm biến số về thông tin chung của NB gồm : 5 biến số như tuổi, giới, nghề nghiệp…

- Nhóm biến số về tình trạng sức khỏe của NB gồm: 6 biến số như tình trạng dinh dưỡng, tiểu đường, bệnh suy giảm miễn dịch…

Nhóm biến về các yếu tố trước mổ bao gồm 7 biến số quan trọng, như thời gian nằm viện trước mổ, việc tắm gội, vệ sinh sát khuẩn, và băng vùng mổ.

- Nhóm biến về các yếu tố trong cuộc mổ gồm: 5 biến số như cơ quan phẫn thuật, hình thức phẫu thuật, loại phẫu thuật …

- Nhóm biến số về yếu tố điều trị và chăm sóc gồm: 9 biến số như băng vết mổ, dùng kháng sinh sau mổ, sốt sau mổ…

Biến số nhiễm khuẩn vết mổ

2.6.3 Một số chủ đề nghiên cứu định tính:

- Tình hình chung về NKVM sau mổ mở tại các khoa ngoại

- Các quy định, chính sách về kiểm soát nhiễm khuẩn tại BV

- Thuận lợi và khó khăn trong triển khai các biện pháp phòng NKVM

- Tuân thủ các quy trình phòng ngừa NKVM

- Tuân thủ các quy trình chăm sóc NB trước và sau PT

- Kiểm tra giám sát thực hành các quy trình KSNK

- Các yếu tố người bệnh ảnh hưởng đến NKVM

Khái niệm và các phương pháp đánh giá sử dụng trong nghiên cứu

2.7.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn vết mổ theo CDC:

*Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn vết mổ nông:

Phải thỏa mãn các tiêu chuẩn sau

Nhiễm khuẩn xảy ra trong vòng 30 ngày sau phẫu thuật

Và chỉ xuất hiện ở vùng da hoặc vùng dưới da tại đường mổ

Có ít nhất một trong các triệu chứng sau: chảy mủ từ vết mổ nông, phát hiện vi khuẩn qua cấy dịch, mủ hay mô vô trùng tại vết mổ, hoặc có triệu chứng viêm như sưng, nóng, đỏ, đau, cần mở bung vết mổ trừ khi cấy âm tính Bác sĩ cũng có thể chẩn đoán nhiễm khuẩn vết mổ nông.

*Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn vết mổ sâu:

Phải thỏa mãn các tiêu chuẩn sau

Nhiễm khuẩn thường xảy ra trong vòng 30 ngày sau phẫu thuật hay 1 năm đối với đặt implant

Và xảy ra ở mô mềm sâu (cân /cơ) của đường mổ

Và có ít nhất một trong các triệu chứng sau: a Chảy mủ từ vết mổ sâu nhưng không từ cơ quan hay khoang nơi phẫu thuật

HUPH b Viêm mô hở da sâu có thể xảy ra tự nhiên hoặc do phẫu thuật viên mở vết mổ khi bệnh nhân có ít nhất một trong các triệu chứng như sốt trên 38 độ C, viêm mô sưng, nóng, đỏ, đau, trừ khi kết quả cấy khuẩn viêm mô âm tính c Xuất hiện áp xe hoặc có bằng chứng nhiễm khuẩn viêm mô sâu qua thăm khám, phẫu thuật lại, X-quang hoặc giải phẫu bệnh d Bác sĩ chẩn đoán nhiễm khuẩn vết mổ sâu.

*Tiêu chuẩn chẩn đoán nhuẩn vết mổ tại cơ quan/ khoang phẫu thuật:

Phải thỏa mãn các tiêu chuẩn sau

Nhiễm khuẩn thường xảy ra trong vòng 30 ngày sau phẫu thuật hay 1 năm đối với đặt implant

Và xảy ra ở bất kỳ nội tạng loại trừ da, cân cơ, đã xử lý trong phẫu thuật

Có ít nhất một trong các triệu chứng sau: chảy mủ từ dẫn lưu trong nội tạng, phân lập vi khuẩn từ dịch hoặc mô lấy vô trùng tại cơ quan hoặc khoang phẫu thuật, hoặc lấy mủ từ cơ quan/khoang phẫu thuật nuôi cấy và phân lập thấy vi khuẩn Ngoài ra, có thể có áp xe hoặc bằng chứng khác của nhiễm trùng qua thăm khám, phẫu thuật lại, hình ảnh X-quang hoặc giải phẫu bệnh Cuối cùng, bác sĩ chẩn đoán nhiễm khuẩn vết mổ tại cơ quan/khoang phẫu thuật.

2.7.2 Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng:

Tính chỉ số khối cơ thể (BMI) = cân nặng /chiều cao 2 (cân nặng tính bằng kg, chiều cao tính bằng mét hoặc xăng ti mét)

Bảng 2.1 Phân loại tình trạng dinh dưỡng dành cho người trưởng thành của WHO

BMI Tình trạng dinh dƣỡng

2.7.3 Phương pháp đánh giá tình trạng người bệnh trước phẫu thuật sử dụng bảng điểm ASA của Hiệp hội Gây mê Hoa Kỳ:

Bảng 2.2 Điểm ASA đánh giá tình trạng người bệnh trước phẫu thuật của

Hiệp hội Gây mê Hoa Kỳ Điểm ASA Tiêu chuẩn phân loại

1 điểm Người bệnh khỏe mạnh, không có bệnh toàn thân

2 điểm Người bệnh khỏe mạnh, có bệnh toàn thân nhẹ

3 điểm Người bệnh có bệnh toàn thân nặng nhưng vẫn hoạt động bình thường

4 điểm Người bệnh có bệnh toàn thân nặng, đe dọa tính mạng

5 điểm Người bệnh trong tình trạng bệnh nặng, có nguy cơ tử vong cao cho dù được phẫu thuật

2.7.4 Phương pháp phân loại phẫu thuật:

Bảng 2.3 Phân loại phẫu thuật Loại phẫu thuật Định nghĩa

Các phẫu thuật không có nhiễm khuẩn không mở vào đường hô hấp, tiêu hóa, sinh dục và tiết niệu Vết thương sạch được đóng kín hoặc dẫn lưu kín, bao gồm cả các phẫu thuật sau chấn thương kín.

Các phẫu thuật mở vào đường hô hấp, tiêu hóa, sinh dục và tiết niệu được thực hiện trong điều kiện kiểm soát và không bị ô nhiễm bất thường Đặc biệt, các phẫu thuật liên quan đến đường mật, ruột thừa, âm đạo và hầu họng được phân loại là vết mổ sạch nhiễm nếu không có bằng chứng nhiễm khuẩn và không xảy ra lỗi vô khuẩn trong quá trình mổ.

Bao gồm các vết thương hở, chấn thương có kèm vết thương mới hoặc những phẫu thuật để xảy ra lỗi vô khuẩn lớn hoặc

HUPH thực hiện phẫu thuật để loại bỏ lượng dịch lớn từ đường tiêu hóa Các phẫu thuật mở liên quan đến đường sinh dục tiết niệu và đường mật có nguy cơ nhiễm khuẩn, đặc biệt là tại những vị trí có nhiễm khuẩn cấp tính nhưng chưa hình thành mủ.

PT bẩn Bao gồm các chấn thương cũ kèm mô chết, dị vật hoặc ô nhiễm phân Các phẫu thuật có nhiễm khuẩn rõ hoặc có mủ

2.7.5 Phương pháp đánh giá chuẩn bị NB trước mổ (kiểm tra phiếu chuẩn bị

NB trước mổ trong HSBA)

Công tác chuẩn bị NB trước mổ được áp dụng với những NB mổ phiên

Công tác chuẩn bị người bệnh trước mổ được coi là hoàn thành khi phiếu chuẩn bị người bệnh được đánh dấu "có" ở các mục cần thiết.

- Vệ sinh tắm gội tối hôm trước mổ và buổi sáng ngày mổ

- Cạo lông tóc vùng mổ (tùy vị trí mổ)

- Vệ sinh vùng mổ bằng xà phòng, lau khô, sát khuẩn da vùng mổ, đặt gạc vô khuẩn che kín vùng mổ và băng lại

- Thay quần áo sạch sau khi tắm

2.7.6 Tóm tắt các biến số:

- Biến độc lập gồm có nhóm bao gồm: nhóm biến số về thông tin chung của

Nhóm biến số liên quan đến tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, các yếu tố trước mổ, yếu tố trong cuộc mổ, và yếu tố điều trị cũng như chăm sóc là những khía cạnh quan trọng cần được xem xét.

- Biến phụ thuộc: biến nhiễm khuẩn vết mổ

Phân tích số liệu

2.8.1 Phân tích số liệu định lượng:

Dữ liệu được thu thập đã được làm sạch, mã hóa và nhập liệu thông qua phần mềm Epidata 3.1, sau đó được phân tích bằng phần mềm SPSS 22 để cung cấp thông tin mô tả và thực hiện các phân tích thống kê.

- Áp dụng các phương pháp phân tích mô tả: tính tần suất và tỷ lệ phần trăm, tính OR, tính giá trị P

- Sử dụng kiểm định χ 2 để so sánh sự khác biệt giữa 2 tỷ lệ

2.8.2 Phân tích số liệu định tính:

Các cuộc phỏng vấn được ghi âm, sau đó gỡ băng, mã hóa và phân tích Các trích dẫn được tổ chức theo chủ đề nhằm làm rõ các kết quả định lượng.

Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Đề cương nghiên cứu được Hội đồng đạo đức của trường Đại học Y tế Công cộng thông qua tại Quyết định số: 238/2018/YTCC-HD3

- Nghiên cứu được thực hiện với sự đồng ý của Ban Giám đốc, Hội đồng khoa học Bệnh viện E

- Các đối tượng nghiên cứu được thông báo rõ về mục đích nghiên cứu và đồng ý tham gia nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc hạn chế nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM), nhằm nâng cao sức khỏe cho bệnh nhân (NB) sau phẫu thuật và giảm chi phí điều trị, do đó, nghiên cứu này được coi là có tính thuận lợi về mặt đạo đức.

- Nghiên cứu không gây ảnh hưởng tiêu cực đến đối tượng nghiên cứu, các thông tin cá nhân của đối tượng được giữ bí mật bằng cách mã hóa

Đối tượng nghiên cứu không cần ghi tên và ký vào phiếu điều tra, đảm bảo tính bảo mật Chúng tôi cam kết sử dụng thông tin thu thập chỉ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho bất kỳ mục đích nào khác, từ đó nâng cao độ chính xác của dữ liệu HUPH.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu

Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tƣợng nghiên cứu Đặc điểm Tần số

Học vấn Không biết chữ 1 0,3

Tiểu học, trung học cơ sở 126 33,2

Trung cấp, Cao đẳng 59 15,5 Đại học 54 14,2

Bảng 3.1 cho thấy trong tổng số 380 đối tượng nghiên cứu, nhóm tuổi từ 19-

40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 32,1% và thấp nhất là nhóm ≤ 18 tuổi có tỷ lệ 6,8%

Tỷ lệ nam giới tham gia vào nghiên cứu chiếm 65% còn lại là nữ giới chiếm 35%

Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có trình độ học vấn trung học phổ thông chiếm 36,3%, trong khi chỉ có 0,3% đối tượng không biết chữ Đối tượng có nghề nghiệp hưu trí chiếm tỷ lệ cao nhất với 28,2%, trong khi lao động khác chiếm tỷ lệ thấp nhất là 9,5%.

Bảng 3.2 Tình trạng dinh dƣỡng của đối tƣợng nghiên cứu: Đặc điểm Tần số Tỷ lệ

Gầy (< 18,5) Bình thường (18,5 – 24,99) Thừa cân (25 - 29,99) Béo phì ≥ 30

5 88,2 6,3 0,5 Điểm ASA I 10 2,6 Điêm ASA II 233 61,3 Điêm ASA III 93 24,5 Điêm ASA IV 43 11,3 Điêm ASA V 1 0,3

Phần lớn đối tượng nghiên cứu có chỉ số BMI bình thường chiếm tỷ lệ (88,2%), chỉ có 2 người có BMI ở mức béo phì chiếm 0,5%

Trong số các bệnh nhân, có 10 người (2,6%) có điểm ASA bằng I, cho thấy họ hoàn toàn khỏe mạnh và không có bệnh đi kèm Tỷ lệ cao nhất là 61,3% bệnh nhân có điểm ASA bằng II, tức là họ khỏe mạnh nhưng có bệnh toàn thân nhẹ Chỉ có 1 bệnh nhân (0,3%) có điểm ASA bằng V, cho thấy tình trạng bệnh nặng với nguy cơ tử vong cao, ngay cả khi được phẫu thuật.

Bảng 3.3 Các yếu tố nguy cơ của ĐTNC trước phẫu thuật Đặc điểm Tần số

Mắc bệnh suy giảm miễn dịch 11 2,9

Tiền sử đã từng phẫu thuật 153 40,3

Tình trạng bệnh nặng truớc PT 35 9,2

Nằm viện dài ngày(>7 ngày) trước PT 42 11,1

Chuẩn bị đầy đủ trước phẫu thuật 170 44,7

Trong tổng số 380 ĐTNC, có 18 người mắc bệnh tiểu đường, chiếm tỷ lệ 4,7% Ngoài ra, 11 ĐTNC mắc bệnh suy giảm miễn dịch (như ung thư, lao) chiếm 2,9% Đặc biệt, có 179 người mắc các bệnh khác kèm theo, chiếm 47,1%.

Trong nghiên cứu, 153 người có tiền sử phẫu thuật chiếm 40,3%, trong khi 35 người có tình trạng bệnh nặng trước phẫu thuật chiếm 9,2% Ngoài ra, 42 người nằm viện dài ngày (>7 ngày) trước phẫu thuật chiếm 11,1% Số bệnh nhân được chuẩn bị đầy đủ trước mổ là 170 người, chiếm 44,7%, trong khi 210 người còn lại chỉ được chuẩn bị chưa đầy đủ, chiếm 55,3%.

Bảng 3.4 Đặc điểm về cuộc phẫu thuật của ĐTNC Đặc điểm

Trong tổng số 380 bệnh nhân nội trú, có 164 bệnh nhân được phẫu thuật cấp cứu, chiếm 43,2%, trong khi 216 bệnh nhân phẫu thuật theo kế hoạch chiếm 56,8% Phẫu thuật sạch chiếm tỷ lệ cao nhất với 55%, trong khi phẫu thuật bẩn chỉ chiếm 1,3%.

Có 280 NB có thời gian phẫu thuật 60 tuổi có 113 NB trong đó có 8

NB bị chiếm tỷ lệ cao nhất 7,1% Đặc điểm NKVM Tổng số

Trong nghiên cứu, số lượng nam giới tham gia nhiều hơn nữ giới, với 247 bệnh nhân Trong số đó, có 9 bệnh nhân mắc NKVM, chiếm tỷ lệ 3,6%, trong khi có 4 bệnh nhân nữ mắc NKVM, chiếm tỷ lệ 3% Đối tượng nghiên cứu nữ giới chiếm tỷ lệ lớn hơn.

Bảng 3 13 Phân bố NKVM theo cơ quan phẫu thuật Đặc điểm NKVM Tổng số NB phẫu thuật n %

Ruột non, đại trực tràng, ruột thừa 1 7,7 13

Bàng quang, u xơ tiền liệt tuyến 1 11,1 9

Kết quả từ bảng 3.11 cho thấy nhóm cơ quan phẫu thuật chi dưới có số lượng nhiễm khuẩn vết mổ (NB) cao nhất với 77 NB, trong đó có 4 NB nhiễm khuẩn vết mổ, chiếm tỷ lệ 5,2% Nhóm phẫu thuật bàng quang và u xơ tiền liệt tuyến ghi nhận 9 NB, với 1 NB nhiễm khuẩn vết mổ, tỷ lệ cao nhất là 11,1% Ngược lại, nhóm phẫu thuật chi trên có tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ thấp nhất, chỉ 1,6% Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ ở phẫu thuật gan mật là 7,6%, trong khi nhóm phẫu thuật ruột non, đại trực tràng và ruột thừa có tỷ lệ 7,7%.

Một số yếu tố ảnh hưởng đến NKVM

3.3.1 Yếu tố về người bệnh

Bảng 3 14 Tình trạng dinh dưỡng của ĐTNC ảnh hưởng đến NKVM Đặc điểm NKVM n (%)

Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) ở nhóm người bệnh (NB) trên 60 tuổi cao hơn so với nhóm NB dưới hoặc bằng 60 tuổi, với tỷ lệ lần lượt là 7,1% và 1,9% Nghiên cứu cho thấy có mối liên quan giữa NKVM và độ tuổi, trong đó những người trên 60 tuổi có nguy cơ nhiễm khuẩn cao gấp gần 4 lần so với những người dưới hoặc bằng 60 tuổi (P7 ngày) trước PT

Tỷ lệ nhiễm khuẩn viêm màng não (NKVM) ở nhóm bệnh nhân tiểu đường cao hơn so với nhóm không mắc bệnh Có mối liên hệ rõ ràng giữa NKVM và bệnh tiểu đường, với nguy cơ NKVM ở những bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường cao gấp 11,2 lần so với những bệnh nhân không mắc, điều này có ý nghĩa thống kê.

Có mối liên quan giữa NKVM và mắc bệnh suy giảm miễm dịch, những

NB mắc bệnh suy giảm miễm dịch có nguy cơ NKVM cao gấp 13,4 lần so với NB không mắc (P

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Quốc Anh (2008), Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ tại Bệnh viện Bạch Mai, Luận án Tiến sỹ, Đại Học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ tại Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Nguyễn Quốc Anh
Nhà XB: Đại Học Y Hà Nội
Năm: 2008
2. Nguyễn Quốc Anh, Nguyễn Việt Hùng và Phạm Ngọc Trường (2012), "Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ tại một số bệnh viện", Tạp chí Y học thực hành. 830(7), tr. 28-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ tại một số bệnh viện
Tác giả: Nguyễn Quốc Anh, Nguyễn Việt Hùng, Phạm Ngọc Trường
Nhà XB: Tạp chí Y học thực hành
Năm: 2012
3. Bệnh viên E (2014), Quy định thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn
Tác giả: Bệnh viên E
Năm: 2014
4. Bệnh viên E (2017), Báo cáo tổng kết công tác năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm 2018, Hội Nghị viên chức bệnh viện E Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm 2018
Tác giả: Bệnh viên E
Nhà XB: Hội Nghị viên chức bệnh viện E
Năm: 2017
5. Bệnh viện E (2018), Báo cáo Tổng kết công tác chuyên môn 6 tháng đầu năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết công tác chuyên môn 6 tháng đầu năm 2018
Tác giả: Bệnh viện E
Năm: 2018
6. Nguyễn Ngọc Bích (2000), Nhiễm khuẩn vết mổ và các biện pháp dự phòng, Tài liệu tập huấn kiểm soát nhiễm khuẩn lần thứ nhất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiễm khuẩn vết mổ và các biện pháp dự phòng
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bích
Nhà XB: Tài liệu tập huấn kiểm soát nhiễm khuẩn lần thứ nhất
Năm: 2000
7. Nguyễn Ngọc Bích và Nguyễn Quốc Anh (2013), Một số yếu tố nguy cơ đến nhiễm khuẩn vết mổ ngoại khoa, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu tố nguy cơ đến nhiễm khuẩn vết mổ ngoại khoa
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bích, Nguyễn Quốc Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2013
8. Bộ Y Tế - Vụ Điều trị (2001), Báo cáo tổng kết công tác triển khai quy chế chống nhiễm khuẩn Hội nghị tổng kết công tác chống nhiễm khuẩn, Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác triển khai quy chế chống nhiễm khuẩn Hội nghị tổng kết công tác chống nhiễm khuẩn
Tác giả: Bộ Y Tế - Vụ Điều trị
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2001
9. Bộ Y Tế (2012), Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ, Ban hành kèm theo Quyết định số: 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Bộ Y Tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2012
10. Bộ Y tế (2015), Hướng dẫn vệ sinh môi trường bề mặt khu phẫu thuật, Ban hành kèm theo Quyết định số 4290/QĐ - BYT ngày 15 tháng 10 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn vệ sinh môi trường bề mặt khu phẫu thuật
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
11. Bộ Y Tế (2016), Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện, Ban hành kèm theo Quyết định số: 772/QĐ - BYT ngày 4 tháng 3 năm 2016 của Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2016
12. Bộ Y Tế (2017), Hướng dẫn giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Ban hành theo Quyết định số: 3916/QĐ-BYT ngày 28 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tếHUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2017

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Sơ đồ phân loại nhiễm khuẩn vết mổ - Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ ở người bệnh sau phẫu thuật mở và một số yếu tố ảnh hưởng tại các khoa ngoại bệnh viện e năm 2018
Hình 1.1 Sơ đồ phân loại nhiễm khuẩn vết mổ (Trang 14)
Bảng 2.2. Điểm ASA đánh giá tình trạng người bệnh trước phẫu thuật của - Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ ở người bệnh sau phẫu thuật mở và một số yếu tố ảnh hưởng tại các khoa ngoại bệnh viện e năm 2018
Bảng 2.2. Điểm ASA đánh giá tình trạng người bệnh trước phẫu thuật của (Trang 42)
Bảng 3.1 cho thấy trong tổng số 380 đối tượng nghiên cứu, nhóm tuổi từ 19- - Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ ở người bệnh sau phẫu thuật mở và một số yếu tố ảnh hưởng tại các khoa ngoại bệnh viện e năm 2018
Bảng 3.1 cho thấy trong tổng số 380 đối tượng nghiên cứu, nhóm tuổi từ 19- (Trang 45)
Bảng 3.2. Tình trạng dinh dƣỡng của đối tƣợng nghiên cứu: - Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ ở người bệnh sau phẫu thuật mở và một số yếu tố ảnh hưởng tại các khoa ngoại bệnh viện e năm 2018
Bảng 3.2. Tình trạng dinh dƣỡng của đối tƣợng nghiên cứu: (Trang 46)
Bảng 3.3. Các yếu tố nguy cơ của ĐTNC trước phẫu thuật - Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ ở người bệnh sau phẫu thuật mở và một số yếu tố ảnh hưởng tại các khoa ngoại bệnh viện e năm 2018
Bảng 3.3. Các yếu tố nguy cơ của ĐTNC trước phẫu thuật (Trang 47)
Bảng 3.4. Đặc điểm về cuộc phẫu thuật của ĐTNC - Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ ở người bệnh sau phẫu thuật mở và một số yếu tố ảnh hưởng tại các khoa ngoại bệnh viện e năm 2018
Bảng 3.4. Đặc điểm về cuộc phẫu thuật của ĐTNC (Trang 48)
Bảng 3.5. Phân bố hình thức phẫu thuật và loại phẫu thuật theo khoa - Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ ở người bệnh sau phẫu thuật mở và một số yếu tố ảnh hưởng tại các khoa ngoại bệnh viện e năm 2018
Bảng 3.5. Phân bố hình thức phẫu thuật và loại phẫu thuật theo khoa (Trang 49)
Bảng 3.8. Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ theo khoa - Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ ở người bệnh sau phẫu thuật mở và một số yếu tố ảnh hưởng tại các khoa ngoại bệnh viện e năm 2018
Bảng 3.8. Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ theo khoa (Trang 51)
Bảng 3.9. Thời gian xuất hiện NKVM - Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ ở người bệnh sau phẫu thuật mở và một số yếu tố ảnh hưởng tại các khoa ngoại bệnh viện e năm 2018
Bảng 3.9. Thời gian xuất hiện NKVM (Trang 52)
Bảng 3. 12. Phân bố NKVM theo tuổi, giới - Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ ở người bệnh sau phẫu thuật mở và một số yếu tố ảnh hưởng tại các khoa ngoại bệnh viện e năm 2018
Bảng 3. 12. Phân bố NKVM theo tuổi, giới (Trang 53)
Bảng 3. 11. Triệu chứng lâm sàng của NKVM - Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ ở người bệnh sau phẫu thuật mở và một số yếu tố ảnh hưởng tại các khoa ngoại bệnh viện e năm 2018
Bảng 3. 11. Triệu chứng lâm sàng của NKVM (Trang 53)
Bảng 3. 13. Phân bố NKVM theo cơ quan phẫu thuật - Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ ở người bệnh sau phẫu thuật mở và một số yếu tố ảnh hưởng tại các khoa ngoại bệnh viện e năm 2018
Bảng 3. 13. Phân bố NKVM theo cơ quan phẫu thuật (Trang 54)
Hình thức - Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ ở người bệnh sau phẫu thuật mở và một số yếu tố ảnh hưởng tại các khoa ngoại bệnh viện e năm 2018
Hình th ức (Trang 57)
20  Hình thức phẫu - Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ ở người bệnh sau phẫu thuật mở và một số yếu tố ảnh hưởng tại các khoa ngoại bệnh viện e năm 2018
20 Hình thức phẫu (Trang 86)
20  Hình thức phẫu thuật  1.  Mổ cấp cứu - Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ ở người bệnh sau phẫu thuật mở và một số yếu tố ảnh hưởng tại các khoa ngoại bệnh viện e năm 2018
20 Hình thức phẫu thuật 1. Mổ cấp cứu (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w