Tổng quan về lão khoa.. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... Các biến số và chủ đề nghiên cứu ..... Vấn đề đạo đức của nghiên cứu .... Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
TRẦN THÁI NGUYÊN
TƯƠNG TÁC THUỐC BẤT LỢI TRÊN BỆNH ÁN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÖ TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH – LÃO HỌC BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH HẬU GIANG NĂM 2014
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01
HÀ NỘI, 2015
HUPH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
TRẦN THÁI NGUYÊN
TƯƠNG TÁC THUỐC BẤT LỢI TRÊN BỆNH ÁN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÖ TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH – LÃO HỌC BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH HẬU GIANG NĂM 2014
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01
PGS TS PHẠM HÙNG LỰC ThS HỨA THANH THỦY
HÀ NỘI, 2015
HUPH
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ v
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tổn qu n về t n t thuố 4
1 1 1 nh ngh thu v t ng t thu 4
1 1 2 Ph n lo i t ng t thu - thu 4
1 1 3 ngh l m s ng t ng t thu 7
1 1 4 y u t nguy g y t ng t thu t l i 8
1 1 5 Qu n l t ng t thu 10
1 1 6 D h tễ họ v một s nghiên ứu về t ng t thu 15
1.2 Tổng quan về lão khoa 19
1 2 1 ặ điểm hung ở ng ời o tuổi 19
1 2 2 Bệnh l ở ng ời o tuổi 19
1.3 Giới thiệu về khoa nội tim mạch- lão học bệnh viện đ kho Hậu Giang 21
KHUNG LÝ THUYẾT 22
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối t ợng nghiên cứu 23
2 1 1 Tiêu huẩn lự họn 23
2 1 2 Tiêu huẩn lo i trừ 23
2.2 Thời i n và đị điểm nghiên cứu 23
2.3 Thiết kế nghiên cứu: 23
2 3 1 Nghiên ứu đ nh l ng 23
2 3 2 Nghiên ứu đ nh tính: 25
2.4 Các biến số và chủ đề nghiên cứu 26
2 4 1 Nghiên ứu đ nh l ng 26
HUPH
Trang 42 4 2 Nghiên ứu đ nh tính 27
2.5 Các khái niệm, th ớ đo, tiêu huẩn đ nh i 27
2.6 Ph n ph p phân tí h số liệu: 28
2.7 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu 28
2.8 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số 29
2 8 1 H n h nghiên ứu 29
2 8 2 S i s 29
2 8 3 Biện ph p khắ phụ 29
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
3.1 Đặ điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 30
3 1 1 ặ điểm nh n khẩu họ , tình tr ng th m gi BHYT 30
3 1 2 Tình tr ng mắ ệnh ệnh nh n 30
3 1 3 Tình tr ng điều tr ệnh nh n 33
3.2 Thực trạn t n t thuốc trong bệnh án nghiên cứu 35
3 2 1 Thự tr ng hung về TTT 35
3 2 2 ặp TTT xu t hiện trong nghiên ứu 37
3.3 Các yếu tố liên qu n đến thực trạn t n t thuốc tại bệnh viện 40
3 3 1 Liên qu n giữ y u t nh n khẩu họ v t ng t thu 40
3 3 2 Liên qu n giữ s lo i thu sử dụng v t ng t thu 41
3 3 3 Liên qu n giữ ệnh mắ kèm với t ng t thu 42
3 3 4 Liên qu n giữ s ng y điều tr với t ng t thu 42
3 3 5 M i liên qu giữ ệnh l tim m h với t ng t thu 43
3 3 6 y u t kh nh h ởng đ n tình tr ng t ng t thu t i ệnh viện 43
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 51
4.1 Đặ điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 51
4 1 1 ặ điểm nh n khẩu họ , tình tr ng th m gi BHYT trong mẫu nghiên ứu 51
4 1 2 Tỷ lệ nhóm ệnh hính, s ng y điều tr l s l ng thu sử dụng trong mẫu nghiên ứu 52
HUPH
Trang 54 1 3 Tỷ lệ ệnh mắ kèm trong mẫu nghiên ứu 54
4 1 4 Tỷ lệ nhóm thu sử dụng 54
4.2 Thực trạn t n t thuốc trong bệnh nhân nghiên cứu 55
4 2 1 Tỷ lệ ệnh n ó t ng t thu 55
4 2 2 Bệnh n ó t ng t thu theo mứ độ t ng t thu 56
4 2 3 ặp t ng t trung ình xu t hiện trong mẫu nghiên ứu 57
4.2.4 Các cặp t ng t m nh th ờng xu t hiện trong mẫu nghiên cứu 58
4.3 Các yếu tố liên qu n đến sự xuất hiện t n t thuốc trong bệnh án 59
4.3.1 Liên quan giữa s l ng thu c trong bệnh n đ n kh năng x y r t ng tác 59
4 3 2 M i liên qu n giữ ệnh mắ kèm với t ng t thu 60
4 3 3 M i liên qu n giữ s ng y điều tr đ n tần su t ệnh n ó t ng t thu 60
4 3 4 M i liên qu n giữ ệnh l tim m h với t ng t thu 61
4 3 5 y u t kh nh h ởng đ n tình tr ng TTT 61
KẾT LUẬN 64
KHUYẾN NGHỊ 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC 71
HUPH
Trang 6H T& T Hội đồng thu v điều tr
NSAID Thu h ng viêm không steroid (non-steroidal
anti-inflammatory drug)
HUPH
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
B ng 1 1 Một s ví dụ t ng t thu theo đ ờng u ng[3] 6
B ng 1 2 sở dữ liệu dùng trong tr ứu t ng t thu 10
B ng 3 1 ặ điểm ệnh nh n trong mẫu nghiên ứu 30
B ng 3 2 Tình tr ng mắ ệnh hính 31
B ng 3 3 Tình tr ng ó ệnh mắ kèm 32
B ng 3 4 Tình tr ng ệnh nh n ó ệnh l tim m h 32
B ng 3 5 S ng y điều tr 33
B ng 3 6 S l ng thu sử dụng 33
B ng 3 7 nhóm thu sử dụng 34
B ng 3 8 Tỷ lệ ệnh n theo s ặp t ng t thu 36
B ng 3 9 Ph n s l t ặp TTT xu t hiện trên ệnh n theo mứ độ TTT 36
B ng 3 10 ặp t ng t ở mứ độ y u xu t hiện trong mẫu nghiên ứu 37
B ng 3 11 ặp t ng t ở mứ độ trung ình xu t hiện trong mẫu nghiên ứu 38
B ng 3 12 ặp t ng t mứ độ m nh xu t hiện trong mẫu nghiên ứu 39
B ng 3 13 M i liên qu n giữ giới tính v tình tr ng t ng t thu 40
B ng 3 14 M i liên qu n giữ tuổi v tình tr ng t ng t thu 40
B ng 3 15 M i liên qu n giữ s lo i thu sử dụng v tình tr ng t ng t thu 41
B ng 3 16 Liên qu n giữ s lo i thu trong ệnh n v s ặp t ng t thu 41
B ng 3 17 M i liên qu n giữ ệnh mắ kèm với tình tr ng TTT 42
B ng 3 18 M i liên qu n giữ s ng y điều tr với tình tr ng t ng t thu 42
B ng 3 19 Liên qu n giữ ó mắ ệnh tim m h với TTT 43
S đồ 1 1 Ph n lo i t ng t thu [10] 7
Biểu đồ 3 1 Tỷ lệ ệnh n ó t ng t thu (n=268) 35
Biểu đồ 3 2 Bệnh n ó TTT theo mứ độ TTT (n=211) 37
HUPH
Trang 8TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
T ng t thu t l i l t ng t x y r khi h i h y nhiều thu đ sử dụng đồng thời K t qu ó thể l m tăng hoặ gi m t dụng v độ tính một thu h y h i, g y nguy hiểm ho ệnh nh n Kho Nội Tim M h – Lão Họ ,
BV K tỉnh Hậu Gi ng phần lớn ệnh nh n mắ nhiều ệnh, ph i ph i h p nhiều
lo i thu để điều tr , đặ iệt ở những thu ó kho ng điều tr hẹp nguy x y r
t ng t thu r t o Nh vậy, việ qu n l t ng t thu ở ệnh nh n n y
l r t ần thi t nhằm đ m o sử dụng thu h p l , n to n v hiệu qu ho ng ời
ệnh hính vì vậy húng tôi ti n h nh thự hiện nghiên ứu “Tương tác thuốc bất lợi trên bệnh án điều trị nội trú tại khoa Tim Mạch – Lão Học, bệnh viện đa khoa tỉnh Hậu Giang năm 2014”, với mụ tiêu mô t thự tr ng v x đ nh y u t
nh h ởng đ n t ng t thu t l i
Qu kh o s t trên 268 ệnh n nội trú k t qu ho th y: ệnh n ó TTT
hi m tỉ lệ r t o (78,7%), trong đó tỉ lệ ệnh n ó ≥5 ặp TTT hi m 26,6%; TTT
ở mứ độ m nh ( ó ngh l m s ng), mứ độ trung ình hi m lần l t l 10,6%, 76,7% s l t xu t hiện TTT trên ệnh n; s lo i thu trung ình trên ng y l 5,8
lo i Bệnh nh n ó ệnh mắ kèm ó tỉ lệ TTT o h n nhóm không ó ệnh mắ kèm (χ2=14,180,OR=3,558, 95% CI (1,790-7,071), p<0,001); T ng t thu tỉ lệ
thuận với s l ng s kê đ n (p=0,033), ó m i liên qu n giữ s ng y điều tr
v TTT (p=0,001) Bệnh nh n ó ệnh l tim m h ó tỷ lệ TTT o g p 11,62 lần ệnh nh n không ó ệnh l tim m h K t qu nghiên ứu đ nh tính ũng đ r một s y u t nh h ởng tới thự tr ng TTT t i ệnh viện o gồm: sỹ ó ki n thứ h đầy đ v th i độ h tí h ự tới v n đề TTT, p lự ông việ lớn ùng với v i trò ộ phận d l m s ng v thông tin thu trong ệnh viện òn
h n h
Qu nghiên ứu n y húng tôi đ r một s khuy n ngh : ần thi t k một
ng d nh mụ t ng t thu ần l u d nh riêng ho ệnh viện để s dễ dàng theo dõi, tổ hứ đ t tập hu n ho s , trong đó nh n m nh tầm
HUPH
Trang 9qu n trọng TTT v giới thiêụ một s tr ng we tr ứu t ng t thu tin ậy
v h ớng dẫn sử dụng, để tr ứu khi ần thi t ần tăng ờng v i trò ộ phận
d l m s ng v ho t động thông tin thu t i ệnh viện ó những gi m s t ẩn thận h n ở những ệnh nh n mắ nhiều ệnh, kê to nhiều thu , ó thể hội hẩn,
k t h p d l m s ng để tìm r ph đồ t t nh t ho ệnh nh n
HUPH
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh viện l sở kh m hữ ệnh v hăm só sứ khoẻ to n diện ho
ng ời ệnh, l đ n v kho họ kỹ thuật ó nghiệp vụ o về y t Một trong những nhiệm vụ qu n trọng ó nh h ởng đ n h t l ng ông t kh m hữ ệnh ệnh viện l v n đề sử dụng thu h p l , n to n v hiệu qu [6]
Ở ệnh nh n mắ ùng lú nhiều ệnh l , nhiều triệu hứng, việ ph i h p thu để điều tr ệnh l không tr nh khỏi Thầy thu ph i h p thu để tăng hiệu
qu điều tr , gi m t dụng phụ hoặ để gi i độ thu , ví dụ ph i h p thu
kh ng sinh để mở rộng phổ kh ng khuẩn, h n h vi khuẩn đề kh ng trong những
tr ờng h p nhiễm khuẩn nặng, ệnh l o Tuy nhiên, trong thự t điều tr ó những
tr ờng h p gặp ph i nguy t ng t thu t l i, ũng một thu ở mứ liều điều tr khi ph i h p với thu n y với thu kh l i gi m hoặ m t t dụng, hoặ
x y r ngộ độ … [30]
Tỷ lệ t ng t sẽ tăng theo p s nh n với s l ng thu ph i h p v
t ng t l một trong những nguyên nh n qu n trọng trong ph n ứng ó h i thu đ ghi nhận[30] T ng t thu l một v n đề phổ i n trong thự
h nh l m s ng Theo một nghiên ứu trên 240 hồ s ệnh n tr ờng đ i họ
D Pitts urgh Mỹ năm 2012 ho k t qu l ó 457 t ng t thu - thu (DDIs) đ x đ nh, kho ng 25% (114/457) đ oi ở mứ độ DDIs nghiêm trọng, lo i thu phổ i n nh t liên qu n đ n DDIs l thu h huy t p (106/457) v thu h ng đông, thu kh ng tiểu ầu (80/457) [46]
Bệnh nh n tim m h, o tuổi l nhóm ệnh nh n ó kh năng gặp t ng t thu o v nh y m với hậu qu t ng t thu , do mắ ùng lú nhiều ệnh, đ điều tr nhiều lo i thu , hứ năng sinh l thể phần n o đã suy
gi m v do nh h ởng ệnh l tim m h đ n d động họ thu trong thể K t qu nghiên ứu ông trong y văn ũng ho th y tỉ lệ ệnh n tim m h
ó t ng t thu kh o 30,67%, đặ iệt h y gặp ở nhóm thu tim m h [41] [43]
HUPH
Trang 11Kho Nội Tim M h – Lão Họ , BV K tỉnh Hậu Gi ng với kho ng 60 ệnh
nh n/ng y, phần lớn ệnh nh n mắ nhiều ệnh, ph i ph i h p nhiều lo i thu để điều tr , nên việ dùng thu trên những ệnh nh n n y h t sứ thận trọng, đặ iệt
ở những thu ó kho ng điều tr hẹp nguy x y r t ng t thu r t o Nh vậy, việ qu n l t ng t thu l r t ần thi t, nh h ởng r t lớn đ n k t qu v
hi phí điều tr ũng nh uy tín n ộ y t , ần ph i th ờng xuyên ập nhật
ki n thứ v tr ứu thông tin về t ng t thu ằng sở dữ liệu ( SDL) trong thự h nh l m s ng
Qu kh o s t nh nh tổ D l m s ng, trự thuộ kho D ệnh viện,
kh o s t trên 7 ệnh n, xu t hiện một s t ng t thu t l i nh : ph i h p giữ lopidogel v omepr zol, l m gi m hiệu qu lopidogrel trong việ ngăn ngừ
n đ u tim hoặ đột quỵ; ph i h p giữ ptopril – spironol ton l m tăng kali
m u mặt dù tr ớ đó k li m u vẫn trong giới h n ình th ờng; ph i h p giữ spirin v perindopril, l m gi m hiệu qu h huy t p perindopril Nh ng v n
đề nghiên ứu t ng t thu v đề xu t iện ph p xử trí h đ t gi n o
thự hiện t i đ y hính vì vậy húng tôi ti n h nh thự hiện nghiên ứu “Tương tác thuốc bất lợi trên bệnh án điều trị nội trú tại khoa Tim Mạch – Lão Học, bệnh viện đa khoa tỉnh Hậu Giang năm 2014”, nhằm ph t hiện những t ng t thu
t l i v đ r những khuy n ngh thí h h p trong sử dụng thu , để n ng o hiệu qu điều tr ho ệnh nh n
HUPH
Trang 12MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô t thự tr ng t ng t thu t l i trên ệnh n điều tr nội trú t i kho Nội Tim M h – Lão Họ , ệnh viện đ kho tỉnh Hậu Gi ng năm 2014
2 X đ nh một s y u t nh h ởng đ n t ng t thu t l i trên ệnh n điều tr nội trú t i kho Nội Tim M h – Lão Họ , ệnh viện đ kho tỉnh Hậu Gi ng năm 2014
HUPH
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổn qu n về t n t thuố
1.1.1 Định n h thuố và t n t thuố
Thu l h t hoặ hỗn h p h t dùng ho ng ời nhằm mụ đí h phòng ệnh, hữ ệnh, hẩn đo n ệnh hoặ điều hỉnh hứ năng sinh l thể o gồm thu th nh phẩm, nguyên liệu l m thu , vắ xin, sinh phẩm y t , trừ thự phẩm
hứ năng [21]
T ng t thu : một ph n ứng đ oi l t ng t thu khi hiệu qu một thu thứ nh t th y đổi khi ó sự hiện diện một thu kh , d th o, thứ ăn, thứ u ng h y t nh n hó họ trong môi tr ờng T ng t thu hiểu theo ngh rộng l t ng t với y u t sinh l , ệnh l , thự phẩm, h t nội sinh, môi tr ờng [30]
T ng t thu - thu l hiện t ng x y r khi h i h y nhiều thu đ sử dụng đồng thời K t qu ó thể l m tăng hoặ gi m t dụng v độ tính một thu h y h i, g y nguy hiểm ho ệnh nh n, nh h ởng đ n h t l ng điều tr
v sứ khỏe ng ời ệnh, thậm hí ó thể tử vong [2] [3]
1.1.2 Phân loại t n t thuố - thuố
Ph n lo i t ng t thu – thu theo 2 h s u:
1.1.2.1 Dự trên kết quả ủ t n t thuố – thuố
T ng t thu - thu đ hi l m 3 lo i:
-T n t thuố - thuố ất lợi: l hiện t ng khi ph i h p h i h y nhiều
thu l m gi tăng độ tính, gi m hoặ m t t dụng d l , dẫn đ n l m gi m hoặ m t hiệu qu điều tr từng thu [3]
d :
Ph i h p giữ w rf rin v phenyl ut zol l m h y m u ồ t [3]
Ph i h p giữ imetidin v theophylin l m tăng nồng độ theophylin trong huy t t ng g y ngộ độ , o giật [3]
HUPH
Trang 14Ph i h p giữ kh ng sinh tetr y lin hoặ fluoroquinolon với thu kh ng
id hoặ h phẩm sữ sẽ t o phứ h p m t ho t tính kh ng khuẩn [3]
Trong phạm vi nghiên cứu này chúng tôi chỉ đề cập đến tương tác bất lợi của thuốc
-T n t thuố - thuố ó lợi: l hiện t ng ph i h p h i h y nhiều thu
đem l i t dụng hiệp đồng trong điều tr hoặ h n h đ t dụng phụ từng thu riêng lẻ [3]
Ph i h p giữ kh ng sinh nhóm minogly osid v kh ng sinh nhóm
eh losporin th hệ 3 l m tăng hiệu lự diệt khuẩn, đồng thời tăng độ tính trên thận
1.1.2.2 Dự trên hế t n t thuố - thuố
Trang 15B ng 1 1 Một s ví dụ t ng t thu theo đ ờng u ng [3]
Thuố t n t Thuố ị ảnh
h ởn Hậu quả ủ t n t khi uốn
Metoclopramid Digoxin Gi m h p thu digoxin do t ng
nh nh khỏi ruột Cholestyramin
Colestipol
Digoxin, thyroxin wsarfarin,
tetracyclin, acid mật, h phẩm
hứ sắt
- Gi m h p thu digoxin, thyroxin, tetr y lin, id mật
- W rf rin do holestyramin và olestipol h p phụ, ần u ng h nhau 4 giờ
Thu h ng to n d
dày; thu ứ h H2
Ketoconazol Gi m h p thu keto on zol do l m
tăng pH d d y v l m gi m t n rã ketoconazol
T o hel t (phứ ng u ) vững
ền, ít t n v gi m h p thu tetracyclin
Thu hứ l3+
Doxycyclin, minocyclin
T o hel t gi m h p thu
Ranitidin Paracetamol R nitidin l m tăng pH d d y, nên
l m gi m h p thu p r et mol ở ruột
-T n t ợ lự họ : l t ng t thu g y nh h ởng tới đ p ứng
sinh họ thu B hoặ tới độ nh y m mô trong thể khi dùng ùng thu B[3] T ng t lo i n y ó liên qu n đ n sự gắn k t v o re eptor, n u đ i
HUPH
Trang 16kê đ n thu [36] T ng t thu ó thể để l i hậu qu trên ệnh nh n ở nhiều
mứ độ kh nh u, từ mứ nhẹ không ần n thiệp đ n mứ nghiêm trọng nh
Trang 17ệnh mắ kèm h y tử vong iều đó ó ngh rằng không ph i t ng t n o ũng nghiêm trọng v ó ngh l m s ng
Theo k t qu nghiên ứu in vivo h y in vitro, một t ng t ó thể x y r
nh ng h hắ t ng t đó ó ngh trên l m s ng H i y u t hính để nhận
đ nh một t ng t ó ngh l m s ng l hậu qu t ng t g y r v ph m vi điều tr thu th m gi ph i h p i với thu ó ph m vi điều tr hẹp nh digoxin, hỉ ần một th y đổi nhỏ về liều điều tr sẽ dẫn đ n DR, trong khi đó đ i với những thu ó ph m vi điều tr rộng, khi tăng nồng độ lên g p đôi thậm hí
g p 3 lần ó thể không ó nh h ởng nghiêm trọng trên l m s ng, nh tr ờng h p eftri xon Trong một t ng t thu , thu ó ph m vi điều tr hẹp ần sự
gi m s t đặ iệt h n thu ó ph m vi điều tr rộng vì nó ó nguy o g y r
t ng t từ mứ độ vừ đ n nguy hiểm Ngo i r , ũng ần qu n t m đ n thu
l m nh h ởng đ n hiệu qu điều tr , thu ó nguy gi tăng độ tính khi ph i
h p V u i ùng đ p ứng l m s ng ệnh nh n sẽ quy t đ nh t ng t đó ó ngh l m s ng h y không vì trong thự t điều tr không ph i lú n o một t ng t thu ũng x y r , khi x y r , không ph i t ng t n o ũng nguy hiểm với t t ệnh nh n [36]
1.1.4 C ếu tố n u â t n t thuố ất lợi
Trong thự t điều tr , ó nhiều y u t nguy dẫn đ n t ng t thu t
l i Hậu qu t ng t thu x y r h y không, nặng h y nhẹ phụ thuộ v o đặ điểm từng thể ệnh nh n nh tuổi, giới, ệnh l mắ kèm v ph ng ph p điều tr Ng ời thầy thu ph i đặ iệt nh gi khi ph i h p thu , n nhắ
y u t nguy v ần ung p thông tin ho ng ời ệnh về nguy khi dùng thu , những th y đổi trong h độ ăn u ng khi điều tr Một t ng t thu không
ph i lú n o x y r v không ph i lú n o ũng nguy hiểm hính vì th , đôi khi hỉ
ần hú thận trọng đặ iệt ũng đ l m gi m nguy v hậu qu t ng t [3] 1.1.4.1 Yếu tố liên qu n đến thuố 30
-Ph i h p nhiều thu : trong ệnh lão kho , ệnh nhiễm trùng (l o, HIV… )
HUPH
Trang 18-Thu ó kho ng điều tr hẹp: kh ng sinh nhóm minogly osid, digoxin,
w f rin…
Nhiều ệnh đòi hỏi ệnh nh n uộ ph i dùng nhiều thu để đ t đ hiệu
qu điều tr mong mu n Ví dụ, suy tim sung huy t, hội hứng IDS, ệnh l o, động kinh h y ệnh t m thần Trong khi đó, nhiều thu dùng trong điều tr l o h y
ho ệnh nh n mắ hội hứng IDS v thu h ng động kinh l i ó kh năng m ứng h y ứ h enzym huyển hó , dễ g y t ng t với thu kh Một s tình tr ng ệnh l kh đòi hỏi ph i đ điều tr ằng những thu ó kho ng điều
tr hẹp Ví dụ, lithium dùng để điều tr r i lo n l ỡng ự , th y đổi nhỏ nồng độ lithium trong m u do t ng t thu ũng ó thể l m xu t hiện độ tính trên ệnh nhân
-Liều l ng v liệu trình điều tr (ngắt qu n/liên tụ , ngắn h n/dùng trong thời gi n d i)
-Thời điểm dùng thu : nh h ởng thu l m th y đổi pH d d y,
l m tăng hoặ gi m h p thu thu
- h độ dùng thu ó thể nh h ởng tới t ng t thu trên ệnh nh n Ví dụ: khi tăng liều flu on zol thì kh năng ứ h huyển hó một s thu ũng tăng, tuy nhiên khi dùng liều duy nh t flu on zol ít gặp ph i t ng t thu nghiêm trọng so với ệnh nh n dùng flu on zol hằng ng y
1.1.4.2 Yếu tố liên qu n đến n ời ệnh 30
Trẻ em, ng ời o tuổi, giới tính nữ, ng ời suy gi m hứ năng g n, thận dễ
x y r t ng t thu Ng ời gi ó tỷ lệ gặp t ng t thu o h n, do ệnh
nh n o tuổi th ờng mắ ệnh m n tính hoặ mắ kèm nhiều ệnh, dẫn đ n ph i
sử dụng nhiều thu ùng lú v ở nhóm đ i t ng n y, ó nhiều th y đổi sinh l do
qu trình lão hó (nh hứ năng g n thận suy gi m) Phụ nữ ó nguy t ng
t thu o h n so với n m giới Bệnh nh n éo phì h y suy dinh d ỡng, th ờng
ó sự th y đổi mứ độ huyển hó enzym vì th đ i t ng n y nh y m h n v dễ
nh h ởng ởi t ng t thu h n Những đ i t ng kh ó nguy o l những ệnh nh n ệnh nặng, ệnh nh n mắ ệnh tự miễn h y những đã tr i qu phẫu thuật ghép qu n
HUPH
Trang 19-Y u t di truyền quy t đ nh t độ huyển hó enzym Những ệnh nh n
m ng gen “ huyển hó hậm” ó tỷ lệ gặp ph i t ng t thu th p h n so với những ng ời m ng gen “ huyển hó nh nh”
-Một s ó thể l m ho ệnh nh n ó nguy o gặp t ng t thu : ệnh tim m h (lo n nh p, suy tim sung huy t), đ i th o đ ờng, động kinh, ệnh l tiêu
hó (loét đ ờng tiêu hó , hứng khó tiêu), ệnh về g n, tăng lipid m u, suy hứ năng tuy n gi p, ệnh nhiễm HIV, ệnh n m, ệnh t m thần, suy gi m hứ năng thận, ệnh hô h p (hen, ệnh phổi tắ nghẽn m n tính)
-Thi u nguồn truy ập thông tin về t ng t thu : s h vỡ, phần mềm
t ng t thu , tr ng wed trự tuy n
-Kh i l ng ông việ : s l ng ệnh nh n qu đông (ung ớu, nhi… )
1.1.5 Quản l t n t thuố
1.1.5.1 Ph t hiện t n t thuố
Ph ng ph p ph t hiện t ng t thu hiện n y h y u hiện n y dự v o
sở dữ liệu ( SDL) o gồm: phần mềm tr ứu t ng t thu v s h
Trang 20mềm tr ứu ngo i tuy n
4 Thésaurus des interactions
Thomson Reuteurs/Mỹ
8 MIMS Drug Interactions Phần mềm tr
ứu trự tuy n/ngo i tuy n
Ti ng Anh
UBM Medica/Úc
9 Drug Interactions Checker
(http://www.drugs.com)
Phần mềm tr
ứu trự tuy n
Ti ng Anh
Drugsite Trust/ New Zealand
10 Drug Interaction Checker
(http://www.medscape.com)
Phần mềm tr
ứu trự tuy n
Ti ng Anh
Trang 21SDL òn đ r những “ nh o gi ”, đó l những nh o về t ng t thu không ó ngh l m s ng khi n s ó xu h ớng ỏ qu nh o đ
đ r , m t lòng tin v o SDL v nghiêm trọng h n khi s sẽ ỏ qu những
nh o thự sự nguy hiểm [42] Nh vậy , nh thi t k SDL v nh huyên môn ph i x y dựng một hệ th ng m ng tính họn lọ h n
Một nghiên ứu năm 2011 t i BV K H ông Nguyễn Th nh S n v Nguyễn M i Ho hỉ r rằng không ó sự th ng nh t giữ SDL trong ph t hiện
v nhận đ nh mứ độ nghiêm trọng t ng t thu l th h thứ đ i với n ộ
y t trong thự h nh, 160 trong tổng s 520 t ng t ph t hiện đ ó sự trên lệ h giữ Mi romedex (MM) v MIMS online (MO), sự đồng thuận giữ h i SDL n y
ở mứ y u (κ=0,3) trong ph t hiện v đ nh gi ngh l m s ng t ng t thu , 6/62 t ng t đ MM x đ nh ó ngh l m s ng nh ng MO ỏ qu ,
ng l i 154/210 t ng t đ MO nhận đ nh ó ngh l m s ng (nghiêm trọng, n nhắ nguy /l i í h) l i không đ MM đ nh gi ở mứ độ t ng
đ ng [22]
Nghiên ứu năm 2012 Nguyễn Thu V n về “ nh gi một s sở dữ liệu th ờng dùng trong thự h nh tr ứu t ng t thu t i Việt N m” t i Trung
t m DI & DR Qu gi , đ r k t luận về việ nhận đ nh mứ độ t ng t thu , tỷ
lệ v p độ t ng t thu giữ SDL l kh nh u, thi u sự đồng thuận[33]
Nghiên ứu ti n h nh kh o s t 4 phần mềm online duyệt t ng t thu , gồm http://www.drugs.com, http://www.medscape.com, http://www.drugdigest.org
và http://www.helthatoz.com Ho ng Kim Huyền 2007, k t qu ho th y, về kh năng qu n l t ng t , 4 phần mềm đều ó kh năng ph t hiện 3 lo i t ng t hính v đều đ r h t ng t ũng nh h ớng xử trí, nh ng về kh năng
ph t hiện t ng t , không ó phần mềm n o đ t điểm t i đ [16]
Thứ h i, hầu h t SDL tr ứu về t ng t thu d ới d ng s h mới
hỉ ph t hiện t ng t thu giữ 2 thu với nh u, ó r t ít SDL ph t hiện
đ t ng t thu khi s l ng thu sử dụng đồng thời lớn h n h i thu , trong khi đó thự tr ng ệnh nh n đ điều tr ph i h p nhiều thu l phổ i n
- S h: T n t thuố và hú khi hỉ định 3
HUPH
Trang 22Quyển s h đ xu t n năm 2006 nh xu t n Y họ , gồm 1159
tr ng, do GS TS Lê Ngọ Trọng v TS ỗ Kh ng hi n h iên T ng t thu trong quyển s h n y hỉ đề ập đ n t ng t thu - thu , không đề ập đ n
t ng t thu - thứ ăn hoặ lo i t ng t kh , với u điểm l ngôn ngữ
ti ng việt, nh ng do xu t n l u nên thông tin về t ng t thu mới không
đ ập nhật
H ớn ẫn tr ứu t n t thuố 3]:
Khi i t thu thuộ nhóm n o sử dụng M c l c tra cứu nhóm thu để tìm
s tr ng họ thu , n u không nhớ thu thuộ nhóm n o hỉ i t tên thu hoặ
tên iệt d sử dụng M c l c tra cứu thuốc và biệt dược để tìm s tr ng thu Tìm đ n tr ng đã i t, tìm thu trong mụ Các thuốc trong nhóm, tìm t ng t thu trong mụ Tương tác thuốc Mu n tìm t ng t h i thu khi i t thu thứ 1 (hoặ thứ 2) thuộ nhóm n o sử dụng M c l c tra cứu nhóm thuốc và tìm thu trong mụ Các thuốc trong nhóm v mụ Tương tác thuốc tìm thu thứ 2
(dùng ùng lú với thu thứ 1) để tìm t ng t giữ thu thứ 1 v thu thứ 2
CSDL ùn tron n hiên ứu nà :
http://www.drugs.com/drug_interactions.php
y l sỡ dữ liệu th ờng đ dùng trong tr ứu t ng t thu đ thầy Nguyễn Tu n Dũng, gi ng viên tr ờng i họ Y D Th nh ph Hồ hí Minh khuy n o sử dụng[9], một s nghiên ứu về t ng t thu đã sử dụng
SDL n y nh nghiên ứu Trần Qu ng Th nh “khảo sát tương tác thuốc tại
khoa hệ Nội bệnh viện đa khoa Bưu Điện”[27], nghiên ứu Ho ng Kim Huyền
v Ngô hí Dũng “khảo sát và đánh giá một số phần mềm tra cứu tương tác thuốc
Online”[16] We site Drugs om l ổng thông tin điện tử lớn nh t ho huyên
gi hăm só sứ khoẻ tìm ki m thông tin, truy ập miễn phí, l u trữ thông tin
h n 24 000 thu kê đ n v không kê đ n đ FD ( ụ qu n l thự phẩm v
d phẩm Ho Kỳ) h p thuận, đ sở hữu v điều h nh ởi hãng Drugsite Trust, New Ze l nd, dữ liệu đ ập nhật từ Mi romedex®
, Cerner MultumTM, Wolters KluwerTM, v nguồn kh [35]
HUPH
Trang 23Tr ứu t ng t thu t i We site Drugs om ó u điểm l th o t đ n
gi n, dễ thự hiện, ho k t qu nh nh, ó gi i thí h h mỗi t ng t thu ,
mứ độ t ng t (nghiêm trong, trung ình hoặ nhẹ), v trong một s tr ờng h p,
ó thể ung p khuy n o để qu n l sự t ng t [35]
H ớn ẫn tr ứu t n t thuố :
B ớ 1: V o we site: http://www.drugs.com/drug_interactions.php
B ớ 2: Nhập thu (ho t h t) ần tr ứu v o ô Drug Name
B ớ 3: họn Check for interactions v đọ k t qu
1.1.5.2 Một số iải ph p hạn hế t n t thuố
-Tu n th nguyên tắ n khi ph i h p: thầy thu ần ph i lự họn thu v ph đồ phù h p, hú những t ng t thu t l i đ ghi nhận rõ trong y văn, không ph i h p thu ó ùng t dụng phụ hoặ độ tính trên ùng một qu n, ph i l u đặ iệt đ i với thu ó độ tính o, kho ng điều tr hẹp, thu m ứng h y ứ h enzym huyển hó thu , những ệnh
nh n ó hứ năng g n thận gi m, đ y l đ i t ng ó nguy o x y r t ng
t khi ph i h p [30]
- Bên nh đó, khi kê đ n, ng ời thầy thu ần thứ gi m thiểu t i đ s
l ng thu kê đ n ho mỗi ệnh nh n ởi vì khi tăng s l ng thu thì nguy
t ng t v r i ro điều tr ũng tăng theo, h kể tới hi phí điều tr v hăm
1.1.5.3 Xử trí t n t thuố
Một t ng t thu không ph i lú n o ũng nghiêm trọng việ đ r iện ph p xử trí v n thiệp k p thời, ngắn gọn, hữu í h ũng đóng v i trò qu n trọng v thi t thự trong thự tiễn điều tr ũng nh trong việ thi t k , ph t triển phần mềm hoặ ng nh o t ng t thu ho d s , s v nh n viên
HUPH
Trang 24y t iện ph p xử trí ó thể thu thập đ từ nguồn SDL t ng tự nh khi
ph t hiện t ng t thu iện ph p xử trí n o gồm:
-Ng ời thầy thu ó thể lự họn th y th thu ó nguy g y t ng t ằng 1 thu kh trong nhóm hoặ 1 nhóm thu kh không hoặ ó ít nguy
g y t ng t [3]
-Trong tr ờng h p không ó thu th y th , khi sử dụng 1 ặp ph i h p ó nguy t ng t ần sử dụng thu ó ph m vi điều tr hẹp ở liều th p nh t ó hiệu qu , hiệu hỉnh liều dự trên việ theo dõi đ p ứng ệnh nh n, triệu hứng l m s ng, ận l m s ng v nồng độ thu trong m u (n u thự hiện đ ) [38].[36].[3] Theo dõi chặt hẽ DR ệnh nh n do t ng t thu t l i
g y r Dừng ph i h p 2 thu ng y lập tứ n u xu t hiện iểu hiện ho th y sự
gi tăng độ tính Ngo i r , ó thể sử dụng iện ph p h n h t ng t v hậu
qu t ng t nh điều hỉnh thời gi n sử dụng thu , th y đổi d ng o h thí h
h p [36]
-Thầy thu ph i đặ iệt hú trong tr ờng h p ngừng điều tr đột ngột một trong những thu dùng đồng thời ó thể xu t hiện t i i n do qu liều thu (vì không òn t ng t g y gi m nồng độ thu trong m u một thu n o đó) [3]
-N u ph t hiện t ng t thu không nghiêm trọng, không ó ngh l không ần nh gi , thầy thu ần ph i qu n l t ng t n y đề phòng nguy hiểm ó thể x y r [3]
1.1.6 Dị h tễ họ và một số n hiên ứu về t n t thuố
Trong đ s tr ờng h p, ng ời thầy thu h động ph i h p thu để ó hiệu qu o nh t v gi m thiểu t dụng phụ, hoặ ph i n nhắ giữ l i í h v nguy , tuy nhiên ó những t ng t nằm ngo i dự đo n thầy thu [30]
Ướ tính tần su t t ng t thu trong l m s ng kho ng 3 - 5% ở s ng ời ệnh dùng v i thu v tới 20% ở ng ời ệnh đ ng dùng 10 - 20 thu , vì đ s
ng ời ệnh nằm viện dùng ít nh t 6 thu , nên v n đề t ng t thu l kh qu n trọng [2] Nghiên ứu qu n s t theo thời gi n t i kho tim m h ệnh viện
tr ờng đ i họ ở Ấn ộ đ thự hiện năm 2009 t gi UV M teti v ộng sự
HUPH
Trang 25ũng hỉ r rằng ở những ệnh nh n dùng d ới 5 thu tỉ lệ t ng t thu l 1,14%, nh ng on s n y sẽ l 65,91% trên những ệnh nh n dùng 10 thu trở lên [41] Trong một ph n tí h ti n ứu t gi Munir Pirmoh med v ộng sự trên
18 820 ệnh nh n từ th ng 11 năm 2001 đ n th ng 4 năm 2002 t i h i ệnh viện đ kho ở Merseyside n ớ nh, 1 225 ệnh nh n nhập viện do ph n ứng ó h i thu v 16% trong s đó g y r ởi t ng t thu [44] Một nghiên ứu t
gi Emm D vies v ộng sự từ th ng 6 đ n th ng 12 năm 2005 t i 12 kho ệnh viện đ i họ ho ng gi Liverpool n ớ nh đã hỉ r rằng t ng t thu l nguyên nh n dẫn đ n 59,1% ph n ứng ó h i thu trong qu trình điều tr ệnh nh n [34]
Tần su t xu t hiện t ng t thu th ờng th y đổi, phụ thuộ v o quần thể nghiên ứu ( ệnh nh n ngo i trú, nội trú, ệnh nh n đ hăm só t i gi đình, bệnh nh n trẻ tuổi h y ệnh nh n o tuổi ), phụ thuộ v o ph ng ph p nghiên ứu (ti n ứu h y hồi ứu), lo i t ng t đ ghi nhận ( t kì t ng t n o h y hỉ
t ng t g y r DR) h ng trình h p t gi m s t sử dụng thu t i Boston đã
th ng kê 83 200 ặp ph i h p trong 10 000 ệnh nh n, ph t hiện 3600 ph n ứng ó
h i ( DR), trong s đó 6,5% DR l hậu qu t ng t thu [36] Một nghiên
ứu kh ở Mỹ ho th y t ng t thu – thu l nguyên nh n 4,6% i n
t l i ( DE) trong qu trình điều tr , trong đó 2,8% i n t l i ó thể khắ phụ ằng iện ph p liên qu n đ n t ng t thu , ụ thể nguy x y r t ng
t trên nhóm ệnh nh n ngo i kho hi m 17%, nội kho hi m 22%, 19% ệnh
nh n điều tr trong viện d ỡng lão, nhóm ệnh nh n điều tr ngo i trú hi m 23%, t ng t thu l nguyên nh n 10,5% DE dẫn tới tử vong khi không ó iện ph p n thiệp k p thời [45] [36]
Tần su t gặp ph i t ng t òn th y đổi phụ thuộ v o nhóm thu
đ sử dụng Bên nh đó, thu tim m h ũng l những thu đã đ nghiên ứu ho th y tỷ lệ t ng t kh o Nghiên ứu qu n s t theo thời gi n t i kho tim m h ệnh viện tr ờng đ i họ ở Ấn ộ đ thự hiện năm 2009
t gi UV M teti v ộng sự ti n h nh thu thập 600 đ n thu ệnh K t qu
ho th y ó tới 88 ệnh nh n hi m 14,66% l ó ít nh t 1 t ng t thu , trong đó
HUPH
Trang 26phần lớn tr ờng h p (61,36%) đ đ nh gi l t ng t ở mứ độ trung ình
ho đ n nghiêm trọng Những thu liên qu n đ n ph n ứng t l i do t ng t thu nhiều nh t l thu h ng k t tập tiểu ầu (76,13%) v thu h ng đông (72,72%) với hep rin hi m đ n 62,25% tr ờng h p v spirin l 47,72% [41] Một nghiên ứu qu n s t theo thời gi n t gi P mel L Smith urger v ộng
sự thuộ tr ờng đ i họ D Pitts urgh, Mỹ, trên 240 hồ s ệnh n kho hồi
sứ tí h ự một trung t m y t năm 2011, ho k t qu l ó 457 t ng t thu - thu (DDIs) đ x đ nh, kho ng 25% (114/457) đ oi ở mứ độ DDIs nghiêm trọng, lo i thu phổ i n nh t liên qu n đ n DDIs l thu h huy t p (106/457) v thu h ng đông/ thu kh ng tiểu ầu (80/457)[46] Một nghiên ứu t gi Gebrehiwot Teklay và ộng sự năm 2013 trên 133 ệnh nh n nội trú điều tr warfarin t i Bệnh viện Referral Ayder, Bắ Ethiopia, k t qu ho
th y tỉ lệ ệnh n ó t ng t thu l 99,2% Trong s n y ó 65 ệnh nh n ó ít
nh t 1 t ng t thu ở mứ độ nghiêm trọng, những ệnh nh n kh t ng t thu ở mứ trung ình, 22 ệnh nh n đã xu t huy t ti n triển [47]
Ng ời o tuổi l đ i t ng ó nguy gặp ph i t ng t o h n nhóm tuổi kh do đặ điểm ó nhiều ệnh mắ kèm v ần sử dụng nhiều thu Một nghiên ứu t gi Lipton HL v ộng sự năm 1992 t i một ệnh viện ông 450
gi ờng trên 236 ệnh nh n o tuổi ho th y 88% ó ít nh t một hoặ nhiều v n đề thu ó ngh l m s ng đ ng kể (t ng t thu , liều l ng, lự họn không phù
h p, trùng thu , d ứng thu ), v 22% ó ít nh t một v n đề nghiêm trọng v đe
dọ tính m ng [37] Nghiên ứu ệnh hứng về ệnh nh n o tuổi nhập viện do
t ng t thu t gi D vid N Juurlink v ộng sự t i tỉnh Ontario, Canada,
từ năm 1994 đ n năm 2000, k t qu ho th y 909 ệnh nh n o tuổi nhập viện với hẩn đo n h đ ờng huy t do sử dụng glu uride v otrimox zol (OR=6,6; 95% I: 4,5 – 9,7), 1051 ệnh nh n nhập viện do ngộ độ digoxin do dùng hung với clarithromycin (OR=11,7; CI95%: 7,5-18,2) 523 ệnh nh n nhập viện với hẩn
đo n tăng k li do sử dụng thu ứ th men huyển v thu l i tiểu ti t kiệm k li (OR=20,3; 95%CI: 13,4-30,7) [39]
Một số n hiên ứu về t n t thuố tại Việt N m:
HUPH
Trang 27T i Việt N m, nhiều nghiên ứu x đ nh tỷ lệ t ng t thu - thu ở kho l m s ng hoặ ở ệnh viện kh nh u đã đ thự hiện:
Trong một ph n tí h đ n điều tr viêm loét d d y t tr ng t i một ệnh viện tuy n trung ng t gi Ho ng Th Kim Huyền v Ph m Th Thu V n, ti n
h nh nghiên ứu trên ệnh n ệnh nh n nằm điều tr t i kho tiêu ho từ
th ng 1/1998 đ n th ng 8/1999 với hẩn đo n l viêm loét d d y- t tr ng, k t qu
ho th y tỷ lệ đ n thu gặp t ng t t l i l 35,21%, t ng t g y r ởi
nt id r t o (92,86%), t ng t đ duyệt ằng phần mềm MIMs
interactive 1998 [18]
Nghiên ứu Ho ng Kim Huyền v ộng sự năm 2007 đã ti n h nh kh o s t
300 ệnh n ệnh nh n nội trú t i 3 kho ở ệnh viện B h M i, v hỉ r rằng
c t ng t thu ó ngh l m s ng hi m 78,5% trong tổng s TTT đ ph t hiện, xét TTT ằng phần mềm M rtind le [17]
Nghiên ứu Nguyễn Ho ng nh v ộng sự th ng 3 năm 2011 trên 165 ệnh n điều tr nội trú t i kho nội tim m h ệnh viện đ kho tỉnh Bắ Gi ng ,
ph t hiện t ng t thu ằng phần mềm RE X Mi romedex 2 0 (Thomson Reuters), k t qu ho th y tỉ lệ ệnh n ó t ng t thu l 70,3%, s l ng t trung ình trên ệnh n l 1,8 (th p nh t 0, o nh t 7), s l ng t ng t ó ngh l m s ng hi m 58,8% tổng s ệnh n, s t ng t thu ó ngh l m
s ng trung ình/ ệnh n l 0,66 (th p nh t 0, o nh t 5) [1]
Một nghiên ứu kh Trần Qu ng Th nh “khảo sát tương tác thuốc tại khoa
hệ Nội bệnh viện đa khoa Bưu Điện” năm 2011, trên ệnh n nội trú, ph t hiện
t ng t thu ằng SDL: (1) t ng t thu v hú khi hỉ đ nh (Bộ Y t - 2006), (2) Drug.com và (3) Drug interaction facts (2009) K t qu thu đ tỷ lệ ệnh n ó TTT theo thứ tự SDL (1): (2): (3) lần l t l : 66,2%: 63,7%: 39,4%; ó m i t ng
qu n thuận giữ tỉ lệ t ng t thu v s l ng thu sử dụng [27]
Nghiên ứu Trần Nh n Thắng v ần Tuy t Ng năm 2012 trên 100 ệnh n ệnh nh n điều tr nội trú t i Viện tim m h, ệnh viện B h M i, ph t hiện t ng t thu ằng phần mềm MIMs Interactive 2001 và DrugInter tion F ts 1998, k t qu ho th y trên 80% ệnh n ó t ng t thu (TTT
HUPH
Trang 28gặp ở t t p độ t ng ứng l : nặng: 8-9%, trung bình: 34-56% v nhẹ l 56%), tỉ lệ t ng t thu gặp ph i tăng theo s l ng thu sử dụng trong ệnh n [24]
36-Tỷ lệ t ng t thu xu t hiện trong thự h nh l m s ng kh nh u ở nghiên ứu, thầy thu ần l u đ n t ng t thu trong điều tr mặ dù tỷ lệ
xu t hiện t ng t ó th p đi hăng nữ , vẫn ó một s l ng lớn ệnh nh n ó nguy gặp ph i hậu qu t ng t thu khi một s l ng thu khổng lồ
đ tiêu thụ trên th tr ờng thu đ kê đ n v sử dụng ng y ng nhiều
1.2 Tổn qu n về lão kho
1.2.1 Đặ điểm hun ở n ời o tuổi
Ng ời o tuổi đi kèm với sự suy gi m hứ năng qu n v gi m kh năng ù trừ, đ y ũng l những y u t nguy g y t ng t thu hứ năng tuần
ho n suy gi m, l u l ng đỉnh v nh p tim đỉnh gi m, ph n su t t ng m u đỉnh
gi m, kéo d i PR,QRS, QT hứ năng hô h p gi m từ từ theo tuổi do những th y đổi ở phổi v th nh ngự hứ năng thận gi m một h rõ rệt theo tuổi, o gồm gi m dòng m u đ n thận, mứ lọ ầu thận v độ th nh th i re tinine Suy thận p dễ khởi ph t do thu v ệnh p tính Những th y đổi huyển ho
g n liên qu n đ n tuổi th ờng khó tiên đo n Tuổi t ũng th ờng liên qu n rõ rệt
đ n hứ năng miễn d h Lão ho l m ho những kh ng thể lympho T v B tho i
ho từ từ trong khi đ i thự o ở phổi v h ầu trung tính trở nên y u ớt để
h ng l i vi khuẩn iều n y l m ho ng ời o tuổi ít đ p ứng khi h ng ngừ v
dễ d ng suy sụp khi vi khuẩn x m nhập, kể ở ộng đồng v mắ ph i ở ệnh viện H n nữ , tuổi t ũng l m m t n ằng đ p ứng kh ng viêm ytokine, nh h ởng đ n đ p ứng to n th n Ngo i r , những th y đổi hệ
th ng qu n kh ũng diễn r ùng với qu trình lão hoá [29]
1.2.2 Bệnh l ở n ời o tuổi
Ng ời o tuổi ở Việt N m th ờng đ ệnh l , ệnh nh n o tuổi th ờng nhập viện với nhiều v n đề v do nhiều nguyên nh n g y nên [29] Ng ời o ph i
HUPH
Trang 29h u g nh nặng ệnh tật kép, trong đó đã ó sự th y đổi từ ệnh l y nhiễm s ng ệnh không l y nhiễm v ệnh m n tính, đồng thời ệnh mới đ ng xu t hiện ùng với sự th y đổi trong h s ng đ ng ng y ng trở nên phổ i n nh ung th , ăng thẳng, trầm m[8] Theo B Ritsu N ken, Phó tr ởng i diện UNFP (quỹ
d n s liên h p qu ) t i Việt N m ho i t, trung ình mỗi ng ời o tuổi Việt
N m ph i h u 15,3 năm ệnh tật trong uộ đời mình on s n y o h n hẳn
so với nhiều qu gi đã ph t triển [8]
Theo GS TS Ph m Thắng, Gi m đ ệnh viện Lão kho trung ng một mặt ng ời gi ph i đ i phó với ệnh l y nhiễm, mặt kh ph i đ ng đầu với sự
gi tăng nh nh hóng ệnh m n tính v tho i hó nh ệnh tim m h, tăng huy t p, đột quỵ, đ i th o đ ờng, ung th lo i, OPD ( ệnh phổi tắ nghẽn mãn tính), tho i khớp, loãng x ng, s sút trí tuệ… s ệnh n y ít nhiều liên qu n đ n l i s ng v ph i điều tr su t đời Theo nghiên ứu Bệnh viện Lão kho Trung ng, trung ình một ng ời gi s ng t i ộng đồng mắ 3 ệnh m n tính Với ệnh nh n nhập viện t i Bệnh viện Lão kho Trung ng, một ệnh
nh n th ờng mắ 5-6 ệnh Do mắ nhiều ệnh ùng một lú nên triệu hứng
th ờng không điển hình, hẩn đo n phứ t p, ph i dùng nhiều lo i thu l m tăng nguy t i i n do điều tr do vậy h ti p ận trong hẩn đo n v điều tr ó nhiều điểm kh với nhóm tuổi trẻ [8]
Một nghiên ứu trên 722 hồ s ệnh nh n o tuổi điều tr nội trú năm 2010 t i ệnh viện 30-4 t gi Lê Thu Ng v Th n H Ngọ Thể ho k t qu nh s u: Bệnh nh n o tuổi nhập viện ó độ tuổi trung ình l 71,82 ± 8,08 tuổi, h y u l
n m giới (57,8%) M ời ệnh l th ờng gặp ở ng ời o tuổi l : Tăng huy t p (48,9%); i th o đ ờng type 2 (19,8%); Bệnh tim thi u m u ụ ộ (14%); Viêm phổi (11,2%); Bệnh l m h m u não (7,2%); R i lo n lipid m u (7,1%); Viêm d d y – t tr ng (6,9%); Bệnh phổi tắ nghẽn m n tính ( 6,1%); Suy thận m n (5,5%); R i
lo n tiền đình (4,2%) Trung ình một ng ời o tuổi ó 2 ệnh l , sử dụng 6 lo i thu / một ng y nằm viện, thời gi n nằm viện trung ình 11 ng y [19]
Nghiên ứu PGS TS Ph m Thắng, Viện Lão Kho ti n h nh trên 1305
ng ời o tuổi t i ộng đồng k t qu ho th y: Tỷ lệ mắ ệnh mãn tính kh o
HUPH
Trang 30nhóm ệnh th ờng gặp theo thứ tự gi m dần l : Bệnh về gi qu n, tim m h,
x ng khớp, nội ti t- huyển ho , tiêu ho , t m thần kinh, hô h p, thận ti t niệu Ng ời
o tuổi th ờng mắ nhiều ệnh đồng thời Trung ình, một ng ời o tuổi mắ 2,69 ệnh [23]
Qu k t qu nghiên ứu trên ho th y ng ời o tuổi th ờng mắ hiều ệnh ùng lú , điều n y ó ngh l họ ph i sử dụng nhiều lo i thu để điều tr ,
nh vậy nguy x y r t ng t thu ở đ i t ng n y r t o Một nghiên ứu
đ ông năm 2014 trên 293 ệnh nh n (tuổi 82 ± 8 năm) k t qu ho th y: trung ình mỗi ệnh nh n dùng 8 lo i thu mỗi ng y, trong nhóm xu t hiện DRs
đ n trên ệnh n trong thời gi n nằm viện, ngo i s đ ph n ông phụ
tr h hính ệnh phòng để kh m v điều tr ho ệnh nh n, òn ó s trự , s huyên kho , hoặ n lãnh đ o kho sẽ ùng th m gi kê đ n trên ùng ệnh n khi ần thi t (trong tr ờng h p ệnh diễn i n thêm, ệnh nặng…)
HUPH
Trang 31KHUNG LÝ THUYẾT
Dự trên sở l thuy t về y u t nguy g y t ng t thu t
l i nh đã đề ập trong mụ 1 1 4, húng tôi đã x y dựng nên khung l thuy t nh hình trên u phần nghiên ứu n y o gồm 3 y u t nh trong khung l thuy t Tuy nhiên y u t về thu húng tôi hỉ nghiên ứu về nội dung: nhóm thu sử dụng v s l ng thu sử dụng đ s lự họn kê đ n ho ệnh nhân
T n t THUỐC- THUỐC
-Thời điểm dùng thu
Yếu tố kh : 30 -B s kê đ n đ n (ki n thứ ,
th i độ, p lự ông việ …) -Ho t động thông tin thu ,
d l m s ng -Ho t động H T T
- h ớng dẫn tr ứu t ng
t thu
HUPH
Trang 32CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối t ợn n hiên ứu
Bệnh n điều tr nội trú Kho Nội tim m h- lão họ , BV K Hậu Gi ng năm 2014
n ộ y t : h t h Hội đồng thu v điều tr , n ộ phụ tr h ông t
d l m s ng, s Kho Nội tim m h- lão họ BV K tỉnh Hậu Gi ng
2.1.2 Tiêu huẩn loại tr
- Bệnh n đ kê d ới 2 lo i thu (không kể thu sử dụng t i hỗ, d h truyền, thu ph h , th nh phẩm đông d , thu y họ ổ truyền)
2.2 Thời i n và đị điểm n hiên ứu
Thời gi n nghiên ứu: từ th ng 11/2014-07/2015
điểm: Kho Nội tim m h- lão họ , BV K Hậu Gi ng
2.3 Thiết kế n hiên ứu:
Mô t ắt ng ng k t h p đ nh tính v hồi ứu s liệu thứ p
1 ) ( 1 ) (
d
p p
Z
HUPH
Trang 33n: L ỡ mẫu nghiên ứu α: Mứ ngh th ng kê; với α = 0,05 thì hệ s Z1-a/2 =1,96 p: Tỷ lệ t ng t thu c, chọn p = 0,8 (theo nghiên cứu c a Trần
Nhân Thắng và Cần Tuy t Ng năm 2012 t i Viện tim m ch, bệnh viện B ch Mai, kho ng 80% bệnh n ó t ng t thu c) d: Sai s mong đ i, chọn d = 0,05
Từ ông thứ trên t tính đ n = 246, t ng đ ng với s l ng ệnh nh n trong th ng t i Kho Nội tim m h- lão họ , nên húng tôi họn mẫu to n ộ: họn
to n ộ ệnh n r viện trong 1 th ng (th ng 12 năm 2014) Kho Nội tim
m h- lão họ thỏ mãn tiêu huẩn nói trên ỡ mẫu thự t thu đ : 268 ệnh
- Thu thập thông tin từ ệnh n: họ tên, năm sinh, giới, tình tr ng ệnh, thu
sử dụng ( h ng lo i, s l ng, nhóm thu ), s s kê đ n trong to n ộ thời
Trang 34Điều tr viên
- Gồm nghiên ứu viên v 3 d s Kho D
- điều tr viên đ tập hu n kỹ để đ m o tính nh t qu n v thự h nh thu thập thông tin thử tr ớ khi thu thập thông tin hính thứ
2.3.2 N hiên ứu định tính:
2.3.2.1 Cỡ mẫu và ph n ph p họn mẫu:
Sử dụng dụng ph ng ph p họn mẫu ó h đí h ỡ mẫu nh s u:
- Phỏng v n s u (PVS) 01 h t h Hội đồng thu v điều tr
- PVS 03 s Kho nội tim m h- lão họ
- PVS 01 d s phụ tr h ông t d l m s ng ệnh viện
2.3.2.2 Ph n ph p thu thập số liệu
Liên l v xin phép mời n ộ y t phỏng v n t i phòng yên t nh To n ộ
uộ phỏng v n s u đ ghi m v ó iên n phỏng v n Thời gi n mỗi uộ phỏng v n s u kéo d i kho ng 45-60 phút
HUPH
Trang 352.4 C iến số và hủ đề n hiên ứu
2.4.1 N hiên ứu định l ợn
ST
T Tên iến Định n h iến
Phân loại iến
Ph n pháp thu thập
HSBA
3 Tham gia BHYT Có hay không tham gia
BHYT
Nh phân
7 Bệnh tim m h Bệnh l thuộ tim v
m h m u: suy tim, nhồi
m u não…
Nh phân
Trang 36V i trò Hội đồng thu v điều tr ; ộ phận D l m s ng
M i qu n t m ệnh viện trong qu n l TTT t l i (theo dõi, xử trí…)
2.5 C kh i niệm, th ớ đo, tiêu huẩn đ nh i
Tương tác thuốc bất lợi l t ng t x y r khi h i h y nhiều thu đ sử
dụng đồng thời (thu - thu ) K t qu ó thể l m tăng hoặ gi m t dụng v độ tính một thu h y h i, g y nguy hiểm ho ệnh nh n, nh h ởng đ n h t
l ng điều tr v sứ khỏe ng ời ệnh, thậm hí ó thể tử vong Trong nghiên
HUPH
Trang 37ứu n y húng tôi không đề ập đ n t ng t giữ thu với thứ ăn, đồ u ng, h y ệnh l
Tr ứu t ng t thu t i đ hỉ we site:
Sử dụng phần mềm SPSS 19 0 ph n tí h s liệu theo mụ tiêu nghiên ứu Áp dụng thuật to n th ng kê mô t v ph n tí h với mứ ngh th ng kê 95% để trình
y v ph n tí h s liệu
S liệu đ nh tính đ gỡ ăng v tổng h p v n đề liên qu n đ nh tính, trí h dẫn theo mụ tiêu nghiên ứu
2.7 Vấn đề đạo đứ ủ n hiên ứu
ề ng nghiên ứu đ Hội đồng o đứ - Tr ờng i họ Y t ông cộng thông qua tr ớ khi ti n h nh triển kh i t i thự đ Nội dung nghiên ứu phù
h p đ nh tr ờng v BV K tỉnh Hậu Gi ng h p thuận K t qu nghiên ứu
đ ông tr ớ Hội đồng nh tr ờng và Bệnh viện
Thông tin về ệnh, s liệu trong ệnh n thu đ hỉ phụ vụ ho mụ
đí h họ tập v nghiên ứu kho họ , không phụ vụ ho mụ đí h n o kh
HUPH
Trang 382.8 Hạn hế ủ n hiên ứu, s i số và iện ph p khắ phụ s i số
2.8.1 Hạn hế ủ n hiên ứu
- Nghiên ứu hỉ ti n h nh trên ệnh n r viện Kho Nội tim m h- lão
họ , BV K tỉnh Hậu Gi ng, nên k t qu nghiên ứu hỉ m ng tính đ i diện
ho một kho l m s ng hứ không đ i diện ho ho to n ệnh viện nội trú
nhập liệu Nhập l i 10% s phi u để kiểm tr tính hính x trong nhập liệu
HUPH
Trang 39CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặ điểm ệnh nhân tron mẫu n hiên ứu
3.1.1 Đặ điểm nhân khẩu họ , tình trạn th m i BHYT
Nghiên ứu đ ti n h nh trên 268 ệnh n Một s đặ điểm ệnh
nh n trong mẫu nghiên ứu đ trình y trong B ng 3 1
B ng 3 1 ặ điểm ệnh nh n trong mẫu nghiên ứu
v từ 80 trở lên l 33,6%; tuổi trung ình đ i t ng l 74,7 tuổi s đ i
Trang 40tuổi trở lên, không ph n iệt ệnh l Tình tr ng mắ ệnh ệnh nh n trong mẫu nghiên ứu đ trình y trong ng 3 2
K t qu phỏng v n s u s về mô hình ệnh tật ho ki n t ng tự, ệnh
h y gặp l ệnh về hô h p:
“Hiện tại khoa Nội 3 là một khoa lão học, đang tiếp nhận điều trị các bệnh nhân chủ yếu trên 60 tuổi, các loại bệnh thì hầu như có đầy đủ trong khoa, các bệnh thì rất là nhiều, chẳng hạn như là bệnh lý về tim mạch, hô hấp, xương khớp và các bệnh về tiêu hóa chẳng hạn, nói chung gặp hầu như tất cả các mặt bệnh và bệnh chủ yếu gặp nhiều nhất gặp ở khoa Nội 3 thì bệnh về hô hấp là nhiều”
(N m, 34 tuổi, B s )
“Ở Nội 3, Nội tim mạch lão thì thu nhận những bệnh nhân về bệnh lý tim mạch và những bệnh lý bệnh nhân lão trên 60 tuổi, thì ở đây mình ở đây thì mô hình bệnh cũng tương đối khá phổ biến, nhưng chủ yếu nhiều nhất về bệnh lý hô hấp, bệnh lý về tim mạch, bệnh lý về huyết áp, tiểu đường”
(N m, 39 tuổi, B s )
HUPH