PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
- Toàn bộ 38 cơ sở sản xuất NUĐC trên địa bàn quận Hoàng Mai tại thời điểm nghiên cứu
- Mẫu nước thành phẩm đã đóng bình, đóng chai
- 06 chủ cơ sở sản xuất NUĐC
Hai đại diện lãnh đạo hoặc cán bộ phụ trách an toàn thực phẩm từ Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Hà Nội và Phòng Y tế quận Hoàng Mai, mỗi đơn vị có một người tham gia.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Từ tháng 01 năm 2014 đến tháng 6 năm 2014
Quận Hoàng Mai, Hà Nội.
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mô tả, kết hợp định lượng và định tính Trong đó:
- Phương pháp định lượng để phục vụ nghiên cứu mục tiêu 1 và 2:
+ Đánh giá điều kiện an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất NUĐC trên địa bàn quận Hoàng Mai năm 2014
Năm 2014, một nghiên cứu đã được thực hiện để đánh giá chất lượng nước uống đóng chai tại các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai (NUĐC) trên địa bàn quận Hoàng Mai Nghiên cứu này tập trung vào một số chỉ tiêu vi sinh và hóa học, nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng sản phẩm nước uống cho người tiêu dùng Kết quả cho thấy sự cần thiết phải kiểm tra định kỳ và nâng cao tiêu chuẩn sản xuất để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Phương pháp định tính được áp dụng để nghiên cứu mục tiêu 3, nhằm mô tả hoạt động duy trì an toàn thực phẩm (ATTP) của các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai (NUĐC) và việc thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý ATTP tại quận Hoàng Mai trong năm 2014.
Mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.4.1 Đánh giá điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất NUĐC:
Đã tiến hành chọn mẫu toàn bộ 38 cơ sở sản xuất nước uống đóng chai (NUĐC) tại quận Hoàng Mai để đánh giá điều kiện an toàn thực phẩm Việc đánh giá này dựa trên các tiêu chí quy định tại Thông tư số 16/2012/TT-BYT ngày 22/10/2012 của Bộ Y tế về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất và kinh doanh thực phẩm, cũng như Thông tư số 15/2012/TT-BYT ngày 12/9/2012 của Bộ Y tế.
HUPH đảm bảo an toàn thực phẩm cho các cơ sở sản xuất và kinh doanh thực phẩm, theo Thông tư 19/2012/TT-BYT ngày 09/11/2012 của Bộ Y tế, hướng dẫn công bố hợp quy và công bố phù hợp với quy định an toàn thực phẩm.
2.4.2 Đánh giá chất lượng NUĐC về một số chỉ tiêu vi sinh vật, hóa học:
Tùy thuộc vào mặt hàng chủ lực là nước uống đóng chai hay đóng bình, mỗi cơ sở sẽ lấy ngẫu nhiên 01 mẫu nước (tổng cộng 38 mẫu từ 38 cơ sở) từ lô hàng sản xuất còn nguyên đai, nguyên kiện và còn hạn sử dụng Các mẫu này sẽ được làm mù (bóc nhãn, mã hóa) và mang về phòng xét nghiệm của Viện Dinh dưỡng Quốc gia trong vòng 24 tiếng để phân tích các chỉ tiêu vi sinh và hóa học.
- 5 chỉ tiêu vi sinh như QCVN quy định: E coli hoặc Coliform chịu nhiệt; Coliforms tổng số; Streptococci feacal; Pseudomonas aeruginosa; Bào tử vi khuẩn kị khí khử sulfit
Do hạn chế về kinh phí, đề tài chỉ kiểm nghiệm hai chỉ tiêu hóa học là Nitrit (NO₂⁻) và Nitrat (NO₃⁻) Đây là những chất hóa học thường xuyên có mặt trong nước và có khả năng gây ngộ độc, đặc biệt là đối với trẻ nhỏ.
Kết quả kiểm nghiệm cho thấy sản phẩm đáp ứng Quy chuẩn Việt Nam 6-1: 2010/BYT, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai, từ đó khẳng định chất lượng của sản phẩm.
2.4.3 Mô tả hoạt động duy trì ATTP tại các cơ sở sản xuất NUĐC và việc thực hiện công tác thanh, kiểm tra của cơ quan quản lý:
Sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích để phỏng vấn sâu các bên có liên quan:
Chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn sâu 06 chủ cơ sở sản xuất nước uống đóng chai (NUĐC), bao gồm 03 cơ sở đạt và 03 cơ sở không đạt điều kiện an toàn thực phẩm (ATTP) Mục tiêu là mô tả hoạt động duy trì đảm bảo ATTP và việc tuân thủ, khắc phục các sai sót sau khi có kết luận từ đoàn kiểm tra Đối với việc chọn 03 cơ sở đạt, sau khi đánh giá điều kiện ATTP, nếu cơ sở đạt yêu cầu sẽ được chọn làm cơ sở đầu tiên để phỏng vấn sâu, với điều kiện chủ cơ sở đồng ý tham gia Trong trường hợp cơ sở không đồng ý, chúng tôi sẽ tiếp tục thuyết phục để thu thập thông tin cần thiết.
HUPH nếu không được thì chọn cơ sở đạt thứ hai, cứ như vậy cho đến khi phỏng vấn đủ 3 cơ sở đạt
Khi chọn 03 cơ sở không đạt, điều kiện để đưa vào phỏng vấn là những cơ sở không đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm (ATTP).
Chúng tôi đã thực hiện phỏng vấn sâu với hai đại diện lãnh đạo hoặc cán bộ phụ trách an toàn thực phẩm của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Hà Nội và Phòng Y tế quận Hoàng Mai Mỗi đơn vị đã cung cấp những thông tin quý giá về công tác đảm bảo an toàn thực phẩm trong khu vực.
01 người) để mô tả thực trạng công tác thanh kiểm tra các cơ sở sản xuất NUĐC sau khi cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP
- Xem xét hồ sơ, biên bản kết luận của các đoàn kiểm tra của cơ quan chức năng về ATTP.
Phương pháp thu thập số liệu
2.5.1 Công cụ thu thập số liệu
- Bảng kiểm quan sát để đánh giá điều kiện ATTP của các cơ sở sản xuất NUĐC
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm chất lượng NUĐC
- Bảng hướng dẫn phỏng vấn sâu đối với cán bộ phụ trách ATTP của Chi cục
An toàn thực phẩm Hà Nội, Phòng Y tế và chủ cơ sở sản xuất NUĐC
2.5.2 Phươ ng pháp thu th ập thông tin
Thu thập thông tin sẽ do nhóm học viên thực hiện tại 38 cơ sở sản xuất NUĐC dựa vào các nội dung sau:
Bảng 2 1 Phương pháp thu thập thông tin
STT Nội dung Phương pháp thu thập Công cụ thu thập
1 Đánh giá điều kiện an toàn thực phẩm
Quan sát kết hợp với xem xét hồ sơ, phiếu khám sức khoẻ, hợp đồng mua bán dụng cụ chứa đựng thành phẩm …
2 Đánh giá chất lượng NUĐC về một số chỉ tiêu vi sinh,
Lấy mẫu, gửi cơ quan kiểm nghiệm với kỹ thuật, phương pháp thử theo đúng thường quy hướng dẫn kỹ thuật xét nghiệm ATTP của Bộ Y tế và theo
Phiếu kết quả kiểm nghiệm
HUPH hóa học các tiêu chuẩn Việt Nam
Phương pháp thử bao gồm:
2000, With Cor 1: 20070) Chất lượng nước-Phát hiện và đếm Escherichia coli và vi khuẩn colifom – phần 1:
1986) Chất lượng nước- Phát hiện và đếm bào tử vi khuẩn kị khí khử sulfit (Clostridia) phần 2: Phương pháp màng lọc
+ ISO 7899-2:2000 Chất lượng nước - Phát hiện và định lượng Pseudomonas aeruginosa - phần 2 : Phương pháp lọc màng
+ ISO 16266:2006 Chất lượng nước- Phát hiện và đếm liên cầu khuẩn đường ruột- phần 2: Phương pháp lọc màng
+ ISO 10304-1:2007 Chất lượng nước- Xác định các anion hòa tan bằng sắc ký lỏng của các ion – phần 1: Xác định bromua, clorua, florua, nitrat, nitrit, phosphate và sulfat
Kết quả kiểm nghiệm được đối chiếu với Quy chuẩn Việt Nam 6-1:
2010/BYT để kết luận, đánh giá về chất lượng
3 Mô tả hoạt - Xem xét hồ sơ, biên bản kiểm tra của - Hồ sơ, biên
ATTP và việc thực hiện công tác thanh, kiểm tra các đoàn kiểm tra ATTP tại các cơ sở sản xuất NUĐC
Phỏng vấn sâu với cán bộ phụ trách An toàn thực phẩm của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Hà Nội, Phòng Y tế quận, và chủ cơ sở sản xuất nước uống đóng chai (NUĐC) đã cung cấp những thông tin quan trọng về kết luận của các đoàn kiểm tra liên quan đến an toàn thực phẩm.
- Bộ hướng dẫn phỏng vấn sâu
4 Thu thập số liệu thứ cấp
Quan sát, ghi chép các thông tin cần thiết
Hồ sơ, hợp đồng, giấy khám sức khỏe, tài liệu, sổ sách, báo cáo…
Các biến số nghiên cứu, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá
2.6.1 Các biến số nghiên cứu (Phụ lục 7)
2.6.1.1 Nhóm biến về điều kiện an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất NUĐC
- Biến số về thông tin chung của cơ sở sản xuất NUĐC (06 biến số)
- Nhóm biến về hồ sơ, giấy tờ (07 biến số)
- Nhóm biến số về điều kiện vệ sinh cơ sở (10 biến số)
- Nhóm biến số về điều kiện vệ sinh trang thiết bị, dụng cụ (04 biến số)
- Nhóm biến số về điều kiện vệ sinh cá nhân (07 biến số)
2.6.1.2 Các biến số về chất lượng NUĐC
- Nhóm biến số về chỉ tiêu vi sinh (6 biến số)
- Nhóm biến số về chỉ tiêu hóa học (3 biến số)
2.6.2 Thước đo, tiêu chuẩn đánh giá
2.6.2.1 Thước đo các tiêu chí
Dựa trên các tiêu chí quy định tại Thông tư số 16/2012/TT-BYT và Thông tư số 15/2012/TT-BYT của Bộ Y tế, các cơ sở sản xuất và kinh doanh thực phẩm cần đảm bảo các điều kiện an toàn thực phẩm Các tiêu chí này bao gồm quy định về dụng cụ, vật liệu bao gói thực phẩm và các điều kiện chung để bảo đảm an toàn thực phẩm Hướng dẫn quan sát theo bảng cũng được cung cấp để hỗ trợ các cơ sở trong việc tuân thủ các quy định này.
- Đánh giá về điều kiện ATTP của các cơ sở sản xuất NUĐC:
Tối đa là 40 điểm Đạt yêu cầu khi được 100% số điểm của bảng kiểm: + Tổng số điểm