1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tuân thủ rửa tay thường qui của điều dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng tại 4 khoa lâm sàng, bệnh viện bà rịa năm 2019

92 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tuân thủ rửa tay thường quy của điều dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng tại 4 khoa lâm sàng, bệnh viện Bà Rịa năm 2019
Tác giả Lê Thị Khánh Quy
Người hướng dẫn PGSTS. Lê Thị Thanh Hương, TS. Nguyễn Thanh Hà
Trường học Trường Đại học Y tế công cộng
Chuyên ngành Quản lý bệnh viện
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 4,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (16)
    • 1.1. Giới thiệu về rửa tay thường quy (16)
      • 1.1.1. Khái niệm rửa tay thường quy (16)
      • 1.1.2. Một số thuật ngữ về dung dịch vệ sinh tay (16)
      • 1.1.3. Vai trò của rửa tay thường quy (17)
    • 1.2. Thực trạng tuân thủ rửa tay của các nhân viên y tế (18)
      • 1.2.1. Thực trạng tuân thủ rửa tay của các nhân viên y tế trên thế giới (18)
      • 1.2.2. Thực trạng tuân thủ rửa tay của nhân viên y tế tại Việt Nam (20)
    • 1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ vệ sinh tay của cán bộ y tế (24)
      • 1.3.1. Các quy định về vệ sinh tay (24)
      • 1.3.2. Đặc thù của khoa, phòng làm việc chuyên môn (25)
      • 1.3.3. Kiến thức, thái độ của nhân viên y tế về rửa tay thường quy (25)
      • 1.3.4. Thiết bị vệ sinh và hiệu quả của hoá chất trong dung dịch rửa tay (25)
      • 1.3.5. Điều kiện công việc (26)
    • 1.4. Một số thông tin chung về Bệnh viện Bà Rịa (26)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (29)
    • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (29)
      • 2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu định lƣợng (0)
      • 2.1.2. Đối tƣợng nghiên cứu định tính (0)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (29)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (30)
    • 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (30)
      • 2.4.1. Cỡ mẫu cho nghiên cứu định lƣợng (30)
      • 2.4.2. Cỡ mẫu cho nghiên cứu định tính (30)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (31)
      • 2.5.1. Nghiên cứu định lƣợng (31)
    • 2.6. Biến số nghiên cứu (32)
    • 2.7. Tiêu chuẩn đánh giá (33)
      • 2.7.1. Đánh giá thực hành tuân thủ rửa tay thường quy (33)
      • 2.7.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ rửa tay thường quy (34)
    • 2.8. Phương pháp phân tích số liệu (35)
    • 2.9. Đạo đức nghiên cứu (35)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (36)
    • 3.1. Thực trạng tuân thủ quy trình rửa tay thường quy của điều dưỡng (36)
      • 3.1.1. Thông tin chung về các quan sát và thực trạng trang thiết bị vệ sinh tại các (36)
      • 3.1.2. Thực trạng vệ sinh tay trong các quan sát (n=268) (37)
      • 3.1.3. Thực trạng tuân thủ rửa tay thường quy ở các điều dưỡng (n=134) (41)
    • 3.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ rửa tay thường quy của điều dưỡng (44)
      • 3.2.1. Các yếu tố liên quan đến thực hiện rửa tay theo các cơ hội quan sát (n=268). 32 3.2.2. Các yếu tố liên quan đến tuân thủ thực hiện rửa tay thường quy của các điều dƣỡng (n=134) (44)
      • 3.2.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ rửa tay thường quy của điều dưỡng (49)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (52)
    • 4.1. Thực trạng tuân thủ quy trình rửa tay thường quy của các điều dưỡng (52)
      • 4.1.1. Thông tin chung về các quan sát và thực trạng trang thiết bị vệ sinh tại các (52)
      • 4.1.2. Thực trạng tuân thủ rửa tay thường quy theo các cơ hội quan sát (53)
      • 4.1.3. Thực trạng tuân thủ rửa tay thường quy ở các điều dưỡng (56)
    • 4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình rửa tay thường quy của điều dưỡng (57)
      • 4.2.1. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ rửa tay thường quy theo các cơ hội quan sát (57)
      • 4.2.2. Một số yếu tố liên quan đến thực hiện rửa tay theo ở các điều dƣỡng (58)
      • 4.2.3. Một số yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ rửa tay c ủa các điều dưỡng (59)
  • KẾT LUẬN (61)
    • 1. Thực trạng tuân thủ quy trình rửa tay thường quy của các điều dưỡng (61)
    • 2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ rửa tay thường quy của điều dưỡng (61)
    • 1. Về phía bệnh viện (62)
    • 2. Về phía Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn (62)
    • 3. Về phía các điều dƣỡng (62)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (63)
  • PHỤ LỤC (66)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu định lượng

- Điều dƣỡng đang làm việc tại 4 khoa lâm sàng gồm Khoa nội, Khoa ngoại, Khoa sản và Khoa nhi của Bệnh viện Bà Rịa

Các điều kiện về cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ RTTQ bao gồm bồn rửa tay, nước sạch, xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay, và bảng quy trình thực hiện RTTQ.

+ Là các điều dƣỡng viên của bệnh viện Bà Rịa

+ Là người chăm sóc người bệnh trực tiếp

+ Đang làm việc tại 4 khoa, bao gồm: Nội, Ngoại, Sản, Nhi, thời gian làm việc tại bệnh viện từ một năm trở lên tính đến thời điểm điều tra

+ Điều dưỡng có làm công tác chuyên môn, hoặc tiếp xúc với người bệnh theo 5 thời điểm của WHO trong quá trình quan sát

+ Các điều dưỡng làm hành chính (không chăm sóc người bệnh trực tiếp)

+ Các điều dƣỡng vắng mặt tại thời điểm nghiên cứu (nghỉ thai sản, nghỉ ốm, đi học

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu định tính

- Đối tượng phỏng vấn sâu:

+ Đại diện lãnh đạo bệnh viện phụ trách công tác phòng chống NKBV

+ Lãnh đạo khoa KSNK bệnh viện

- Đối tượng thảo luận nhóm:

Các điều dƣỡng đã tham gia vào nghiên cứu định lƣợng.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Từ tháng 02/2019 đến tháng 6/2019

- Địa điểm: Tại 4 khoa Nội, Ngoại, Sản, Nhi của Bệnh viện Bà Rịa

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp cắt ngang với sự kết hợp giữa thu thập dữ liệu định tính và định lượng Nghiên cứu định tính được thực hiện sau khi hoàn thành nghiên cứu định lượng, nhằm làm rõ kết quả của mục tiêu 1 và trả lời cho mục tiêu 2 của nghiên cứu.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.4.1 Cỡ mẫu cho nghiên cứu định lượng

- Cỡ mẫu dùng cho đánh giá việc tuân thủ RTTQ ở các điều dƣỡng đƣợc tính toán theo công thức cỡ mẫu một tỷ lệ:

- z: tham số thống kê với độ tin cậy α% thì z=1,96

Tỷ lệ rửa tay đúng quy định tại BVĐK Đồng Nai năm 2016 được ghi nhận là 79,7%, theo nghiên cứu của Trần Hoàn trong luận văn thạc sĩ.

Tổng số cơ hội rửa tay tối thiểu cần quan sát là 250 cơ hội Nghiên cứu dự kiến quan sát 150 điều dưỡng tại 4 khoa, mỗi người 2 cơ hội RTTQ vào buổi sáng và chiều Tuy nhiên, do sắp xếp nhân lực, 5 điều dưỡng chỉ được quan sát buổi sáng Số lần quan sát dự kiến ban đầu là 300 cơ hội, nhưng thực tế chỉ quan sát được 134 điều dưỡng có mặt và làm việc tại thời điểm thu thập dữ liệu.

268 cơ hội, trong đó có 139 cơ hội đƣợc quan sát vào buổi sáng và 129 cơ hội đƣợc quan sát vào buổi chiều

2.4.2 Cỡ mẫu cho nghiên cứu định tính

Cỡ mẫu phục vụ nghiên cứu định tính đƣợc lựa chọn chủ đích, tiến hành sau khi hoàn thành thu thập nghiên cứu định lƣợng:

+ 02 cuộc phỏng vấn sâu: 1 cuộc với Lãnh đạo bệnh viện và 1 cuộc với lãnh đạo khoa KSNK

Trong bài viết này, chúng tôi đã thực hiện 03 cuộc thảo luận: một cuộc với 4 điều dưỡng trưởng từ 4 khoa lâm sàng, một cuộc với 8 điều dưỡng không tuân thủ quy định RTTQ (mỗi khoa 2 người), và một cuộc với 8 điều dưỡng được đánh giá tuân thủ quy định RTTQ (mỗi khoa 2 người).

Phương pháp thu thập số liệu

* Đánh giá thực hiện tuân thủ RTTQ qua số cơ hội rửa tay:

Bảng kiểm đánh giá tuân thủ RTTQ được xây dựng theo hướng dẫn của WHO và các hướng dẫn thực hành vệ sinh tay theo quyết định số 3916/QĐ – BYT ngày 28/8/2017 Quá trình thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua phương pháp quan sát không tham gia.

Nhóm thực hiện quan sát bao gồm 05 điều tra viên, với nhóm trưởng là nghiên cứu viên và 4 cán bộ thuộc biên chế của khoa KSNK.

Mỗi đối tượng đều có 02 cơ hội, và các điều tra viên là những cán bộ dày dạn kinh nghiệm, đã thực hiện nhiều hoạt động giám sát tuân thủ RTTQ.

Các điều tra viên sử dụng các tiêu chí trong bảng kiểm để lựa chọn các vị trí quan sát, đảm bảo rằng những vị trí này không bị các điều dưỡng phát hiện.

Các điều tra viên thực hiện quan sát trong khoảng 20-30 phút, theo dõi các điều dưỡng trong quá trình chăm sóc và điều trị bệnh nhân tại giường bệnh Nếu sau 30 phút mà điều dưỡng chưa hoàn thành các hoạt động, điều tra viên sẽ tiếp tục quan sát cho đến khi kết thúc Mỗi điều dưỡng được quan sát 2 lần (1 lần vào buổi sáng và 1 lần vào buổi chiều), tuy nhiên, chỉ có 115 người được quan sát đủ 2 lần, 12 người chỉ được quan sát vào buổi sáng và 7 người chỉ vào buổi chiều Quan sát vệ sinh tay chỉ được ghi nhận khi điều dưỡng thực hiện RTTQ tại các điểm rửa tay của 4 khoa phòng, với đầy đủ 6 bước và thời gian thực hiện theo quy định Thời gian rửa tay được ghi nhận theo hai mốc: dưới 30 giây và từ 30-45 giây, sử dụng đồng hồ để đo thời gian.

Các quan sát được thực hiện tại mỗi khoa phòng tham gia nghiên cứu vào hai thời điểm: buổi sáng từ 08h-10h và buổi chiều từ 02h-04h.

Bảng kiểm bao gồm 2 tiêu chí đánh giá: (1) cơ hội tuân thủ rửa tay và (2) 06 bước RTTQ

Trong nghiên cứu này, các điều tra viên đã tiến hành quan sát trực tiếp và đánh giá hai tiêu chí theo thời gian đồng nhất Họ đã được tập huấn chi tiết về phương pháp thu thập và ghi nhận thông tin.

Nghiên cứu viên có trách nhiệm giám sát các điều tra viên trong toàn bộ quá trình thu thập thông tin, nhằm giảm thiểu sai sót và đảm bảo chất lượng dữ liệu thu thập được.

Các cuộc phỏng vấn sâu (PVS) và thảo luận nhóm (TLN) được thực hiện sau khi nghiên cứu định lượng về tuân thủ quy trình điều trị (RTTQ) nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ của điều dưỡng PVS với lãnh đạo bệnh viện và Khoa KSNK giúp xác định định hướng và giải pháp của ban lãnh đạo về RTTQ, đồng thời đánh giá sự hỗ trợ từ lãnh đạo Từ đó, các khuyến nghị về giải pháp hiệu quả và khả thi được đưa ra, bao gồm công tác kiểm tra, giám sát và phổ biến kiến thức về RTTQ Một cuộc TLN với điều dưỡng trưởng và hai cuộc TLN với điều dưỡng từ bốn khoa đã được tiến hành để đánh giá thực trạng kiến thức và thái độ, cũng như phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ RTTQ.

Các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm đã được thực hiện theo hướng dẫn PVS và TLN, với sự chủ trì của nghiên cứu viên Tất cả các cuộc trao đổi trong thảo luận đều được ghi âm và lập biên bản phỏng vấn.

Biến số nghiên cứu

*Biến số nghiên cứu định lượng là thực hành tuân thủ rửa tay thường quy của điều dưỡng bao gồm các biến số chính sau đây:

- Số lƣợng các cơ hội rửa tay

- Hành vi rửa tay bằng nước và bằng xà phòng

- Hành vi sát khuẩn tay bằng dung dịch khử khuẩn

- Tỷ lệ tuân thủ RTTQ của điều dƣỡng

- Tỷ lệ tuân thủ RTTQ của điều dƣỡng theo khoa làm việc

- Tỷ lệ tuân thủ RTTQ theo cơ hội quan sát theo thời điểm quan sát

Biến số về trang thiết bị phục vụ vệ sinh tay tại 04 khoa tham gia nghiên cứu

(Chi tiết biến số xin xem thêm ở Phụ lục số 10)

* Các nhóm chủ đề trong nghiên cứu định tính

Nội dung thảo luận nhóm với đối tượng là điều dưỡng trưởng :

- Thực trạng điều dƣỡng tuân thủ RTTQ trong khoa

Điều dưỡng trưởng nhấn mạnh tầm quan trọng của kiến thức và thái độ trong việc tuân thủ quy trình RTTQ và kiểm soát nhiễm khuẩn Các điều dưỡng viên cần nâng cao nhận thức và kỹ năng để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân và hiệu quả trong công tác điều trị Việc tuân thủ các quy định này không chỉ giúp giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

- Việc thực hiện giám sát RTTQ của khoa với các điều dƣỡng, việc giám sát từ cấp trên về thực hiện KSNK, RTTQ

- Công tác tập huấn/đào tạo về KSNK và RTTQ đƣợc thực hiện tại khoa

- Các văn bản/hướng dẫn của bệnh viện/khoa về KSNK, RTTQ được triển khai tại khoa

- Hình thức khen thưởng/kỷ luật gì đối với việc tuân thủ RTTQ tại khoa, tại bệnh viện

- Việc cung cấp, bố trí các trang thiết bị phục vụ RTTQ (cồn, xà phòng, khăn lau tay )

Các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng tuân thủ quy định về RTTQ của điều dưỡng bao gồm quá tải bệnh nhân, thiếu kiến thức chuyên môn, thái độ chưa tích cực, giám sát lỏng lẻo, cùng với việc trang thiết bị và cơ sở vật chất chưa đầy đủ hoặc bố trí không hợp lý.

Nội dung thảo luận nhóm với đối tƣợng là điều dƣỡng: (01 cuộc với nhóm có tuân thủ và 01 cuộc với nhóm không tuân thủ )

RTTQ (Rà soát, Thực hiện, Tổ chức, Quản lý) đóng vai trò quan trọng trong công tác kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK) tại bệnh viện Việc thực hiện RTTQ cần được tiến hành vào những thời điểm quan trọng, đặc biệt là khi có sự gia tăng ca bệnh hoặc khi có thay đổi trong quy trình điều trị Các bước thực hiện RTTQ bao gồm rà soát tình hình hiện tại, thực hiện các biện pháp cần thiết và tổ chức quản lý hiệu quả Sau khi nắm vững lý thuyết, các nhân viên y tế cần thực hiện mô phỏng để củng cố kỹ năng và đảm bảo quy trình được thực hiện đúng cách.

- Tìm hiểu các ý kiến của điều dƣỡng đối với sự cần thiết phải tuân thủ RTTQ

Để hiểu rõ thực trạng tham gia đào tạo và tập huấn liên quan đến RTTQ, cần xem xét tần suất tham gia và chất lượng giảng viên Ngoài các lớp tập huấn, khoa và bệnh viện cũng cần phổ biến quy định RTTQ qua các hình thức khác như giao ban, văn bản chỉ đạo hướng dẫn, quy định và quy trình của Bộ Y tế hoặc của bệnh viện.

Tìm hiểu về công tác kiểm tra và giám sát của khoa, bao gồm cả khoa KSNK và lãnh đạo bệnh viện, liên quan đến hoạt động RTTQ là rất quan trọng.

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ quy định RTTQ bao gồm số lượng bệnh nhân đông, việc được hoặc không được tập huấn, cũng như sự hiện diện của kiểm tra và giám sát.

Tiêu chuẩn đánh giá

2.7.1 Đánh giá thực hành tuân thủ rửa tay thường quy:

HUPH đã tiến hành đánh giá thực hành tuân thủ quy định rửa tay của điều dưỡng thông qua phương pháp quan sát không tham gia, với các thông tin thu thập được ghi vào bảng kiểm Tỷ lệ tuân thủ rửa tay được tính toán theo công thức tham khảo từ tài liệu của WHO về đánh giá tuân thủ rửa tay dành cho nhân viên y tế (Prevention of hospital-acquired infections – A Practise Guide, 2nd edition) [39].

Tỷ lệ tuân thủ rửa tay

Số lần RTTQ đúng của các điều dƣỡng khi đƣợc quan sát x 100 Tổng số cơ hội phải rửa tay của điều dƣỡng khi đƣợc quan sát

Cơ hội rửa tay là những thời điểm quan trọng để thực hiện hành vi rửa tay trong quá trình điều dưỡng nhằm ngăn ngừa sự lây lan của các tác nhân gây bệnh Mỗi cơ hội này được xác định từ ít nhất một chỉ định rửa tay, và có thể bao gồm nhiều chỉ định cùng lúc Việc thực hiện các cơ hội rửa tay phải tuân theo Hướng dẫn thực hành vệ sinh tay trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, theo quyết định số 3916/QĐ – BYT ngày 28/8/2017 và Công văn số 7517/BYT-ĐTr.

Các thời điểm rửa tay: là các thời điểm bắt buộc NVYT phải RTTQ gồm có 05 cơ hội (Hình 1.1 – trang 10)

Tiêu chí đánh giá quan sát là tuân thủ RTTQ đúng, đủ bao gồm:

- Rửa tay khi có cơ hội (05 cơ hội nhƣ đã nêu trên)

- Phải rửa tay với các dung dịch đúng quy định (nước và xà phòng hoặc bằng cồn/dung dịch có chứa cồn)

- Thời gian rửa tay khoảng 30-45 giây với nước và xà phòng

- Thời gian rửa tay từ 20-30 giây với dung dịch có chứa cồn

- Các bước RTTQ được thực hiện đúng 06 bước như hướng dẫn (Hình 1.2 – trang 10)

Một điều dưỡng được đánh giá là tuân thủ RTTQ đúng khi cả 2 lần đƣợc quan sát khi người đó có cơ hội đều tuân thủ RTTQ

2.7.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ rửa tay thường quy

Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ RTTQ của đối tượng nghiên cứu được mô tả bằng cả phương pháp định lượng và định tính

Thông tin định tính được thu thập từ thảo luận nhóm điều dưỡng và phỏng vấn sâu với trưởng khoa KSNK cùng đại diện lãnh đạo Bệnh viện Bà Rịa Các cuộc phỏng vấn và thảo luận nhằm mô tả các yếu tố thuận lợi và cản trở trong việc điều dưỡng tuân thủ.

RTTQ, đồng thời tìm hiểu mong muốn, góp ý của họ khi tham gia thực hiện và tuân thủ quy trình này.

Phương pháp phân tích số liệu

Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng cách thu thập, làm sạch, kiểm tra và mã hóa dữ liệu, sau đó nhập vào bộ dữ liệu điện tử qua phần mềm EpiData Các kỹ thuật thống kê mô tả và phân tích thông thường được xử lý bằng SPSS 18.0, nhằm tìm hiểu sự khác biệt qua kiểm định khi bình phương Tỷ số hiện mắc (Prevalence ratio – PR) được sử dụng để xác định các yếu tố liên quan và tác động của chúng, do thiết kế nghiên cứu là cắt ngang với tỷ lệ thực hiện không đúng VST tương đối cao Mức ý nghĩa 0,05 được áp dụng trong các phân tích thống kê.

Nghiên cứu định tính bao gồm việc mã hóa và tổng hợp các thông tin từ phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm, nhằm đạt được các mục tiêu và chủ đề nghiên cứu đã được xác định.

Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu đã nhận được sự chấp thuận từ Ban Giám đốc Bệnh viện Bà Rịa và được Hội đồng Đạo đức của Trường Đại học Y tế công cộng phê duyệt trước khi tiến hành, theo Quyết định số 85/2019/YTCC-HD 3.

- Các thông tin riêng tư của các đối tượng trong nghiên cứu đã được mã hóa và lưu trữ, bảo mật, chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu đã được làm rõ về mục tiêu và quy trình thực hiện Những người tham gia phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm được thông báo về quyền lợi của họ, bao gồm quyền yêu cầu điều tra viên giải thích thông tin, quyền từ chối tham gia nghiên cứu, và quyền dừng hoặc từ chối trả lời câu hỏi bất cứ lúc nào nếu họ cảm thấy không thoải mái.

Kết quả nghiên cứu tổng hợp đã được báo cáo với Ban Giám đốc bệnh viện Bà Rịa, nhằm phản ánh thực trạng và đưa ra một số kiến nghị cải thiện tình hình RTTQ ở các điều dưỡng.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thực trạng tuân thủ quy trình rửa tay thường quy của điều dưỡng

3.1.1 Thông tin chung về các quan sát và thực trạng trang thiết bị vệ sinh tại các khoa

Bảng 3.1 Thực trạng thiết bị vệ sinh tay tại các khoa

Hộp khăn tay vô khuẩn (hộp)

Nước, xà phòng rửa tay

Dung dịch sát khuẩn tay nhanh

Bảng 3.1 cho thấy thực trạng số lượng trang thiết bị phục vụ vệ sinh tay tại 4 khoa, với số lượng bồn rửa, bảng hướng dẫn quy trình RTTQ, nước, xà phòng rửa tay và dung dịch sát khuẩn tay nhanh không có sự khác biệt lớn giữa các khoa Tuy nhiên, khoa Nội lại thiếu hụt rõ rệt về số lượng hộp khăn tay vô khuẩn so với 3 khoa còn lại.

Bảng 3.2 Thông tin chung của điều dưỡng được tiến hành quan sát n %

Tuổi (Trung bình (Độ lệch chuẩn) 30,9 (±4,9)

Trong nghiên cứu với 134 điều dưỡng được khảo sát, độ tuổi trung bình là 30,9 (±4,9) và nữ giới chiếm ưu thế với 90,3%, trong khi nam giới chỉ chiếm 9,7% Về kinh nghiệm làm việc, 58,2% điều dưỡng có trên 5 năm kinh nghiệm, 24,6% có dưới 3 năm, và 17,2% có từ 3 đến 5 năm kinh nghiệm, cho thấy sự phân bố kinh nghiệm không đồng đều trong nhóm điều dưỡng.

Bảng 3.3 Thông tin chung về các lượt quan sát RTTQ n %

Thời điểm quan sát Sáng 139 51,9

Bảng 3.3 cung cấp thông tin về tình hình tuân thủ RTTQ qua các lƣợt QS, trong đó 139 lƣợt QS (51,9%) được thu thập vào buổi sáng và 129 lƣợt QS (48,1%) vào buổi chiều Kết quả cho thấy sự phân bố số lần QS tại các khoa/phòng chức năng, với khoa Sản có số lƣợt QS cao nhất, chiếm 44,8%, trong khi khoa Nhi có số lƣợt QS thấp nhất, chỉ chiếm 8,2%.

3.1.2 Thực trạng vệ sinh tay trong các quan sát (n&8)

Bảng 3.4 Phân bố tỷ lệ rửa tay thường quy theo từng cơ hội

Cơ hội thực hiện rửa tay thường quy n %

Trước khi tiếp xúc trực tiếp với người bệnh 26 9,7

Trước khi làm thủ thuật vô khuẩn 35 13,1

Sau khi tiếp xúc với người bệnh 28 10,4

Sau khi tiếp xúc với máu, dịch của người bệnh 124 46,3

Sau khi tiếp xúc với đồ dùng, bề mặt vùng xung quanh người bệnh 55 20,5

Bảng 3.4 cho thấy thực trạng phân bố tỷ lệ các cơ hội thực hiện rửa tay thường quy Thời điểm sau khi tiếp xúc với máu và dịch của người bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất, đạt 46,3% tổng số lượt quan sát Tiếp theo, thời điểm sau khi tiếp xúc với đồ dùng và bề mặt xung quanh người bệnh chiếm 20,5% Ngược lại, thời điểm trước khi tiếp xúc trực tiếp với người bệnh có tỷ lệ thấp nhất, chỉ 9,7% Các thời điểm khác như trước khi làm thủ thuật vô khuẩn và sau khi tiếp xúc với người bệnh lần lượt chiếm 13,1% và 10,4% trong tổng số lượt quan sát.

Bảng 3.5 Phân bố tỷ lệ phương thức rửa tay n %

Rửa tay bằng nước và xà phòng 190 70,9

Rửa tay bằng cồn hoặc dung dịch sát khuẩn 42 15,7

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, trong tổng số 268 lƣợt QS thực hiện RTTQ thì có tới

Trong số các phương thức rửa tay, 190 lượt (70,9%) thực hiện rửa tay bằng nước và xà phòng là cao nhất Thứ hai là 42 lượt (15,7%) thực hiện rửa tay bằng cồn hoặc dung dịch sát khuẩn Đáng chú ý, có tới 36 lượt (13,4%) điều dưỡng không thực hiện rửa tay khi có cơ hội.

Bảng 3.6 Phân bố tỷ lệ thực hiện n %

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ điều dưỡng thực hiện quy trình 6 bước rửa tay đạt 86,6%, tương ứng với 232 lượt quan sát trong tổng số 268 lượt Phần còn lại, chiếm 13,4%, không thực hiện đúng quy trình này.

(48 lƣợt QS) không thực hiện quy trình này

Bảng 3.7 Phân bố tỷ lệ thực hiện quy trình 6 bước rửa tay theo khoa phòng

Không thực hiện Có thực hiện Chung n % n % n %

Khoa Sản có tỷ lệ thực hiện quy trình 6 bước rửa tay cao nhất, đạt 91,7%, trong khi các khoa khác dao động từ 81% đến 87% Kết quả này được xác nhận qua quá trình thảo luận nhóm.

Khoa Sản thường xuyên tiếp xúc với dịch và chất tiết của bệnh nhân, do đó, các cán bộ trong khoa cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định rửa tay để đảm bảo vệ sinh và an toàn cho sức khỏe.

Bảng 3.8 Phân bố tỷ lệ thực hiện quy trình 6 bước rửa tay theo thời điểm quan sát

Không thực hiện Có thực hiện Chung n % n % n %

Tại các thời điểm QS, tỷ lệ điều dưỡng thực hiện quy trình 6 bước rửa tay vào buổi sáng là 87,8% và vào buổi chiều là 85,3%, cho thấy không có sự chênh lệch lớn giữa hai thời điểm này.

Bảng 3.9 Phân bố tỷ lệ lượt quan sát có thực hiện quy trình 6 bước rửa tay theo cơ hội rửa tay

Trước khi tiếp xúc trực tiếp với người bệnh 7 26,9 19 73,1 26 100,0

Trước khi làm thủ thuật vô khuẩn 6 17,1 29 82,9 35 100,0

Sau khi tiếp xúc với người bệnh 6 21,4 22 78,6 28 100,0

Sau khi tiếp xúc với máu, dịch của người bệnh 2 1,6 122 98,4 124 100,0 Sau khi tiếp xúc với đồ dùng, bề mặt vùng xung quanh người bệnh 15 27,3 40 72,7 55 100,0

Bảng 3.9 cho thấy tỷ lệ lượt QS thực hiện quy trình 6 bước rửa tay đạt 86,6% khi có cơ hội Số lượt QS thực hiện rửa tay cao nhất là 124 lượt sau khi tiếp xúc với máu và dịch bệnh nhân, trong đó 122 lượt (98,4%) thực hiện đúng quy trình Tiếp theo, có 55 lượt QS sau khi tiếp xúc với đồ dùng và bề mặt xung quanh, với 40 lượt (72,7%) thực hiện quy trình Tỷ lệ thực hiện 6 bước rửa tay trước thủ thuật vô khuẩn là 82,9% trong 35 lượt QS Cuối cùng, 28 lượt QS có cơ hội rửa tay sau khi tiếp xúc với người bệnh đạt 78,6% (22/28), và 26 lượt QS trước khi tiếp xúc trực tiếp đạt 73,1% (19/26).

Kết quả phỏng vấn sâu cho thấy cả lãnh đạo và hầu hết nhân viên đều nhận thức rõ tầm quan trọng của việc tuân thủ RTTQ trong thực hiện các thủ thuật chuyên môn.

Tất cả các thành viên trong khoa đều thực hiện rửa tay theo quy định của Bộ Y tế Tôi đã nhấn mạnh với anh chị em về tầm quan trọng của việc tuân thủ quy định này Đặc biệt, các cán bộ trong khoa cần chú ý rửa tay kỹ lưỡng sau khi tiếp xúc với máu và dịch tiết của bệnh nhân.

Chúng tôi luôn nghiêm túc thực hiện việc rửa tay, đặc biệt là sau khi thực hiện các thủ thuật, do tiếp xúc thường xuyên với dịch và chất tiết của người bệnh.

Hình 3.1 Phân bố tỷ lệ số lượt quan sát thực hiện đúng từng bước trong quy trình rửa tay

Biểu đồ 3.1 cho thấy tỷ lệ thực hiện đúng từng bước trong quy trình rửa tay Bước 1 đạt tỷ lệ cao nhất với 83,3%, tiếp theo là bước 3 với 82,2% Bước 5 và bước 6 có tỷ lệ thực hiện đúng tương đương, lần lượt là 76,7% và 77,8% Bước 4 có tỷ lệ thực hiện đúng thấp nhất, chỉ đạt 46,7%, trong khi bước 2 đạt 51,5%.

Bảng 3.10 Phân bố tỷ lệ thời gian thực hiện rửa tay qua các lần quan sát n %

Trong tổng số 268 lượt rửa tay, chỉ 39,6% thực hiện đúng thời gian khuyến cáo 30-45 giây theo hướng dẫn 6 bước Đáng chú ý, 60,5% lượt rửa tay không đạt yêu cầu về thời gian.

HUPH rửa tay lại chỉ thực hiện dưới 30 giây, nhiều hơn đáng kể so với số lần QS thực hiện rửa tay trong khoảng thời gian khuyến cáo

Bảng 3.11 Phân bố tỷ lệ quan sát thực hiện đúng rửa tay thường quy n %

Lƣợt quan sát thực hiện đúng 99 36,9

Lƣợt quan sát thực hiện sai 169 63,1

Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ rửa tay thường quy của điều dưỡng

3.2.1 Các yếu tố liên quan đến thực hiện rửa tay theo các cơ hội quan sát (n&8)

Bảng 3.18 Mối liên quan giữa yếu tố khoa phòng chức năng và việc tuân thủ rửa tay thường quy

Chƣa tuân thủ Tuân thủ Chung p PR (95%CI) n % n % n %

Trong nghiên cứu tại bệnh viện, khoa Nội có tỷ lệ tuân thủ RTTQ cao nhất với 51,4%, tiếp theo là khoa Ngoại (40,4%), khoa Nhi (31,8%) và thấp nhất là khoa Sản (27,5%) Phân tích giữa các khoa cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ tuân thủ RTTQ của điều dưỡng (p=0,008).

Bảng 3.19 Mối liên quan giữa yếu tố thời điểm quan sát và việc tuân thủ rửa tay thường quy

Chƣa tuân thủ Tuân thủ Chung p

Nghiên cứu cho thấy rằng các điều dưỡng thực hiện tuân thủ quy trình RTTQ vào buổi sáng cao hơn so với buổi chiều, với p < 0,001 Cụ thể, khả năng thực hiện đúng các bước RTTQ trong buổi chiều thấp hơn 44% so với buổi sáng, và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với PR = 0,56 (95%CI = 0,4 – 0,79).

Quá trình phỏng vấn định tính cho thấy điều dưỡng viên phải làm việc liên tục suốt cả ngày, dẫn đến tình trạng sao nhãng và thiếu tập trung.

Rửa tay là một thói quen quan trọng mà hầu hết mọi người đều thực hiện hàng ngày, thường xuyên đến mức trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống Tuy nhiên, trong những lúc bận rộn, có thể chúng ta sẽ lơ là và không thực hiện đúng cách, đặc biệt là khi cảm thấy mệt mỏi vào cuối ngày.

Bảng 3.20 Mối liên quan giữa yếu tố phương thức rửa tay và việc tuân thủ rửa tay thường quy

Chƣa tuân thủ Tuân thủ Chung p

Rửa tay bằng nước và xà phòng 122 62,2 68 35,8 190 100,0

Rửa tay bằng cồn hoặc dung dịch sát khuẩn 11 26,2 31 73,8 42 100,0

Trong số 232 lượt quan sát, có 36 lượt thực hiện việc rửa tay, trong khi 268 lượt không thực hiện Kết quả cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p

Ngày đăng: 26/07/2023, 23:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1. 05 cơ hội  rửa tay trong quy  trình rửa tay của Bộ Y tế - Thực trạng tuân thủ rửa tay thường qui của điều dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng tại 4 khoa lâm sàng, bệnh viện bà rịa năm 2019
nh 1.1. 05 cơ hội rửa tay trong quy trình rửa tay của Bộ Y tế (Trang 21)
Hình  1.2. 06 bước trong quy  trình rửa tay của Bộ Y tế - Thực trạng tuân thủ rửa tay thường qui của điều dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng tại 4 khoa lâm sàng, bệnh viện bà rịa năm 2019
nh 1.2. 06 bước trong quy trình rửa tay của Bộ Y tế (Trang 22)
Bảng 3.6. Phân  bố tỷ  lệ thực  hiện - Thực trạng tuân thủ rửa tay thường qui của điều dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng tại 4 khoa lâm sàng, bệnh viện bà rịa năm 2019
Bảng 3.6. Phân bố tỷ lệ thực hiện (Trang 38)
Hình  3.1. Phân  bố tỷ lệ số lượt quan  sát thực hiện  đúng từng bước trong quy  trình - Thực trạng tuân thủ rửa tay thường qui của điều dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng tại 4 khoa lâm sàng, bệnh viện bà rịa năm 2019
nh 3.1. Phân bố tỷ lệ số lượt quan sát thực hiện đúng từng bước trong quy trình (Trang 40)
Bảng 3.10. Phân  bố tỷ  lệ thời  gian  thực  hiện  rửa tay  qua  các lần quan  sát - Thực trạng tuân thủ rửa tay thường qui của điều dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng tại 4 khoa lâm sàng, bệnh viện bà rịa năm 2019
Bảng 3.10. Phân bố tỷ lệ thời gian thực hiện rửa tay qua các lần quan sát (Trang 40)
Bảng 3.12. Phân  bố tỷ  lệ các khoa  phòng  của các điều  dưỡng  được tiến  hành  quan  sát - Thực trạng tuân thủ rửa tay thường qui của điều dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng tại 4 khoa lâm sàng, bệnh viện bà rịa năm 2019
Bảng 3.12. Phân bố tỷ lệ các khoa phòng của các điều dưỡng được tiến hành quan sát (Trang 41)
Hình  3.2. Phân  bố tỷ lệ thực hiện  rửa tay đúng tại từng bước của các điều dưỡng - Thực trạng tuân thủ rửa tay thường qui của điều dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng tại 4 khoa lâm sàng, bệnh viện bà rịa năm 2019
nh 3.2. Phân bố tỷ lệ thực hiện rửa tay đúng tại từng bước của các điều dưỡng (Trang 43)
Bảng 3.17. Phân  bố tỷ  lệ điều dưỡng  tuân  thủ  thực  hiện  rửa tay - Thực trạng tuân thủ rửa tay thường qui của điều dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng tại 4 khoa lâm sàng, bệnh viện bà rịa năm 2019
Bảng 3.17. Phân bố tỷ lệ điều dưỡng tuân thủ thực hiện rửa tay (Trang 44)
Bảng 3.18. Mối  liên  quan  giữa yếu  tố khoa  phòng  chức  năng  và việc  tuân  thủ  rửa tay - Thực trạng tuân thủ rửa tay thường qui của điều dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng tại 4 khoa lâm sàng, bệnh viện bà rịa năm 2019
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa yếu tố khoa phòng chức năng và việc tuân thủ rửa tay (Trang 44)
Bảng 3.19. Mối  liên  quan  giữa yếu  tố thời  điểm quan  sát và việc  tuân  thủ  rửa tay thường - Thực trạng tuân thủ rửa tay thường qui của điều dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng tại 4 khoa lâm sàng, bệnh viện bà rịa năm 2019
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa yếu tố thời điểm quan sát và việc tuân thủ rửa tay thường (Trang 45)
Bảng 3.20. Mối  liên  quan  giữa yếu  tố phương  thức  rửa tay và việc  tuân  thủ  rửa tay thường - Thực trạng tuân thủ rửa tay thường qui của điều dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng tại 4 khoa lâm sàng, bệnh viện bà rịa năm 2019
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa yếu tố phương thức rửa tay và việc tuân thủ rửa tay thường (Trang 45)
Bảng 3.21. Mối  liên  quan  giữa yếu  tố về tuổi,  giới  và năm  kinh  nghiệm  đối với  việc  thực - Thực trạng tuân thủ rửa tay thường qui của điều dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng tại 4 khoa lâm sàng, bệnh viện bà rịa năm 2019
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa yếu tố về tuổi, giới và năm kinh nghiệm đối với việc thực (Trang 46)
Bảng  3.22.  Mối  liên  quan  giữa  yếu  tố  khoa  phòng  chức  năng  và  việc  thực  hiện  tuân  thủ  rửa  tay ở điều dưỡng - Thực trạng tuân thủ rửa tay thường qui của điều dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng tại 4 khoa lâm sàng, bệnh viện bà rịa năm 2019
ng 3.22. Mối liên quan giữa yếu tố khoa phòng chức năng và việc thực hiện tuân thủ rửa tay ở điều dưỡng (Trang 48)
Phụ  lục 9. Bảng Các biến số nghiên  cứu - Thực trạng tuân thủ rửa tay thường qui của điều dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng tại 4 khoa lâm sàng, bệnh viện bà rịa năm 2019
h ụ lục 9. Bảng Các biến số nghiên cứu (Trang 80)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm