ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Công nhân thu gom rác thải tại công ty môi trường đô thị Hà Nội URENCO đảm bảo đủ các tiêu chuẩn lựa chọn:
- ‐ Có hợp đồng lao động
- ‐ Làm trực tiếp công việc thu gom rác thải
- ‐ Làm việc tại doanh nghiệp ít nhất 1 năm trước thời điểm nghiên cứu
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- ‐ Thời gian: Từ tháng 1/2017 đến tháng 6/2017
- ‐ Địa điểm: Nghiên cứu thực hiện tại chi nhánh Hai Bà Trưng của công ty môi trường đô thị Hà Nội (URENCO)
2.3 Thiết kế nghiên cứu Áp dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
2.4 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
2.4.1 C ỡ m ẫ u nghiên c ứ u Áp dụng công thức: n n: cỡ mẫu tối thiểu cần thu thập tại doanh nghiệp
Hệ số tin cậy Z1-α/2 cho kiểm định 2 phía tại mức ý nghĩa α=0,05 là 1,96 Độ chính xác mong muốn được xác định là d=0,05 Tỷ lệ mắc các triệu chứng đường hô hấp của công nhân MTĐT được chọn là p=0,5 để đảm bảo cỡ mẫu lớn nhất.
Theo công thức tính toán, số lượng công nhân cần thiết là n = 384 Tuy nhiên, với ước tính khoảng 10% đối tượng không trả lời hoặc phiếu không hợp lệ, cỡ mẫu cần thu thập sẽ là 422 công nhân.
2.4.2 Ph ươ ng pháp ch ọ n m ẫ u trong nghiên c ứ u
Có 4 chi nhánh (URENCO 1, 2, 3, 4) với số lượng từ 400 – 500 công nhân/01 chi nhánh, nghiên cứu của chúng tôi chọn toàn bộ công nhân trong chi nhánh Urenco Hai Bà Trưng là chi nhánh có số công nhân là lớn nhất với tổng số công nhân TGRT là 475 công nhân Thực tế nghiên cứu tiếp cận và thu lại phiếu trả lời hoàn chỉnh được 468 phiếu phỏng vấn của công nhân TGRT tại chi nhánh Hai Bà Trưng
2.4.3 Ph ươ ng pháp ti ế p c ậ n đố i t ượ ng nghiên c ứ u
Phỏng vấn định lượng được thực hiện hàng năm vào tháng 3 tại Công ty, sau khi đối tượng nghiên cứu hoàn thành khám sức khỏe định kỳ Đối tượng sẽ được hướng dẫn đến vị trí phỏng vấn và chỉ thực hiện phỏng vấn một lần Bộ công cụ phỏng vấn bao gồm hai phần: phần đầu tiên yêu cầu công nhân tự điền thông tin về triệu chứng bệnh đường hô hấp, và phần thứ hai là thông tin chung của đối tượng phỏng vấn.
2.5 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu định lượng được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu qua 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Thử nghiệm và hoàn thiện bộ câu hỏi
Trong giai đoạn 2, chúng tôi tiến hành phỏng vấn trực tiếp các công nhân trong buổi khám sức khỏe định kỳ tại nơi làm việc của họ Nghiên cứu đã tiếp cận được với công nhân tại nơi tập kết, cả trước khi họ bắt đầu ca làm việc mới và sau khi kết thúc ca làm việc.
Bộ công cụ khảo sát triệu chứng bệnh đường hô hấp được phát triển dựa trên bộ câu hỏi ATS-DLD-78a, đồng thời thu thập thông tin về các yếu tố liên quan từ tổng quan và các nghiên cứu trước đó (Phụ lục 1).
Các yếu tố cá nhân như tuổi, giới tính, trình độ học vấn, thâm niên nghề nghiệp, việc sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân, thói quen hút thuốc lá và tiền sử mắc bệnh đường hô hấp đều có ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe và an toàn lao động.
- ‐ Các yếu tố điều kiện làm việc: số giờ làm việc mỗi tuần, ca làm việc, trang bị bảo hộ lao động
- ‐ Các yếu tố môi trường: các yếu tố môi trường tại nơi làm việc (nắng, nóng, lạnh…) và yếu tố môi trường tại nơi sinh sống
2.6.2 Nhóm bi ế n s ố ph ụ thu ộ c tìm hi ể u m ố i liên quan
- ‐ Nhóm các triệu chứng bệnh đường hô hấp: ho, đờm, khó thở, thở khò khè, tức ngực,…
- ‐ Nhóm các triệu chứng của bệnh hen phế quản bao gồm 2 triệu chứng: khó thở kết hợp với thở khò khè [49]
Bệnh đường hô hấp mạn tính có thể biểu hiện qua nhiều triệu chứng, trong đó có ít nhất một trong ba nhóm triệu chứng chính Đầu tiên, ho mạn tính hoặc khạc đờm mạn tính xuất hiện ít nhất ba ngày trong tuần và kéo dài từ ba tháng trở lên trong năm Thứ hai, triệu chứng viêm phế quản mạn cũng là một dấu hiệu quan trọng, với ho mạn tính và sự xuất hiện của đờm kéo dài suốt một năm.
3 Thở khò khè dai dẳng (suốt cả ngày và đêm) hoặc thở khò khè với triệu chứng khó thở
Ho mạn tính được định nghĩa là tình trạng ho kéo dài từ 8 tuần trở lên Nghiên cứu cho thấy triệu chứng ho mạn tính thường đi kèm với ho có đờm diễn ra nhiều ngày trong tuần, kéo dài ít nhất 3 tháng hoặc hơn trong một năm.
- ‐ Khạc đờm mạn tính: là khạc đờm các ngày trong tuần, kéo dài trong 3 tháng hoặc kéo dài hơn 3 tháng/ năm
Triệu chứng viêm phế quản mạn tính bao gồm tình trạng viêm và tăng tiết nhầy kéo dài ở niêm mạc phế quản, dẫn đến ho và khạc đờm liên tục hoặc tái phát theo từng đợt Nghiên cứu đã sử dụng triệu chứng ho mạn tính và tình trạng viêm chảy dịch (đờm) trong suốt một năm để làm biến số nghiên cứu.
Thở khò khè là âm thanh rít cao khi thở qua miệng hoặc mũi, thường xuất hiện khi thở ra nhưng cũng có thể nghe thấy khi hít vào Triệu chứng này có thể kéo dài suốt cả ngày và đêm, cho thấy tình trạng sức khỏe cần được chú ý.
Khó thở là tình trạng khó khăn trong việc thở ra, thường gặp và có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau Đây là cảm giác chủ quan, thể hiện sự mệt mỏi và khó khăn trong quá trình hô hấp, có thể xảy ra khi hít vào, thở ra hoặc cả hai.
Bảng 2.1: Bảng thông tin về biến số sử dụng trong nghiên cứu (Ph ụ l ụ c 2)
2.7 Thước đo, tiêu chuẩn đánh giá
Nghiên cứu này sử dụng bộ câu hỏi ATS-DLD-78a để xác định triệu chứng bệnh đường hô hấp và điều kiện làm việc liên quan Bộ công cụ ATS-DLD-78a đã được chuẩn hóa và áp dụng trong nhiều nghiên cứu quốc tế, nhưng tại Việt Nam, nó chưa được chuẩn hóa và sử dụng rộng rãi Do nguồn lực hạn chế, nghiên cứu không thể thực hiện chuẩn hóa trên nhóm đối tượng lớn, vì vậy tiến hành quy trình thích ứng bộ công cụ này.
Bộ công cụ đã được dịch sang tiếng Việt thông qua quy trình dịch xuôi và ngược, đồng thời được điều chỉnh nội dung bởi các chuyên gia YTCC và lâm sàng có kinh nghiệm về hô hấp và kỹ năng tiếng Anh tốt.
Bước 2: Thử nghiệm bộ công cụ được thử nghiệm trên 10 công nhân và chỉnh sửa
2.8 Phương pháp phân tích số liệu
- Thông tin định lượng được làm sạch, kiểm tra các giá trị bị bỏ sót (missing), các giá trị bất thường và mã hóa
- Số liệu được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1 và chuyển sang phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0
Đối tượng nghiên cứu có những đặc điểm cá nhân đặc trưng, bao gồm tuổi tác, giới tính và tình trạng sức khỏe Yếu tố môi trường làm việc, như ô nhiễm không khí và tiếp xúc với hóa chất độc hại, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của bệnh hô hấp mạn tính Điều kiện làm việc, bao gồm độ ẩm, nhiệt độ và thông gió, cũng ảnh hưởng đến sức khỏe hô hấp của người lao động Sự xuất hiện của triệu chứng bệnh hô hấp mạn tính thường liên quan đến những yếu tố này, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện môi trường làm việc để bảo vệ sức khỏe.
Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
2.4.1 C ỡ m ẫ u nghiên c ứ u Áp dụng công thức: n n: cỡ mẫu tối thiểu cần thu thập tại doanh nghiệp
Hệ số tin cậy Z1-α/2 cho kiểm định 2 phía tại mức ý nghĩa α=0,05 là 1,96 Độ chính xác mong muốn được xác định là d=0,05 Tỷ lệ mắc các triệu chứng đường hô hấp của công nhân MTĐT được chọn là p=0,5 để đảm bảo cỡ mẫu lớn nhất.
Theo công thức tính toán, số lượng công nhân cần thiết là n = 384 Tuy nhiên, với ước tính khoảng 10% đối tượng không trả lời hoặc phiếu không hợp lệ, cỡ mẫu cần thu thập sẽ là 422 công nhân.
2.4.2 Ph ươ ng pháp ch ọ n m ẫ u trong nghiên c ứ u
Có 4 chi nhánh (URENCO 1, 2, 3, 4) với số lượng từ 400 – 500 công nhân/01 chi nhánh, nghiên cứu của chúng tôi chọn toàn bộ công nhân trong chi nhánh Urenco Hai Bà Trưng là chi nhánh có số công nhân là lớn nhất với tổng số công nhân TGRT là 475 công nhân Thực tế nghiên cứu tiếp cận và thu lại phiếu trả lời hoàn chỉnh được 468 phiếu phỏng vấn của công nhân TGRT tại chi nhánh Hai Bà Trưng
2.4.3 Ph ươ ng pháp ti ế p c ậ n đố i t ượ ng nghiên c ứ u
Phỏng vấn định lượng được thực hiện hàng năm vào tháng 3 tại Công ty, sau khi đối tượng nghiên cứu hoàn thành khám sức khỏe định kỳ Đối tượng sẽ được hướng dẫn đến vị trí phỏng vấn để thực hiện một lần duy nhất Bộ công cụ phỏng vấn bao gồm hai phần: phần đầu, công nhân tự điền thông tin về triệu chứng bệnh đường hô hấp; phần thứ hai, thông tin chung của đối tượng phỏng vấn.
Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu định lượng được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu qua 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Thử nghiệm và hoàn thiện bộ câu hỏi
Trong giai đoạn 2, chúng tôi tiến hành phỏng vấn trực tiếp các công nhân trong buổi khám sức khỏe định kỳ tại nơi làm việc của họ Nghiên cứu đã tiếp cận được với công nhân tại nơi tập kết, cả sau khi họ kết thúc ca làm việc và trước khi bắt đầu ca mới.
Bộ công cụ khảo sát triệu chứng bệnh đường hô hấp được phát triển dựa trên bộ câu hỏi ATS-DLD-78a, đồng thời thu thập thông tin về các yếu tố liên quan từ tổng quan và các nghiên cứu trước đó (Phụ lục 1).
Biến số
Các yếu tố cá nhân như tuổi, giới tính, trình độ học vấn, thâm niên nghề nghiệp, việc sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân, thói quen hút thuốc lá và tiền sử mắc bệnh đường hô hấp đều có ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe và an toàn lao động.
- ‐ Các yếu tố điều kiện làm việc: số giờ làm việc mỗi tuần, ca làm việc, trang bị bảo hộ lao động
- ‐ Các yếu tố môi trường: các yếu tố môi trường tại nơi làm việc (nắng, nóng, lạnh…) và yếu tố môi trường tại nơi sinh sống
2.6.2 Nhóm bi ế n s ố ph ụ thu ộ c tìm hi ể u m ố i liên quan
- ‐ Nhóm các triệu chứng bệnh đường hô hấp: ho, đờm, khó thở, thở khò khè, tức ngực,…
- ‐ Nhóm các triệu chứng của bệnh hen phế quản bao gồm 2 triệu chứng: khó thở kết hợp với thở khò khè [49]
Bệnh đường hô hấp mạn tính có thể biểu hiện qua nhiều triệu chứng, trong đó có ít nhất một trong ba nhóm triệu chứng chính Đầu tiên, ho mạn tính hoặc khạc đờm mạn tính xuất hiện ít nhất ba ngày trong tuần và kéo dài từ ba tháng trở lên trong năm Thứ hai, triệu chứng viêm phế quản mạn cũng là một dấu hiệu quan trọng, với ho mạn tính và tình trạng viêm chảy dịch (đờm) kéo dài suốt một năm.
3 Thở khò khè dai dẳng (suốt cả ngày và đêm) hoặc thở khò khè với triệu chứng khó thở
Ho mạn tính được định nghĩa là tình trạng ho kéo dài từ 8 tuần trở lên Nghiên cứu cho thấy triệu chứng ho mạn tính thường đi kèm với ho có đờm, xảy ra nhiều ngày trong tuần và kéo dài ít nhất 3 tháng hoặc hơn trong một năm.
- ‐ Khạc đờm mạn tính: là khạc đờm các ngày trong tuần, kéo dài trong 3 tháng hoặc kéo dài hơn 3 tháng/ năm
Triệu chứng viêm phế quản mạn tính bao gồm tình trạng viêm và tăng tiết nhầy kéo dài ở niêm mạc phế quản, dẫn đến ho và khạc đờm liên tục hoặc tái phát theo từng đợt Nghiên cứu đã sử dụng triệu chứng ho mạn tính và tình trạng viêm chảy dịch (đờm) trong suốt một năm để làm biến số nghiên cứu.
Thở khò khè là âm thanh rít cao khi thở qua miệng hoặc mũi, thường xuất hiện khi thở ra nhưng cũng có thể nghe thấy khi hít vào Triệu chứng này có thể kéo dài suốt cả ngày và đêm, cho thấy tình trạng sức khỏe cần được chú ý.
Khó thở là tình trạng khó khăn trong việc thở ra, thường gây ra cảm giác mệt mỏi và khó chịu cho bệnh nhân Đây là triệu chứng cơ năng phổ biến, có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau Khó thở có thể xảy ra khi hít vào, thở ra, hoặc cả hai, và thường được mô tả là cảm giác khó khăn trong quá trình thở.
Bảng 2.1: Bảng thông tin về biến số sử dụng trong nghiên cứu (Ph ụ l ụ c 2)
Thước đo, tiêu chuẩn đánh giá
Nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi ATS-DLD-78a để xác định triệu chứng bệnh đường hô hấp và điều kiện làm việc liên quan Bộ công cụ này đã được chuẩn hóa và áp dụng trong nhiều nghiên cứu quốc tế, nhưng tại Việt Nam, nó chưa được chuẩn hóa và sử dụng rộng rãi Do nguồn lực hạn chế, nghiên cứu tiến hành quy trình thích ứng bộ công cụ ATS-DLD-78a cho nhóm đối tượng cụ thể.
Bước 1: Bộ công cụ được dịch sang tiếng Việt thông qua quy trình dịch xuôi và ngược, sau đó được điều chỉnh nội dung bởi các chuyên gia YTCC và lâm sàng có kinh nghiệm về hô hấp cùng với kỹ năng tiếng Anh tốt.
Bước 2: Thử nghiệm bộ công cụ được thử nghiệm trên 10 công nhân và chỉnh sửa.
Phương pháp phân tích số liệu
- Thông tin định lượng được làm sạch, kiểm tra các giá trị bị bỏ sót (missing), các giá trị bất thường và mã hóa
- Số liệu được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1 và chuyển sang phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0
Đối tượng nghiên cứu được mô tả với các đặc điểm cá nhân rõ ràng, bao gồm tuổi tác, giới tính và tình trạng sức khỏe Yếu tố môi trường làm việc, như mức độ ô nhiễm không khí và điều kiện vệ sinh, cũng được xem xét kỹ lưỡng Các điều kiện làm việc, bao gồm thời gian làm việc và tính chất công việc, có thể ảnh hưởng đến sức khỏe hô hấp Sự xuất hiện của triệu chứng bệnh hô hấp mạn tính được ghi nhận và phân tích để hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa các yếu tố này.
Phân tích các yếu tố liên quan đến triệu chứng bệnh hô hấp mạn tính là cần thiết để hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe Việc xây dựng mô hình hồi quy đa biến logistic sẽ giúp xác định mối quan hệ giữa các yếu tố này và khả năng xuất hiện triệu chứng, từ đó cung cấp thông tin hữu ích cho việc can thiệp và điều trị.
Việc lựa chọn các biến độc lập cho mô hình hồi quy đa biến logistic được thực hiện dựa trên tổng quan tài liệu và kết quả phân tích mối liên quan Các biến độc lập này sẽ được mã hóa để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quá trình phân tích.
HUPH lại thành 2 nhóm dựa trên biến gốc ban đầu Không đưa vào phân tích những trường hợp không biết/không trả lời
- Áp dụng phương pháp Enter, đưa tất cả các biến phân tích vào mô hình rồi chọn mô hình phù hợp.
Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện sau khi được Hội đồng đạo đức nghiên cứu Y sinh học trường Đại học Y tế công cộng phê duyệt theo quyết định số 70/2017/YTCC-HD3 vào ngày 09/03/2017 Tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu đều hoàn toàn tự nguyện và được giải thích rõ ràng về mục đích cũng như nội dung của nghiên cứu Nghiên cứu chỉ tiến hành khi có sự chấp nhận từ các đối tượng, và họ có quyền từ chối tham gia bất kỳ lúc nào.
Nghiên cứu được thực hiện mà không gây ảnh hưởng tiêu cực đến đối tượng tham gia, sử dụng phương pháp thu thập số liệu qua phỏng vấn với bộ câu hỏi Nội dung phỏng vấn không liên quan đến các vấn đề nhạy cảm.
2.10 H ạ n ch ế c ủ a nghiên c ứ u, sai s ố và bi ệ n pháp kh ắ c ph ụ c sai s ố
Nghiên cứu sử dụng thiết kế cắt ngang không thể xác định mối quan hệ nhân quả giữa sức khỏe và các yếu tố liên quan Bộ công cụ ATS-DLD-78a chưa được chuẩn hóa tại Việt Nam, và nguồn lực nghiên cứu không đủ để tiến hành chuẩn hóa trên một nhóm đối tượng lớn Tuy nhiên, nghiên cứu đã cố gắng tuân thủ quy trình thích ứng, dịch thuật và điều tra thử bộ công cụ đã nêu.
Nghiên cứu chỉ được thực hiện tại một chi nhánh của công ty môi trường đô thị URENCO, do đó, kết quả chỉ có giá trị nội bộ và không thể áp dụng cho công nhân ở các chi nhánh hoặc cơ quan khác Bên cạnh đó, các yếu tố liên quan đến triệu chứng bệnh đường hô hấp, như việc sử dụng dịch vụ y tế và hiệu quả điều trị, vẫn chưa được đề cập trong nghiên cứu này.
2.10.2 Sai số và cách khắc phục
Sai số nhớ lại trong nghiên cứu về triệu chứng bệnh đường hô hấp có thể xảy ra do việc ghi nhận triệu chứng trong vòng 1 năm kể từ ngày phỏng vấn Để khắc phục vấn đề này, nhóm nghiên cứu đã thiết kế bộ phỏng vấn với hướng dẫn trả lời chi tiết và tiến hành thử nghiệm, chỉnh sửa bộ công cụ trước khi thu thập số liệu chính thức.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Đặ c đ i ể m nhân kh ẩ u h ọ c c ủ a đố i t ượ ng nghiên c ứ u
Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu
Nội dung Đối tượng (n) Tỷ lệ (%)
Không có con dưới 5 tuổi 261 55,8
Nhiều hơn 2 con dưới 5 tuổi 13 2,8
Thâm niên trong nghề