1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng văn hóa an toàn người bệnh và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện lê văn việt, thành phố hồ chí minh, năm 2022

142 12 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng văn hóa an toàn người bệnh và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện lê văn việt, thành phố hồ chí minh, năm 2022
Tác giả Trần Thanh Sang
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Ngọc Bích
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Quản lý y tế
Thể loại Luận văn chuyên khoa
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 4,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AHRQ Agency of Healthcare Research and Quality Cơ quan Nghiên cứu và Quản lý chất lượng Y tế ATNB An toàn người bệnh BHYT Bảo hiểm y tế HSOPSC Hospital Survey

Trang 1

TRẦN THANH SANG

THỰC TRẠNG VĂN HÓA AN TOÀN NGƯỜI BỆNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI BỆNH VIỆN

LÊ VĂN VIỆT, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II CHUYÊN NGÀNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ

MÃ SỐ: 67.72.67.05

HÀ NỘI, 2023

HUPH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

TRẦN THANH SANG

THỰC TRẠNG VĂN HÓA AN TOÀN NGƯỜI BỆNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI BỆNH VIỆN

LÊ VĂN VIỆT, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II CHUYÊN NGÀNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ

MÃ SỐ: 67.72.67.05

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS TS NGUYỄN NGỌC BÍCH

HÀ NỘI, 2023HUPH

Trang 3

MỤC LỤC MỤC LỤC I DANH MỤC CÁC BẢNG V DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT VII TÓM TẮT NGHIÊN CỨU VIII

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1.MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ AN TOÀN NGƯỜI BỆNH VÀ VĂN HÓA AN TOÀN NGƯỜI BỆNH 4 1.1.1 Khái niệm về an toàn người bệnh 4

1.1.2 Văn hóa an toàn 5

1.1.3 Văn hóa an toàn người bệnh 6

1.1.4 Khái niệm sai sót y khoa 7

1.1.5 Khái niệm nhân viên y tế Error! Bookmark not defined 1.2.CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ VĂN HÓA AN TOÀN NGƯỜI BỆNH 7

1.2.1 Giới thiệu một số thang đo đánh giá văn hóa an toàn người bệnh 7

1.2.2 Sơ lược về bộ khảo sát văn hóa an toàn người bệnh – HSOPSC 9

1.3.MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ VĂN HOÁ AN TOÀN NGƯỜI BỆNH 10

1.3.1 Một số nghiên cứu về văn hóa an toàn người bệnh trên thế giới 10

1.3.2 Một số nghiên cứu về văn hóa an toàn người bệnh tại Việt Nam 11

1.4.CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VĂN HÓA AN TOÀN NGƯỜI BỆNH 15

1.4.1 Lãnh đạo và quản lý 15

1.4.2 Mối quan hệ giao tiếp và làm việc nhóm 17

1.4.3 Nhân lực 18

1.4.3 Cơ sở vật chất và Tài chính 20

1.5.GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ BỆNH VIỆN LÊ VĂN VIỆT 20

1.6.KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU 22

HUPH

Trang 4

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1.ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 23

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23

2.2.THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 23

2.3.CỠ MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU 24

2.3.1 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu nghiên cứu định lượng 24

2.3.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu nghiên cứu định tính 24

2.4.PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 25

2.4.1 Thu thập số liệu định lượng 25

2.4.2 Thu thập thông tin định tính 27

2.5.CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU 28

2.5.1 Các biến số nghiên cứu định lượng 28

2.5.2 Các chủ đề nghiên cứu định tính 28

2.6.TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VĂN HÓA AN TOÀN NGƯỜI BỆNH 29

2.6.1 Tính tỷ lệ hồi tích cực của các câu hỏi đơn lẻ 29

2.6.2 Tính tỷ lệ phản hồi tích cực của các tiêu chí và toàn bộ thang đo 30

2.7.XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 31

2.8.VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 31

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

3.1.ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ THAM GIA NGHIÊN CỨU 33

3.2.THỰC TRẠNG VĂN HÓA AN TOÀN NGƯỜI BỆNH TẠI BỆNH VIỆN LÊ VĂN VIỆT, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 35

3.2.1 Văn hóa an toàn người bệnh tổng thể 35

3.2.2 Văn hóa an toàn người bệnh tại Khoa/phòng 38

3.2.3 Văn hóa an toàn người bệnh trên toàn bệnh viện 43

3.2.4 Sai sót y khoa liên quan đến an toàn người bệnh 45

HUPH

Trang 5

3.3.MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VĂN HÓA AN TOÀN NGƯỜI BỆNH TẠI BỆNH VIỆN

LÊ VĂN VIỆT, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 48

3.3.1 Lãnh đạo và quản lý 48

3.3.2 Cơ sở vật chất và tài chính 52

3.3.3 Mối quan hệ giao tiếp và làm việc nhóm 56

3.3.4 Nhân lực 59

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 62

4.1.THỰC TRẠNG VĂN HÓA AN TOÀN NGƯỜI BỆNH TẠI BỆNH VIỆN LÊ VĂN VIỆT, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 62

4.1.1 Văn hóa an toàn người bệnh tổng thể 62

4.1.2 Kết quả đáp ứng 12 yếu tố về văn hóa an toàn người bệnh 64

4.2.MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VĂN HÓA AN TOÀN NGƯỜI BỆNH TẠI BỆNH VIỆN LÊ VĂN VIỆT, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 77

4.2.1 Lãnh đạo và quản lý 77

4.2.2 Cơ sở vật chất và tài chính 79

4.2.3 Mối quan hệ giao tiếp và làm việc nhóm 82

4.2.4 Nhân lực 83

4.3.ĐIỂM MẠNH VÀ HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU 84

KẾT LUẬN 86

1 Thực trạng văn hóa an toàn người bệnh tại bệnh viện Lê Văn Việt 86

2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa an toàn người bệnh tại bệnh viện Lê Văn Việt 86

KHUYẾN NGHỊ 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

PHỤ LỤC 96

PHỤLỤC1.BẢNTHÔNGTINDÀNHCHOĐỐITƯỢNGNGHIÊNCỨU 96

PHỤ LỤC2.PHIẾUKHẢOSÁTÝKIẾNVỀVĂNHOÁANTOÀNNGƯỜIBỆNH 98

HUPH

Trang 6

PHỤLỤC3:HƯỚNGDẪNPHỎNGVẤNSÂUVATHẢOLUẬNNHÓM 105 PHỤLỤC4:BIẾNSỐNGHIÊNCỨU 109 PHỤLỤC5:BIÊNBẢNHỘIĐỒNGCHẤMLUẬNVĂNCHUYÊNKHOAIITỔCHỨCQUẢNLÝYTẾ 118 PHỤLỤC6:BIÊNBẢNGIẢITRÌNHCHỈNHSỬASAUBẢOVỆLUẬNVĂN 127

HUPH

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Cỡ mẫu tối thiểu dựa trên số NVYT theo khuyến nghị của AHRQ 24

Bảng 2.2 Ví dụ về cách tính tỷ lệ phản hồi tích cực đối với tiêu chí phản hồi và trao đổi về sai sót/lỗi 30

Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu định lượng 109

Bảng 3.1 Đặc điểm dân số xã hội của nhân viên y tế (n=192) 33

Bảng 3.2 Đặc điểm công việc của nhân viên y tế (n=192) 34

Bảng 3.3 Tỷ lệ phản hồi tích cực, trung tính và tiêu cực về 12 tiêu chí văn hóa an toàn người bệnh theo thang đo HSOPSC-VN2015 (n=192) 35

Bảng 3.4 Làm việc theo nhóm trong Khoa/phòng (n=192) 38

Bảng 3.5 Quan điểm và hành động về an toàn người bệnh của người quản lý (n=192) 39

Bảng 3.6 Tính cải tiến liên tục và học tập một cách hệ thống (n=192) 40

Bảng 3.7 Phản hồi và trao đổi về sai sót/lỗi (n=192) 40

Bảng 3.8 Cởi mở trong thông tin về sai sót (n=192) 41

Bảng 3.9 Nhân sự của Khoa/phòng (n=192) 42

Bảng 3.10 Hành xử không buộc tội khi có sai sót của Khoa/phòng (n=192) 42

Bảng 3.11 Hỗ trợ về quản lý cho an toàn người bệnh (n=192) 43

Bảng 3.12 Làm việc theo nhóm giữa các Khoa/phòng (n=192) 44

Bảng 3.13 Bàn giao và chuyển bệnh (n=192) 45

Bảng 3.14 Quan điểm tổng quát về an toàn người bệnh tại Khoa/phòng (n=192) 45

Bảng 3.15 Tần suất ghi nhận sai sót/lỗi (n=192) 46

Bảng 3.16 Tự đánh giá chủ quan về mức độ an toàn người bệnh tại BV (n=192) 47

Bảng 3.17 Tần số sai sót/sự cố mà NVYT báo cáo trong 12 tháng (n=192) 47

HUPH

Trang 8

Biểu đồ 3.1 Mức độ văn hóa ATNB tổng thể theo thang đo HSOPSC-VN2015 36

HUPH

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AHRQ Agency of Healthcare Research and Quality (Cơ quan Nghiên

cứu và Quản lý chất lượng Y tế) ATNB An toàn người bệnh

BHYT Bảo hiểm y tế

HSOPSC Hospital Survey on Patient Safety Culture (Bộ câu hỏi khảo sát

văn hóa an toàn người bệnh) NVYT Nhân viên y tế

OR Odd Ratio (Tỷ số số chênh)

TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

VHATNB Văn hóa an toàn người bệnh

WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)

HUPH

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Văn hoá an toàn người bệnh (VHATNB) là một trong những ưu tiên can thiệp trong môi trường y tế nhằm hướng tới mục tiêu “không gây tổn hại cho người bệnh” Tuy nhiên, nhiều sự cố y khoa có thể phòng ngừa vẫn xảy ra nếu không xây dựng được VHATNB hiệu quả Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu (i) mô tả thực trạng và (ii) phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa an toàn người bệnh (VHATNB) tại bệnh viện (BV) Lê Văn Việt, thành phố Hồ Chí Minh năm 2022 Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả, kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính Nghiên cứu định lượng khảo sát 192 nhân viên y tế (NVYT) trong toàn BV Đánh giá VHATNB theo thang đo HSOPSC-VN2015 Nghiên cứu định tính thực hiện phỏng vấn sâu 12 người (bao gồm cán bộ quản lý và nhân viên) theo các chủ đề dựa trên khung lý thuyết nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ phản hồi tích cực và tiêu cực của NVYT đối với văn hóa ATNB tại BV theo thang đo HSOPSC-VN2015 là 59,6% và 11,8% Trong 12 tiêu chí văn hóa ATNB, chỉ có 4 tiêu chí đạt được tỷ lệ phản hồi tích cực trên 70% (được xem là lĩnh vực VHATNB mạnh), gồm: làm việc theo nhóm trong Khoa/ phòng, quan điểm và hành động về ATNB của người quản lý, tính cải tiến liên tục và học tập một cách hệ thống và phản hồi và trao đổi thông tin về sai sót/lỗi Tỷ

lệ phản hồi tích cực thấp nhất được ghi nhận trong 3 tiêu chí là "Bàn giao và chuyển bệnh" với 35,8%, "Nhân sự" với 37,6%, và "Hành xử không buộc tội khi có sai sót" với 45,3%

Các yếu tố ảnh hưởng tích cực đến văn hóa an toàn người bệnh tại Bệnh viện

Lê Văn Việt là có sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của lãnh đạo, bệnh viện khuyến khích nhân viên báo cáo sai sót cũng như cơ chế khen thưởng và công nhận nỗ lực rõ ràng; Quan hệ và giao tiếp tốt giữa các nhân viên và các khoa phòng; Môi trường làm việc thân thiện

HUPH

Trang 11

Các yếu tố có ảnh hưởng tiêu cực bao gồm Việc báo cáo sai sót còn hạn chế

do thiếu quy trình và quy định cụ thể; Nhân viên chưa nắm rõ quy định báo cáo; Thiếu giám sát chủ động từ bệnh viện; Cơ sở hạ tầng còn sơ sài và xuống cấp; Bố trí phòng

ốc và khu khám bệnh chưa hợp lý; Ứng dụng công nghệ thông tin còn yếu kém; Thông tin để giải quyết các sự cố chưa hiệu quả ; Thiếu vật tư y tế và thuốc; Khó khăn tài chính ảnh hưởng tới các chương trình cải tiến chất lượng dịch vụ ; Nhân lực thiếu về số lượng ; Nhân viên y tế trẻ còn thiếu kinh nghiệm ứng xử; Nhiều nhân viên

y tế vẫn chưa hài lòng về công việc

Từ kết quả nghiên cứu, các đề xuất sau được khuyến nghị nhằm cải thiện văn hoá an toàn người bệnh tại bệnh viện: Tăng cường đào tạo và cung cấp kiến thức về văn hóa an toàn người bệnh cho tất cả các nhân viên y tế, đặc biệt là các nhân viên mới Cải thiện cơ sở hạ tầng của bệnh viện, bao gồm phương tiện và trang thiết bị y

tế cũng như tài chính để tăng cường khả năng chăm sóc người bệnh an toàn Xem xét

và cải thiện các chính sách và quy trình liên quan đến báo cáo sai sót và sự cố để đảm bảo rằng nhân viên y tế sẽ không bị trừng phạt nếu họ báo cáo sai sót hoặc sự cố

HUPH

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

An toàn người bệnh là đảm bảo cho người bệnh được an toàn trong quá trình chăm sóc, điều trị không để xảy ra các tổn thương bất ngờ, là thiết lập hệ thống và các quy trình quản lý sao cho giảm thiểu tối đa các sai sót và gia tăng khả năng ngăn chặn kịp thời các sự cố (1) Lấy người bệnh làm trung tâm là giá trị cốt lõi mà ngành

y tế, đội ngũ nhân viên y tế luôn hướng tới trong chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân Hàng năm, trên thế giới, gần 14% người bệnh bị tổn hại từ chính những dịch vụ y tế mà họ nhận được trong thời gian nằm viện (1) Chỉ tính riêng các nước có thu nhập thấp và trung bình, mỗi năm có 2,6 triệu ca tử vong do không đảm bảo an toàn người bệnh (1) Bên cạnh đó, chi phí do sự cố y khoa ước tính lên đến khoảng 42 tỷ USD mỗi năm (1) Đáng lưu ý là, khoảng 50% các sai sót y khoa là có thể phòng tránh (1)

Cải thiện hệ thống y tế là một nút thắt rất quan trọng để nâng cao sức khỏe của người bệnh cũng như tiết kiệm một lượng chi phí đáng kể, bên cạnh đó xây dựng một nền văn hóa an toàn là yếu tố chính trong việc quyết định đến khả năng giải quyết và giảm thiểu rủi ro cho người bệnh trong chăm sóc y tế của các tổ chức chăm sóc sức khỏe (1) Thiết lập văn hóa an toàn cho người bệnh là điều cần thiết và là vấn đề sống còn trong tăng cường chất lượng dịch vụ Vì thế việc đo lường điểm số văn hóa an toàn người bệnh luôn là ưu tiên hàng đầu của các hệ thống chăm sóc y tế tại tất cả các nước

Văn hoá an toàn người bệnh là đề tài thực hiện tương đối nhiều ở Việt Nam, phần lớn các nghiên cứu về đề tài này được thực hiện ở bệnh viện, mà đa số ở những bệnh viện loại 1 hay đặc biệt như: Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Bệnh viện Từ Dũ,…Tuy nhiên hiện nay, có ít đề tài nghiên cứu văn hóa an toàn người bệnh thực hiện tại các bệnh viện tuyến quận/ huyện Trên thực tế, bệnh viện tuyến quận/ huyện chính là nơi tiếp xúc trực tiếp đầu tiên của người bệnh, bởi lẽ đã có nhiều sự cố y khoa được phát hiện trong bệnh viện bắt nguồn từ

HUPH

Trang 13

những giai đoạn chăm sóc ban đầu ở tuyến cơ sở (2) Bên cạnh đó, khoảng 84% sự

cố y khoa đã được phát hiện ở tuyến cơ sở, là kết quả của việc đánh giá thấp môi trường chăm sóc ban đầu (3)

Bệnh viện Lê Văn Việt, thành phố Hồ Chí Minh được thành lập năm 2007 là nơi chữa bệnh của hầu hết người dân quận 9 và các tỉnh lân cận như Bình Dương, Đồng Nai Trong những năm gần đây, bệnh viện đã có nhiều bước tiến triển mạnh

mẽ, nâng cao chất lượng bệnh viện và bệnh nhân đến khám chữa bệnh ngày càng đông, áp lực tăng cao đòi hỏi nhiều sự đầu tư mạnh mẽ và tăng cường công tác quản

lý chất lượng bệnh viện, nâng cao trải nghiệm của người bệnh Tuy nhiên hàng năm

tại bệnh viện vẫn xảy ra các sai sót sự cố y khoa Vì vậy, nghiên cứu “Thực trạng văn hóa an toàn người bệnh và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện Lê Văn Việt, thành phố Hồ Chí Minh, năm 2022” đã được thực hiện với mục tiêu như trong

phần sau

HUPH

Trang 14

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mô tả thực trạng văn hóa an toàn người bệnh tại bệnh viện Lê Văn Việt, thành

phố Hồ Chí Minh năm 2022

2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa an toàn người bệnh tại bệnh viện

Lê Văn Việt, thành phố Hồ Chí Minh năm 2022

HUPH

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số khái niệm về an toàn người bệnh và văn hóa an toàn người bệnh 1.1.1 An toàn người bệnh

An toàn người bệnh là an toàn trong chăm sóc sức khỏe thông qua công tác phòng ngừa, giảm thiểu, báo cáo và phân tích những sai sót y tế mà thường dẫn đến hậu quả không mong muốn (1)

An toàn người bệnh bao gồm các biện pháp được thực hiện nhằm ngăn ngừa những sự cố không mong muốn gây ảnh hưởng đến người bệnh, là mục tiêu hàng đầu trong hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện (1) Cơ quan Nghiên cứu và Quản lý chất lượng Y tế (AHRQ) cho rằng an toàn người bệnh bao gồm ngăn ngừa các sự cố

y khoa, sai sót trong chẩn đoán gây tổn hại cho người bệnh trong quá trình chăm sóc

y tế và giảm đến mức tối đa những nguy cơ gây tổn thương cho người bệnh (4) Tháng

05 năm 2019, WHO thông qua Nghị quyết về “Hành động toàn cầu về an toàn người bệnh”, luôn xem an toàn người bệnh là vấn đề ưu tiên đi đầu trong lĩnh vực y tế vì những gánh nặng bệnh tật - kinh tế to lớn từ những sự cố y khoa gây ra (5) Ước tính tại Mỹ chi khoảng 17 đến 29 tỷ đô la từ nguồn ngân sách quốc gia cho việc phòng ngừa các sự cố y khoa, tốn 2,8 triệu đô la Mỹ hàng năm do tăng thời gian nằm viện bởi những sự cố y khoa gây ra (5) Do những tổn thất này, hầu như tất cả các nước phát triển trên thế giới đều có sự đồng thuận cao trong việc cung cấp dịch vụ y tế hiệu quả, an toàn và lấy người bệnh làm trung tâm HUPH(5)

Trang 16

Hình 1.1 Các lĩnh vực đánh giá dịch vụ chăm sóc sức khỏe

(Theo Institute of Medicine, 2001: Crossing the Quality Chasm: A New Health System

for 21 st Century)

1.1.2 Văn hóa an toàn

Reason và Hobbs năm 2003 đề xuất ba cấu phần chính của văn hóa an toàn là văn hóa học tập, văn hóa đúng và văn hóa báo cáo (6) Văn hóa đúng (còn gọi là văn hóa

nội bộ) đề cao sự tin tưởng vào tổ chức và giữa các nhân viên trong một tổ chức Văn hóa đúng là xác định rõ những gì được chấp nhận và không chấp nhận cũng như đảm

bảo tính công bằng và trách nhiệm của mọi nhân viên Văn hóa báo cáo là khuyến khích

và tạo điều kiện cho việc báo cáo các sai sót liên quan tới an toàn cũng như cam kết khắc

phục những sai sót này Văn hóa học tập giúp tổ chức và từng nhân viên học hỏi từ các

sai sót, hiện tượng suýt gây ra sai sót và xác định các vấn đề gây nguy cơ mất an toàn

Ba thành phần này đan xen – nếu không có văn hóa đúng, đã không có các báo cáo lỗi – nếu không có văn hóa báo cáo, tổ chức đã không có cơ hội học hỏi và cải thiện (6)

HUPH

Trang 17

1.1.3 Văn hóa an toàn người bệnh

Năm 2004, Viện nghiên cứu cải tiến Y tế (IHI) đưa ra sáng kiến an toàn người bệnh nhằm giảm tác hại cho người bệnh trong môi trường nội trú, gồm những danh mục như là chăm sóc hậu phẫu, giảm thiểu nguy cơ té ngã, quan tâm của nhà quản

lý Một nền văn hóa an toàn người bệnh vững chắc được khái niệm hóa như là một nhóm các biện pháp can thiệp bắt nguồn từ các nguyên tắc lãnh đạo, làm việc theo nhóm và thay đổi hành vi, không phải là một quy trình hay công nghệ cụ thể Đó là môi trường an toàn về mặt pháp lý nơi các bác sĩ lâm sàng và tổ chức chăm sóc sức khỏe có thể tự nguyện báo cáo về những sự cố y khoa Là sự tập hợp các thái độ, hành

vi và nhận thức của NVYT về sự ưu tiên về an toàn của người bệnh so với những mục tiêu khác

Văn hóa an toàn người bệnh (VHATNB) là tập hợp những giá trị, thái độ, niềm tin, nhận thức và những qui tắc qui phạm về an toàn của mọi NVYT trong một bệnh viện (7) VHATNB thể hiện năm thuộc tính văn hóa mà NVYT cần nỗ lực đưa vào thao tác thông qua việc triển khai thực hiện các hệ thống quản lý an toàn người bệnh mạnh

mẽ, năm thuộc tính đó là (8), (5) VHATNB là nỗ lực vận hành của nhân viên thông qua năm thuộc tính thông qua việc thực hiện quản lý an toàn, đó là: (1) Văn hoá nơi tất cả nhân viên y tế chịu trách nhiệm cho sự an toàn của bản thân, đồng nghiệp và bệnh nhân của họ; (2) Văn hoá đặt vấn đề an toàn hàng đầu so với các mục tiêu tài chính và hoạt động; (3) Văn hoá khuyến khích, công nhận và khen thưởng cho nỗ lực phát hiện, báo cáo và giải quyết các sự cố; (4) Văn hoá học hỏi, rút kinh nghiệm từ các sai sót; (5) Văn hoá đảm bảo cung cấp nguồn lực, cơ cấu và trách nhiệm phù hợp

để duy trì hiệu quả hệ thống an toàn (7) Văn hoá an toàn người bệnh được đo lường bởi nhân viên y tế trên 12 lĩnh vực Kết quả đánh giá của nhân viên y tế đối với mỗi lĩnh vực được cho là điểm mạnh, cần được duy trì và phát huy nếu tỷ lệ phản hồi tích cực đạt trên 75% và dưới 50% là lĩnh vực cần nỗ lực, cải thiện để đạt có một nền văn hoá an toàn người bệnh vững mạnh (7)

HUPH

Trang 18

Văn hóa an toàn người bệnh bao gồm nhiều khía cạnh khác nhau, mỗi bệnh viện,

cơ sở y tế là một văn hóa riêng được ràng buộc bởi điểm số an toàn riêng Môi trường cởi mở, minh bạch nơi có văn hóa an toàn tập trung vào việc cho phép xảy ra lỗi là bước đầu cho việc cải tiến, mức độ quan trọng cao được đặt trên niềm tin, giá trị và thái độ an toàn và được chia sẻ bởi hầu hết mọi người trong công việc (8), (5)

1.1.4 Sai sót y khoa

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), sai sót y khoa (hay còn gọi là sự cố - SSYK) không mong muốn là tác hại liên quan đến quản lý y tế (khác với biến chứng do bệnh) bao gồm các lĩnh vực chẩn đoán, điều trị, chăm sóc, sử dụng trang thiết bị y tế để cung cấp dịch vụ y tế SSYK có thể phòng ngừa và không thể phòng ngừa (9) SSYK được phân loại theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào mục đích sử dụng, trong đó

có các SSYK theo quy định phải báo cáo (9)

1.2 Công cụ đánh giá văn hóa an toàn người bệnh

1.2.1 Giới thiệu một số thang đo đánh giá văn hóa an toàn người bệnh

Trên thế giới có ít nhất 13 bộ công cụ khảo sát VHATNB đã được xây dựng và

sử dụng trong đánh giá VHATNB tại các cơ sở y tế (5) Hầu hết các bộ công cụ xuất bản có nguồn gốc từ Hoa Kỳ (41%) và Vương quốc Anh (23%) Hầu hết các bộ công

cụ bao gồm các về sai sót trong thuốc (55%), môi trường làm việc an toàn (8%) và báo cáo sự cố y khoa (8%) Các chủ đề khác được đề cập trong văn hóa ATNB là tin học (4,5%), vai trò của NB (3%) và các biện pháp chung để sửa các sai sót (5%) (5) Năm 2015, WHO cũng đưa ra bộ công cụ về ATNB nhằm mô tả các bước và hành động thiết thực để xây dựng chương trình cải thiện ATNB toàn diện tại các cơ sở y

tế Bộ công cụ cung cấp hướng dẫn thực tế cho các NVYT và nhà quản lý trong việc thực hiện các chương trình về ATNB thông qua cách tiếp cận có hệ thống để xác định các yếu tố ảnh hưởng tới ATNB Bộ công cụ này là một sản phẩm trong sáng kiến bệnh viện thân thiện với NB của WHO và bổ sung thêm cho sổ tay đánh giá ATNB (10)

HUPH

Trang 19

Một số thang đo đánh giá VHATNB phổ biến trên thế giới gồm:

 Bảng khảo sát VHATNB tại BV (Hospital Survey on Patient Safety Culture – HSOPSC) của AHRQ

 Khung đánh giá VHATNB Manchester của cơ quan ATNB quốc gia Anh (NPSA- National Patient Safety Agency)

 Bảng câu hỏi về TĐAT

 Bảng khảo sát TĐAT của Viện cải tiến sức khỏe Hoa Kỳ và Đại học Texas – Hoa

kỳ

 Bảng khảo sát TĐAT người bệnh trong các tổ chức sức khỏe của Đại học Stanford – Hoa Kỳ

Bộ công cụ Các hoạt động của cựu chiến binh (Veteran Affairs) của tác giả Palo

Alto gồm 89 câu hỏi (11) Bộ công cụ được phát triển từ 5 công cụ khác nhau, bao gồm ORMAQ Đánh giá cho thấy bộ công cụ gồm 5 nhóm chính là tổ chức, bộ phận, sản xuất, báo cáo / tìm kiếm sự trợ giúp và sự xấu hổ / nhận thức về bản thân Bộ công cụ nhấn mạnh vào cam kết quản lý và tăng cường nhận thức tổng thể về an toàn cũng như

áp lực công việc giúp phát triển yếu tố về cơ sở hạ tầng, con người và tuân thủ các quy trình và thủ tục Bộ công cụ được sử dụng trong nghiên cứu tại 15 bệnh viện ở California (11)

Safety Attitudes Questionnaire (SAQ) do đại học Texas và John Hopkins đồng

xây dựng gồm 60 câu hỏi (12) Bộ công cụ phát triển dựa trên Bảng câu hỏi về thái độ trong quản lý chuyến bay (FMAQ) của Helmreich Bộ công cụ SAQ có 6 phiên bản khác nhau với những thay đổi nhỏ về số các câu hỏi khi được sử dụng cho nhóm đối tượng cụ thể, bao gồm cả người bệnh nội trú Các kiểm định cho thấy SAQ gồm 6 khía cạnh chính là: làm việc theo nhóm, môi trường an toàn, nhận thức về quản lý, hài lòng về công việc, nhận biết căng thẳng và điều kiện làm việc (12) Chỉ số nhất quán nội tại (internal consistency) với chỉ số Cronbach alpha được là 0,74 đến 0,93 (12) Tuy vậy, việc áp dụng SAQ trong thực tế vẫn còn ít các báo cáo y văn (13)

HUPH

Trang 20

1.2.2 Sơ lược về bộ khảo sát văn hóa an toàn người bệnh – HSOPSC

Bộ công cụ khảo sát văn hóa an toàn người bệnh (HSOPSC) lần đầu được phát triển, thử nghiệm và sửa đổi bởi Westat Năm 2004, AHRQ đã sử dụng bộ công cụ này để khảo sát 1.437 NVYT tại 21 bệnh viện ở Hoa Kỳ (14), (15) Từ năm 2007, HSOPSC đã được sử dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia với những phiên bản dịch bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau như Na Uy, Đan Mạch, Bỉ, Nhật, Palestine, chỉ riêng ở Hoa Kỳ đã có hơn 600 cơ sở y tế sử dụng bộ công cụ này (16), (17), (18)

Bộ công cụ khảo sát VHATNB thông dụng nhất được sử dụng tại nhiều nước

cũng như trong các nghiên cứu là Bộ công cụ khảo sát văn hóa an toàn người bệnh tại bệnh viện phiên bản Ver 1.1 phát hành vào năm 2002 và Ver 2 phát hành vào

năm 2020 (Hospital Survey on patient Safety Culture - HSOPSC) của Cơ quan chất lượng và nghiên cứu sức khỏe Hoa Kỳ (AHRQ) được nhiều bệnh viện trên thế giới

sử dụng (19) Bộ công cụ được xây dựng chuyên dụng cho các bệnh viện, có tính khả thi cao, có thể dùng để so sánh giữa các nước trên thế giới với nhau, và đặc biệt bộ công cụ này khảo sát toàn bộ VHATNB trong bệnh viên, chứ không chỉ khảo sát thái

độ an toàn (Safety climate) như nhiều bộ công cụ khác

Theo báo cáo hàng năm của AHRQ, ước tính từ năm 2007 đến năm 2020 đã có hơn 300.000 người sử dụng bộ công cụ HSOPSC Trong năm 2020, số lượng cơ sở y

tế sử dụng bộ công cụ HSOPSC là 1.475 và số lượng người tham gia phản hồi là 18.396

Năm 2016, Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh đã dịch bộ câu hỏi HSOPSC từ tiếng Anh sang tiếng Việt để sử dụng cho các nghiên cứu về VHATNB tại Việt Nam, gồm 42 câu hỏi thuộc 12 lĩnh vực: (1) Làm việc nhóm trong khoa; (2) Quan điểm và hành động về ATNB của người quản lý; (3) Học tập tổ chức - cải tiến liên tục; (4) Hỗ trợ về quản lý cho an toàn người bệnh; (5) Quan điểm tổng quát về an toàn người bệnh; (6) Thông tin phản hồi sai; (7) Cởi mở trong thông tin về sai sót; (8) Tần suất ghi nhận sự cố/sai sót/lỗi; (9) Làm việc theo nhóm giữa các Khoa/phòng; (10) Nhân

HUPH

Trang 21

sự; (11) Bàn giao và chuyển bệnh; (12) Phản ứng không trừng phạt lỗi (20, 21) Theo Trần Nguyễn Như Anh nhận xét trong luận văn “Văn hóa an toàn người bệnh tại Bệnh viện Từ Dũ”, bộ công cụ HSOPSC được cho là có giá trị và tính tin cậy trung bình với hệ số Cronbach alpha là 0,56 - 0,78 trong đo lường VHATNB tại Việt Nam (22)

1.3 Một số nghiên cứu về văn hoá an toàn người bệnh

1.3.1 Một số nghiên cứu về văn hóa an toàn người bệnh trên thế giới

Dù rất cần nhưng các nghiên cứu về VHATNB với quy mô lớn vẫn còn ít Gần đây, một số nghiên cứu về ATNB sử dụng bộ công cụ HSOPSC đã được nhiều quốc gia thực hiện với những nghiên cứu quy mô lớn như nghiên cứu về khảo sát đánh giá ATNB năm

2012 trên 567.703 nhân viên y tế thuộc 1.128 BV tại Mỹ (23) Kết quả cho thấy mức độ

mà NVYT hỗ trợ lẫn nhau, đối xử với nhau một cách tôn trọng và làm việc cùng nhau như một nhóm với tỉ lệ phản ứng tích cực trung bình cao nhất là 80%, có 75% NVYT cho rằng việc giám sát/quản lý của người giám sát xem xét các đề xuất của NVYT đế cải thiện sự an toàn của bệnh nhân, khen ngợi NVYT và không bỏ qua các vấn đề an toàn của bệnh nhân, về vấn đề học tập tổ chức - cải tiến liên tục - mức độ mà những sai lầm

đã dẫn đến những thay đổi tích cực và những thay đổi được đánh giá hiệu quả, có 72% NVYT có phản ứng tích cực Vấn đề hỗ trợ quản lý an toàn cho bệnh nhân có 72% đưa

ra phản ứng tích cực Khảo sát cũng cho thấy, có 56% đưa ra ý kiến rằng nhân sự luôn

có đủ để xử lý khoa/ công việc và giờ làm việc phù hợp để cung chấp dịch vụ chăm sóc tốt nhất (23)

Các nghiên cứu sử dụng bộ công cụ Khảo sát VHATNB (HSOPSC) tại các quốc gia Châu Âu như Hà Lan, Tây Ban Nha và Nhật đều cho thấy nội dung thấp điểm nhất thuộc về sự hỗ trợ của lãnh đạo, văn hóa không trừng phạt, chuyển bệnh và bàn giao trong tổ chức và làm việc nhóm giữa các đơn vị trong tổ chức (24), (25) Tuy vậy, một số nghiên cứu lại cho thấy vấn đề ATNB được đánh giá cao nhất là làm việc

HUPH

Trang 22

nhóm giữa các đơn vị trong tổ chức trong khi vấn đề được đánh giá thấp nhất là thiếu báo cáo sự cố (26) hay nguồn nhân lực (27)

Những nghiên cứu tại các nước Trung Quốc, Đài Loan, Ả Rập Xê Út, Ô Man

có sự tương đồng kết quả về tỷ lệ phản hồi tích cực cao thuộc về lĩnh vực làm việc theo nhóm trong khoa và học tập tổ chức - cải tiến liên tục, bên cạnh đó lĩnh vực bàn giao và chuyển bệnh ghi nhận phản hồi tích cực thấp nhất (28), (29), (30), (31) Kim RJA và cộng sự thực hiện đề tài văn hoá an toàn người bệnh tại Sarawak - Malaysia năm 2019 trên 500 nhân viên y tế ghi nhận: lĩnh vực học tập tổ chức - cải tiến liên tục chiếm tỷ lệ phản hồi tích cực 73%, cao hơn so với các lĩnh vực còn lại

và cao hơn 7% so với điểm chuẩn AHRQ (32)

Akologo và cộng sự thực hiện đề tài khảo sát văn hóa an toàn người bệnh giữa các nhà cung cấp dịch vụ y tế ở khu vực phía Đông của Cộng hoà Ghana trên 406 nhân viên y tế Nghiên cứu có kết quả như sau: tỷ lệ câu trả lời tích cực cao thuộc về các lĩnh vực làm việc theo nhóm (81,5%), học tập tổ chức - cải tiến liên tục chiếm (73,1%) Các khía cạnh khác như nhân sự, phản ứng không trừng phạt với lỗi ghi nhận tỷ lệ phản hồi tương đối thấp (<50%) (33)

1.3.2 Một số nghiên cứu về văn hóa an toàn người bệnh tại Việt Nam

Năm 2012, Tăng Chí Thượng cùng cộng sự thực hiện nghiên cứu về VHATNB tại Bệnh viện Nhi đồng 1 Thành phố Hồ Chí Minh Toàn bộ bác sĩ, điều dưỡng làm việc tại Bệnh viện được đưa vào nghiên cứu với tỷ lệ phản hồi tích cực tương đối cao

là 69%, cao hơn so với các nghiên cứu khác cùng thời điểm Làm việc nhóm trong khoa, quan điểm và hành động về ATNB của người quản lý, thông tin phản hồi sai

và học tập tổ chức - cải tiến liên tục trong an toàn người người bệnh được phản hồi tích cực cao hơn so với các lĩnh vực khác Mặt khác, các lĩnh vực như làm việc theo nhóm giữa các Khoa/phòng, nhân lực, cởi mở trong thông tin về sai sót, tần suất ghi nhận sự cố/sai sót/lỗi y khoa nhận được đa phần các phản hồi không tích cực (20)

Trên cơ sở mục tiêu là mô tả thực trạng văn hóa an toàn người bệnh của nhân

HUPH

Trang 23

viên tại Bệnh viện Đa khoa Đống Đa - Hà Nội, nghiên cứu “Thực trạng văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại Bệnh viện Đa Khoa Đống Đa năm 2019” thực hiện trên 273 nhân viên y tế làm việc tại bệnh viện Tỷ lệ phản hồi tích cực là 74%, tương tự các nghiên cứu trước kết quả nghiên cứu cho thấy lĩnh vực “Làm việc nhóm trong khoa” chiếm tỷ lệ tích cực cao nhất là 91,6%, “Tần suất ghi nhận sự cố/sai sót/lỗi” là khía cạnh được ghi nhận điểm số tích cực thấp nhất 65,9% (34).

Trần Nguyễn Như Anh thực hiện nghiên cứu văn hóa an toàn người bệnh trên 2.118 nhân viên y tế tại Bệnh viện Từ Dũ ghi nhận “Làm việc theo nhóm giữa các Khoa/phòng” là lĩnh vực cho tỷ lệ phản hồi tích cực cao nhất và “Phản ứng không trừng phạt lỗi; Bàn giao và chuyển bệnh” có tỷ lệ tích cực thấp nhất Theo kết quả nhân viên làm việc có thâm niên từ 1 năm trở lên có khuynh hướng làm việc nhóm ít hơn so với nhóm làm việc dưới 1 năm (22)

Bảng 1.1 Tổng hợp một số nghiên cứu VHATNB của NVYT trên thế giới và

tại Việt Nam

STT Tác giả,

năm

Địa điểm Công cụ

và cỡ mẫu

HSOPSC

1562 NVYT Nghiên cứu cắt ngang mô

tả

Tổ chức học tập - cải thiện liên tục (92,9%), làm việc giữa các khoa (89,7%), quan điểm và hành động về ATNB của người quản lý (83,7%) Tần suất ghi nhận sự cố/sai sót/lỗi (43,9%), phản ứng không trừng phạt lỗi (52,2%)

2 Al Sweleh

và cộng sự,

2018

Đại học King Saud,

Ả Rập Xê

Út

HSOPSC Sinh viên nha khoa năm 4 - 5

Làm việc nhóm (87,8%), mong đợi của nhà quản lý và hành động cải tiến chất lượng (66,9%), tổ chức học tập

- tiếp tục cải thiện (79,1%)

HUPH

Trang 24

Nghiên cứu cắt ngang mô

Ba Lan

337 TTYT 5.400 người tham gia

Trong những lĩnh vực cá nhân, NVYT trẻ tuổi, có thâm niên làm việc dưới 10 năm có câu trả lời tích cực hơn

Điểm số VHATNB có sự tương quan với quy mô và vị trí của các trung tâm, cũng như giới tính của người trả lời

Sử dụng thang đo HSOPSC

Cỡ mẫu 5.490 nhân viên

y tế thuộc

13 bệnh viện ở Thẩm Quyến

Những người ít tiếp xúc với người bệnh thường có xu hướng báo cáo mức độ an toàn cao hơn

Khả năng đạt được mức độ an toàn của người bệnh tương đối cao ở nam giới hơn so với nữ giới

Y tá đạt mức độ an toàn cao hơn so với bác sĩ, kỹ thuật viên

Nhân viên hành chính phản hồi về văn hóa an toàn tích cực hơn so với

Hồ Chí Minh

2.118 NVYT HSOPSC

Lĩnh vực “Làm việc theo nhóm trong Khoa/ phòng” có điểm trung bình cao là 4,18 điểm Hai lĩnh vực “Bàn giao và chuyển bệnh” và “Phản ứng không trừng phạt lỗi” có điểm phản hồi tích cực thấp chỉ khoảng 2,3 điểm

HUPH

Trang 25

Y Miền Đông

238 NVYT HOSPSC

“Làm việc theo nhóm trong Khoa/ phòng” có điểm số trung bình cao nhất trong 12 lĩnh vực với 4,05 điểm (87,5%) Lĩnh vực “Không trừng phạt lỗi” nhận điểm trung bình thấp nhất là 3,14 điểm (47,34%)

273 NVYT HSOPSC

“Làm việc nhóm trong khoa” chiếm

tỷ lệ cao nhất là 91,6% và “Tần suất ghi nhận sự cố/sai sót/lỗi” là khía cạnh được ghi nhận thấp nhất 65,9%

638 NVYT

Sử dụng thang đo HSOPSC

Hơn 3/4 NVYT phản hồi tích cực về VHATNB hiện có của BV, trong đó hai nhóm tiêu chí có tỷ lệ trả lời tích cực thấp nhất là nhân sự của Khoa/phòng (49,4%) và hành xử không buộc tội khi có sai sót của khoa/phòng (53,1%) Tỷ lệ đánh giá tích cực của từng khía cạnh trong 12 khía cạnh về VHATNB dao động từ 57,0% đến 92,6%

9 Nguyễn Thị

Hương

(2020) (37)

BV Hữu nghị Việt Nam – Cu

Ba, Hà Nội

Sử dụng thang đo HSOPSC

tỷ lệ đáp ứng tích cực chung với VHATNB của NVYT Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam – Cu Ba là 73,9

% Các khía cạnh: Làm việc theo êkip trong khoa, Quan điểm và hành động của lãnh đạo khoa về ATNB, Cải tiến liên tục – học tập một cách

có hệ thống, Hỗ trợ của lãnh đạo bệnh viện cho ATNB, Phản hồi và trao đổi về sự cố, Làm việc theo ekip giữa các khoa/ phòng, Tần suất ghi nhận sự cố và Quan điểm tổng quát

về ATNB là những khía cạnh có tỷ lệ đáp ứng tích cực cao.Các khía cạnh: Trao đổi cởi mở, Nhân sự, Bàn giao

HUPH

Trang 26

và chuyển người bệnh giữa các khoa, Không trừng phạt khi có sự cố là những điểm yếu cần cải thiện

375 NVYT Đánh giá VHATNB theo thang

đo HSOPSC-VN2015

VHATNB tổng thể theo thang đo HSOPSC-VN2015: tỷ lệ phản hồi tích cực 71,2% và tiêu cực 9,4% Các khía cạnh có tỷ lệ phản hồi tích cực thấp: hỗ trợ ATNB của người quản

lý 68,8%, tần suất ghi nhận và báo cáo sự cố/sai sót 66,7%; làm việc theo ê-kip giữa các khoa/phòng 66,2%; nhân lực 65,6%; quan điểm tổng quát về ATNB 65,2%; không trừng phạt cá nhân khi để xảy ra sự cố/sai sót 64,0% và phản hồi và trao đổi về sai sót/lỗi 60,7%

Tóm lại, có nhiều khảo sát về văn hóa ATNB đã được thực hiện tại nhiều cơ sở y

tế từ tuyến ban đầu cho đến hạng đặc biệt tại Việt Nam, kết quả cho thấy có sự khác biệt nhiều về các phản hồi tích cực giữa các BV, đặc biệt các BV tuyến dưới so với tuyến trên Bên cạnh đó, có nhiều vấn đề về văn hóa ATNB cần được cải thiện, trong đó cần chú trọng bao gồm cởi mở trong thông tin về sai sót/lỗi, vấn đề nhân sự, hành xử không buộc tội khi có sai sót và tần suất ghi nhận sự cố/sai sót/lỗi Đa số các báo cáo chỉ tập trung đánh giá thực trạng văn hóa ATNB qua thang đo đánh giá HSOPSC, chưa phân tích được một cách đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ATNB trên góc độ quản

HUPH

Trang 27

của họ trong phạm vi ATNB, bao gồm cả nhận thức về văn hóa an toàn (39) Tác giả Fischer (2014) cũng nhận định yếu tố lãnh đạo chuyển dạng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến văn hóa ATNB (40)

Yếu tố chính sách, quy định: Hiện nay, tại Việt Nam, công tác bảo đảm ATNB được bệnh viện rất quan tâm, bệnh viện đã triển khai nhiều chính sách, quy định trong khám chữa bệnh nhằm đảm bảo ATNB (41, 42) Các chính sách có thể kể đến ở rất nhiều mảng và lĩnh vực như thành lập hội đồng quản lý chất lượng, thành lập ban ATNB, xây dựng quy trình chuyên môn kỹ thuật, các quy định, quy trình quản lý, quy định và quy trình về ATNB và các hoạt động hỗ trợ ATNB như đào tạo, tập huấn, cải tiến chất lượng, truyền thông, chế tài thưởng phạt v.v… Đây là một yếu tố thuận lợi để nâng cao VHATNB của nhân viên y tế trong BV (43) Người quản lý cần quan tâm các chính sách nhằm khắc phục các lỗi hệ thống 70% các SCYK không mong muốn có nguồn gốc từ các yếu tố của hệ thống và chỉ có 30% là do cá nhân người hành nghề (5)

Tại Việt Nam, Bộ Y tế cũng đã sớm nhận thấy vấn đề quan trọng này và tập trung chỉ đạo mạnh mẽ trong suốt thời gian qua như: Bộ Y tế đã tham mưu cho Quốc hội ban hành Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2009 Luật Khám bệnh, chữa bệnh đã quy định các điều kiện bảo đảm ATNB (44) Nhiều văn bản quy phạm pháp luật đã được xây dựng, hướng dẫn và quy định các BV về phòng ngừa sự cố y khoa tại các cơ sở KCB (45) Những sự quan tâm của cả ngành y tế đến ATNB giúp thúc đẩy phát triển một nền văn hóa an toàn tại các cơ sở y tế nói chung Tại thành phố Hồ Chí Minh, vấn đề xây dựng VHATNB rất được ngành y tế chú trọng, được thể hiện qua nhiều văn bản chỉ đạo, trong đó nổi bật là Khuyến cáo xây dựng văn hóa ATNB tại các BV” đã được Sở Y tế ban hành (theo CV số 4233/SYT-NVY ngày 12/5/2016) (46) và Công văn số 5893 /SYT-NVY ngày 27/6/2017 của Sở Y tế về ban hành Khuyến cáo tăng cường triển khai các hoạt động đảm bảo ATNB trong sử dụng trang thiết bị y tế tại các cơ sở KCB (47) Chính sách liên quan bao gồm chính sách đào tạo, khuyến khích và quy định về an toàn của môi trường làm việc: Nhiều nghiên cứu chỉ ra có sự khác biệt về VHATNB

HUPH

Trang 28

trong hoạt động cung cấp dịch vụ ở cơ sở y tế tư và công Lý do được đưa ra là những khác biệt trong quy định liên quan tới bối cảnh môi trường làm việc cũng như đãi ngộ cho cán bộ Ví dụ, một y tá hoặc bác sĩ có công việc không khác nhau giữa các cơ sở y

tế này, nhưng làm việc trong cơ sở y tế công thường phải đối mặt với công việc bận rộn

và đông đúc Đồng thời, các quy định và đào tạo cũng thường khó khăn với nhiều thủ tục hơn trong cơ sở y tế công Ngược lại, cơ sở y tế tư nhân thường cung cấp một môi trường minh bạch và rõ ràng hơn đi kèm với mức lương hấp dẫn hơn (48)

Kết quả nghiên cứu định tính của tác giả Nguyễn Thị Hương cho thấy sự quan tâm của lãnh đạo, hệ thống quy trình/quy định, đào tạo/tập huấn về ATNB giúp thúc đẩy văn hóa ATNB (37) Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Bích cho thấy yếu tố ảnh hưởng tích cực đến văn hóa ATNB gồm chính sách của BV là lấy người bệnh là trung tâm, BV rất quan tâm đến phát triển văn hóa ATNB trong BV, ưu tiên đầu tư các cải tiến ATNB; hệ thống quy định, quy trình đảm bảo ATNB được xây dựng và phổ biến đầy đủ (49) Nghiên cứu của Ngô Thị Ngọc Trinh cũng cho thấy vấn đề về hệ thống và quản lý là yếu

tố có những ảnh hưởng quan trọng tới văn hóa ATNB (50)

1.4.2 Mối quan hệ giao tiếp và làm việc nhóm

Nghiên cứu của Antonina De Pau (2014) dựa trên Lý thuyết trao đổi giữa lãnh đạo

và thành viên Lý thuyết này cho rằng các mối quan hệ song song và vai trò công việc phát triển theo thời gian thông qua hàng loạt các cuộc trao đổi giữa các nhà quản lý điều dưỡng và điều dưỡng Nghiên cứu về sau đã kết hợp với yếu tố trao đổi giữa nhóm và thành viên, là sự mở rộng của lý thuyết Trao đổi giữa nhóm và thành viên được sử dụng

để nghiên cứu về việc trao đổi lẫn nhau giữa các điều dưỡng và các thành viên trong nhóm chăm sóc sức khỏe Kết quả nghiên cứu cho thấy có hai yếu tố tác động mạnh đến văn hóa ATNB là yếu tố trao đổi giữa nhóm và thành viên và trao đổi giữa lãnh đạo và thành viên Nghiên cứu này hỗ trợ người quản lý điều dưỡng, những người hợp tác với các điều dưỡng, thúc đẩy làm việc nhóm để cung cấp dịch vụ chăm sóc người bệnh an toàn và hoàn thành các mục tiêu của tổ chức Sự hiện diện của lãnh đạo kết hợp 2 lý

HUPH

Trang 29

thuyết trên vào thực tiễn với sự tin cậy của những điều dưỡng có kinh nghiệm có thể đạt được kết quả tốt nhất cho người bệnh và tạo điều kiện tích cực cho văn hóa ATNB phát triển (51)

Các đặc điểm của NVYT có ảnh hưởng rất quan trọng tới VHATNB trong bệnh viện Các yếu tố khá đa dạng, trong đó các yếu tố thường được đề cập như gồm kiến thức

và thái độ về VHATNB, trình độ chuyên môn, chức vụ, thâm niên công tác, thu nhập,

áp lực công việc, v.v… (21, 41, 54, 55) Cụ thể là:

Kiến thức và thái độ về VHATNB của NVYT tốt sẽ giúp họ nhận thức và hành

động hướng tới ATNB tốt hơn Nghiên cứu của tác giả năm 2018 tại Bệnh viện Đa Khoa Trung Tâm Tiền Giang cho thấy NVYT với thái độ VHATNB tốt tác động tích cực tới việc làm việc theo nhóm trong cùng khoa/phòng, hay tăng cường trao đổi các sai sót

cũng tác động tích cực đến tần suất ghi nhận sai sót (34)

Về trình độ chuyên môn và chức vụ, điều dưỡng/ làm việc theo nhóm thường

đánh giá tích cực hơn VHATNB so với bác sĩ Điều dưỡng hỗ trợ về quản lý trong công tác ATNB nhiều hơn bác sĩ, và khi có sai sót xảy ra, họ phản hồi và trao đổi nhiều hơn

so với bác sĩ Điều dưỡng/cũng quan ngại về việc bị trừng phạt khi có sai sót xảy ra và

cố gắng đảm bảo ATNB cao hơn bác sĩ Ngoài ra, làm việc theo nhóm trong cùng

HUPH

Trang 30

khoa/phòng, được hỗ trợ của cấp trên về ATNB hay có phản hồi và trao đổi các sai sót cũng tác động đến tần suất ghi nhận sai sót Đặc biệt việc khi sai sót xảy ra, khoa/phòng xem xét trách nhiệm hệ thống chứ không đổ lỗi cá nhân và không có cảm giác thành kiến cũng làm tăng tỉ lệ báo cáo sai sót (21, 41, 54, 55)

Về thâm niên công tác, NVYT có thâm niên công tác càng lâu thì họ càng có

nhận thức và hành động tốt hơn khi luôn đặt ATNB lên hàng đầu cũng như rút kinh nghiệm từ các sai sót của chính mình (35) Trong một điều tra tại BVĐK Trung tâm Tiền Giang, tỷ lệ đánh giá tích cực về văn hóa không trừng phạt cao hơn ở NVYT có thời gian công tác trên một năm so với NVYT làm việc dưới 1 năm (34) Tuy nhiên, NVYT có thâm niên công tác lâu lại thường thiếu gắn kết hơn trong làm việc nhóm cũng như thiếu

hỗ trợ cho công tác quản lý VHATNB thấp hơn so với nhóm NVYT công tác dưới 1 năm (34) Nhóm này cũng cho rằng lãnh đạo khoa cũng ít tích cực hơn trong lắng nghe và xem xét các đề xuất của NVYT trong việc cải tiến VHATNB, cũng như ít nhận được sự động viên và khen ngợi từ lãnh đạo (21, 41, 54, 55)

Về thu nhập, nghiên cứu tại BVĐK Quốc tế Vinmec City năm 2018 chỉ ra NVYT

có thu nhập 5-8 triệu/ tháng có tỉ lệ làm việc nhóm cao hơn so với nhóm có thu nhập thấp hơn (56) Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, nhóm có thu nhập thấp nhất bệnh viện thì các thông tin bàn giao và chuyển bệnh của họ thiếu chính xác hơn các nhóm khác (21, 41, 54, 55)

Về hài lòng công việc có tác động mạnh tới ATNB do nó ảnh hưởng trực tiếp tới

thái độ và hoạt động cung cấp dịch vụ của NVYT NVYT không hài lòng với công việc của NVYT, thậm chí có cảm giác bị lạm dụng và bóc lột có thể gây ra căng thẳng và kiệt sức kéo dài tại nơi làm việc (57) Kiệt sức về cảm xúc (mệt mỏi kéo dài, rối loạn giấc ngủ và các triệu chứng thể chất khác nhau) có thể gây ra các phản ứng tiêu cực như coi thường đồng nghiệp và khách hàng, cảm giác tội lỗi, bị cô lập

HUPH

Trang 31

1.4.3 Cơ sở vật chất và Tài chính

Cơ sở vật chất và tài chính của bệnh viện rất quan trọng và ảnh hưởng nhiều đến thực hiện VHATNB (24, 58) Đây là những yếu tố được quy định trong nhóm nguồn lực của bệnh viện theo Khung lý thuyết Hệ thống tổ chức Y tế của WHO (cơ sở vật chất – trang thiết bị, nhân lực, kinh phí - tài chính, hệ thống giám sát và hệ thống thông tin/ báo cáo) (59) Thiếu tài chính hay các hoạt động hỗ trợ quan trọng bao gồm chiến lược, hướng dẫn, công cụ và tiêu chuẩn ATNB vẫn là những yếu tố có ảnh hưởng lớn tại các bệnh viện ở châu Phi (60) Hơn nữa, sự hiểu biết về các vấn đề liên quan đến văn hóa an toàn bệnh nhân bị cản trở bởi dữ liệu không đầy đủ

1.5 Giới thiệu sơ lược về bệnh viện Lê Văn Việt

Bệnh Viện Lê Văn Việt tiền thân là BV Quận 9 được thành lập năm 2007, trên

cơ sở tách ra từ Trung tâm Y Tế Quận 9 theo quyết định 42/2007/QĐ-UBND ngày 13/3/2007 của UBND TP Hồ Chí Minh Bệnh viện Quận 9 là bệnh viện hạng III, có qui mô 100 giường trực thuộc Ủy ban nhân dân Quận 9, chịu sự quản lý chuyên môn của Sở Y tế Tp HCM

- Năm 2020 Bệnh viện Quận 9 được nâng hạng đơn vị sự nghiệp y tế hạng II

trực thuộc UBND Quận 9 theo Quyết định số 459/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm

2020 của ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

- Ngày 03/3/2020 Bệnh viện Quận 9 được chuyển về trực thuộc Sở Y tế Tp Hồ Chí Minh theo quyết định số: 719/ QĐ – UBND về việc tổ chức lại Bệnh viện Quận

9 trực thuộc Ủy ban nhân dân Quận 9 thành Bệnh viện Quận 9 trực thuộc Sở Y tế

- Năm 2021 thực hiện chủ trương sát nhập Quận 2, Quận 9, Quận Thủ Đức thành Thành phố Thủ Đức thuộc Tp Hồ Chí Minh, Bệnh viện Quận 9 đổi tên thành Bệnh viện Lê Văn Việt trực thuộc Sở Y tế Tp Hồ Chí Minh theo Quyết định số: 1198/ QĐ-UBND ngày 07/4/2021 của UBND Tp Hồ Chí Minh về tổ chức lại Bệnh viện Quận

HUPH

Trang 32

9 thành Bệnh viện Lê Văn Việt trực thuộc Sở Y tế

- Bệnh viện Lê Văn Việt có diện tích gần 6.500 m2, nằm ở vùng cửa ngõ Đông Bắc thành phố Hồ Chí Minh Qui mô được giao là 100 giường kế hoạch, thực kê 184 giường phục vụ thường xuyên cho gần 200 bệnh nhân nội trú và gần 1.000 bệnh nhân ngoại trú / ngày

Bệnh viện Lê Văn Việt hiện có 04 phòng ban chức năng, 14 khoa lâm sàng (bao gồm khoa KB theo YC và khoa Dinh Dưỡng), 03 khoa cận lâm sàng và 02 đơn vị: đơn

vị Thận nhân tạo và Ngoại tiết niệu

Bệnh viện hiện đang có 221 cán bộ công nhân viên, bao gồm 93 viên chức và 128 CBCNV hợp đồng Trình độ, cán bộ sau đại học là 33 người và đại học là 95 người

HUPH

Trang 33

1.6 Khung lý thuyết nghiên cứu

L ãnh đạo và quản lý

- Các quy định, chính sách của BV về

ATNB và VHATNB

- Thông tin/ giám sát và hỗ trợ trong thực

hiện đảm bảo VHATNB

VĂN HÓA ATNB

(12 tiêu chí văn hóa ATNB theo

AHRQ)

VHATNB tại Khoa/phòng

1 Quan điểm và hành động về ATNB của người quản lý

2 Làm việc theo nhóm trong Khoa/ phòng

3 Tính cải tiến liên tục và học tập một cách hệ thống

4 Phản hồi và trao đổi về sai sót/lỗi

5 Cởi mở trong thông tin về sai sót

6 Nhân sự

7 Hành xử không buộc tội khi có sai sót

VHATNB tại bệnh viện

8 Hỗ trợ về quản lý cho an toàn người bệnh

9 Làm việc theo nhóm giữa các Khoa/phòng

10 Bàn giao và chuyển bệnh

Sai sót/ sự cố y khoa về ATNB

11 Quan điểm tổng quát về an toàn người bệnh

12 Tần suất ghi nhận sự cố/sai sót/lỗi

Nhân lực

- Số lượng, trình độ chuyên môn

- Nhận thức và thái độ đối với vấn đề

ATNB và VHATNB

- Yếu tố đặc điểm công việc

- Hài lòng với môi trường làm việc

Mối quan hệ giao tiếp và làm việc

nhóm

- Mối quan hệ và giao tiếp giữa cán bộ

quản lý/Lãnh đạo và NVYT

- Mối quan hệ và giao tiếp giữa nhóm và

Trang 34

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu định lượng

Nhân viên y tế bao gồm bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên và hộ lý hiện đang làm việc trên 6 tháng tại bệnh viện Lê Văn Việt, thành phố Hồ Chí Minh

- Tiêu chí lựa chọn:

Nhân viên y tế có mặt tại thời điểm tiến hành nghiên cứu

- Tiêu chí loại trừ :

Nhân viên y tế đang trong thời gian đi học, đi công tác, nghỉ bệnh, nghỉ hậu sản vắng mặt tại buổi giao ban và liên hệ 2 lần vẫn không gặp được

Đối tượng nghiên cứu định tính:

- Đại diện Ban Lãnh đạo bệnh viện

- Đại diện Ban ATNB

- Đại diện cán bộ quản lý của các khoa/phòng/đơn vị

- Bác sĩ, điều dưỡng và nhân viên tại các khoa/ phòng/ đơn vị

2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Bệnh viện Lê Văn Việt, thành phố Hồ Chí Minh

Thời gian nghiên cứu từ tháng 03/2022 đến tháng 12/2022

Thời gian thu thập số liệu: từ tháng 09-11/2022

2.2 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế cắt ngang mô tả, kết hợp phương pháp định lượng và định tính

Phương pháp định lượng nhằm làm rõ cho mục tiêu nghiên cứu 1: mô tả thực trạng văn hóa an toàn người bệnh tại bệnh viện Lê Văn Việt

Phương pháp định tính nhằm làm rõ cho mục tiêu nghiên cứu 2: phân tích các

HUPH

Trang 35

yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa an toàn người bệnh tại bệnh viện Lê Văn Việt

2.3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.3.1 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu nghiên cứu định lượng

* Cỡ mẫu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu dựa trên khuyến nghị của AHRQ

về khảo sát văn hóa ATNB (61)

Bảng 2.1 Cỡ mẫu tối thiểu dựa trên số NVYT theo khuyến nghị của AHRQ

Tổng số nhân viên Cỡ mẫu tối thiểu (giả sử 100%

NVYT đều trả lời câu hỏi)

đó có 203 NVYT thỏa tất cả tiêu chí chọn mẫu (số liệu từ phòng TCCB của BV), do

đó nghiên cứu khảo sát toàn bộ 203 người này, trong đó có 11 phiếu khảo sát không đạt chuẩn bị loại ra khỏi nghiên cứu và 192 phiếu khảo sát hợp lệ được đă vào phân tích số liệu

2.3.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu nghiên cứu định tính

Cỡ mẫu nghiên cứu định tính được chọn chủ đích bao gồm tổng cộng 12

người Cụ thể như sau:

Ban Giám đốc bệnh viện: 01 người

Trưởng/phó phòng Kế hoạch tổng hợp: 01 người

HUPH

Trang 36

Trưởng/phó phòng điều dưỡng: 01 người

Trưởng/phó phòng Tổ chức cán bộ: 01 người

Trưởng/phó khoa lâm sàng/cận lâm sàng: 2 người

Nhân viên y tế khoa lâm sàng và cận lâm sàng: 6 người

2.4 Phương pháp thu thập số liệu

2.4.1 Thu thập số liệu định lượng

 Công cụ thu thập dữ liệu

Sử dụng bộ câu hỏi HSOPSC-VN2015 đã được Sở Y tế TP.HCM xây dựng và được công nhận về khảo sát văn hóa ATNB (53)

Bộ câu hỏi khảo sát gồm 42 câu chia thành 12 lĩnh vực, sử dụng thang đo Likert

5 điểm để đánh giá (từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý) hoặc tần suất (không bao giờ đến luôn luôn) Mười hai khía cạnh của văn hóa ATNB bao gồm:

Làm việc theo nhóm trong Khoa/ phòng Quan điểm và hành động về ATNB của người quản lý

Tính cải tiến liên tục và học tập một cách hệ thống

Hỗ trợ về quản lý cho an toàn người bệnh Quan điểm tổng quát về an toàn người bệnh Phản hồi và trao đổi thông tin về sai sót/lỗi Cởi mở trong thông tin về sai sót

Tần suất ghi nhận sự cố/sai sót/lỗi Làm việc theo nhóm giữa các Khoa/phòng

HUPH

Trang 37

Nhân sự Bàn giao và chuyển bệnh Hành xử không buộc tội khi có sai sót

(*) 7 lĩnh vực về văn hóa an toàn tại khoa:

- Quan điểm và hành động về ATNB của người quản lý (4 câu hỏi)

- Làm việc theo nhóm trong Khoa/ phòng (bao gồm 4 câu hỏi),

- Tính cải tiến liên tục và học tập một cách hệ thống (3 câu hỏi),

- Phản hồi và trao đổi về sai sót/lỗi (3 câu hỏi),

- Cởi mở trong thông tin về sai sót (3 câu hỏi),

- Nhân sự (4 câu hỏi),

- Hành xử không buộc tội khi có sai sót (3 câu hỏi),

(*) 3 lĩnh vực về văn hóa ATNB trong toàn bệnh viện:

- Hỗ trợ về quản lý cho ATNB (3 câu hỏi),

- Làm việc theo nhóm giữa các Khoa/phòng (4 câu hỏi),

- Bàn giao và chuyển bệnh (4 câu hỏi),

(*) 2 lĩnh vực về sai sót/ sự cố y học liên quan đến ATNB

- Quan điểm tổng quát về ATNB (4 câu hỏi),

- Tần suất ghi nhận sự cố/sai sót/lỗi (3 câu hỏi)

 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu định lượng theo phương pháp phát vấn, kết hợp 2 hình thức là gửi bộ câu hỏi đã được thiết kế bằng biểu mẫu Google form qua kênh trực tuyến (email) hoặc gửi bộ câu hỏi đã in trên giấy trực tiếp cho đối tượng nghiên cứu để họ đọc và tự trả lời các câu hỏi Cụ thể 80% đã tham gia vào điền google form còn 20%

là gửi bộ câu hỏi đã in trực tiếp

Quy trình thu thập số liệu như sau:

HUPH

Trang 38

- Dựa vào danh sách những NVYT đã được lựa chọn, điều tra viên tiếp cận (trực tiếp hoặc qua điện thoại trong trường hợp không thể tiếp xúc trực tiếp với đối tượng nghiên cứu), thông tin về nghiên cứu và xin chấp thuận tham gia nghiên cứu của đối tượng nghiên cứu

- Sau khi thông tin, giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến nghiên cứu và đối tượng

tự nguyện tham gia vào nghiên cứu, điều tra viên tiến hành gửi đến NVYT một phiếu khảo sát đã in sẵn hoặc biểu mẫu Google form để họ tự đọc và trả lời Thời gian để NVYT trả lời phiếu khảo sát trong vòng 24 giờ, điều tra viên hẹn NVYT gửi lại phiếu khảo sát mà họ đã điền vào cuối ngày làm việc tại văn phòng khoa/đơn vị đối với những trường hợp NVYT được gửi bản câu hỏi in sẵn Trong quá trình trả lời các câu hỏi phát vấn, nếu NVYT có bất cứ thắc mắc nào liên quan đến bộ câu hỏi sẽ được các điều tra viên giải đáp kỹ lưỡng

- Sau khi phiếu khảo sát được gửi lại, các điều tra viên kiểm tra tình trạng và tính xác thực của thông tin mà NVYT trả lời trên phiếu khảo sát Trong trường hợp phiếu khảo sát chưa được điền hết thông tin hoặc các thông tin thiếu tính xác hợp, điều tra viên sẽ liên lạc với NVYT để bổ sung các thông tin trả lời, nếu NVYT từ chối bổ sung thông tin để hoàn thành bảng hỏi, điều tra viên sẽ loại bỏ phiếu khảo sát

và tiến hành khảo sát thay thế

2.4.2 Thu thập thông tin định tính

 Công cụ thu thập dữ liệu

 Phương pháp thu thập số liệu

Nghiên cứu định tính sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu theo các chủ đề nghiên cứu, các câu hỏi mở được gợi ý sẵn trong bản hướng dẫn phỏng vấn sâu (PVS) + Học viên liên lạc, sắp xếp và thống nhất địa điểm, thời gian tiến hành phỏng vấn Theo đó, địa điểm phỏng vấn sâu tại văn phòng làm việc của đối tượng nghiên cứu Thời điểm phỏng vấn được lựa chọn bởi chính đối tượng nghiên cứu để đảm bảo

HUPH

Trang 39

sự thuận tiện cho đối tượng nghiên cứu

+ Thời gian tiến hành phỏng vấn sâu kéo dài trong khoảng thời gian từ 60-90 phút Điều tra viên là người gợi ý các câu hỏi mở theo chủ đề đã được xây dựng sẵn

để đối tượng trả lời Ngoài ra trong khi phỏng vấn, các vấn đề khác liên quan đến nghiên cứu phát sinh cũng sẽ được khai thác thêm

+ Trước khi tiến hành phỏng vấn sâu, điều tra viên xin phép ghi âm/ghi chép lại câu trả lời của đối tượng nghiên cứu bằng thiết bị ghi âm hoặc sổ ghi chép

2.5 Các biến số nghiên cứu

2.5.1 Các biến số nghiên cứu định lượng

Bộ công cụ định lượng gồm 4 nhóm biến số chính là (Phụ lục 4):

- Nhóm biến số về các đặc điểm cá nhân của nhân viên

- Nhóm biến số đo lường VHATNB trên 7 lĩnh vực về văn hóa an toàn tại từng khoa/phòng

- Nhóm biến số đo lường VHATNB trên 3 lĩnh vực về văn hóa an toàn trên toàn bệnh viện

- Nhóm biến số đo lường VHATNB trên 2 lĩnh vực về sai sót/sai sót y khoa liên quan đến ATNB

2.5.2 Các chủ đề nghiên cứu định tính

- Lãnh đạo và quản lý ATNB: Các quy định, chính sách của BV về ATNB và VHATNB, sự quan tâm của Ban Lãnh đạo BV về VHATNB

- Mối quan hệ giao tiếp và làm việc nhóm: Mối quan hệ và giao tiếp giữa cán

bộ quản lý/Lãnh đạo và NVYT, Mối quan hệ và sự giao tiếp, trao đổi giữa nhóm

và thành viên

HUPH

Trang 40

- Tình hình nhân lực khám chữa bệnh: Tần số, trình độ chuyên môn; nhận thức

và thái độ đối với vấn đề ATNB, VHATNB; yếu tố đặc điểm công việc, sự hài lòng đối với công việc của NVYT

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính: Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, vật tư, thuốc và vấn đề kinh phí cho hoạt động khám chữa bệnh, đảm bảo ATNB

2.6 Tiêu chuẩn đánh giá văn hóa an toàn người bệnh

Tiêu chuẩn đánh giá văn hóa ATNB được sử dụng theo khuyến nghị của AHRQ về khảo sát văn hóa an toàn người bệnh (61)

2.6.1 Tính tỷ lệ hồi tích cực của các câu hỏi đơn lẻ

Đối với từng tiểu mục trong bộ câu hỏi về văn hóa ATNB, mức độ đánh giá tính theo thang đo Likert gồm 5 mức độ: rất không đồng ý, không đồng ý, không

ý kiến, đồng ý và hoàn toàn đồng ý Các câu hỏi khảo sát bao gồm cả các câu hỏi tích cực (ví dụ: “Trong đơn vị này, chúng tôi làm việc cùng nhau như một nhóm hiệu quả”) và các câu hỏi từ tiêu cực (ví dụ: “Chúng tôi có vấn đề về an toàn NB trong đơn vị này”) Việc tính toán phần trăm phản hồi tích cực trên một câu hỏi là khác nhau so với các câu hỏi tích cực và tiêu cực Các câu hỏi tiêu cực bao gồm: A5, A7, A8, A10, A12, A14, A16, A17, B3, B4, C6, F2, F3, F5, F6, F7, F9, F11 Các câu hỏi còn lại trong các phần A, B, C, D, E, F đều là những câu hỏi tích cực Đối với các câu hỏi có từ ngữ tích cực, tỷ lệ phần trăm điểm tích cực là tỷ lệ người được hỏi trong trả lời “Hoàn toàn đồng ý” hoặc “Đồng ý” hoặc “Luôn luôn” hoặc “thường xuyên”

Đối với các câu hỏi có từ ngữ tiêu cực, phần trăm phản hồi tích cực là tỷ lệ người được hỏi trả lời "Hoàn toàn không đồng ý" hoặc "Không đồng ý" hoặc "Không bao giờ" hoặc "Hiếm khi" vì câu trả lời tiêu cực cho một câu hỏi có từ ngữ tiêu cực là phản hồi tích cực

HUPH

Ngày đăng: 26/07/2023, 23:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. World Health Organization. Patient safety 2020 [Available from: https://www.who.int/patientsafety/en/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Patient safety 2020
Tác giả: World Health Organization
Năm: 2020
2. World Health Organization. Patient Safety: Making health care safer. Geneva: World Health Organization; 2017. Contract No.: WHO/HIS/SDS/2017.11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Patient Safety: Making health care safer
Tác giả: World Health Organization
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 2017
4. Agency for Healthcare Research and Quality (AHRQ). Patient Safety Network (PSNet): Glossary 2018 [Available from: https://psnet.ahrq.gov/glossary Sách, tạp chí
Tiêu đề: Patient Safety Network (PSNet): Glossary
Tác giả: Agency for Healthcare Research and Quality (AHRQ)
Năm: 2018
5. World Health Organization. Patient safety assessment manual (second edition). Cairo, Egypt: Regional Office for the Eastern Mediterranean, World Health Organization; 2016. 232 p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Patient safety assessment manual (second edition)
Tác giả: World Health Organization
Nhà XB: Regional Office for the Eastern Mediterranean, World Health Organization
Năm: 2016
6. Reason JT, Hobbs A. Managing Maintenance Error: A Practical Guide: Ashgate; 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Managing Maintenance Error: A Practical Guide
Tác giả: Reason JT, Hobbs A
Nhà XB: Ashgate
Năm: 2003
8. Tổ chức Y tế Thế giới. Hướng dẫn chương trình giảng dạy về An toàn bệnh nhân: Ấn bản đa ngành. Geneva: Switzerland; 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chương trình giảng dạy về An toàn bệnh nhân: Ấn bản đa ngành
Tác giả: Tổ chức Y tế Thế giới
Nhà XB: Geneva: Switzerland
Năm: 2011
9. World Health Organization, WHO Patient Safety. Patient safety curriculum guide: multi-professional edition. Geneva: World Health Organization; 2011. 272 p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Patient safety curriculum guide: multi-professional edition
Tác giả: World Health Organization
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 2011
10. World Health Organization. Patient safety toolkit 2015 [Available from: https://apps.who.int/iris/handle/10665/195709 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Patient safety toolkit 2015
Tác giả: World Health Organization
Năm: 2015
14. Adams-Pizarro I, Walker Z, Robinson J. Using the AHRQ Hospital Survey on Patient Safety Culture as an Intervention Tool for Regional Clinical Improvement Collaboratives. Advances in Patient Safety: New Directions and Alternative Approaches (Vol. 2: Culture and Redesign)2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advances in Patient Safety: New Directions and Alternative Approaches
Tác giả: Adams-Pizarro I, Walker Z, Robinson J
Năm: 2007
15. Jones KJ, Skinner A, Xu L. The AHRQ Hospital Survey on Patient Safety Culture: A Tool to Plan and Evaluate Patient Safety Programs. Advances in PatientHUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: The AHRQ Hospital Survey on Patient Safety Culture: A Tool to Plan and Evaluate Patient Safety Programs
Tác giả: Jones KJ, Skinner A, Xu L
Nhà XB: Advances in PatientHUPH
12. Sexton JB, Helmreich RL, Neilands TB, Rowan K, Vella K, Boyden J, et al. The Safety Attitudes Questionnaire: psychometric properties, benchmarking data, and emerging research. BMC Health Serv Res. 2006;6:44 Link
13. Li Y, Zhao X, Zhang X, Zhang C, Ma H, Jiao M, et al. Validation study of the safety attitudes questionnaire (SAQ) in public hospitals of Heilongjiang province, China.PLoS One. 2017;12(6):e0179486 Link
3. Abdolahzadeh F, Zamanzadeh V, Boroumand A. Studying the Relationship between Individual and Organizational Factors and Nurses' Perception of Patient Safety Culture. Journal of Caring Sciences. 2012;1(4):pp.215-22 Khác
7. Waterson P, Carman EM, Manser T, Hammer A. Hospital Survey on Patient Safety Culture (HSPSC): a systematic review of the psychometric properties of 62 international studies. BMJ Open. 2019;9(9):e026896 Khác
11. Singer SJ, Gaba DM, Geppert JJ, Sinaiko AD, Howard SK, Park KC. The culture of safety: results of an organization-wide survey in 15 California hospitals. Qual Saf Health Care. 2003;12(2):112-8 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm