1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá việc quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai trên địa bàn tỉnh bình phước, năm 2016

126 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá Việc Quản Lý An Toàn Thực Phẩm Đối Với Các Cơ Sở Sản Xuất Nước Uống Đóng Chai Trên Địa Bàn Tỉnh Bình Phước, Năm 2016
Tác giả Phan Thanh Dũng
Người hướng dẫn TS. Bùi Thị Tú Quyên
Trường học Trường Đại Học Y Tế Cộng Đồng
Chuyên ngành Y học công cộng
Thể loại Luận văn chuyên khoa
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. M ộ t s ố khái ni ệm, định nghĩa trong nghiên cứ u (12)
  • 1.2. N ộ i dung qu ả n lý an toàn th ự c ph ẩm nướ c u ống đóng chai (13)
  • 1.3. Quy đị nh v ề điề u ki ện ATTP đố i v ới cơ sở s ả n xu ất NUĐC (17)
  • 1.4. Quy đị nh v ề ch ất lượ ng s ả n ph ẩm NUĐC tại cơ sở SX (19)
  • 1.5. M ộ t s ố y ế u t ố ảnh hưởng đế n qu ản lý ATTP cơ sở NUĐC (20)
  • 1.6. Th ự c tr ạ ng an toàn th ự c ph ẩm NUĐC trên thế gi ớ i và t ạ i Vi ệ t Nam (21)
  • 1.7. Sơ lượ c v ề đị a bàn nghiên c ứ u (27)
  • 1.8. Khung lý thuy ế t (30)
  • 2.1. Đối tượ ng nghiên c ứ u (33)
  • 2.2. Th ời gian và địa điể m nghiên c ứ u (33)
  • 2.3. Thi ế t k ế nghiên c ứ u (34)
  • 2.4. C ỡ m ẫu và phương pháp ch ọ n m ẫ u (34)
  • 2.5. Phương pháp thu thậ p s ố li ệ u (34)
  • 2.6. Các bi ế n s ố trong nghiên c ứ u (36)
  • 2.7. Các thước đo, tiêu chuẩn đánh giá (37)
  • 2.8. X ử lý và phân tích s ố li ệ u (41)
  • 2.9. V ấn đề đạo đứ c trong nghiên c ứ u (41)
  • 2.10. H ạ n ch ế , sai s ố và cách kh ắ c ph ụ c sai s ố (41)
  • 3.1. Thông tin chung v ề đối tượ ng nhiên c ứ u (43)
  • 3.2. Đánh giá việ c qu ả n lý an toàn th ự c ph ẩm nướ c u ống đóng chai (45)
  • 3.3. Y ế u t ố ảnh hưởng đế n công tác qu ả n lý an toàn th ự c ph ẩ m NUĐC (53)
  • 3.4. Ho ạt độ ng duy trì b ảo đả m ATTP c ủa các cơ sở s ả n xu ất NUĐC (58)
  • 3.5. Thu ậ n l ợi, khó khăn trong vi ệ c đả m b ả o ATTP t ại các cơ sở và các đề xu ấ t đố i v ới cơ quan quả n lý v ề ATTP (61)
  • 4.1. Đánh giá việ c qu ả n lý an toàn th ự c ph ẩm đố i v ới các cơ sở s ả n xu ất nướ c (63)
  • 4.2. Y ế u t ố ảnh hưởng đế n vi ệ c qu ản lý ATTP nướ c u ống đóng chai (67)
  • 4.3. H ạ n ch ế c ủ a nghiên c ứ u (73)
  • 1. Mô t ả vi ệ c qu ả n lý an toàn th ự c ph ẩ m đố i v ới các cơ sở s ả n xu ấ t NUĐC (8)
  • 2. Các y ế u t ố ảnh hưở ng đế n vi ệ c qu ả n lý an toàn th ự c ph ẩ m đố i v ới các cơ sở (74)
  • 1. Đố i v ớ i C ụ c An toàn th ự c ph ẩ m, Ủ y Ban nhân dân t ỉ nh, S ở Y t ế (75)
  • 2. Đố i v ớ i Chi c ụ c An toàn v ệ sinh th ự c ph ẩm Bình Phướ c (75)

Nội dung

M ộ t s ố khái ni ệm, định nghĩa trong nghiên cứ u

1.1.1 Khái niệm, định nghĩa về an toàn thực phẩm

Thực phẩm là sản phẩm mà con người tiêu thụ dưới dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến và bảo quản Tuy nhiên, thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất được sử dụng như dược phẩm.

An toàn thực phẩm là việc đảm bảo thực phẩm không gây hại đến sức khỏe và tính mạng con người Theo WHO, an toàn vệ sinh thực phẩm bao gồm tất cả các biện pháp cần thiết trong quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản và phân phối thực phẩm để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm bao gồm các quy chuẩn kỹ thuật và quy định do cơ quan quản lý nhà nước ban hành, nhằm mục đích đảm bảo thực phẩm an toàn cho sức khỏe và tính mạng con người.

Ngộ độc thực phẩm là tình trạng bệnh lý xảy ra khi cơ thể hấp thụ thực phẩm bị ô nhiễm hoặc chứa chất độc Có hai loại ngộ độc thực phẩm: ngộ độc thực phẩm cấp tính và ngộ độc thực phẩm mạn tính.

NĐTP cấp tính là hội chứng bệnh lý nghiêm trọng do tiêu thụ thực phẩm chứa chất độc, với các triệu chứng liên quan đến dạ dày và ruột Nguyên nhân gây ra NĐTP có thể bao gồm chất độc hóa học như hóa chất bảo vệ thực vật và kim loại nặng, chất độc tự nhiên có trong thực phẩm như axit cyan hydric (HCN), saponin, alcaloid, cũng như độc tố từ vi sinh vật như vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, hoặc chất độc phát sinh từ thực phẩm bị hư hỏng.

NĐTP mạn tính là hội chứng rối loạn cấu trúc và chức năng của tế bào, dẫn đến các bệnh lý mạn tính do sự tích lũy dần các chất độc từ chế độ ăn uống.

Quản lý an toàn thực phẩm (ATTP) hiện nay cần tuân thủ các nguyên tắc quan trọng, trong đó trách nhiệm đảm bảo ATTP thuộc về tất cả các tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh.

Sản xuất và kinh doanh thực phẩm là hoạt động có điều kiện, yêu cầu tổ chức và cá nhân phải chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm Quản lý an toàn thực phẩm (ATTP) cần dựa trên quy chuẩn kỹ thuật và quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cùng với tiêu chuẩn do tổ chức, cá nhân công bố Quá trình quản lý ATTP phải được thực hiện liên tục trong suốt chuỗi sản xuất và kinh doanh, dựa trên phân tích nguy cơ Đồng thời, cần có sự phân công, phân cấp rõ ràng và phối hợp liên ngành để đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Nước uống đóng chai là sản phẩm nước dùng để uống trực tiếp, có thể chứa khoáng chất và carbon dioxyd (CO₂) tự nhiên hoặc bổ sung Tuy nhiên, nước uống đóng chai không phải là nước khoáng thiên nhiên và không được phép chứa đường, chất tạo ngọt, chất tạo hương hay bất kỳ chất phụ gia nào khác.

Quản lý an toàn thực phẩm nước uống đóng chai

Quản lý ATTP về NUĐC được thực hiện theo các quy định của Chính Phủ,

Bảo đảm an toàn thực phẩm (ATTP) tại các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai (NUĐC) là nghĩa vụ bắt buộc của các cơ sở, do sản xuất và kinh doanh thực phẩm là hoạt động có điều kiện Điều này được thể hiện qua việc tuân thủ các quy định về ATTP, bao gồm điều kiện ATTP, quản lý chất lượng sản phẩm, xác nhận kiến thức, và công tác thanh tra, kiểm tra Các cơ sở sản xuất NUĐC trong tỉnh phải tuân theo sự quản lý của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.

N ộ i dung qu ả n lý an toàn th ự c ph ẩm nướ c u ống đóng chai

1.2.1 Quản lý điều kiện an toàn thực phẩm cơ sở

Quản lý điều kiện an toàn thực phẩm (ATTP) tại cơ sở nuôi trồng và chế biến thực phẩm được thực hiện thông qua việc cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP Quy trình cấp Giấy chứng nhận này bao gồm các thủ tục hồ sơ cần thiết.

Hồ sơ đăng ký đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm bao gồm: Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận, bản sao công chứng Giấy đăng ký kinh doanh, và bản thuyết minh về cơ sở vật chất cùng trang thiết bị đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Hồ sơ cần có bản vẽ sơ đồ mặt bằng cơ sở sản xuất, mô tả quy trình sản xuất, và bản cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho nguyên liệu và sản phẩm Ngoài ra, cần có bản sao công chứng “giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe” của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm, cùng với giấy xác nhận kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm.

Quy trình cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm bắt đầu bằng việc cơ sở gửi hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đến Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.

Trong vòng 5 ngày làm việc, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ Nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan sẽ gửi văn bản yêu cầu cơ sở bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ.

Trong vòng 10 ngày làm việc, Chi cục sẽ ra Quyết định thành lập đoàn thẩm định và tiến hành thẩm định tại thực địa đối với hồ sơ hợp lệ Nếu cơ sở đáp ứng đủ điều kiện, sẽ được cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.

Bước 4:Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở.

1.2.2 Quản lý chất lượng sản phẩm nước uống đóng chai

Quản lý chất lượng sản phẩm NUĐC được thực hiện thông qua việc cấp Giấy tiếp nhận công bố hợp quy theo Nghị định số 38/2012/NĐ-CP và Thông tư 19/2012/TT-BYT, hướng dẫn công bố hợp quy và đảm bảo an toàn thực phẩm Quy trình này bao gồm các hồ sơ cần thiết để đảm bảo tính hợp lệ và an toàn của sản phẩm.

Hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm bao gồm các tài liệu quan trọng như: Giấy phép đăng ký kinh doanh, Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm, Bản tiêu chuẩn cơ sở do doanh nghiệp ban hành và có đóng dấu, Nhãn sản phẩm có đóng dấu của doanh nghiệp, Phiếu kết quả kiểm nghiệm, và Tài liệu xác nhận doanh nghiệp.

HUPH nghiệp có quyền sử dụng hợp pháp đối tượng sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ (nếu có)

 Quy trình cấp Giấy tiếp nhận công bố hợp quy:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ về Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.

Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm sẽ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ Trong vòng 15 ngày làm việc, nếu hồ sơ hợp lệ, sẽ cấp Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm Nếu không cấp Giấy xác nhận, cơ quan sẽ thông báo lý do qua điện thoại hoặc văn bản.

Bước 3: Trả Giấy xác nhận cho tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm

1.2.3 Quản lý về xác nhận kiến thức

Bài viết đề cập đến việc kiểm tra kiến thức về an toàn thực phẩm (ATTP) thông qua bộ câu hỏi do Cục An toàn thực phẩm ban hành, nhằm cấp Giấy xác nhận kiến thức cho cá nhân và tổ chức Xác nhận kiến thức cho chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất nước uống đóng chai (NUĐC) được thực hiện theo Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BC Quy trình cấp Giấy xác nhận kiến thức về ATTP bao gồm hồ sơ và các bước thực hiện cụ thể.

Để tổ chức thực hiện kiểm tra và xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm, cần chuẩn bị các tài liệu sau: đơn đề nghị kiểm tra, giấy tờ chứng minh đã nộp lệ phí theo quy định, danh sách đề nghị kiểm tra kiến thức về an toàn thực phẩm, và bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc tài liệu tương tự.

Để cá nhân thực hiện kiểm tra và xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm, cần chuẩn bị đơn đề nghị, bản sao Giấy chứng minh thư nhân dân và giấy tờ chứng minh đã nộp lệ phí theo quy định.

 Quy trình thực hiện tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm:

Bước đầu tiên là nhận hồ sơ và kiểm tra thẩm định, sau đó lập kế hoạch xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm Trong vòng 05 ngày làm việc, thông báo thời gian và địa điểm xác nhận sẽ được gửi đến tổ chức hoặc cá nhân liên quan.

- Bước 2: Xây dựng bài kiểm tra kiến thức, tiến hành tổ chức kiểm tra, đánh giá kiến thức, trong thời gian 02 ngày làm việc

- Bước 3: Chấm bài kiểm tra, cấp cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm, trong thời gian 03 ngày làm việc

1.2.4 Thanh tra, kiểm tra ATTP đối với cơ sở NUĐC

Công tác thanh tra, kiểm tra được thể hiện qua tần số và tỷ lệ cơ sở thanh kiểm tra, cùng với tỷ lệ đạt và vi phạm Đồng thời, việc thực hiện quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm (ATTP) cũng là một yếu tố quan trọng trong công tác này.

Quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm (ATTP) được thiết lập dựa trên các quy định pháp luật hiện hành Nghiên cứu này tập trung vào việc thực hiện quy trình kiểm tra ATTP một cách hiệu quả và tuân thủ các tiêu chuẩn đã đề ra.

Bước 1 trong công tác thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm (ATTP) bao gồm việc ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra cho từng đợt, lập kế hoạch cho đợt thanh tra, kiểm tra, thông báo cho các cơ sở liên quan và tổ chức họp đoàn thanh tra, kiểm tra.

Quy đị nh v ề điề u ki ện ATTP đố i v ới cơ sở s ả n xu ất NUĐC

Bảo đảm an toàn thực phẩm (ATTP) tại các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai (NUĐC) là nghĩa vụ bắt buộc của các cơ sở, do đây là hoạt động có điều kiện Điều này thể hiện qua việc các cơ sở phải tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn liên quan đến ATTP.

HUPH hành các quy định về ATTP trong lĩnh vực này Cơ sở phải thực hiện các điều kiện theo qui định [8] Trong đó:

Điều kiện về cơ sở bao gồm yêu cầu về địa điểm và môi trường phải cách biệt với nguồn ô nhiễm như cống rãnh, rác thải và công trình vệ sinh Thiết kế cần tuân theo nguyên tắc một chiều, phù hợp với trình tự các công đoạn trong dây chuyền sản xuất, và được phân thành các khu cách biệt để tránh ô nhiễm chéo Tổng diện tích và cơ cấu diện tích giữa các khu phải phù hợp với công suất thiết kế, nhằm tránh tình trạng quá tải gây nhiễm bẩn và khó khăn trong bảo dưỡng, làm sạch và kiểm tra Ngoài ra, thiết kế cần thoáng mát, đủ ánh sáng và có biện pháp ngăn ngừa côn trùng cũng như động vật gây hại.

Bề mặt tường cần phải phẳng, sáng màu và dễ làm sạch, với phần tường không thấm nước (như gạch men, kính, mêca ) cao ít nhất 2 mét Sàn nhà nên được làm từ vật liệu không thấm nước, dễ vệ sinh và có độ dốc hợp lý để thoát nước tốt Phân xưởng rót và đóng nắp phải kín và được trang bị hệ thống diệt khuẩn Cần có phòng thay bảo hộ lao động và khu vệ sinh phải cách biệt với khu chế biến, với cửa không mở thông trực tiếp vào khu chế biến Ngoài ra, cần có chỗ rửa tay được trang bị xà phòng và khăn lau tay.

Các dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với nước uống và thực phẩm cần phải được làm từ nguyên liệu chuyên dụng, không bị rỉ sét, không ăn mòn và không thải ra chất độc hại hay mùi lạ Chúng phải được vệ sinh thường xuyên Tất cả chai và bình, dù là sử dụng lần đầu hay tái sử dụng, đều phải được làm sạch, diệt khuẩn, rửa kỹ và tráng lại bằng nước thành phẩm trước khi rót Trường hợp bình sản xuất lần đầu theo công nghệ khép kín có diệt khuẩn sẽ không cần thực hiện các bước này.

Chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất cần được tập huấn và cấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm (ATTP) theo quy định Họ cũng phải trải qua khám sức khỏe và nhận Giấy xác nhận đủ sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế, định kỳ mỗi năm một lần Việc khám sức khỏe này được thực hiện bởi các cơ sở y tế từ cấp quận, huyện trở lên Những người mắc các bệnh nhiễm trùng không được tham gia vào quá trình sản xuất.

Danh mục HUPH đã được Bộ Y tế quy định, trong đó nêu rõ rằng các bệnh như Lao, Kiết lỵ, Thương hàn, Ỉa chảy, Tả, Mụn nhọt, Són đái và Són phân không được tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất.

Viêm gan siêu vi trùng, viêm mũi, viêm họng mủ, và các bệnh da liễu có thể lây lan qua thực phẩm nếu không tuân thủ các quy định vệ sinh Người sản xuất và chế biến thực phẩm cần thực hiện đầy đủ các yêu cầu về vệ sinh cá nhân, tham gia các lớp tập huấn an toàn thực phẩm, mặc trang phục riêng, giữ móng tay ngắn và sạch sẽ, không đeo trang sức, và không ăn uống hay hút thuốc trong quá trình sản xuất Ngoài ra, nhân viên trong phân xưởng chiết rót cần đội mũ, đeo găng tay và khẩu trang sạch để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

Quy đị nh v ề ch ất lượ ng s ả n ph ẩm NUĐC tại cơ sở SX

Các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai (NUĐC) không chỉ cần tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm (ATTP) mà còn phải đảm bảo nguồn nước sản xuất và chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn.

Nước dùng để sản xuất nước uống đóng chai (NUĐC) cần được kiểm nghiệm định kỳ 6 tháng một lần và phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng theo QCVN 01:2009/BYT Tiêu chuẩn này được quy định trong Thông tư số 04/2009/TT-BYT, ban hành ngày 17/6/2009 bởi Bộ trưởng Bộ Y tế.

Cơ sở cần thực hiện kiểm tra và kiểm nghiệm định kỳ sản phẩm theo quy định, đồng thời hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính phù hợp của sản phẩm đã công bố.

- Các sản phẩm NUĐC được nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh trong nước phải được công bố hợp quy, phù hợp với các quy định tại Quy chuẩn QCVN 6-

Theo quy định 1:2010/BYT, các sản phẩm phải đảm bảo giới hạn vi sinh và hóa học dưới mức tối đa cho phép Giấy tiếp nhận công bố hợp quy do cơ quan có thẩm quyền cấp có hiệu lực trong 3 năm kể từ ngày cấp, và khi gần hết thời hạn, cơ sở cần thực hiện thủ tục xin cấp lại Việc công bố hợp quy chỉ bắt đầu từ cuối năm 2012, do đó, các cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm trong vòng 3 năm qua cần tiến hành thủ tục cấp lại.

M ộ t s ố y ế u t ố ảnh hưởng đế n qu ản lý ATTP cơ sở NUĐC

Chính sách là chương trình hành động do cơ quan nhà nước ban hành nhằm giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền Trong quản lý an toàn thực phẩm (ATTP) của sản xuất nông, lâm, thủy sản, các văn bản từ trung ương và tỉnh liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ, kinh phí, chế độ cá nhân và khen thưởng đóng vai trò quan trọng.

Giám sát an toàn thực phẩm là trách nhiệm của các cơ quan quản lý cấp trên, bao gồm Sở Y tế, Cục An toàn thực phẩm, UBND tỉnh, Ban chỉ đạo liên ngành về An toàn thực phẩm tỉnh và Bộ Y tế Các hoạt động này nhằm đảm bảo sự tuân thủ các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm.

Bộ Y tế chỉ đạo và hướng dẫn Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thông qua các văn bản quy phạm pháp luật.

Trong năm 2016, Bộ Y tế và Cục An toàn thực phẩm đã thực hiện chỉ đạo và giám sát chặt chẽ các hoạt động quản lý và kiểm tra an toàn thực phẩm Các văn bản chỉ đạo và đợt kiểm tra đã được ban hành nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý an toàn thực phẩm trên toàn quốc.

- Chỉ đạo, giám sát tỉnh (UBND tỉnh, Ban chỉ đạo liên ngành về ATTP tỉnh,

Sở Y tế): Các văn bản chỉ đạo, đợt kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý, ATTP

Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm các cá nhân với vai trò khác nhau, liên kết với nhau để đạt được các mục tiêu cụ thể Khác với các nguồn lực khác, nguồn nhân lực mang bản chất con người Trong quản lý an toàn thực phẩm, nguồn lực bao gồm nhân lực, trang thiết bị, dụng cụ, cơ sở vật chất và kinh phí, tất cả đều phục vụ cho công tác quản lý an toàn thực phẩm của các cơ quan như Chi cục, Phòng Y tế và Trung tâm Y tế.

Nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất đảm bảo hoạt động và phát triển của tổ chức, doanh nghiệp Nó bao gồm tất cả tiềm năng của con người trong tổ chức, với kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức Vai trò của nguồn nhân lực xuất phát từ tầm quan trọng của con người trong sự phát triển của lực lượng sản xuất Đối với công tác quản lý an toàn thực phẩm, nhân lực là yếu tố liên quan đến cá nhân cán bộ.

HUPH xem xét các yếu tố như tuổi tác, thâm niên công tác, kinh nghiệm trong lĩnh vực an toàn thực phẩm, cũng như trình độ chuyên môn và nghiệp vụ, bao gồm các văn bằng và chứng chỉ như thanh tra chuyên ngành, quản lý nhà nước, và lấy mẫu.

Kinh phí là ngân sách và các nguồn tài chính mà cơ quan nhà nước cấp cho các đơn vị trực thuộc nhằm chi cho các hoạt động quản lý an toàn thực phẩm, bao gồm cả nguồn thu phí và các nguồn khác (nếu có).

- Cơ sở vật chất: Là các phương tiện vật chất được huy động để đạt được mục đích đề ra Nhà làm việc, phương tiện đi lại…

Trang thiết bị y tế (TTBYT) bao gồm các thiết bị, máy móc, dụng cụ và vật tư quan trọng, quyết định hiệu quả và chất lượng trong công tác phòng bệnh và chữa bệnh Các dụng cụ phục vụ cho công tác quản lý an toàn thực phẩm (ATTP) bao gồm máy ảnh, máy ghi âm, máy quay phim và máy chiếu.

Th ự c tr ạ ng an toàn th ự c ph ẩm NUĐC trên thế gi ớ i và t ạ i Vi ệ t Nam

1.6.1 Thực trạng an toàn thực phẩm nước uống đóng chai trên thế giới

NUĐC là loại nước giải khát phát triển nhanh nhất toàn cầu, với hơn một nửa dân số Mỹ sử dụng và khoảng một phần ba tiêu thụ thường xuyên Doanh số bán hàng đã tăng gấp ba lần trong 10 năm qua, đạt khoảng 4 tỷ USD mỗi năm Sự bùng nổ trong việc sử dụng NUĐC tại Mỹ chủ yếu nhờ vào chiến lược tiếp thị, nhấn mạnh sự tinh khiết và an toàn của NUĐC so với nước máy Tuy nhiên, thực tế nguồn nước sản xuất NUĐC không hề tinh khiết, như một thương hiệu nước suối có nhãn hình hồ và núi lại lấy nước từ giếng trong một cơ sở công nghiệp gần bãi chứa chất thải nguy hại, và đã bị nhiễm hóa chất công nghiệp vượt mức quy định của FDA trong nhiều năm.

Các quy định của FDA không nghiêm ngặt bằng các tiêu chuẩn quốc tế, đặc biệt là của Liên minh châu Âu (EU) Tiêu chuẩn NUĐC của EU yêu cầu tổng số vi khuẩn phải ở mức an toàn và hoàn toàn không được phép có các ký sinh trùng cũng như vi khuẩn gây bệnh như E.coli, coliform, Streptococcus faecalis, Pseudomonas aeruginosa và bào tử vi khuẩn.

HUPH là vi khuẩn kỵ khí có khả năng khử sulfit trong nước uống Ngoài ra, tiêu chuẩn của FDA cho phép một số hóa chất nhất định, như asen, tồn tại ở ngưỡng cao hơn so với khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hàng năm có khoảng 600 triệu người mắc bệnh liên quan đến thực phẩm độc hại, trong đó thực phẩm là nguyên nhân gây ra khoảng 50% trường hợp tử vong toàn cầu Đặc biệt, trẻ em dưới 5 tuổi chiếm 40% số ca mắc bệnh và 30% trường hợp tử vong do ngộ độc thực phẩm.

NUĐC đang trở thành lựa chọn phổ biến cho người tiêu dùng toàn cầu thay thế nước máy đun sôi Tuy nhiên, chất lượng của NUĐC chưa được đảm bảo và không hoàn toàn tinh khiết như quảng cáo Hiện tại, quy định về chất lượng sản phẩm này vẫn còn khác biệt giữa các quốc gia.

Trên toàn cầu, các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP) tại các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai (NUĐC) được quy định trong Luật thực phẩm của từng quốc gia.

Luật Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ yêu cầu áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn HACCP Điều này giúp ngành công nghiệp thực phẩm tại Mỹ nâng cao khả năng cạnh tranh toàn cầu và đảm bảo an toàn thực phẩm ngày càng được kiểm soát hiệu quả.

* Kinh nghi ệm quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) của EU

Hệ thống quy định và tiêu chuẩn của EU đối với sản phẩm, đặc biệt là thực phẩm như thịt, cá và hoa quả, rất phức tạp và nghiêm ngặt Hiện nay, tiêu chuẩn và quy định của EU được coi là hoàn chỉnh hơn so với nhiều quốc gia khác, phản ánh nhu cầu cao của người tiêu dùng về sản phẩm sạch và an toàn Một số tiêu chuẩn bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) của EU bao gồm:

Hệ thống quy định HACCP (viết tắt của chữ Hazard Analysis and Critical Control Point System), nghĩa là “Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm

HACCP, hay "Hệ thống phân tích, xác định và tổ chức kiểm soát các mối nguy trọng yếu trong quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm", là một phương pháp khoa học và hệ thống nhằm nhận biết, xác định và kiểm soát các mối nguy trong chế tạo, gia công, sản xuất, chuẩn bị và sử dụng thực phẩm Mục tiêu của HACCP là đảm bảo thực phẩm an toàn cho người tiêu dùng.

Quy định HACCP là yếu tố quan trọng đối với các nhà xuất khẩu ở các nước đang phát triển khi muốn thâm nhập vào thị trường EU Việc không tuân thủ quy định HACCP sẽ dẫn đến việc không thể xuất khẩu hàng hóa sang thị trường này.

Phụ gia thực phẩm tại các nước EU được công nhận với số hiệu bắt đầu bằng chữ E, và phải được ghi rõ trong danh sách thành phần trên bao bì bằng tên chất hoặc số hiệu E Hiện nay, các nước thành viên EU đang tiến hành hợp nhất các chỉ thị với luật thực phẩm của họ.

Ủy ban châu Âu đang lên kế hoạch sửa đổi quy định về vật liệu đóng gói thực phẩm nhằm giới thiệu các vật liệu bao gói thông minh, có khả năng kích hoạt và kéo dài thời hạn sử dụng, đồng thời dễ dàng theo dõi chất lượng thực phẩm Các quy định bổ sung yêu cầu khả năng truy nguyên, trong đó các vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm phải được ghi rõ ở tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất và phân phối.

1.6.2 Thực trạng an toàn thực phẩm nước uống đóng chai tại Việt Nam

Tại hội nghị tổng kết công tác quản lý an toàn thực phẩm, nhiều đại biểu đã nhấn mạnh sự gia tăng nhanh chóng của các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai (NUĐC) Theo các chuyên gia, chi phí sản xuất một bình NUĐC 20 lít chỉ khoảng 4000-5000 đồng, trong khi giá bán trên thị trường dao động từ 8000-12000 đồng, mang lại lợi nhuận gấp đôi Sự bùng nổ này đã vượt ra ngoài tầm kiểm soát của các cơ quan chức năng, khiến NUĐC trở nên phổ biến ở nhiều nơi như nhà trẻ, trường học, bệnh viện và hộ gia đình, với đa dạng nhãn hiệu và giá cả, gây khó khăn cho người tiêu dùng trong việc lựa chọn.

HUPH rất khó phân biệt do có hàng trăm nhãn hiệu nước uống đóng chai (NUĐC) được sản xuất trong nước và nhập khẩu, bao gồm các thương hiệu nổi tiếng như Aquafina, Lavie, Dasani, Sapuwa, Kirin, Apolo, Ale, Acewa, Bonaqua, Nutina, V-water, và Bavie.

Hiện nay, cả nước có hơn 4.956 cơ sở sản xuất nước uống đóng chai (NUĐC) Theo báo cáo của Cục An toàn thực phẩm về kết quả thanh tra an toàn thực phẩm tại các cơ sở này trong tháng 6-7 năm 2010, có 29 cơ sở không đạt yêu cầu vệ sinh, chiếm 52,7% trong tổng số 55 cơ sở được thanh tra.

Sơ lượ c v ề đị a bàn nghiên c ứ u

Bình Phước, tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ, có vị trí chiến lược trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với 260,433 km đường biên giới giáp Campuchia Tỉnh này đóng vai trò là cửa ngõ, kết nối Đông Nam bộ với Tây Nguyên và Campuchia, với phía Đông giáp tỉnh Lâm Đồng và Đồng Nai, và phía Tây giáp các tỉnh lân cận.

HUPH tỉnh Tây Ninh và Campuchia; phía Nam giáp tỉnh Bình Dương; phía Bắc giáp tỉnh Đắk Nông và Campuchia.

Tỉnh có diện tích 6.871,5 km² và dân số khoảng 970.300 người, trong đó 17,9% là đồng bào dân tộc thiểu số Dân cư sinh sống tại 111 xã, phường, thị trấn, thuộc 11 huyện/thị xã.

Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Bình Phước, được thành lập theo Quyết định 868/QĐ-UBND ngày 07/4/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước, là cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm Cơ cấu tổ chức của Chi cục bao gồm 04 phòng chuyên môn và 18 cán bộ công chức.

- Phòng Hành chính tổng hợp;

- Phòng Đăng ký và Chứng nhận sản phẩm;

- Phòng Thông tin truyền thông và Quản lý ngộ độc thực phẩm;

- Phòng Thanh tra Chi cục.

Giám đốc sở hỗ trợ UBND tỉnh trong việc quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, thực hiện các hoạt động chuyên môn liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm, và tiến hành thanh tra chuyên ngành về vấn đề này theo quy định của pháp luật.

• Nhiệm vụ quyền hạn được giao:

- Tham mưu giúp Giám đốc Sở ban hành các quyết định, chỉ thị, quy hoạch phát triển dài hạn;

- Trình Giám đốc Sở ban hành kế hoạch hàng năm, chương trình, đề án, dự án về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn;

Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan để kiểm tra và giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm và dịch vụ ăn uống theo phân cấp quản lý.

Phối hợp với các đơn vị địa phương để hướng dẫn và giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm.

Giám đốc Sở được hỗ trợ trong việc cấp, đình chỉ và thu hồi các giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ Y tế.

- Thực hiện thanh tra chuyên nghành vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh;

- Tổ chức thông tin phổ biến kiến thức và pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh;

Chỉ đạo nghiệp vụ chuyên môn cho các đơn vị cấp dưới và tổ chức tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm cho những người sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm trong tỉnh.

- Thực hiện chế độ thống kê báo cáo định kỳ và đột xuất về công tác quản lývệ sinh an toàn thực phẩm theo luật hiện hành;

- Quản lý tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật và phân cấp của Sở Y tế;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao

Khung lý thuy ế t

Hình 1 Khung lý thuy ết

Hoạt động quản lý ATTP gồm năm yếu tố:

- Quy trình quản lý Điều kiện ATTP

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (ATTP) là yêu cầu bắt buộc đối với các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai (NUĐC) trước khi sản phẩm được đưa ra thị trường Quy trình cấp Giấy chứng nhận này do Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh thực hiện.

Công tác quản lý ATTP NUĐC

-Quản lý Điều kiện ATTP

- Quản lý chất lượng sản phẩm

-Quản lý xác nhận kiến thức

- Duy trì, chấp hành các qui định về ATTP

- Thuận lợi, khó khăn, đề xuất

- Chỉ đạo, giám sát TW

- Chỉ đạo, giám sát tỉnh

HUPH hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế giao cho Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thực hiện

- Quy trinh quản lý chất lượng sản phẩm

Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ về Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.

Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ Trong thời gian 15 ngày làm việc, nếu hồ sơ hợp lệ, sẽ cấp Giấy xác nhận công bố phù hợp với quy định an toàn thực phẩm Nếu không cấp Giấy xác nhận, Chi cục sẽ thông báo lý do qua điện thoại hoặc văn bản.

Trả Giấy xác nhận cho tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm.

- Quy trình quản lý xác nhận kiến thức

Bài viết đề cập đến việc kiểm tra kiến thức về an toàn thực phẩm thông qua bộ câu hỏi do Cục An toàn thực phẩm ban hành, nhằm cấp Giấy xác nhận kiến thức cho cá nhân và tổ chức Việc xác nhận kiến thức cho chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất nước uống đóng chai được thực hiện theo Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BC.

- Quy trình Thanh, kiểm tra ATTP

Công tác thanh tra, kiểm tra được thể hiện qua tần số và tỷ lệ cơ sở thanh kiểm tra, cũng như tỷ lệ đạt và vi phạm Đồng thời, việc thực hiện quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm (ATTP) cũng là một phần quan trọng trong công tác này.

Quy trình kiểm tra ATTP là một quy trình nghiệp vụ được xây dựng trên cơ sở các quy định pháp luật

- Công tác Tuyên truyền, tập huấn

Công tác truyền thông về an toàn thực phẩm (ATTP) được triển khai mạnh mẽ trong các dịp lễ lớn như Tết Nguyên đán, Tết Dương lịch, Tháng hành động và Tết Trung thu Ngoài ra, các hoạt động tuyên truyền cũng diễn ra thường xuyên theo kế hoạch hàng năm đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

• Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý gồm bốn yếu tố:

+ Các chính sách: Chính sách TW; Chính sách tỉnh

- Chính sách: Là những văn bản của trung ương, tỉnh, huyện có liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ, kinh phí, chế độcá nhân, khen thưởng…

Nhà nước ban hành văn bản pháp luật về quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) nhằm tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp và cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm Điều này không chỉ giúp các cơ sở hoạt động hiệu quả hơn mà còn giúp nhà nước quản lý dễ dàng, giảm thiểu rủi ro trong sản xuất, chế biến và tiêu dùng thực phẩm.

Chỉ đạo, giám sát cấp trên là các chỉ đạo, giám sát của TW, tỉnh:

Chỉ đạo của cấp trên trong lĩnh vực an toàn thực phẩm (ATTP) được thể hiện qua các văn bản như chỉ thị, quyết định, kế hoạch và công văn, nhằm hướng dẫn và điều hành các hoạt động liên quan đến ATTP.

Từ chỉ đạo cấp trên làm căn cứđể hoạt động quản lý thực hiện đạt hiệu quả hơn.

Giám sát cấp trên được thực hiện thông qua các đợt kiểm tra từ các cơ quan như Trung ương, Cục An toàn thực phẩm, và Sở Y tế Qua công tác này, các đoàn giám sát sẽ chỉ ra những thiếu sót trong việc quản lý an toàn thực phẩm (ATTP).

+ Nguồn lưc: Nhân lực; Kinh phí; Trang thiết bị; Cơ sở vật chất

Nguồn lực quản lý an toàn thực phẩm (ATTP) bao gồm nhân lực, trang thiết bị, dụng cụ, cơ sở vật chất và kinh phí cần thiết cho công tác quản lý ATTP của các cơ quan như Chi cục, Phòng Y tế và Trung tâm Y tế.

Đối với cơ sở sản xuất, việc tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm (ATTP) là rất quan trọng Cơ sở cần nêu rõ những thuận lợi và khó khăn mà họ gặp phải, đồng thời đưa ra các đề xuất cho cơ quan quản lý nhà nước nhằm cải thiện tình hình.

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượ ng nghiên c ứ u

Hồ sơ quản lý an toàn thực phẩm (ATTP) đối với các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai (NUĐC) tại tỉnh Bình Phước năm 2016 bao gồm: giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP, hồ sơ xác nhận công bố hợp quy cho sản phẩm nước uống đóng chai, hồ sơ cấp xác nhận kiến thức cho người sản xuất, cùng với hồ sơ các cuộc thanh kiểm tra cơ sở NUĐC và kế hoạch, kết quả tuyên truyền.

Hồ sơ quản lý an toàn thực phẩm (ATTP) đối với các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai (NUĐC) bao gồm kế hoạch năm, báo cáo công tác năm của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, báo cáo tài chính năm, cùng với hồ sơ về nhân sự và quản lý tài sản do phòng Hành chính tổng hợp cung cấp.

- Chủ cơ sở sản xuất NUĐC.

- Lãnh đạo của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Bình Phước

Cán bộ lãnh đạo của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Bình Phước bao gồm các phòng nghiệp vụ như Phòng thông tin truyền thông và quản lý NĐTP, Phòng Đăng ký và chứng nhận sản phẩm, cùng với Phòng Thanh tra.

- Cán bộ lãnh đạo Phòng Y tế huyện/thị xã.

* Tiêu chuẩn lựa chọn: Đồng ý tham gia phỏng vấn, cung cấp thông tin.

- Cán bộ chuyên trách về an toàn thực phẩm có thời gian công tác chuyên trách từ trên 05 năm.

- Với chủ cơ sở sản xuất có thời gian sản xuất NUĐC từ trên 05 năm.

Th ời gian và địa điể m nghiên c ứ u

- Từ 01 tháng 1 năm 2017 đến 30 tháng 8 năm 2017

- Tại cơ sở sản xuất NUĐC trên địa bàn tỉnh Bình Phước

- Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Bình Phước

- Phòng Y tế huyện, thị xã thuộc tỉnh Bình Phước

Thi ế t k ế nghiên c ứ u

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả đinh lượng kết hợp định tính

+ Nghiên cứu định lượng: Nhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý ATTP đối với NUĐC đã được thực hiện tại tỉnh Bình Phước

+ Nghiên cứu định tính: Nhằm phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ATTP với NUĐC tại tỉnh Bình Phước.

C ỡ m ẫu và phương pháp ch ọ n m ẫ u

Tất cả hồ sơ liên quan đến quản lý an toàn thực phẩm với nước uống đóng chai, bao gồm công tác thanh tra, kiểm tra và các thống kê báo cáo, đã được lưu trữ tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Tỉnh Bình Phước năm 2016 Hồ sơ này được thu thập từ Phòng Hành chính tổng hợp và các bộ phận lưu trữ của các phòng chức năng như Đăng ký chứng nhận sản phẩm, Thanh tra, Thông tin truyền thông và Quản lý ngộ độc.

- 01 Phó chi cục trưởng Chi cục ATVSTP Bình Phước

- 03 Trưởng, Phó trưởng Phòng: Đăng ký và chứng nhận sản phẩm, Công tác thanh tra; Thông tin, truyền thông và quản lý NĐTP, thời gian công tác trên 5 năm

Cán bộ lãnh đạo Phòng Y tế huyện/thị xã bao gồm 01 trưởng Phòng Y tế thị xã Đồng Xoài và 01 trưởng Phòng Y tế thị xã Phước Long Trong đó, thị xã Đồng Xoài thực hiện tốt công tác kiểm tra hậu kiểm an toàn thực phẩm (ATTP), trong khi thị xã Phước Long chưa đạt yêu cầu trong công tác kiểm tra ATTP.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ điểm qua 06 chủ cơ sở sản xuất nước uống đóng chai (NUĐC), trong đó có 03 cơ sở thực hiện tốt các điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP) và 03 cơ sở chưa thực hiện tốt, dựa trên kết quả thanh tra, kiểm tra hậu kiểm ATTP của Chi cục Tất cả các cơ sở này đều có thời gian hoạt động trên 3 năm.

Phương pháp thu thậ p s ố li ệ u

2.5.1 Phương pháp xây dựng công cụ thu thập thông tin

Bộ công cụ trong nghiên cứu được xây dựng dựa trên các văn bản quản lý nhà nước về VSATTP.[9],[14],[21]

Công cụ thu thập thông tin về quản lý ATTP cơ sở sản xuất NUĐC gồm:

- Phiếu thu thập thông tin về công tác quản lý ATTP về NUĐC (Phụ lục 1)

- Phiếu thu thập thông tin về thực hiện quy trình chuyên môn quản lý ATTP

Công cụ thu thập thông tin về một số yếu tốảnh hưởng quản lý ATTP cơ sở sản xuất NUĐC gồm:

- Phiếu thu thập thông tin về công tác quản lý ATTP về NUĐC (Phụ lục 1)

- Hướng dẫn phỏng vấn sâu cán bộ lãnh đạo Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Bình Phước(Phụ lục 3)

- Hướng dẫn phỏng vấn sâu lãnh đạo Phòng Y tế (Phụ lục 4)

- Hướng dẫn phỏng vấn sâu chủcơ sởSX NUĐC(Phụ lục 5)

2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu

Định lượng là quá trình thu thập thông tin thực trạng về quản lý cơ sở thông qua phương pháp hồi cứu hồ sơ lưu trữ, sử dụng các phiếu thu thập thông tin thứ cấp.

- Định tính: Phỏng vấn người cung cấp thông tin chínhsử dụng các Hướng dẫn phỏng vấn sâu.

2.5.3 Quy trình thu thập số liệu

Nghiên cứu viên tiến hành điều tra thử bộ công cụ bằng cách sử dụng 2 phiếu, bao gồm 1 phiếu phụ lục 1 và 1 phiếu phụ lục 2, đã được sửa chữa và bổ sung để phù hợp với mục tiêu và đối tượng nghiên cứu trước khi tổ chức tập huấn.

- Đối tượng được tập huấn: Là Phó Chi cục trưởngvà Lãnh đạo 03 Phòng của Chi cục

- Nội dung tập huấn: Hướng dẫn cách (trả lời) phỏng vấn, cách tra cứu hồ sơ của Chi cục ATVSTP, cơ sởSX NUĐC.

- Thực hành: Sau khi tập huấn lý thuyết, điều tra viên đi điều tra thử 2 phiếu + Điều tra viên: Là cán bộ Chi cục

Thông tin về hồ sơ có thể được thu thập tại phòng làm việc của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm và tại Phòng Y tế của các huyện, thị xã trong giờ hành chính.

+ Địa điểm phỏng vấn sâu: Phòng làm việc của cán bộđược chọn phỏng vấn + Các bước thu thập số liệu hiện trường:

Bước 1: Chuẩn bị sẵn các biểu mẫu, máy ghi âm, sổ ghi chép

Bước 2: Thông báo cho đối tượng thời gian làm việc

Bước 3: Điều tra thu thập số liệu về thực hiện quy trình thanh tra, kiểm tra ATTP

Bước 4: Điều tra thu thập số liệu về các yếu tốảnh hưởng (phỏng vấn sâu)

Bước 5: Sau mỗi lần phỏng vấn, điều tra viên kiểm tra lại phiếu, đảm bảo thu thập đầy đủ các thông tin trong phiếu.

Các bi ế n s ố trong nghiên c ứ u

Các biến số đánh giá hoạt động quản lý an toàn thực phẩm được thực hiện dựa trên các văn bản dưới đây:

Nghị định 38/2012/NĐ-CP[21], Thông tư 26/2012/TT-BYT quy định cấp

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện là yêu cầu bắt buộc đối với các cơ sở sản xuất và kinh doanh thực phẩm Thông tư số 19/2012/TT-BYT quy định hướng dẫn về việc công bố hợp quy và đảm bảo an toàn thực phẩm.

Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09 tháng 4 năm 2014 hướng dẫn phân công và phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm Thông tư này quy định các bước thực hiện quy trình thanh tra, kiểm tra theo Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Thanh tra Chính phủ, bao gồm tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra.

Các biến số trong nghiên cứu (Phụ lục 06)

Chủ đề phần định tính

+ Chủđề: Triển khai và kết quả thực hiện công tác quản lý ATTP

- Thực trạng công tác quản lý ATTP năm 2016

- Nhân lực, trang thiết bị, chính sách hỗ trợ cho công tác quản lý ATTP

- Sự phối hợp công tác quản lý về ATTP

- Những thuận lợi và khó khăn trong quản lý ATTP 2016

- Các giải pháp cần triển khai trong thời gian tới để nâng cao chất lượng công tác kiểm tra ATTP

+ Chủ đề: Thực hiện quản lý NUĐC

- Thực trạng về công tác quản lý NUĐC trên địa bàn

- Khó khăn, bất cập trong công tác quản lý, kinh phí, chính sách, pháp luật…

- Những kiến nghị, đề nghị đối với cấp trên

- Các quy định pháp luật về ATTP, tính khả thi các quy định

+ Chủ đề: Thanh, kiểm tra hậu kiểm các cơ sởNUĐC

- Thuận lợi, khó khăn trong việc triển khai công tác thanh, kiểm tra hậu kiểm các cơ sở sản xuất NUĐC.

- Sự phù hợp các quy định pháp luật về quản lý, thanh, kiểm tra cơ sở sản xuất NUĐC hiện nay.

Các thước đo, tiêu chuẩn đánh giá

2.7.1 Đánh giá quy trình chuyên môn quản lý về ATTP theo các qui định của pháp luật [9], [10], [13]

Các quy trình chuyên môn được đánh giá trong nghiên cứu:

+ Quy trình cấp Giấy chứng nhận cơ sởđủđiều kiện ATTP: gồm 4 bước; + Quy trình cấp Giấy tiếp nhận công bố hợp quy: gồm 3 bước

+ Quy trình cấp Giấy xác nhận kiến thức: gồm 3 bước

+ Quy trình thanh kiểm tra: gồm 4 bước

+ Công tác tuyên truyền tập huấn (căn cứ vào báo cáo hoạt động năm 2016)

+ Việc duy trì điều kiện ATTP của các cơ sở Đánh giá, phân loại mỗi bước theo 3 tiêu chí:

- Phân loại theo tần số: Có hoặc không thực hiện

Đánh giá hồ sơ dựa trên chất lượng sẽ được phân loại thành hai mức: đạt hoặc không đạt Hồ sơ được coi là đạt khi tuân thủ đúng biểu mẫu và ghi đầy đủ nội dung theo yêu cầu Ngược lại, hồ sơ sẽ không đạt nếu có sai sót trong biểu mẫu hoặc thiếu thông tin cần thiết.

- Phân loại mỗi bước: Đạt hoặc không đạt theo sốngày quy định của pháp luật

HUPH Đánh giá thực hiện quy trình:

B ảng 2.1 Nội dung đánh giá thực hiện quy trình chuyên môn

Bước Nội dung Diễn giải Đối tượng kiểm tra

1 Quy trình cấp Giấy chứng nhận cơ sởđủ điều kiện ATTP[10]

Bộ phận một cửa sau khi đã kiểm tra Hồ sơ đầy đủ, tiếp nhận hồ sơ và cấp phiếu tiếp, vào sổlưu trữ

Sổ nhận hồ sơ, phiếu tiếp nhận (Bản lưu) và Bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định

Bộ phận chuyên môn sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ, viết biên bản thẩm định trình lãnh đạo phê duyệt là lập kế hoạch thẩm định thực tế

Biên bản, ngày thẩm định trình Lãnh đạo phê duyệt

B3 Thẩm định cơ sở Đoàn thẩm sẽ đi thẩm định thực tế tại cơ sở theo các biểu mẫu quy định sẵn

Biên bản thẩm định thực tế tại cơ sở.(Mẫu Bộ Y tế)

Sau khi hoàn tất quá trình thẩm định thực tế, nếu cơ sở đáp ứng đầy đủ yêu cầu theo biên bản thẩm định, bộ phận chuyên môn sẽ tiến hành cấp giấy chứng nhận theo quy định.

Bản lưu Giấy chứng nhận theo mẫu được trình ký lãnh đạo (Mẫu Bộ Y tế)

2 Quy trình cấp Giấy tiếp nhận công bố hợp quy[9]

Bộ phận một cửa sau khi đã kiểm tra Hồ sơ đầy đủ, tiến hành cấp phiếu tiếp nhận và vào sổlưu trữ

Phiếu tiếp nhận (bản lưu) Sổ tiếp nhận và Bộ hồsơ đầy đủ theo quy định

B2 Thẩm định hồ Sau khi nhận hồ sơ từ bộ Biên bản thẩm định hồ sơ trình

Bộ phận HUPH sẽ tiếp nhận hồ sơ, sau đó bộ phận chuyên môn tiến hành thẩm định Kết quả thẩm định sẽ được trình lãnh đạo phê duyệt, xác định hồ sơ đạt hoặc không đạt.

Nếu hồ hơ đạt yêu cầu thẩm định, bộ phận chuyên môn sẽ tiến hành trình lãnh đạo ký cấp giấy công bố

Bản lưu Giấy công bố, sổ theo dõi

3 Quy trình cấp Giấy xác nhận kiến thức[34]

Bộ phận một cửa sau khi đã kiểm tra Hồ sơ đầy đủ, cấp giấy tiếp nhận cho người nộp hồsơ, vào sổlưu trữ

Mẫutiếp nhận hồ sơ (Mẫu Bộ Y tế)

Saukhi tiếp nhận hồ sơ, vào sổ, tiến hành xác nhận kiến thức cho người đăng ký xác nhận.(Theo bộ câu hỏi Cục ATTP)

Bài kiểm tra kiến thức ATTP theo Bộ câu hỏi kiến thức An toàn thực phẩm theo quy định

Sổ lưu kết quả kiểm tra đạt/không đạt

B3 Cấp giấy xác nhận kiến thức

Khi có kết quả kiểm tra, các trường hợp đạt yêu cầu sẽ được cấp giấy xác nhận theo quy định

4 Quy trình thanh, kiểm tra[13]

Chuẩn bị thanh tra, kiểm tra

Quyết định kiểm tra; KH thanh, kiểm tra; thông báo kiểm tra; họp đoàn kiểm tra

Quyết định kiểm tra, thông báo kiểm tra.( Phụ lục 6.00) B2 Thanh, kiểm Đàn thanh tra, kiểm tra sẽ Biên bản thanh tra, kiểm tra

HUPH tra tại cơ sở thực hiện công tác thực tế tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến thực phẩm theo quy định.(Phụ lục 6.01)

Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, đoàn công tác sẽ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính theo quy định khi cơ sở có vi phạm

-Biên bản xử lý vi phạm

-Quyết định xử lý vi phạm hành chính

Kết thúc thanh, kiểm tra

Sau khi kết thúc đợt thanh tra, kiểm tra, đoàn sẽ họp đánh giá, rút kinh nghiêm và thống nhất báo cáo chung

Báo cáo kết quả thanh, kiểm tra

5.Công tác truyền thông tập huấn

Báo cáo kết quả hoạt động được giao năm 2016 Đánh giá thực nhiện một quy trình: Nếu tất cả các bước đều đạt => quy trình

“Đạt” Nếu có 1 trong các bước có kết quả phân loại “Không đạt”

Đánh giá các tiêu chí dựa vào quy trình chuyên môn bao gồm hai nội dung chính: tần số thực hiện và chất lượng Một tiêu chí được coi là “Đạt” khi cả hai nội dung đều được phân loại là “Đạt” Ngược lại, nếu có một trong hai nội dung bị xếp loại “Không đạt”, tiêu chí đó sẽ được đánh giá là “Không đạt”.

- Phân loại theo tần số: Xếp loại “Đạt” khi có thực hiện và “Không đạt” khi không thực hiện nội dung của tiêu chí

Chất lượng tiêu chí được phân loại dựa trên việc áp dụng đúng biểu mẫu Cụ thể, nếu nội dung thực hiện trong biểu mẫu được ghi đầy đủ, sẽ được xếp loại “Đạt” Ngược lại, nếu có sai sót trong biểu mẫu hoặc nội dung ghi chép bị thiếu, sẽ bị xếp loại “Không đạt”.

Tiêu chí thời gian trong quy trình sẽ được đánh giá dựa trên tổng thời gian thực hiện các bước so với tổng thời gian quy định theo Quyết định số 535/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Phước ngày 16/3/2016.

1 Quy trình cấp Giấy chứng nhận cơ sởđủđiều kiện ATTP: 15 ngày

2 Quy trình cấp Giấy tiếp nhận công bố hợp quy: 07 ngày

3 Quy trình cấp Giấy xác nhận kiến thức: 13 ngày

* Bước 1 và bước 2 của quy trình thanh, kiểm tra không có tiêu chí về thời gian

2.7.3 Đánh giá kết quả công tác quản lý ATTP theo kế hoạch

Các hoạt động được đánh giá gồm: Cấp các loại giấy; cuộc kiểm tra, số cơ sở kiểm tra; sốlượng CBCC, kinh phí

Ngày đăng: 26/07/2023, 23:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w