1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thông tin khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa kiên giang năm 2017

129 18 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thông tin khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa Kiên Giang năm 2017
Tác giả Đỗ Thanh Tùng
Người hướng dẫn TS. Phạm Văn Đởm
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Quản lý bệnh viện
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (16)
    • 1.1. Quản lý bệnh viện (16)
      • 1.1.1. Khái niệm về bệnh viện (16)
      • 1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của bệnh viện (16)
    • 1.2. Ứng dụng CNTT trong quản lý TTKCB (19)
      • 1.2.1. Định nghĩa (19)
      • 1.2.2. Một số thuật ngữ liên quan đến ứng dụng CNTT trong quản lý TTKCB (19)
      • 1.2.3. Lợi ích của việc ứng dụng CNTT trong quản lý TTKCB (21)
    • 1.3. Một số yếu tố cần thiết để triển khai ứng dụng CNTT trong quản lý TTKCB (23)
      • 1.3.1. Hạ tầng công nghệ thông tin (23)
      • 1.3.2. Kinh phí (24)
      • 1.3.3. Nhân lực (25)
      • 1.3.4. Cơ cấu tổ chức và quản lý điều hành (25)
      • 1.3.5. Chính sách (26)
      • 1.3.6. Phần mềm quản lý bệnh viện (27)
    • 1.4. Tình hình ứng dụng CNTT quản lý TTKCB (30)
      • 1.4.1. Trên thế giới (30)
      • 1.4.2. Tại Việt Nam (30)
    • 1.5. Thông tin về bệnh viên Đa Khoa Kiên Giang (0)
    • 1.6. Công tác ứng dụng CNTT của BVĐKKG (0)
    • 1.7. Phần mềm quản lý TTKCB tại bệnh viện đa khoa Kiên Giang (0)
  • CHƯƠNG 2: ĐÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (41)
    • 2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu (41)
    • 2.3 Thiết kế nghiên cứu (41)
    • 2.4. Mẫu và phương pháp chọn mẫu (41)
    • 2.5 Phương pháp thu thập số liệu (42)
      • 2.5.1 Công cụ thu thập số liệu (42)
      • 2.5.2 Quy trình thu thập số liệu (43)
    • 2.6. Các biến số nghiên cứu (44)
    • 2.7. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu (45)
    • 2.8. Đạo đức nghiên cứu (45)
    • 2.9. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục (45)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (47)
    • 3.1. Thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý TTKCB tại BVĐKKG (47)
      • 3.1.1. Thực trạng về nhân lực trong việc ứng dụng CNTT trong quản lý TTKCB tại BVĐKKG (47)
      • 3.1.2. Thực trạng về cơ sở hạ tầng về CNTT trong quản lý TTKCB tại BVĐKKG (50)
      • 3.1.3. Thực trạng về phần mềm quản lý TTKCB tại BVĐKKG (55)
    • 3.2. Những thuận lợi và khó khăn quá trình ứng dụng CNTT trong quản lý TTKCB (67)
      • 3.2.1. Yếu tố thuận lợi (67)
      • 3.2.2. Yếu tố khó khăn (71)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (73)
    • 4.1. Thực trạng ứng dụng CNTT quản lý TTKCB tại BVĐK Kiên Giang (73)
      • 4.1.1. Cơ sở hạ tầng thiết bị (73)
      • 4.1.2. Nguồn nhân lực CNTT trong quản lý TTKCB (74)
      • 4.1.3. Ứng dụng phần mềm quản lý TTKCB tại bệnh viện (75)
      • 4.1.4. Lợi ích việc ứng dụng CNTT quản lý TTKCB tại BVĐKKG (0)
      • 4.2.1 Thuận lợi (78)
      • 4.2.2 Khó khăn (80)
  • KẾT LUẬN (83)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (86)
  • PHỤ LỤC (90)
    • trong 3 năm (0)

Nội dung

ĐÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 5573/QĐ-BYT, trong đó bao gồm ba phân hệ phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý TTKCB Các phân hệ này bao gồm phần mềm khoa khám bệnh, phần mềm khoa cấp cứu và phần mềm quản lý bệnh nhân nội trú.

Các báo cáo thống kê về ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý TTKCB tại Bệnh viện Đa Khoa Kiên Giang bao gồm các yếu tố như nhân lực, cơ cấu tổ chức, trang thiết bị, phần mềm quản lý, kinh phí đầu tư và các văn bản liên quan đến ứng dụng CNTT trong quản lý TTKCB.

- Các cán bộ nhân viên làm công tác hoạt động CNTT, Bác sĩ và Điều dưỡng có sử dụng CNTT trong quản lý TTKCB.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian tiến hành nghiên cứu 6 tháng, từ 2/2017 - 8/2017

- Địa điểm: Bệnh viện đa khoa Kiên Giang

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, phương pháp định lượng kết hợp với định tính.

Mẫu và phương pháp chọn mẫu

- Mẫu nghiên cứu định lượng: Chọn mẫu toàn bộ 180 Bác sĩ và Điều dưỡng tại

+ Khoa cấp cứu tổng hợp

+ Khoa dịch vụ theo yêu cầu

- Mẫu nghiên cứu định tính:

+ Phỏng vấn sâu 06 cán bộ bao gồm: BSCKII Nguyễn Văn Sơn phó Giám đốc Bệnh viện, BSCKII Nguyễn Văn Hùng trưởng khoa khám, CNĐD Thái Thị

Tố Anh điều dưỡng trưởng khoa dịch vụ, cán bộ La Chí Tường trưởng phòng KHTH,

HUPH cán bộ Đinh Bá Vạn trưởng phòng CNTT và cán bộ Nguyễn Thanh Thi phòng CNTT

Nhóm thảo luận gồm 4 cán bộ điều dưỡng đã trao đổi về hoạt động CNTT trong việc quản lý TTKCB bệnh nhân tại bệnh viện Các thành viên tham gia bao gồm Lý Đình Thúy Phụng từ khoa khám bệnh, Hoàng Thị Luyến từ khoa cấp cứu tổng hợp, Danh Thị Thi từ khoa dịch vụ theo yêu cầu, và Nguyễn Thị Sim từ khoa nội B.

Bảng 2 Danh sách phục lục phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm

Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Công cụ thu thập số liệu

- Số liệu đánh giá phần mềm quản lý TTKCB: Dùng bảng kiểm các tiêu chí mà

Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 5573/QĐ-BYT, liên quan đến việc triển khai 3 phân hệ phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý TTKCB Các tiêu chí phần mềm được liệt kê trong Bảng kiểm ở Phục lục 3.

Bộ phiếu phát vấn có cấu trúc được thiết kế để thu thập số liệu định lượng từ tất cả Bác sĩ và Điều dưỡng của 4 khoa: khoa khám bệnh, khoa cấp cứu tổng hợp, khoa dịch vụ theo yêu cầu, và khoa nội B Mục tiêu là thu thập thông tin chung và đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý TTKCB.

Stt Đối tượng Số lượng Phương pháp Công cụ

1 Phó Giám đốc 01 Phỏng vấn sâu Phụ lục 1.1

2 Phòng CNTT 02 Phỏng vấn sâu Phụ lục 1.2

3 Bác sĩ 01 Phỏng vấn sâu Phụ lục 1.3

4 Cán bộ phòng kế toán 01 Phỏng vấn sâu Phụ lục 1.4

5 Cán bộ phòng KTTH 01 Phỏng vấn sâu Phụ lục 1.5

6 Điều dưỡng 4 khoa 04 Thảo luận nhóm Phụ lục 1.6

Tổng cộng 10 cán bộ nhân viên (6 cuộc phỏng vấn sâu, 1 cuộc thảo luận nhóm)

Để thu thập số liệu định tính, chúng tôi tiến hành phỏng vấn sâu và tổ chức thảo luận nhóm với các cán bộ, nhân viên, sử dụng các công cụ được mô tả trong bảng 2.

2.5.2 Quy trình thu thập số liệu

Chuẩn bị thu thập số liệu:

- Học viên tự tiến hành kiểm tra và tham khảo ý kiến của các chuyên gia để đảm bảo tính chính xác và chất lượng của thông tin

- Lập danh sách những đối tượng nghiên cứu, tiếp cận đối tượng nghiên cứu thông qua phòng phòng CNTT, tổ chức hành chính và 4 khoa

Tiến hành thu thập số liệu:

- Thu thập số liệu thứ cấp

Học viên cần đến các phòng Tổ chức và CNTT để làm việc với lãnh đạo, trình bày rõ mục đích và nội dung nghiên cứu Họ cũng đề nghị lãnh đạo cung cấp thông tin thứ cấp cần thiết cho nghiên cứu Đồng thời, học viên thu thập các báo cáo, đề án và tài liệu của Bệnh viện liên quan đến việc ứng dụng CNTT trong quản lý TTKCB.

- Thu thập số liệu đánh giá phần mềm

Học viên hợp tác với cán bộ phòng CNTT để xác định mục đích và nội dung nghiên cứu, đồng thời đề nghị hỗ trợ hoàn thành công việc Cả hai cùng thực hiện quan sát thực tế tại 04 khoa (khoa khám bệnh, khoa cấp cứu tổng hợp, khoa dịch vụ theo yêu cầu, khoa nội B) để đối chiếu với các tiêu chí trong bảng kiểm Trong quá trình quan sát, học viên trao đổi với người sử dụng, nhân viên quản trị mạng và cán bộ CNTT để nắm rõ chức năng của các tác nghiệp Quan sát chỉ tập trung vào các tác nghiệp liên quan đến tiêu chí đánh giá của Bộ Y tế.

Học viên tiếp cận đối tượng nghiên cứu từ danh sách đã chuẩn bị Họ chào hỏi, giới thiệu mục đích cuộc điều tra và xin sự đồng ý tham gia nghiên cứu Việc phát phiếu điều tra chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của đối tượng.

HUPH tượng tham gia nghiên cứu Điều tra hoạt động ứng dụng CNTT trong việc quản lý TTKCB tại 4 khoa nghiên cứu dựa trên bộ câu hỏi phát vấn

Học viên đã làm việc trực tiếp với 10 cán bộ, trong đó thực hiện phỏng vấn sâu với 6 cán bộ và thảo luận nhóm với 4 cán bộ Họ đã nêu rõ mục đích và nội dung nghiên cứu, đồng thời đề nghị phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với đối tượng nghiên cứu Trước khi tiến hành phỏng vấn, học viên kiểm tra thông tin từ dữ liệu thứ cấp để phát hiện vấn đề mới hoặc thông tin trái chiều Những thông tin này sẽ được đưa vào nội dung phỏng vấn sâu với các cán bộ quản lý và lãnh đạo để làm rõ hơn Trong các cuộc phỏng vấn và thảo luận nhóm, máy ghi âm được sử dụng (nếu có sự đồng ý của đối tượng nghiên cứu) kết hợp với ghi chép nội dung.

Quy trình giám sát điều tra:

Học viên có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của thông tin từ số liệu thứ cấp và số liệu thu thập qua quan sát, phỏng vấn Nếu phát hiện sự không phù hợp, học viên cần thông báo ngay cho nhóm nghiên cứu để thực hiện khảo sát bổ sung Đồng thời, học viên cũng hỗ trợ giám sát quá trình thu thập số liệu của các thành viên trong nhóm Các phiếu điều tra sẽ được thu lại ngay sau mỗi buổi để rà soát nội dung, kiểm tra những phần chưa rõ và nếu cần, sẽ tiếp cận lại đối tượng nghiên cứu để làm rõ thông tin.

Các biến số nghiên cứu

Nhóm nghiên cứu đã phân loại đối tượng thành hai nhóm để đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thông tin khám chữa bệnh của bệnh nhân tại Bệnh viện Đa khoa Kiên Giang, như được trình bày trong phụ lục 4.

+ Các biến số về thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý TTKCB của bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa Kiên Giang

Các yếu tố thuận lợi và khó khăn trong việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào quản lý thông tin khám chữa bệnh (TTKCB) của bệnh nhân tại bệnh viện đóng vai trò quan trọng Việc áp dụng CNTT có thể cải thiện hiệu quả quản lý và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, nhưng cũng gặp phải nhiều thách thức như hạ tầng kỹ thuật, đào tạo nhân viên và bảo mật thông tin.

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

2.7.1 Đối với số liệu định lượng

Dữ liệu đã được làm sạch và nhập vào máy tính thông qua phần mềm Epidata 3.1, sau đó được xử lý bằng phần mềm SPSS để đưa ra các con số mô tả theo tỷ lệ phần trăm.

2.7.2 Đối với số liệu định tính

Băng ghi âm từ các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm sẽ được lưu trữ và ghi chép chính xác trong tài liệu Word Nghiên cứu viên sẽ tóm tắt thông tin, mã hóa và tổng hợp theo các chủ đề quan tâm.

- Cách tổ chức thực hiện và khả năng duy trì của việc ứng dụng CNTT trong quản lý TTKCB

Việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý thông tin khám chữa bệnh (TTKCB) của bệnh nhân tại bệnh viện mang lại nhiều yếu tố thuận lợi như nâng cao hiệu quả quản lý, tiết kiệm thời gian và cải thiện trải nghiệm của bệnh nhân Tuy nhiên, cũng tồn tại những khó khăn như hạ tầng CNTT chưa đồng bộ, thiếu nhân lực có chuyên môn và vấn đề bảo mật thông tin Sự kết hợp giữa các yếu tố này sẽ quyết định sự thành công của việc triển khai CNTT trong quản lý TTKCB.

Đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu được sự ủng hộ từ Đảng ủy, Ban giám đốc và các trưởng phó khoa phòng tại bệnh viện

- Đối tượng nghiên cứu được phổ biến thông báo rõ ràng về mục tiêu nghiên cứu và được tiến hành phỏng vấn khi có sự đồng ý hợp tác

Phiếu điều tra không yêu cầu ghi họ tên, và mọi thông tin liên quan đến nghiên cứu sẽ được bảo mật Tất cả dữ liệu thu thập được chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu.

- Trong quá trình phỏng vấn, đối tượng có thể từ chối trả lời câu hỏi hoặc ngừng tham gia nghiên cứu tại bất kỳ thời điểm nào.

Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục

Hạn chế của nghiên cứu:

Do giới hạn về thời gian và nguồn lực, nghiên cứu chỉ được thực hiện tại một số khoa của Bệnh viện Đa Khoa Kiên Giang, do đó, kết quả chỉ có giá trị trong bệnh viện này Tuy nhiên, một số kết quả có thể áp dụng cho các bệnh viện khác có điều kiện và hoàn cảnh tương tự.

Một số văn bản của Bộ Y tế quy định về việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh viện, nhưng chưa đưa ra các tiêu chuẩn cụ thể cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thông tin khám chữa bệnh của bệnh nhân Điều này dẫn đến khó khăn trong việc đánh giá tiêu chuẩn ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thông tin khám chữa bệnh.

Quyết định 5573/QĐ-BYT đưa ra các tiêu chí chi tiết về nội dung và kỹ thuật cho phần mềm quản lý bệnh viện Tuy nhiên, đây chỉ là một văn bản quy định mà không có đánh giá cụ thể, dẫn đến một số tiêu chí trở nên chung chung và khó khăn trong việc lượng hóa ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý TTKCB.

Sai số trong nghiên cứu có thể xuất phát từ tính chủ quan và sự hiểu biết về công nghệ thông tin (CNTT) của người thực hiện Để khắc phục điều này, nhóm nghiên cứu đã tiến hành kiểm tra chéo các nguồn thông tin và lựa chọn những điều tra viên có kinh nghiệm trong hệ thống thông tin bệnh viện Đồng thời, nhóm cũng tổ chức tập huấn để đảm bảo các điều tra viên nắm vững các tiêu chí đánh giá cần thiết.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý TTKCB tại BVĐKKG

3.1.1 Thực trạng về nhân lực trong việc ứng dụng CNTT trong quản lý TTKCB tại BVĐKKG Đội ngũ nhân viên chuyên trách về CNTT có 11 cán bộ trong đó 8 cán bộ có trình độ đại học và 3 cán bộ trình độ Cao đẳng chuyên về CNTT Trong đó có 4 cán bộ chuyên phụ trách về việc ứng dụng CNTT quản lý TTKCB, 2 cán bộ quản lý về máy tính, máy in, một cán bộ phục trách về mạng và 1 cán bộ phục quản lý chung

Để đảm bảo phần mềm quản lý TTKCB hoạt động hiệu quả và đáp ứng nhu cầu thay đổi của bệnh viện, bệnh viện đã hợp tác với công ty phần mềm để thực hiện bảo trì, sửa chữa và nâng cấp khi cần thiết Nhân lực của phòng CNTT chỉ có thể thực hiện một số công việc bảo trì và hỗ trợ, trong khi phần lớn vẫn phải dựa vào sự hỗ trợ từ bên ngoài thông qua các hợp đồng với các công ty Ngoài đội ngũ chuyên trách CNTT, một số cán bộ ở các khoa cũng được đào tạo để sử dụng ứng dụng quản lý TTKCB, có trách nhiệm hướng dẫn nhân viên trong khoa và thông báo sự cố cho phòng CNTT.

Bảng 3.1 cung cấp thông tin tổng quát về đối tượng nghiên cứu, với 180 cán bộ y tế tham gia khảo sát tại 4 khoa Trong số đó, cán bộ Điều dưỡng chiếm tỷ lệ cao nhất với 72,8%, trong khi Bác sĩ chỉ chiếm 27,2% Đối tượng nghiên cứu chủ yếu nằm trong độ tuổi từ 30-50, chiếm 68,3%, và cán bộ nữ vượt trội hơn so với cán bộ nam, với tỷ lệ 1 cán bộ nữ tham gia phỏng vấn.

1,77 cán bộ là nữ HUPH

Bảng 3.1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Biến số Tổng số Tỷ lệ

Nghề nghiệp Bác sĩ 49 27,2 Điều dưỡng 131 72,8

Trong nghiên cứu, 39,4% cán bộ công tác tại bệnh viện có thâm niên từ 5-10 năm, là nhóm đông nhất Thu nhập của họ chủ yếu tập trung vào hai nhóm: 63,9% có thu nhập từ 2-5 triệu đồng và 33,3% từ 5-8 triệu đồng, trong khi các nhóm thu nhập khác không vượt quá 2%.

Bảng 3.2: Số lượng Bác sĩ và Điều dưỡng theo từng khoa

Tên khoa Tổng Bác sĩ Điều dưỡng

Khoa cấp cứu tổng hợp 46 13 33 28.3 71.7

Khoa dịch vụ theo yêu cầu 40 10 30 25.0 75.0

Theo kết quả thống kê từ bảng 3.2, tỷ lệ Bác sĩ chiếm 27%, trong khi cán bộ Điều dưỡng chiếm 73% Trung bình, mỗi khoa có khoảng 25% trong tổng số 180 cán bộ tham gia nghiên cứu, tương đương với 45 cán bộ mỗi khoa.

Bảng 3.3: Trình độ chứng chỉ tin học của cán bộ y tế BVĐKKG

STT Cán bộ y tế Tổng số lượng

Có chứng chỉ Không có chứng chỉ

Theo bảng 3.3, tỷ lệ cán bộ y tế tham gia nghiên cứu có trình độ chứng chỉ tin học A, B là 86%, trong khi 13% cán bộ không có chứng chỉ tin học, trong đó chỉ có 1 bác sĩ Số cán bộ có chứng chỉ tin học C chỉ chiếm 1% với 1 bác sĩ Để ứng dụng CNTT trong quản lý TTKCB hiệu quả, cần xây dựng đội ngũ chuyên trách CNTT có trình độ cao và đào tạo kỹ năng sử dụng máy tính cho bác sĩ, điều dưỡng Các hoạt động phát triển nguồn nhân lực CNTT của bệnh viện bao gồm đào tạo và tuyển dụng cán bộ Từ năm 2012, bệnh viện đã mở các lớp đào tạo tin học căn bản và phần mềm cho nhân viên, đặc biệt là bác sĩ và điều dưỡng Bệnh viện cũng đã đưa tiêu chuẩn có chứng chỉ tin học văn phòng vào tiêu chuẩn tuyển dụng nhân viên mới, yêu cầu chứng chỉ A cho cán bộ trung cấp và chứng chỉ B cho cán bộ đại học.

Bảng 3.4: Trình độ chứng chỉ tiếng anh của cán bộ y tế BVĐKKG

STT Cán bộ y tế Tổng số lượng

Theo bảng 3.4, tỷ lệ cán bộ y tế tham gia nghiên cứu có trình độ chứng chỉ ngoại ngữ A, B đạt 82%, trong khi 16% cán bộ không có chứng chỉ ngoại ngữ, bao gồm 1 bác sĩ Ngoài ra, có 5 bác sĩ sở hữu chứng chỉ ngoại ngữ C, chiếm 3%.

Phần mềm quản lý TTKCB không yêu cầu người dùng phải biết ngoại ngữ, nhưng Ban Giám Đốc rất chú trọng đến việc nâng cao kiến thức ngoại ngữ cho cán bộ y tế, đặc biệt là những người trực tiếp tiếp xúc với bệnh nhân Việc cán bộ y tế thông thạo ngoại ngữ sẽ giúp bệnh viện phục vụ bệnh nhân một cách hiệu quả hơn.

3.1.2 Thực trạng về cơ sở hạ tầng về CNTT trong quản lý TTKCB tại BVĐKKG

Hiện nay tổng số lượng máy tính và máy in của 4 khoa nghiên cứu là 73 máy tính và 72 máy in

Bảng 3.5: Số lượng máy tính tại các khoa sử dụng quản lý TTKCB

STT Khoa Máy tính Máy in

2 Khoa cấp cứu tổng hợp 8 11 6 8

3 Khoa dịch vụ theo yêu cầu 10 14 9 13

Khoa khám bệnh có tỷ lệ máy tính và máy in cao nhất, với 52% máy tính và 61% máy in Khoa nội B đứng thứ hai với 23% máy tính và 18% máy in Trong khi đó, khoa cấp cứu tổng hợp có số lượng thấp nhất, chỉ đạt 11% máy tính và 8% máy in.

Bảng 3.6: Thời gian và mục đích sử dụng của máy tính tại 4 khoa nghiên cứu

Máy tính phục vụ quản lý TTKCB

2 Khoa cấp cứu tổng hợp 8 0 8 0 8 100

3 Khoa dịch vụ theo yêu cầu 10 0 10 0 10 100

Mặc dù số lượng máy tính không đồng đều giữa các khoa, nhưng tất cả máy tính đều đã được sử dụng từ 3 đến 5 năm, và không có máy nào có thời gian sử dụng vượt quá 5 năm.

5 năm, điều đó thể hiện sự quan tâm và đầu tư của BGĐ bệnh viện đối với việc ứng dụng CNTT quản lý TTKCB

Tại 4 khoa nghiên cứu, có 73 máy tính phục vụ quản lý TTKCB, đạt tỷ lệ 100% Tuy nhiên, theo phỏng vấn sâu với bác sĩ tại khoa nội B, mặc dù được sự quan tâm từ BGĐ, số lượng máy tính vẫn còn thiếu Điều này dẫn đến việc phải tận dụng tất cả các máy tính, với một số máy đảm nhận nhiều chức năng như quản lý văn bản và quản lý TTKCB Điều này cho thấy nhu cầu sử dụng máy tính cho quản lý là rất lớn.

TTKCB là khá cao HUPH

Biểu đồ 1: Đánh giá của cán bộ y tế về máy tính và máy in có đáp ứng nhu cầu quản lý TTKCB

Biểu đồ 1 cho thấy 74,5% cán bộ cho rằng máy tính hiện tại đáp ứng nhu cầu quản lý TTKCB, trong khi 25,6% không đồng ý Về máy in, 80,6% cho rằng máy in đang sử dụng đáp ứng yêu cầu, còn 19,5% không đồng tình Một cán bộ phòng KHTH cho biết rằng mặc dù máy tính được trang bị mới, nhưng vẫn thường xuyên gặp lỗi như virus và hỏng hệ điều hành, trong khi máy in đôi khi bị kẹt giấy Những sự cố này thường được phòng CNTT khắc phục nhanh chóng.

Rất tốt Tốt Không tốt Không tốt Hoàn toàn không tốt Anh/chị cho biết máy tính đang sử dụng có đáp ứng nhu cầu quản lý TTKCB

Anh/Chị cho biết máy in đang sử dụng có đáp ứng nhu cầu quản lý TTKCB

Bảng 3.7: Số lượng máy tính kết nối mạng LAN, Internet tại các khoa nghiên cứu

STT Khoa Số lượng máy tính

2 Khoa cấp cứu tổng hợp 8 8 100 2 25

3 Khoa dịch vụ theo yêu cầu 10 10 100 10 100

Để ứng dụng CNTT hiệu quả trong quản lý TTKCB, việc xây dựng hệ thống mạng LAN chất lượng cao là điều cần thiết Hiện tại, 100% máy tính của 4 khoa nghiên cứu đã kết nối mạng LAN với hệ thống Server một cách đồng bộ Tuy nhiên, tỷ lệ kết nối internet chỉ đạt 34%, trong đó khoa dịch vụ có tỷ lệ 100%, còn các khoa khác không vượt quá 30% Cuộc thảo luận nhóm cho thấy rằng trong quá trình sử dụng, đôi khi máy và mạng bị đứng, và internet chưa được triển khai đồng bộ giữa các khoa, ảnh hưởng đến việc cập nhật kiến thức của nhân viên trong các khoa không có internet.

Biểu đồ 2: Đánh giá của cán bộ về mạng LAN và internet có đáp ứng nhu cầu quản lý TTKCB

Biểu đồ cho thấy 50,6% cán bộ cho rằng mạng LAN đáp ứng nhu cầu quản lý TTKCB, trong khi 45,6% không đồng ý Đối với mạng internet, 47,8% cho rằng đáp ứng, còn 52,2% cho rằng không Kết quả này cho thấy cơ sở hạ tầng mạng còn yếu kém Phỏng vấn cán bộ phòng CNTT cũng xác nhận rằng máy chủ hiện đặt tại phòng CNTT, dẫn đến việc các máy cần kết nối mạng LAN để sử dụng phần mềm, và thường xuyên gặp tình trạng rớt mạng, đặc biệt vào giờ cao điểm.

Hệ thống dây mạng và hub cũ kỹ, hoạt động từ trước năm 2012, thường gặp tình trạng chập chờn Hiện tại, Ban Giám Đốc chỉ cho phép một số khoa và cán bộ quản lý kết nối internet, có thể nhằm mục đích khuyến khích nhân viên tập trung hơn vào công việc.

Rất tốt Tốt Không tốt Hoàn toàn không tốt Anh/chị cho biết mạng nội bộ (LAN) có đáp ứng nhu cầu quản lý TTKCB

Anh/chị cho biết mạng internet có đáp ứng nhu cầu quản lý TTKCB

Những thuận lợi và khó khăn quá trình ứng dụng CNTT trong quản lý TTKCB

Nghiên cứu chỉ ra bốn yếu tố thuận lợi trong việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) tại bệnh viện: phần mềm dễ sử dụng, trình độ kỹ năng CNTT cao của cán bộ y tế, kinh phí đầu tư phù hợp cho ứng dụng CNTT, và sự quan tâm chỉ đạo hợp lý từ ban giám đốc trong triển khai Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý TTKCB tại bệnh viện.

Báo cáo tổng kết năm 2016 của bệnh viện cho thấy thành công trong quản lý TTKCB nhờ vào việc triển khai CNTT Một trong những yếu tố quan trọng là phần mềm, mặc dù cán bộ không chuyên ngành CNTT gặp khó khăn ban đầu trong việc sử dụng Tuy nhiên, giao diện dễ sử dụng của phần mềm đã giúp giảm bớt khó khăn cho cán bộ mới Một cán bộ điều dưỡng chia sẻ rằng, mặc dù họ đã được tập huấn, nhưng vẫn cần sự hỗ trợ từ cán bộ CNTT trong những ngày đầu Hiện tại, họ đã thành thạo và nhận thấy nhiều lợi ích từ việc sử dụng phần mềm.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý hồ sơ TTKCB tại bệnh viện giúp đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ giữa các khoa phòng, từ phòng khám đến các khoa khác, giảm thiểu tình trạng thất thoát hồ sơ Quy trình quản lý trên máy tính được thực hiện một cách tuần tự và có kiểm soát, do đó khả năng mất mát hoặc thất lạc hồ sơ bệnh nhân là rất thấp Theo phỏng vấn với cán bộ phòng KHTH, việc ứng dụng CNTT không chỉ hữu ích mà còn là yếu tố quan trọng trong việc quản lý và lưu trữ thông tin bệnh nhân, giúp nâng cao hiệu quả trong quá trình khám và điều trị Thông tin bệnh nhân được cập nhật liên tục bởi các khoa khám bệnh và cấp cứu, đảm bảo tính chính xác và kịp thời.

HUPH chuyển thông tin đến phần mềm KHTH, nơi cấp mã số lưu trữ và tự động lưu trên máy chủ bệnh viện Điều này giúp tìm kiếm TTKCB nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm thời gian và giảm thiểu thủ tục hành chính.

Biểu đồ 6: Yếu tố thuận lợi của phần mềm

Theo số liệu, 90,6% cán bộ tham gia nghiên cứu đánh giá phần mềm có giao diện dễ sử dụng, trong khi 78,3% cho rằng chức năng của phần mềm đáp ứng tốt nhu cầu quản lý TTKCB Hơn nữa, 88,3% đánh giá các thuật ngữ của phần mềm là rõ ràng và chính xác Những yếu tố tích cực này tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai ứng dụng CNTT trong quản lý TTKCB.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý thông tin chứng khoán bệnh viện đã nhận được sự đánh giá cao từ Ban Giám Đốc Một cuộc phỏng vấn sâu với Phó Giám Đốc bệnh viện đã chỉ ra rằng việc áp dụng CNTT mang lại nhiều lợi ích cho quy trình quản lý.

Rất đồng ý Đồng ý Không đồng ý Rất không đồng ý

Phần mềm quản lý TTKCB giao diện dể sử dụng

Các chức năng của phần mềm đáp ứng đủ để quản lý TTKCB

Các thuật ngữ của phần mềm rõ ràng và chính xác

Hệ thống phần mềm quản lý TTKCB của HUPH đã mang lại nhiều lợi ích cho Ban Giám Đốc trong việc quản lý bệnh viện Việc thống kê và báo cáo đã được cải thiện đáng kể, cho phép BGĐ dễ dàng truy cập thông tin về số lượng bệnh nhân hàng tháng và hàng quý chỉ với một lần đăng nhập, mà không cần phải nhờ đến các phòng khoa tổng hợp Điều này đã tạo ra sự thuận lợi lớn cho công tác quản lý.

Sự hỗ trợ của cán bộ CNTT là yếu tố quan trọng trong việc ứng dụng CNTT quản lý TTKCB tại bệnh viện Đánh giá từ bác sĩ cho thấy, khi gặp sự cố như máy tính bị đứng hoặc mạng không kết nối, phòng CNTT luôn sẵn sàng khắc phục nhanh chóng Họ cũng cung cấp hướng dẫn chi tiết về phần mềm, thể hiện sự nhiệt tình và chuyên nghiệp trong hỗ trợ.

Người dùng rất đồng ý rằng họ được cung cấp đầy đủ kiến thức để sử dụng phần mềm TTKCB Họ cũng nhận thấy sự hỗ trợ từ cán bộ phòng CNTT khi gặp sự cố Ngoài ra, việc cập nhật thông tin khi phần mềm quản lý TTKCB có sự thay đổi cũng được đánh giá cao.

Theo số liệu, 84,5% cán bộ y tế đánh giá cao sự hỗ trợ từ cán bộ phòng CNTT khi gặp sự cố Việc cung cấp đầy đủ kiến thức sử dụng phần mềm là rất quan trọng, giúp cán bộ y tế tiếp cận và sử dụng phần mềm hiệu quả hơn Cụ thể, 83,3% cán bộ tham gia nghiên cứu đồng ý với việc được cung cấp kiến thức đầy đủ về phần mềm TTKCB, và 78,9% đồng ý với việc được cập nhật thông tin khi phần mềm quản lý TTKCB có sự thay đổi.

Kỹ năng sử dụng phần mềm của cán bộ được đánh giá cao, với 89,5% số cán bộ tham gia nghiên cứu cho rằng kỹ năng máy tính của họ đáp ứng được yêu cầu công việc Một điều dưỡng tại phòng khám chia sẻ: “Trước khi vào làm việc tại bệnh viện, tôi đã tham gia các lớp tin học, do đó việc sử dụng phần mềm không mấy khó khăn với tôi.”

Qua phỏng vấn với các bộ phòng kế toán, kinh phí đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý TTKCB được xác định là yếu tố thuận lợi Cụ thể, bệnh viện chi khoảng 1.45 tỷ đồng mỗi năm cho hoạt động CNTT, chiếm 1% tổng kinh phí bệnh viện, đáp ứng yêu cầu quy định của Bộ.

Y [5], “Hằng năm bệnh viện chi 1% thu nhập cho việc ứng dụng CNTT để quản lý

Bệnh viện đã nhận thấy lợi ích to lớn từ việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), vì vậy Ban Giám Đốc đã quyết định cân đối ngân sách để đảm bảo kinh phí cho việc triển khai CNTT một cách hiệu quả.

Sự chỉ đạo quyết liệt và hợp lý của Ban Giám Đốc (BGĐ) trong việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) để quản lý TTKCB là yếu tố quyết định thành công của dự án Theo trưởng phòng CNTT, ngay từ những ngày đầu xây dựng đề án trình Ủy ban phê duyệt kinh phí, BGĐ đã yêu cầu rà soát toàn bộ hệ thống trang thiết bị CNTT trong bệnh viện Việc này nhằm đảm bảo rằng các trang thiết bị đáp ứng yêu cầu, đồng thời tổng hợp đề xuất nâng cấp hoặc thay mới những thiết bị cũ đã hết hạn sử dụng, tránh ảnh hưởng đến tiến độ và hiệu quả của đề án.

Nghiên cứu chỉ ra ba yếu tố chính gây khó khăn trong việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) tại bệnh viện Thứ nhất, cơ sở hạ tầng quy hoạch chưa hợp lý dẫn đến mạng lưới thiếu liên kết Thứ hai, số lượng văn bản quy định hướng dẫn của ngành y tế về ứng dụng CNTT trong quản lý TTKCB rất hạn chế Cuối cùng, các quy chế thưởng phạt liên quan đến ứng dụng CNTT trong quản lý TTKCB chưa thực sự phù hợp.

BÀN LUẬN

Thực trạng ứng dụng CNTT quản lý TTKCB tại BVĐK Kiên Giang

4.1.1 Cơ sở hạ tầng thiết bị

Cơ sở vật chất và trang thiết bị CNTT tại bệnh viện được đầu tư chú trọng, với hệ thống server hoạt động liên tục và chế độ dự phòng sao lưu dữ liệu hiệu quả Hệ thống cáp quang kết nối toàn bộ khu vực trong bệnh viện, đảm bảo mạng lưới hoạt động cho các khoa phòng Để duy trì nguồn điện ổn định, Ban giám đốc đã lắp đặt hệ thống UPS Online 200KVA cho các khu vực quan trọng Các máy tính và máy in được đầu tư mới, phù hợp với tính chất công việc của từng khoa Không có máy tính nào trong 4 khoa nghiên cứu sử dụng quá 5 năm, với số lượng máy tính và máy in tập trung nhiều nhất tại khoa khám bệnh Hiện tại, trang thiết bị đáp ứng tốt nhu cầu quản lý TTKCB, cho thấy hệ thống cơ sở hạ tầng mới được nâng cấp và hiện đại, giảm thiểu khả năng hỏng hóc.

Hệ thống mạng LAN kết nối các vi máy tính phục vụ quản lý TTKCB, nhưng tỷ lệ kết nối Internet chỉ đạt 34%, với chỉ một số cán bộ quản lý có truy cập Kết quả này trái ngược với nghiên cứu của Vũ Thị Lâm (2011) tại bệnh viện Việt Pháp, nơi tất cả các khoa đều có máy tính truy cập Internet Đánh giá về cơ sở vật chất, hơn 77% cho rằng máy tính và máy in phục vụ quản lý TTKCB tương đối tốt, trong khi chỉ 1,7% cho rằng chưa tốt Điều này cho thấy sự quan tâm của Ban giám đốc đối với ứng dụng CNTT trong quản lý TTKCB, nhưng cần có sự tiếp nối lâu dài từ lãnh đạo để phát triển hơn nữa việc ứng dụng CNTT tại bệnh viện.

4.1.2 Nguồn nhân lực CNTT trong quản lý TTKCB

Phòng CNTT của bệnh viện được thành lập dưới sự quản lý trực tiếp của Ban giám đốc, bao gồm 11 nhân sự, trong đó có 8 kỹ sư CNTT và 3 nhân viên tốt nghiệp Cao đẳng CNTT, theo khuyến cáo từ Bộ.

Nhân lực chuyên trách CNTT trong lĩnh vực y tế tại mỗi bệnh viện cần chiếm từ 0,8% đến 1% tổng số nhân lực của bệnh viện Hiện tại, Bệnh viện đa khoa Kiên Giang đang có nguồn nhân sự phù hợp với tiêu chuẩn này.

Năm 1975, tỷ lệ cán bộ công nghệ thông tin (CNTT) tại bệnh viện chỉ đạt 0,56%, thấp hơn so với khuyến cáo của Bộ Y tế Đây là một trong những kết quả nghiên cứu của tác giả Trần Ngọc Luân.

Bệnh viện đa khoa Kiên Giang đã thành lập bộ phận CNTT chuyên trách để quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong việc khám chữa bệnh, với tỷ lệ đạt được là 2,86%, cao hơn so với nghiên cứu trước đó Tuy nhiên, công tác đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ CNTT trong lĩnh vực tin học y tế vẫn còn hạn chế.

Nghiên cứu về trình độ tin học của cán bộ nhân viên y tế tại 4 khoa của bệnh viện cho thấy tỷ lệ nhân viên sử dụng máy tính cho công việc khá cao, với 62% có chứng chỉ A và 24% có chứng chỉ B Đặc biệt, tỷ lệ bác sĩ có chứng chỉ B cao hơn so với điều dưỡng Mặc dù có đội ngũ nhân viên phòng CNTT chuyên môn, chỉ có 2 bác sĩ tại 4 khoa nghiên cứu có chứng chỉ C trở lên Kết quả này trái ngược với nghiên cứu của Nguyễn Thị Hương Giang (2011) tại Bệnh viện Bạch Mai, nơi tỷ lệ nhân viên sử dụng máy tính cao nhưng tỷ lệ có chứng chỉ lại thấp Việc nhân viên thường hướng dẫn lẫn nhau theo kiểu cầm tay chỉ việc gây khó khăn cho bệnh viện, do tuổi đời nhân viên cao và yêu cầu có chứng chỉ trở thành vấn đề khó khăn.

Chỉ số nguồn lực CNTT tại Bệnh viện Đa khoa Kiên Giang hiện vẫn còn thấp so với mục tiêu phát triển nguồn lực CNTT và quy mô của bệnh viện.

4.1.3 Ứng dụng phần mềm quản lý TTKCB tại bệnh viện

Bệnh viện hiện đang sử dụng phần mềm quản lý Ykhoa.Net với 13 phân hệ quản lý cho tất cả các khoa phòng, bao gồm: quản lý tiếp nhận bệnh nhân, quản lý cận lâm sàng, quản lý lâm sàng, quản lý dược phẩm, quản lý nhân sự tiền lương, quản lý tài sản cố định, quản lý công văn, quản lý tài chính, giám sát và báo cáo tổng hợp, quản trị hệ thống, và giao tiếp bệnh nhân qua internet Sự liên kết giữa các phân hệ này hỗ trợ hiệu quả trong công tác chuyên môn và quản lý TTKCB tại bệnh viện Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hương tại Bệnh viện tỉnh Thanh Hóa năm 2013 và nghiên cứu của Trần Ngọc Luân tại Bệnh viện Tâm trí Đồng Tháp năm 2015 cũng đã áp dụng phần mềm “Medisoft”.

Trong quản lý và đánh giá các phân hệ phần mềm của Bộ Y tế, tại BVĐKKG có ba phân hệ phần mềm liên quan trực tiếp đến TTKCB của bệnh nhân.

Bảng 4.1: Tổng hợp đánh giá các phân hệ phần mềm theo tiêu chí nội dung

STT Phân hệ phần mềm SL Đạt(%) Chưa Đạt(%) n % n %

01 Phần mềm khoa khám bệnh 24 18 75 6 25

02 Phân hệ phần mềm khoa cấp cứu 30 25 83 5 17

03 Phân hệ phần mềm quản lý BN nội trú 12 10 83 2 17

Theo tiêu chí nội dung của Bộ Y tế, các phân hệ phần mềm đều đạt tỷ lệ cao về các tiêu chí, đặc biệt là phân hệ phần mềm khoa khám bệnh với tỷ lệ đạt 75%.

Trong bài viết này, có 6 tiêu chí chưa đạt, trong khi 2 phân hệ còn lại đạt 83% Cụ thể, phân hệ phần mềm khoa cấp cứu có 5 tiêu chí chưa đạt, và phân hệ phần mềm còn lại có 2 tiêu chí chưa đạt.

Hai tiêu chí chưa đạt trong cả ba phân hệ phần mềm là "Tiêu chí đáp ứng các yêu cầu báo cáo thống kê của Bộ Y tế" và "Tiêu chí đáp ứng yêu cầu báo cáo thống kê BHXH" Nguyên nhân là do các biểu mẫu báo cáo không thống nhất với mẫu quy định của BHXH và Bộ Y tế Mặc dù phần mềm có đầy đủ số liệu, nhưng dữ liệu không thể được trích xuất thành báo cáo ngay mà phải xử lý qua Excel để đáp ứng mẫu báo cáo của BHXH và Bộ Y tế, dẫn đến việc hai tiêu chí này chưa đạt.

Các tiêu chí chưa đạt bao gồm: “Tiêu chí xử trí của bác sỹ”, “Tiêu chí quản lý bệnh nhân ngoại trú”, “Tiêu chí lập sổ sao đơn điều trị ngoại trú”, “Tiêu chí đáp ứng các yêu cầu báo cáo thống kê của bệnh viện”, “Tiêu chí cấp mã người bệnh”, “Tiêu chí mã chẩn đoán bệnh (ICD X)”, và “Tiêu chí quản lý phẫu thuật và thủ thuật” Những tiêu chí này rất quan trọng cho việc quản lý TTKCB, vì vậy phòng CNTT đang xây dựng kế hoạch để hoàn thiện các tiêu chí chưa đạt trong thời gian sớm nhất.

Cả ba phân hệ phần mềm được đánh giá cao trong quản lý TTKCB, nhờ vào việc áp dụng các chức năng quản lý theo từng phòng khoa Điều này không chỉ hỗ trợ nhân viên y tế mà còn mang lại lợi ích lớn cho bệnh nhân, như giảm thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian chờ đợi, dễ dàng tìm kiếm thông tin tiền sử bệnh, minh bạch tài chính, và đặc biệt là cải thiện độ rõ ràng, sạch đẹp và chính xác của hồ sơ tài liệu.

Ngày đăng: 26/07/2023, 23:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bệnh án điện tử - lợi ích cho người bệnh, http://vietbao.vn/Suc-khoe/Benh-an-dien-tu-ich-loi-cho-nguoi-benh/65134881/248/, ngày truy cập 28/12/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh án điện tử - lợi ích cho người bệnh
2. Bệnh viện Đa Khoa(2012), Ứng dụng CNTT vào công tác quản lý bệnh viện đa khoa kiên giang, Đề cương và dự toán chi tiết Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng CNTT vào công tác quản lý bệnh viện đa khoa kiên giang, Đề cương và dự toán chi tiết
Tác giả: Bệnh viện Đa Khoa
Năm: 2012
3. Bệnh viện Kiên Giang (2015), Báo cáo thống kê tình hình nhân lực của phòng Tổ chức cán bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thống kê tình hình nhân lực của phòng Tổ chức cán bộ
Tác giả: Bệnh viện Kiên Giang
Năm: 2015
4. Bộ Y Tế (1997), Quyết định 1895/1997/BYT-QĐ, ngày 19/9/1997, Quy chế bệnh viện, nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế bệnh viện
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1997
6. Bộ Y Tế (2001), Quyết định về việc ban hành mẫu hồ sơ bệnh án, Số 4069/2001/QĐ-BYT, ngày 28/9/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về việc ban hành mẫu hồ sơ bệnh án
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2001
7. Bộ Y Tế (2014), Hướng dẫn về việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực khám bệnh chữa bệnh, Số 2014/TT/BYT, Dự thảo thông tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn về việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực khám bệnh chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2014
8. Bùi Đức Phú, Phạm Như Thế (2006), “Kết quả bước đầu trong việc ứng dụng tin học vào công tác quản lý tại Bệnh viện Trung ương Huế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu trong việc ứng dụng tin học vào công tác quản lý tại Bệnh viện Trung ương Huế
Tác giả: Bùi Đức Phú, Phạm Như Thế
Năm: 2006
9. Lê Hồng Hà, Trần Xuân Chức, Kiều Mai (2015), “Y tế di động và triển vọng phát triển tại Việt Nam”, Kỷ yếu Hội nghị ứng dụng Công nghệ thông tin trong ngành y tế lần thứ 7, Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội nghị ứng dụng Công nghệ thông tin trong ngành y tế lần thứ 7
Tác giả: Lê Hồng Hà, Trần Xuân Chức, Kiều Mai
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2015
11. Nguyễn Hoàng Phương, Nguyễn Mai Anh, Hoàng Hải Anh (2008), “Hồ sơ bệnh án điện tử”, Trung tâm tin học, Bộ Y tế, Nhà xuất bản Y học, Hà NộiHUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ bệnh án điện tử
Tác giả: Nguyễn Hoàng Phương, Nguyễn Mai Anh, Hoàng Hải Anh
Nhà XB: Trung tâm tin học, Bộ Y tế
Năm: 2008
5. Bộ Y tế (2010), Quyết định 1191/QĐ-BYT ngày 14/04/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế về “Phê duyệt Đề án kiên toàn hệ thống tổ chức công nghệ thông tin trong các đơn vị sự nghiệp Y tế giai đoạn 2010-2015, Hà Nội” Khác
10. Nguyễn Thị Hương Giang (2011), “Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh viện tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2011” Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Kinh phí đầu tư cho hoạt động CNTT trong 2 năm 2012 và 2013 - Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thông tin khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa kiên giang năm 2017
Bảng 1.2. Kinh phí đầu tư cho hoạt động CNTT trong 2 năm 2012 và 2013 (Trang 37)
Bảng 2. Danh sách phục lục phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm - Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thông tin khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa kiên giang năm 2017
Bảng 2. Danh sách phục lục phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm (Trang 42)
Bảng 3.2: Số lượng Bác sĩ và Điều dưỡng theo từng khoa - Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thông tin khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa kiên giang năm 2017
Bảng 3.2 Số lượng Bác sĩ và Điều dưỡng theo từng khoa (Trang 48)
Bảng 3.3: Trình độ chứng chỉ tin học của cán bộ y tế BVĐKKG - Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thông tin khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa kiên giang năm 2017
Bảng 3.3 Trình độ chứng chỉ tin học của cán bộ y tế BVĐKKG (Trang 49)
Bảng 3.4: Trình độ chứng chỉ tiếng anh của cán bộ y tế BVĐKKG - Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thông tin khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa kiên giang năm 2017
Bảng 3.4 Trình độ chứng chỉ tiếng anh của cán bộ y tế BVĐKKG (Trang 50)
Bảng 3.5: Số lượng máy tính tại các khoa sử dụng quản lý TTKCB - Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thông tin khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa kiên giang năm 2017
Bảng 3.5 Số lượng máy tính tại các khoa sử dụng quản lý TTKCB (Trang 50)
Bảng 3.6: Thời gian và mục đích sử dụng của máy tính tại 4 khoa nghiên cứu - Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thông tin khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa kiên giang năm 2017
Bảng 3.6 Thời gian và mục đích sử dụng của máy tính tại 4 khoa nghiên cứu (Trang 51)
Bảng 3.7: Số lượng máy tính kết nối mạng LAN, Internet tại các khoa nghiên cứu - Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thông tin khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa kiên giang năm 2017
Bảng 3.7 Số lượng máy tính kết nối mạng LAN, Internet tại các khoa nghiên cứu (Trang 53)
Sơ đồ 1: Quy trình khám bệnh ( Theo Quyết định số 1313/QĐ-BYT ngày 22/4/2013 của - Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thông tin khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa kiên giang năm 2017
Sơ đồ 1 Quy trình khám bệnh ( Theo Quyết định số 1313/QĐ-BYT ngày 22/4/2013 của (Trang 55)
Hình 1: Sổ tay dùng thuốc của bác sĩ. - Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thông tin khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa kiên giang năm 2017
Hình 1 Sổ tay dùng thuốc của bác sĩ (Trang 65)
Bảng 4.1: Tổng hợp đánh giá các phân hệ phần mềm theo tiêu chí nội dung - Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thông tin khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa kiên giang năm 2017
Bảng 4.1 Tổng hợp đánh giá các phân hệ phần mềm theo tiêu chí nội dung (Trang 75)
Phụ lục 3.1: Bảng kiểm các tiêu chí phân hệ phần mềm khoa Khám bệnh - Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thông tin khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa kiên giang năm 2017
h ụ lục 3.1: Bảng kiểm các tiêu chí phân hệ phần mềm khoa Khám bệnh (Trang 108)
Phụ lục 3.2: Bảng kiểm các tiêu chí phân hệ phần mềm Khoa Cấp Cứu - Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thông tin khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa kiên giang năm 2017
h ụ lục 3.2: Bảng kiểm các tiêu chí phân hệ phần mềm Khoa Cấp Cứu (Trang 110)
Phụ lục 3.3: Bảng kiểm các tiêu chí phân hệ phần mềm quản lý Bệnh nhân nội trú - Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thông tin khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa kiên giang năm 2017
h ụ lục 3.3: Bảng kiểm các tiêu chí phân hệ phần mềm quản lý Bệnh nhân nội trú (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w