1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tuân thủ điều trị arv của bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viên quận 2 thành phố hồ chí minh năm 2018

102 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tuân thủ điều trị ARV của bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện quận 2 thành phố Hồ Chí Minh năm 2018
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Tập
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Y học cộng đồng, Quản lý y tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 3,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ăm 1987, thử nghiệm điều trị đầu tiên với thuốc AZT Azydothimidine được thực hiện ăm 1989 người ta đưa ra các hướng dẫn điều trị AZT cho những người nhiễm HIV và bệnh nhân tr n cơ s số l

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO – BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

VŨ NHƯ TUYẾT HƯƠNG

TH C TRẠNG TU N THỦ ĐI U TR RV

CỦ NH NH N ĐI U TR NG ẠI TR

TẠI B NH VI N QUẬN 2 THÀNH HỐ HỒ CH INH N

: 6 7 76 5

HÀ NỘI 2018 HUPH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO – BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

VŨ NHƯ TUYẾT HƯƠNG

TH C TRẠNG TU N THỦ ĐI U TR RV

CỦ NH NH N ĐI U TR NG ẠI TR

TẠI B NH VI N QUẬN 2 THÀNH HỐ HỒ CH INH N

Trang 3

i

ỜI CẢ ƠN

Em xin chân thành cám ơn: Ban giám hiệu Trường Đại họ Y T C ng Cộng ện v ện uận đã tạo điều kiện cho em trong suốt thời gian học tập và

nghiên cứu tại trường

Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy trong Trường Đại họ Y T C ng Cộng đãgi p đỡ em trong hơn năm học tại trường cũng như trong quá trình hoàn

thành luận văn này

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cám ơn PGS.TS Nguy n V n Tập –người thầy hướng dẫn đã dành nhiều thời gian tận tình chỉ bảo,

hướng dẫn và gi p đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn của mình

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các Nhân vi n y t ủa Bệnh viện uận đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi trong quá trình lấy số liệu phục vụ cho luận

Trang 4

ii

DANH MỤC VIẾT TẮT ARV Thuốc kháng retro vi-rút (Antiretrovaral)

HAIVN Health Advancement in Vietnam

KSDP háng sinh dự ph ng

NTCH hiễm tr ng cơ hội

NAIDS The Joint United Nations Programme on HIV and AIDS NCMT ghiện ch ch ma t y

Đ uân thủ điều trị

ZDV Zidovudine

HUPH

Trang 5

iii

MỤC LỤC

i

Ụ Ắ ii

Ụ Ụ iii

Ụ v

Ụ Đ – Ể Đ v

Ắ vi

ĐẶ Ấ ĐỀ 1

1 : Ệ 4

1.1 ng quan về và điều trị 4

1.1.1 Định nghĩa về HIV/AIDS 4

1.1.2 Các khái niệm về ARV 4

1.1.3 Tình hình dịch và điều trị 5

1.2 uân thủ điều trị và các yếu tố li n quan đến tuân thủ điều trị 8

1.2.1 ác nghi n cứu tr n thế giới 8

a) Nghiên cứu về mức độ tuân thủ điều trị ARV: 8

b) Nghiên cứu về các yếu tố liên quan tuân thủ điều trị ARV 9

1.2.2 Nghiên cứu t i i t N 12

a) Nghiên cứu về mức độ tuân thủ điều trị 12

b) Nghiên cứu về các yếu tố liên qu n đến tuân thủ điều trị ARV 13

1.3 uản l điều trị 17

1.3.1 Chẩn đoán, điều trị, k đơn thuốc kháng điều trị ngoại tr cho người nhiễm , người phơi nhiễm với HIV 17

1.3.2 Cung ứng thuốc kháng HIV 18

1.3.3 Nội dung thực hiện đối với người nhiễm HIV khám lần đầu 19

1.3.4 Nội dung thực hiện đối với người nhiễm HIV khám lại 20

1.3.5 Sử dụng bệnh án trong điều trị HIV/AIDS 22

IV Ệ Ệ Ệ 22

Đ Ề Ị 24

HUPH

Trang 6

iv

: Đ Ợ P P ÁP 25

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 25

2.2 Thiết kế nghiên cứu 25

2.3 Đối tượng nghiên cứu 25

2.4 ỡ mẫu và chọn mẫu 25

2.5 Biến số nghiên cứu 27

2.6 Phương pháp thu thập số liệu 27

2.7 Xử lý và phân tích số liệu 29

2.8 Đạo đức trong nghiên cứu 29

3 : 30

1.1 Thông tin đối tượng nghi n cứu 30

1.2 uân thủ điều trị của ệnh nhân điều trị 31

1.3 ột số yếu tố ảnh hư ng đến quản l điều trị tại ệnh viện uận 34 1.3.1 h nh sách, quản l điều hành 34

1.3.2 án ộ y tế 39

1.3.3 ệnh nhân 40

1.3.4 ia đình và xã hội 40

4 : 42

4.1 uân thủ điều trị của ệnh nhân điều trị 42

4.2 ột số yếu tố ảnh hư ng đến quản l điều trị 45

4.2.1 n s c qu n l điều n 46

4.2.2 n ộ tế 48

4.2.3 n n n 49

4.2.4 i đ n – ội 49

4.3 ạn chế của nghi n cứu 50

52

Ị 54

Ệ 55

HUPH

Trang 7

v

DANH MỤC BẢNG

ảng 3 1 Đặc điểm bệnh nhân được quản l điều trị tham gia nghiên cứu 30

ảng 3 ố lần dùng thuốc trong ngày 32

ảng 3 3 ố lần quên uống thuốc trong tháng 32

ảng 3 4 hời gian bệnh nhân uống thuốc chậm 32

ảng 3 5 ử trí khi chậm hay quên uống thuốc 33

ảng 3 6 ử dụng các chất k ch th ch 33

DANH MỤC Ơ ĐỒ – I U ĐỒ ơ đ 1 1 hung l thuyết nghi n cứu 24

iểu đ 1 : ố BN AIDS, tử vong mới và số lũy t ch được điều trị ARV tại Việt Nam từ năm 4-2010 [11], [38] 7

HUPH

Trang 8

2 ư ng p p ng n ứu

ghi n cứu mô tả cắt ngang tr n 6 ệnh nhân đang điều trị tại ệnh viện uận

3 t quả ng n ứu

Tỷ lệ người bệnh tuân thủ điều trị ARV trong tuần vừa qua chung là

88,5% ử dụng ma t y, rượu ia làm giảm tuân thủ điều trị

ông tác quản l điều trị tại ệnh viện chịu ảnh hư ng của các yếu tố:

ch nh sách, quản l điều trị, cơ s vật chất, ảnh hư ng i cán ộ y tế, các yếu tố từ

ph a ệnh nhân, gia đình và xã hội

4 uy n ng

uan tâm hơn đến người bệnh có tỷ lệ tuân thủ điều trị ARV thấp như người bệnh có học vấn thấp, thu nhập không n định, độc thân, người bệnh giai đoạn lâm sàng 1, người bệnh không nhận được sự hỗ trợ từ bất kỳ ai

HUPH

Trang 9

1

ĐẶT VẤN Đ

HIV/AIDS là một đại dịch nguy hiểm, là mối đe dọa đ ng thời cũng là thách thức lớn không chỉ với sức khỏe, tính mạng con người mà còn ảnh hư ng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế, văn hóa, sự n định chính trị - xã hội và sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia trên thế giới Những hậu quả mà HIV/AIDS gây ra là vấn đề

mà nhiều quốc gia trên thế giới phải hứng chịu trong đó có iệt Nam[4, 33] Trong những năm gần đây tỷ lệ người chết do đang có xu hướng giảm dần Điều trị đã góp phần quan trọng trong thành tựu đó[3]

Tại Việt Nam, tính từ ca nhiễm đầu ti n được phát hiện năm 199 tại

TP H h inh cho đến hết năm 16, toàn quốc hiện có 5 trường hợp

số trường hợp báo cáo hiện nhiễm HIV, số trường hợp nhiễm mới là 11.000 người, số trường hợp tử vong li n quan đến là 8 người[16]

Mặc d đã có nhiều cố gắng nhưng hiện nay yhọc vẫn chưa tìm ra được thuốc loại bỏ hoàntoàn HIV ra khỏi cơ thể người bệnh Đểchống lại sự nhân lên của HIV và kéo dàicuộc sống cho người bệnh, vũ kh duy nhấthiện nay là thuốc kháng virus (ARV) Từ năm 5, với sự nỗ lực của Chính phủ và sự gi pđỡ của các t chức quốc tế, các chương trìnhđiều trị thuốc ARV miễn phí bắt đầu đượctriển khai

và liên tục được m rộng trên toànquốc nh đến cuối năm 9, theo áo cáocủa Cục phòng chống HIV/AIDS - Bộ Y tế,đã có tr n 35.000 bệnh nhân HIV/AIDS đượcđiều trị thuốc ARV Chiến lược Quốc gia vềphòng chống HIV/AIDS tầm nhìn 2020[33]

Với sự gia tăng nhanh chóng của số người nhiễm HIV và số người chuyển sang giai đoạn , công tác chăm sóc, điều trị người nhiễm HIV/AIDS ngày càng tr nên cấp thiết ho đến nay, phương pháp điều trị bằng thuốc kháng retrovirus (ARV) vẫn là phương pháp hiệu quả nhất gi p người nhiễm HIV/AIDS nâng cao sức khoẻ, kéo dài tu i thọ, giảm tử vong, giảm các bệnh NTCH và giảm

sự lây truyền cho người khác Những nghiên cứu gần đây đã cho thấy điều trị cho người nhiễm HIV là liệu pháp dự phòng tốt, đây là quá trình li n tục kéo dài suốt cuộc đời và đ i hỏi sự tuân thủ điều trị tuyệt đối [7] Tuân thủ điều trị là uống đ ng thuốc, đ ng giờ, đ ng liều lượng thuốc, đ ng cách được chỉ định và

HUPH

Trang 10

2

uống đều đặn suốt đời [6] Tuân thủ điều trị giúp duy trì n ng độ thuốc ARV trong máu nhằm ức chế tối đa sự nhân lên của , đủ thời gian cho phép hệ miễn dịch được phục h i, từ đó ph ng ngừa các bệnh nhiễm trùng cơ hội, cải thiện chất lượng sống cho người bệnh và tăng tỷ lệ sống sót [7], [10] Nếu không tuân thủ sẽ dẫn đến việc n ng độ thuốc trong máu thấp, làm xuất hiện các đột biến của HIV kháng thuốc và thất bại điều trị [9], [21]

Bệnh viện Quận là cơ s mới triển khai điều trị ARV, do đó rất cần xem xét công tác quản l điều trị ARV cho bệnh nhân HIV/AIDS và tình hình tuân thủ

điều trị của ệnh nhân Chính vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu: “Đánh giá công tác quản lý u tr RV o người bệnh nhi m HIV/AIDS tại Bệnh viện Quận 2, thành phố Hồ C n n m ” làm đề tài tốt nghiệp của mình

HUPH

Trang 12

Hiện nay, nhờ sự phát triển, tiến bộ của khoa học, kỹ thuật mà đã được hiểu sâu sắc và rõ ràng hơn heo đó, (Human Immunodeficiency Virus)

là virus suy giảm miễn dịch người, một lentivirus có khả năng gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS), một tình trạng làm hệ miễn dịch của con người bị suy giảm cấp tiến, tạo điều kiện cho những nhiễm tr ng cơ hội và ung thư phát triển mạnh làm đe dọa đến mạng sống của người bị nhiễm.Còn AIDS là viết tắt của Tiếng nh ( cquered mmuno eficiency yndrome) có nghĩa là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải Viết tắt theo tiếng Pháp là SIDA (Syndrome de Immuno eficience cquise), d ng để chỉ giai đoạn cuối của quá trình nhiễm HIV/AIDS, giai đoạn này hệ thống miễn dịchcủa cơ thể đã suy yếu n n người nhiễm HIV dễ dàng mắc bệnh như ung thư, vi m ph i, lao, viêm da, l loét toàn thân hay suy kiệt Những bệnh này nặng dần dẫn đến cái chết[3]

1.1.2 Các khái niệm v ARV

ARV là thuốc điều trị dùng cho những người bị HIV, có tác dụng làm giảm sự phát triển của virus HIV và làm chậm giai đoạn HIV sang AIDS ng cho người

có được nhìn nhận là một trong những biện pháp tích cực gi p người có HIV cải thiện sức khoẻ và kéo dài thời gian sống của mình Nếu điều trị ARV hiệu quả thì có thể làm chậm sự tiến triển hoàn toàn của AIDS trong nhiều năm, làm giảm

HUPH

Trang 13

ăm 1987, thử nghiệm điều trị đầu tiên với thuốc AZT (Azydothimidine) được thực hiện ăm 1989 người ta đưa ra các hướng dẫn điều trị AZT cho những người nhiễm HIV và bệnh nhân tr n cơ s số lượng tế bào TCD4 của người bệnh Đến năm 1996, thế giới bắt đầu sử dụng phác đ điều trị phối hợp ít nhất ba loại thuốc ( ) hương trình điều trị thuốc ARV từ đó đã làm giảm đáng kể các trường hợp tử vong do , ước tính từ năm 1996 đến hết năm 9 đã có khoảng 14,4 triệu năm tu i thọ được cứu sống nhờ điều trị ARV [40]

Khu vực cận Sahara Châu Phi tiếp tục phải gánh chịu những hậu quả nặng nề hơn của dịch AIDS toàn cầu Gần hai phần ba (63%) t ng số người lớn và trẻ em đang sống với HIV trên toàn cầu là những người sống cận Sahara Châu Phi Tại khu vực này, 70% số người nhiễm HIV đang c n sống, gần 37% người có đủ tiêu chuẩn điều trị đã được tiếp cận với ARV [40]

Tỷ lệ bao phủ của chương trình tiếp cận điều trị thuốc ngày càng được

m rộng 8 nước là Botswana, Campuchia, Croatia, Cuba, Guyana, Namibia và wanda đã đạt tỷ lệ bệnh nhân đủ tiêu chuẩn được điều trị thuốc ARV từ 80% tr

HUPH

Trang 14

tỷ lệ hiện nhiễm gần 1% và xét một cách t ng thể, dịch nước này cũng có dấu hiệu chững lại Tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong số người trư ng thành là 1,3% trong năm 9, và tỷ lệ nhiễm mới đã giảm xuống còn 0,1% Tại Cam-pu-chia, tỷ lệ hiện nhiễm người trư ng thành giảm xuống c n ,5% trong năm 9, giảm từ 1,2% trong năm 1 ong tỷ lệ hiện nhiễm HIV lại đang gia tăng những quốc gia vốn

có tỷ lệ hiện nhiễm thấp như angladesh, Pakistan (nơi ti m ch ch ma t y là hình thái lây truyền HIV chính) và Philippin Về hình thái nhiễm mới HIV châu Á, năm 9 có 36 người mới nhiễm HIV, thấp hơn % so với 450.000 người năm 1 ỷ lệ nhiễm mới giảm hơn 5% tại các nước Ấn Độ, Nepal và Thái Lan trong các năm từ 1 đến 2009[8, 12].Dịch cũng chững lại tại Malaysia và Sri Lanka trong khoảng thời gian này Tỷ lệ nhiễm mới tăng 5% Bangladesh và Philippin từ 1 đến 2009 dù dịch tại các nước này vẫn mức thấp Hình thái lây truyền HIV tại châu Á vẫn chủ yếu tập trung nhóm người tiêm chích ma túy, người án dâm, khách làng chơi, và nam quan hệ tình dục đ ng giới Các hình thái nhiễm mới có thể rất khác nhau tại những quốc gia rộng lớn như Ấn Độ Khoảng 90% số người nhiễm mới HIV tại Ấn Độ được cho là đã lây nhiễm từ việc quan hệ tình dục không an toàn, song việc thường xuyên có 2 hoặc hơn người sử dụng chung ơm kim ti m mới là hình thái lây truyền HIV chính tại các ang đông ắc của quốc gia này[33]

Tại Việt Nam

Tính từ ca nhiễm đầu ti n được phát hiện năm 199 tại TP H Chí Minh đại dịch đã ng n khắp trong cả nước, lan rộng với quy mô lớn

và diễn biến phức tạp

HUPH

Trang 15

7

Số bệnh nhân AIDS và số ca tử vong có xu hướng giảm từ năm 6, do giai đoạn này số người được điều trị tăng l n nhanh chóng

u ồ 1: Số BN AIDS, tử vong mới và số lũy t N ượ u tr

ARV tại Việt Nam từ n m 4-2010 [11], [38]

ăm 17 là năm thứ 9 liên tiếp dịch HIV/AIDS Việt Nam giảm cả ba tiêu chí: Giảm số người nhiễm mới được phát hiện, giảm số người chuyển sang giai đoạn AIDS và giảm số người tử vong do AIDS Tuy vậy dịch HIV Việt Nam vẫn chứa đựng nhiều yếu tố nguy cơ và dịch có thể bùng n dịch bất cứ khi nào Theo báo cáo của Cục Phòng, chống HIV/AIDS, Bộ Y tế, trong 9 tháng đầu năm, cả nước phát hiện mới 6 883 người nhiễm , chuyển sang giai đoạn 3 484 người,

số người nhiễm tử vong 1 6 người ớc tính cả năm 17 sẽ có khoảng

9 8 người nhiễm HIV mới được phát hiện và có khoảng 1 9 người nhiễm HIV

Trang 16

8

tỉnh Điện Biên vẫn là địa phương có tỷ lệ hiện mắc HIV trên 100.000 dân cao nhất cả nước (875), tiếp đến là thành phố H Chí Minh (690), thứ 3 là Thái Nguyên (636)[1]

Trong 3 tháng đầu năm 14, có 1 trường hợp mới phát hiện nhiễm HIV được báo cáo, 928 người nhiễm HIV chuyển sang giai đoạn AIDS; 3 người nhiễm HIV/AIDS tử vong 10 tỉnh có số trường hợp xét nghiệm mới phát hiện dương t nh lớn nhất trong 3 tháng đầu năm 14, ao g m TP H Chí Minh 374 trường hợp, ơn a 94 trường hợp, Điện Biên 79 trường hợp; n ái 74 trường hợp; Lai Châu 7 trường hợp; Đ ng Tháp 70 trường hợp; i n iang 7 trường hợp; hái guy n 56 trường hợp; Đ ng ai 56 trường hợp; Nghệ n 56 trường hợp[33]

1.2 Tuân thủ u tr và các y u tố l n qu n n tu n t ủ u tr

1.2.1 C ng n ứu tr n t g ớ

Nhiều tác giả trên thế giới đã tiến hành các nghiên cứu đánh giá về sự tuân thủ điều trị, nghiên cứu các yếu tố ảnh hư ng đến Đ , các rào cản Đ và đề xuất các biện pháp gi p tăng cường Đ

a) Nghiên cứu về mức độ tuân thủ điều trị ARV:

Tỷ lệ bệnh nhân HIV/AIDS tuân thủ điều trị ARV qua một số nghiên cứu trên thế giới có sự dao động khoảng từ 5% đến 75%

Nghiên cứu của Chesney (2000) tại Mỹ cho thấy ước lượng có khoảng 70% bệnh nhân không tuân thủ điều trị [55]

ũng tại Mỹ năm 9, ellins và cộng sự nghiên cứu tr n 1138 người nhiễm HIV/AIDS New York có rối loạn tâm thần và rối loạn do thuốc gây nghiện cho kết quả: 45% đã không uống đủ thuốc trong v ng 3ngày t nh đến thời điểm trả lời phỏng vấn [47]

Một nghiên cứu tại Thái Lan do Mannheimer và cộng sự tiến hành trên 149 bệnh nhân điều trị ARV qua báo cáo tuân thủ của bệnh nhân trong vòng 30 ngày qua, cho thấy tỷ lệ tuân thủ thay đ i từ 5% đến 100% Phần lớn bệnh nhân (114

HUPH

Trang 17

9

người, chiếm 77%) tuân thủ tốt (>95%) với kết quả tải lượng ≤ 50 phiên bản/ml máu [62]

Nghiên cứu trên 181 bệnh nhân vùng nông thôn Trung Quốc cho kết quả

có 81,8% bệnh nhân báo cáo có tuân thủ điều trị thuốc ARV trong 3 ngày qua [42]

Nghiên cứu khác thực hiện trên 1306 bệnh nhân 1 nước Châu Á (bao g m ăm-pu-chia, Trung Quốc, Ấn Độ, nđôn xia, hái an, iệt Nam, Malaysia, Nepal, Singapore, Myanmar) cho kết quả: 18% đã ỏ thuốc ARV trong tháng, riêng những người ti m ch ch ma t y đã qu n trung ình khoảng 1,24 liều thuốc ARV trong tháng qua [43]

b) Nghiên cứu về các yếu tố liên quan tuân thủ điều trị ARV

 Yếu tố nhân khẩu học: giới, tuổi, học vấn, nghề nghi p

Nghiên cứu của Chesney tại Mỹ tr n cũng đưa ra kết luận: các yếu tố cá nhân ảnh hư ng đến Đ kém là giới tính nam, trẻ tu i, học vấn thấp, không thay đ i về tình trạng sức khỏe, người da màu [55]

Talam và cộng sự nghiên cứu trên 384 BN tại enya năm 8 thì cho kết quả: các yếu tố về nghề nghiệp là yếu tố chính ảnh hư ng tới tuân thủ điều trị, đó là: tính chất công việc hay phải đi xa nhà hay do công việc quá bận rộn [58]

Một nghiên cứu khác tại Ấn Độ do Cauldbeck MB và cộng sự thực hiện năm

2009 về các yếu tố ảnh hư ng tới Đ đã đi tới kết luận: các yếu tố làm tăng tuân thủ bao g m: bệnh nhân cao tu i, nữ giới, đã được điều trị NTCH từ trước; còn các yếu tố: học vấn, thu nhập, khoảng cách tới ph ng khám … không ảnh hư ng tới việc Đ [56]

 Kiến thức về thuốc v điều trị ARV

Với giả thiết sự thiếu hiểu biết về thuốc ARV có thể dẫn tới việc dùng thuốc không đ ng, nghi n cứu tại Brazil của Almeida và cộng sự (2009) cho kết quả: chỉ

có 43,1% BN biết phải uống thuốc suốt đời, có 55,4% BN không biết cơ chế tác dụng của thuốc Về xử trí quên thuốc, chỉ có 14,4% trả lời đ ng là phải uống ngay khi nhớ ra nếu chưa quá gần với thời gian uống liều kế tiếp, 30,3% cho rằng uống

HUPH

Trang 18

10

liều đó ngay khi nhớ ra bất kể lúc nào, và 35,9% cho rằng phải đợi đến liều tiếp theo Về hậu quả của việc điều trị bị gián đoạn, 18,5% cho rằng th c đẩy các bệnh khác, 20% cho rằng tăng số lượng vi rút, 22,1% cho rằng họ sẽ chết và bệnh trầm trọng hơn iết tác dụng của thuốc không nhiều: hoa mắt, chóng mặt 29,2%,

bu n nôn 24,6%, ác mộng 22,6%, thiếu máu 21,5%, tiêu chảy 19%, nôn 17,9% [60]

Nghiên cứu của Golin và cộng sự tr n 14 đang điều trị ARV cho kết quả: có 80% cho rằng gi p người bệnh kéo dài cuộc sống, 73% đ ng ý thuốc ARV giúp nâng cao chất lượng sống của họ, 77% không đ ng tình với quan điểm

“có thể chống lại HIV mà không dùng thuốc”, 8 % đ ng ý rằng nếu không uống

đ ng liều lượng và đủ >95% thì HIV có thể kháng lại thuốc [46]

Để nâng cao hiểu biết cho bệnh nhân, Wong IY và cộng sự đã xây dựng một chương trình giáo dục cho bệnh nhân bằng cách sử dụng ăng video nhằm tăng sự hiểu biết của bệnh nhân về nguy cơ kháng thuốc ARV và uống thuốc đ ng cách, từ

đó có ý thức tuân thủ uống thuốc tốt hơn ết quả đánh giá sau khi xem ăng video, hầu hết bệnh nhân đã nắm được cách sử dụng thuốc và tác dụng phụ của thuốc Tác giả cũng khẳng định đây là nền tảng để gi p tăng cường sự tuân thủ của người bệnh [53]

 Sử dụng rượu bia, ma túy

Nghiên cứu về các rào cản tuân thủ, tác giả Kalichman SC và cộng sự đã nghiên cứu về sự liên quan giữa tuân thủ điều trị và việc sử dụng rượu bia trên 145 điều trị ARV cho kết quả: 40% có sử dụng rượu ia trong quá trình điều trị, trong đó 5% đã ngừng sử dụng thuốc kháng vi rút ARV khi họ sử dụng rượu bia Kết quả phỏng vấn cho thấy, mặc d người bệnh biết việc sử dụng rượu bia với ARV có thể dẫn tới bị ngộ độc, nhưng họ không thể cai được rượu ia n n đã ngừng thuốc khi d ng rượu bia Qua đây các tác giả khuyến cáo rằng, thầy thuốc cần phải thường xuyên giáo dục cho BN hiểu rằng, họ cần phải tiếp tục uống thuốc ARV ngay cả khi họ vẫn đang sử dụng rượu [61]

HUPH

Trang 19

11

Lopez E và cộng sự tiến hành nghiên cứu năm 7 so sánh sự tuân thủ ARV giữa 2 nhóm: đang sử dụng thuốc gây nghiện và không sử dụng chất gây nghiện cho kết quả: sự tuân thủ nhóm không sử dụng chất gây nghiện tốt hơn so với nhóm kia [50]

Nghiên cứu của nhiều tác giả khác trên thế giới cũng đưa ra kết luận: sử dụng rượu bia, ma túy có liên quan với sự tuân thủ điều trị ARV kém người nhiễm HIV [46, 48, 51] Theo các tác giả, những người uống rượu, ma túy có khả năng hay qu n thuốc hơn, điều này dẫn tới việc giảm n ng độ thuốc và giảm

sự tuân thủ điều trị

 Các yếu tố về thuốc liên qu n đến tuân thủ điều trị

Nghiên cứu tại Ấn Độ của Cauldbeck MB và cộng sự tr n đưa ra mối liên quan giữa tuân thủ điều trị và không có tác dụng phụ của thuốc ARV [56]

hesney đưa ra kết luận tương tự: các yếu tố về thuốc như hơn liều mỗi ngày, gánh nặng về thuốc, loại thuốc, không sẵn có thuốc khi đi xa, nhu cầu thực phẩm không đủ khi uống thuốc, tác dụng phụ của thuốc liên quan có ý nghĩa tới sự tuân thủ điều trị ARV kém người bệnh [55]

Tác giả Minzi OM và cộng sự xuất phát từ quan điểm, tác dụng phụ của thuốc ARV là một thách thức trong quá trình điều trị và ảnh hư ng tới việc tuân thủ của bệnh nhân, nhóm tác giả đã tiến hành nghiên cứu đánh giá yếu tố này và cho kết quả là: thiếu máu, nhiễm độc gan, phát ban trên da và bệnh lý thần kinh ngoại

i n… là các tác dụng phụ thường gặp của các thuốc ARV BN không tuân thủ tại Tanzania [59]

Nghiên cứu của Addy Chen và cộng sự tại 1 nước hâu Á cũng cho kết quả: 66% những bệnh nhân nữ ngừng thuốc ARV là do bị tác dụng phụ của thuốc[43]

 Yếu tố về dịch vụ y tế và sự hỗ trợ liên qu n đến tuân thủ điều trị

HUPH

Trang 20

12

Hai tác giả Krain và Fitzgerald tiến hành nghiên cứu tại aiti ( 5) đã tìm

ra một số rào cản của tuân thủ điều trị có li n quan đến các dịch vụ y tế, đó là:

hệ thống cung ứng thuốc chưa tốt, nhiều nhân viên y tế chưa được đào tạo [44]

ũng với giả thiết rằng nhân viên y tế đóng vai tr ch nh trong tuân thủ điều trị của bệnh nhân, năm 5 alta và cộng sự tiến hành phỏng vấn sâu 40 nhân viên y tế làm việc tại 6 trung tâm y tế Rio de Janeiro ( razil) đã thấy rằng: nhân viên y tế có nhiều kinh nghiệm điều trị bệnh nhân HIV/AIDS, có mối quan hệ tốt và

kỹ năng nói chuyện với bệnh nhân, phát hiện các rào cản của bệnh nhân, có kỹ năng

tư vấn tuân thủ tốt và hiệu quả của các dịch vụ sẵn có - là những yếu tố tích cực làm tăng cường khả năng tuân thủ của bệnh nhân [57]

hesney cũng đưa ra kết luận tương tự: mối quan hệ không tốt với người cung cấp dịch vụ; hệ thống y tế không đáp ứng được nhu cầu hiện tại của bệnh nhân là những yếu tố liên quan có nghĩa tới sự tuân thủ điều trị ARV kém bệnh nhân HIV/AIDS [55]

1.2.2 i cứu t i i t

Các nghiên cứu Việt Nam cho thấy tỷ lệ BN tuân thủ điều trị ARV trung bình khoảng 6 %, dao động tùy từng nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu Nhiều yếu tố có mối li n quan đến Đ đã được các nghiên cứu kết luận như các yếu tố

về nhân khẩu học, yếu tố về kiến thức và hành vi cá nhân, gia đình, người hỗ trợ, cộng đ ng

a) Nghiên cứu về mức độ tuân thủ điều trị

Kết quả nghiên cứu trên 163 bệnh nhân tại 8 quận của Hà Nội năm 7 tìm hiểu sự tuân thủ uống thuốc ARV bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân nhớ lại hành vi uống thuốc trong vòng 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng vừa qua cho kết quả: trong vòng 6 tháng tỷ lệ quên hoặc uống muộn là 58,3%, tỷ lệ này trong vòng 3 tháng là 54%, trong vòng 1 tháng là 46% [27]

Nghiên cứu tương tự tại quận 10 TP H Chí inh năm 9, phỏng vấn trực tiếp 400 bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên hệ thống từ danh sách bệnh nhân đang

HUPH

Trang 21

ũng đo lường sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân trong vòng 1 tháng qua, nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Trang tại tỉnh hanh óa năm 1 phỏng vấn trực tiếp 220 bệnh nhân mới vào điều trị được từ 6 tháng đến 1 năm cho kết quả có 40,5% bệnh nhân áo cáo đã qu n uống thuốc trong vòng 1 tháng qua, trong

đó 76,7% qu n từ 1-3 lần/tháng, 23,3% quên trên 3 lần/tháng và có 13,3% bệnh nhân quên uống thuốc ngày hôm qua [21]

Nghiên cứu tại tỉnh ơn a năm 11 tr n 11 ệnh nhân mới bắt đầu điều trị được từ 6 tháng đến 12 tháng cho kết quả có 23,6% bệnh nhân quênuống thuốc trong vòng 1 tháng vừa qua, số bệnh nhân quên uống thuốc trên 3 lần trong tháng chiếm tỷ lệ là 13,6% [35]

Nghiên cứu của Đỗ Mai Hoa và cộng sự (2011) về tuân thủ điều trị trên 615 bệnh nhân HIV/AIDS tại một số PKNT Hà Nội và Hải ương ằng phương pháp phỏng vấn có trợ giúp của máy tính gắn với thiết bị nghe nhìn (ACASI) cho kết quả: có tới 24,9% BN không tuân thủ đ ng liều trong tháng qua và 29,1% BN không tuân thủ đ ng giờ trong 4 ngày qua [49]

b) Nghiên cứu về các yếu tố li qu đến tuân thủ điều trị ARV

 Các yếu tố cá nhân

Trìn ộ học vấn: Nghiên cứu tại Cần hơ tìm thấy mối liên quan

giữa trình độ học vấn với tuân thủ điều trị ARV BN, những có trình độ học vấn thấp (≤cấp 2) thì tuân thủ kém hơn những người có trình độ học vấn cao hơn (từ cấp 3 tr lên) [25] Một số nghiên cứu khác cũng đưa ra kết luận tương tự về mối tương quan này [32], [35], [25]

HUPH

Trang 22

14

Tình trạng hôn nhân: Nghiên cứu của Võ Thị ăm tại TP Cần hơ

tr n cũng đưa ra kết luận những người có gia đình thì tuân thủ điều trị thấp hơn những người độc thân [25] Tuy nhiên nghiên cứu khác tại Đắc Lắc lại cho kết quả ngược lại, những người chưa lập gia đình tuân thủ điều trị tốt hơn những người đã

có gia đình [25]

Ngh nghiệp và thu nhập: Nghiên cứu định t nh tr n nhóm điều

trị là người NCMT tại Từ Liêm – Hà Nội (2010) cho thấy khó khăn đối vớiviệc điều trị ARV của họ chủ yếu là do thất nghiệp, công việc và thu nhập không

n định [22] Đánh giá của Nguyễn ăn nh và cộng sự tiến hành năm 8 –

2009 tại 8 tỉnh nước ta cũng cho thấy khó khăn mà gặp phải trong quá trình điều trị là không n định về địa chỉ cư tr và việc làm, khó khăn về tài chính [23]

 Kiến thức về điều trị và tuân thủ điều trị

Kết quả nghiên cứu trên 163 BN tại 8 quận của TP Hà Nội năm 7 cho thấy: phần lớn BN nắm được các nguyên tắc phối hợp thuốc và tác dụng phụ của thuốc Hầu hết BN biết nguyên tắc uống thuốc đ ng giờ Tác hại do không Đ là: “gây chủng kháng thuốc”: 6 ,6%, “không ức chế sự tăng sinh vi r t”: 57,1% Gần 98% BN biết cần phải uống thuốc 2 lần/ngày và khoảng cách giữa 2 lần uống

là 12 tiếng Nghiên cứu cũng đưa ra ằng chứng có nghĩa về mối liên quan giữa tuân thủ điều trị với kiến thức tốt về điều trị và tuân thủ điều trị ARV (p<0,01) [27]

Nghiên cứu tại quận 10 TP H Chí Minh (2009) cho kết quả: tỉ lệ bệnh nhân

có kiến thức đ ng về tuân thủ điều trị ARV là 69% và tỉ lệ bệnh nhân có thực hành chung đ ng về tuân thủ điều trị là 94% Bệnh nhân có kiến thức đ ng về tác dụng phụ thì tuân thủ điều trị cao hơn ệnh nhân có kiến thức chưa đ ng (p= , ) [15] Nhiều nghiên cứu khác nước ta cũng tìm ra mối tương quan thuận giữa kiến thức tốt về điều trị với tuân thủ điều trị ARV bệnh nhân HIV/AIDS [27], [14], [26]

 Sử dụng rượu, bia, ma túy

HUPH

Trang 23

15

Nghiên cứu tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới rung ương cho thấy sử dụng ma túy và uống rượu, bia là một trong các nguyên nhân chính khiến bệnh nhân quên uống thuốc trong thời gian vừa qua [24]

Nghiên cứu của Đỗ Mai Hoa tại Hà Nội và Hải ương cũng tìm thấy mối

li n quan có nghĩa thống kê giữa việc sử dụng rượu và ma túy với không tuân thủ điều trị: những người có sử dụng rượu và ma túy thì không tuân thủ đ ng liều gấp 5,04 lần những người khác, qua đó nghi n cứu đưa ra khuyến nghị cần thực hiện các biện pháp giảm tình trạng uống nhiều rượu, ia để tăng cường việc tuân thủ uống thuốc đ ng giờ, đ ng liều bệnh nhân [49]

Nghiên cứu khác tại hanh óa đưa ra kết luận: không còn tiêm chích ma túy là yếu tố tăng cường thực hành Đ bệnh nhân [26] Nghiên cứu của Cục P năm 9 cũng đưa ra khuyến nghị cần có các giải pháp hỗ trợ tuân thủ điều trị đặc biệt nhóm BN sử dụng ma t y vì đây là nhóm tuân thủ điều trị kém hơn và kết quả điều trị cũng không tốt bằng nhóm bệnh nhân không sử dụng

ma túy [11]

 Các yếu tố về thuốc

Phác đ điều trị: Một nghiên cứu tìm hiểu tỷ lệ tuân thủ điều trị và các yếu tố liên quan nhóm bệnh nhân là trẻ em được thực hiện Bệnh viện hi rung ương năm 11 cho kết quả: phác đ điều trị có mối liên quan tới tuân thủ điều trị, những bệnh nhân điều trị theo phác đ bậc 2 tuân thủ tốt hơn những bệnh nhân điều trị theo phác đ bậc 1 (p<0,05) [14]

Phản ứng phụ của thuốc: Nghiên cứu tại 8 quận Hà Nội năm 7 trên cũng đưa ra kết luận: việc gặp tác dụng phụ của thuốc có liên quan tới hành vi tạm nghỉ thuốc của bệnh nhân trong tháng vừa qua [18] Một số nghiên cứu khác cũng cho kết quả một trong các lý do khiến BN bỏ không uống thuốc hoặc uống thuốc muộn là do lo sợ sẽ gặp phải các tác dụng phụ của thuốc ARV [41], [21], [34]

 Các yếu tố về dịch vụ y tế và sự hỗ trợ

HUPH

Trang 24

16

ư vấn và hỗ trợ của cán bộ y tế: Nghiên cứu tại quận Tây H , TP Hà Nội ( 9) đưa ra kết luận việc phối hợp tốt với cán bộ y tế sẽ làm tăng mức độ tuân thủ điều trị ARV những bệnh nhân HIV/AIDS [34]

Nghiên cứu tại huyện Từ Liêm, TP Hà Nội ( 1 ) cũng cho thấy công tác tư vấn hỗ trợ điều trị còn nhiều hạn chế là một trong các rào cản đối vớiviệc tiếp cận điều trị và tuân thủ điều trị bệnh nhân [22]

Nghiên cứu tại tỉnh Thanh Hóa thì cho kết quả những bệnh nhân đượccán bộ

y tế tư vấn đầy đủ trước điều trị sẽ có kiến thức và thực hành tuân thủđiều trị tốt hơn những người không được tập huấn và tư vấn đầy đủ [26]

 Sự hỗ trợ tích cực từ người nhà:

Nghiên cứu tại Thanh Hóa cho kết quả những bệnh nhân có sự hỗ trợ tích cực từ ph a người nhà trong quá trình điều trị sẽ tuân thủ tốt hơn ,9 lần những người không được hỗ trợ tích cực (p<0,001) [26]

Nghiên cứu tại Cần hơ đưa ra kết luận những người có vợ hoặc ch ng là người hỗ trợ điều trị tại nhà thì thực hành tuân thủ điều trị tốt hơn những người không có người hỗ trợ hoặc người hỗ trợ điều trị là những người khác (anh, chị, em,

họ hàng, con ) [41]

Nghiên cứu tại quận 10 TP H h inh cũng đưa ra kết luận tương tự: bệnh nhân có người trợ giúp thì tuân thủ điều trị cao hơn ệnh nhân không có người trợ giúp (p=0,03) [17]

 Bi n pháp nhắc nhở uống thuốc:

Nghiên cứu tại 8 quận của Hà Nội năm 7 cho thấy có khoảng 95% bệnh nhân dùng biện pháp thích hợp để nhắc uống thuốc [18]; tỷ lệ này trong nghiên cứu tại Thanh Hóa là 90,5% [26], nghiên cứu tại TP H Chí Minh là 94% [17] Các nghiên cứu cũng đưa ra ằng chứng khẳng định mối li n quan có nghĩa thống kê giữa việc có sử dụng các biện pháp nhắc nh uống thuốc với việc không quên thuốc trong tháng vừa qua [17], [27], [26]

HUPH

Trang 25

17

 Hỗ trợ của các câu l c bộ/n ó đồng đẳng:

ăm 8, tác giả Nguyễn ăn nh đã tiến hành nghiên cứu hiệu quả mô hình quản l , chăm sóc và tư vấn cho người nhiễm HIV dựa vào cộng đ ng tại 3 tỉnh, thành phố là Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh cho thấy: hoạt động của câu lạc bộ người nhiễm gắn với hoạt động của các phòng khám ngoại tr đã mang lại những hiệu quả đáng kể trong việc hỗ trợ, tuân thủ điều trị ARV bệnh nhân [20]

Trong một số nghiên cứu khác có tìm hiểu các nhu cầu của người nhiễm HIV

gi p tăng cường tuân thủ điều trị và hiệu quả điều trị cũng cho thấy: được tham gia sinh hoạt các câu lạc bộ và được các thành viên trong nhóm hỗ trợ, tư vấn thường xuyên tại nhà là một trong những mong muốn chính của bệnh nhân đang điều trị ARV [23], [20]

Bộ Y tế an hành ướng dẫn Điều trị và chăm sóc và uyết định số

6 5 Đ- ngày 16 tháng 1 năm 18 của Bộ trư ng Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn b sung Quyết định số 5418 Đ- ngày 1 tháng 1 năm 17 của Bộ trư ng Bộ Y tế an hành ướng dẫn Điều trị và chăm sóc tạm thời sử dụng thuốc ARV cho trẻ để điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con (sau đây gọi là ướng dẫn điều trị và chăm sóc )

2) đơn thuốc kháng điều trị ngoại tr cho người nhiễm , người phơi nhiễm với HIV thực hiện theo hông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 17 của Bộ trư ng Bộ Y tế quy định về đơn thuốc và việc k đơn thuốc hóa

HUPH

Trang 26

18

dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại tr và hông tư 18 18 -BYT về sửa đ i,

b sung một số điều của hông tư số 52/2017/TT- ngày 9 tháng 1 năm 17 quy định về đơn thuốc và việc k đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại tr và theo quy định tại hông tư này

3) Sử dụng Bệnh án điều trị ngoại trú theo mẫu quy định tại Quyết định số

4 69 Đ- ngày 8 tháng 9 năm 1 của Bộ trư ng Bộ Y tế về việc ban hành mẫu h sơ, ệnh án (sau đây gọi là Quyết định số 4 69 Đ- ) và ướng dẫn ghi bệnh án an hành kèm theo hông tư này

4) rường hợp người bệnh điều trị nội trú thì thực hiện theo Điều 1 hông tư này

1.3.2 Cung ứng thuốc kháng HIV

1) Hằng năm, cơ quan đầu mối phòng, chống HIV/AIDS tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch điều trị thuốc kháng cho người nhiễm và người phơi nhiễm với theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều này theo nhu cầu tr n địa bàn quản lý gửi S Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là S Y tế) t ng hợp và gửi Cục Phòng, chống HIV/AIDS

2) Cục Phòng, chống HIV/AIDS có trách nhiệm:

a) T ng hợp kế hoạch điều trị thuốc kháng HIV của các địa phương, xây dựng kế hoạch mua sắm, tiếp nhận thuốc kháng được mua từ ngu n ngân sách nhà nước, ngu n do các t chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tài trợ trình Bộ trư ng Bộ Y tế phê duyệt;

b) Phân b , điều phối việc phân b thuốc kháng cho các địa phương, cơ s điều trị HIV/AIDS theo kế hoạch đã được Bộ trư ng Bộ Y tế phê duyệt

3) Thuốc kháng được cấp để điều trị miễn ph cho người nhiễm HIV theo thứ tự ưu ti n sau đây:

a) ác trường hợp quy định tại điểm a, b, c, Khoản 3 Điều 39 Luật phòng, chống HIV/AIDS;

HUPH

Trang 27

19

) gười nhiễm HIV trong trại giam, trại tạm giam, cơ s giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng;

c) Những người khác nhiễm HIV

4) Thuốc kháng HIV do t chức cá nhân trong nước và nước ngoài tài trợ được cấp điều trị miễn ph cho người nhiễm theo quy định tại Khoản Điều này 5) Đối tượng được ngân sách nhà nước bảo đảm, cấp miễn phí thuốc kháng HIV bao g m:

a) gười bị phơi nhiễm với , người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp, người bị nhiễm HIV do rủi ro của kỹ thuật y tế;

b) Phụ nữ mang thai nhiễm HIV, phụ nữ mang thai có chỉ định điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con;

c) Trẻ em dưới 6 tu i nhiễm HIV, trẻ em có chỉ định điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con

6) rường hợp các đối tượng quy định tại các Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều này có thẻ bảo hiểm y tế và không điều trị thuốc kháng HIV miễn phí từ ngu n ngân sách nhà nước hoặc viện trợ thì được Quỹ bảo hiểm y tế chi trả

1.3.3 Nội dung thực hiện ối vớ người nhi m HIV khám lần ầu

1) Kiểm tra, đối chiếu thông tin cá nhân của người bệnh trên phiếu kết quả xét nghiệm khẳng định nhiễm HIV với thông tin trên giấy tờ tùy thân của người bệnh Đối với trẻ em dưới 18 tháng tu i, đối chiếu thông tin cá nhân trên Phiếu kết quả xét nghiệm dương t nh ằng kỹ thuật sinh học phân tử với thông tin trên giấy khai sinh, giấy chứng sinh của trẻ em

2) Khám bệnh, đánh giá tình trạng lâm sàng, miễn dịch, tư vấn điều trị và xử trí theo quy định tại ướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS sau khi kiểm tra, đối chiếu thông tin cá nhân của người bệnh

HUPH

Trang 28

20

3) Chuẩn bị điều trị bằng thuốc kháng HIV theo nội dung quy định tại ướng dẫn điều trị và chăm sóc Điều trị bằng thuốc kháng ngay khi người nhiễm HIV sẵn sàng điều trị

4) đơn thuốc kháng theo quy định tại Khoản Điều 3 hông tư này 5) Cấp thuốc kháng theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 Điều 4 hông tư này với số lượng sử dụng tối đa 3 ngày

6) Hẹn khám lại tại cơ s điều trị thuốc kháng (sau đây gọi là cơ s điều trị) sau 02 - 04 tuần hoặc khi có vấn đề bất thường Ghi lịch hẹn khám lại vào Bệnh

án ngoại trú và S khám bệnh hoặc S Y bạ (sau đây gọi chung là S khám bệnh) 7) Hoàn thiện bệnh án điều trị ngoại tr theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo hông tư này ưu ản chính hoặc bản sao hợp pháp Phiếu kết quả khẳng định nhiễm HIV hoặc Phiếu xét nghiệm dương t nh ằng kỹ thuật sinh học phân tử đối với trẻ em dưới 18 tháng tu i vào bệnh án

1.3.4 Nội dung thực hiện ối vớ người nhi m HIV khám lại

1) Khám bệnh, theo dõi đáp ứng lâm sàng, miễn dịch, vi rút học, tuân thủ điều trị, chẩn đoán ệnh lý kèm theo và xử tr theo quy định tại ướng dẫn điều trị và chăm sóc

2) đơn và cấp thuốc kháng HIV

a) rường hợp người bệnh đã điều trị thuốc kháng dưới 1 tháng k đơn và cấp thuốc với số lượng tối đa là 3 ngày sử dụng rường hợp người bệnh muốn nhận thuốc kháng HIV tại trạm y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là trạm y tế xã) thì đánh giá ti u chuẩn nhận thuốc tại trạm y tế xã, k đơn, cấp thuốc và hướng dẫn người nhiễm HIV về nhận thuốc tại trạm y tế xã theo quy định tại điểm c, điểm d, Khoản Điều này Viết Giấy chuyển tuyến theo hướng dẫn tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo hông tư này ẹn khám lại theo quy định tại Khoản 3 Điều này; ) rường hợp người bệnh đã điều trị thuốc kháng HIV từ 12 tháng tr lên:

rường hợp điều trị thuốc kháng chưa n định: k đơn, cấp thuốc kháng HIV với số lượng tối đa là 3 ngày sử dụng

HUPH

Trang 29

21

rường hợp điều trị thuốc kháng HIV n định và có nhu cầu tiếp tục nhận thuốc kháng HIV tại cơ s điều trị: k đơn, cấp thuốc kháng HIV với số lượng tối đa là 9 ngày sử dụng

rường hợp người bệnh điều trị thuốc kháng HIV n định và muốn nhận thuốc kháng HIV tại trạm y tế xã: đơn, cấp thuốc và hướng dẫn người nhiễm HIV về nhận thuốc tại trạm y tế xã theo quy định tại điểm c, điểm d, Khoản Điều này Viết Giấy chuyển tuyến theo hướng dẫn tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông

tư này

c) Tiêu chuẩn người bệnh nhận thuốc kháng HIV tại trạm y tế xã: người nhiễm HIV điều trị thuốc kháng HIV từ đủ 06 tháng tr l n, đáp ứng tốt về lâm sàng, miễn dịch, tuân thủ điều trị tốt, không có tác dụng phụ của thuốc cần phải theo dõi thường xuyên, không có bệnh kèm theo và muốn được nhận thuốc tại trạm y tế xã;

d) đơn và cấp thuốc đối với người bệnh nhận thuốc kháng HIV tại trạm y tế xã:

cơ s điều trị k đơn thuốc kháng HIV vào bệnh án ngoại trú và S khám bệnh của người bệnh với số lượng không quá 90 ngày sử dụng Số thuốc kê trong đơn được cấp tối đa thành 3 đợt Số lượng thuốc mỗi đợt cấp tối đa là 3 ngày sử dụng Đợt 1 người bệnh nhận thuốc tại cơ s điều trị ác đợt tiếp theo người bệnh nhận thuốc tại trạm y tế xã Khi hết số thuốc được cấp tại trạm y tế xã hoặc theo lịch hẹn khám lại người bệnh khám lại tại cơ s điều trị để được khám và k đơn tiếp theo

3) Hẹn khám lại:

a) rường hợp người bệnh nhận thuốc kháng HIV tại cơ s điều trị: Hẹn khám lại khi hết số thuốc được cấp hoặc khi có dấu hiệu bất thường, ghi lịch hẹn khám lại vào s khám bệnh của người bệnh;

) rường hợp người bệnh nhận thuốc kháng HIV tại trạm y tế xã: Định kỳ 03 tháng khám lại tại cơ s điều trị hoặc khi có dấu hiệu bất thường; ghi lịch hẹn khám lại vào S khám bệnh của người bệnh

4) rường hợp người bệnh đến khám và lĩnh thuốc sớm hơn thời gian hẹn thì người bệnh vẫn được khám bệnh, cấp thuốc; số thuốc cấp trong đợt điều trị này

HUPH

Trang 30

22

được lũy kế với số thuốc người bệnh chưa sử dụng cho đến ngày khám lần này và

đủ d ng cho đến lần hẹn khám lại tiếp theo

5) Đến thời gian hẹn khám lại mà người bệnh không đến khám: ơ s điều trị liên hệ với người bệnh hoặc người nhà người bệnh để nhắc người bệnh đến tái khám và lĩnh thuốc theo lịch hẹn

6) rường hợp người bệnh đã ỏ điều trị quay lại điều trị: ăn cứ tình trạng bệnh của người nhiễm , cơ s điều trị khám, chữa bệnh cho người nhiễm HIV theo quy định tại Điều 5 hoặc Điều 6 hông tư này

1.3.5 Sử dụng bện n trong u tr HIV/AIDS

1) ệnh án ngoại tr điều trị người nhiễm được sử dụng trong suốt quá trình điều trị của người ệnh rường hợp ệnh án ị rách, hỏng hoặc dày, khó ảo quản, cơ s điều trị cần m ệnh án ngoại tr tiếp theo

2) iệc m ệnh án ngoại tr tiếp theo thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số

1 an hành kèm theo hông tư này

IV GIỚI THI U NH VI N UẬN

Khái quát về B nh vi n Quận 2

ệnh viện uận được thành lập, xây dựng mới vào năm 8 với quy mô

an đầu chỉ 6 giường, năm 1 ệnh viện Quận đã được nâng lên quy mô 150 giường ăm 1 , ệnh viện Quận đã làm chủ được 600 kỹ thuật y khoa ăm

13, các y ác sĩ tại bệnh viện tiếp tục nâng tay nghề, làm chủ 650 kỹ thuật y khoa

Do vậy nhiều ca bệnh đ i hỏi các kỹ thuật khó đã không phải chuyển viện tuyến

tr n mà được các y ác sĩ cơ hữu thực hiện ngay tại bệnh viện Được biết, Bệnh viện Quận đã triển khai và làm chủ các kỹ thuật cao như phẫu thuật nội soi cắt u trong bụng, phẫu thuật nội soi cắt túi mật, điều trị các bệnh lý gan mật, nối mật - ruột, tái tạo dây chằng, thay khớp gối Trung bình mỗi năm ệnh viện thực hiện khám chữa bệnh cho khoảng hơn 6 lượt người

Bên cạnh việc nâng cao kỹ thuật khám, chữa bệnh, bệnh viện cũng rất chú trọng đến đầu tư các phương tiện, trang bị kỹ thuật tiên tiến để phục vụ việc khám,

HUPH

Trang 31

23

chữa bệnh âng cao trình độ cho đội ngũ y ác sĩ, nguy n tắc làm việc, thái độ ứng

xử cho các ác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, hộ lý của bệnh viện qua các lớp tập huấn Được biết, phòng khám thực hành y học gia đình của Bệnh viện Quận 2 có nhiều ác sĩ đạt trình độ tiến sĩ, thạc sĩ ệnh viện Quận 2 hiện nay mới triển khai điều trị ARV, số lượng bệnh nhân chuyển từ trung tâm y tế dự phòng Quân 2 về là trên 100 ca

HUPH

Trang 32

1 âng cao năng lực

quản l cho điều trị ARV cho NVYT:

tham dự hội thảo, mua sắm TTB, s sách…

4.Điều trị thuốc ARV,

theo dõi, quản lý người bệnh HIV/AIDS:

2 Giáo dục truyền

thông:

- Số lượt tư vấn điều trị

- Số tài liệu được cấp phát

3.Khám sàng lọc:

- Số người được khám sàng lọc HIV/AIDS

4 Điều trị thuốc ARV,

theo dõi và quản lý người bệnh:

- Số thuốc được cấp

- Số bệnh nhân được theo dõi đều

- Số được theo dõi, quản lý

Đầu ra:

- Số người bệnh được quản lý

- gười bệnh được theo dõi đều

- gười bệnh tuân thủ điều trị

- Kết quả điều trị tốt

Các y u tố ản ưởng n quản lý u tr ARV:

- ơ chế chính sách, thanh quyết toán của BHXH

- : rình độ chuy n môn, thái độ, kỹ năng, khối lượng công việc, thông tin đào tạo

- gười bệnh: Khoảng cách địa lý, thu nhập, hoàn cảnh sống, sử dụng chất kích thích

- Xã hội: Kì thị của cộng đ ng, người hỗ trợ, kiến thức của người hỗ trợ

ồ 1 ung lý t uy t ng n ứu HUPH

Trang 33

hời gian nghi n cứu: nghi n cứu tiến hành từ tháng 01/2018 – 10/2018

2.2 Thi t k nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, nghi n cứu định lượng kết hợp định t nh

2.3 Đố tượng nghiên cứu

Bệnh nhân điều trị ARV ngoại trú tại Bệnh viện Quận 2, có trong danh sách được quản lý, từ 18 tu i tr l n, có đủ năng lực sức khỏe và tinh thần để hiểu, trả lời các câu hỏi và đ ng ý tham gia nghiên cứu

H sơ, ệnh án của bệnh nhân tham gia điều trị ARV ngoại trú tại Bệnh viện Quận 2

Cán bộ y tế tại Bệnh viện Quận 2 tham gia công tác quản l và điều trị ARV cho bệnh nhân

2.4 Cỡ mẫu v ọn mẫu

2.8.1 Cỡ ẫu

Ng n ứu n lượng:

o điều trị ARV lần đầu ti n được triển khai tại Bệnh viện Quận 2, nên toàn

bộ bệnh nhân tham gia điều trị trong thời gian nghiên cứu và đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn đều được đưa vào nghi n cứu

ỡ mẫu thực tế là 6 người, do mới triển khai điều trị n n cơ s hiện tại chỉ

có t ng số 6 ệnh nhân đang điều trị

Ng n ứu n t n :

HUPH

Trang 34

26

Phỏng vấn sâu nhân vi n y tế làm công tác quản l điều trị 01 người (do hiện tại bệnh viện chỉ phân công 1 cán bộ trực tiếp tham gia vào công tác quản l điều trị ARV)

Phỏng vấn sâu cán bộ BHXH số lượng 1 người

Thảo luận nhóm bệnh nhân 02 nhóm

2.8.2 P ươ p áp c ọn mẫu

Ng n ứu n lượng:

Với mỗi bệnh nhân, cán bộ nghiên cứu giải thích về nghiên cứu và tiến hành sàng lọc Đáp ứng được tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu, những người này được yêu cầu đ ng ý tham gia nghiên cứu bằng văn ản và chính thức được tuyển chọn Khi tham gia, đối tượng nghiên cứu được phỏng vấn bằng các biểu mẫu thu thập số liệu

Quá trình thuthập số liệusẽ tiến hành liên tục từngày 1 tháng 9 đến ngày tháng 9 năm 18

Ng n ứu n t n :

hân vi n y tế trực tiếp tham gia vào công tác quản l điều trị

hân vi n được phân công phụ trách giám sát thu chi BHXH tại bệnh viện

Nhóm bệnh nhân tham gia điều trị tại ệnh viện uận đ ng tham gia vào nghi n cứu

2.8.3 Tiêu chuẩn lựa chọn

Đối tượng nghiên cứu cần đáp ứng được các tiêu chí sau:

- à người bệnh nhiễm HIV/AIDS trên 18 tu i đang điều trị ARV tại Bệnh viện Quận 2

- à người bệnh nhiễm HIV/AIDS có thời gian điều trị ARV trên 1 tháng

- Bệnh nhân tự nguyện và đ ng ý tham gia nghiên cứu

- ó đủ sức khỏe về thể chất và tinh thần để tham gia nghiên cứu

HUPH

Trang 35

27

2.8.4 Tiêu chuẩn lo i trừ

- Những đối tượng không đủ sức khỏe để tham gia nghiên cứu

- Những đối tượng không đ ng ý tham gia nghiên cứu…

- Bệnh nhân có thời gian điều trị dưới 1 tháng

- Sàng lọc sử dụng bảng kiểm: Điều tra vi n đã được tập huấn sẽ tiến hành phỏng vấn sử dụng một bảng kiểm để đánh giá ti u chuẩn tuyển chọn đối với những người tới đăng k tham gia nghi n cứu

- Thu thập thông tin nơi cư tr : hông tin này chỉ được sử dụng cho mục đ ch duy trì sự tham gia nghiên cứu

- au khi được tuyển chọn, người tham gia đã được phỏng vấn, sử dụng các biểu mẫu thu thập thông tin, bao g m:

 hông tin cơ ản và đặc điểm nhân khẩu gười tham gia đã được phỏng vấn

về các đặc điểm nhân khẩu…

 Đối tượng nghiên cứu được phỏng vấn trực tiếp về tuân thủ điều trị ARV bao

HUPH

Trang 36

28

g m những hiểu biết về tuân thủ điều trị ARV và thực hành tuân thủ điều trị (giờ uống thuốc, số lần quên/chậm uống thuốc trong 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng gần đây, xử trí khi nôn thuốc, khi gặp tác dụng phụ của thuốc…) Những biến số nền g m tu i, giới, nghề nghiệp, trình độ học vấn, thời gian điều trị , người hỗ trợ điều trị, tình trạng hôn nhân, đối tượng sống chung và thu nhập bình quân/tháng

Về phía b nh vi n:

− Đánh giá việc thực hiện các ghi chép s sách báo cáo

− Đánh giá việc theo dõi việc đến khám và lĩnh thuốc theo lịch của người bệnh Liên hệ với người bệnh để nhắc nh họ đến khám và lấy thuốc đ ng hẹn qua điện thoại hoặc mạng lưới đ ng đẳng vi n người hỗ trợ điều trị

− Đánh giá sự tuân thủ điều trị tại mỗi lần đến khám để có sự hỗ trợ kịp thời: hỏi về việc quên không uống thuốc, số lần quên uống, thời gian uống

− Đánh giá việc theo dõi diễn biến lâm sàng, kết quả xét nghiệm CD4 và tải lượng để đánh giá sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân

Ng n ứu n t n : bộ công cụ phỏng vấn sâu được thiết kế riêng cho từng đối tượng:

− Phỏng vấn sâu nhân vi n y tế công tác quản l điều trị 1 người theo hướng dẫn phỏng vấn sâu – phụ lục

− Phỏng vấn sâu cán bộ được phân công phụ trách tại bệnh viện 01 người theo hướng dẫn phỏng vấn sâu – phụ lục 3

− Tiến hành thảo luận nhóm ệnh nhân điều trị nhóm theo hướng dẫn thảo luận nhóm – phụ lục 4

ác đối tượng được phỏng vấn sâu sẽ được liên hệ trước giải thích lý do và mời tham gia nghiên cứu, nếu đ ng ý tham gia nghiên cứu sẽ lên lịch hẹn và tiến hành phỏng vấn sâu, ghi âm nếu được sự đ ng ý

ác đối tượng thảo luận nhóm sẽ được liên hệ trước giải thích lý do và mời tham gia nghiên cứu, nếu đ ng ý sẽ được lên lịch hẹn và thực hiện thảo luận nhóm

HUPH

Trang 37

đã được sử dụng trong thống kê suy luận Áp đụng các phép thống kê mô tả cho các biến định lượng(giá trị trung bình, trung vị, min, max) và biến định tính(tỷ lệ %)

Áp dụng các phép thống kê suy luận để tìm mối liên quan giữa các biến như , 95% CI

Số liệu nh tính: Sau khi thu thập được sẽ được phân tích theo từng chủ đề

nghiên cứu

2.8 Đạo ức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu được thông qua b i Hội đ ng đao đức trường Đại học Y tế công cộng

- Nghiên cứu được thông qua Hội đ ng nghiên cứu khoa học Bệnh viện Quận

2 và ban lãnh đạo bệnh viện

- Mọi thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu được giữ kín Các số liệu, thông tin chỉ phục vụ cho mục đ ch nghi n cứu, không phục vụ cho mục đ ch

Trang 38

30

CHƯƠNG 3 :KẾT QUẢ 1.1 T ng t n ố tượng ng n ứu

ghi n cứu được tiến hành tr n toàn ộ 6 ệnh nhân đang điều trị tại ệnh viện uận

ảng 3 1 Đặ m bện n n ược quản lý u tr tham gia nghiên cứu

Trang 39

31

Thời gian điều

Nhận xét: Khảo sát 6 người bệnh đang điều trị ARV tại phòng khám

ngoại trú Bệnh viện Quận 2, tỷ lệ nam là 73,1 và tỷ lệ nữ là 26,9% Về nhóm tu i,

tỷ lệ người bệnh dưới 40 tu i là 53,9%, tỷ lệ người bệnh từ 40 tu i tr lên là 46,1%

Về nghề nghiệp, người bệnh lao động ph thông có tỷ lệ cao là 46,1% ề tình trạng hôn nhân, tỷ lệ sống chung với vợ ch ng là 4 ,3%, độc thân chiếm tỷ lệ

3 ,8%, 19, % là góa ly dị ly thân, c n lại là sống chung với ạn tình ề trình độ học vấn, người bệnh học trung học ph thông có tỷ lệ cao là 65,4%, trình độ trung cấp tr l n chiếm 7% ề thu nhập hàng tháng, người bệnh có thu nhập hàng tháng

từ 5 triệu tr lên có tỷ lệ cao là 65,4% 1 % ệnh nhân đã điều trị tr n 6 tháng 1 % có khoảng cách dưới km

1.2 Tu n t ủ u tr ủ ện n n u tr RV

gười bệnh đang giai đoạn lâm sàng 1 chiếm tỷ lệ là 57,7% tiếp đến là giai đoạn 3 chiếm tỷ lệ 34,6% gười bệnh đang được điều trị theo phác đ TDF/3TC/EFV có tỷ lệ cao nhất là 88,5% ỷ lệ người bệnh duy trì phác đ điều trị

an đầu là 76,9% ó thể thấy rõ kết quả điều trị theo phác đ tại ệnh viện uận đạt kết quả cao, ệnh nhân tuân thủ điều trị tốt

ô tả tuân thủ điều trị của ệnh nhân điều trị tại ệnh viện uận qua các yếu tố sau:

HUPH

Trang 40

32

ảng 3 2 Số lần dùng thuốc trong ngày

ảng 3 3.Số lần quên uống thuốc trong tháng

Số lần quên uống thuốc trong tháng Tần số Tỷ lệ

Nhận xét: ỷ lệ ệnh nhân tuân thủ uống thuốc đầy đủ đạt 100%

ảng 3 4 Thời gian bệnh nhân uống thuốc chậm

Nhận xét: hời gian ệnh nhân uống thuốc chậm dưới 1 giờ là 3,8%, uống thuốc

chậm tr n 1 giờ là 7,7%, c n lại 88,5% ệnh nhân luôn tuân thủ uống thuốc đ ng giờ

HUPH

Ngày đăng: 26/07/2023, 23:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm