Điểm mạnh và hạn chế của nghiên cứu...52 KẾT LUẬN...54 KHUYẾN NGHỊ...56 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1: BẢNG KIỂM QUY TRÌNH VỆ SINH TAY NGOẠI KHOA PHỤ LỤC 2: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU VỚI BA
Trang 1NGUYỄN TRIẾT
TUÂN THỦ VỆ SINH TAY NGOẠI KHOA CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
TẠI BỆNH VIỆN BÌNH DÂN NĂM 2022
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II: TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62.72.76.05
HÀ NỘI, NĂM 2022
HUPH
Trang 2NGUYỄN TRIẾT
TUÂN THỦ VỆ SINH TAY NGOẠI KHOA CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
TẠI BỆNH VIỆN BÌNH DÂN NĂM 2022
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II: TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62.72.76.05
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN NGỌC BÍCH PGS.TS BS NGUYỄN TUẤN VINH
HÀ NỘI, NĂM 2022
HUPH
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG iv
TÓM TẮT LUẬN VĂN v
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Một số khái niệm về vệ sinh tay 4
1.2 Nhiễm khuẩn vết mổ 5
1.3 Vệ sinh bàn tay 8
1.4 Thực trạng tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa 15
1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ vệ sinh tay 17
1.6 Khái quát về địa điểm nghiên cứu 23
1.7 Khung lý thuyết 25
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Đối tượng nghiên cứu 26
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 26
2.3 Thiết kế nghiên cứu 26
2.4 Cỡ mẫu 27
2.5 Phương pháp chọn mẫu 27
2.6 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu 28
2.7 Các biến số nghiên cứu 29
2.8 Tiêu chuẩn đánh giá 30
2.9 Phương pháp phân tích số liệu 31
2.10 Các sai số trong nghiên cứu 31
2.11 Đạo đức của nghiên cứu 32
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 33
3.2 Tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa của nhân viên y tế 34
3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa 38
Chương 4: BÀN LUẬN 46
HUPH
Trang 44.1 Tuân thủ rửa tay ngoại khoa 46
4.2 Một số yếu tố ảnh hưởng tuân thủ rửa tay ngoại khoa 47
4.3 Điểm mạnh và hạn chế của nghiên cứu 52
KẾT LUẬN 54
KHUYẾN NGHỊ 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: BẢNG KIỂM QUY TRÌNH VỆ SINH TAY NGOẠI KHOA
PHỤ LỤC 2: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU VỚI BAN GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN
VÀ TRƯỞNG/PHÓ PHÒNG KẾ HOẠCH TỔNG HỢP
PHỤ LỤC 3: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU VỚI TRƯỞNG KHOA KIỂM SOÁT
NHIỄM KHUẨN VÀ TRƯỞNG PHÒNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
PHỤ LỤC 4: HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN NHÓM VỚI PHẪU THUẬT VIÊN CHÍNH
VÀ NHÓM PHỤ MỔ
PHỤ LỤC 5: BẢNG BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU
PHỤ LỤC 6: QUY TRÌNH VỆ SINH TAY VÔ KHUẨN NGOẠI KHOA
BIÊN BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA
HUPH
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BV Bệnh viện
BYT Bộ Y tế
GMHS Gây mê hồi sức
GMHS1 Gây mê hồi sức 1
GMHS2 Gây mê hồi sức 2
KSNK Kiểm soát nhiễm khuẩn
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng tóm tắt các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tuân thủ rửa
tay ngoại khoa 17
Bảng 3.2 Một số đặc điểm về thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (N = 58) 33
Bảng 3.3 Tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa của NVYT (bước 1) (N = 58) 34
Bảng 3.4 Tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa của NVYT (bước 2) (N = 58) 35
Bảng 3.5 Tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa của NVYT (bước 3) (N = 58) 36
Bảng 3.6 Tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa chung của NVYT 37
Bảng 3.7 Phân bố tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa với nhóm tuổi của NVYT .38
Bảng 3.8 Phân bố tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa với vị trí phẫu thuật 38
Bảng 3.9 Phân bố tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa với trình độ chuyên môn của NVYT 39
Bảng 3.10 Phân bố tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa với thâm niên của NVYT .39
Bảng 3.11 Phân bố tuân thủ VST ngoại khoa với tình trạng tập huấn rửa tay .40
HUPH
Trang 7TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nhiễm khuẩn vết mổ là một trong những nhiểm khuẩn trong bệnh việnthường hay gặp Một trong các nguyên nhân quan trọng là do nhân viên y tếkhông tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa Vấn đề này ảnh hưởng lớn tới chấtlượng chăm sóc và điều trị Nghiên cứu tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa vàmột số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện Bình Dân được thực hiện với hai mụctiêu: (1) Mô tả thực trạng tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa của nhân viên y tếbệnh viện Bình Dân năm 2022 và (2) Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đếntuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa của nhân viên y tế bệnh viện Bình Dân năm2022
Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp với nghiên cứu định tính được thựchiện từ 04/2022 đến tháng 11/2022 tại bệnh viện Bình Dân Có 58 nhân viên y
tế bao gồm các bác sĩ phẫu thuật và các điều dưỡng của bệnh viện được quansát qua camera việc tuân thủ rửa tay trước khi tiến hành phẫu thuật Phiếukhảo sát được xây dựng dựa trên quy trình vệ sinh tay ngoại khoa theo quyếtđịnh 3916/QĐ-BYT ngày 28/8/2017 về việc phê duyệt các Hướng dẫn kiểmsoát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Biến số chính củanghiên cứu là tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa khi NVYT đạt điểm tuyệt đối(24 điểm) ở cả 3 lần quan sát Các yếu tố ảnh hưởng được thu thập qua nghiêncứu định tính với các hướng dẫn phỏng vấn sâu lãnh đạo bệnh viện, Trưởngkhoa, Trưởng phòng quản lý chất lượng và thảo luận nhóm nhân viên y tế Sốliệu thu được được nhập vào phần mềm Epidata và phân tích bằng phần mềmSPSS phiên bản 20 với các kỹ thuật thống kê mô tả
Kết quả nghiên cứu trên ba lần quan sát đối với từng nhân viên y tế chothấy tỷ lệ nhân viên y tế tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa chung của các nhânviên y tế là 81,03% Quy trình rửa tay gồm 3 bước: tỷ lệ tuân thủ bước 1
“Đánh kẽ móng tay bằng bàn chải với thời gian 30 giây” của nhân viên y tế
HUPH
Trang 8đạt 94,8%; tỷ lệ tuân thủ bước 2 “Rửa tay lần 1 với thời gian 90 giây” củanhân viên y tế đạt 84,48% và tỷ lệ tuân thủ bước 3 “Rửa tay lần 2 với thờigian 90 giây” của các nhân viên y tế đạt 84,48%
Một số yếu tố ảnh hưởng tích cực đến tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoacủa các nhân viên y tế là bệnh viện bố trí, sắp xếp công việc phù hợp, khônggây áp lực công việc lên các nhân viên Ngoài ra, bệnh viện cung cấp đầy đủphương tiện như bồn rửa tay, dung dịch rửa ray, xà phòng cho các nhân viên y
tế Bên cạnh những yếu tố ảnh hưởng tích cực, cũng còn tồn tại những yếu tốảnh hưởng không tốt đến việc tuân thủ rửa tay ngoại khoa của các nhân viên y
tế Bác sĩ là những người có xu hướng tuân thủ vệ sinh tay không tốt bằng cácđiều dưỡng Công tác tập huấn vệ sinh tay về số lượng cũng như chất lượngchưa được thực hiện tốt Công tác giám sát, kiểm tra tuân thủ vệ sinh tayngoại khoa chưa được thực hiện thường xuyên Chế tài cho việc tuân thủ vệsinh tay ngoại khoa không đủ mạnh
Nghiên cứu khuyến nghị bệnh viện cần tăng cường công tác tập huấn cả
về số lượng lẫn chất lượng; duy trì việc bố trí công việc như hiện tại, tránh tạo
áp lực công việc cho các nhân viên y tế bệnh viện; duy trì việc cung cấp cácphương tiện phục vụ việc vệ sinh tay ngoại khoa cho các nhân viên y tế; tăngcường công tác giám sát sau tập huấn, cầm tay chỉ việc để nhân viên thànhthạo kỹ năng rửa tay; tăng cường công tác kiểm tra tuân thủ vệ sinh tay củacác nhân viên bệnh viện ngoài việc kiểm tra qua Camera; xây dựng chế tài đốivới việc không tuân thủ không đủ mạnh để nhân viên y tế thay đổi hành vicủa họ
HUPH
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm khuẩn vết mổ là một trong những nhim khuẩn trong bệnh việnthường hay gặp (1) Tại Hoa Kỳ, nhiễm khuẩn vết mổ đứng thứ hai sau nhiễmkhuẩn đường tiết niệu tại bệnh viện Nhiễm khuẩn vết mổ là nguyên nhânhàng đầu đe dọa sự an toàn của người bệnh, để lại những hậu quả khôn lườngtrong quá trình chăm sóc và điều trị, cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến tất cảcác biện pháp can thiệp y khoa (2) Từ đó làm gia tăng tỷ lệ tử vong đồng thờikéo dài thời gian và chi phí điều trị (3), (4), (5) Một số nghiên cứu tại cácnước phát triển cho thấy vào khoảng 5% bệnh nhân sau phẫu thuật bị nhiễmkhuẩn vết mổ (6) Tỷ lệ NKVM ở các bệnh viện tại Việt Nam dao động từ 2 –5% đã được báo cáo qua nghiên cứu trong những năm gần đây (3), (7), (8),(9)
Một thực tế cho thấy, người bệnh luôn có nguy cơ bị lây nhiễm các loại
vi khuẩn từ môi trường bệnh viện Khi được thực hiện các kỹ thuật can thiệpxâm nhập và đặc biệt là người bệnh được chỉ định phẫu thuật, vết mổ có thể
bị nhiễm khuẩn từ các vi sinh vật có sẵn trên người bệnh hay từ các vi sinhvật hiện diện ở ngoài môi trường (10) Ngoài ra, bàn tay nhân viên y tế cũngđược xem là nguyên nhân chủ yếu gây nên nhiễm khuẩn vết mổ Các nghiêncứu cho thấy, bên cạnh là phương tiện lây truyền, bàn tay còn là nơi hiện diệncủa khoảng 4,5 triệu mầm bệnh gây nên bởi vô số chủng loại vi khuẩn cư trú
và bám dính, tập trung chủ yếu ở kẽ tay và móng tay (11) Có nhiều biện phápthực hành phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ đã được xác định có hiệu quả cao,trong đó tuân thủ thực hiện quy trình vệ sinh tay phẫu thuật hay còn gọi là vệsinh tay ngoại khoa là một trong những biện pháp then chốt, có tính bắt buộc.Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng tuân thủ việc vệ sinh tay giúp làm giảm sốlượng vi khuẩn đang hiện diện trên tay nhân viên y tế (12), (13), (9)
HUPH
Trang 10Từ năm 2010, Bộ Y tế ban hành vệ sinh tay theo thông tư BYT (14) Đến năm 2017, Bộ Y tế tiếp tục ban hành quyết định số 3916/QĐ-BYT ngày 28/8/2017 về hướng dẫn thực hành VST trong các cơ sở khámchữa bệnh, qui định mới về rửa tay ngoại khoa (10) Thành lập từ năm
18/2009/TT-1954, Bệnh viện Bình Dân là chiếc nôi của ngành ngoại khoa của TP.Hồ ChíMinh và các tỉnh thành phía Nam Hiện nay, số ca phẫu thuật hằng năm củaBệnh viện Bình Dân lên đến hơn 10.000 ca phẫu thuật tổng quát và 13.000 caphẫu thuật niệu khoa Là bệnh viện ngoại khoa đầu ngành của khu vực phíanam, đi đầu trong việc nghiên cứu chuyên môn nâng cao chất lượng điều trị,bên cạnh việc trang bị cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn an toàn thì sự thực hànhcủa nhân viên y tế đáp ứng các tiêu chí an toàn cũng là một phần hết sức quantrọng trong việc đảm bảo an toàn phẫu thuật Tại Bệnh viện Bình Dân hằngnăm đều có báo cáo khảo sát tuân thủ vệ sinh tay (tỷ lệ tuân thủ năm 2021 đạt79,8%), tuy nhiên hiện chưa có báo cáo đánh giá về kết quả tuân thủ vệ sinh
tay ngoại khoa, do đó nghiên cứu ”Tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa của nhân viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện Bình Dân năm 2022” được triển khai để có cái nhìn khách quan về tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay
ngoại khoa tại bệnh viện và một số yếu tố của bệnh viện có thể ảnh hưởng tới
tỷ lệ này, qua đó đề nghị những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc
vệ sinh tay ngoại khoa cho nhân viên y tế, góp phần kéo giảm tỷ lệ nhiễmkhuẩn vết mổ trong thời gian tới.HUPH
Trang 11MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả thực trạng tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa của nhân viên y tế tạibệnh viện Bình Dân năm 2022
2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ vệ sinh tay ngoạikhoa của nhân viên y tế tại bệnh viện Bình Dân năm 2022
HUPH
Trang 12Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số khái niệm về vệ sinh tay
Vệ sinh tay (Hand hygiene): Là một thuật ngữ chung để chỉ hoặc rửa taybằng xà phòng thường, rửa tay bằng xà phòng khử khuẩn hoặc chà tay bằngdung dịch vệ sinh tay chứa cồn
Tại Châu Âu và tại Mỹ, vào những năm thế kỷ XIX, nguyên nhân gây tửvong 25% bà mẹ sinh con tại các bệnh viện là do vi khuẩn Streptococcus Tạimột hội thảo khoa học ở Paris vào năm 1879, bác sỹ Louis Pasteur nói rằng
“Nguyên nhân gây tử vong ở những bà mẹ bị nhiễm trùng hậu sản chính làcác bác sỹ đã sử dụng bàn tay khám các bà mẹ bị bệnh rồi khám các bà mẹmạnh khỏe” Từ đó, Lý thuyết về “Mầm bệnh” và phương pháp tiệt khuẩnPasteur được sử dụng tới ngày nay (16)
Sau những năm 1990, một số nước như ở Mỹ và New England đã tổchức khóa giảng dạy và tập huấn đầu tiên về vệ sinh bàn tay cho nhân viên y
tế và tiến hành nghiên cứu tại bệnh viện Báo cáo cho thấy, tỷ lệ tuân thủ quytrình rửa tay của nhân viên y tế cao nhất chỉ đạt 48%, mặc dù đã áp dụngnhững biện pháp giáo dục và giám sát đặc biệt Vào năm 1992, Trung tâmphòng ngừa và kiểm soát bệnh (CDC) Hoa Kỳ cho biết tại các bệnh viện, tỷ lệnhiễm khuẩn bệnh viện từ 5% đến 15% (17)
Tại Việt Nam, trong các năm gần đây, vấn đề về kiểm soát nhiễm khuẩnnói chung và thực hành vệ sinh tay nói riêng ngày càng được ngành y tế quantâm Năm 2006, Khi thực hiện dự án “tăng cường vệ sinh bệnh viện” của Bộ
Y tế được triển khai, thì nội dung vệ sinh tay thường quy sử dụng nước và xàphòng được xem là một trong các biện pháp chiến lược (18)
HUPH
Trang 13Năm 2009, tuân thủ vệ sinh tay được đưa vào nội dung Thông tư18/2009/BYT-TT hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễmkhuẩn tại các cơ sở khám, chữa bệnh (14) Hưởng ứng phong trào thực hành
vệ sinh tay toàn cầu, ngày 5 tháng 5 năm 2010, lãnh đạo ngành y tế Việt Nam
đã ký cam kết với WHO và đưa Vỉệt Nam trở thành quốc gia thứ 118 cam kếttập trung tất cả năng lực, hướng tới tầm quan trọng của việc tuân thủ vệ sinhbàn tay trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe (19) Năm 2017, Bộ Y tếtiếp tục ra quyết định số 3916/QĐ-BYT về Hướng dẫn thực hành vệ sinh taytrong các cơ sở khám, chữa bệnh (20)
1.2 Nhiễm khuẩn vết mổ
1.2.1 Định nghĩa nhiễm khuẩn vết mổ
Theo Trung Tâm Phòng Ngừa Bệnh Hoa Kỳ (CDC), NKVM là “nhữngnhiễm khuẩn tại hoặc gần vết mổ, xuất hiện trong vòng 30 ngày sau phẫuthuật đối với các phẫu thuật không cấy ghép và trong vòng 1 năm sau phẫuthuật với các phẫu thuật có cấy ghép “ [31]
Tiêu chuẩn lâm sàng định nghĩa NKVM bao gồm một trong các yếu tốsau:
Có mủ chảy ra từ vết mổ
Phân lập được vi khuẩn từ mẫu bệnh phẩm thu được của dịch hoặc mô
từ vết mổ
Chẩn đoán của phẫu thuật viên hoặc bác sĩ lâm sàng
Vết mổ yêu cầu phải mổ lại
1.2.2 Nguyên nhân sinh bệnh
1.2.2.1 Bệnh sinh
Liên quan đến các yếu tố như:
HUPH
Trang 14Vi sinh vật từ các cơ quan trong cơ thể như: đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu,tuần hoàn hoặc các ổ nhiễm khuẩn kế cận vị trí phẫu thuật (ví dụ: abces ruộtthừa ): không phát hiện được trước mổ hay không được điều trị triệt để.+ Vi khuẩn từ nguồn gốc ngoại sinh: có nguồn gốc ngoại lai, có thể từdụng cụ y tế, nhân viên y tế, không khí, nước hoặc lây nhiễm chéo giữa cácbệnh nhân.
Tiếp xúc gián tiếp
Nước bọt, nước mũi , bụi bẩn
HUPH
Trang 15Bệnh nhân cần tắm bằng xà phòng kháng khuẩn trước khi phẫu thuật(tuy nhiên hiện nay chưa được quan tâm ở nước ta) và rửa sạch da vùng PT vàsát khuẩn da trước phẫu thuật theo vòng tròn đồng tâm và đi hướng ra ngoạibiên Vùng đã được rửa và sát khuẩn phải đủ rộng để kéo dài đường phẫuthuật hoặc tạo đường rạch mới hoặc đặt ống dẫn lưu khi cần thiết
Nhân viên y tế nên động viện bệnh nhân kiêng hút thuốc 1 tháng trướckhi phẫu thuật Thời gian nằm viện trước PT càng ngắn càng tốt nhưng việcchuẩn bị BN trước PT cần thực hiện nghiêm túc Bên cạnh đó, tăng cườngdinh dưỡng trước PT cho bệnh nhân
1.2.3.2 Trong phẫu thuật
Nhóm phẫu thuật cần tuân thủ tuyệt đối các nguyên tắc vô khuẩn củaphòng mổ, dụng cụ và đồ vải phẫu thuật bảo đảm tiệt khuẩn, phòng mổ cầnphải được duy trì ở áp lực dương đối với vùng kế cận, hành lang Ngoài ra,bệnh viện cần duy trì ít nhất 15 luồng khí thay đổi mỗi giờ, ba trong số nhữngluồng không khí đó là không khí sạch và hạn chế tối thiểu số người di chuyểntrong phòng mổ, cũng như cửa phòng mổ luôn đóng chỉ mở khi phải vậnchuyển dụng cụ, bệnh nhân hay nhân viên
1.2.3.3 Săn sóc vết thương sau mổ
HUPH
Trang 16Bệnh nhân cần được bảo vệ vết mổ đã được băng bằng băng vô trùngtrong 1- 2 ngày sau phẫu thuật Các nhân viên y tế tuân thủ thực hiện rửa taytrước và sau khi tiếp xúc với vết mổ, đặc biệt khi thay băng hay thăm khámphải bảo đảm nguyên tắc vô trùng Bên cạnh đó, NVYT hướng dẫn ngườibệnh và thân nhân về cách chăm sóc vết mổ và nhận biết triệu chứng nhiễmkhuẩn vết mổ và báo cáo với nhân viên y tế các triệu chứng này.
1.3 Vệ sinh bàn tay
1.3.1 Các chủng vi khuẩn thường có trên da bàn tay nhân viên y tế
Vi khuẩn định cư: khả năng gây nhiễm khuẩn rất ít xảy ra, trừ khi chúngxâm nhập vào cơ thể qua các thủ thuật xâm lấn khi thực hiện các thủ thuật –phẫu thuật Vệ sinh bàn tay bằng xà phòng khử khuẩn hoặc cồn với đủ thờigian để loại bỏ các vi khuẩn này
Vi khuẩn vãng lai: nhóm vi khuẩn này thường xuất hiện ở bàn tay nhânviên y tế khi bàn tay bị bẩn do tiếp xúc với bệnh nhân hoặc các đồ vật bẩntrong môi trường bệnh viện (chăn, ga trải giường, dụng cụ, trang thiết bị,phương tiện… phục vụ bệnh nhân), trong quá trình chăm sóc và điều trị Vikhuẩn vãng lai bao gồm mọi vi sinh vật có mặt trong môi trường bệnh viện(vi khuẩn, vi rút, nấm, ký sinh trùng) và là nguyên nhân chính gây nhiễmkhuẩn bệnh viện Có thể loại bỏ hầu hết các vi khuẩn này bằng thực hiện vệsinh tay thường quy với nước và xà phòng thường hoặc rửa tay bằng dungdịch rửa tay có chứa cồn (21)
1.3.2 Tầm quan trọng của thực hành vệ sinh bàn tay và rửa tay ngoại khoa
Theo Tổ chức Y tế thế giới, Vệ sinh tay có thể thực hiện bằng cách chàtay với dung dịch cồn hay rửa tay với xà phòng và nước Kỹ thuật thực hiện,cũng như sản phẩm sử dụng có tác dụng bảo vệ bàn tay khỏi những mầmbệnh gây hại và giúp an toàn trong chăm sóc bệnh nhân Rửa tay được xem là
HUPH
Trang 17liều vắc xin tự chế, rất đơn giản, dễ thực hiện, hiệu quả về chi phí Theo nhiềubáo cáo của các chuyên gia kiểm soát nhiễm khuẩn trong và ngoài nước thìrửa tay ngoại khoa đúng quy trình sẽ hạn chế được một phần trong nhiễmkhuẩn vết mổ đã và đang diễn ra trong các bệnh viện, ví dụ như nhiễm trùngvết mổ, tăng hiệu quả hồi phục sau mổ, tránh những biến chứng liên quan đếnnhiễm khuẩn bệnh viện, nhiễm khuẩn tự thân của bệnh nhân Ngoài ra, rửatay đúng cách sẽ giúp tránh được các nguy cơ gây bệnh cho chính các nhânviên y tế - người đang thực hiện các thủ thuật hay phẫu thuật (22).
1.3.3 Vệ sinh tay ngoại khoa
Vệ sinh tay ngoại khoa (Surgical hand hygiene): Là rửa tay khử khuẩnhoặc chà tay khử khuẩn được kíp phẫu thuật thực hiện trước mọi phẫu thuậtnhằm loại bỏ phổ vi khuẩn vãng lai và định cư trên tay (từ bàn tay tới khuỷutay) (Theo hướng dẫn thực hành vệ sinh tay trong các cơ sở khám bệnh chữabệnh, ban hành theo Quyết định số: 3916/QĐ-BYT ngày 28/8/2017 của Bộtrưởng Bộ Y tế)
Chỉ định
Trước khi tham gia phẫu thuật
Bác sĩ phẫu thuật
Bác sĩ phụ phẫu thuật
Điều dưỡng trong vòng
1.3.4 Nội dung thực hiện vệ sinh tay ngoại khoa
1.3.4.1 Phương tiện
a Phương tiện phòng hộ cá nhân:
Quần áo trong khu phẫu thuật (quần áo sạch dành riêng cho khu phẫuthuật), mũ vải hoặc mũ giấy, khẩu trang ngoại khoa dùng 1 lần, ủng giấy hoặcdép dùng cho khu phẫu thuật được làm vệ sinh và khử khuẩn hằng ngày
HUPH
Trang 18b Phương tiện VST ngoại khoa:
- Phương tiện dùng cho phương pháp rửa tay bằng dung dịch khử khuẩn:+ Bồn rửa tay ngoại khoa chuyên dụng Vòi cấp nước tự động hoặc đạpchân; trong bồn không được có vết bẩn nhìn/sờ thấy được, quanh bồn khôngđược để phương tiện, đồ vật khác
+ Dung dịch xà phòng khử khuẩn có chlorhexidine 4% đựng trong bìnhkín, có bơm định lượng được cấp tự động hoặc bằng cần gạt bằng tay hoạtđộng tốt
+ Nước rửa tay: Nước máy phải đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt (QCVN02) hoặc nước RO (nước đã qua hệ thống thẩm thấu ngược) đã được lọc quamàng siêu lọc hoặc được khử khuẩn bằng tia cực tím
+ Bàn chải mềm vô trùng (trong hộp hấp), khăn lau tay tiệt khuẩn sửdụng một lần
- Phương tiện cho việc thực hiện VST bằng dung dịch VST chứa cồn: + Dung dịch xà phòng thường (xà phòng không có chất khử khuẩn) đựngtrong bình kín, có bơm định lượng cấp tự động hoặc bằng cần gạt bằng tayhoạt động tốt
+ Dung dịch VST chứa cồn đựng trong bình kín, có bơm định lượngđược cấp tự động hoặc bằng cần gạt tay hoạt động tốt
+ Khăn tiệt khuẩn (trong hộp hấp)/khăn giấy sạch sử dụng một lần (1)
1.3.4.2 Chuẩn bị
Mặc quần áo dành riêng cho khu phẫu thuật, tháo trang sức trên tay, đội
mũ che kín tóc, mang khẩu trang kín mũi miệng, mang ủng giấy hoặc đi dépdành cho khu phẫu thuật (1)
1.3.4.3 Các bước tiến hành
HUPH
Trang 19Có nhiều phương pháp thực hiện vệ sinh tay ngoại khoa
a Phương pháp vệ sinh tay bằng dung dịch xà phòng khử khuẩn theo phác đồ mới
- Đánh kẽ móng tay:
Làm ướt bàn tay Lấy 3ml-5ml dung dịch xà phòng có chất khử khuẩncho vào lòng bàn tay Chà sạch kẽ móng tay của từng bàn tay bằng bàn chảimềm vô khuẩn trong 30 giây
- Rửa tay lần 1 trong 1 phút 30 giây:
Làm ướt bàn tay tới khuỷu tay Lấy 3ml-5ml dung dịch xà phòng cóchất khử khuẩn vào lòng bàn tay Chà bàn tay theo quy trình rửa tay thườngquy (chà lòng bàn tay, mu bàn tay, kẽ ngón, mu ngón, ngón cái, đầu ngón tay)Quy trình vệ sinh bàn tay của nhân viên y tế với nước và xà phòng hoặcvới dung dịch sát khuẩn tay chứa cồn gồm 6 bước ở hình 1.1
Hình 1.2 Quy trình vệ sinh tay thường quy
(Nguồn: Công văn số 7517/BYT-ĐTr ngày 12/10/2007)
HUPH
Trang 20Sau đó chà tay đến tới cổ tay, cẳng tay và khuỷu tay Tráng tay dướivòi nước vô khuẩn theo trình tự từ đầu ngón tay tới khuỷu tay, loại bỏ hoàntoàn dung dịch khử khuẩn trên tay
- Rửa tay lần 2: Tương tự rửa tay lần 1
b Phương pháp khử khuẩn tay bằng dung dịch VST chứa cồn
Bước 1: Rửa tay bằng xà phòng thường, không sử dụng bàn chải, 1 phút 1) Mở nước làm ướt bàn tay tới khuỷu tay
2) Lấy 3ml-5ml dung dịch xà phòng thường vào lòng bàn tay
3) Thực hiện vệ sinh bàn tay như quy trình rửa tay thường quy (lưu ý chà
kỹ các kẽ móng tay), sau đó chà cổ tay, cẳng tay đến khuỷu tay
4) Tráng tay dưới vòi nước, theo trình tự từ đầu ngón tay tới khuỷu tay,sạch hoàn toàn xà phòng trên tay
5) Lau khô tay bằng khăn vô khuẩn hoặc khăn giấy sạch theo trình tự từbàn tay tới khuỷu tay
HUPH
Trang 21Bước 2: Chà tay bằng dung dịch VST chứa cồn trong thời gian tối thiểu
3 phút
6) Lấy 3ml-5ml dung dịch VST chứa cồn vào lòng bàn tay trái, nhúng 5đầu ngón tay của bàn tay phải ngập trong dung dịch trong 5 giây, sau đó chà
cổ tay, cẳng tay tới khuỷu tay của tay phải (chà cho tới khi tay khô)
7) Lấy tiếp 3ml-5ml dung dịch VST chứa cồn vào lòng bàn tay phải,nhúng 5 đầu ngón tay của bàn tay trái ngập dung dịch trong 5 giây, sau đó chà
cổ tay, cẳng tay tới khuỷu tay của tay trái (chà cho tới khi tay khô)
8) Lấy tiếp 3ml-5ml dung dịch VST chứa cồn, chà bàn tay như quy trìnhVST thường quy (chà lòng bàn tay, mu bàn tay, kẽ ngón, mu ngón, ngón cái,các đầu ngón tay) cho đến khi tay khô
9) Lấy tiếp 3ml-5ml dung dịch VST chứa cồn vào lòng bàn tay trái,nhúng 5 đầu ngón tay của bàn tay phải ngập dung dịch trong 5 giây, sau đóchà cổ tay, cẳng tay tới khuỷu tay của tay phải (chà cho tới khi tay khô) 10) Lấy tiếp 3ml-5ml dung dịch VST chứa cồn vào lòng bàn tay phải,nhúng 5 đầu ngón tay của bàn tay trái ngập dung dich trong 5 giây, sau đó chà
cổ tay, cẳng tay tới khuỷu tay của tay trái (chà cho tới khi tay khô)
11) Lấy tiếp 3ml-5ml dung dịch VST chứa cồn, chà bàn tay như quytrình VST thường quy (chà lòng bàn tay, mu bàn tay, kẽ ngón, mu ngón, ngóncái, các đầu ngón tay) cho tới khi tay khô
Chú ý: (1) Nếu thời gian chà tay chưa đủ 3 phút thì lấy tiếp 3ml-5 mldung dịch VST chứa cồn, chà bàn tay như quy trình VST thường quy cho tớikhi đủ 3 phút; (2) Trong quá trình VST, bàn tay phải hướng lên trên (10) Trong 2 phương pháp được ứng dụng vào quy trình rửa tay ngoại khoatại các bệnh viện theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế, Bệnh viện Bình Dân hiện tạiđang sử dụng phương pháp rửa tay bằng dung dịch xà phòng khử khuẩn theo
HUPH
Trang 22phác đồ mới từ Quyết định 3916 của Bộ Y tế năm 2017, trong đó bao gồm 6bước rửa tay thường quy tại bước rửa tay lần 1 và lần 2 Đây là phương phápđược đưa vào nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng tuân thủ rửa tay ngoạikhoa của NVYT tại Bệnh viện.
Hình 1.3 Quy trình rửa tay ngoại khoa
1.3.5 Những điều lưu ý khi vệ sinh tay ngoại khoa
+ Không để móng tay, tháo đồ trang sức trên tay, mang trang phục đúngquy định riêng cho khu phẫu thuật (quần áo, mũ, khẩu trang, dép/bốt) trướckhi thực hiện VST ngoại khoa
+ Chà toàn bộ tay theo trình tự từ bàn tay đến cổ tay, cẳng tay và khuỷutay Trong thời gian chà tay, phải giữ bàn tay theo hướng lên trên để nướcchảy từ bàn tay xuống khuỷu tay
+ Thời gian chà tay với dung dịch xà phòng sát khuẩn chứachlorhexidine 4% hoặc dung dịch VST chứa cồn tối thiểu 3 phút
HUPH
Trang 23+ Không được dùng bàn chải để chà lên da bàn tay tới khuỷu tay Nếuthấy kẽ móng tay nhìn rõ vết bẩn thì có thể dùng bàn chải vô trùng để đánh kẽmóng tay và chỉ đánh kẽ móng tay với ca mổ đầu tiên trong ngày
+ Lau khô toàn bộ bàn tay, cẳng tay tới khuỷu tay bằng khăn vô trùng
Có thể sử dụng khăn sạch để lau khô tay sau khi rửa tay bằng dung dịch xàphòng thường trong trường hợp VST ngoại khoa bằng dung dịch VST chứacồn Không được dùng máy sấy để làm khô tay
+ Không khử khuẩn tay bằng cách ngâm bàn tay vào chậu chứa dungdịch cồn khử khuẩn Chỉ sử dụng dung dịch VST chứa cồn đã được cấp phép
sử dụng lấy từ bình có bơm định lượng tự động hoặc cần gạt tay để chà tay + Chỉ cần thực hiện VST ngoại khoa cho ca mổ đầu tiên Với những ca
mổ kế tiếp thực hiện tại cùng khu phẫu thuật thì chỉ cần thay găng và thựchiện các bước chà tay bằng dung dịch VST chứa cồn trong qui trình VSTngoại khoa Trường hợp tay dính nhiều bột talc, máu/dịch cơ thể hoặc cácchất khác nhìn thấy được thì phải VST ngoại khoa lại đầy đủ qui trình theocác bước đã quy định (10)
1.4 Thực trạng tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa
Một nghiên cứu ở Thụy Sỹ từ năm 1994 đến 1997 hơn 20.000 cơ hội vệsinh tay của NVYT tại bệnh viện Geneva đã cho thấy: khi tỷ lệ tuân thủ quitrình rửa tay của nhân viên y tế tăng từ 48,0% (1994) lên 66,0% (1997) thì tỷ
lệ nhiễm khuẩn của bệnh viện giảm từ 16,9% (1994) xuống còn 6,9% (1997)(5)
Năm 2000, Theo cơ quan thực phẩm và dược phẩm quản lý Hoa Kỳ(FDA) báo cáo hiệu quả của việc rửa tay ngoại khoa bằng gel tay có chứa cồnethyl 60% và phương pháp rửa tay xà phòng 2% chlorhexidine có khả năng
HUPH
Trang 24kháng khuẩn cao giảm đáng kể số lượng vi khuẩn trên tay nhân viên y tế có ýnghĩa thống kê (25).
Theo nghiên cứu của tác giả Kah Weng Lai vào năm 2012 tại Singaporetrong thí nghiệm hiệu quả sát khuẩn vệ sinh tay ngoại khoa sử dụng 7,5%Povidone iodine (PVP-I) và Avagard bao gồm 61% cồn ethyl, 1%chlorhexidine gluconate trên 10 tình nguyện viên phẫu thuật Kết quả chothấy việc tuân thủ rửa tay ngoại khoa đã làm giảm số lượng đáng kể vi khuẩntrong việc chống nhiễm khuẩn vết mổ (12)
Tại Pháp, vào năm 2007 tiến hành nghiên cứu trên 4 bác sĩ phẫu thuật, 4trợ lý và 10 ý tá dụng cụ thực hiện phương pháp rửa tay ngoại khoa bằng cáchchà xát tay bằng dung dịch có chưa chlorhexidine digluconate 4% hoặc chàxát bằng povidone-iodine 4% và phương pháp cọ tay bằng xà phòng trungtính nhẹ sau đó khử trùng bằng dung dịch chứa 2-propanol 45%, 1-propanol30% và ethylhexadecyldimethyl amoni ethysulphat 0,2% trước khi tiến hành
mổ Nghiên cứu cho kết quả số lượng vi khuẩn ngay sau khi khử trùng taygiảm đáng kể kéo dài đến 4 giờ sau đó (26)
Một nghiên cứu về sự tuân thủ rửa tay trước khi phẫu thuật của nhânviên phẫu thuật tại bệnh viện Aga Khan, Pakistan vào năm 2014 thông qua hệthống giám sát video từ xa cho thấy trong 534 quan sát có 14,6% nhân viêntuân thủ tổng thể vệ sinh tay ngoại khoa trong 4 tuần đầu tiên quan sát Và sauthời gian nhận phản hồi 12 tuần tỷ lệ tuân thủ tăng lên 80,7% (27)
Vào năm 2010, tại Tây Ban Nha đã tiến hành nghiên cứu trên 100 caphẫu thuật với 400 thành viên thuộc đội phẫu thuật tại các bệnh viện cho thấyviệc tuân thủ rửa tay ngoại khoa giúp kiểm soát tỷ lệ nhiễm trùng vết thươngđạt 3%
HUPH
Trang 25Trong nghiên cứu báo cáo về hiệu quả của việc thực hiện vệ sinh tayngoại khoa bằng cách sử dụng chà xát tay bằng xà phòng với nước và chà xáttay bằng dung dịch kháng khuẩn cho thấy những hiệu quả tích cực khi giảm67% chi phí bệnh viện (28).
Một nghiên cứu mô tả kéo dài 1 tuần quan sát tại các phòng mổ ở 49bệnh viện ở Piemonte, Ý vào năm 2003 trên 799 ca mổ đã được quan sát thấyràng số nhân viên y tế trong phòng mổ trung bình là 6 người, trung bình có 12lần cửa phòng mổ, 88% các thành viên đội phẫu thuật được bảo hộ nón vàkhẩu trang Nhìn chung, tỷ lệ tuân thủ rửa tay ngoại khoa trong nghiên cứuđạt 78% (6)
Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của tác giả Võ Văn Tân cùng đồngnghiệp cho thấy sự tuân thủ qui trình vệ sinh bàn tay của NVYT tăng đem lạihiệu quả trong việc làm giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) từ 17,1%trước can thiệp xuống còn 4,8% sau can thiệp (29)
1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ vệ sinh tay
Sau đây là bảng tóm tắt các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tuân thủrửa tay ngoại khoa ở một số quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam
Bảng 1.1 Bảng tóm tắt các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tuân thủ rửa
tay ngoại khoa
Bác sĩ phẫu thuật, y
tá dụng cụ, BS gây mê
Lấy mẫu toàn bộ:
190 Bác sĩ và điều
Kiểm tra, giám sát và
chế tài (Yếu tố củng
HUPH
Trang 26Hương thiệp dưỡng tại 9 khoa
(Nội, Ngoại, HSCC,Truyền nhiễm, Đông Y, Khám bệnh, Nhi, Liên chuyên Khoa)
cố/tăng cường)
Kiến thức đúngThái độ tốt
mô tả
200 Điều dưỡng Khoa Nội và Khoa Ngoại
Thiếu nhân viên, quá
tải BV (Yếu tố củng
cố/tăng cường)
Kiến thức đúng201
87 bác sĩ và điều dưỡng tại 6 Khoa lâm sàng (phương pháp phát phiếu tự điền, quan sát khôngtham gia bằng bảng kiểm, PVS và TLN)
Quy định/quy chế, Tập huấn, Giám sát, Chế tài, Quá tải công
121 điều dưỡng tại 8Khoa lâm sàng
Tập huấn, Giám sát,
Quá tải (Yếu tố củng
cố/tăng cường)
Thiếu phương tiện
(Yếu tố điều kiện)
HUPH
Trang 277
Ooi (Anh) Theo
dõi dọc
80 bác sĩ ngoại khoa Cung cấp phương tiện
poster (Yếu tố điều
kiện)
Nhìn chung, các nghiên cứu chỉ ra rằng cắt ngang định tính, kết hợp địnhlượng là thiết kế đa phần được sử dụng nhằm tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đếntuân thủ rửa tay của nhân viên y tế, đa phần là bác sĩ và điều dưỡng Qua cácnghiên cứu nổi bật lên các yếu tố bao gồm: yếu tố về nhân khẩu học hầu hết là
vị trí công việc, các yếu tố tạo điều kiện như treo poster, bố trí phương tiệnrửa tay, hóa chất rửa tay, nhiều yếu tố tăng cường/củng cố như quy trình/quychế về rửa tay, việc kiểm tra giám sát, tổ chức các buổi tập huấn, việc chế tàihoặc quá tải, thiếu nhân lực tại bệnh viện (thu thập qua nghiên cứu định tính)ảnh hưởng đến việc tuân thủ rửa tay của NVYT
1.5.1 Yếu tố cá nhân của nhân viên y tế
Năm 2003, nghiên cứu về kiểm soát nhiễm khuẩn trên 49 bệnh viện ởPiemonote, Ý được quan sát tại các phòng mổ thấy rằng có sự khác biệt trongviệc tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa với các đối tượng quan sát, cụ thể bác sĩphẫu thuật là 74,6%; y tá dụng cụ là 86,6%; bác sĩ gây mê là 73% (6)
Sự tuân thủ rửa tay trước khi phẫu thuật của nhân viên phẫu thuật tạibệnh viện Aga Khan, Pakistan vào năm 2014 cho thấy có sự khác biệt giữabác sĩ phẫu thuật, trợ lý phẫu thuật và kỹ thuật viên lần lượt là 10%; 15,6%;18,6%
HUPH
Trang 28Theo một nghiên cứu can thiệp trong việc cung cấp phương tiện nhưposter tại các bồn rửa tay phẫu thuật nhằm đánh giá sự tuân thủ rửa tay ngoạikhoa của các bác sĩ phẫu thuật theo WHO và AFFPP tại Anh của tác giả Ooicho thấy việc can thiệp trên 80 bác sĩ đã làm giảm tỷ lệ không tuân thủ rửa tayngoại khoa ban đầu từ 46% còn 24,01% cho các thời điểm vào ban ngày; 57%xuống 36% cho các thời điểm vào ban đêm Nhìn chung đối với các bác sĩphẫu thuật can thiệp đã giảm tỷ lệ không đạt yêu cầu trong thực hành rửa tayngoại khoa từ 75% còn 31,60% (30).
Theo nghiên cứu của B Allegranzi tại Thụy Sĩ năm 2009 về vai trò của
vệ sinh tay trong phòng chống nhiễm trùng dựa trên 20 nghiên cứu về tácđộng của vệ sinh tay trong nguy cơ nhiễm trùng vết mổ được công bố từ năm
1977 đến 2008 cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ vệ sinh tay do việcthiếu cơ sở hạ tầng phù hợp và thiết bị cho phép thực hiện vệ sinh tay; có sựkhác biệt trong việc tuân thủ vê sinh tay ở các bác sĩ, trợ lý điều dưỡng, vật lýtrị liệu và kỹ thuật viên; khác biệt giữa các lĩnh vực chăm sóc như chăm sócđặc biệt, phẫu thuật và gây mê; sự quá tải bệnh viện cũng ảnh hưởng đến tuânthủ và cho thấy nguy cơ lây truyền chéo cao hơn khi việc tuân thủ vệ sinhkém Bên cạnh đó, một số yếu tố liên quan cá nhân ảnh hưởng tuân thủ baogồm: kiến thức; thái độ về rủi ro lây truyền và tác động của nhiễm trùng vếtmổ
Qua các nghiên cứu trên thế giới cho thấy, hầu hết việc tuân thủ vệ sinhtay ngoại khoa có sự khác biệt giữa các đối tượng quan sát bao gồm: bác sĩphẫu thuật, trợ lý phẫu thuật, kỹ thuật viên hoặc bác sĩ gây mê, bác sĩ phẫuthuật và y tá dụng cụ Ngoài ra, khi áp dụng các biện pháp can thiệp thì giatăng tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa
Năm 2010, Theo nghiên cứu Hoàng Thị Xuân Hương cho thấy khinghiên cứu có 34,5% nam và 65,5% nữ được phân bố tương đối đồng đều
HUPH
Trang 29giữa các khoa, đa số nằm trong độ tuổi 30-39, trình độ chuyên môn chủ yếu làtrung cấp (64,4%), thâm niên công tác dưới 10 năm chiếm 69% Theo kết quảcho thấy hầu hết điều có hiểu biết bàn tay là tác nhân quan trong trong lâytruyền NKBV (98,9%), khoa GMHS có NVYT đạt kiến thức về VST tốt nhất(100%) Về kiến thức của NVYT trong việc sắp xếp 6 bước quy trình VSTTQchỉ chiếm 39,1%, kiến thức về giảm nguy cơ nhiễm khuẩn ở người bệnhchiếm 96,6%, kiến thức về phương pháp đơn giản hiệu quả để phòng ngừa lâynhiễm NKBV chiếm 79,3% Về thái độ tích cực chỉ đạt 52,9%, về thực hànhđạt trong việc tuân thủ quy trình VST chiếm 52,9% Trong 8 yếu tố ảnhhưởng đến sự tuân thủ rửa tay và NVYT, có 2 yếu tố được các nhân viên y tếcho là ảnh hưởng nhiều nhất đến sự tuân thủ vệ sinh bàn tay đó là:
- Nhận thức không đúng về tầm quan trọng của vệ sinh tay:
Nhóm NVYT có thái độ không tích cực sự tuân thủ VST thấp 2,7 lần sovới nhóm có thái độ tích cực và không có hoặc thiếu phương tiện vệ sinh tay.Bên cạnh đó, phỏng vấn sâu các cán bộ lãnh đạo ở BV và các phòng bancho thấy tại BV xây dựng các chiến dịch VST được phát động hằng năm,nhưng không kết hợp kiểm tra giám sát và chế tài xử phạt các hành vi khôngtuân thủ vệ sinh tay (31)
Nghiên cứu của Võ Văn Tân và cộng sự (2010) về Mối liên quan giữakiến thức và hành vi của điều dưỡng về KSNK bệnh viện trên 200 NVYT với
độ tuổi trung bình là 36,5 tuổi, thâm niên công tác đa số là >16 năm với nữchiếm đa số 88,5% có trình độ chuyên môn trung cấp chiếm 95% Nghiên cứucho thấy kiến thức đúng về rửa tay tại BV chiếm 76% Tỷ lệ tuân thủ thựchành rửa tay chiếm 56,7% Ngoài ra, nghiên cứu đã tìm ra một số yếu tố ảnhhưởng đến tuân thủ VST của NVYT đó là: nhận thức kém về tầm quan trọngcủa vệ sinh tay khi chăm sóc người bệnh, thiếu nhân viên y tế và tình trạngquá tải của các bệnh viện (29)
HUPH
Trang 30Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Anh vào năm 2012 đã nêu lên nhữngyếu tố tăng cường và cản trở tuân thủ VST thường quy của NVYT Với 71%điều dưỡng có kiến thức tốt về thực hành rửa tay Nghiên cứu chỉ ra nhữngNVYT khối Ngoại có kiến thức tốt hơn so với khối Nội Tỷ lệ tuân thủ các cơhội rửa tay là 58% và tuân thủ tốt nhất “Trước khi làm thủ thuật vô khuẩn”.Những yếu tố tăng cường tuân thủ thực hiện vệ sinh tay bao gồm: Quy chếchuyên môn, tập huấn, giám sát các quy định, qui trình của cơ sở, và chế tài
rõ ràng (khen thưởng và kỷ luật) Các yếu tố gây cản trở bao gồm: Quá nhiều
cơ hội phải VST trong khi thiếu nhân sự và quá tải công việc nên có ít thờigian để VST Thiếu phương tiện hoặc có phương tiện VST nhưng không phùhợp, hóa chất dùng để VST không đạt chuẩn cũng góp phần làm giảm sự tuânthủ VST ở nhân viên y tế (32)
Năm 2012, một nghiên cứu sử dụng phương pháp cắt ngang mô tả nhằmĐánh giá thực trạng rửa tay thường quy của 106 điều dưỡng với 84% trình độtrung cấp, thâm niên công tác >5 năm chiếm 50% thấy được có 48,1% liệt kêsai quy trình rửa tay; 20,8% có kiến thức chung tốt về VSTTQ, chỉ 15,1% cóthái độ tích cực và đa số kỹ năng của điều dưỡng chỉ đạt mức Trung bình (2) Một nghiên cứu khảo sát về Kiến thức, thái độ vệ sinh tay tại bệnh việnViệt Nam Cuba Hà Nội năm 2013 trên 101 NVYT thuộc 7 khoa Lâm sàngvới nữ giới chiếm tỷ lệ 70,3% có thâm niên công tác <5 năm cho thấy tỷ lệ
KT về khái niệm VST, VST là biện pháp quan trọng giúp phòng ngừa NKBVlần lượt là 85,1% và 73,3% (33)
1.5.2 Yếu tố tạo điều kiện
Theo nghiên cứu của tác giả Zingg tại Thụy Sĩ vào năm 2009 về tácđộng can thiệp giảng dạy lên tỷ lệ nhiễm trùng đường huyết liên quan đến ốngthông tĩnh mạch ở bệnh nhân chăm sóc tích cực cho kết quả việc tuân thủ vệsinh tay được cải thiện từ 59% trong giai đoạn cơ bản lên 65% trong giai đoạn
HUPH
Trang 31can thiệp, cụ thể hơn tỷ lệ thực hiện đúng của thực hành tăng từ 22,5% lên42,6%, điều đó cũng làm giảm tỷ lệ nhiễm trùng đường huyết từ 3,9/1000 ốngthông một ngày từ giai đoạn cơ bản xuống còn 1,0/1000 ống thông một ngàytrong giai đoạn can thiệp [41].
Theo một nghiên cứu về mức độ tuân thủ và các yếu tố quyết địnhkhuyến nghị về vệ sinh tay năm 2007 tại Tây Ban Nha cho thấy khi thực hiện
166 giai đoạn quan sát với 3957 cơ hội ghi nhận Kết quả ghi nhận tỷ lệ tuânthủ vệ sinh tay là 30%, có một số yếu tố liên quan bao gồm: không có sẵn cồntrong một chai kích thước bỏ túi, các hoạt động được thực hiện trong phẫuthuật và sử dụng găng tay khi phẫu thuật
1.5.3 Yếu tố thúc đẩy
Vào năm 2017 tác giả Lê Thị Thùy Dung tiến hành nghiên cứu về tuânthủ rửa tay thường quy của 121 điều dưỡng tại 8 Khoa Lâm Sàng với 484 lầnquan sát rửa tay cho kết quả kiến thức đạt chiếm 86%, tỷ lệ tuân thủ rửa taycao nhất “Trước khi làm thủ thuật vô trùng” chiếm 66,32% Việc tuân thủ rửatay bị ảnh hưởng bởi kiến thức liên quan đến tuân thủ rửa tay Ngoài ra đàotạo, tập huấn và giám sát góp phần tăng cường việc tuân thủ rửa tay Quá tảicông việc cũng là yếu tố để điều dưỡng không thể tuân thủ đúng VST, cũngnhư phương tiện rửa tay thiếu hoặc có nhưng không phù hợp cũng ảnh hưởngđến tuân thủ RTTQ (13)
1.6 Khái quát về địa điểm nghiên cứu
Bệnh viện Bình Dân được khánh thành vào ngày 25 tháng 6 năm 1954,giai đoạn đầu bao gồm các chuyên khoa như Ngoại Tổng quát, Chấn thươngChỉnh hình, Niệu, Ung thư, Nhãn khoa và Da liễu, về sau thêm khoa Khẩuxoang, khoa Răng miệng, Tai Mũi Họng và một số khoa khác Hiện tại, BìnhDân bệnh viện chuyên khoa ngoại hạng 1 - đơn vị sự nghiệp công lập trựcthuộc Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh thực hiện đầy đủ 7 chức năng nhiệm vụ
HUPH
Trang 32chính của bệnh viện hạng 1 theo Quy chế bệnh viện (34) Bên cạnh công táckhám, chữa bệnh, Bệnh viện Bình Dân là cơ sở thực tập chuyên sâu về Ngoạikhoa của các trường Đại học y khoa tại Tp HCM Hiện tại, bệnh viện đang sởhữu 2 mặt bằng hoạt động bao gồm: trụ sở chính tại địa chỉ 371 Điện BiênPhủ, Phường 4, Quận 3 và Khu điều trị Kỹ thuật cao số 408 Điện Biên Phủ,Phường 11, Quận 10, Tp HCM Bệnh viện hiện có 34 khoa, phòng: 10 phòngchức năng, 18 khoa lâm sàng, 06 khoa cận lâm sàng với quy mô 790 giường
kế hoạch, hơn 900 giường thực kê (35), (36), (37)
Theo báo cáo, bệnh viện có tổng cộng 1146 nhân viên, trong đó có 234bác sĩ và phần lớn là BS chuyên khoa ngoại tổng quát và ngoại tiết niệu cótrình độ sau đại học (176 người) và có 451 điều dưỡng (37)
Là bệnh viện ngoại khoa, nhiệm vụ chính là thực hiện điều trị ngườibệnh bằng các phương pháp can thiệp ngoại khoa, hằng năm được thực hiệnkhoảng 23.000 ca, là bệnh viện tuyến cuối chuyên khoa ngoại, bệnh việnthường xuyên tiếp nhận những trường hợp cấp cứu ngoại khoa, cấp cứu ngoạikhoa nghiêm trọng, thành viên nhóm “báo động đỏ liên viện” của Sở Y tếthành phố Hồ Chí Minh Đồng thời, bệnh viện cũng là đơn vị huấn luyện, đàotạo, chỉ đạo tuyến về phương pháp kỹ thuật phẫu thuật cho các bệnh việntuyến dưới, bệnh viện bạn
Qua báo cáo của Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn tỷ lệ tuân thủ rửa taychung chỉ đạt 54,12%, riêng báo cáo về tuân thủ rửa tay ngoại khoa thì đếnnay chưa được thực hiện hoặc nghiên cứu Do đó rất cần có những nghiên cứunhằm đánh giá tuân thủ rửa tay ngoại khoa của nhân viên y tế và các một sốyếu tố liên quan tại bệnh viện, để từ đó đề xuất các biện pháp nhằm tăngcường tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa của nhân viên y tế Đó là lý do để thựchiện nghiên cứu này
HUPH
Trang 331.7 Khung lý thuyết
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa của nhânviên y tế được đánh giá thông qua phương pháp đo lượng định lượng, kết hợpđịnh tính
Yếu tố cá nhân
Trình độ học vấn
Vị trí công tác
Thâm niên công tác
Kiến thức của NVYT về VST tay ngoại khoa
Thái độ của NVYT về VST ngoại khoa
Yếu tố tạo điều kiện
Sự tiếp cận phương tiện vệ sinh tay
Sự giám sát, kiểm tra Môi trường làm việc
Tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa
HUPH
Trang 34Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Nghiên cứu định lượng
Tất cả các Phẫu thuật viên chính và nhóm phụ mổ (bác sĩ phụ mổ, điềudưỡng dụng cụ, )
Trưởng phòng quản lý chất lượng bệnh viện
Trưởng khoa kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện
- Tại Khoa Gây mê Hồi sức Bệnh viện Bình Dân
2.3 Thiết kế nghiên cứu
HUPH
Trang 35Thiết kế nghiên cứu cắt ngang kết hợp với nghiên cứu định lượng.Nghiên cứu định lượng được triển khai trước nhằm xác định tỷ lệ tuân thủ vệsinh tay ngoại khoa của các đối tượng nhân viên y tế Nghiên cứu định tínhđược triển khai sau nhằm tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng tới việc tuân thủrửa tay của các đối tượng nghiên cứu ở mục tiêu 1.
2.4 Cỡ mẫu
2.4.1 Mẫu cho nghiên cứu định lượng
+ Chọn toàn bộ Phẫu thuật viên và Điều dưỡng dụng cụ: 58, trong đó có
35 phẫu thuật viên và 23 điều dưỡng
2.4.2 Mẫu cho nghiên cứu định tính
+ Thảo luận nhóm: 2 nhóm đối tượng bao gồm: 1 nhóm phẫu thuật viên
chính (6 người), 1 nhóm phụ mổ (bao gồm 3 phẫu thuật viên phụ và 3 điềudưỡng dụng cụ) tham gia thảo luận nhóm theo nội dung hướng dẫn thảo luậnnhóm
+ Phỏng vấn sâu: Tổ chức 4 cuộc phỏng vấn sâu Cuộc 1: Với 1 lãnh đạo
bệnh viện, Cuộc 2: với trưởng/phó phòng quản lý chất lượng bệnh viện, cuộc3: với 1 trưởng/phó khoa kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện Cuộc 4: với 1trưởng /phó phòng kế hoạch tổng hợp Các đối tượng tham gia phỏng vấn đãđược gửi thư mời tham gia, sắp xếp lịch phỏng vấn thuận tiện với đối tượngnghiên cứu khi được sự đồng ý, nghiên cứu viên bố trí nơi phỏng vấn và tiếnhành thực hiện nghiên cứu định tính Các đối tượng tham gia phỏng vấn đãđược gửi thư mời tham gia, sắp xếp lịch phỏng vấn thuận tiện với đối tượngnghiên cứu
2.5 Phương pháp chọn mẫu
- Đối với nghiên cứu định lượng:
HUPH
Trang 36Chọn mẫu toàn bộ phẫu thuật viên chính và nhóm phụ mổ vào nghiêncứu Toàn bộ các phẫu thuật viên cũng như điều dưỡng được lấy danh sách từphòng kế hoạch tổng hợp và được mã hóa Vào các cuộc mổ tại Khoa GMHSnhóm phẫu thuật được ghi hình và mã hóa theo danh sách trên máy tính lưu
dữ liệu và trên bảng kiểm đánh giá tuân thủ rửa tay
- Đối với nghiên cứu định tính:
Chọn mẫu thuận tiện: những phẫu thuật viên chính và phụ mổ được mờiđại diện cho từng khoa đồng ý tham gia nghiên cứu và chọn một cách ngẫu
nghiên Phân theo nhóm phẫu thuật viên chính và nhóm phụ mổ
2.6 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu
2.6.1 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu định lượng
Công cụ thu thập được xây dựng dựa trên quy định các bước vệ sinh taytheo Quyết định 3916 của BYT năm 2017 bao gồm 3 bước chính: đánh kẽmóng tay bằng bàn chải (bước 1), rửa tay lần 1 (bước 2), rửa tay lần 2 (bước3) Ở mỗi bước thực hiện tương ứng với từng điểm số cụ thể: bước 1 tươngứng 4 điểm, bước 2 tương ứng 10 điểm, bước 3 tương ứng 10 điểm (phụ lục2)
Đánh giá vệ sinh tay ngoại khoa của nhóm phẫu thuật bằng quan sát trựctiếp bằng camera video qua các bước rửa tay theo quyết định 3916 của BYTnăm 2017 và thời gian thực hành vệ sinh tay trước khi tiến hành phẫu thuật.Giám sát viên là những nhân viên có kinh nghiệm trong việc giám sát vệsinh tay được chọn từ khoa kiểm soát nhiễm khuẩn được đào tạo, tập huấn vềgiám sát và kiểm tra vệ sinh tay ngoại khoa
Hệ thống video giám sát từ xa bao gồm: các giám sát viên, sử dụng mộtchương trình phần mềm trực quan hóa việc tuân thủ vệ sinh tay của nhómphẫu thuật với máy quay cảm biến chuyển động được lắp đặt tại các khu vực
HUPH
Trang 37rửa tay ngoại khoa tại khoa GMHS trước khi vào phòng mổ (vị trí quan sátkhông gây sự chú ý đối với nhân viên y tế) Camera ghi nhận các bước rửa taycủa các phẫu thuật viên chính và nhóm phụ mổ với cảm biến chuyển độnglinh hoạt Tất cả các bác sĩ phẫu thuật, trợ lý phẫu thuật và kỹ thuật viênphòng mổ đều được đưa vào nghiên cứu Trong phần mềm tích hợp đồng hồ
đo thời gian việc thực hiện rửa tay ngoại khoa được tính từ lúc bắt đầu nhómphẫu thuật thực hiện thao tác vệ sinh tay đối với ca mổ đầu tiên trong ngày vàkết thúc việc tính thời gian cho đến khi chấm dứt bước rửa tay cuối cùng Mỗinhóm phẫu thuật được quan sát 3 lần quy trình rửa tay ngoại khoa trong thờigian nghiên cứu
Các kiểm sát viên có nhiệm vụ chịu trách nhiệm về các bản ghi hình, ghinhận lại thời gian và dữ liệu vào bảng kiểm Đánh giá sự tuân thủ rửa tay đãđược soạn sẵn Bảng kiểm được xây dựng dựa trên các bước rửa tay ngoạikhoa của Bộ Y tế theo Quyết định 3916 năm 2017 (20) Kiểm sát viên đượclựa chọn là thành viên của khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn có kiến thức về quytrình rửa tay thường quy theo hướng dẫn mới nhất của BYT 3916
Các dữ liệu được mã hóa, bảo vệ bằng mật khẩu và lưu trữ trên máy tínhnội bộ chỉ được truy cập bởi kiểm sát viên và trưởng nhóm nghiên cứu
2.6.2 Công cụ và phương pháp thu thập thông tin định tính
- Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu với các cán bộ lãnh đạo, quản lýbệnh viện và điều dưỡng trưởng bệnh viện Nghiên cứu viên là tác giả luậnvăn gửi lời mời, nếu đối tượng đồng ý, nghiên cứu viên sắp xếp thời gian, nơithảo luận thuận lợi theo đối tượng và tiến hành phỏng vấn theo bộ câu hỏi báncấu trúc soạn sẵn (Phụ lục2, Phụ lục 3)
- Tiến hành thảo luận nhóm đối tượng nghiên cứu là các phẫu thuật viênchính và nhóm phụ mổ bằng hướng dẫn thảo luận nhóm (Phụ lục 4)
2.7 Các biến số nghiên cứu
HUPH
Trang 382.7.1 Nghiên cứu định lượng
Đối với nghiên cứu định lượng: Biến số đo lường tuân thủ rửa tay ngoạikhoa của các nhân viên y tế, bao gồm
+ Đánh kẽ móng tay bằng bàn chải (thời gian 30 giây)
+ Rửa tay lần 1 (thời gian 1 phút 30 giây)
+ Rửa tay lần 2 (thời gian 1 phút 30 giây)
2.7.2 Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm nhằm đánh giámột số biến số ảnh hưởng đến tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa như sau:
- Đối với ban lãnh đạo
Công tác kiểm tra, giám sát
Đối tượng tuân thủ VST (phẫu thuật viên chính, điều dưỡng dụng cụ, bác sĩ phụ mổ…)
Phương tiện phục vụ VST
Quy định xử phạt/khen thưởng
Áp lực công việc
- Đối với nhóm phẫu thuật
Mức độ tổ chức tập huấn về VST ngoại khoa
Khả năng tiếp cận các phương tiện VST
Quy định xử phạt/khen thưởng
Áp lực công việc
2.8 Tiêu chuẩn đánh giá
- Đánh giá tuân thủ VST vô khuẩn ngoại khoa (Biến số chính) (phụ lục6)
- Đánh giá thực hành vệ sinh tay của nhân viên y tế được thực hiện bằngphương pháp quan sát thông qua máy quay ghi hình Mỗi lần quan sát trước
HUPH
Trang 39khi nhân viên thực hiện phẫu thuật được mã hoá là đạt hay không đạt, sau đótổng hợp tất cả các phiếu quan sát Từng nhân viên được gắn một mã nhậndạng để theo dõi số lần quan sát của nhân viên đó Khi NVYT thực hiện đầy
đủ tất cả các bước trong bảng kiểm, điểm số đạt tối đa 24 điểm (100%) thìđược đánh giá là “đạt yêu cầu” Mỗi NVYT khi đưa vào nghiên cứu đượcquan sát tối đa 3 lần và được nhóm nghiên cứu ghi nhận và đánh giá lại tất cảcác lần quan sát
2.9 Phương pháp phân tích số liệu
- Các số liệu được kiểm tra, làm sạch các lỗi, mã hóa và nhập thông tinvào máy tính, xử lý bằng phần mềm SPSS, sử dụng phương pháp thống kêthông thường để phân tích
- Thống kê mô tả: tần số, phần trăm đối với biến số định tính (giới, nhómtuổi, vị trí công tác, dị ứng sản phẩm rửa tay hiện tại, từng tham gia tập huấnrửa tay ngoại khoa, tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa)
- Thống kê phân tích: Kiểm định OR (tỷ suất chênh) được sử dụng đểphân tích sự khác biệt giữa hai tỷ lệ và mối liên quan giữa hai biến phân loạivới p < 0,05 là có ý nghĩa thống kê (khoảng tin cậy 95%)
- Số liệu định tính: Bản ghi âm nội dung được gỡ băng, mã hóa thông tintheo chủ đề và phân tích theo chủ đề bao gồm: sắp xếp các thông tin được mãhóa theo chủ đề vào bảng tổng hợp dữ liệu, trích dẫn phù hợp
2.10 Các sai số trong nghiên cứu
2.10.1 Các sai số có thể gặp
Sai số do kỹ năng người thu thập số liệu
Đối tượng nghiên cứu có thể phát hiện ra mình đang bị quan sát do đó có
ý thức tuân thủ VST tốt hơn tại thời điểm bị quan sát (Tác động Hawthorne).Đây chính là sai số quan trọng nhất trong việc đánh giá tỉ lệ tuân thủ rửa tay
HUPH
Trang 40bằng quan sát Tuy nhiên, hiện nay chưa có biện pháp nào đánh giá tỉ lệ tuânthủ vệ sinh tay tốt hơn Bất kỳ phương pháp đánh giá tuân VST nào cũng đều
có ưu điểm và nhược điểm Phương pháp này đã được WHO sử dụng để đánhgiá tỉ lệ tuân thủ VST của NVYT tại các bệnh viện trên toàn thế giới trongnhiều năm nay, bộ công cụ đã được chuẩn hóa và là phương pháp này đượccho là nhiều ưu điểm nhất (38)
2.10.2 Cách khắc phục
Sai số do kỹ năng người thu thập số liệu : Tập huấn người thu thập sốliệu để họ nắm rõ được phương pháp đánh giá Thiết kế phiếu đánh giá dễ sửdụng với người thu thập số liệu (Dựa theo bộ công cụ đánh giá tỉ lệ tuân thủVST của nhân viên y tế đã được chuẩn hóa của Tổ chức y tế thế giới)
2.11 Đạo đức của nghiên cứu
- Nghiên cứu chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của Ban Giám đốcbệnh viện Bình Dân và được thông qua hội đồng đạo đức của Trường Đại họcYTCC
- Mọi thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu và số liệu được bảo mật
và chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho mục đíchkhác Đối tượng nghiên cứu có quyền được từ chối tham gia nghiên cứu, từchối cung cấp một số thông tin Đồng thời sự tham gia phải được đảm baotrên nguyên tắc tự nguyên của đối tượng nghiên cứu.HUPH