1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành công trình xây dựng cơ bản ở Chi nhánh Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá

48 806 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành công trình xây dựng cơ bản ở Chi nhánh công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá
Tác giả Mai Thị Nga
Người hướng dẫn Cô Giáo: Nguyễn Thị Thuý Ngà
Trường học Trường ĐH Lao động xã hội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thành phố Thanh Hoá
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 613,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành công trình xây dựng cơ bản ở Chi nhánh Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá

Trang 1

Lời nói đầu

Trong những năm gần đây, hoà mình cùng với quá trình đổi mới đi lêncủa đất nớc, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xây dựng cũng

có nhiều sự đổi mới tơng ứng với yêu cầu của nền kinh tế thị trờng Với xu ớng phát triển nh vậy, ngành xây dựng cơ bản có tốc độ phát triển nhanh, điềunày có nghĩa là vốn đầu t xây dựng cơ bản cũng tăng lên.Vấn đề đặt ra ở đây

h-là h-làm thế nào quản lý vốn có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí, thấtthoát trong điều kiện sản xuất xây dựng cơ bản phức tạp, địa bàn hoạt độngluôn thay đổi, thời gian thi công kéo dài

Chính vì thế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là mộtcông tác quan trọng đối với các công trình xây dựng cơ bản nói riêng và đối vớixây dựng nói chung Với Nhà nớc, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp là cơ sở để Nhà nớc kiểm soát vốn đầu txây dựng cơ bản và thu thuế Với các loại hình doanh nghiệp nói chung và cácdoanh nghiệp xây lắp nói riêng, doanh nghiệp cần phải tổ chức kế toán tốt, hợp

lý và khoa học nhằm thu đợc doanh thu nhiều nhất và chi phí bỏ ra là ít nhất.Muốn vậy kế toán cần phải hiểu rõ từng khoản chi phí bỏ ra trong quá trình sảnxuất kinh doanh để tìm cách giảm chi phí sản xuất từ đó hạ giá thành sản phẩmtrong doanh nghiệp Thực hiện đợc điều này, doanh nghiệp sẽ có nhiều lợi thếkhi cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thị trờng

Trong thời gian thực tập ở Chi nhánh công ty cổ phần cơ điện và xâydựng tại Thanh Hoá, em nhận thấy vấn đề kế toán chi phí sản xuất là vấn đềnổi bật, hớng những ngời quản lý và hạch toán phải quan tâm đặc biệt Chínhvì vậy, đợc sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong Khoa Kế toán - Tài chính,

đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của cô giáo: Nguyễn Thị Thuý Ngà và phòng kế

toán Chi nhánh, em đã đi sâu nghiên cứu công tác hạch toán chi phí sản xuất

của Chi nhánh với đề tài:"Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành công trình xây dựng cơ bản ở Chi nhánh công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá".

Trang 2

Phần III: Nhận xét, đánh giá và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí tính giá thành công trình xây dựng cơ bản

ở Chi nhánh công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá.

SV: Mai Thị Nga 2 Lớp LTC3KT1 – Khoa Kế toán

Trang 3

Phần IKhái quát chung về Chi nhánh công ty cổ phần

cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá.

I- đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại thanh hoá

1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Công ty cổ phần cơ

điện và xây dựng tại Thanh Hoá

Chi nhánh Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá tiền thân

là Công ty cơ điện nông nghiệp và thuỷ lợi 10 thuộc Tổng công ty cơ điệnNông nghiệp và Thuỷ lợi đợc thành lập theo quyết định số 324/NN/TC/QĐngày 18/12/1982 của Bộ nông nghiệp trên cơ sở hợp nhất nhà máy cơ khíNông nghiệp II và nhà máy sửa chữa cơ khí Nông nghiệp

Khi mới thành lập Công ty cơ điện nông nghiệp và thuỷ lợi 10 do Tổngcông ty cơ điện nông nghiệp và thuỷ lợi quản lý với chức năng là sản xuấtmáy móc phục vụ cho nông nghiệp nên công ty không tự hạch toán đợc việckinh doanh của mình Trớc những thách thức và yêu cầu đổi mới phải đẩymạnh hoạt động cho phù hợp với sự phát triển của đất nớc, hình thức cũ khôngcòn phù hợp với tình hình thực tế nên ngày 01/10/1997 Tổng Công ty cơ điệnNông nghiệp và thuỷ lợi đã bàn giao toàn bộ vốn cho công ty tự hạch toán vàphát triển kinh doanh độc lập

Năm 1997 Bộ trởng Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn có quyết

định số 2625/NN-TCCB/QĐ ngày 15/10/1997 về sửa đổi ngành nghề và tổchức bộ máy của công ty Lúc này chức năng, nhiệm vụ của công ty là tổ chứcsản xuất kinh doanh về nhận thầu xây lắp chuyên ngành, hạch toán độc lập,phạm vi hoạt động trên cả nớc Sau 15 năm phát triển và trởng thành công ty

đã có khả năng đảm nhận xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho ngành XDCB

và sản xuất máy móc thiết bị nông nghiệp vì đã có đội ngũ công nhân viên cókinh nghiệm, thành thạo tay nghề, có đủ vốn và khả năng kỹ thuật

Thực hiện chủ trơng cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc nhằm đem lạihiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn, căn cứ vào quyết định số 4797/QĐ/BNN-TCCB ngày 29/10/2003 của Bộ trởng Bộ Nông nghiệp và phát triểnNông thôn sáp nhập Công ty cơ điện và thuỷ lợi 6, Công ty cơ điện nôngnghiệp và thuỷ lợi 7, Công ty cơ điện nông nghiệp và thuỷ lợi 10 vào Công tycơ điện và phát triển nông nghiệp và đổi tên thành Công ty cơ điện xây dựngnông nghiệp và thuỷ lợi Hà Nội để cổ phần hoá

Sau thời gian hoạt động, theo quyết định số 42/2004/QĐ-TCT/TCCBngày 05/01/2005 của Tổng công ty cơ điện xây dựng Nông nghiệp và Thuỷ lợi

Trang 4

đổi tên Công ty cơ điện nông nghiệp và thuỷ lợi 10 thành Chi nhánh Công ty

cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá trực thuộc Công ty cổ phần cơ

điện xây dựng Nông nghiệp và Thuỷ lợi Hà Nội

2 Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá

Chi nhánh Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá trực thuộcCông ty cổ phần cơ điện nông nghiệp và thuỷ lợi Hà Nội, có giấy phép hànhnghề thi công xây lắp các công trình trong phạm vi toàn quốc Công ty có chứcnăng hành nghề nh sau :

* Thực hiện xây dựng các công trình :

- Xây dựng các công trình dân dụng, công trình công cộng thuộc dự ánnhóm B

- Xây dựng công trình công nghiệp và các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị

- Thi công đờng ( san nền, mặt đờng rải đá và thấm nhựa )

- Xây dựng các công trình thuỷ lợi thuộc dự án nhóm C

* Thực hiện các công việc gồm :

- Đào đắp đất đá, nề, mộc, bê tông, sắt thép trong xây dựng, trang trícông trình

* Công ty có nhiệm vụ :

- Kinh doanh bất động sản

- Sản xuất vật liệu xây dựng

- Quảng bá, tiếp thị, t vấn đầu t xây dựng

3 Đặc điểm của bộ máy quản lý của Chi nhánh Công ty cổ phần cơ điện

và xây dựng tại Thanh Hoá

* Cơ cấu quản lý của công ty

Ngày nay Chi nhánh Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá

đã phát triển ngày càng lớn mạnh với đội ngũ cán bộ công nhân viên là 382 ngời.Trong đó trình độ đại học và trên đại học là 91 ngời, trình độ cao đẳng và trungcấp 48 ngời, công nhân có tay nghề bậc 2/7- 7/7 có 206 ngời và còn lại lao độngthủ công là 37 ngời

Cơ cấu quản lý của công ty bao gồm:

- Giám đốc công ty: Do Tổng giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám

đốc chịu trách nhiệm trớc công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ đợcgiao và đợc uỷ nhiệm đầy đủ các quyền hạn cần thiết để quản lý và điều hànhmọi hoạt động kinh doanh của công ty

- Phó giám đốc: Là ngời giúp việc cho Giám đốc công ty, điều hành một

số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và pháp luật về lĩnh

SV: Mai Thị Nga 4 Lớp LTC3KT1 – Khoa Kế toán

Trang 5

vực công tác đợc giao Trong đó có 1 phó giám đốc thứ nhất để điều hànhcông việc khi giám đốc đi vắng.

- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc về côngtác quản lý, sử dụng lao động, an toàn lao động và các mặt hành chính khác

- Phòng kế hoạch - kinh doanh: có nhiệm vụ tham mu về công tác kếhoạch, điều hành sản xuất trong công ty, cung ứng vật t cho sản xuất, lập dựtoán và thanh quyết toán công trình

- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ chuẩn bị kỹ thuật cho sản xuất, quy trìnhcông nghệ cho sản xuất, chỉ đạo trực tiếp thi công và bảo hành công trình

- Phòng Tài chính - kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán quá trình sảnxuất kinh doanh trong công ty, thực hiện công tác kế toán thống nhất theo quy

định hiện hành, đảm bảo công tác tài chính cho toàn Chi nhánh

- Các đội sản xuất: Có nhiệm vụ tổ chức thi công các công trình theothiết kế, dự toán đã đặt ra

* Sơ đồ cơ cấu quản lý

Biểu 01: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh công ty cổ

phần cơ điện và xây dựng tại thanh hoá

Giám đốc chi nhánh

Đội XD

số 1 Đội XD số 2 Đội XD số 3 Đội XD số 4 Đội XD số 5

Trang 6

4 Đặc điểm hoạt động và quy trình sản xuất của Chi nhánh Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá

4.1 Đặc điểm hoạt động của Chi nhánh Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá

Chi nhánh Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá trựcthuộc công ty cổ phần cơ điện xây dng nông nghiệp và thuỷ lợi Hà Nội có trụ

sở chính ở ngã Ba Chè - xã Thiệu Đô - huyện Thiệu Hoá - tỉnh Thanh Hoá, làmột đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, hoàn chỉnh, tự chủ về tài chính, có tcách pháp nhân đầy đủ, có tài khoản Việt Nam tại Ngân hàng, có con dấuriêng, đợc mở tài khoản tại Ngân hàng ngoại tệ khi cần thiết

Công ty có 5 đội xây dựng với từng nhiệm vụ cụ thể của từng đội, các độixây dựng này có tổ chức hạch toán riêng

Mục đích hoạt động của công ty là:

- Đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế quốc dân trong lĩnh vực xây dựngthuỷ lợi, xây dựng nhà ở, công trình xây dựng khác

- Tổ chức kinh doanh bất động sản và trao đổi, ký gửi các sản phẩm táitạo nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Chi nhánh công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá đợc phépkinh doanh, hoạt động trên tất cả các tỉnh, thành phố, các địa phơng trong cảnớc theo pháp luật của nớc Việt Nam

4.2 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty

Nh chúng ta đã biết sản phẩm xây dựng là những công trình dân dụng,

công trình công nghiệp và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, các công trìnhthuỷ lợi thuộc dự án nhóm C, sản phẩm mang tính đơn chiếc có kích thớc và chiphí lớn, thời gian xây dựng lâu dài, xuất phát từ đặc điểm đó nên quá trình sảnxuất các loại sản phẩm chủ yếu của Chi nhánh công ty cổ phần cơ điện và xâydựng tại Thanh Hoá nói riêng và các công ty xây dựng nói chung là sản xuấtliên tục, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi công trình đều có dựtoán thiết kế riêng và phân bổ rải rác ở các địa điểm khác nhau Tuy nhiên hầuhết các công trình đều phải tuân theo một quy trình công nghệ nh sau:

- Nhận thầu công trình thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp

- Kí hợp đồng xây dựng với các chủ đầu t công trình

- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã đợc kí kết với công

ty đã tổ chức quá trình thi công để tạo ra sản phẩm; giải quyết các mặt bằngthi công, tổ chức lao động, bố trí máy móc thiết bị thi công, tổ chức cung ứngvật t, tiến hành xây dựng và hoàn thiện

SV: Mai Thị Nga 6 Lớp LTC3KT1 – Khoa Kế toán

Trang 7

- Công trình đã đợc hoàn thành dới sự giám sát của chủ đầu t công trình

về mặt kĩ thuật và tiến độ thi công

- Bàn giao công trình và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu t

Biểu 02: Quy trình công nghệ sản xuất đợc biểu hiện nh sau:

đồng xây dựng đã kí Với một năng lực sản xuất nhất định hiện có để thựchiện đồng thời nhiều hợp đồng xây dựng khác nhau công ty đã tổ chức lao

động tại chỗ, nhng cũng có lúc phải điều lao động từ công trình này đến côngtrình khác, nhằm đảm bảo công trình đợc tiến hành đúng tiến độ thi công

5 Tình hình sản xuất kinh doanh hiện nay của Chi nhánh công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá.

Kể từ ngày thành lập cho đến nay đã có 25 năm hành nghề với chức năng

là xây dựng các công trình dân dụng, công trình công cộng thuộc dự án nhóm

B, công trình công nghiệp và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, các công trìnhthuỷ lợi thuộc dự án nhóm C Chi nhánh công ty cổ phần cơ điện và xây dựngtại Thanh Hoá đã trải qua không biết bao khó khăn và thử thách, từng bớc pháttriển và khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế thị trờng theo định hớngXHCN, đó là luôn hoàn thành đợc các kế hoạch đặt ra

Trong những năm qua đợc sự chỉ đạo thờng xuyên của ban lãnh đạo công

ty cơ điện xây dng nông nghiệp và thuỷ lợi Hà Nội, sự lãnh đạo trực tiếp củaban lãnh đạo Chi nhánh công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá,cùng với sự cố gắng của toàn thể CBCNV toàn Chi nhánh, trong kinh doanh

Trang 8

Chi nhánh công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá đã đạt đợcnhững kết quả đáng khích lệ Mặc dù tình hình thị trờng có nhiều biến động,cạnh tranh gay gắt nhng ảnh hởng không đáng kể tới sản lợng cũng nh doanhthu của công ty.

Để thấy rõ hơn những nỗ lực của cán bộ công nhân viên toàn Chi nhánhcông ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá nói chung, cũng nh củaban lãnh đạo Chi nhánh nói riêng, ta đi sâu vào việc phân tích kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh công ty trong 3 năm 2004-2006 Qua

đó chúng ta sẽ có cách nhìn nhận chính xác về hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty

Trong cơ chế thị trờng cạnh tranh khốc liệt dù là doanh nghiệp nhà nớchay t nhân cũng xem mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận là quan trọng nhất Để

đánh giá chính xác nhất kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ta

đi sâu vào phân tích bảng sau:

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh công ty cổ phần

cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá trong 3 năm 2005-2007

ĐVT: 1000đ

Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007

So sánh 2006/2005 2007/2006

Nguồn lấy: Phòng kế toán Chi nhánh công ty cổ phần cơ điện và xây dựng

tại Thanh Hoá.

Qua biểu kết quả hoạt động SX kinh doanh của Cty trong 3 năm 2005-2007

ta thấy kết quả sản xuất kinh doanh của Cty tăng đều qua các năm cụ thể:

- Doanh thu của công ty 2006/2005 tăng 43.172.610 nghìn đồng, năm2007/2006 tăng 22.287.996 nghìn đồng

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cũng tăng lên, 2006/2005tăng 390.430 nghìn đồng, 2007/2006 tăng 406.290 nghìn đồng

Nguyên nhân để đạt đợc kết quả hoạt động kinh doanh nói trên phải nói

đến sự cố gắng của toàn Chi nhánh công ty Một mặt Chi nhánh công ty vừakhai thác thị trờng tạo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên Mặt kháccông ty cũng không ngừng nâng cao chất lợng công trình, thay đổi máy mócthiết bị công nghệ phù hợp với thị trờng, đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng.SV: Mai Thị Nga 8 Lớp LTC3KT1 – Khoa Kế toán

Trang 9

Ngoài ra Chi nhánh công ty còn đợc sự quan tâm giúp đỡ của công ty cơ điệnxây dng nông nghiệp và thuỷ lợi Hà Nội, sự giúp đỡ của các ngành các cấp.Tuy nhiên Chi nhánh công ty cũng cần phấn đấu hơn nữa để đa Chi nhánh củamình ngày càng phát triển, cũng nh góp phần vào sự phát triển của Công ty cổphần cơ điện xây dựng nông nghiệp và thuỷ lợi Hà Nội.

II- hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán của chi nhánh công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại thanh hoá.

1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Chi nhánh công ty cổ phần cơ điện và xây dựng là doanh nghiệp nhà nớchoạt động trong lĩnh vực xây lắp, với đặc điểm sản xuất kinh doanh phứctạp, công ty đã lựa chọn phơng pháp kế toán kê khai thờng xuyên, thuếVAT khấu trừ để có thể theo dõi tình hình tài sản, nguồn vốn của doanhnghiệp tại bất kỳ thời điểm nào Chi nhánh công ty cổ phần cơ điện và xâydựng tại Thanh Hoá tổ chức bộ máy kế toán theo biểu phân cấp, gồm đơn

vị kế toán cấp cơ sở (kế toán tại công ty) và đơn vị kế toán trực thuộc (kếtoán tại các đội)

Kế toán tại các đội có trách nhiệm thiết lập, tập hợp chứng từ ban đầu đểlàm căn cứ cho việc vào sổ kế toán và lập các báo cáo của các đội Kế toán tạicác đội chuyển số liệu của đơn vị mình cho kế toán chi nhánh thông qua các báocáo định kỳ hoặc theo từng công trình, hạng mục công trình khi hoàn thành

Kế toán chi nhánh tập hợp các chứng từ phát sinh tại các đội và ở vănphòng chi nhánh công ty để ghi chép và phản ánh vào các sổ sách thích hợp.Sau đó chuyển số liệu cho bộ phận kế toán tổng hợp, kế toán tổng hợp trên cơ

sở báo cáo của các đội và sổ sách của văn phòng công ty để lập báo cáo chotoàn công ty Tất cả chứng từ, sổ sách và báo cáo đều phải có sự kiểm tra, phêduyệt của kế toán trởng

Bộ máy kế toán đợc phân công với các lao động kế toán làm việc tại đầy

đủ các thành phần kế toán bao gồm: kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kếtoán tiền lơng, kế toán vật t, tài sản, kế toán chi phí, thu nhập, xác định kếtquả kinh doanh

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở chi nhánh công ty cổ

phần cơ điện xây dựng tại Thanh hoá.

Kế toán trởng

Trang 10

Kế toán

tổng hợp

Kế toán tổng hợp văn phòng, vật t, vật liệu

- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp tình hình phát sinh các phầnhành kế toán, xác định kết quả kinh doanh, lập và nộp báo cáo định kì theoquy định

- Kế toán tổng hợp văn phòng, vật t, vật liệu, TSCĐ:

+ Theo dõi tăng giảm TSCĐ của chi nhánh, tính toán, phân bổ và tríchkhấu hao TSCĐ theo tỷ lệ quy định, tham gia kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ khicần thiết, phân tích cụ thể tình hình sử dụng và bảo quản TSCĐ ở chi nhánh + Căn cứ vào dự toán về NVL từng công trình, kế toán lập kế hoạh nhập,xuất, ghi chép, phản ánh kịp thời chính xác số lợng, chất lợng, giá mua, số l-ợng NVL tồn kho, hao hụt, h hỏng, thất thoát…

+ Thủ quỹ: quản lý tiền mặt Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi và chứng

từ hợp lệ để nhập, xuất tiền Hàng ngày thủ quỹ phải cập nhật sổ kiểm kê quỹ,chốt số tồn quỹ Đối chiếu thực tế với sổ kế toán quỹ tiền mặt…

2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty:

Tổ chức vận dụng hệ thống kế toán là nghiên cứu, vận dụng phơng pháptài khoản và ghi sổ kép vào thực tế công tác kế toán Hệ thống sổ mỗi đơn vịgồm bộ sổ tổng hợp và bộ sổ ghi chi tiết có nội dung, hình thức, kết cấu phùhợp với đặc thù của mỗi đơn vị

Chi nhánh công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá là mộtdoanh nghiệp xây dựng, tổ chức sản xuất theo hợp đồng đấu thầu, quy trình sảnxuất phức tạp vì vậy cần một hệ thống sổ chi tiết lớn để có thể phản ánh đợc chiSV: Mai Thị Nga 10 Lớp LTC3KT1 – Khoa Kế toán

Trang 11

tiết mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mặt khác công ty tổ chức bộ máy kế toántheo hình thức phân tán Xuất phát từ những đặc điểm riêng đó đòi hỏi công typhải có hệ thống sổ sách phù hợp, vừa tuân thủ chế độ kế toán hiện hành vừavận dụng linh hoạt vào tình hình thực tiễn của công ty Công ty đã sử dụng hìnhthức "Chứng từ ghi sổ" để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ ở chi nhánh công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại thanh hoá.

Chú ý:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu phức tạp

Chứng từ gốc

Sổ quỹ hợp chứng Bảng tổng

từ gốc

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ cái

Trang 12

Phần II:

Thực trạng về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành công trình xây dựng cơ bản ở Chi nhánh công ty cổ phần cơ đện và xây dựng tại Thanh Hoá.

1 Kế toán chi phí sản xuất ở Chi nhánh công ty cổ phần cơ điện

và xây dựng tại Thanh Hoá.

1.1 Đặc điểm đối tợng chi phí sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh.

Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, Chi nhánh cótính chất sản xuất, quy trình sản xuất phức tạp nên các nghiệp vụ hạch toán kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là nhiều và đa dạng

Chi nhánh xác định đối tợng tập hợp chi phí dựa trên các căn cứ sau:

- Tính chất sản xuất phức tạp, quy trình công nghệ liên tục

- Loại hình sản xuất đơn chiếc

- Đặc điểm tổ chức sản xuất: sản xuất theo đơn đặt hàng và khoán gọn

- Đảm bảo yêu cầu thực hiện hạch toán nội bộ

Chi nhánh xác định đối tợng tập hợp chi phí là tập hợp theo từng côngtrình, hạng mục công trình Mặt khác do quy mô sản xuất lớn và mật độ phátsinh chi phí dày nên công ty tổ chức hạch toán chi phí sản xuất theo phơngpháp kê khai thờng xuyên

1.2 Chứng từ kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

- Phiếu xuất kho

- Sổ chi tiết các tài khoản

1.3 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất tại Chi nhánh.

Hình thức tập hợp chi phí sản xuất ở Chi nhánh là hình thức phân cấp.Chi phí sản xuất trực tiếp đợc tính toán và quản lý chặt chẽ, cụ thể cho từngcông trình, hạng mục công trình Các chi phí trực tiếp nh chi chí vật liệu, chiphí nhân công và máy thi công phát sinh ở công trình, hạng mục công trìnhnào thì đợc hoạch toán trực tiếp vào công trình, hạng mục công trình đó

SV: Mai Thị Nga 12 Lớp LTC3KT1 – Khoa Kế toán

Trang 13

Tập hợp chi phí sản xuất theo hình thức phân cấp tạo điều kiện thuận lợicho việc tính tổng sản phẩm dễ dàng Các chi phí đợc tập hợp hàng tháng theotừng khoản mục và chi tiết cho từng đối tợng sử dụng Vì vậy khi công trìnhhoàn thành, kế toán chỉ cần tổng cộng chi phí sản xuất ở các tháng từ lúc khởicông cho tới khi hoàn thành sẽ đợc giá thành thực tế của sản phẩm theo từngkhoản mục chi phí Các khoản mục chi phí phát sinh Chi nhánh đợc tiến hànhtập hợp một cách cụ thể nh sau.

1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Tại Chi nhánh công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá, chiphí vật liệu thờng chiếm khoảng từ 60 - 80% trong tổng sản phẩm Do vậy việcquản lý chặt chẽ tiết kiệm vật liệu là một yêu cầu quản lý hết sức cần thiếtnhằm giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm Xác định đợc tầm quan trọng đó,Chi nhánh luôn chú trọng tới việc quản lý vật liệu từ khâu thu mua, vận chuyểncho tới khi xuất dùng và cả trong quá trình sản xuất thi công ở hiện trờng

Tại Chi nhánh vật t đợc sử dụng để sản xuất bao gồm nhiều chủng loạivới yêu cầu chất lợng khác nhau từ nguyên vật liệu chính đến nguyên vật liệuphụ và các loại nhiên liệu Công trình áp dụng hình thức khoán cho các các

đội thi công tuy nhiên chủ yếu nguyên vật liệu là do Chi nhánh mua vàchuyển tới các công trình thi công Để phục vụ cho sản xuất thi công các côngtrình, hàng tháng Phòng kế hoạch căn cứ vào khối lợng dự toán các công trình

sẽ mua, dự trữ và cung cấp cho các đội đầy đủ, kịp thời Bên cạnh đó cónhững công trình do Chi nhánh thi công thì vật t sử dụng đợc hạch toán theogiá thực tế Đối với vật t đội mua hoặc do Chi nhánh xuất thẳng tới côngtrình của đội thì giá thực tế vật liệu xuất dùng bao gồm giá mua vật t, chi phíthu mua, chi phí vận chuyển

Công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu ở Chi nhánh đợc tiến hành

nh sau: Khi nhận xây lắp một công trình mới, căn cứ vào hợp đồng giao thầu,Phòng kế hoạch thiết kế thi công và cải tiến kỹ thuật nhằm hạ giá thành Sau

đó lập các dự toán phơng án thi công, tiến độ thi công cho từng giai đoạn,hạng mục công trình và lên kế hoạch cung cấp vật t Khi có nhu cầu về vật tchính từ yêu cầu cung cấp vật t có xác nhận của cán bộ kỹ thuật và chỉ huycông trờng gửi lên bộ phận kế hoạch xem xét, đồng ý, xác nhận rồi chuyển lênPhòng kế toán để làm thủ tục xuất kho hoặc cho cán bộ cung ứng vật t muavật t chuyển thẳng tới chân công trình

Để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho hoạt động củacông ty, công ty sử dụng TK 621"Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" TK 621 đ-

ợc mở chi tiết cho từng công trình tại các đội

Kết cấu TK 621

Bên Nợ: - Tập hợp chi phí NVL trực tiếp dùng cho SX sản phẩm xây lắp.Bên Có: - Giá trị NVL sử dụng không hết đợc nhập lại kho

Trang 14

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất.

TK 621 không có số d cuối kỳ

Phơng pháp hạch toán cụ thể.

- Căn cứ vào chứng từ gốc mua nguyên vật liệu đa trực tiếp vào sản xuất

mà không qua kho Chi nhánh, kế toán ghi

Nợ TK 621: Giá trị nguyên vật liệu mua cho sản xuất

Nợ TK 133: Thuế VAT đợc khấu trừ

Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá trị thanh toán trên hoá

1.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

Đối với ngành xây dựng nói chung và Chi nhánh công ty cổ phần cơ

điện và xây dựng tại Thanh Hoá nói riêng thì sau chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp là loại chi phí chiếm tỷ trọng đáng kể trongtổng chi phí sản xuất sản phẩm Do đó việc hạch toán đúng và đủ chi phí nhâncông trực tiếp, trả lơng chính xác kịp thời có ý nghĩa quan trọng trong việcquản lý tốt chi phí và giá thành Chi phí nhân công trực tiếp của Chi nhánhbao gồm: tiền lơng chính, lơng phụ và phụ cấp lơng của công nhân trực tiếpsản xuất thi công Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm tiền lơng củacán bộ quản lý gián tiếp Chi nhánh áp dụng hai hình thức trả lơng: trả lơngtheo thời gian và trả lơng theo sản phẩm

Việc trả lơng theo thời gian căn cứ vào cấp bậc của công nhân viên, sốngày công trong tháng của công nhân để tính ra số tiền lơng phải trả theo côngthức:

SV: Mai Thị Nga 14 Lớp LTC3KT1 – Khoa Kế toán

Giá trị NVL trực tiếp xuất kho cho sản xuất

Tiền l ơng phải trả

của công nhân viên

trong tháng

Mức l ơng ngày của công nhân viên h ởng theo cấp bậc

Số ngày làm việc trong tháng

Trang 15

VD: Anh Mạnh là kỹ s mới ra trờng đợc tính lơng tháng 6/2008 là:

Để theo dõi tình hình sử dụng lao động và các khoản thanh toán cho

ng-ời lao động nh: tiền lơng, các khoản bảo hiểm, các khoản phụ cấp, trợ cấp vàtiền thởng theo thời gian và hiệu quả lao động, đồng thời cung cấp những tàiliệu cần thiết cho việc hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm,hạch toán thu nhập và một số nội dung có liên quan Chi phí nhân công trựctiếp hạch toán chi tiết tại Chi nhánh bao gồm tiền lơng và các khoản trả lao

động chính: công nhân thuộc biên chế của đơn vị và công nhân thuê ngoài.Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại các công trình vừa xác định đợc thờigian lao động sản xuất mặt khác lại tính ra chi phí nhân công trực tiếp bỏ ra đểthi công công trình

Chỉ huy công trình phụ trách phần giá trị hợp đồng khoán bao gồm cảtiền lơng phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất Theo đó các tổ sản xuất đ-

ợc chỉ huy công trình giao khoán cho việc và trả lơng cho tổ đó trên tổng giátrị khoán của phần việc và nhân công trực tiếp sản xuất ở công trình đợc trả l-

ơng theo hình thức lơng khoán sản phẩm Đối với công nhân trong biên chế,các tổ trởng sản xuất theo dõi tình hình lao động của công nhân trong tổ mình

để chấm công cho công nhân ở bảng chấm công đằng sau hợp đồng làmkhoán Đối với công nhân thuê ngoài, sau khi thoả thuận về tiền lơng, tổ trởngsản xuất hoặc chỉ huy công trình sẽ tiến hành ký hợp đồng thuê ngoài với cáclao động này, sau đó trong quá trình thi công, chỉ huy công trờng cũng phải tổchức theo dõi tình hình lao động về khối lợng công việc, thời gian lao động đểthanh toán tiền công

Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 "Chiphí nhân công trực tiếp" chi tiết theo từng công trình

Trang 16

Bên Có: - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sản xuất

1.3.3 Kế toán chi phí máy thi công.

Chi phí máy thi công là loại chi phí riêng có trong doanh nghiệp xâydựng có tỷ trọng đáng kể trong toàn bộ chi phí sản xuất công trình Chi phímáy thi công bao gồm: Chi phí nhiên liệu, động lực chạy máy, chi phí nhâncông điều khiển máy, chi phí chung của bộ phận máy thi công

Máy thi công ở công ty bao gồm: Máy trộn bê tông, máy hàn, máy đào,máy ủi Khi tiến hành thi công công trình, Chi nhánh sẽ có lệnh điều độngmáy thi công phục vụ sản xuất Sau khi hoàn thành phần công việc thi côngbằng máy sẽ đợc điều động đi công trình khác hoặc nghỉ bảo dỡng chờ phục

TK 623 đợc mở chi tiết tại các đội

- TK 6231: Chi phí nhân công dùng cho máy thi công

- TK 6232: Chi phí nguyên vật liệu dùng cho máy thi công

- TK 6234: Chi phí khấu hao cho máy thi công

- TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài cho máy thi công

- TK 6238: Chi phí bằng tiền khác cho máy thi công

Phơng pháp hạch toán cụ thể.

- Khi phát sinh chi phí cho việc sử dụng máy thi công, kế toán ghi:

Nợ TK 623 (chi tiết): Tổng chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 111, 112: Chi phí bằng tiềnSV: Mai Thị Nga 16 Lớp LTC3KT1 – Khoa Kế toán

Tổng CP nhân công trực tiếp phát sinh trong tháng

Trang 17

- Hạch toán chi phí nhân công điều khiển máy thi công.

Tổ trởng cơ giới theo dõi tình hình LĐ của công nhân trong tổ chấm côngcho công nhân ở Bảng chấm công kèm theo hợp đồng làm khoán Việc tính lơngcũng tơng tự nh công nhân trực tiếp tham gia SX Chi phí nhân công điều khiểnmáy thi công đợc phản ánh vào bên Nợ 6231 - Chi phí nhân công cho sử dụngmáy thi công trong Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH của quý

- Hạch toán chi phí chung cho máy thi công

Chi phí chung cho máy thi công đợc tập hợp trực tiếp vào chi phí máy thi côngbao gồm chi phí khấu hao máy thi công và chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phíbằng tiền khác

Khấu hao máy thi công đợc tính hạch toán chi tiết vào TK 6234 Chinhánh trích khấu hao cho toàn bộ máy thi công theo tỷ lệ cố định đã đăng ký.Sau đó phân bổ cho từng công trình theo từng loại máy Cuối kỳ kế toán lập bảngtính và phân phối KH TSCĐ cho từng công trình và phản ánh vào các sổ tổng hợp

VD: Tổng mức trích KH Của máy Xúc = 25% x 700.000.000 = 175.000.00đ Mức KH máy Xúc phân bổ cho từng công trình là:

(175.000.000đ/72.578.375.737đ) x 18.405.864.534đ =44.378.117đ

1.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung của chi nhánh bao gồm: Các chi phí tiền lơng choquản lý công trình, chi phí khấu hao TSCĐ ở công trờng (trừ máy thi công)

Kế toán chi phí sản xuất chung tại Chi nhánh sử dụng TK 627

Giá trị công trình cần tính khấu hao

Trang 18

- TK 6271: Chi phí nhân viên

- TK 6272: Chi phí vật liệu

- TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

- TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định

- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

Nợ TK 627 (Chi tiết)

Có TK 334 Tiền lơng phải trả cho nhân viên quản lý

Có TK 338 Trích 19% trên tổng tiền lơng phải trả (côngnhân trực tiếp sản xuất, nhân viên quản lý)

Căn cứ vào các phiếu chi phát sinh các khoản chi phí bằng tiền khác, kếtoán ghi:

Nợ TK627 (chi tiết)

Có TK 111, 112, 141Khi phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung nh: Nguyên vậtliệu thừa nhập lại kho, kế toán ghi:

Nợ TK 152, 111, 138

Có TK 627 (chi tiết) Các khoản chi phí mua ngoài nh Tiền điện, nớc…

SV: Mai Thị Nga 18 Lớp LTC3KT1 – Khoa Kế toán

Trang 19

Công thức tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ:

x

Giá trị dự toán của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ

Giá trị dự toán của khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ

+ giá trị dự toán của khối lợng xây lắp lợng xây lắp dở dang cuối kỳ

VD: Công trình Cầu tào xuyên

= 885.217.414đ

2.2 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp

* Đối tợng tính giá thành sản phẩm

Chi nhánh công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá dựa trên cơ

sở đối tợng tập hợp cho phí, đối tợng tính giá thành cuối cùng là từng côngtrình, hạng mục công trình Tuy nhiên do đặc điểm của ngành xây lắp là quytrình sản xuất phức tạp, liên tục, thời gian sản xuất kéo dài qua nhiều kỳ nên

đối tợng tính giá thành nhỏ nhất là từng giai đoạn công việc hoàn thành Đốivới các đơn đặt hàng thì toàn bộ chi phí liên quan tới thi công lắp đặt đơn đặthàng đó đều đợc tập hợp theo đơn đặt hàng Khi đơn đặt hàng hoàn toàn thì sốchi phí tập hợp theo đơn đặt hàng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng

Đối với phần việc tính giá thành thực tế thì đối tợng là từng phần việc có kếtcấu riêng, dự toáng riêng và đạ tới một điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo quy

định trong hợp đồng

* Phơng pháp hạch toán giá thành sản phẩm:

Chi nhánh công ty cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá áp dụng phơngpháp tính giá thành trực tiếp cho từng công trình Toàn bộ chi phí phát sinhthực tế cho từng công trình từ khi khởi công xây dựng cho đến khi hoàn thànhbàn giao chính là giá thực tế của công trình đó

+

Chi phí sảnxuất phát sinhtrong kỳ

-Giá trị khối ợng sản phẩm

l-dở dang cuối

kỳ Tuy nhiên, ngoài việc tính giá thành khi công trình đã hoàn thành, cuốimỗi quý Chi nhánh phải tính cả khối lợng công tác xây lắp hoàn thành và bàngiao trong kỳ Giá thành công trình xây lắp trong kỳ báo cáo đợc xác địnhtheo công thức

VD: Giá thành thực tế công việc hoàn thành:

= 167.428.598 + 19.457.716.000 - 855.217.414 = 18.769.927.180đ

Trang 20

- Bảng kê chi phí khấu hao và trích sửa chữa lớn TSCĐ.

- Bảng kê dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

- Bảng phân bổ khấu hao và trích trớc sửa chữa lớn

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu phức tạp

SV: Mai Thị Nga 20 Lớp LTC3KT1 – Khoa Kế toán

Bảng tổng hợp xuất NVL, CCDC, Bảng phân bổ tiền tiền l ơng…

Trang 21

* Từ cách tập hợp trên Chi nhánh có cách vào sổ nh sau:

Phiếu xuất kho:

Dùng để theo dõi chặt chẽ số lợng vật t, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hành

hoá xuất kho cho các đội, các bộ phận sử dụng của Chi nhánh công ty, dùnglàm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Phía bên trái của phiếu xuất kho phải ghi rõ tên của đơn vị, bộ phậnxuất kho Phiếu xuất kho lập đợc cho nhiều hoặc một thứ vật t, công cụ, dụng

cụ… cùng một kho dùng cho một đối tợng hạch toán chi phí hoặc cùng mộtmục đích sử dụng

Khi lập phiếu xong phải ghi rõ họ tên ngời nhận hàng, tên, đơn vị (bộphận); số ngày, tháng, năm lập phiếu; lý do xuất kho và kho xuất vật t, công

cụ, dụng cụ

- Cột A, B, C: ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất, đơn vịtính của vật t, công cụ, dụng cụ… Ví dụ: Xi măng Bỉm Sơn, đơn vị tính: tấn

- Cột 2: Thủ kho ghi số lợng thực tế xuất kho (số lợng thực tế xuất khochỉ bằng hoặc ít hơn số lợng yêu cầu) nh xuất xi măng với số lợng 30 tấn

- Cột 3, 4: kế toán ghi đơn giá và tính thành tiền của từng loại vật t, công

cụ, dụng cụ Đơn giá xi măng = 712.000/tấn Thành tiền (cột 4 = cột 3 x cột 2)

uỷ quyền duyệt (ghi rõ họ tên) giao cho ngời nhận cầm phiếu xuống kho đểnhận hàng

Đơn vị: Cn ctcp cđ&xd tại thanh hoá

Địa chỉ: Thiệu Đô-Thiệu Hoá Thanh Hoá

Mẫu số: 02 - VT Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính

Phiếu xuất kho

Ngày 20 tháng 06 năm 2008 Số: 27

Tên ngời nhận: Anh Cờng Địa chỉ: Đội thi công Cửa Đạt

Trang 22

Lý do xuất kho: Thi công công trình Cửa Đạt

Xuất tại kho: Chị Quế.

tính

Số lợng

Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất

1 Xi măng bỉm sơn Tấn 30 712.000 21.360.000

2 Thép 6 ữ8 Kg 2000 7.220 14.440.000

3 Xuất Dầu Diezel Lít 100 4.827,27 482.727

4 Xuất Dầu máy Lít 80 13.500 1.080.000

Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Ba mơi bảy triệu, ba trăm sáu hai nghìn,

bảy trăm hai bảy đồng chẵn

- Cột A, B: ghi số hiệu và ngày tháng của chứng từ

- Cột C: ghi tên quy cách, nhãn hiệu vật t

- Cột D: ghi đơn vị tính của vật t

Ví dụ: xi măng Bỉm Sơn, đơn vị tính là Tấn

- Cột 1: ghi số lợng nhập

- Cột 2, 3: ghi đơn giá và thành tiền của vật t nhập vào

Ví dụ: xi măng số lơng nhập 30 tấn, đơn giá 712.000

Đơn vị tính

Số lợng nhập Đơn giá Thành tiền

SH NT

27 20/06 Nhập Xi măng Bỉm Sơn Tấn 30 712.000 21.360.000

27 20/06 Nhập Thép 6 ữ8 Kg 2000 7.220 14.440.000

27 20/06 Nhập dầu diezel do Lit 100 4.827,7 4.827.270

SV: Mai Thị Nga 22 Lớp LTC3KT1 – Khoa Kế toán

Trang 23

27 20/06 Nhập dầu máy Lit 80 13.500 1.080.000

……….

Tổng 11.654.327.086

Từ các phiếu xuất kho lập đợc bảng kê phiếu xuất

Bảng kê phiếu xuất dùng để theo dõi lợng vật t xuất kho trong kỳ

- Cột A, B, C: ghi số hiệu, ngày tháng chứng từ và tên quy cách, nhãnhiệu vật t xuất trong kỳ

- Cột D: ghi đơn vị tính của vật t

- Cột 1, 2,3: ghi số lợng, đơn giá và thành tiền của vật t xuất kho trong kỳ

Ví dụ: xuất xi măng số lơng nhập 30 tấn, đơn giá 712.000

Cột 3 = cột 1 x cột 2 = 30 x 712.000 = 21.360.000

Đơn vị: Chi nhánh ct cp CĐ & XD tại thanh hoá

Địa chỉ: thiệu đô- thiệu hoá- thanh hoá

Bảng kê phiếu xuất

Quý II năm 2008

Chứng từ

Tên, quy cách, nhãn hiệu vật t

Đơn vị tính

Số lợng xuất Đơn giá Thành tiền

- Cột A: ghi số thứ tự

- Cột B: Ghi tên các tổ cần phân bổ

- Cột 1: ghi tiền lơng công nhân trực tiếp sản xuất

- Cột 2: ghi tiền lơng công nhân quản lý

- Cột 3: ghi số tiền tổng cộng

Trang 24

Đơn vị: chi nhánh ct cp cđ & XD tại thanh hoá

Địa chỉ: thiêu đô- thiệu hoá- thanh hoá

Bảng phân bổ tiền lơng

Công trình Cửa Đạt Quý II năm 2008 STT Tên công trình Tiền lơng công nhân trực tiếp Tiền lơng công nhân quản lý Tổng

Bảng kê chi phí khấu hao và trích tr ớc sửa chữa lớn TSCĐ

Tác dụng: tập hợp chi phí khấu hao và trích trớc sửa chữa lớn TSCĐ Phơng pháp ghi:

- Cột A, B: ghi số thứ tự và tên máy thi công

- Cột 1: ghi mức khấu hao của từng loại máy thi công

Ví dụ: máy ủi mức khấu hao là 2 530.000đ

- Cột 2: ghi số tiền trích trớc để sửa chữa lớn máy thi công

Ví dụ: máy ủi là 870.000đ

- Cột 3: ghi tổng số tiền = cột 1 + cột 2

Đơn vị: chi nhánh ct cp cđ & xd tại thanh hoá

Địa chỉ: 95- trờng thi - tp thanh hoá

Bảng kê chi phí khấu hao và trích

Ngày đăng: 28/01/2013, 10:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở chi nhánh công ty cổ  phần cơ điện xây dựng tại Thanh hoá. - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành công trình xây dựng cơ bản ở Chi nhánh Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán ở chi nhánh công ty cổ phần cơ điện xây dựng tại Thanh hoá (Trang 11)
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ ở  chi nhánh công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại thanh hoá. - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành công trình xây dựng cơ bản ở Chi nhánh Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ ở chi nhánh công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại thanh hoá (Trang 12)
4. Sơ đồ luân chuyển chứng từ của kế toán chi phí và tính giá - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành công trình xây dựng cơ bản ở Chi nhánh Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá
4. Sơ đồ luân chuyển chứng từ của kế toán chi phí và tính giá (Trang 24)
Bảng kê phiếu nhập - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành công trình xây dựng cơ bản ở Chi nhánh Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá
Bảng k ê phiếu nhập (Trang 26)
Bảng phân bổ tiền l  ơng - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành công trình xây dựng cơ bản ở Chi nhánh Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá
Bảng ph ân bổ tiền l ơng (Trang 28)
Bảng kê chi phí khấu hao và trích tr  ớc sửa chữa lớn TSCĐ - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành công trình xây dựng cơ bản ở Chi nhánh Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá
Bảng k ê chi phí khấu hao và trích tr ớc sửa chữa lớn TSCĐ (Trang 29)
Bảng kê dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành công trình xây dựng cơ bản ở Chi nhánh Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá
Bảng k ê dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác (Trang 30)
Bảng kê dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác Quý II n¨m 2008 - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành công trình xây dựng cơ bản ở Chi nhánh Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá
Bảng k ê dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác Quý II n¨m 2008 (Trang 30)
Bảng tổng hợp xuất vật t dựng để theo dừi tỡnh hỡnh xuất vật t của cụng ty. - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành công trình xây dựng cơ bản ở Chi nhánh Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá
Bảng t ổng hợp xuất vật t dựng để theo dừi tỡnh hỡnh xuất vật t của cụng ty (Trang 31)
Bảng phân bổ nvl, ccdc - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành công trình xây dựng cơ bản ở Chi nhánh Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá
Bảng ph ân bổ nvl, ccdc (Trang 32)
Bảng thanh toán l  ơng - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành công trình xây dựng cơ bản ở Chi nhánh Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá
Bảng thanh toán l ơng (Trang 33)
Bảng tổng hợp chi phí sản xuất - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành công trình xây dựng cơ bản ở Chi nhánh Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá
Bảng t ổng hợp chi phí sản xuất (Trang 45)
Bảng tính giá thành công trình, hạng mục công trình - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành công trình xây dựng cơ bản ở Chi nhánh Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá
Bảng t ính giá thành công trình, hạng mục công trình (Trang 48)
Bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành công trình xây dựng cơ bản ở Chi nhánh Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá
Bảng ph ân bổ chi phí sử dụng máy thi công (Trang 56)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w