1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng stress, lo âu, trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở sinh viên trường cao đẳng y tế đồng tháp năm 2018

111 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng stress, lo âu, trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở sinh viên trường cao đẳng y tế Đồng Tháp năm 2018
Tác giả Châu Thị Thúy Hằng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Hải, TS. Lê Thị Hải Hà
Trường học Trường Cao đẳng Y tế Đồng Tháp
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ y tế công cộng
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (16)
    • 1.1. Một số khái niệm cơ bản (16)
      • 1.1.1. Stress (Căng thẳng) (16)
      • 1.1.2. Lo âu (17)
      • 1.1.3. Trầm cảm (17)
    • 1.2. Thực trạng stress, lo âu, trầm cảm ở sinh viên (18)
      • 1.2.1. Thực trạng stress ở sinh viên (19)
      • 1.2.2. Thực trạng lo âu ở sinh viên (20)
      • 1.2.3. Thực trạng trầm cảm ở sinh viên (22)
    • 1.3. Các yếu tố liên quan đến stress, lo âu, trầm cảm ở sinh viên (24)
      • 1.3.1. Yếu tố cá nhân (25)
      • 1.3.2. Yếu tố gia đình (31)
      • 1.3.3. Yếu tố nhà trường (31)
      • 1.3.4. Yếu tố bạn bè (32)
    • 1.4. Giới thiệu về thang đo lường stress, lo âu, trầm cảm và thang đo một số yếu tố liên quan đến stress, lo âu, trầm ở sinh viên (33)
      • 1.4.1. Thang đo lường stress, lo âu, trầm cảm (33)
      • 1.4.2. Thang đo một số yếu tố liên quan đến stress, lo âu, trầm cảm ở sinh viên (35)
    • 1.5. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (37)
  • CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (39)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (39)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (39)
    • 2.4. Cỡ mẫu (39)
    • 2.5. Phương pháp chọn mẫu (40)
    • 2.6. Phương pháp thu thập số liệu (40)
      • 2.6.1. Tập huấn cho Điều tra viên (40)
      • 2.6.2. Quá trình thu thập số liệu (41)
    • 2.7. Các biến số nghiên cứu (42)
    • 2.8. Công cụ đo lường (42)
      • 2.8.1. Phần 1 - Thông tin chung (42)
      • 2.8.2. Phần 2 – Sử dụng Internet (42)
      • 2.8.3. Phần 3 – Tâm trạng của bản thân sinh viên (42)
      • 2.8.4. Phần 4 – Các câu hỏi liên quan đến bắt nạt (43)
      • 2.8.5. Phần 5 – Các câu hỏi liên quan đến bản thân sinh viên (43)
      • 2.8.6. Phần 6 – Sự hỗ trợ của gia đình, thầy cô, bạn bè (44)
      • 2.8.7. Phần 7 – Áp lực học tập (44)
    • 2.9. Phương pháp phân tích số liệu (45)
    • 2.10. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (45)
    • 2.11. Hạn chế của nghiên cứu (46)
  • CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (47)
    • 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (47)
    • 3.2. Đặc điểm sử dụng Internet, tự ý thức, bị bắt bạt, áp lực học tập, hỗ trợ xã hội đối với sinh viên (48)
      • 3.2.1. Thời gian sử dụng Internet của sinh viên (48)
      • 3.2.2. Đặc điểm tự ý thức của sinh viên (48)
      • 3.2.3. Đặc điểm bắt nạt của sinh viên (49)
      • 3.2.4. Đặc điểm áp lực học tập của sinh viên (49)
      • 3.2.5. Đặc điểm hỗ trợ xã hội đối với sinh viên (50)
    • 3.3. Thực trạng stress, lo âu, trầm cảm ở sinh viên (50)
      • 3.4.1. Mối liên quan giữa các yếu tố cá nhân, gia đình, nhà trường, bạn bè với biểu hiện stress ở sinh viên (52)
      • 3.4.2. Mối liên quan giữa các yếu tố cá nhân, gia đình, nhà trường, bạn bè với biểu hiện lo âu ở sinh viên (56)
      • 3.4.3. Mối liên quan giữa các yếu tố cá nhân, gia đình, nhà trường, bạn bè với biểu hiện trầm cảm ở sinh viên (59)
    • 3.5. Mô hình hồi quy đa biến giữa biểu hiện stress, lo âu, trầm cảm và các yếu tố liên quan (62)
      • 3.5.1. Mô hình hồi quy đa biến giữa biểu hiện stress và các yếu tố liên quan (62)
      • 3.5.2. Mô hình hồi quy đa biến giữa biểu hiện lo âu và các yếu tố liên quan (63)
      • 3.5.3. Mô hình hồi quy đa biến giữa biểu hiện trầm cảm và các yếu tố liên quan (64)
  • CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN (67)
    • 4.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (67)
    • 4.2. Thực trạng biểu hiện stress, lo âu, trầm cảm ở sinh viên (67)
      • 4.2.1. Thực trạng sinh viên có biểu hiện stress (67)
      • 4.2.2. Thực trạng sinh viên có biểu hiện lo âu (69)
      • 4.2.3. Thực trạng sinh viên có biểu hiện trầm cảm (70)
    • 4.3. Một số yếu tố liên quan đến các biểu hiện stress, lo âu, trầm cảm ở sinh viên . 59 1. Mối liên quan giữa các yếu tố cá nhân, gia đình, nhà trường, bạn bè với biểu hiện stress ở sinh viên (71)
      • 4.3.2. Mối liên quan giữa các yếu tố cá nhân, gia đình, nhà trường, bạn bè với biểu hiện lo âu ở sinh viên (73)
      • 4.3.3. Mối liên quan giữa các yếu tố cá nhân, gia đình, nhà trường, bạn bè với biểu hiện trầm cảm ở sinh viên (75)
    • 4.4. Ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu (77)
      • 4.4.1. Ưu điểm của nghiên cứu so với nghiên cứu khác (77)
      • 4.4.2. Hạn chế của nghiên cứu (78)
  • KẾT LUẬN (79)
    • 1. Đối với sinh viên (81)
    • 2. Đối với nhà trường và giảng viên (81)
    • 3. Đối với các nghiên cứu tiếp theo .......................................................................... 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO (82)
  • PHỤ LỤC (93)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Sinh viên Cao đẳng hệ chính quy đang học tập tại Trường Cao đẳng Y tế Đồng Tháp

- Sinh viên Cao đẳng hệ chính quy đang học tập tại Trường Cao đẳng Y tế Đồng Tháp

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

- Sinh viên Cao đẳng hệ vừa làm vừa học

- Các sinh viên Cao đẳng hệ chính quy từ chối tham gia nghiên cứu

2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 12 năm 2017 đến tháng 10 năm 2018

- Địa điểm nghiên cứu: Trường Cao đẳng Y tế Đồng Tháp.

Thiết kế nghiên cứu

Áp dụng thiết kế nghiên cứu cắt ngang phân tích.

Cỡ mẫu

Được tính từ công thức tính cỡ mẫu cho việc ước tính một tỷ lệ:

Trong đó: n: Cỡ mẫu nghiên cứu

Hệ số tin cậy Z được xác định với α = 0,05 là 1,96 Tỷ lệ ước đoán của quần thể (p) cho thấy nhiều nghiên cứu tại Việt Nam đã áp dụng thang đo DASS 21 để đánh giá mức độ stress, lo âu và trầm cảm ở sinh viên Cụ thể, nghiên cứu của Nguyễn Thành Trung chỉ ra rằng tỷ lệ sinh viên có biểu hiện stress, lo âu và trầm cảm lần lượt là 34,4%, 42,3% và 35,1% Trong khi đó, nghiên cứu của Trần Quốc Kính ghi nhận tỷ lệ tương ứng là 10,4%, 26,04% và 20,8%.

Nghiên cứu của Trần Kim Trang tại HUPH cho thấy tỷ lệ sinh viên Y khoa gặp phải stress, lo âu và trầm cảm lần lượt là 71,4%, 28,8% và 22,4% Tuy nhiên, do đối tượng nghiên cứu khác nhau giữa các chuyên ngành và trình độ đào tạo, chúng tôi đã chọn p = 0,5 để đảm bảo cỡ mẫu lớn nhất cho nghiên cứu này, với sai lệch mong muốn Δ = 0,05.

Từ kết quả tính toán, số lượng sinh viên cần thiết cho nghiên cứu là n = 422, bao gồm 10% dự phòng cho những sinh viên không đồng ý tham gia Qua quá trình phát vấn, đã có 422 sinh viên tham gia và hoàn thành phiếu khảo sát, đạt tỷ lệ 100% mẫu thu về.

Phương pháp chọn mẫu

Trường Cao đẳng Y tế Đồng Tháp hiện đào tạo 5 ngành cao đẳng chính quy với thời gian học 3 năm Danh sách sinh viên năm nhất, năm hai và năm ba được cung cấp bởi Phòng Công tác Sinh viên Từ đó, tiến hành lập danh sách tất cả sinh viên và chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống với hệ số k 96/422 ≈ 3 cho đến khi đạt đủ cỡ mẫu.

Bảng 2.1 Số lượng sinh viên cao đẳng chính quy theo các khóa học

Khóa học Số lượng sinh viên

Số lượng sinh viên được chọn vào nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu

2.6.1 Tập huấn cho điều tra viên Để đảm bảo tính khách quan trong thu thập số liệu, chúng tôi đã tập huấn cho các điều tra viên là Uỷ viên Ban Chấp hành Đoàn trường Các bạn đã tiến

HUPH thu thập số liệu thông qua hình thức phát vấn, với bộ câu hỏi đã được thử nghiệm trước khi tiến hành nghiên cứu Các sinh viên tham gia thử nghiệm bộ công cụ không được đưa vào danh sách mẫu nghiên cứu.

2.6.2 Quá trình thu thập số liệu

Bộ công cụ thu thập số liệu: sử dụng bộ câu hỏi tự điền được thiết kế sẳn Quá trình thu thập số liệu diễn ra qua 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Thử nghiệm bộ câu hỏi

Bộ câu hỏi đã được thử nghiệm trên 20 sinh viên tình nguyện, tất cả đều cung cấp đánh giá và phản hồi Dựa trên những ý kiến này, bộ câu hỏi đã được chỉnh sửa để phù hợp cho việc thu thập dữ liệu chính thức.

Giai đoạn 2: Điều tra chính thức

Sau khi được Hội đồng đạo đức Trường Đại học Y tế Công cộng phê duyệt, nhóm nghiên cứu đã lập kế hoạch thu thập dữ liệu tại Trường Cao đẳng Y tế Đồng Tháp.

Chúng tôi đã chọn 422 sinh viên thông qua phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống Các sinh viên tình nguyện tham gia thử nghiệm bộ công cụ không được đưa vào danh sách mẫu chính thức.

Để thuận tiện cho việc chọn mẫu, các điều tra viên đã phối hợp với Phòng Công tác Sinh viên và Đoàn Thanh niên trường trong các buổi ngoại khóa Cuối mỗi buổi, điều tra viên tiến hành chọn sinh viên để phát bộ câu hỏi, trong khi những sinh viên không được chọn có thể ra về Các sinh viên được chọn sẽ ở lại để được hướng dẫn cách điền vào bộ câu hỏi Sau khi kết thúc buổi phát vấn, các sinh viên tham gia nhận quà lưu niệm từ điều tra viên.

- Bộ câu hỏi được thiết kế ẩn danh, các điều tra viên giải thích và trả lời các câu hỏi khi cần

- Sau khi sinh viên trả lời xong thì điều tra viên thu lại và kiểm tra kỹ đảm bảo phiếu trả lời đầy đủ và hợp lệ

Các biến số nghiên cứu

Bảng biến số chi tiết được trình bày trong phụ lục 1

- Nhóm biến số độc lập:

+ Yếu tố cá nhân: tuổi, nhóm tuổi, giới tính, năm học;

Các yếu tố ảnh hưởng đến biểu hiện stress, lo âu và trầm cảm bao gồm việc bị bắt nạt, sự hỗ trợ từ gia đình, thầy cô và bạn bè, áp lực học tập, ý thức cá nhân và cộng đồng, cũng như thời gian sử dụng Internet.

- Nhóm biến số phụ thuộc:

Các biểu hiện stress, lo âu, trầm cảm ở sinh viên.

Công cụ đo lường

Bộ câu hỏi chúng tôi sử dụng trong nghiên cứu là bộ câu hỏi phát vấn gồm

Bài viết này bao gồm 7 phần chính: Phần 1 cung cấp thông tin chung; Phần 2 khám phá cách sử dụng Internet; Phần 3 tập trung vào tâm trạng của sinh viên; Phần 4 đề cập đến các câu hỏi liên quan đến bắt nạt; Phần 5 nêu ra các câu hỏi về bản thân sinh viên; Phần 6 xem xét sự hỗ trợ từ gia đình, thầy cô và bạn bè; và cuối cùng, Phần 7 phân tích áp lực học tập mà sinh viên phải đối mặt.

Gồm các câu hỏi về đặc điểm cá nhân của sinh viên như: Năm sinh, giới tính, ngành học, năm học

Gồm các câu hỏi về việc sử dụng Internet và thời gian truy cập Internet trung bình/ngày

2.8.3 Phần 3 – Tâm trạng của bản thân sinh viên

Thang đánh giá stress, lo âu, trầm cảm DASS 21 có 21 tiểu mục, chia thành 3 phần, tương ứng với mỗi phần là 7 tiểu mục: Stress gồm các câu 1, 6, 8,

11, 12, 14, 18; Lo âu gồm các câu 2, 4, 7, 9, 15, 19, 20; Trầm cảm gồm các câu 3,

Điểm cho mỗi tiểu mục trong bảng lượng giá dao động từ 0 đến 3 điểm, với việc người dùng tự ghi nhận mức độ phù hợp của bản thân Cụ thể, nếu nội dung đề mục không đúng với bản thân, người dùng sẽ cho 0 điểm; nếu nội dung đề mục đúng một phần, họ sẽ cho 1 điểm.

HUPH được chấm điểm từ 0 đến 3, trong đó 0 là không đúng, 1 là đúng một phần nào đó, 2 là đúng phần lớn thời gian, và 3 là hoàn toàn đúng Điểm số cho trầm cảm, lo âu và stress được tính bằng cách cộng điểm các đề mục thành phần và nhân với hệ số 2 Kết quả sẽ được đánh giá theo bảng quy định.

Bảng 2.2 Mức điểm tương ứng với mức độ trầm cảm, lo âu và stress

Mức độ Trầm cảm Lo âu Stress

Trong phân tích mối liên quan, sinh viên được chia thành hai nhóm dựa trên mức độ biểu hiện stress, lo âu và trầm cảm Nhóm 1 bao gồm những sinh viên không có biểu hiện, với mức độ stress, lo âu và trầm cảm ở mức bình thường Nhóm 2 là những sinh viên có biểu hiện, với mức độ stress, lo âu và trầm cảm từ nhẹ đến rất nặng.

2.8.4 Phần 4 – Các câu hỏi liên quan đến bắt nạt

Nghiên cứu của tác giả Lê Thị Hải Hà sử dụng 4 câu hỏi về vấn đề bắt nạt, với 5 mức độ đánh giá: 1 = không, 2 = vài lần trong 6 tháng qua, 3 = từ 1 - 2 lần/tháng, 4 = từ 1 - 2 lần/tuần, và 5 = hầu hết các ngày.

Nghiên cứu về mối liên hệ giữa bị bắt nạt và các triệu chứng như stress, lo âu, và trầm cảm đã phân loại đối tượng thành hai nhóm: nhóm bị bắt nạt và nhóm không bị bắt nạt.

2.8.5 Phần 5 – Các câu hỏi liên quan đến bản thân sinh viên

Bộ công cụ gồm 22 câu hỏi tự đánh giá và được chia thành các nội dung:

Tự ý thức cá nhân bao gồm các câu 1, 4, 6, 8, 12, 14, 17, 19 và 21, trong khi tự ý thức cộng đồng bao gồm các câu 2, 5, 10, 13, 16, 18 và 20 Mỗi câu hỏi được đánh giá theo 4 mức độ: 0 - Không giống tôi chút nào, 1 - Ít giống tôi, 2 - Gần giống tôi, và 3 - Rất giống tôi.

HUPH đánh giá mức độ tự ý thức của sinh viên thông qua tổng điểm số của các câu hỏi tương ứng Điểm số thấp phản ánh mức độ tự ý thức thấp, trong khi điểm số cao cho thấy tự ý thức cao Đặc biệt, câu 12.8 được tính điểm ngược lại, nghĩa là điểm số càng thấp sẽ chỉ ra mức độ tự ý thức cá nhân càng cao.

Tự ý thức được chia thành hai nhóm trong mối liên quan với stress, lo âu và trầm cảm: nhóm tự ý thức cao với điểm từ 3/4 điểm tối đa trở lên và nhóm tự ý thức thấp.

2.8.6 Phần 6 – Sự hỗ trợ của gia đình, thầy cô, bạn bè

Bộ công cụ MSPSS gồm 12 câu hỏi tự đánh giá được chia làm 3 nhóm:

Hỗ trợ từ phía gia đình (gồm các câu 3, 4, 8, 11), hỗ trợ từ thầy cô (gồm các câu

1, 2, 5, 10) và hỗ trợ từ bạn bè (gồm các câu 6, 7, 9, 12) Mỗi câu có 5 mức trả lời là: 0 = rất không đồng ý, 1 = không đồng ý, 2 = phân vân, lưỡng lực, 3 = đồng ý,

Đánh giá sự hỗ trợ xã hội từ gia đình, bạn bè và những người khác được thực hiện dựa trên tổng điểm số của các câu hỏi tương ứng Nghiên cứu này tham khảo thang đo MSPSS đã được dịch trong nghiên cứu của tác giả.

Lê Thị Hải Hà và Vũ Dũng (2015) đã đánh giá mức độ hỗ trợ từ gia đình, thầy cô và bạn bè thông qua tổng điểm số của các câu hỏi tương ứng Điểm số thấp chỉ ra nhận thức về sự hỗ trợ xã hội ở mức thấp, trong khi điểm số cao cho thấy sự hỗ trợ xã hội ở mức cao Nghiên cứu cũng phân chia sự hỗ trợ xã hội thành hai nhóm: nhóm có hỗ trợ tốt với điểm từ 3/4 điểm tối đa trở lên, và nhóm có sự hỗ trợ chưa tốt.

2.8.7 Phần 7 – Áp lực học tập

Thang đo ESSA là thang đo được xây dựng bởi Sun, Dume, Hou và Xu

Thang đo áp lực học tập được phát triển vào năm 2010 và đã được nhiều tác giả tại Việt Nam áp dụng để đánh giá mức độ áp lực của sinh viên Thang đo này bao gồm 10 câu hỏi, mỗi câu có 5 mức trả lời từ 0 (rất không đồng ý) đến 2 (phân vân, lưỡng lự).

3 = đồng ý, 3 = rất đồng ý Đánh giá áp lực học tập của sinh viên dựa vào tổng

Trong nghiên cứu này, điểm số của các câu hỏi được phân loại thành hai nhóm dựa trên cảm nhận về áp lực học tập Nhóm có áp lực cao bao gồm những người có điểm từ 3/4 điểm tối đa trở lên, trong khi nhóm còn lại chịu áp lực học tập thấp.

Phương pháp phân tích số liệu

Dữ liệu đã được làm sạch và mã hóa, với việc nhập liệu sử dụng phần mềm Epidata 3.1 và phân tích thông qua SPSS 18.0 Độ tin cậy của các thang đo được xác định bằng chỉ số Cronbach’s Alpha.

Phân tích thống kê mô tả cung cấp cái nhìn tổng quan về tình trạng stress, lo âu và trầm cảm ở sinh viên thông qua các thông tin như tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn.

Phân tích đơn biến để tìm mối liên quan giữa biến phụ thuộc và biến độc lập thông qua kiểm định khi bình phương (OR, KTC 95%)

Các yếu tố liên quan được phân tích đơn biến để đánh giá mối quan hệ với các biểu hiện stress, lo âu và trầm cảm Dựa trên tài liệu y văn, những yếu tố có ý nghĩa thống kê với p

Ngày đăng: 26/07/2023, 23:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm