1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hành vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa của nhân viên y tế tại khối ngoại bệnh viện 19 8 bộ công an năm 2020

118 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hành vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa của nhân viên y tế tại khối ngoại bệnh viện 19 8 Bộ Công An năm 2020
Tác giả Phạm Tuấn Ngọc
Người hướng dẫn TS. Dương Minh Đức
Trường học Trường Đại Học Y tế Cộng Đồng
Chuyên ngành Quản lý y tế, An toàn vệ sinh bệnh viện
Thể loại Luận văn chuyên khoa
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 7,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. M ỘT SỐ KHÁI NIỆM CHÍNH (13)
      • 1.1.1. Khái niệm Nhiễm khuẩn bệnh viện (13)
      • 1.1.2. Khái niệm Nhiễm khuẩn vết mổ (13)
      • 1.1.3. Phân loại phẫu thuật (14)
      • 1.1.4. Vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa (15)
    • 1.2. T ẦM QUAN TRỌNG CỦA VỆ SINH TAY VÀ ĐEO GĂNG NGOẠI KHOA (16)
      • 1.2.1. Tầm quan trọng của vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa (16)
      • 1.2.2. Hiệu quả của vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa (18)
    • 1.3. T HỰC TRẠNG TUÂN THỦ VỆ SINH TAY VÀ ĐEO GĂNG NGOẠI KHOA TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở V IỆT N AM (20)
      • 1.3.1. Tuân thủ thực hành kỹ thuật vô khuẩn ngoại khoa (20)
      • 1.3.2. Tuân thủ vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa trên thế giới (21)
      • 1.3.3. Tuân thủ vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa tại Việt Nam (23)
    • 1.4. C ÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỰC HÀNH VỆ SINH TAY VÀ ĐEO GĂNG NGOẠI (25)
      • 1.4.1. Quản lý và điều hành (25)
      • 1.4.2. Yếu tố thuộc về Nhân viên y tế (25)
      • 1.4.3. Đặc điểm bệnh viện (26)
    • 1.5. G IỚI THIỆU VỀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU (28)
    • 1.6. K HUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU (29)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (30)
    • 2.1. Đ ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (30)
      • 2.1.1. Điều tra định lượng (30)
      • 2.1.2. Điều tra định tính (30)
    • 2.2. T HỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU (30)
    • 2.3. T HIẾT KẾ NGHIÊN CỨU (30)
    • 2.4. C Ỡ MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU (31)
      • 2.4.1. Cỡ mẫu và chọn mẫu cho điều tra định lượng (31)
      • 2.4.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu cho điều tra định tính (32)
    • 2.5. P HƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU (32)
      • 2.5.1. Công cụ thu thập số liệu (32)
      • 2.5.2. Cách thức thu thập dữ liệu (32)
    • 2.6. C ÁC BIẾN SỐ , CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU (34)
      • 2.6.1. Các biến số của điều tra định lượng (34)
      • 2.6.2. Các chủ đề nghiên cứu cho điều tra định tính (34)
    • 2.7. C ÁCH ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ QUY TRÌNH VỆ SINH TAY VÀ ĐEO GĂNG NGOẠI (34)
    • 2.8. P HƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU (34)
    • 2.9. Đ ẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU (35)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (36)
    • 3.1. T HÔNG TIN VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU TẠI BỆNH VIỆN 19-8 (36)
    • 3.2. T HỰC HÀNH VỆ SINH TAY VÀ ĐEO GĂNG NGOẠI KHOA CỦA N HÂN VIÊN Y TẾ TẠI KHỐI NGOẠI BỆNH VIỆN 19-8 (41)
      • 3.2.1. Vệ sinh tay ngoại khoa (41)
      • 3.2.2. Mang và tháo găng phẫu thuật (47)
    • 3.3. M ỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỰC HÀNH VỆ SINH TAY VÀ ĐEO GĂNG NGOẠI KHOA CỦA N HÂN VIÊN Y TẾ TẠI KHỐI NGOẠI BỆNH VIỆN 19-8 (50)
      • 3.3.1 Yếu tố quản lý (51)
      • 3.3.2 Đặc điểm của NVYT (53)
      • 3.3.3 Đặc điểm bệnh viện (55)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (57)
    • 4.1. T HÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (57)
    • 4.2. T HỰC TRẠNG TUÂN THỦ VỆ SINH TAY VÀ ĐEO GĂNG NGOẠI KHOA CỦA NVYT KHỐI N GOẠI TẠI B ỆNH VIỆN 19-8, B Ộ C ÔNG A N NĂM 2020 (58)
    • 4.3. M ỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TUÂN THỦ VỆ SINH TAY VÀ ĐEO GĂNG NGOẠI (60)
      • 4.3.1. Yếu tố thuộc Nhân viên Y tế (60)
      • 4.3.2. Yếu tố quản lý (61)
      • 4.3.3. Yếu tố môi trường bệnh viện (62)
    • 4.4. Đ ÓNG GÓP VÀ HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU (63)
      • 4.4.1. Đóng góp chính của nghiên cứu (63)
      • 4.4.2. Hạn chế của nghiên cứu (64)
  • KẾT LUẬN (65)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (67)
  • PHỤ LỤC (72)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đ ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Số lượt rửa tay và mang găng của Nhân viên y tế (Bác sỹ, điều dưỡng, y sỹ và kỹ thuật viên) tham gia phẫu thuật tại Khối ngoại của BV 19-8

Nhân viên y tế, bao gồm bác sỹ, điều dưỡng, y sỹ và kỹ thuật viên, tham gia vào các ca phẫu thuật tại Khối ngoại của Bệnh viện 19-8, cả trong trường hợp đã chuẩn bị và không chuẩn bị.

- Không có mặt tại thời điểm nghiên cứu

- Ban Lãnh đạo bệnh viện

- Cán bộ thuộc phòng Kế hoạch Tổng hợp, phòng Điều dưỡng, khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn

- NVYT thuộc 10 khoa ngoại của BV 19-8.

T HỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 04 đến tháng 12 năm 2020

- Địa điểm: Tại 10 khoa ngoại, BV 19-8.

T HIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu cắt ngang mô tả kết hợp điều tra định lượng và định tính

Điều tra định lượng được thực hiện với mục tiêu mô tả thực hành vệ sinh tay và đeo găng của nhân viên y tế tại Khối ngoại của Bệnh viện 19-8 Bộ Công.

Điều tra định lượng và định tính được thực hiện để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa của nhân viên y tế tại Khối ngoại, Bệnh viện 19-8 Bộ Công An năm 2020.

C Ỡ MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU

2.4.1 Cỡ mẫu và chọn mẫu cho điều tra định lượng Áp dụng công thức ước tính một tỉ lệ để ước tính số lượt quan sát

- n: Số NVYT cần thực hiện quan sát

- Z 2 1-α/2: Hệ số tin cậy mức 95%, tương ứng là 1,96

Theo nghiên cứu của Trần Thị Thu Trang và cộng sự (2018), tỷ lệ tuân thủ về VST ngoại khoa của nhân viên y tế tại Bệnh viện Tai Mũi Họng thành phố Hồ Chí Minh được đánh giá là 0,70.

- d = 0,1 (độ chính xác mong muốn giữa tỉ lệ thu được từ mẫu và quần thể nghiên cứu)

Cỡ mẫu tối thiểu cần thu thập cho nghiên cứu là 81 lượt vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa Chúng tôi thực hiện quan sát và đánh giá dựa trên các ca phẫu thuật, với mỗi nhân viên y tế (NVYT) được gán một ID để tránh trùng lặp Tổng cộng, chúng tôi đã quan sát 87 ca phẫu thuật, với 143 NVYT được theo dõi Do đó, tổng số lượt quan sát (trước và sau phẫu thuật) là 174 lượt.

Bệnh viện 19-8 thực hiện khoảng 10-20 ca phẫu thuật mỗi ngày, và trong vòng 2 tuần qua, đã hoàn thành việc quan sát khoảng 5 ca phẫu thuật mỗi ngày.

2.4.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu cho điều tra định tính

Chọn mẫu có chủ đích gồm có 21 người bao gồm

Bài viết này trình bày kết quả phỏng vấn sâu với 7 nhân viên y tế, bao gồm 01 phó giám đốc chuyên môn, 01 đại diện phòng Kế hoạch Tổng hợp, 01 đại diện phòng Điều dưỡng, 01 đại diện phòng Kiểm soát nhiễm khuẩn, 01 bác sĩ trong Khối ngoại, 01 điều dưỡng trong Khối ngoại, và 01 điều dưỡng trưởng của khoa Gây mê Hồi sức.

- Thảo luận nhóm 2 cuộc trên 14 NVYT của Khối ngoại (1 cuộc TLN với 07 bác sỹ khối ngoại và 1 cuộc TLN với 07 điều dưỡng).

P HƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU

2.5.1 Công cụ thu thập số liệu

Sử dụng bảng kiểm về vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa là cần thiết theo Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ, được quy định trong quyết định số 3671/QĐ-BYT năm 2012, nhằm đảm bảo thực hành các kỹ thuật vô khuẩn trong ngoại khoa.

2.5.2 Cách thức thu thập dữ liệu

Thu thập cho điều tra định lượng: Số liệu được thu thập bằng cách:

Điều tra viên (ĐTV) là thành viên của Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn, có nhiệm vụ giám sát công tác kiểm soát nhiễm khuẩn hàng ngày Họ là nhân viên y tế (NVYT) được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện giám sát, kiểm tra và đánh giá ĐTV đã được tập huấn trong 01 ngày về mục đích, nội dung nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu.

ĐTV cần theo dõi lịch mổ phiên và mổ cấp cứu một cách cẩn thận Để thực hiện điều này, ĐTV sẽ quan sát trực tiếp qua camera được lắp đặt tại các vị trí trên bồn vệ sinh tay và trong các phòng mổ Đồng thời, ĐTV sử dụng bảng kiểm để đánh dấu các điểm quan trọng.

HUPH chỉ được thực hiện khi nhân viên y tế (NVYT) đã hoàn thành nhiệm vụ Đối với các câu hỏi về nhân khẩu học và ca phẫu thuật, điều tra viên (ĐTV) sẽ hỏi trực tiếp NVYT sau khi quan sát xong.

Mỗi ngày, chúng tôi thực hiện khoảng 20 ca phẫu thuật và chọn ngẫu nhiên 5 nhân viên y tế để quan sát và đánh giá việc tuân thủ vệ sinh tay cũng như đeo găng ngoại khoa Thời gian thu thập dữ liệu là khoảng 10 phút cho mỗi cơ hội quan sát vệ sinh tay và 10 phút cho việc quan sát đeo găng, bao gồm cả các ca phẫu thuật theo kế hoạch, phẫu thuật cấp cứu và phẫu thuật trong ngày Như vậy, trong một ngày, chúng tôi có thể quan sát khoảng 5 ca mổ.

Do vậy tổng thời gian thu thập dự kiến đã vào khoảng 2-3 tuần

Nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm tìm hiểu sâu hơn về kết quả nghiên cứu định lượng và khám phá các giải pháp nâng cao mức độ tuân thủ vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa Sau khi hoàn thành nghiên cứu định lượng, các nhà nghiên cứu đã xử lý sơ bộ kết quả và điều chỉnh nội dung hướng dẫn phỏng vấn sâu cũng như thảo luận nhóm dựa trên những phát hiện ban đầu từ nghiên cứu định lượng.

Bước 1 Chúng tôi mời các đối tượng nghiên cứu chủ đích theo dự kiến và xin chấp thuận tham gia nghiên cứu

Bước 2 là tổ chức các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm theo lịch trình đã định Chúng tôi đã xây dựng các câu hỏi phỏng vấn trong bản hướng dẫn phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm (phụ lục) Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi xin phép đối tượng nghiên cứu và ghi âm lại các cuộc phỏng vấn sâu cũng như thảo luận nhóm.

Công cụ nghiên cứu định tính bao gồm bản hướng dẫn phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, máy ghi âm, bút ghi chép, và các phương tiện cần thiết khác Chúng tôi sắp xếp các cuộc phỏng vấn và thảo luận nhóm vào thời gian thuận tiện cho đối tượng nghiên cứu, tại những địa điểm yên tĩnh và thoáng mát.

Bước 3 Tiến hành gỡ băng và phân tích các dữ liệu định tính theo phương pháp ma trận và phương pháp suy luận.

C ÁC BIẾN SỐ , CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU

2.6.1 Các biến số của điều tra định lượng

Trong nghiên cứu này, các nhóm biến số định lượng theo mục tiêu 1 của nghiên cứu bao gồm (Phụ lục 4):

- Nhóm thông tin hành chính liên quan tới NVYT và ca phẫu thuật

Nhóm biến số bao gồm hai kỹ thuật vô khuẩn ngoại khoa quan trọng: vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa, được quy định trong Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ theo quyết định số 3671/QĐ-BYT năm 2012.

2.6.2 Các chủ đề nghiên cứu cho điều tra định tính

Ba nhóm chủ đề định tính theo Khung lý thuyết là Yếu tố quản lý, Môi trường làm việc và Đặc điểm của NVYT (Phụ lục 4)

C ÁCH ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ QUY TRÌNH VỆ SINH TAY VÀ ĐEO GĂNG NGOẠI

Nhân viên y tế tại bệnh viện được đánh giá theo ba mức độ: Không làm, Làm chưa đủ và Làm đủ, dựa trên bảng kiểm cho hai quy trình vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa Việc tuân thủ các quy trình này yêu cầu thực hiện đúng từng bước và thời gian quy định, đồng thời phải đạt yêu cầu trong cả hai lần quan sát Nghiên cứu cũng xác định mức đạt và không đạt cho từng bước trong các kỹ thuật mà nhân viên y tế chưa thực hiện đúng.

P HƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

Dữ liệu điều tra định lượng được nhập và quản lý thông qua phần mềm Epidata 3.1, sau đó được xử lý và phân tích bằng phần mềm Stata phiên bản 12.0.

Các phân tích được thực hiện gồm:

- Mô tả thông tin chung của NVYT và ca phẫu thuật được quan sát

Kỹ thuật phân tích dữ liệu điều tra định tính bao gồm việc ghi âm và gỡ băng các cuộc phỏng vấn sâu cũng như thảo luận nhóm, sau đó lưu trữ dưới dạng file Word Thông tin định tính sẽ được phân tích theo các chủ đề cụ thể.

Đ ẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được thực hiện theo quyết định phê duyệt số 375/2020/YTCC-HD3 ngày 25/08/2020 của Hội đồng đạo đức - Trường Đại học Y tế công cộng Nhân viên y tế đã được thông báo rõ ràng về mục đích nghiên cứu, và quá trình quan sát không ảnh hưởng đến việc thực hiện Tất cả thông tin thu thập chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu và được bảo mật, chỉ nghiên cứu viên mới có quyền truy cập Kết quả nghiên cứu đã được phản hồi tới Ban giám đốc BV 19-8 sau khi được Hội đồng bảo vệ Luận văn thông qua.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

T HÔNG TIN VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU TẠI BỆNH VIỆN 19-8

Bảng 3.1 Phân bổ Nhân viên Y tế tham gia nghiên cứu theo Khoa

Tỷ lệ (%) Khoa Ngoại chấn thương - Chỉnh hình -

Bảng 3.1 trình bày tỷ lệ số đối tượng nghiên cứu theo các Khoa, cho thấy sự tham gia không đồng đều tương ứng với phân bổ nhân lực hiện tại Số lượng cán bộ tham gia dao động từ 9 người ở Khoa Tai – Mũi – Họng và Khoa Mắt cho đến mức cao hơn ở các Khoa khác.

Bài viết đề cập đến việc phân bổ nhân lực tại Khoa Gây mê Hồi sức với 23 cán bộ Sự phân bổ này được phản ánh qua các phỏng vấn định tính, nhấn mạnh yêu cầu và ưu tiên trong việc cung cấp dịch vụ phẫu thuật tại bệnh viện 19-8.

Bệnh viện 19-8 hiện đang triển khai nhiều chính sách và cơ chế nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của Khối ngoại, trong đó bao gồm yêu cầu về trình độ chuyên môn.

HUPH cam kết cung cấp dịch vụ y tế theo yêu cầu của Bộ Y tế, đặc biệt là Bộ tiêu chí đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật Chúng tôi cũng chú trọng phát triển các chuyên ngành mạnh như Ung bướu, Chấn thương – Chỉnh hình và Ngoại tổng hợp Đáng chú ý, đội ngũ nhân lực khoa gây mê hồi sức hiện tại đã tương đối đầy đủ và đáp ứng tốt các yêu cầu hiện tại.

Bảng 3.2 Thông tin của Nhân viên y tế tại Bệnh viện 19-8 tham gia nghiên cứu Đặc điểm NVYT Tần số

Tuổi trung bình: 32±15,2 Tuổi lớn nhất: 59 Tuổi nhỏ nhất: 25

Tình trạng hôn nhân Độc thân/ Ly dị 30 21 %

HUPH Đặc điểm NVYT Tần số

Thâm niên công tác tại Khối ngoại

Số năm công tác Khối Ngoại: TB: 11,9±6, Lâu nhất: 38, Ít nhất: 2

Thời gian làm việc mỗi tuần

Vị trí công tác tại Khối Ngoại

Nhân viên 119 83,2% Đã được tập huấn về NKVM và KTVKNK giai đoạn 2019-2020

Bảng 3.2 cung cấp thông tin tổng quan về nhân viên y tế tại Bệnh viện 19-8, với tổng số 143 nhân viên, trong đó nữ chiếm 66% Độ tuổi của các cán bộ y tế chủ yếu nằm trong nhóm từ 31 đến 40 tuổi.

Tại Khối ngoại, tỷ lệ bác sĩ chiếm khoảng 1/3 tổng số nhân lực, trong khi 2/3 còn lại là điều dưỡng và kỹ thuật viên Đặc biệt, khoảng 1/6 số nhân viên y tế tại Khối ngoại đang đảm nhiệm vai trò quản lý.

Hầu hết nhân viên y tế tại khoa Ngoại có kinh nghiệm làm việc trên 5 năm, chiếm hơn 90%, với thời gian công tác dao động từ 2 đến 38 năm Trong hai năm gần đây (2019-2020), khoảng 60% nhân viên y tế đã được tập huấn về NKVM và KTVKNK, trong đó khoảng 25% đã tham gia đào tạo từ 2 lần trở lên.

Thực trạng nhân lực được phỏng vấn định tính có chỉ ra trong đó ưu điểm nổi bật của

BV 19-8 là đảm bảo số lượng và chất lượng bác sỹ được đảm bảo và có chất lượng:

Trong những năm gần đây, chúng tôi tập trung vào việc tuyển dụng bác sỹ trẻ có thành tích học tập xuất sắc từ các trường Y danh tiếng như Y Hà Nội và Học viện Quân Y Đồng thời, chúng tôi cũng chú trọng đến công tác tập huấn chuyên môn, bao gồm phòng chống nhiễm khuẩn vết mổ và vô khuẩn ngoại khoa.

Bảng 3.3 Thông tin về ca phẫu thuật được quan sát Đặc điểm người bệnh Tần số (n) Tỉ lệ (%) Điểm ASA

HUPH Đặc điểm người bệnh Tần số (n) Tỉ lệ (%) Nhóm phẫu thuật

Phẫu thuật thận - tiết niệu 6 6,9%

Bảng 3.3 trình bày đặc điểm của 87 ca phẫu thuật được quan sát, cho thấy 85% trong số đó có điểm ASA từ mức III trở xuống Đặc biệt, chấn thương chiếm khoảng 37% tổng số ca phẫu thuật được quan sát.

T HỰC HÀNH VỆ SINH TAY VÀ ĐEO GĂNG NGOẠI KHOA CỦA N HÂN VIÊN Y TẾ TẠI KHỐI NGOẠI BỆNH VIỆN 19-8

3.2.1 Vệ sinh tay ngoại khoa

Bảng 3.4 Tỷ lệ có vệ sinh tay trong số lần được quan sát

Số lần quan sát được (a)

Số lần quan sát có vệ sinh tay (b)

Tỷ lệ % có vệ sinh tay (b/a*100)

1 Trước khi vào phòng phẫu thuật 87 85 97.7%

Bảng 3.4 cho thấy tỷ lệ vệ sinh tay trong các ca phẫu thuật được quan sát là 98,9% từ tổng số 174 lần quan sát Đặc biệt, tỷ lệ vệ sinh tay đạt 100% sau khi mổ, cho thấy sự tuân thủ cao của nhân viên y tế Kết quả này cũng được xác nhận qua ý kiến từ thảo luận nhóm với nhân viên y tế khối ngoại và cán bộ phòng Kế hoạch Tổng hợp, khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cuộc phỏng vấn sâu.

Cán bộ y tế cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định vệ sinh tay trước và sau khi tiếp xúc với bệnh nhân hoặc thực hiện thủ thuật, đặc biệt là trước và sau khi phẫu thuật Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc tuân thủ quy định này trong phòng hậu phẫu vẫn chưa đạt 100%.

Chúng tôi cam kết thực hiện vệ sinh tay trước, trong và sau khi tiến hành các thủ thuật Việc tuân thủ vệ sinh tay của nhân viên y tế là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

HUPH thành thói quen rồi Vệ sinh tay rất quan trọng” (TLN 01)

Bảng 3.5 Dung dịch được sử dụng khi vệ sinh tay

Bằng nước Bằng nước và xà phòng

Bằng cồn/ dung dịch chứa cồn n % n % n %

1 Trước khi vào phòng phẫu thuật (n) 5 5,7% 10 11,5% 72 82,8%

Bảng 3.5 cho thấy tần suất vệ sinh tay của đối tượng nghiên cứu, trong đó vệ sinh tay bằng cồn và dung dịch chứa cồn chiếm ưu thế với 159 lần, tương đương 91% Vệ sinh tay bằng nước và xà phòng chỉ chiếm 12 lần, tức 6%, trong khi vệ sinh tay chỉ bằng nước chiếm 3% với 5 lần Thảo luận nhóm cũng chỉ ra rằng nhân viên y tế chưa hình thành thói quen sát khuẩn tay nhanh.

Mặc dù bệnh viện đã cung cấp dung dịch sát khuẩn nhanh tại các vị trí dễ tiếp cận như bồn rửa tay và phát cho cán bộ, nhưng nhiều nhân viên vẫn chưa quen sử dụng để vệ sinh tay.

Hình 3.1 Tỷ lệ vệ sinh tay ngoại khoa trước phẫu thuật

Hình 3.2 Tỷ lệ vệ sinh tay ngoại khoa sau khi phẫu thuật

Tỷ lệ vệ sinh tay ngoại khoa trước phẫu thuật

Tỷ lệ vệ sinh tay ngoại khoa sau phẫu thuật

Hình 3-1 và 3-2 minh họa tỷ lệ vệ sinh tay thường quy và vệ sinh tay ngoại khoa đúng cách của đối tượng nghiên cứu Khoảng 15-20% cán bộ y tế vẫn chưa thực hiện vệ sinh tay đúng cách, điều này phù hợp với nhận định của trưởng Khối về thực trạng tuân thủ vệ sinh tay tại BV 19-8.

Các cán bộ của chúng tôi thực hiện việc vệ sinh tay khá tốt Tuy nhiên, do quy trình vệ sinh tay yêu cầu thời gian từ 3-5 phút, nên nhiều khi các cán bộ vẫn chưa hoàn thành đúng yêu cầu.

Bảng 3.6 Tỷ lệ thực hiện đạt quy trình vệ sinh tay ngoại khoa

- Làm ướt bàn tay, lấy 3 – 5ml dd khử khuẩn trải đều khắp lòng bàn tay

- Chà sạch kẻ móng tay của từng bàn tay trong 30 giây

Lấy 3- 5ml dd khử khuẩn

- Chà lòng bàn tay (5 lần)

- Chà mu bàn tay (5 lần)

3 Bước 3: Chà cổ tay, cẳng tay khuỷu tay 154

4 Bước 4: Tráng tay dưới vòi nước theo trình tự đầu ngón tay tới khuỷu tay bằng khăn vô khuẩn để loại bỏ hoàn toàn dung dịch khử khuẩn trên tay

- Làm ướt bàn tay, lấy 3 – 5ml dd khử khuẩn trải đều khắp lòng bàn tay

- Chà sạch kẻ móng tay của từng bàn tay trong 30 giây

- Lấy 3- 5ml dd khử khuẩn

- Chà lòng bàn tay (5 lần)

- Chà mu bàn tay (5 lần)

7 Bước 7: Chà cổ tay, cẳng tay khuỷu tay 147

8 Bước 8: Tráng tay dưới vòi nước theo trình tự đầu ngón tay tới khuỷu tay bằng khăn vô khuẩn để loại bỏ hoàn toàn dung dịch khử khuẩn trên tay

9 Bước 9: Lau khô toàn bộ bàn tay, cổ tay, cằng tay, khuỷu tay bằng khăn vô khuẩn dùng 1 lần

Bảng 3.6 cho thấy tỷ lệ đạt của từng bước vệ sinh tay theo quy trình vệ sinh tay ngoại khoa, với khoảng 1/4 số lần quan sát chưa đạt yêu cầu Tỷ lệ thực hiện thấp nhất là bước 8, tráng tay dưới vòi nước từ đầu ngón tay đến khuỷu tay bằng khăn vô khuẩn, chỉ đạt 74,7% Bước 6, sử dụng dung dịch khử khuẩn để chà lòng bàn tay và kẽ tay, cũng chỉ đạt 77,6%.

BV 19-8 chưa đạt vệ sinh tay ngoại khoa là do hướng dẫn vệ sinh tay ngoại khoa của Bộ

Nhiều cán bộ y tế vẫn còn chủ quan trong việc đảm bảo thời gian, chưa được tập huấn đầy đủ, và phải thực hiện nhiều ca mổ trong một ngày cùng với nhiều công việc khác.

Vệ sinh tay trước và sau khi tiếp xúc với bệnh nhân hoặc thực hiện thủ thuật là rất quan trọng, nhưng chất lượng thực hiện vẫn còn nhiều vấn đề Mặc dù mỗi lần vệ sinh tay mất từ 3-5 phút, nhưng nhiều cán bộ vẫn chưa đạt yêu cầu.

Nhiều cán bộ hiểu biết về vệ sinh tay nhưng lại cho rằng chỉ cần thực hiện theo kinh nghiệm là đủ, mà không chú ý đến việc tuân thủ đủ 6 bước rửa tay đúng cách Do đó, cần thiết phải có các chương trình tập huấn và chính sách phù hợp để nâng cao nhận thức và thực hành vệ sinh tay.

Bệnh viện đã áp dụng quy trình mới của Bộ Y tế trong vài năm qua, kèm theo các buổi tập huấn cho khoa KSNK Tuy nhiên, việc tham gia tập huấn không đầy đủ do một số người không thể tham gia Dù vậy, bệnh viện đã gửi tài liệu và yêu cầu thực hiện đầy đủ quy trình.

Đôi khi, do bận rộn, tôi quên không tuân theo quy trình mới và lại thực hiện theo cách cũ Tuy nhiên, trong những lúc bình thường, tôi luôn nhớ và thực hiện đúng quy trình.

3.2.2 Mang và tháo găng phẫu thuật

Bảng 3.7 Đánh giá tuân thủ Đeo găng của NVYT tại BV 19-8

Bước thực hiện Thực hiện đạt (n4)

Xác định găng phải và trái và lấy găng 171 (98,3%) Đeo găng cho tay thuận 165 (94,8%)

Lấy găng còn lại 155 (89,1%) Đeo găng cho tay không thuận 157 (90,2%) Điều chỉnh găng 151 (86,8%)

M ỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỰC HÀNH VỆ SINH TAY VÀ ĐEO GĂNG NGOẠI KHOA CỦA N HÂN VIÊN Y TẾ TẠI KHỐI NGOẠI BỆNH VIỆN 19-8

của Nhân viên Y tế tại bệnh viện 19-8

Bảng 3.9 thể hiện kết quả phân tích các yếu tố liên quan đến việc tuân thủ vệ sinh tay trước và sau khi khám tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân tại phòng hậu phẫu.

Tỷ lệ tháo găng ngoại khoa sau phẫu thuật

Nghiên cứu này sử dụng kiểm định Khi bình phương (χ2) để đánh giá mối liên quan với việc vệ sinh tay Kết quả cho thấy nhóm tuổi dưới 35 thực hành tốt hơn nhóm từ 35 tuổi trở lên, nhóm có thâm niên công tác dưới 15 năm thực hành tốt hơn nhóm có thâm niên trên 15 năm, và nhóm có trình độ học vấn cao hơn (đại học và sau đại học) thực hành tốt hơn nhóm có trình độ cao đẳng/trung cấp Ngoài ra, bác sĩ thực hành vệ sinh tay tốt hơn điều dưỡng và nữ hộ sinh Tuy nhiên, chưa tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong các kiểm định được sử dụng.

Bảng 3.9 Mối liên quan giữa một số yếu tố với tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa ở nhóm đối tượng nghiên cứu

Không tuân thủ vệ sinh tay

Tuân thủ vệ sinh tay

3 Thâm niên công tác tại bệnh viện

0,4 (0,1 – 1,3) 0.112 Điều dưỡng/ nữ hộ sinh 25% 75%

Ngoài các văn bản pháp quy và chính sách của Bộ Y tế, vai trò lãnh đạo trong bệnh viện cũng ảnh hưởng lớn đến việc tuân thủ quy trình của nhân viên y tế Sự quyết tâm và sát sao của lãnh đạo đơn vị là yếu tố quan trọng trong việc thực hiện công tác phòng chống nhiễm khuẩn bệnh viện và tuân thủ các bước của kiểm soát nhiễm khuẩn.

HUPH sẽ thực hiện nghiêm túc và đạt hiệu quả cao trong việc tuân thủ vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa Đây là một trong những yếu tố quan trọng mà nhân viên y tế tại Bệnh viện 19-8 cho rằng có ảnh hưởng quyết định đến việc thực hiện các biện pháp này.

Hiện nay, các nhân viên y tế (NVYT) đã nắm rõ quy định của Bộ Y tế (BYT) về vệ sinh tay và đeo găng trong công tác ngoại khoa Tuy nhiên, cần có các chính sách và quy định hỗ trợ để nâng cao ý thức tuân thủ quy trình này Các hoạt động hỗ trợ như tập huấn hàng năm, giám sát định kỳ và bố trí nơi vệ sinh tay cùng với hướng dẫn và bảng kiểm là rất cần thiết Tại Bệnh viện 19-8, việc tập huấn và dán hướng dẫn nhắc nhở tại các khu vực vệ sinh tay và thay găng vẫn chưa được thực hiện.

Hiện nay, hướng dẫn về ngoại khoa và quy trình vô khuẩn đã được Bộ Y tế cung cấp đầy đủ Tuy nhiên, tỷ lệ thực hiện vệ sinh tay và đeo găng tay vẫn chưa đạt 100%, với báo cáo từ Khoa Kiểm soát Nhiễm khuẩn cho thấy chỉ đạt 80% Do đó, cần thiết phải có các chính sách hỗ trợ, cùng với việc đánh giá và giám sát thường xuyên để cải thiện tình hình này.

Công tác theo dõi và giám sát là yếu tố quan trọng nhằm giảm thiểu việc không tuân thủ quy trình kỹ thuật ngoại khoa, từ đó hạn chế sai sót trong phẫu thuật, đảm bảo an toàn cho bệnh nhân và nhân viên y tế.

Vệ sinh tay và đeo găng là kiến thức cơ bản đã được học trong trường và thường xuyên được nhắc nhở trong các cuộc họp Tuy nhiên, tỷ lệ nhiễm khuẩn bàn tay tại bệnh viện vẫn cao, cho thấy cần thiết phải có một cơ chế giám sát bắt buộc để đảm bảo việc triển khai và giám sát hiệu quả.

NVYT nhấn mạnh tầm quan trọng của việc triển khai tập huấn và truyền thông về phòng chống nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) và quản lý tình huống nhiễm khuẩn (QTNKNK) Hiện nay, quy trình vệ sinh tay ngoại khoa mới đã được áp dụng.

2016) của Bộ Y tế có cập nhật cũng như nhiều điểm yêu cầu về thời gian của các bước

Việc cập nhật quy trình vệ sinh tay là rất cần thiết, đồng thời tập huấn cho nhân viên y tế giúp họ nhận thức rõ hơn về những nguy cơ khi không tuân thủ quy định vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa.

Năm 2016, quy trình mới đã được cập nhật, do đó, nhân viên y tế cần đọc kỹ để tránh sai sót trong việc tuân thủ quy trình về thời gian Ngoài ra, việc đeo găng tay cũng cần được tập huấn đúng cách, vì nếu tay đã rửa sạch nhưng găng tay không được mang đúng thì sẽ không đạt hiệu quả.

Nội quy và quy chế về khen thưởng kỷ luật trong đơn vị đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định sự tuân thủ của nhân viên y tế.

Nhiễm khuẩn vết mổ đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng trong phẫu thuật Để đảm bảo an toàn, các quy trình như vệ sinh tay và đeo găng cần được đào tạo thường xuyên Bên cạnh đó, việc kiểm tra và giám sát để phát hiện sai sót cũng cần được xem xét về việc có nên áp dụng hình phạt hay không Cần xác định rõ trường hợp nào thì nên phạt và trường hợp nào thì nên khen thưởng Nếu chỉ tập trung vào hình phạt, tâm lý của nhân viên có thể bị ảnh hưởng tiêu cực Do đó, cần có các biện pháp khuyến khích và khen thưởng minh bạch để nâng cao hiệu quả công việc.

“Nhân viên cho rằng cần xây dựng hệ thống hỗ trợ và giám sát khách quan ví dụ như sử dụng camera…” TLN1

Nhân viên y tế (NVYT) là đối tượng chính trong việc tuân thủ các quy trình liên quan đến vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa Kiến thức và kỹ năng thực hành về phòng chống nhiễm khuẩn bệnh viện (NKVM) là yếu tố quyết định cho việc thực hiện đúng các biện pháp này Nghiên cứu định tính cho thấy NVYT tại bệnh viện nhận thức rõ ràng về vai trò và tầm quan trọng của vệ sinh tay và đeo găng trong việc phòng chống NKVM.

Phòng chống nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là yêu cầu hàng đầu và quan trọng nhất trong quá trình thực hiện phẫu thuật Do đó, việc phổ biến các quy trình và tiêu chuẩn về kiểm soát nhiễm khuẩn là cần thiết để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

HUPH mọi NVYT đều có hiểu biết rõ ràng” PVS-3

BÀN LUẬN

T HÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu này là một trong số ít nghiên cứu đánh giá quy trình vệ sinh tay ngoại khoa tại Việt Nam, với sự tham gia của 143 nhân viên y tế (NVYT) tại Bệnh viện 19-8 Khối Ngoại của bệnh viện bao gồm 10 khoa, trong đó có khoa Chấn thương chỉnh hình-Bỏng, Ngoại Sản và KHHGĐ, Ngoại Tổng hợp, Gây mê Hồi sức, Tai mũi họng, Trung tâm Ung bướu, Ngoại Thận tiết niệu, Răng hàm mặt, Phẫu thuật thần kinh và khoa mắt, với tổng số khoảng 200 NVYT, trong đó nữ giới chiếm gần 2/3 Kết quả nghiên cứu tương tự như các nghiên cứu trước đây về vệ sinh tay ở Vĩnh Phúc và Hòe Nhai, Hà Nội Đáng chú ý, 66% NVYT làm việc tại Khối ngoại thuộc nhóm dưới 40 tuổi.

BV 19-8 đang từng bước hội nhập và chuyển dần sang cơ chế tự chủ Trong định hướng của lãnh đạo bệnh viện, các cán bộ y tế trẻ sẽ liên tục được tuyển dụng nhằm tạo nền tảng kế cận bên cạnh những cán bộ nhiều kinh nghiệm chuyên môn Tuổi trung bình NVYT tham gia nghiên cứu là 32 tuổi, trong đó cán bộ y tế trẻ nhất ở độ tuổi 25, và cao tuổi nhất là 59 tuổi Kết quả này cũng tương đồng với nghiên cứu về vệ sinh tay thường quy của nghiên cứu của Phùng Văn Thủy BVĐK Vĩnh Phúc với tỷ lệ 51% (60) hay nghiên cứu của Hoàng Thị Hiền tại BVĐK Hòe Nhai với tỷ lệ 56% (61) Với tuổi đời trẻ, thâm niên công tác của nhóm NVYT tham gia nghiên cứu chiếm tỷ trọng khoảng 1/2 là những người công tác

Ngày đăng: 26/07/2023, 23:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. World Health Organization. The burden of health care-associated infection worldwide 2016 [Available from:http://www.who.int/gpsc/country_work/burden_hcai/en/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: The burden of health care-associated infection worldwide 2016
Tác giả: World Health Organization
Năm: 2016
6. World Health Organization. Global guidelines on the prevention of surgical site infection 2016 [Available from: https://www.who.int/gpsc/ssi-prevention-guidelines/en/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global guidelines on the prevention of surgical site infection 2016
Tác giả: World Health Organization
Năm: 2016
7. Hướng dẫn Thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn môi trường bệnh viện, (2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn Thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn môi trường bệnh viện
Năm: 2012
12. Bệnh viện 19-8 Bộ Công An. Báo cáo hoạt động khám chữa bệnh của Bệnh viện 19-8 Bộ Công An năm 2019. 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động khám chữa bệnh của Bệnh viện 19-8 Bộ Công An năm 2019
Tác giả: Bệnh viện 19-8 Bộ Công An
Năm: 2019
14. Hướng dẫn giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, (2017) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Năm: 2017
15. Phạm Đức Mục. Vai trò Vệ sinh bàn tay trong Phòng ngừa Nhiễm khuẩn bệnh viện. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học,; 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò Vệ sinh bàn tay trong Phòng ngừa Nhiễm khuẩn bệnh viện
Tác giả: Phạm Đức Mục
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2010
18. World Health Organization. Patient Safety: Making health care safer. Geneva: World Health Organization; 2017. Contract No.: WHO/HIS/SDS/2017.11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Patient Safety: Making health care safer
Tác giả: World Health Organization
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 2017
2. Phu VD, Wertheim HF, Larsson M, Nadjm B, Dinh QD, Nilsson LE, et al. Burden of Hospital Acquired Infections and Antimicrobial Use in Vietnamese Adult Intensive Care Units. PLoS One. 2016;11(1):e0147544 Link
3. Ling ML, Apisarnthanarak A, Madriaga G. The Burden of Healthcare-Associated Infections in Southeast Asia: A Systematic Literature Review and Meta-analysis.Clinical Infectious Diseases. 2015;60(11):1690-9 Khác
5. Urban JA. Cost analysis of surgical site infections. Surg Infect (Larchmt). 2006;7 Suppl 1:S19-22 Khác
8. Graham ID, Logan J, Harrison MB, Straus SE, Tetroe J, Caswell W, et al. Lost in knowledge translation: time for a map? J Contin Educ Health Prof. 2006;26(1):13-24 Khác
9. Grol R, Grimshaw J. From best evidence to best practice: effective implementation of change in patients' care. Lancet. 2003;362(9391):1225-30 Khác
10. Preston RM. Aseptic technique: evidence-based approach for patient safety. British journal of nursing (Mark Allen Publishing). 2005;14(10):540-2, 4-6 Khác
11. Nguyễn Việt Hùng, Lê Thị Thanh Thủy. Thực trạng phương tiện vệ sinh bàn tay, nhận thức và thực hành vệ sinh bàn tay của Nhân viên y tế tại một số bệnh viện khu vực phía Bắc, 2005. Tạp chí Y học lâm sàng. 2005;6/2008:136-41 Khác
13. Mehta Y, Gupta A, Todi S, Myatra S, Samaddar DP, Patil V, et al. Guidelines for prevention of hospital acquired infections. Indian J Crit Care Med. 2014;18(3):149-63 Khác
16. Đặng Thị Vân Trang, Lê Anh Thư. Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay của nhân viên y tế theo 5 thời điểm của Tổ chức Y tế thế giới. 2010 Khác
19. Pittet D, Hugonnet S, Harbarth S, Mourouga P, Sauvan V, Touveneau S, et al. Effectiveness of a hospital-wide programme to improve compliance with hand hygiene.HUPH Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ phân loại nhiễm khuẩn vết mổ - Thực hành vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa của nhân viên y tế tại khối ngoại bệnh viện 19 8 bộ công an năm 2020
Hình 1.1. Sơ đồ phân loại nhiễm khuẩn vết mổ (Trang 14)
Hình 1.2. Quy trình vệ sinh tay ngoại khoa bằng xà phòng trung tính (14) - Thực hành vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa của nhân viên y tế tại khối ngoại bệnh viện 19 8 bộ công an năm 2020
Hình 1.2. Quy trình vệ sinh tay ngoại khoa bằng xà phòng trung tính (14) (Trang 18)
Bảng 3.2 trình bày các thông tin chung của NVYT tại Bệnh viện 19-8. Tổng số nhân viên - Thực hành vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa của nhân viên y tế tại khối ngoại bệnh viện 19 8 bộ công an năm 2020
Bảng 3.2 trình bày các thông tin chung của NVYT tại Bệnh viện 19-8. Tổng số nhân viên (Trang 38)
Bảng 3.3 trình bày đặc điểm của 87 ca phẫu thuật được thực hiện quan sát. Kết quả cho - Thực hành vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa của nhân viên y tế tại khối ngoại bệnh viện 19 8 bộ công an năm 2020
Bảng 3.3 trình bày đặc điểm của 87 ca phẫu thuật được thực hiện quan sát. Kết quả cho (Trang 40)
Bảng 3.4. Tỷ lệ có vệ sinh tay trong số lần được quan sát - Thực hành vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa của nhân viên y tế tại khối ngoại bệnh viện 19 8 bộ công an năm 2020
Bảng 3.4. Tỷ lệ có vệ sinh tay trong số lần được quan sát (Trang 41)
Bảng 3.5. Dung dịch được sử dụng khi vệ sinh tay - Thực hành vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa của nhân viên y tế tại khối ngoại bệnh viện 19 8 bộ công an năm 2020
Bảng 3.5. Dung dịch được sử dụng khi vệ sinh tay (Trang 42)
Hình 3.1. Tỷ lệ vệ sinh tay ngoại khoa trước phẫu thuật - Thực hành vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa của nhân viên y tế tại khối ngoại bệnh viện 19 8 bộ công an năm 2020
Hình 3.1. Tỷ lệ vệ sinh tay ngoại khoa trước phẫu thuật (Trang 43)
Hình 3.3. Tỷ lệ đeo găng ngoại khoa trước phẫu thuật - Thực hành vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa của nhân viên y tế tại khối ngoại bệnh viện 19 8 bộ công an năm 2020
Hình 3.3. Tỷ lệ đeo găng ngoại khoa trước phẫu thuật (Trang 48)
Bảng 3.8. Đánh giá tuân thủ Tháo găng của NVYT tại BV 19-8 - Thực hành vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa của nhân viên y tế tại khối ngoại bệnh viện 19 8 bộ công an năm 2020
Bảng 3.8. Đánh giá tuân thủ Tháo găng của NVYT tại BV 19-8 (Trang 49)
Hình 3.4. Tỷ lệ tháo găng ngoại khoa sau phẫu thuật - Thực hành vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa của nhân viên y tế tại khối ngoại bệnh viện 19 8 bộ công an năm 2020
Hình 3.4. Tỷ lệ tháo găng ngoại khoa sau phẫu thuật (Trang 50)
Bảng 1. Các biến số của điều tra định lượng - Thực hành vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa của nhân viên y tế tại khối ngoại bệnh viện 19 8 bộ công an năm 2020
Bảng 1. Các biến số của điều tra định lượng (Trang 88)
11  Hình thức phẫu - Thực hành vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa của nhân viên y tế tại khối ngoại bệnh viện 19 8 bộ công an năm 2020
11 Hình thức phẫu (Trang 89)
Bảng  kiểm - Thực hành vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa của nhân viên y tế tại khối ngoại bệnh viện 19 8 bộ công an năm 2020
ng kiểm (Trang 92)
Bảng  kiểm - Thực hành vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa của nhân viên y tế tại khối ngoại bệnh viện 19 8 bộ công an năm 2020
ng kiểm (Trang 93)
Bảng  kiểm - Thực hành vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa của nhân viên y tế tại khối ngoại bệnh viện 19 8 bộ công an năm 2020
ng kiểm (Trang 94)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm