BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG VÕ THỊ PHƯƠNG TRINH THỰC TRẠNG VÀ CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI BỆNH NGỘ ĐỘC TẠI KHOA NỘI TỔNG HỢP - BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỒNG THÁ
Trang 1VÕ THỊ PHƯƠNG TRINH
THỰC TRẠNG VÀ CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI BỆNH NGỘ ĐỘC TẠI KHOA NỘI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỒNG THÁP - NĂM 2013
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.77
Đồng Tháp, 2015
HUPH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
VÕ THỊ PHƯƠNG TRINH
THỰC TRẠNG VÀ CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI BỆNH NGỘ ĐỘC TẠI KHOA NỘI TỔNG HỢP - BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỒNG THÁP NĂM 2013
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.77
Ths NGUYỄN THỊ BÌNH AN
HUPH
Trang 3Cô NGUYỄN THỊ BÌNH AN Bộ môn truy cập thông tin, Trường Đại hoc Y tế công cộng cô đã tận tình hướng dẫn hổ trợ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo Sau Đại học, các phòng ban và các thầy cô giáo Trường Đại học Y tế Công cộng đã cho tôi kiến thức, những kinh nghiệm quý báu và tạo điều kiện, dạy dỗ, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trường
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến Ban Giám đốc, Trưởng,Phó khoa và các đồng nghiệp khoa Nội tổng hợp và các phòng Công nghệ thông tin, Tài chính kế toán, Kế hoạch tổng hợp, Tổ chức cán bộ của bệnh viện đa khoa ĐồngTháp đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành tốt khóa học này
Tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới gia đình, đồng nghiệp, bạn bè và tập thể lớp Cao học Quản lý bệnh viện khóa 5,6 tại Đồng Tháp những người đã giành cho tôi tình cảm và nguồn động viên khích lệ
Đồng Tháp, tháng 12 năm 2015
Võ Thị Phương Trinh
HUPH
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Một số khái niệm 3
1.1.1 Khái niệm ngộ độc 3
1.1.2Khái niệm ngộ độc phospho hữu cơ 3
1.2 Thực trạng ngộ độc hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam 5
1.3 Chi phí viện phí và các quy định về viện phí 6
1.3.1 Chi phí 6
1.3.2 Phí khám chữa bệnh 7
1.3.3 Các chính sách liên quan đến viện phí 8
1.3.4 Giá viện phí 8
1.3.5 Cơ sở tính toán các mức thu và các hình thức thu viện phí 9
1.3.6 Nội dung thu viện phí 9
1.4 Phương pháp chi trả chi phí y tế 10
1.4.1 Phương thức chi trả theo phí dịch vụ 10
1.4.2 Phương thức chi trả theo số ngày điều trị 10
1.4.3 Khoán theo tổng ngân sách 11
1.5 Một số nghiên cứu về ngộ độc tại Việt Nam 11
1.6 Một số đặc điểm khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đồng Tháp 15
1.7 Khung lý thuyết (Phụ lục 1) 17
PHỤ LỤC 17
Phụ lục 1: [17] KHUNG LÝ THUYẾT 17
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
Tiêu chuẩn loại trừ 18
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 18
HUPH
Trang 62.3 Thiết kế nghiên cứu 18
2.4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 19
2.4.1 Cỡ mẫu 19
2.4.2 Cách chọn bệnh án 19
2.5 Phương pháp thu thập số liệu 19
2.6 Các biến số nghiên cứu 20
2.7 Thước đo, tiêu chuẩn đánh giá 21
2.8 Xử lý và phân tích số liệu 22
2.9 Đạo đức nghiên cứu 22
2.10 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số 23
2.10.1 Hạn chế của nghiên cứu 23
2.10.2 Sai số và biện pháp khắc phục 23
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 24
3.2 Thực trạng các bệnh ngộ độc điều trị tại khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp năm 2013 26 3.3 Chi phí điều trị bệnh ngộ độc tại khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp năm 2013. 35
3.3.1 Chi phí điều trị trung bình của từng bệnh ngộ độc 36
3.3.2 Cơ cấu chi phí của từng loại ngộ độc 37
Chương 4: BÀN LUẬN 42
4.1 Đặc điểm về ngộ độc tại khoa Nội tổng hợp bệnh viện đa khoa Đồng Tháp 42
4.2 Thực trạng các bệnh ngộ độc điều trị tại khoa Nội tổng hợp bệnh viện đa khoa Đồng Tháp 44
4.3 Chi phí điều trị các bệnh ngộ độc 46
4.3.1 Nhận định về thời gian điều trị 46
4.3.2 Nhận định về chi phí điều trị trung bình chung các bệnh ngộ độc 47
Chương 5: KẾT LUẬN 49
Chương 6 KHUYẾN NGHỊ 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC 56
HUPH
Trang 7Phụ lục 1: [17] KHUNG LÝ THUYẾT 56 Phụ lục 2: BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU 57 Phụ lục 3: THÔNG TIN CẦN THU THẬP VỀ CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ CỦA NGƯỜI BỆNH NGỘ ĐỘC TẠI KHOA NỘI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỒNG THÁP NĂM 2013 59
HUPH
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng ngộ độc trong nghiên cứu 24
Bảng 3.2 Nguyên nhân của ngộ độc tại khoa Nội tổng hợp Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp năm 2013 26
Bảng 3.3 Yếu tố thúc đẩy ngộ độc 27
Bảng 3.4 Các tình huống xung đột 28
Bảng 3.5 Tác nhân ngộ độc bằng thuốc 29
Bảng 3.6: Tác nhân ngộ độc bằng hóa chất 30
Bảng 3.7 Phương tiện gây ngộ độc 31
Bảng 3.8 Thời điểm ngộ độc 31
Bảng 3.9 Địa điểm ngộ độc 32
Bảng 3.10 Thời gian từ khi ngộ độc đến cơ sở y tế đầu tiên 33
Bảng 3.11 Cơ sở y tế đầu tiên đến 34
Bảng 3.12.Chi phí trung bình cho một đợt điều trị ngộ độc 36
Bảng 3.13 Ngày điều trị trung bình của các bệnh ngộ độc 35
Bảng 3.14 Cơ cấu chi phí của ngộ độc chung 37
Bảng 3.15 Cơ cấu chi phí của ngộ độc thuốc trừ sâu 39
Bảng 3.16 Cơ cấu chi phí của ngộ độc thuốc tây 40
Bảng 3.17 Cơ cấu chi phí của ngộ độc rượu 41
HUPH
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tình trạng hôn nhân của đối tượng nghiên cứu……… 2
HUPH
Trang 10kiệm Với các lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Thực trạng và chi phí
điều trị của người bệnh ngộ độc tại khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp năm 2013”, được thực hiện với mục tiêu : 1 Mô tả thực trạng người bệnh ngộ
độc điều trị tại khoa Nội tổng hợp bệnh viện đa khoa Đồng Tháp năm 2013; 2 Xácđịnh chi phí điều trị của người bệnh ngộ độc tại khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp năm 2013
Phương pháp nghiên cứu cắt ngang hồi cứu, thu thập số liệu từ hồ sơ bệnh án giấy và hồ sơ bệnh án điện tử tại tổ công nghệ thông tin của bệnh viện, các bệnh ngộ độc điều trị tại khoa Nội tổng hợp xuất viện thời gian từ 01/01/2013 đến 31/12/2013 Số liệu được nhập bằng phần mềm Epi data 3.1 được tổng hợp, làm sạch và phân tích bằng phần mềm SPSS Sử dụng thống kê giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, tỷ lệ phần trăm
Kết quả nghiên cứu: Tổng số ngộ độc là 201 người, ngày điều trị trung bình của ngộ độc thuốc trừ sâu 5,1 ngày, ngộ độc thuốc tây 3,9 ngày, ngộ độc rượu 3,1 ngày Chi phí trung bình một đợt điều trị ngộ độc thuốc trừ sâu 1.771.298 đồng, ngộđộc thuốc tây 898.258 đồng, ngộ độc rượu 2.712.177 đồng Từ các kết quả nghiên cứu, chúng tôi đã đề xuất các khuyến nghị tới Ban giám đốc, các bên liên quan nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Bệnh viện và của khoa Nội tổng hợp Bệnh
viện Đa khoa Đồng Tháp.
HUPH
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngộ độc là một trong vấn đề y tế quan trọng Tại Việt Nam theo báo cáo của
Bộ Y tế năm 2012, ngộ độc rượu do sử dụng rượu tự nấu, pha chế, ngâm, ủ có lượng cồn quá ngưỡng cho phép lại có diễn biến phức tạp, số người mắc tăng so với năm 2011 là 643 người, số nhập viện tăng 308 người và tăng tử vong 3 trường hợp [34]
Để tìm hiểu tính chi phí cho từng bệnh ngộ độc câu hỏi nghiên cứu chúng tôiđặt ra ở đây là chi phí điều trị cho từng bệnh ngộ độc tại khoa Nội tổng hợp (NTH) Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp trong năm 2013 như thế nào? Có sự khác biệt chi phí giữa người bệnh nhập viện điều trị sớm và người bệnh nhập viện điều trị muộn không? Chi phí điều trị của từng bệnh ngộ độc có thay đổi theo tuổi, giới, nghề nghiệp, địa chỉ không?
Nhằm đáp ứng những yêu cầu cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh (KCB), việc phân tích chi phí KCB là một trong những vấn đề mà lãnh đạo bệnh viện rất quan tâm và được coi là một trong những ưu tiên Phân tích chi phí sẽ giúp các nhà quản
lý thấy được bức tranh cụ thể hơn của chi phí KCB hiện nay, gồm những chi phí nào? Những phần chi phí nào đang ở mức quá giới hạn hợp lý và phần nào chưa được quan tâm?
Năm 2013, Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp với 800 giường kế hoạch, khám vàđiều trị 490.000 lượt bệnh [13, 16] Bệnh ngộ độc phân bố các khoa Cấp cứu tổng hợp, khoa Hồi sức chống độc, khoa Hồi sức nhi, khoa Nhi và khoa NTH Tùy theo mức độ bệnh được phân bố và chuyển người bệnh đến các khoa theo chỉ định điều trị Tại khoa NTH năm 2013 khám và điều trị 3786 người bệnh ngộ độc, trong đó bệnh ngộ độc với tỷ lệ mắc khá cao Tuy nhiên, ở Việt nam chưa có nhiều nghiên cứu về tính chi phí điều trị người bệnh ngộ độc, đặc biệt là ở Bệnh viện đa khoa
Đồng Tháp Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và chi phí
điều trị của người bệnh ngộ độc tại khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa Đồng
Tháp năm 2013”
HUPH
Trang 12MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mô tả thực trạng của người bệnh ngộ độc điều trị tại khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp năm 2013
2.2 Xác định chi phí điều trị của người bệnh ngộ độc tại khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp năm 2013
HUPH
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Khái niệm ngộ độc
Ngộ độc là trạng thái rối loạn những hoạt động sinh lý bình thường của cơ thể
do chất độc gây ra Chất độc ức chế một số phản ứng sinh hóa học, ức chế chức năng của enzyme Từ đó chất độc có thể ức chế hoặc kích thích quá độ lượng các hormone, hệ thần kinh hoặc các chức phận khác của tế bào làm cho cơ thể có những triệu chứng, phản ứng khác thường [15] Ngộ độc cấp là tai nạn thường gặp ở trẻ em thường do uống nhầm, hiếm khi do tự tử Tác nhân là khuốc, thức ăn, hóa chất [20]
1.1.2Khái niệm ngộ độc phospho hữu cơ
Ngộ độc phospho hữu cơ là một bệnh cấp cứu thường gặp, chiếm 80% trường hợp ngộ độc các loại thuốc trừ sâu vào viện [24], là các thuốc trừ sâu chứa phosphor hữu cơ như Monitor, Basudin, Wolfatox,…gây ức chế choline esterase làm ứ đọng Acetylcholine tại synape, biểu hiện lâm sàng bằng hội chứng: Muscarinic, Nicotinic
và biểu hiện thần kinh trung ương Ngộ độc có thể qua đường uống, hít hay qua da [21]
1.1.2 Khái niệm ngộ độc thức ăn
- Nấm độc thường là nấm có màu sặc sỡ Gồm nhóm Cyclpeptides và nhóm Muscarine [22]
- Cá nóc có độc tố trong cá nóc là Tetrodotoxin gây ức chế bơm Sodium – potassium, block dẫn truyền thần kinh cơ Tỷ lệ tử vong cao khoảng 60%
- Trứng cóc có độc tố của cóc là Bufotoxine có nhiều trong da, trứng, gan [22]
- Ngộ độc thức ăn do vi trùng do ăn phải thức ăn có vi trùng hoặc độc tố vi trùng thường xảy ra trong tập thể [22]
1.1.4 Khái niệm ngộ độc rượu
HUPH
Trang 14Methanol là một loại cồn công nghiệp, bản thân methanol chỉ gây độc nhẹ nhưng những chất chuyển hóa của nó lại có độc tính rất cao Chúng có thể gây toan chuyển hóa, mù mắt và thậm chí gây tử vong Liều tử vong của methanol tinh chất
từ 1 đến 2ml/kg, đã có trường hợp mù vĩnh viễn và tử vong với liều chỉ 0,1ml/kg 10ml ở người lớn) [25]
(6-1.1.5 Khái niệm ngộ độc thuốc tây
Acetaminophen hay paracetamol là thuốc được sử dụng rộng rãi cho điều trị giảm đau và hạ sốt Các chế phẩm đa dạng có thể đơn độc hoặc phối hợp với diphenhydramine, codeine hoặc propoxyphene Liều acetaminophen gây độc trên gan là trên 200mg/kg ở trẻ em hoặc 6 đến 7 gam ở người lớn Nguy cơ cao ngộ độc acetaminophen đối với bệnh nhân nghiện rượu và sử dụng các thuốc INH Ngộ độc mạn tính acetaminophen có thể xảy ra nếu bệnh nhân nghiện rượu hoặc đang uống INH sử dụng trên liều điều trị hàng ngày [26]
Barbiturate được sử dụng như là thuốc ngủ và an thần trong gây mê và điều trịđộng kinh cũng như các trạng thái giống động kinh Liều gây độc rất thay đổi và phụ thuộc vào loại thuốc, đường dùng, cách dùng và độ dung nạp của mỗi cá nhân người bệnh Liều được xem là độc khi dùng quá 5 đến 10 lần liều điều trị gây ngủ.Đối với người thường xuyên sử dụng hoặc nghiện thuốc, ngộ độc xảy ra khi cố gia tăng các tác dụng an thần [27]
Bất kỳ một chất nào khi vào cơ thể với liều lượng đủ để gây hại cho sức khỏeđều gọi là chất độc Mỗi loại chất độc có tác động khác nhau và gây nguy hại cho các cơ quan nội tạng Ngộ độc có rất nhiều loại, tùy theo đường xâm nhập của chấtđộc vào cơ thể và độc tố của chất độc mà ảnh hưởng khác nhau đối với nạn nhân Ngộ độc có thể xảy ra chậm và lâu dài đối với con người (ngộ độc mãn tính) như hút thuốc lá, uống rượu, dùng thuốc độc hại quá liều hoặc có thể xảy ra rất nhanh ngay sau khi chất độc xâm nhập vào cơ thể như: ngộ độc thức ăn, hóa chất độc hại (ngộ độc cấp tính) Theo báo cáo của WHO ngộ độc đề cập đến một thương tổn tế
HUPH
Trang 15bào hay tử vong do hít vào, ăn vào, tiêm vào hay hấp thụ các chất có độc tố hay
“chất độc” [36]
1.1.6 Phân loại ngộ độc
Ngộ độc không chủ định và ngộ độc chủ định gây thương tích cho bản thân
Nguyên nhân do ngộ độc thức ăn, hóa chất bảo vệ thực vật, thuốc, rượu, hóa chất sự dụng sinh hoạt
Ngộ độc cấp tính là những biểu hiện ngộ độc xảy ra rất sớm sau một hoặc vài lần cơ thể tiếp xúc với chất độc Tùy thuộc vào chất gây độc, đường xâm nhiễm chất độc, biểu hiện ngộ độc có thể xảy ra 1 đến 2 phút hoặc 30 đến 60 phút sau khi cơ thể hấp thu chất độc và thường dưới 24 giờ Đa số trường hợp ngộ độc cấp tính chuyển sang ngộ độc bán cấp hoặc mạn tính [15]
Ngộ độc bán cấp xảy ra sau nhiều ngày, có khi sau 1 đến 2 tuần Sau khi điều trị khỏi nhanh nhưng thường để lại những di chứng thứ cấp với những biểu hiện nặng nề hơn [15]
Ngộ độc mạn tính chỉ xuất hiện sau nhiều lần phơi nhiễm với độc chất, có khi
là hàng tháng, hàng năm Vì vậy, những biểu hiện của nhiễm độc thường là những thay đổi rất sâu sắc về cấu trúc và chức phận của tế bào, khó điều trị Cùng một chất lại có thể biểu hiện tác dụng độc khác nhau tùy theo nhiễm độc cấp hoặc mạn: nhiều hydrocarbon gắn clor khi nhiễm độc cấp thì gây độc trên thần kinh trung ương, nhưng khi nhiễm độc mạn thì lại có biểu hiện gây ung thư, rất ít tác dụng độc trên thần kinh [15]
1.2 Thực trạng ngộ độc hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam
Năm 2011 tại bang Tây Bengal miền Đông Ấn Độ 170 người tử vong do uống rượu lậu Tháng 10/2013 tại Ấn Độ 30 người tử vong sau khi uống rượu lậu [1] Về luật pháp, ngộ độc rượu ethanol là khi nồng độ ethanol máu ≥ 80-100 mg/dl Ngộđộc ethanol thường qua đường uống rượu, bia Đối với các trường hợp ngộ độc cấp, biểu hiện lâm sàng thường tương ứng với nồng độ ethanol trong máu, với các
HUPH
Trang 16trường hợp nghiện rượu hoặc đã dung nạp, lâm sàng khó dự đoán nồng độ ethanol máu [38] Theo Bộ Y tế, trong năm 2012 ngộ độc rượu do sử dụng rượu tự pha chế, ngâm, ủ có lượng cồn vượt quá ngưỡng cho phép tăng 463 người, nhập viện 308 người và tử vong 3 người so với năm 2011[29].
Ngộ độc thuốc trừ sâu nhóm kháng men Cholinesterase hiện nay rất thường gặp ở nông thôn Ngộ độc chủ yếu là đường tiêu hóa do uống để tự tử, đôi khi qua
da hoặc do đường hô hấp do công nhân, nông dân tiếp xúc với thuốc trừ sâu mà không có bảo hộ lao động đúng Ngộ độc thuốc trừ sâu nhóm kháng men Cholinesterase gây tử vong cao 10% ở Việt Nam, 3,4% ở Pháp [3] Năm 2014 theo báo cáo của Cục An toàn thực phẩm, toàn quốc ghi nhận với hơn 5.100 người ngộđộc thực phẩm, 4.100 người đi viện và 43 trường hợp tử vong tăng 54% so với năm2013
1.3 Chi phí viện phí và các quy định về viện phí
1.3.1 Chi phí
Chi phí (CP) là toàn bộ chi phí mà cơ sở cung cấp dịch vụ phải bỏ ra để chi trả cho công nhân, vật tư, thiết bị nhà xưởng, phí quản lý hành chính , để có thể cung cấp một dịch vụ nào đó Theo định nghĩa của các nhà kinh tế học, chi phí là giá trị của các nguồn nhân lực, vật lực để sản xuất một sản phẩm nào đó bao gồm một dịch
vụ y tế (DVYT) cụ thể hay một nhóm các DVYT
Có nhiều cách phân loại CP khác nhau, tuỳ vào mục đích nghiên cứu mà lựa chọn cách phân loại phù hợp phụ thuộc vào mục đích nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu Cách phân loại hiện tại được biết đến rộng rãi trong ngành y tế là của Drummond và cộng sự Cách phân loại này cũng được công nhận và áp dụng rộng rãi trong các nghiên cứu chi phí theo mô hình bệnh tật [18]
Chi phí điều trị (viện phí) có nghĩa là chi phí được thể hiện trên bệnh án theo các dịch vụ y tế mà người bệnh được cung cấp và sử dụng trong quá trình điều trị nội trú như: thuốc, dịch truyền, VTTH, xét nghiệm, CĐHA, thủ thuật, và ngày
HUPH
Trang 17giường Người bệnh điều trị tại khoa NTH không phải mua thuốc, VTTH bên ngoài, BV cung cấp cho tất cả các đối tượng [9].
Chi phí điều trị không bao gồm các phần được trợ cấp từ ngân sách nhà nước như: tiền lương, tiền công và phụ cấp cho nhân viên y tế; chi phí sửa chữa, duy tu nhà cửa, máy móc và thiết bị, chi phí nghiên cứu khoa học, đào tạo phục vụ trực tiếp cho KCB
- Trong chi phí điều trị được chia như sau:
Chi phí điều trị đối với người bệnh dịch vụ là chi phí người bệnh phải trả cho
BV, chi phí này bao gồm: các dịch vụ y tế họ được sử dụng trong đợt điều trị như thuốc, dịch truyền, máu, VTTH, chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm, thủ thuật, ngày giường
- Chi phí y tế cho một đợt điều trị gồm các khoản tiền sau:
+ Thuốc, dịch truyền, vật tư tiêu hao
Thuật ngữ “phí khám chữa bệnh”, hay “viện phí” là những thuật ngữ rất phổ biến của một phương pháp thanh toán, đây cũng là một trong những công cụ cơ bản của tài chính y tế Nhà cung cấp dịch vụ y tế nhận được tiền chi trả cho mỗi hoạtđộng khám chữa bệnh và sản phẩm/dịch vụ y tế mà họ cung cấp cho người bệnh, số tiền này chi cho khám bệnh, thuốc, vật tư tiêu hao, và các xét nghiệm chẩn đoán , hoặc chi trả tất cả cho các khoản mục
HUPH
Trang 18Hiện nay, viện phí vẫn chưa được tính đủ mà chỉ tính được một phần chi phí
y tế Nếu được tính đủ tất cả các yếu tố cần khấu hao thì giá thành viện phí còn cao hơn nhiều, nhất là khi áp dụng các kỹ thuật công nghệ hiện đại để phục vụ cho việc khám chữa bệnh [7]
1.3.3 Các chính sách liên quan đến viện phí
Thông tư liên tịch số 04 của Bộ Tài chính ban hành mức khung giá một số dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước có hiệu lực thi hành bãi bỏ khung giá một phần viện phí số 14 [28]
Với người bệnh nội trú: thu theo biểu giá (một phần chi phí thực tế) tính theo
số ngày điều trị nội trú của bệnh nhân, được tính theo các mức khác nhau của từng chuyên khoa và từng tuyến điều trị, cộng với chi phí thực tế về thuốc, dịch truyền máu, vật tư y tế… mà người bệnh được bệnh viện cung cấp
Chế độ viện phí nêu trên còn có các quy định của Chính phủ về việc miễn viện phí cho những bệnh nhân quá nghèo và thuộc diện chính sách, chế độ trích thưởng
từ nguồn thu viện phí cho cán bộ y tế trực tiếp phục vụ người bệnh
Các bệnh viện bán công và các cơ sở y tế tư ở nước ta đang áp dụng các cách thu viện phí theo nhiều loại hình đa dạng, dựa trên nguyên tắc cơ bản là tính đủ chi phí thực tế kể cả chi phí quản lý công và phần lợi tức (với các cơ sở y tế tư nhân) vì đây là loại hình cơ sở y tế tư nhân nên phải hoàn toàn tự hạch toán chi phí, khôngđược nhà nước hổ trợ và bao cấp
1.3.4 Giá viện phí
Giá viện phí do chính quyền cấp tỉnh của từng địa phương quy định dựa trên khung giá tối đa và tối thiểu đã được Bộ Y tế và Bộ Tài chính phê duyệt Đối với khám chữa bệnh theo yêu cầu thì mức thu viện phí được tính trên cơ sở mức đầu tư của bệnh viện và cũng phải được cấp thẩm quyền địa phương phê duyệt
HUPH
Trang 19Kinh phí thu được từ viện phí đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp tài chính cho chăm sóc sức khỏe, chiếm 43% tổng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực khám chữa bệnh.
1.3.5 Cơ sở tính toán các mức thu và các hình thức thu viện phí
Có nhiều hình thức tính toán, phụ thuộc vào việc thực tế sẽ áp dụng hình thức thu viện phí như thế nào [11]:
Viện phí được tính chi tiết trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh của từng loại dịch vụ như một lần khám bệnh, một loại xét nghiệm, một ca phẫu thuật… cộng thêm chi phí quản lý chung (với bệnh viện tư nhân còn cộng thêm một tỷ lệ lợi nhuận nhất định) Hình thức thu viện phí tương ứng là thu theo dịch vụ mà bệnh nhân đã sử dụng (với bệnh viện công chỉ thu một phần viện phí) Hình thức này thường được áp dụng đối với các nước có hệ thống bệnh viện tư là chủ yếu, các cơ
sở y tế bán công, tư nhân, hoặc bệnh viện công quy mô nhỏ ở một số nước
Viện phí được tính trên cơ sở tổng chi phí của một loại hình bệnh viện đa khoa hoặc chuyên khoa theo một quy mô định sẵn Sau khi xác định được tổng chi phí sẽ phân bố cho một số mức thu viện phí mang tính đặc trưng, có thể thấp hơn chi phí thực tế, như thu bình quân theo ngày điều trị của từng chuyên khoa (không quan tâm đến chi phí thực tế), hoặc thu theo từng ca bệnh điều trị, không quan tâm đến số ngày điều trị và chi phí thực tế Hình thức này thường được áp dụng ở những nước
có hệ thống y tế công hoặc ở các bệnh viện công của một số nước đang phát triển [19]
Viện phí cũng có thể tính và thu theo hình thức kết hợp cả 2 loại hình trên, với nhiều sự vận dụng rất đa dạng
1.3.6 Nội dung thu viện phí
Các nội dung thu cơ bản của viện phí bao gồm:
- Dịch vụ khám bệnh chẩn đoán
- Dịch vụ điều trị ngoại trú
HUPH
Trang 20- Dịch vụ điều trị nội trú
- Dịch vụ buồng nằm
- Dịch vụ sinh hoạt khác
- Chi phí về thuốc, vật tư tiêu hao phục vụ cho điều trị
1.4 Phương pháp chi trả chi phí y tế
Các phương thức chi trả chính như phí dịch vụ, khoán định suất, chi trả theo nhóm chẩn đoán
1.4.1 Phương thức chi trả theo phí dịch vụ
Nhà cung cấp dịch vụ nhận được tiền chi trả cho mỗi hoạt động khám chữa bệnh và các sản phẩm/dịch vụ y tế mà họ cung cấp cho bệnh nhân theo mức phí ấnđịnh Phương thức chi trả này tuân thủ theo nguyên tắc của thị trường tự do: người mua trả tiền cho mỗi thứ hàng hóa hoặc dịch vụ mà họ mua, với giá theo quy luật cung cầu của thị trường tự do Theo phương thức này, chi phí của các dịch vụ y tếđược tính toán và chi trả theo danh mục dịch vụ có chấm điểm Để xây dựng giá cho các dịch vụ thì mỗi dịch vụ được xác định một số điểm, số lượng này tỷ lệ thuận với khối lượng công việc, độ phức tạp và kinh phí để thực hiện dịch vụ đó Giá của mỗi dịch vụ cụ thể bằng số điểm của dịch vụ đó nhân với giá trị tiền tệ (hệ số tiền tệ) của mỗi điểm Danh mục và bảng điểm cho các dịch vụ y tế thường ổn định trong nhiều năm, nhưng hệ số tiền tệ thì thay đổi Hàng năm và có căn cứ vào tình trạng lạm phát Hình thức đơn giản hơn của phí dịch vụ là bảng giá viện phí, theo đó mỗi dịch
vụ được quy định một khung giá và giá cụ thể được quyết định và điều chỉnh theo thời gian trong khung giá này và theo tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của từng địa phương, từng khu vực [10]
1.4.2 Phương thức chi trả theo số ngày điều trị
Là hình thức thanh toán tổng hợp, chi trả theo phí khám chữa bệnh dựa vào tổng số ngày điều trị nội trú và đơn giá bình quân của một ngày giường điều trị.Đơn giá bình quân của một ngày giường điều trị là toàn bộ chi phí cần để điều trị
HUPH
Trang 21nội trú cho tất cả các loại bệnh tại một khoa/bệnh viện chia binh quân theo ngày [10].
Thanh toán theo ca bệnh hay nhóm chẩn đoán tương đồng Thanh toán theo trường hợp hay chi trả trọn gói theo trường hợp bệnh dựa trên cơ sở chi phí cả gói theo trường hợp bệnh hơn là theo các dịch vụ hoặc quy trình điều trị riêng rẽ Hạch toán loại này bao gồm tất cả các dịch vụ được cung cấp cho một trường hợp bệnh cụ thể trong suốt thời gian bệnh nhân nhập viện cho đến khi xuất viện Quy tắc chi trả trọn gói theo trường hợp bệnh là mức phí trung bình cho một gói dịch vụ xác định cho mỗi nhóm trường hợp bệnh tương đồng về: chẩn đoán bệnh học, dịch vụ cần cung cấp và chi phí cần thiết Về nguyên tắc, được chi trả một lượng phí xác định trước cho mỗi ca bệnh Nếu chi phí điều trị cho bệnh nhân ít hơn so với kinh phíđịnh trước thì nhà cung cấp sẽ được hưởng lợi nhuận và ngược lại nhà cung cấp cũng có thể phải bù chi [10]
1.4.3 Khoán theo tổng ngân sách
Đây là hình thức thanh toán trả trước nhằm đảm bảo tổng kinh phí hoạt động trong một khoảng thời gian nào đó, phương thức chi trả này dựa trên cơ sở ấn định trước tổng số ngân sách cho tất cả mọi chi phí trong một khoảng thời gian nhấtđịnh Tổng số quỹ ấn định trước có thể có hoặc không thể thay đổi tùy theo thỏa thuận giữa bên cung cấp và bên mua dịch vụ và tùy thuộc vào biến động thực tế của các yếu tố cung và cầu Với tổng quỹ ấn định, nhà cung cấp có thể có được một khoản lợi nhuận nào đó (hoặc phải gánh chịu một sự thiếu hụt nhất định) Điều này tạo yếu tố thúc đẩy nhà cung cấp quản lý và sử dụng nguồn quỹ của mình một cách hiệu quả nhất Tổng ngân sách theo định hướng đầu vào thường dựa trên số liệu chi phí trước đó của nhà cung cấp hoặc chi phí trung bình của nhà cung cấp khác
1.5 Một số nghiên cứu về ngộ độc tại Việt Nam
Bạch Văn Cam, Phạm Thị Thanh Thủy, Thân Thị Thanh Trúc nghiên cứu khảo sát đặc điểm ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật ở trẻ em tại bệnh viện Nhi Đồng 1 trong năm 2003 đến 2007 Hồi cứu 83 trường hợp ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật
HUPH
Trang 22nhập viện khoa cấp cứu bệnh viện Nhi Đồng 1(BVNĐ1) từ ngày 01/01/2003 đến 31/12/2007 Kết quả ghi nhận được tuổi trung bình 9,65 ± 5,19 tuổi Hầu hết ngộđộc qua đường miệng (97,6%) Bệnh nhi ở tỉnh chiếm gần 3/4 số ca Ngộ độc do tự
tử chiếm tỷ lệ cao nhất 57,8%, tập trung ở nhóm 13 đến 15 tuổi (79,2%), đặc biệt có
9 trẻ bị đầu độc do cha mẹ Thời gian từ lúc ngộ độc đến BVNĐ 1 trung bình là18,5 ± 44,3 giờ Tần suất ngộ độc của thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu, thuốc diệt chuột theo thứ tự là 56,9%, 30%, 20,4% Tác nhân gây ngộ độc nhiều là paraquat 22,9%, carbamat 8,4% và thuốc diệt chuột Trung Quốc 9,6% [6]
Nguyễn Lê Anh Tuấn, Bùi Quốc Thắng, nghiên cứu dịch tễ học tử tử ở trẻ em tại khoa cấp cứu bệnh viện Nhi Đồng 1 thành phố Hồ Chí Minh từ 01/01/2001 đến 30/06/2002, ghi nhận được 41 trường hợp tự tử Trong số đó, nữ chiếm 61% và 65% ở độ tuổi 14 đến 15 tuổi Đa số các trường hợp tự tử đến từ tỉnh (51,2%) và nội thành thành phố Hồ Chí Minh (31,7%) Các trẻ này sống trong gia đình lao động chân tay (87,5%) và có trình độ học vấn thấp (cấp 1 và 2, chiếm 79,4%) Nguyên nhân tự tử phần lớn là do xung đột gia đình (87,8%) nhất là do trẻ bị cha mẹ la mắng (78,4%) Số trẻ dùng hóa chất để tự tử chiếm 65,9%, kế đó là dược phẩm dùng trong gia đình Hành động tự tử thường được thực hiện tại nhà Sau tự tử (85,4%) trẻ không làm gì cả, cho đến khi có triệu chứng thì được người nhà phát hiện Chỉ có 14,6% các trường hợp sau tự tử trẻ xa lánh mọi người, thường là vào phòng riêng [35]
Bùi Quốc Thắng nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học ngộ độc tại khoa cấp cứu bệnh viện Nhi Đồng 1 từ 01/06/2001 đến 21/05/2002 Nghiên cứu này ghi nhậnđược 236 trẻ ngộ độc nhập viện tại khoa cấp cứu bệnh viện Nhi Đồng 1 Trong số này có đến 74,1% trẻ dưới 5 tuổi Đa số các trường hợp ngộ độc đến từ các quận nội thành thành phố Hồ Chí Minh Nguyên nhân thường gặp nhất là uống nhầm (47,1%)
kế đến là tai biến điều trị (33,1%) và tự tử (12,3%) Phần lớn các trường hợp ngộ độc xảy ra ở những trẻ sống trong gia đình kinh tế khó khăn, trình độ học vấn thấp Các bậc cha mẹ không đủ kiến thức chăm sóc sức khỏe con cái Khi ngộ
HUPH
Trang 23độc xảy ra, họ không biết chăm sóc trẻ như thế nào Một số cha mẹ đã không mang trẻ đến ngay các cơ sở y tế [30].
Đặng Thị Xuân và Nguyễn Thị Dụ đánh giá tình hình ngộ độc cấp tại khoa chống độc bệnh viện Bạch Mai năm 2001 đến 2003 Nghiên cứu trên 4586 bệnh nhân, giới tính nam và nữ tương đương nhau trong đó ngộ độc thực phẩm chiếm 29,02%; thuốc an thần và gây ngủ chiếm 17,98%; các chất gây nghiện như ma túy
và rượu chiếm 13,36% [37]
Trần Quang Bính và cộng sự, nghiên cứu tình hình ngộ độc thuốc diệt cỏ paraquat tại khoa bệnh nhiệt đới bệnh viện Chợ Rẫy từ năm 2004 đến 2012 cho thấy tuổi trung bình là 27,2 nam giới chiếm 63% Nghề nghiệp đa phần là công nhân, sống chủ yếu ở miền Đông Nam Bộ [4]
Nguyễn Ngọc Anh (2011), nghiên cứu về chi phí điều trị của một số bệnh tại bệnh viện đa khoa Khánh Hòa cho thấy ngày nằm viện trung bình của nhóm bệnh nghiên cứu là 9,1 ngày, trong đó thấp nhất là viêm ruột thừa (6,1 ngày) và dài nhất thoát vị đĩa đệm (18,5 ngày) [2]
Nguyễn Thị Xuyên và cộng sự (2007) nghiên cứu phí dịch vụ bệnh viện phương thức thanh toán trọn gói theo trường hợp bệnh cho thấy số ngày điều trị trung bình của 29 nhóm bệnh nghiên cứu tại 13 bệnh viện tuyến tỉnh là 9 ± 6 ngày (n = 9.574), viêm ruột thừa (8 ±3 ngày), sỏi mật (12 ± 7 ngày), u xơ tiền liệt tuyến (14 ± 8 ngày) [9]
Nguyễn Thị Kim Chúc (2002), nghiên cứu chi phí của một số dịch vụ y tế tại bệnh viện Ba Vì cho thấy: Nếu tính đủ giá thành viện phí sẽ cao hơn giá thu phí tại Bệnh viện huyện Ba Vì từ 2 đến 12 lần Trong cơ cấu giá thành tính đủ, chi phí cho con người và khấu hao cơ bản giao động lớn giữa các loại dịch vụ y tế, chiếm tỉ lệ
25 – 78% tổng chi phí Chi phí dành cho duy tu, sửa chữa chưa thích đáng [8]
Chế Thị Bích Thủy (2003), nghiên cứu về chi phí điều trị các bệnh ngoại khoa bệnh viện Trung ương Huế cho thấy chi phí điều trị trung bình của phẫu thuật bệnh viêm ruột thừa 732.000 ± 408.900 đồng; sỏi mật 2.525.000 ± 1.085.600 đồng; u xơ
HUPH
Trang 24tiền liệt tuyến 2.292.500 ± 959.900 đồng Trong đó chi phí cho sử dụng thuốc rất cao 70,4% [33].
Dương Huy Liệu và cộng sự (2005), nghiên cứu: “Chi phí điều trị một số nhóm bệnh tại Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh”, cho thấy ngày điều trị trung bình khác nhau theo từng nhóm bệnh và giữa các BV, chi phí điều trị trung bình cho một nhóm bệnh cũng khác nhau giữa các BV: như bệnh viêm ruột thừa, chi phí trung bình cho một đợt điều trị tại bệnh viện An Giang là 1.328.300 đồng, bệnh viện Tiền
Giang là 1.777.400 đồng, bệnh viện Bình Thuận là 1.878.700 đồng, tại bệnh việnHưng Yên là 1.130.200 đồng [10]
Nguyễn Thị Thúy Quyên (2006), nghiên cứu chi phí điều trị trung bình tại bệnh viện công (BV Nguyễn Tri Phương và BV Nguyễn Trãi) cho thấy chi phí lớn nhất trong phẫu thuật viêm ruột thừa cổ điển là chi phí tiền thuốc chiếm phần lớn trong tổng chi phí điều trị Tại bệnh viện tư (BV Hoàn Mỹ và BV Đại học Y dược
TP Hồ Chí Minh) chủ yếu mổ VRT bằng phương pháp nội soi, chi phí phẫu thuật nội soi luôn cao chiếm gần 50% tổng chi phí điều trị, kế đến là chi phí tiền thuốc [23]
Nguyễn Thị Xuyên và cộng sự (2007), nghiên cứu về chi phí dịch vụ bệnh viện
và phương thức thanh toán trọn gói theo trường hợp bệnh, kết quả cho thấy trong cấu trúc chi phí của dịch vụ bệnh viện thì chi cho thuốc và vật tư y tế chiếm tỷ trọng lớn nhất (32% đến 59%), xét nghiệm chiếm khoảng 7% đến 21% [9]
Hồ Hiền Lương (2008) nghiên cứu chi phí khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa Đà Nẵng kết quả cho thấy Chi phí cho thuốc máu dịch truyền và phẫu thuật chiếm tỉ lệ cao 76,32% (40,6% và 35,72%), chi phí về giường và dịch vụ yêu cầu chiếm tỉ lệ thấp hơn (4,79% và 3,97%) [14]
Đinh Văn Hiệp (2010), nghiên cứu chi phí khám chữa bệnh tại khoa ngoại bệnh viện đa khoa Đà Nẵng, kết quả cho thấy:
- Tổng chi phí trung bình/đợt điều trị/bệnh nhân: 8.331.820 đồng
HUPH
Trang 25- Chi phí thuốc chiếm tỉ lệ cao nhất 36,6%, tiếp đến là chi phí vật tư y tế chiếm
tỉ lệ 26,1%, chi phí phẫu thuật là 25,5% [12]
Bạch Văn Cam, Khoa Cấp cứu Bệnh viện Nhi Đồng 1 TPHCM trẻ thường dùng hóa chất để uống, gây ngộ độc Chi phí cấp cứu ngộ độc khoảng 20 triệu
đồng/ca bằng các kỹ thuật thay huyết tương hoặc lọc máu [5]
Báo cáo của WHO chi phí điều trị cho năm người bệnh tại Trung tâm Chốngđộc Bệnh viện Bạch Mai ca ngộ độc có biểu hiện tăng men gan có lọc máu liên tục 300-400 triệu đồng/ca, tính riêng chi phí cho mỗi lần lọc máu đã mất khoảng 15 đến
16 triệu đồng với bệnh nhân có bảo hiểm y tế [36]
Theo số liệu thống kê từ Kaiser sự kiện Y tế Nhà nước, chi phí trung bình mỗi ngày bệnh nhân nội trú tổ chức theo loại hình sở hữu bệnh viện trong tất cả 50 tiểu bang cộng với district of Columbia: Hoa Kỳ bệnh viện chính quyền địa phương nhà nước 1,625 đôla tương tương 32.580.000 đồng chi phí quá cao so với chi điều trị bệnh tại Việt Nam; California bệnh viện chính quyền địa phương nhà nước 2,590đôla; NewYork bệnh viện chính quyền địa phương nhà nước 1,780 đôla; … chi phí trung bình rất cao [16]
1.6 Một số đặc điểm khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đồng Tháp
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đồng Tháp là Bệnh viện hạng một tuyến tỉnh với 850 giường kế hoạch Trong năm 2013, bệnh viện khám và điều trị 490.000 lượt bệnh [31] Riêng khoa Nội tổng hợp được thành lập năm 1986 và hoạt động đến nay với
80 giường kế hoạch [32] Năm 1997, khoa Nội tổng hợp (NTH) được tách ra nhiều chuyên khoa như khoa Nội tim mạch, Nội thần kinh và thành lập khoa Nội tiết vào năm 2010 Trong năm 2013 khoa NTH khám và điều trị 4.653 người bệnh, tổng số ngày điều trị nội trú là 26.224, ngày điều trị trung bình là 5,64 [13] Chức năng và nhiệm vụ của khoa NTH là khám và điều trị các bệnh Nội tổng hợp Theo báo cáo thống kê của tổ công nghệ thông tin phòng kế hoạch tổng hợp BVĐKĐT người bệnh ngộ độc nhập viện điều trị tại khoa NTH trong năm 2013 là 3786 bệnh Do
HUPH
Trang 26vậy, thực trạng người bệnh ngộ độc và chi phí điều trị người bệnh ngộ độc đượcquan tâm nghiên cứu.
HUPH
Trang 27độc thuốc tây điều trị tại khoa nội tổng hợp
Chi phí phải trả cho BV
(Viện phí)
Chi phíđiều trị
Chi phí Chi phí Chi phí Chi phí Chi phíthuốc, VTTH về CLS: cho thủ ngàydịch XN, thuật giườngtruyền,… CĐHA
HUPH
Trang 28Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Tất cả các người bệnh xuất viện có chẩn đoán ngộ độc thuốc trừ sâu, ngộ độc thuốc chuột, ngộ độc thuốc tây, ngộ độc rượu điều trị tại khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp
Tiêu chuẩn lựa chọn
- Tất cả người bệnh có đủ thông tin về người bệnh, về tài chính được điều trị từ khi nhập viện với chẩn đoán ngộ độc đến khi được xuất viện khỏi, đỡ
- Tất cả người bệnh có chẩn đoán ngộ độc xuất viện tại khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp trong thời gian điều trị và xuất viện (01/01/2013 đến 31/12/2013)
Tiêu chuẩn loại trừ
- Không có những bệnh khác kèm theo để tránh chi phí cao hơn do dùng thêm thuốc cho bệnh khác
- Điều trị đủ đợt ra viện, không bỏ viện, trốn viện, xin về hoặc chuyển viện
- Những người bệnh có chẩn đoán ngộ độc không được điều trị tại khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian tiến hành nghiên cứu: 13/12/2013 đến 15/06/2014
- Địa điểm nghiên cứu: Khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa, tỉnh Đồng Tháp
2.3 Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu cắt ngang sử dụng số liệu hồi cứu
HUPH
Trang 292.4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu
- Chọn 201 người bệnh ngộ độc được nhập viện điều trị tại khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp theo tiêu chuẩn lựa chọn điều trị và xuất viện từ 01/01/2013 đến 31/12/2013
- Chọn toàn bộ người bệnh ngộ độc đáp ứng theo đối tượng nghiên cứu và loại trừ ở trên
2.4.2 Cách chọn bệnh án
- Chọn tất cả người bệnh ngộ độc có chẩn đoán ngộ độc thuốc trừ sâu
- Chọn tất cả người bệnh ngộ độc có chẩn đoán ngộ độc thuốc chuột
- Chọn tất cả người bệnh ngộ độc có chẩn đoán ngộ độc thuốc tây
- Chọn tất cả người bệnh ngộ độc có chẩn đoán ngộ độc rượu
- Chọn tất cả người bệnh ngộ độc có chẩn đoán ngộ độc qua da
- Tất cả người bệnh ngộ độc điều trị được nằm phòng bình thường, bệnh điều trị bệnh ngộ độc nằm phòng dịch vụ để xem chi phí có chênh lệch với nhau nhiều hơnkhông
2.5 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập toàn bộ bệnh án của bệnh ngộ độc xuất viện tại khoa nội tổng hợp đã chọn theo cỡ mẫu ở trên để thu thập các thông tin cần thiết theo phiếu điều tra (phụlục 3)
- Số liệu được thu thập tại kho lưu trữ hồ sơ bệnh án của BVĐKĐT
- Nghiên cứu viên kết hợp với điều dưỡng viên tại khoa NTH thu thập số liệu tại kho lưu trữ hồ sơ bệnh án của bệnh viện ĐKĐT
HUPH
Trang 302.6 Các biến số nghiên cứu
Tai nạn thương tích Là do không chủ định, chủ định gây
thương tích cho bản thân, đánh nhauhoặc hành hung, thảm họa thiên nhiên,
Nguyên nhân tại nạn thương tích Ngã, tai nạn giao thông, động vật cắn
hoặc côn trùng đốt, ngộ độc, tự tử, đuốinước, bỏng, điện giật,
Ngày điều trị Số ngày thực tế nằm viện
Chi phí cho điều trị Là chi phí thể hiện trên mẫu 02 viện phí
bao gồm thuốc, xét nghiệm, chẩn đoánhình ảnh, vật tư tiêu hao, tiền giường màngười bệnh phải chi trả
Cơ cấu chi phí của ngộ độc chung, cơ Bao gồm chi phí thuốc, dịch truyền, vậtcấu chi phí của ngộ độc thuốc trừ sâu, cơ tư tiêu hao, xét nghiệm, chẩn đoán hìnhcấu chi phí của ngộ độc thuốc tây và cơ ảnh, tiền giường bệnh và tổng chi phícấu chi phí của ngộ độc rượu trung bình
Chẩn đoán hình ảnh Bao gồm chi phí chụp X quang,
CT-scaner, siêu âm và đo điện tim phục vụ
HUPH
Trang 31cho chẩn đoán và điều trị.
Chi phí thuốc, dịch truyền Là chi phí thuốc, dịch truyền đặc trị cho
người bệnh ngộ độc
Chi phí xét nghiệm Là chi phí xét nghiệm tổng phân tích tế
bào máu ngoại vi, định lượng ure, địnhlượng creatinin, định lượng glucose,định lượng SGOT, định lượngSGPT,nước tiểu 10 thông số
Chi phí vậy tư tiêu hao Là chi phí dây truyền dịch, ống tiêm,
kim các loại
Chi phí giường bệnh Là chi phí ngày giường mà người bệnh
nằm phòng thường và nằm phòng dịchvụ
2.7 Thước đo, tiêu chuẩn đánh giá
- Thời gian điều trị:
+ Thời gian điều trị của từng người bệnh được tính từ ngày vào viện đến ngày ra viện (đơn vị tính là ngày)
Số ngày điều trị/đợt điều trị/ bệnh ngộ độc = Ngày xuất viện – Ngày vào viện+ Thời gian điều trị trung bình được tính như sau:
Ngày điều trị trung bình = Tổng số ngày điều trị của toàn bộ các bệnh ngộ độc trong bệnh án/ Tổng số bệnh án (tính theo từng bệnh)
- Chi phí điều trị trung bình (CPĐTTB)
CPĐTTB/1 bệnh/ 1 đợt điều trị = Tổng chi phí của tất cả bệnh án / Tổng số bệnh ngộ độc
CPĐTTB/1 bệnh án/1 ngày điều trị = Tổng chi phí của tất cả bệnh án/ Tổng số ngày điều trị
- Chi phí trung bình cho từng loại dịch vụ y tế:
HUPH
Trang 32CPTB cho thuốc, dịch truyền/ 1 bệnh án/ 1 đợt điều trị = Tổng chi phí cho thuốc, dịch truyền của toàn bộ người bệnh/ Tổng số người bệnh
CPTB cho xét nghiệm/ 1 người bệnh/ 1 đợt điều trị = Tổng chi phí cho xét nghiệm của toàn bộ người bệnh/ Tổng số người bệnh
CPTB cho chẩn đoán hình ảnh/ 1 người bệnh/ 1 đợt điều trị = Tổng chi phí cho chẩn đoán hình ảnh của toàn bộ người bệnh/ Tổng số người bệnh
CPTB cho thủ thuật / 1 người bệnh/ 1 đợt điều trị = Tổng chi phí cho thủ thuật của toàn bộ người bệnh/ Tổng số người bệnh
CPTB cho vật tư tiêu hao/ 1 người bệnh/ 1 đợt điều trị = Tổng chi phí cho VTTH của toàn bộ người bệnh/ Tổng số người bệnh
CPTB cho ngày giường/ 1 người bệnh/ 1 đợt điều trị = Tổng chi phí cho ngày giường của toàn bộ người bệnh/ Tổng số người bệnh
2.8 Xử lý và phân tích số liệu
- Số liệu thu thập được nhập bằng phần mềm EpiData 3.1 và phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS 18.0 Các chỉ số được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm hoặc số trung bình
2.9 Đạo đức nghiên cứu
- Vấn đề đưa ra nghiên cứu đã được sự đồng ý của lãnh đạo BV và lãnh đạo khoa NTH
- Mọi thông tin thu được do sự hợp tác giữa người nghiên cứu và khoa NTH
- Kết quả nghiên cứu chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu, không được sử dụng cho các mục đích khác không liên quan đến nghiên cứu
- Triển khai nghiên cứu sau khi được Hội đồng Đạo đức của Trường Đại học Y tế công cộng phê duyệt
HUPH
Trang 332.10 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số
2.10.1 Hạn chế của nghiên cứu
- Thời gian và nguồn lực có hạn nên nghiên cứu chỉ tiến hành tại khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp, trên người bệnh ngộ độc và tính chi phí cho người bệnh bị ngộ độc nên chưa đại diện cho toàn bộ các bệnh trong khoa Nội tổng
- Đây là thiết kế nghiên cứu cắt ngang nên có những hạn chế của một nghiên cứu
mô tả Cần có một nghiên cứu phân tích tiếp theo sâu hơn để có thể chứng minh được nguyên nhân và hậu quả của ngộ độc
Trang 34Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng ngộ độc trong nghiên cứu
Nam 116 57,7
Nữ 85 42,3Nghề nghiệp
Học sinh, sinh viên 18 9,0CBCNV 3 1,5Làm ruộng, làm vườn 126 62,7Nội trợ 16 8,0Làm thuê 20 10,0Nghề khác 18 9,0
HUPH
Trang 35Bảng 3.1 cho thấy, đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu: Trong tổng số 201 hồ
sơ bệnh án nghiên cứu nhóm tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất dưới 30 (120 hồ sơ bệnh án, chiếm tỷ lệ 59,7%) Giới tính nam tỷ lệ cao hơn giới tính nữ (chiếm tỷ lệ 57,7%).Nghề nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất là làm ruộng, làm vườn (62,7%)
Biểu đồ 3.1: Tình trạng hôn nhân của đối tượng nghiên cứu
Tình trạng hôn nhân trên biểu đồ 3.1 cho thấy độc thân chiếm tỷ lệ ngộ độc (58,7%)cao hơn đã lập gia đình.HUPH
Trang 363.2 Thực trạng các bệnh ngộ độc điều trị tại khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp năm 2013
Bảng 3.2 Nguyên nhân của ngộ độc tại khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp năm 2013
HUPH
Trang 37Bảng 3.3 Yếu tố thúc đẩy ngộ độc
Bị cha mẹ la rầy 79 39,3
Buồn, cãi nhau 50 24,9
Sau uống rượu 53 26,3
Ngộ độc không chủ định xảy ra ở người bệnh làm việc phun thuốc, trộn thuốc, uống nhằm, ngửi có 15 người bệnh 7,5% Ngộ độc chủ định gây thương tích cho bản thân chiếm tỷ lệ 92,5%
HUPH
Trang 38HUPH
Trang 39HUPH