1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ý định bỏ thuốc lá ở đang sử dụng thuốc lá và một số yếu tố ảnh hưởng tại thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh năm 2022

108 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ý định bỏ thuốc lá ở người đang sử dụng thuốc lá và một số yếu tố ảnh hưởng tại thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh năm 2022
Tác giả Nguyễn Thanh Hường
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Ngọc Bích
Trường học Trường Đại học Y tế Cộng đồng
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 1.1. Tổng quan về thuốc lá, gánh nặng của thuốc lá với kinh tế và sức khoẻ (12)
    • 1.2. Mô hình chuyển đổi hành vi hút thuốc lá prochaska (14)
    • 1.3. Một số nghiên cứu về thực trạng hút thuốc lá và ý định bỏ thuốc lá của người trưởng thành trên thế giới và việt nam (19)
    • 1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến ý định bỏ thuốc lá của người trưởng thành (22)
    • 1.5. Giới thiệu tóm tắt về địa bàn nghiên cứu (29)
    • 1.6. Khung lý thuyết (30)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (32)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (32)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (32)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (32)
    • 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (33)
    • 2.5. Phương pháp chọn mẫu (33)
    • 2.6. Phương pháp thu thập số liệu (34)
    • 2.7. Các biến số nghiên cứu (36)
    • 2.8. Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá (37)
    • 2.9. Phương pháp phân tích số liệu (38)
    • 2.10. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu (39)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (40)
    • 3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (40)
    • 3.2. Thực trạng ý định bỏ thuốc lá của người trưởng thành đang sử dụng thuốc lá tại thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh năm 2022 (45)
    • 3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến ý định bỏ thuốc lá của người trưởng thành đang sử dụng thuốc lá tại thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh năm 2022 (49)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (58)
    • 4.1. Thực trạng ý định bỏ thuốc lá của người trưởng thành đang sử dụng thuốc lá tại thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh năm 2022 (58)
    • 4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến ý định bỏ thuốc lá của người trưởng thành đang sử dụng thuốc lá tại thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh năm 2022 (63)
    • 4.3. Hạn chế nghiên cứu (69)
  • KẾT LUẬN (71)
    • 1. Thực trạng ý định bỏ thuốc lá của người trưởng thành đang sử dụng thuốc lá tại thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh năm 2022 (71)
    • 2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến ý định bỏ thuốc lá của người trưởng thành đang sử dụng thuốc lá tại thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh năm 2022 (71)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Nam giới từ 18 tuổi trở lên hiện đang sử dụng thuốc lá tại thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh đồng ý tham gia nghiên cứu

+ Là nam giới từ 18 tuổi trở lên đang sử dụng thuốc lá gồm hành vi hút, nhai, ngửi, hít, ngậm sản phẩm thuốc lá

+ Tình trạng tỉnh táo, đồng ý tham gia nghiên cứu

+ Người đã từ bỏ hoàn toàn hút thuốc lá trong thời gian kéo dài ít nhất 12 tháng (10)

+ Trưởng Ban Chỉ đạo phòng chống tác hại thuốc lá của 4 xã, phường + Nam giới từ 18 tuổi trở lên hiện đang sử dụng thuốc lá tại 4 xã phường

Trưởng Ban Chỉ đạo phòng chống tác hại thuốc lá tại 4 xã, phường đã có thời gian công tác trong chương trình này từ 3 tháng trở lên.

+ Nam giới từ 18 tuổi trở lên đã tham gia cấu hình nghiên cứu định lượng + Đồng ý tham gia nghiên cứu.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Từ tháng 8 năm 2021 đến tháng 10 năm 2022 Thời gian thu thập số liệu từ tháng 7 năm 2022 đến tháng 9 năm 2022

- Địa điểm: 4 xã/phường thuộc thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh, bao gồm: phường Bắc Hà, phường Trần Phú, xã Thạch Hạ, xã Thạch Đồng.

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu này là một nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp giữa phân tích định lượng và định tính Phương pháp nghiên cứu định tính được thực hiện sau khi hoàn thành nghiên cứu định lượng.

HUPH lượng nhằm mục đích bổ sung, giải thích thêm cho kết quả liên quan giữa các yếu tố với ý định bỏ thuốc lá.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.4.1 Nghiên cứu định lượng Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho ước lượng một tỷ lệ:

- n: cỡ mẫu tối thiểu của nghiên cứu

- Z: trị số phân phối chuẩn (α: xác xuất sai lầm loại 1), α = 0,05 vì vậy với độ tin cậy 95% thì Z(1-α/2) = 1,96

- p là ước tính tỷ lệ người trưởng thành có ý định bỏ thuốc lá, lấy p = 0,582 (Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Trần Thị Phương Thảo và cộng sự

(2022) về Khảo sát toàn cầu về thuốc lá ở người trưởng thành tại Việt Nam (27))

- d: Sai số tuyệt đối, ở đây chọn d = 0,06

- DE: hệ số thiết kế, chọn DE=1,5

Theo công thức đã nêu, số lượng tối thiểu cần thiết là 390 người Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã thu thập được tổng cộng 400 người đáp ứng tiêu chí lựa chọn.

Chọn 12 người tham gia phỏng vấn sâu bao gồm: 04 Phó Chủ tịch xã là Trưởng Ban Chỉ đạo phòng chống tác hại thuốc lá của 4 xã, phường được chọn thuộc thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh và 08 người nam giới từ 18 tuổi trở lên hiện đang sử dụng thuốc lá tại 4 xã phường.

Phương pháp chọn mẫu

2.5.1 Nghiên cứu định lượng Áp dụng phương pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn

Bước 1: Chia 15 xã, phường của thành phố Hà Tĩnh thành 2 nhóm đại diện cho khu vực thành thị và nông thôn Từ mỗi nhóm, bốc thăm ngẫu nhiên 2 phường, xã, kết quả chọn được phường Bắc Hà và phường Trần Phú thuộc khu vực thành thị, cùng với hai xã Thạch Hạ và Thạch Đồng thuộc khu vực nông thôn.

Trong bước 2, mỗi phường, xã cần lập danh sách tất cả các tổ dân phố hoặc thôn theo địa bàn hành chính Sau đó, tiến hành bốc thăm ngẫu nhiên 2 tổ dân phố hoặc thôn từ mỗi phường, xã.

Bước 3: Sử dụng phần mềm hồ sơ sức khỏe điện tử, lập danh sách nam giới từ 18 tuổi trở lên của 8 tổ/thôn đã chọn Mục tiêu là phỏng vấn 400 người sử dụng thuốc lá, do đó mỗi tổ dân phố/thôn sẽ phỏng vấn 50 người đang sử dụng thuốc lá.

Bước 4: Dựa vào danh sách có sẵn, tiến hành đến nhà đầu tiên để xác định đối tượng nghiên cứu theo tiêu chuẩn lựa chọn mẫu Nếu đối tượng không đáp ứng tiêu chuẩn, không có mặt hoặc không đồng ý tham gia, chuyển sang đối tượng tiếp theo Đối với các hộ gia đình có từ 2 người hút thuốc lá trở lên, chọn ngẫu nhiên 1 người để phỏng vấn.

Sau khi hoàn tất việc xác định và phỏng vấn đối tượng nghiên cứu đầu tiên, tiến hành rẽ phải để điều tra nhà tiếp theo Quá trình này sẽ tiếp tục cho đến khi thu thập đủ số mẫu tại mỗi tổ dân phố hoặc thôn, sau đó sẽ dừng lại.

Chọn mẫu ngẫu nhiên, bao gồm:

Bốn Phó Chủ tịch xã đã được chỉ định làm Trưởng Ban Chỉ đạo phòng chống tác hại thuốc lá tại bốn xã, phường được lựa chọn trong thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh để tham gia nghiên cứu.

Tại 4 xã phường, có 08 nam giới từ 18 tuổi trở lên đang sử dụng thuốc lá Mỗi xã/phường được chọn 02 người, trong đó có 01 người có ý định bỏ thuốc lá.

01 người không có ý định bỏ thuốc lá) để tiến hành phỏng vấn sâu.

Phương pháp thu thập số liệu

2.6.1 Công cụ thu thập số liệu

Trong nghiên cứu định lượng này, các nhà nghiên cứu đã sử dụng bộ câu hỏi soạn sẵn (phụ lục 2) làm công cụ thu thập thông tin Bộ câu hỏi được xây dựng dựa trên việc tham khảo một số nghiên cứu tương tự (4, 12, 13, 27, 35) và bao gồm nhiều phần khác nhau.

Phần A Thông tin nhân khẩu học

Phần B Tình trạng sức khoẻ và hành vi hút thuốc lá

Phần C Nhóm yếu tố gia đình

Phần D Nhóm yếu tố môi trường và chính sách

Phần E Ý định bỏ hút thuốc lá

Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua các cuộc phỏng vấn sâu, sử dụng hướng dẫn phỏng vấn đã được soạn sẵn Những hướng dẫn này được xây dựng dựa trên mục tiêu nghiên cứu và tình hình thực tế của địa bàn nghiên cứu.

2.6.2 Phương pháp thu thập số liệu

Bước đầu tiên là tổ chức buổi tập huấn điều tra cho các điều tra viên (ĐTV) và giám sát viên (GSV) Nghiên cứu này bao gồm 04 GSV và 04 ĐTV tham gia.

Ba GSV là cán bộ y tế tại Trung tâm Y tế thành phố Hà Tĩnh, trong khi GSV còn lại là tác giả của nghiên cứu Bốn ĐTV là nhân viên y tế phụ trách chương trình phòng chống tác hại thuốc lá tại trạm y tế phường Bắc Hà và phường Trần Phú, xã Thạch Hạ, Thạch Đồng Điều tra viên và giám sát viên đã được tập huấn về phương pháp thu thập số liệu để đảm bảo tính đồng nhất và chính xác Trong các buổi tập huấn, điều tra viên được hướng dẫn chi tiết về quản lý bảng câu hỏi nghiên cứu.

Bước 2 Tổ chức điều tra thử trên 5% đối tượng nghiên cứu (400 người x 5%

= 20 người), chỉnh sửa và hoàn thiện bộ công cụ thu thập thông tin sau điều tra thử

Bước 3 Tiến hành thu thập thông tin chính thức

Các ĐTV và GSV tiến hành điều tra tại các thôn, tổ dân phố, tự giới thiệu về bản thân và mục đích nghiên cứu Nghiên cứu chỉ được thực hiện khi ĐTNC đồng ý và tự nguyện tham gia Quá trình điều tra kết thúc khi đạt đủ số lượng phiếu quy định cho mỗi thôn, tổ dân phố.

Phỏng vấn sâu Trưởng Ban Chỉ đạo phòng chống tác hại thuốc lá tại xã/phường nhằm xác định thời gian và đối tượng phỏng vấn Tiến hành gặp gỡ đối tượng để trình bày nội dung phỏng vấn.

HUPH giới thiệu đề tài nghiên cứu và mời tham gia phỏng vấn sâu (PVS) Nội dung PVS được định hướng rõ ràng, với việc chuẩn bị đầy đủ phương tiện ghi chép và ghi âm Mỗi cuộc PVS sẽ có biên bản riêng, và trước khi tiến hành, cần xin phép đối tượng để ghi âm và lập biên bản.

Phỏng vấn sâu đối với nam giới từ 18 tuổi trở lên sử dụng thuốc lá sẽ được thực hiện bằng cách chọn ngẫu nhiên 02 người từ mỗi xã/phường, bao gồm 01 người có ý định bỏ thuốc lá và 01 người không có ý định bỏ Để tiến hành phỏng vấn, điều tra viên sẽ xin phép đối tượng tham gia để ghi âm cuộc phỏng vấn, và sẽ chỉ thực hiện sau khi nhận được sự đồng ý của họ.

Các biến số nghiên cứu

2.7.1 Các biến số trong nghiên cứu định lượng

Trong nghiên cứu này, tác giả xác định các biến số định lượng theo mục tiêu

1 và mục tiêu 2 của nghiên cứu

Nhóm biến số mục tiêu 1 tập trung vào ý định bỏ thuốc lá của người trưởng thành đang sử dụng thuốc lá Các yếu tố trong nhóm này bao gồm: ý định bỏ thuốc lá, lý do thúc đẩy ý định bỏ thuốc lá, lý do cản trở việc bỏ thuốc lá, và các biện pháp dự kiến sẽ áp dụng nếu quyết định bỏ thuốc lá.

- Nhóm biến số mục tiêu 2:

Nhóm biến số về thông tin nhân khẩu học bao gồm các yếu tố như năm sinh, giới tính, địa chỉ cư trú, dân tộc, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, nghề nghiệp và thu nhập bình quân.

Nhóm biến số liên quan đến sức khoẻ và hành vi hút thuốc lá bao gồm: tuổi bắt đầu hút thuốc lá, số điếu hút mỗi ngày, lịch sử bỏ thuốc, tình trạng bệnh lý liên quan đến hô hấp, tim mạch và đái tháo đường, lời khuyên từ bác sĩ về việc bỏ thuốc, cùng với mức độ phụ thuộc vào Nicotin.

Nhóm biến số về yếu tố gia đình bao gồm các yếu tố như: sự hiện diện của người đang hút thuốc lá (HTL) gây ra xung đột trong gia đình, sự hỗ trợ từ gia đình trong việc bỏ thuốc lá, và tình trạng sống cùng với ai, đặc biệt là với phụ nữ mang thai, người già, trẻ em, hoặc người mắc bệnh mạn tính.

Nhóm yếu tố môi trường và chính sách bao gồm các quy định như Luật phòng chống tác hại thuốc lá và biển cấm hút thuốc lá (HTL), có ảnh hưởng đáng kể đến thói quen sử dụng thuốc lá của người dân.

HUPH khi nhìn thấy biển cấm HTL, từng nghe thông tin về tác hại của HTL, nguồn thông tin, thấy cảnh báo về sức khoẻ trên bao thuốc lá

Bảng biến số nghiên cứu chi tiết tại Phụ lục 1

2.7.2 Các chủ đề trong nghiên cứu định tính

- Lý do HTL, lý do có ý định bỏ thuốc lá và không có ý định bỏ thuốc lá

- Tình trạng sức khoẻ tác động đến ý định bỏ thuốc lá

- Các yếu tố gia đình ảnh hưởng đến hành vi HTL và ý định bỏ thuốc lá

- Lợi ích khi bỏ thuốc lá

- Các hoạt động phòng chống tác hại của thuốc lá đã được triển khai tại địa phương

- Biện pháp bỏ thuốc lá.

Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá

Khái niệm hút thuốc lá sử dụng trong nghiên cứu

Trong nghiên cứu này, người hút thuốc lá được xác định qua hành vi hút, nhai, ngửi, hít, hoặc ngậm sản phẩm thuốc lá truyền thống, không bao gồm các loại thuốc lá hay chế phẩm khác Mức độ phụ thuộc nicotin được đánh giá thông qua bộ câu hỏi Fagerstrom đầy đủ, gồm 6 câu hỏi, mỗi câu có điểm số từ 0 đến 3.

Tổng điểm tối đa là 10 điểm Mức độ phụ thuộc nicotin được tính như sau: 0-3 điểm: Mức độ nhẹ

4-6 điểm: Mức độ trung bình

Bộ câu hỏi và hướng dẫn đánh giá được trình bày chi tiết trong tài liệu hướng dẫn tổ chức tư vấn và điều trị cai nghiện thuốc lá tại Việt Nam Đánh giá thực trạng ý định bỏ thuốc được thực hiện theo mô hình Prochaska.

Trong nghiên cứu này, chúng tôi xác định đối tượng thông qua câu hỏi về ý định bỏ thuốc lá, cụ thể là: “Anh cho biết về ý định bỏ thuốc lá của bản thân.”

Nếu đối tượng chọn "Trong tháng tới", "trong 6 tháng tới", hoặc "Có ý định bỏ trong 12 tháng tới", thì được xác định là có ý định bỏ thuốc lá.

Người không có ý định bỏ thuốc được xác định qua các câu như “Có ý định bỏ trong một ngày nào đó, nhưng không phải 12 tháng tới” hoặc “Không có ý định/Không biết”.

Trong nhóm được xác định là có ý định bỏ thuốc lá, các giai đoạn được chia như sau:

+ Giai đoạn tiền dự định: Đối tượng trả lời có ý định bỏ thuốc trong 12 tháng tới

Giai đoạn dự định là khi đối tượng có ý định bỏ thuốc trong 6 tháng tới, trong khi giai đoạn chuẩn bị là khi đối tượng có kế hoạch bỏ thuốc trong 1 tháng tới.

Phương pháp phân tích số liệu

Số liệu định lượng được làm sạch và nhập vào phần mềm Epidata 3.1, xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0

Sử dụng phép thống kê mô tả: Tính tần số (N), tỷ lệ phần trăm (%)

Phân tích đơn biến sử dụng kiểm định khi bình phương (χ2) nhằm đánh giá mối liên hệ giữa các đặc điểm nhân khẩu học như nhóm tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, và thu nhập bình quân hàng tháng với tình trạng sức khỏe và hành vi hút thuốc lá Nghiên cứu cũng xem xét ảnh hưởng của yếu tố gia đình, môi trường và chính sách đến ý định bỏ thuốc lá, với kết quả có ý nghĩa thống kê khi p

Ngày đăng: 26/07/2023, 23:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. WHO. Part Ⅲ: Training for primary care providers: Brief tobacco interventions. Strengthening health systems for treating tobacco dependence in primary care, Building capacity for tobacco control: training package. Tobacco Free Initiative (TFI) Building national capacity - publications and reports.; 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strengthening health systems for treating tobacco dependence in primary care, Building capacity for tobacco control: training package
Tác giả: WHO
Nhà XB: Tobacco Free Initiative (TFI) Building national capacity - publications and reports
Năm: 2013
2. World Health Organization. WHO report on the global tobacco epidemicwarning about the dangers of tobacco. Geneva: World Health Organization; 2011.; 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: WHO report on the global tobacco epidemic warning about the dangers of tobacco
Tác giả: World Health Organization
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 2011
4. Le T Hoang, Tran T Tuyet Hanh, et al. Intention to Quit and Predictive Factors Among Current Smokers in Vietnam: Findings From Adult Tobacco Survey 2020. Tobacco Use Insights. 2020;15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intention to Quit and Predictive Factors Among Current Smokers in Vietnam: Findings From Adult Tobacco Survey 2020
Tác giả: Le T Hoang, Tran T Tuyet Hanh, et al
Nhà XB: Tobacco Use Insights
Năm: 2020
6. Sabrina L. Smiley. Sociodemographic correlates of intention to quit smoking for good among U.S. adult menthol and non-menthol smokers: Evidence from the 2013–2014 National Adult Tobacco Survey. Tob Prev Cessation 2018.2018;4(May):22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sociodemographic correlates of intention to quit smoking for good among U.S. adult menthol and non-menthol smokers: Evidence from the 2013–2014 National Adult Tobacco Survey
Tác giả: Sabrina L. Smiley
Nhà XB: Tob Prev Cessation
Năm: 2018
7. Biao Luo, Liang Wan, Liang Liang, and Tieshan Li. The Effects of Educational Campaigns and Smoking Bans in Public Places on Smokers’ Intention to Quit Smoking: Findings from 17 Cities in China. BioMed. 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Effects of Educational Campaigns and Smoking Bans in Public Places on Smokers’ Intention to Quit Smoking: Findings from 17 Cities in China
Tác giả: Biao Luo, Liang Wan, Liang Liang, Tieshan Li
Nhà XB: BioMed
Năm: 2015
8. Trần Quang Đức. Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến ý định bỏ thuốc lá của nam giới hút thuốc lá từ 18 tuổi trở lên tại 3 phường của quận Đống Đa - Hà Nội. Tạp chí Y tế công cộng. 2017;43:25 - 33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến ý định bỏ thuốc lá của nam giới hút thuốc lá từ 18 tuổi trở lên tại 3 phường của quận Đống Đa - Hà Nội
Tác giả: Trần Quang Đức
Nhà XB: Tạp chí Y tế công cộng
Năm: 2017
9. Prochaska J and Diclemente C. Stages and processes of self-change of smoking: toward an integrative model of change. J Consult Clin Psychol.1983;51:390-5.HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stages and processes of self-change of smoking: toward an integrative model of change
Tác giả: Prochaska J, Diclemente C
Nhà XB: J Consult Clin Psychol
Năm: 1983

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1. Chu trình chuyển đổi hành vi hút thuốc lá Proschaska. - Ý định bỏ thuốc lá ở đang sử dụng thuốc lá và một số yếu tố ảnh hưởng tại thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh năm 2022
Hình 1. 1. Chu trình chuyển đổi hành vi hút thuốc lá Proschaska (Trang 14)
Bảng 3. 1. Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu (n = 400) - Ý định bỏ thuốc lá ở đang sử dụng thuốc lá và một số yếu tố ảnh hưởng tại thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh năm 2022
Bảng 3. 1. Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu (n = 400) (Trang 40)
Bảng 3. 2. Tình trạng sức khoẻ của đối tượng nghiên cứu (n = 400) - Ý định bỏ thuốc lá ở đang sử dụng thuốc lá và một số yếu tố ảnh hưởng tại thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh năm 2022
Bảng 3. 2. Tình trạng sức khoẻ của đối tượng nghiên cứu (n = 400) (Trang 41)
Bảng 3. 5. Đặc điểm gia đình của đối tượng nghiên cứu (n = 400) - Ý định bỏ thuốc lá ở đang sử dụng thuốc lá và một số yếu tố ảnh hưởng tại thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh năm 2022
Bảng 3. 5. Đặc điểm gia đình của đối tượng nghiên cứu (n = 400) (Trang 42)
Bảng 3. 7. Đặc điểm truyền thông về tác hại của thuốc lá (n = 400) - Ý định bỏ thuốc lá ở đang sử dụng thuốc lá và một số yếu tố ảnh hưởng tại thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh năm 2022
Bảng 3. 7. Đặc điểm truyền thông về tác hại của thuốc lá (n = 400) (Trang 44)
Bảng 3. 9 . Phân bố tình trạng ý định bỏ thuốc lá theo một số đặc điểm - Ý định bỏ thuốc lá ở đang sử dụng thuốc lá và một số yếu tố ảnh hưởng tại thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh năm 2022
Bảng 3. 9 . Phân bố tình trạng ý định bỏ thuốc lá theo một số đặc điểm (Trang 45)
Bảng 3. 8.  Thực trạng ý định bỏ thuốc lá của đối tượng nghiên cứu - Ý định bỏ thuốc lá ở đang sử dụng thuốc lá và một số yếu tố ảnh hưởng tại thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh năm 2022
Bảng 3. 8. Thực trạng ý định bỏ thuốc lá của đối tượng nghiên cứu (Trang 45)
Bảng 3. 10. Phân bố tình trạng ý định bỏ thuốc lá theo mức độ phụ thuộc - Ý định bỏ thuốc lá ở đang sử dụng thuốc lá và một số yếu tố ảnh hưởng tại thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh năm 2022
Bảng 3. 10. Phân bố tình trạng ý định bỏ thuốc lá theo mức độ phụ thuộc (Trang 46)
Bảng 3. 11. Phân bố tình trạng ý định bỏ thuốc lá theo địa phương - Ý định bỏ thuốc lá ở đang sử dụng thuốc lá và một số yếu tố ảnh hưởng tại thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh năm 2022
Bảng 3. 11. Phân bố tình trạng ý định bỏ thuốc lá theo địa phương (Trang 47)
Bảng 3. 14. Biện pháp bỏ thuốc lá sẽ sử dụng và niềm tin bỏ thuốc lá - Ý định bỏ thuốc lá ở đang sử dụng thuốc lá và một số yếu tố ảnh hưởng tại thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh năm 2022
Bảng 3. 14. Biện pháp bỏ thuốc lá sẽ sử dụng và niềm tin bỏ thuốc lá (Trang 48)
Bảng 3. 15. Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học với ý định bỏ - Ý định bỏ thuốc lá ở đang sử dụng thuốc lá và một số yếu tố ảnh hưởng tại thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh năm 2022
Bảng 3. 15. Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học với ý định bỏ (Trang 49)
Bảng 3. 16. Mối liên quan giữa yếu tố tình trạng sức khoẻ với ý định bỏ - Ý định bỏ thuốc lá ở đang sử dụng thuốc lá và một số yếu tố ảnh hưởng tại thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh năm 2022
Bảng 3. 16. Mối liên quan giữa yếu tố tình trạng sức khoẻ với ý định bỏ (Trang 50)
Bảng 3. 17. Mối liên quan giữa hành vi hút thuốc lá với ý định bỏ thuốc lá - Ý định bỏ thuốc lá ở đang sử dụng thuốc lá và một số yếu tố ảnh hưởng tại thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh năm 2022
Bảng 3. 17. Mối liên quan giữa hành vi hút thuốc lá với ý định bỏ thuốc lá (Trang 52)
Bảng 3. 19. Mối liên quan giữa yếu tố môi trường và chính sách với ý định - Ý định bỏ thuốc lá ở đang sử dụng thuốc lá và một số yếu tố ảnh hưởng tại thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh năm 2022
Bảng 3. 19. Mối liên quan giữa yếu tố môi trường và chính sách với ý định (Trang 56)
Bảng 2. 1. Bảng Fagerstrom tính điểm mức độ phụ thuộc Nicotin  B7  Mức độ phụ thuộc Nicotine (B7.1-B7.6)  Điểm - Ý định bỏ thuốc lá ở đang sử dụng thuốc lá và một số yếu tố ảnh hưởng tại thành phố hà tĩnh, tỉnh hà tĩnh năm 2022
Bảng 2. 1. Bảng Fagerstrom tính điểm mức độ phụ thuộc Nicotin B7 Mức độ phụ thuộc Nicotine (B7.1-B7.6) Điểm (Trang 97)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w