1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan hệ thống các nghiên cứu đánh giá chi phí hiệu quả các can thiệp dự phòng và nâng cao sức khỏe tâm thần

93 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan hệ thống các nghiên cứu đánh giá chi phí – hiệu quả của các can thiệp dự phòng và nâng cao sức khỏe tâm thần
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thu Hà
Trường học Trường Đại học Y tế công cộng
Chuyên ngành Kinh tế y tế
Thể loại Báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 15,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. ĐẶT VẤN ĐỀ (12)
  • II. MỤC TIÊU (14)
  • III. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 3.1. Sức khỏe tâm thần (15)
      • 3.1.1. Sức khỏe tâm thần (15)
      • 3.1.2. Bệnh tâm thần (15)
      • 3.1.3. Rối loạn tâm thần (15)
      • 3.1.4. Vấn đề sức khỏe tâm thần (15)
      • 3.1.5. Trầm cảm (15)
      • 3.1.6. Rối loạn lo âu (16)
    • 3.2. Can thiệp dự phòng và nâng cao sức khỏe tâm thần (16)
      • 3.2.1. Can thiệp nâng cao sức khỏe tâm thần (16)
      • 3.2.2. Can thiệp dự phòng sức khỏe tâm thần tiên phát (16)
    • 3.3. Các phương pháp đánh giá kinh tế (17)
      • 3.3.1. Khái niệm và phân loại các phương pháp đánh giá kinh tế y tế (17)
      • 3.3.2. Phân loại các phương pháp đánh giá kinh tế y tế (17)
      • 3.3.3. Thiết kế nghiên cứu đánh giá kinh tế y tế (19)
      • 3.3.4. Phân loại mô hình sử dụng trong đánh giá kinh tế y tế (21)
    • 3.4. Phương pháp tổng quan hệ thống (21)
      • 3.4.1. Xác định câu hỏi nghiên cứu (22)
      • 3.4.2. Phát triển các tiêu chí lựa chọn và loại trừ nghiên cứu đưa vào tổng quan (23)
      • 3.4.3. Phương pháp tìm kiếm hệ thống (23)
      • 3.4.4. Lựa chọn nghiên cứu (24)
      • 3.4.5. Trích xuất dữ liệu và đánh giá chất lượng nghiên cứu đưa vào tổng quan hệ thống (25)
      • 3.4.6. Phân tích số liệu, trình bày và phiên giải kết quả (25)
    • 3.5. Một số nghiên cứu tổng quan hệ thống đã được thực hiện về chủ đề nghiên cứu (26)
  • III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (28)
    • 3.1. Thiết kế nghiên cứu (28)
    • 3.2. Tiêu chí lựa chọn và loại trừ nghiên cứu vào tổng quan hệ thống (28)
    • 3.3. Nguồn số liệu tổng quan hệ thống (30)
    • 3.4. Chiến lược tìm kiếm và quản lý số liệu (31)
    • 3.5. Quy trình lựa chọn và loại bỏ nghiên cứu (32)
    • 3.6. Trích xuất thông tin (34)
    • 3.7. Đánh giá chất lượng nghiên cứu đưa vào tổng quan (36)
    • 3.8. Tổng hợp, phân tích và trình bày kết quả (36)
  • IV. KẾT QUẢ (38)
    • 4.1. Kết quả tìm kiếm và lựa chọn nghiên cứu đưa vào tổng quan hệ thống (38)
    • 4.2. Đặc điểm của các mô hình đánh giá kinh tế y tế đối với can thiệp dự phòng và nâng (40)
      • 4.2.1. Đặc điểm chung về bối cảnh và các can thiệp được đánh giá trong các nghiên cứu (40)
      • 4.2.2. Phương pháp đo lường chi phí, hiệu quả và nguồn số liệu (46)
      • 4.2.5. Các đặc điểm của các mô hình đánh giá chi phí hiệu quả trên thế giới (50)
      • 4.2.4. Đánh giá chất lượng các nghiên cứu đưa vào tổng quan hệ thống (56)
    • 4.3. Tổng hợp chi phí-hiệu quả của các can thiệp dự phòng và nâng cao sức khỏe tâm thần (57)
  • V. BÀN LUẬN (61)
    • 5.1. Tóm tắt các kết quả chính (61)
    • 5.2. Hạn chế của nghiên cứu (0)
  • VI. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ (66)

Nội dung

MỤC TIÊU

1 Mô tả đặc điểm của các mô hình đánh giá kinh tế y tế của các can thiệp dự phòng và nâng cao sức khỏe tâm thần

2 Tổng hợp tính chi phí – hiệu quả của các can thiệp dự phòng và nâng cao sức khỏe tâm thần

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng tổng quan hệ thống (systematic review)

Phương pháp tổng quan hệ thống được thực hiện theo hướng dẫn của tổ chức Cochrane và các khuyến cáo liên quan đến việc thực hiện tổng quan hệ thống trong các nghiên cứu đánh giá KTYT.

Phương pháp tổng quan hệ thống trong bản thuyết minh này tuân thủ các tiêu chuẩn PRISMA dành cho đề cương nghiên cứu tổng quan hệ thống.

Tiêu chí lựa chọn và loại trừ nghiên cứu vào tổng quan hệ thống

Các tiêu chí lựa chọn nghiên cứu vào tổng quan hệ thống được phát triển dựa trên nguyên tắc PICO:

• P (Population): Quần thể/đối tượng nghiên cứu

• I (Intervention): Các can thiệp đánh giá

• C (Comparator): Can thiệp đối chứng

Nghiên cứu được lựa chọn vào tổng quan nếu thỏa mãn các tiêu chí lựa chọn và loại trừ được trình bày trong Bảng sau:

Bảng 3.1: Tiêu chí lựa chọn và loại trừ các nghiên cứu trong tổng quan hệ thống

Tiêu chí lựa chọn Tiêu chí loại trừ

Quần thể nói chung, không giới hạn về đặc điểm của đối tượng (chẳng hạn như quốc gia, dân tộc, tuổi, giới)

Can thiệp sức khỏe tâm thần bao gồm các biện pháp dự phòng và nâng cao sức khỏe, dựa trên khái niệm và phân loại của WHO Các can thiệp nâng cao sức khỏe tập trung vào việc tăng cường khả năng kiểm soát của cá nhân và cộng đồng đối với các vấn đề sức khỏe tâm thần và các yếu tố ảnh hưởng, trong khi can thiệp dự phòng nhằm mục đích giảm thiểu rủi ro và tác động tiêu cực đến sức khỏe tâm thần.

Loại bỏ các can thiệp liên quan đến việc sử dụng thuốc và các biện pháp dự phòng hoặc nâng cao sức khỏe đối với rối loạn tâm thần do chất gây nghiện.

Tỷ lệ hiện mắc, mới mắc và mức độ trầm trọng của một số vấn đề sức khỏe tâm thần (SKTT) được phân loại thành ba nhóm can thiệp: (i) can thiệp dự phòng phổ quát, nhắm đến quần thể nói chung; (ii) can thiệp dự phòng chọn lọc, tập trung vào nhóm có nguy cơ cao hơn; và (iii) can thiệp dự phòng chỉ định, dành cho nhóm có nguy cơ cao đối với các vấn đề SKTT.

Các rối loạn tâm thần như trầm cảm, rối loạn lo âu và rối loạn hành vi được phân loại theo ICD-10 Những yếu tố nguy cơ phổ biến đối với sức khỏe tâm thần bao gồm bắt nạt, bạo lực và tự tử.

Bất kì nhóm đối chứng nào, bao gồm cả không thực hiện can thiệp gì Tác giả phải nêu ra cụ thể can thiệp đối chứng Đầu ra

Bất kì đầu ra nào, có thể kể đến bao gồm DALY, QALY, hiệu quả lâm sàng chẳng hạn như điểm số của thang đo trầm cảm

Thiết kế nghiên cứu Đánh giá kinh tế y tế toàn phần (CEA, CUA hoặc CBA); Sử dụng thiết kế mô hình hóa

Nghiên cứu đánh giá KTYT toàn phần dựa vào RCT; nghiên cứu đánh giá KTYT một phần (CMA hay tính toán chi phí bệnh tật);

The article provides an overview of various components within a research framework, including system overviews, case studies, commentaries, letters to publishers, editorials, conference abstracts, research protocols, and animal studies.

Chỉ tìm kiếm dựa trên các từ khóa Tiếng Anh, góc độ nghiên cứu, thời gian theo dõi, cỡ mẫu, thời gian xuất bản

Nguồn số liệu tổng quan hệ thống

Tiến hành tìm kiếm trên các cơ sở dữ liệu điện tử của các công trình nghiên cứu được công bố sau đây:

• EMBASE (via http:///www.embase.com)

• EconLit (cơ sở dữ liệu đặc thù đối với lĩnh vực kinh tế)

• PsycINFO (cơ sở dữ liệu đặc thù đối với SKTT)

Ngoài ra, các nguồn thông tin khác cũng được sử dụng để xác định các nghiên cứu, bao gồm cả các nguồn số liệu chưa được công bố (nguồn tài liệu xám).

• Truy vết trích dẫn dựa trên công cụ Google Scholar

• Tìm kiếm dựa trên cơ sở dữ liệu của NICE

• Rà soát danh mục tài liệu tham khảo của các nghiên cứu được đưa vào tổng quan

• Liên hệ với các tác giả (nếu cần thiết)

Chiến lược tìm kiếm và quản lý số liệu

The search strategy encompasses keyword phrases that cover the essential content of the search objectives, including "mental health," "prevention or promotion intervention," and "economic evaluation in healthcare."

Nhóm nghiên cứu đã tham khảo các hướng dẫn phát triển chiến lược tìm kiếm từ một nghiên cứu tổng quan hệ thống gần đây để xây dựng chiến lược tìm kiếm riêng, dựa trên các tiêu đề y khoa như MeSH trong Pubmed và Emtrees trong Embase, cùng với các từ khóa phù hợp khác Các chiến lược tìm kiếm đã được chuẩn hóa cho “đánh giá KTYT” đã được áp dụng cho MEDLINE, Embase và PsyInfo nhằm đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả của chiến lược tìm kiếm.

Các kết quả tìm kiếm được nhập và quản lý bằng phần mềm Endnote X9

Bảng 3.2: Chiến lược tìm kiếm trong Embase

#1 ‘mental health’/exp OR ‘mental health’:ti,ab,kw

#2 ‘mental well-being’:ti,ab,kw OR ‘mental wellbeing’:ti,ab,kw OR ‘mental well being’:ti,ab kw

#3 ‘psychological well-being’/exp OR ‘psychologic* well-being’:ti,ab,kw OR

‘psychologic* wellbeing’:ti,ab,kw OR ‘psychologic* well being’:ti,ab,kw

#4 ‘psychologic* problem*’:ti,ab,kw OR ‘psychologic* disorder*’:ti,ab,kw OR

‘psychologic* disturbance*’:ti,ab,kw

#5 ‘mental disease’/exp OR ‘mental disease*’:ti,ab,kw OR ‘mental disorder*’:ti,ab,kw OR ‘mental illness*’:ti,ab,kw

#6 ‘aggression’/exp OR ‘aggression’:ti,ab,kw OR ‘aggressive*’:ti,ab,kw

Antisocial personality disorder (ASPD) is characterized by persistent patterns of antisocial behavior, including a disregard for the rights of others This disorder can manifest in various forms, such as antisocial behavior or anti-social behavior, and is often identified through specific diagnostic criteria Understanding the nuances of ASPD is crucial for effective treatment and intervention strategies.

#9 ‘anxiety’/exp OR ‘anxiety’:ti,ab.kw

#10 ‘conduct disorder’/exp OR ‘behavior disorder’/exp OR ‘problem behavior’/exp

Conduct disorder, also known as behavior disorder, encompasses various behavioral problems that can significantly impact an individual's life This term includes a range of issues related to disruptive behaviors, often categorized under behavior problems Understanding these disorders is crucial for effective intervention and support.

#11 ‘depression’/exp OR ‘depress*:ti,ab,kw

#12 ‘social alienation’/exp OR ‘alienation’:ti,ab,kw

#13 ‘impulsiveness’/exp OR ‘impulsivity’:ti,ab,kw

#14 ‘social isolation’/exp OR ‘isolation’:ti,ab,kw

#15 ‘suicide’/exp OR ‘suicide’:ti,ab,kw

#16 ‘bullying’/exp OR ‘bullying’ :ti,ab,kw

#17 #1 OR #2 OR #3 OR #4 OR #5 OR #6 OR #7 OR #8 OR #9 OR #10 OR #11

OR #12 OR #13 OR #14 OR #15 OR #16

#18 ‘promot*’:ti,ab,kw OR ‘prevent*’:ti,ab,kw OR ‘prevention and control’/exp OR

‘health education’/exp OR ‘health education’:ti,ab,kw

#19 ‘anti-bullying’:ti,ab,kw OR ‘antibullying’:ti,ab,kw OR ‘anti bullying’:ti,ab,kw

#21 ‘cost benefit analysis’/exp OR ‘cost benefit’:ti,ab,kw OR ‘cost-benefit’:ti,ab,kw

OR ‘costbenefit’:ti,ab,kw

#22 ‘economic evaluation*’:ti,ab,kw OR ‘economic analy*’:ti,ab,kw

#23 ‘health economic’:ti,ab,kw OR ‘health-economic’:ti,ab,kw OR

#24 ‘cost effectiveness analysis’/exp OR ‘cost effective’:ti,ab,kw OR ‘cost- effective’:ti,ab,kw OR ‘costeffective’:ti,ab,kw OR ‘cost effectiveness’:ti,ab,kw OR

‘cost-effectiveness’:ti,ab,kw OR ‘costeffectiveness’:ti,ab,kw

#25 ‘cost efficien*’:ti,ab,kw OR ‘cost-efficien*’:ti,ab,kw OR

#26 ‘cost utility analysis’/exp OR ‘cost utility*’:ti,ab,kw OR ‘cost-utilit*’:ti,ab,kw

OR ‘costutilit*’:ti,ab,kw

Cost minimization analysis is a critical approach in various fields, focusing on reducing expenses while maintaining quality This analysis can be referred to by several terms, including 'cost minimization,' 'cost-minimization,' and 'cost minimisation.' By employing these strategies, organizations can enhance efficiency and optimize resource allocation.

#28 ‘value for money’:ti,ab,kw

The search strategy focuses on the term "quality adjusted life year" or its abbreviation "QALY," utilizing various combinations of keywords and phrases It includes both the full term and its variations, ensuring comprehensive coverage of relevant literature The approach aims to capture all instances where quality-adjusted life years are discussed, enhancing the search's effectiveness in retrieving pertinent studies and articles.

#30 #21 OR #22 OR #23 OR #24 OR #25 OR #26 OR #27 OR #28 OR #29

Ghi chú: ‘*’ = Truncation (unlimited); ‘/de’ = Emtree term – unexploded; ‘/exp’ Emtree term – exploded; ‘:ti,ab,kw’ = Title, Abstract, Author keywords

Quy trình lựa chọn và loại bỏ nghiên cứu

Quá trình lựa chọn diễn ra qua hai giai đoạn, trong đó các bản ghi được chọn dựa trên các tiêu chí lựa chọn và loại trừ đã được nêu rõ.

Giai đoạn rà soát tên và tóm tắt:

Nghiên cứu viên thứ nhất (NTH) thực hiện rà soát độc lập toàn bộ tên và tóm tắt nghiên cứu của các bản ghi dựa trên các câu hỏi sàng lọc được xây dựng từ các tiêu chí lựa chọn và loại trừ đã xác định Hình 3.1 minh họa chi tiết các câu hỏi sàng lọc cùng quy trình lựa chọn và loại bỏ các bản ghi phù hợp và không phù hợp.

Nghiên cứu viên thứ hai (NQA) thực hiện việc chọn ngẫu nhiên 10% bản ghi để kiểm tra độc lập, nhằm giảm thiểu khả năng xảy ra sai sót trong nghiên cứu.

Trong tổng quan tài liệu này, 32 bản ghi có thể bị loại bỏ Nếu có sự không thống nhất về quyết định loại bỏ, bản toàn văn của bản ghi sẽ được nghiên cứu viên và giáo viên hướng dẫn tìm kiếm và đánh giá Kết luận chỉ được đưa ra khi có sự đồng thuận giữa hai người đánh giá Nếu có bất đồng, sẽ có thảo luận với một nghiên cứu viên thứ ba có kinh nghiệm hơn.

Giai đoạn rà soát toàn văn:

Sau khi tìm kiếm và rà soát bản toàn văn của các nghiên cứu đã được lựa chọn, nghiên cứu viên sẽ kết nối các báo cáo và ấn phẩm khác nhau để trình bày kết quả của một nghiên cứu Nghiên cứu viên đánh giá sự phù hợp của bản toàn văn dựa trên các tiêu chí lựa chọn và loại trừ Nếu có bất kỳ băn khoăn nào, nghiên cứu viên sẽ thảo luận với giáo viên hướng dẫn để đưa ra quyết định cuối cùng.

Biểu đồ PRISMA ghi nhận toàn bộ quá trình lựa chọn nghiên cứu cho tổng quan hệ thống, bao gồm lý do loại trừ các nghiên cứu toàn văn Excel hỗ trợ trong việc ghi chép lý do lựa chọn và loại trừ, trong khi phần mềm Endnote X9 được sử dụng để quản lý trùng lặp và trích dẫn.

Trích xuất thông tin

Phiếu trích xuất thông tin được thiết kế sẵn theo các tiêu chí khuyến cáo, bao gồm thông tin chung về nghiên cứu, phương pháp và kết quả nghiên cứu Phiếu này được tạo ra trên phần mềm Excel và đã trải qua quá trình thử nghiệm và điều chỉnh trước khi áp dụng Các thông tin được trích xuất sẽ bao gồm những nội dung quan trọng liên quan đến nghiên cứu.

Có phải về can thiệp yếu tố nguy cơ SKTT?

Có phải về can thiệp dự phòng và nâng cao SKTT?

Có bản tóm tắt không?

Có phải đánh giá KTYT toàn phần không?

Có sử dụng kỹ thuật mô hình hóa không?

Có phải nghiên cứu gốc

Hình 3.1: Các tiêu chí sàng lọc nghiên cứu đưa vào tổng quan

• Bất đồng lợi ích (Có/Không)

• Loại xuất bản (Publication type)

• Đơn vị tiền tệ (Currency unit)

• Tiêu chí lựa chọn/đặc điểm đối tượng

• Các hoạt động can thiệp

• Phương pháp đánh giá KTYT

• Khung thời gian (Time horizon)

• Năm tính toán (Reference year)

• Mô tả chi tiết mô hình sử dụng (Detail of model used)

• Nguồn số liệu chi phí (Data source of resource use)

• Phương pháp xác định chi phí (Methods for identifying resource use)

• Các giả định về đo lường chi phí (Assumptions of the meassurement of resources)

• Phương pháp tính toán chi phí đơn vị (Methods used to calculate unit costs)

• Nguồn số liệu về hiệu quả (Data souce of effects)

• Phương pháp đo lường hiệu quả (Methods of measurement of effects)

• Phương pháp lượng giá hiệu quả (Methods of valuation of effect)

• Chỉ số chi phí – hiệu quả tăng thêm

• Phân tích tính không chắc chắn (Analysis of uncertainty)

• Kết quả phân tích tính không chắc chắn (Outcomes of uncertainty analysis)

• Kết luận của tác giả

Nghiên cứu viên thứ nhất (NTH) thực hiện việc trích xuất thông tin, trong khi nghiên cứu viên thứ hai (NQA) kiểm tra tính chính xác và hoàn thiện của quá trình này bằng cách rà soát ngẫu nhiên 10% nghiên cứu toàn văn Nếu có sự không thống nhất giữa NTH và NQA, một cuộc thảo luận với người thứ ba (NTHg) sẽ được tổ chức Đối với các báo cáo toàn văn thiếu thông tin cần thiết, NTH sẽ liên hệ với tác giả để yêu cầu bổ sung thông tin còn thiếu.

Đánh giá chất lượng nghiên cứu đưa vào tổng quan

Tổng quan này tập trung vào các nghiên cứu đánh giá chất lượng y tế (KTYT) thông qua kỹ thuật mô hình hóa, sử dụng bảng kiểm Philips Phiếu đánh giá chất lượng nghiên cứu được trình bày chi tiết trong Phụ lục 2 (Trang 70).

Tổng hợp, phân tích và trình bày kết quả

Sau khi trích xuất thông tin từ toàn bộ nghiên cứu, chúng tôi tiến hành tổng hợp và phân tích kết quả theo các nhóm nội dung chính, bao gồm bối cảnh, góc độ tính toán và thiết kế nghiên cứu Chúng tôi cũng đánh giá đặc điểm của can thiệp trong các nghiên cứu, cùng với các kết quả chính như chi phí, hiệu quả, và phân tích tính không chắc chắn Cuối cùng, chúng tôi thảo luận về phương pháp mô hình hóa, bao gồm cấu trúc mô hình và các giả định liên quan.

Kết quả tổng quan được trình bày theo hướng dẫn PRISMA, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo nghiên cứu Bảng xếp hạng chi phí-hiệu quả và Ma trận xếp hạng ưu thế của các can thiệp sẽ được sử dụng khi phù hợp để tổng hợp thông tin về tính chi phí hiệu quả.

Bảng 1: Minh họa Bảng xếp hạng chi phí-hiệu quả

Can thiệp Chi phí hàng năm

Bảng 2: Minh họa Ma trận xếp hạng ưu thế của can thiệp

Kết luận của nghiên cứu Số nghiên cứu + - Can thiệp không có ưu thế, không nên thực hiện

0 - Can thiệp không có ưu thế, không nên thực hiện

+ 0 Can thiệp không có ưu thế, không nên thực hiện

- - Kết luận về chi phí – hiệu quả phụ thuộc vào ngưỡng chi trả

0 0 Kết luận về chi phí – hiệu quả phụ thuộc vào ngưỡng chi trả + + Kết luận về chi phí – hiệu quả phụ thuộc vào ngưỡng chi trả

- 0 Can thiệp có ưu thế, khuyến cáo thực hiện

0 + Can thiệp có ưu thế, khuyến cáo thực hiện

- + Can thiệp có ưu thế, khuyến cáo thực hiện

KẾT QUẢ

Kết quả tìm kiếm và lựa chọn nghiên cứu đưa vào tổng quan hệ thống

Biểu đồ PRISMA (Hình 4.1) cho thấy tổng số bản ghi được tìm kiếm là 5.838, trong đó 4.552 bản ghi được tìm qua các cơ sở dữ liệu điện tử Cụ thể, có 1.836 bản ghi từ PUBMED, 1.148 từ EMBASE, 488 từ PsyINFO, 55 từ ECONLIT, và 1.025 từ Web of Science Ngoài ra, còn có 1.286 bản ghi khác được tìm kiếm bổ sung từ website của các tổ chức liên quan.

Kết quả/bản ghi được xác định thông qua tìm kiếrm tên các cơ sở dữ liệu điện tử PUBMED, EMBASE,

Các kết quả/bản ghi bổ sung từ các nguồn khác (n = 1.286)

Loại bỏ các bản ghi trùng lặp

Các bản ghi được rà soát (n = 4.442)

Các bản ghi bị loại bỏ (n = 4.357)

Các bản toàn văn được đánh giá (n = 85)

Các bản toàn văn bị loại bỏ

Trong nghiên cứu này, có 41 trường hợp được xem xét, trong đó không bao gồm các can thiệp dự phòng và NCSK TT (n); ba trường hợp không có toàn văn; chín trường hợp không phải đánh giá KTYT toàn phần; năm trường hợp không sử dụng mô hình hóa; và sáu trường hợp đã được trình bày trong các công bố khác Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào phương pháp nghiên cứu.

Các nghiên cứu được đưa vào phân tích tổng quan

38 tài liệu tham khảo của các nghiên cứu được đưa vào tổng quan, danh mục tài liệu của các tổng quan hệ thống có liên quan

Sau khi loại bỏ 1.396 bản ghi trùng lặp, 4.442 bản ghi đã được rà soát tên và tóm tắt, dẫn đến việc chỉ có 85 bản toàn văn được đưa vào đánh giá Hai nghiên cứu viên đã tiến hành đánh giá độc lập và loại bỏ 41 bản toàn văn, với các lý do chính bao gồm: không phải nghiên cứu can thiệp dự phòng hay nâng cao sức khỏe tâm thần, không phải nghiên cứu đánh giá kinh tế y tế toàn phần, không sử dụng kỹ thuật mô hình hóa, đã được công bố ở nơi khác, không tìm thấy bản toàn văn, và một nghiên cứu chỉ tập trung vào phương pháp Tất cả 41 nghiên cứu này đã bị loại bỏ, với lý do chi tiết được trình bày trong Phụ lục 3.

Tổng số nghiên cứu được đưa vào phân tích tổng quan bao gồm 44 nghiên cứu

Đặc điểm của các mô hình đánh giá kinh tế y tế đối với can thiệp dự phòng và nâng

4.2.1 Đặc điểm chung về bối cảnh và các can thiệp được đánh giá trong các nghiên cứu

Bảng 1 tóm tắt các đặc điểm chung về bối cảnh và các can thiệp được đánh giá trong các nghiên cứu của tổng quan hệ thống này Bảng 2 trình bày chi tiết các đặc điểm của từng nghiên cứu, trong đó hầu hết được thực hiện tại các quốc gia có thu nhập cao, ngoại trừ một nghiên cứu tại Sri Lanka, quốc gia có thu nhập trung bình thấp Hoa Kỳ dẫn đầu về số lượng xuất bản liên quan đến chủ đề này, tiếp theo là Úc (n=8), Anh (n=7) và Hà Lan (n=6).

Phần lớn các nghiên cứu được công bố sau năm 2010, với chỉ 5 nghiên cứu trước năm này Các nghiên cứu được chia thành hai nhóm chính: can thiệp về các vấn đề sức khỏe tâm thần như trầm cảm, rối loạn lo âu, rối loạn hành vi, rối loạn ăn uống và các can thiệp đối với các yếu tố nguy cơ như tự tử, bắt nạt, bạo hành, lạm dụng Trong đó, nghiên cứu về trầm cảm chiếm số lượng lớn nhất, và nghiên cứu về can thiệp phòng chống tự tử trong nhóm yếu tố nguy cơ cũng có số lượng đáng kể, với 9 nghiên cứu.

Phương pháp đánh giá KTYT chủ yếu dựa vào các nghiên cứu chi phí – thỏa dụng (CUA), trong đó hiệu quả của các can thiệp được đo lường bằng các đơn vị thỏa dụng như QALY hoặc DALY.

Trong tổng quan nghiên cứu, gần một nửa số can thiệp (21/44 nghiên cứu) tập trung vào nhóm vị thành niên (VTN)/thiếu niên (TN) hoặc cha mẹ của họ, bao gồm cả các can thiệp trong và ngoài trường học Đối với nhóm người trưởng thành, có 18/44 nghiên cứu được thực hiện, chủ yếu là những người sử dụng dịch vụ tại các cơ sở chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ) và các cơ sở y tế khác Ngoài ra, 4/44 nghiên cứu không mô tả rõ ràng nhóm đối tượng nghiên cứu, và một số nghiên cứu được triển khai trên nhiều nhóm đối tượng khác nhau.

Bảng 3 tóm tắt các đặc điểm về bối cảnh và các can thiệp được đánh giá trong các nghiên cứu được đưa vào tổng quan hệ thống Nội dung này cung cấp cái nhìn tổng quát về các nghiên cứu, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố và phương pháp can thiệp đã được xem xét.

Quốc gia Hoa Kỳ (n); Úc (n=8); Anh (n=7); Hà Lan (n=6); Thụy Điển

(n=5); Canada (n=2); Bỉ (n=1); Na Uy (n=1); Sri Lanka (n=1)

Vấn đề SKTT Trầm cảm (n); Rối lọan lo âu (n=4); Rối loạn hành vi (n=3);

Rối loạn ăn uống (n=5); Loạn thần khác (n=1)

Tự tử (n=9); Bắt nạt (n=4); Bạo hành (n=4); Lạm dụng (n=2); yếu tố nguy cơ khác (n=1)

CUA (n%); CEA (n); CBA (n=9); ROI (n=3) Đối tượng can thiệp *

Trong nghiên cứu, đối tượng tham gia được phân loại như sau: Học sinh dưới 10 tuổi (n=8), học sinh từ 10-18 tuổi (n chưa xác định), sinh viên trên 18 tuổi (n=1), và thanh niên ngoài trường học từ 13-23 tuổi (n=3) Ngoài ra, còn có người lớn (n chưa xác định), khách hàng của cơ sở chăm sóc sức khỏe ban đầu (n=8), cha mẹ (n=4), người bệnh hoặc người có nguy cơ cao (n=3), và một số trường hợp không rõ (n=4).

Can thiệp dự phòng chỉ định (n!), Can thiệp dự phòng chọn lọc (n); Can thiệp dự phòng phổ quát (n) Đối chứng Không can thiệp (nC); Can thiệp khác (n=1)

Dựa vào hệ thống CSSKBĐ, có 1 bệnh viện, 9 cộng đồng, 1 nơi làm việc, 3 nguồn thông tin từ điện thoại/internet, và 3 hệ thống y tế Ngoài ra, có 2 trường hợp không rõ ràng.

Góc độ đánh giá * Toàn xã hội (n ); Ngành y tế (n); Ngành giáo dục (n=5); ngành khác (n=2); Hộ gia đình (n=2); không nêu rõ (n=3); Nhà tuyển dụng (n=1)

* Tổng cộng các can thiệp không bằng 44 do một số nghiên cứu có nhiều hơn một đặc điểm được trình bày

Có nhiều loại can thiệp dự phòng và nâng cao sức khỏe khác nhau Theo phân loại của WHO, trong số 44 nghiên cứu, có 21 nghiên cứu thuộc nhóm đánh giá can thiệp dự phòng chỉ định, 19 nghiên cứu đánh giá can thiệp dự phòng phổ quát, và chỉ 11 nghiên cứu đánh giá can thiệp dự phòng chọn lọc.

Trong bối cảnh các can thiệp, có 14/44 nghiên cứu tập trung vào hệ thống y tế hoặc bệnh viện, trong khi 10 nghiên cứu dựa vào cộng đồng và 15 nghiên cứu từ trường học Đánh giá chủ yếu được thực hiện từ góc độ toàn xã hội, tiếp theo là từ hệ thống y tế Một số nghiên cứu khác xem xét từ hệ thống giáo dục (n=5), hộ gia đình/nạn nhân (n=2), và người sử dụng lao động (n=1).

Bảng 4: Tóm tắt đặc điểm chung về bối cảnh và các can thiệp được đánh giá trong các nghiên cứu

# Tác giả (năm) Quốc gia PP Góc độ Loại can thiệp Can thiệp Đối chứng Đối tượng can thiệp Bối cảnh Trầm cảm (n)

324 Lee (2017) Úc CUA Ngành y tế, giáo dục Phổ quát

Chỉ định Liệu pháp tâm lý trị liệu theo nhóm Không CT Học sinh 11-17 tuổi Trường học

Hộ GĐ Chỉ định Sàng lọc cơ hội + liệu pháp tâm lý trị liệu Không CT Khách hàng Hệ thống CSSKBĐ

1272 Paulden (2010) Anh CUA Ngành y tế Chỉ định Sàng lọc thường quy + liệu pháp tâm lý trị liệu Không CT Phụ nữ mang thai Hệ thống CSSKBĐ

1582 Hunter (2014) Anh CUA Ngành y tế Phổ quát

Chọn lọc Sàng lọc sử dụng Risk Algorithm (PredictD) và can thiệp dự phòng (low-intensity) Không CT Khách hàng 18+ Hệ thống CSSKBĐ

CBA Ngành y tế Phổ quát Triển khai can thiệp dự phòng SKTT sử dụng hệ thống telemedicine Không CT Người lớn 18-65 tuổi Hệ thống y tế

(2012) Úc CUA Ngành y tế, ngành khác

Chỉ định Sàng lọc và can thiệp bằng liệu pháp tâm lý trị liệu (psychotherapy)

Không CT Học sinh 11-17 tuổi Trường học

Hà Lan CUA Toàn xã hội Chỉ định Sàng lọc cơ hội (oppotunistic) + can thiệp bằng liệu pháp tâm lý trị liệu tối thiểu

Không CT Khách hàng 20-65 Hệ thống CSSKBĐ

Toàn xã hội Chỉ định Can thiệp CBT theo nhóm Không CT Học sinh tuổi 15+

(2001) Hoa Kỳ CUA Toàn xã hội Chỉ định Chương trình sàng lọc Không CT Khách hàng tuổi 40+ Hệ thống CSSKBĐ

ROI Không rõ Phổ quát Can thiệp CBT dựa vào internet Không CT Không rõ Internet

5744 Jiao (2017) Hoa Kỳ CUA Toàn xã hội Chỉ định Sàng lọc (dùng PHQ-2, PHQ-9) + chăm sóc kết hợp (collaborative care)

Không CT Người lớn 20-70 tuổi Hệ thống CSSKBĐ

289 Ophuis (2018) Hà Lan CUA Toàn xã hội Chỉ định Can thiệp sớm bằng CBT cho RLLA dưới ngưỡng (sub-threshold panic disorder)

Không CT Người lớn 18-65 tuổi Hệ thống y tế

(2015) Úc CUA Ngành y tế Chỉ định Can thiệp sàng lọc và giáo dục dành cho cha mẹ Không CT Học sinh 3-5 tuổi Trường học

1512 Simon (2013) Hà Lan CEA Toàn xã hội Chỉ định Can thiệp sàng lọc và giáo dục dành cho cha mẹ và/hoặc trẻ em

Không CT Học sinh 8-12 tuổi Trường học

5743 Kumar (2018) Hoa Kỳ CUA Toàn xã hội Phổ quát

Chỉ định Can thiệp sử dụng CBT qua điện thoại Không CT Không rõ Không rõ

88 Nystrand (2020) Thụy Điển CBA Ngày y tế, giáo dục

Chỉ định Can thiệp theo nhóm dành cho cha mẹ Không CT Cha mẹ học sinh 5-12 tuổi Cộng đồng

202 Nystrand (2019) Thụy Điển CUA Ngày y tế, giáo dục Chỉ định Can thiệp theo nhóm dành cho cha mẹ Không CT Cha mẹ học sinh 5-12 tuổi Cộng đồng

(2007) Úc CEA Ngành y tế, ngành khác

Phổ quát Can thiệp và hỗ trợ dành cho cha mẹ (Triple P) Không CT Cha mẹ học sinh 2-12 tuổi Cộng đồng

2849 Le (2017) Úc CUA Ngành y tế Chọn lọc Can thiệp bất hòa nhận thức Không CT Học sinh nữ 15-18 tuổi Trường học

2876 Kass (2017) Hoa Kỳ CEA Người chi trả Chọn lọc

Chỉ định Sàng lọc + can thiệp/điều trị trực tuyến Không CT Sinh viên cao đẳng

Nghiên cứu của Wang (2011) tại Hoa Kỳ cho thấy chương trình Planet Health, một can thiệp giáo dục và hoạt động thể chất dựa vào trường học, đã được áp dụng cho học sinh nữ tuổi 13.5 Chương trình này không chỉ tập trung vào việc cải thiện sức khỏe mà còn nhằm nâng cao nhận thức về lối sống lành mạnh trong toàn xã hội.

Chỉ định Sàng lọc rối loạn ăn uống dựa vào trường học Không CT Học sinh 10-17 tuổi Trường học

5890 Akers (2017) Hoa Kỳ CEA Trường học Chọn lọc Can thiệp bất hòa nhận thức Tờ rơi VTN/TN nữ tuổi TB 21.6 lo lắng về hình ảnh cơ thể

72 Wijnen (2020) Hà Lan CUA Ngành y tế Chọn lọc Can thiệp CBT với người có nguy cơ rất cao Không CT người có nguy cơ rất cao Hệ thống CSSKTT

Yếu tố nguy cơ: Tự tử (n=9)

(2020) Canada CUA Toàn xã hội Phổ quát

Chỉ định Chiến lược truyền thông phòng chống tự tử Không CT Người lớn tuổi 16+ (Tuổi

40 Kinchin (2020) Úc ROI Toàn xã hội Phổ quát Đào tạo cho người "gác cổng" tại trường học

(SafeTALK) Không CT Học sinh 15-16 tuổi Trường học

1326 Denchev (2018) Hoa Kỳ CEA Không rõ Chỉ định Can thiệp xuất phát từ Khoa cấp cứu nhằm giảm nguy cơ tự tử

Không CT Người lớn tuổi 18+ đến các

1569 Pil (2013) Bỉ CUA Toàn xã hội Chỉ định Đường dây phòng chống tự tử Không CT Người sử dụng năm 2011 Điện thoại

Năm 2013, Comans đã chỉ định đường dây phòng chống tự tử tại Úc CUA, nhằm hỗ trợ toàn xã hội Dịch vụ này dành cho người lớn từ 18 tuổi trở lên, đặc biệt là những người có người thân hoặc bạn bè đã qua đời do tự tử.

5661 Vasiliadis (2015) Canada CEA Toàn xã hội Chỉ định CT phòng chống tự tử gồm nhiều cấu phần Không CT Người mắc trầm cảm Cộng đồng

5741 Godoy (2018) Hoa Kỳ CBA Ngành y tế Phổ quát

CT phòng chống tự tử gồm nhiều cấu phần Không CT VTN/TN 16-23 tuổi Không rõ

5746 Damerow (2020) Sri Lanka CEA Ngành y tế, giáo dục Phổ quát Đào tạo phòng chống tự tử cho người giữ cổng Không CT Không rõ Cộng đồng

CUA Toàn xã hội Chỉ định Xây dựng rào chắn ngăn ngừa tự tử cho cầu

Golden Gate Không CT Không rõ Cộng đồng

Yếu tố nguy cơ: Bắt nạt (n=4)

CBA Người chi trả Phổ quát

Chỉ định Chương trình phòng chống bắt nạt tại trường học

(KiVa) Không CT Học sinh 7-8 tuổi Trường học

505 Beckman (2015) Thụy Điển CEA Người chi trả Chọn lọc Chương trình phòng chống bắt nạt tại trường học

(Olweus) Không CT Học sinh 12-16 tuổi Trường học

5081 Huitsing (2019) Hà Lan CBA Toàn xã hội Phổ quát

Chương trình phòng chống bắt nạt tại trường học (Kiva)

Không CT Học sinh 8-9 tuổi Trường học

5740 Hummel (2009) Anh CBA Không rõ Phổ quát Chương trình phòng chống bắt nạt tại trường học Không CT Học sinh 11-16 tuổi Trường học

Yếu tố nguy cơ: Bạo hành (n=4)

Hệ thống phát hiện và chuyển gửi dành cho phụ nữ chịu bạo hành (IRIS) được chỉ định bởi Barbosa (2018) nhằm hỗ trợ phụ nữ từ 16 tuổi trở lên đăng ký tại các cơ sở chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em (CSSKBĐ).

4890 Devine (2012) Anh CUA Toàn xã hội Chỉ định Hệ thống phát hiện và chuyển gửi dành cho phụ nữ chịu bạo hành (IRIS)

Không CT Phụ nữ tuổi 16+ đăng ký tại các cơ sở CSSKBĐ (GP)

5801 Mallender (2013) Anh CUA Nạn nhân Chỉ định Người tư vấn độc lập về bạo hành gia đình Không CT Nạn nhân bạo lực gia đình Hệ thống CSSKBĐ

Chương trình PreDoVe, được thực hiện bởi 5838 Norman (2020), nhằm can thiệp vào hệ thống y tế để tăng cường phát hiện và chăm sóc cho phụ nữ bị bạo hành gia đình Mục tiêu của chương trình là hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình thông qua việc cải thiện hệ thống chăm sóc sức khỏe ban đầu.

Yếu tố nguy cơ: Lạm dụng (n=2)

Nghiên cứu của Peterson (2018) tại Hoa Kỳ cho thấy rằng can thiệp giáo dục sớm và cung cấp dịch vụ cho các gia đình có thu nhập thấp là rất quan trọng Chương trình này không chỉ hướng đến học sinh từ 3 đến 9 tuổi mà còn hỗ trợ phụ nữ lần đầu làm mẹ trong cộng đồng.

2799 Dopp (2018) Hoa Kỳ CBA Toàn xã hội Phổ quát Multisystemic Therapy for Child Abuse and

Không CT VTN/TN (Tuổi TB =

Yếu tố nguy cơ khác: Yếu tố nguy cơ chung gồm trầm cảm, căng thẳng (n=1)

Chương trình quản lý nguy cơ sức khỏe tại nơi làm việc của 5835 Goetzel (2014) tại Hoa Kỳ nhằm cải thiện ROI cho người chi trả phổ quát, không chỉ tập trung vào nhân viên công ty mà còn mở rộng đến toàn bộ môi trường làm việc.

Lưu ý: Can thiệp dự phòng Phổ quát (Universal); Can thiệp dự phòng Chọn lọc (Selective); Can thiệp dự phòng Chỉ định (Indicate)

4.2.2 Phương pháp đo lường chi phí, hiệu quả và nguồn số liệu

Tổng hợp chi phí-hiệu quả của các can thiệp dự phòng và nâng cao sức khỏe tâm thần

Do sự khác biệt lớn giữa các nghiên cứu về phương pháp đánh giá kinh tế y tế, kỹ thuật mô hình hóa, nhóm đối tượng và phương pháp đo lường chi phí, việc tổng hợp kết quả nghiên cứu dưới dạng bảng xếp hạng chi phí – hiệu quả và phân tích định lượng là không khả thi.

Nhóm nghiên cứu đã sử dụng Ma trận xếp hạng chi phí – hiệu quả để phân tích kết quả theo cách tiếp cận định tính Kết quả phân loại các nhóm can thiệp dựa vào chi phí và hiệu quả tăng thêm so với nhóm đối chứng được trình bày trong Bảng 5 Các can thiệp được khuyến cáo là những can thiệp có hiệu quả vượt trội và chi phí thấp hơn so với can thiệp đối chứng Ngược lại, các can thiệp không được khuyến cáo là những can thiệp không có hiệu quả bằng và chi phí cao hơn Những can thiệp mang lại hiệu quả cao hơn nhưng có chi phí cao hơn so với can thiệp đối chứng cần được cân nhắc dựa vào ngưỡng chi trả.

Kết quả tổng hợp cho thấy không có can thiệp nào được xếp vào nhóm “Không khuyến cáo thực hiện” Gần một nửa số can thiệp (25/59) trong 44 nghiên cứu được khuyến cáo thực hiện do hiệu quả cao hơn và chi phí thấp hơn so với can thiệp đối chứng Các can thiệp này chủ yếu tập trung vào trẻ em và các vấn đề sức khỏe tâm thần, đặc biệt là rối loạn hành vi Trong số các can thiệp về yếu tố nguy cơ, nhiều can thiệp được khuyến cáo nhất là các biện pháp phòng chống tự tử.

Hơn một nửa số nghiên cứu còn lại cần xem xét về tính chi phí - hiệu quả, với 34 trong số 59 can thiệp phụ thuộc vào ngưỡng chi trả Đánh giá từ các nghiên cứu viên cho thấy phần lớn các can thiệp này được coi là chi phí hiệu quả, hoặc thậm chí rất chi phí hiệu quả, so với ngưỡng chi trả phổ biến từ 20.000 đô la.

Chi phí hiệu quả của các can thiệp y tế được đánh giá với ngưỡng $50.000/QALY Trong số đó, chỉ có 5 can thiệp được xác định là không đạt yêu cầu về tính chi phí hiệu quả, do ICER vượt quá ngưỡng chi trả trong bối cảnh quốc gia.

Bảng 8: Bảng tổng hợp chi phí – hiệu quả của các can thiệp và khuyến nghị chính sách

Khuyến nghị chính sách Đặc điểm can thiệp Số lượng

Khuyến cáo thực hiện vì can thiệp chiếm ưu thế (hiệu quả hơn nhưng chi phí thấp hơn)

Nhóm đối tượng hưởng lợi chính

Người trưởng thành 11 Loại can thiệp

Rối loạn lo âu 2 Rối loạn ăn uống 2

Cần cân nhắc vì tính chi phí – hiệu quả phụ thuộc vào ngưỡng chi trả

Nhóm đối tượng hưởng lợi chính

Người trưởng thành 18 Loại can thiệp

Rối loạn ăn uống 3 Rối loạn cảm xúc 2 Rối loạn hành vi 2

Không khuyến cáo thực hiện

(kém hiệu quả đồng thời chi phí cao hơn)

Bảng 9: Ma trận xếp hạng ưu thế của các can thiệp

HQ tăng thêm Tác giả (năm) # Quốc gia Tên nhóm

Loại can thiệp Can thiệp Đối chứng Khuyến nghị chính sách Đối tượng hưởng lợi: Trẻ em, VTN, TN

+ + Lee (2017) #324 Úc Trầm cảm Phổ quát Liệu pháp tâm lý trị liệu theo nhóm Không can thiệp Chưa rõ

+ + Lee (2017) #324 Úc Trầm cảm Chọn lọc Liệu pháp tâm lý trị liệu theo nhóm Không can thiệp Chưa rõ

+ + Mihalopoulos (2012) #1589 Úc Trầm cảm Chỉ định Sàng lọc và can thiệp bằng liệu pháp tâm lý trị liệu Không can thiệp Chưa rõ

- + Ssegonja (2020) #5590 Thụy Điển Trầm cảm Chỉ định Can thiệp CBT theo nhóm Không can thiệp Ưu thế

Mihalopoulos (2015) và Simon (2013) đều đề xuất việc sàng lọc và giáo dục cho cha mẹ trong bối cảnh RLLA, tuy nhiên không có can thiệp cụ thể nào được thực hiện và thông tin về hiệu quả vẫn chưa rõ ràng.

- + Nystrand (2020) #88 Thụy Điển RLHV Chỉ định Can thiệp theo nhóm dành cho cha mẹ (Connect) Chờ can thiệp Ưu thế

- + Nystrand (2020) #88 Thụy Điển RLHV Chỉ định Can thiệp theo nhóm dành cho cha mẹ (Comet) Chờ can thiệp Ưu thế

- + Nystrand (2020) #88 Thụy Điển RLHV Chỉ định Can thiệp theo nhóm dành cho cha mẹ (IY) Chờ can thiệp Ưu thế

- + Nystrand (2020) #88 Thụy Điển RLHV Chỉ định Can thiệp theo nhóm dành cho cha mẹ (COPE) Chờ can thiệp Ưu thế

Nystrand (2020) đã chỉ định can thiệp theo nhóm dành cho cha mẹ tại Thụy Điển, với ưu thế trong việc chờ can thiệp Trong khi đó, Nystrand (2019) cũng thực hiện chỉ định tương tự nhưng với chương trình Connect, hiện vẫn chưa rõ về hiệu quả của can thiệp này.

Nghiên cứu của Nystrand (2019) tại Thụy Điển cho thấy rằng can thiệp theo nhóm dành cho cha mẹ (Comet) có ưu thế hơn so với việc chờ can thiệp, trong khi can thiệp theo nhóm dành cho cha mẹ (IY) vẫn chưa rõ hiệu quả khi so với nhóm chờ can thiệp.

- + Nystrand (2019) #202 Thụy Điển RLHV Chỉ định Can thiệp theo nhóm dành cho cha mẹ (COPE) Chờ can thiệp Ưu thế

- + Nystrand (2019) #202 Thụy Điển RLHV Chỉ định Can thiệp theo nhóm dành cho cha mẹ (sách mỏng) Chờ can thiệp Ưu thế

Mihalopoulos (2007) đã chỉ ra rằng chương trình Can thiệp và hỗ trợ dành cho cha mẹ (Triple P) tại Úc có ưu thế trong việc không can thiệp Trong khi đó, Le (2017) nghiên cứu về chương trình can thiệp bất hòa nhận thức (Cognitive dissonance) liên quan đến chế độ ăn uống chọn lọc tại Úc, nhưng kết quả vẫn chưa rõ ràng về hiệu quả của việc không can thiệp.

- + Kass (2017) #2876 Hoa Kỳ RL ăn uống Chọn lọc+ Sàng lọc +can thiệp/điều trị trực tuyến Chờ can thiệp Ưu thế

Nghiên cứu của Wang (2011) chỉ ra rằng giáo dục dinh dưỡng và hoạt động thể chất trong trường học có ưu thế rõ rệt tại Hoa Kỳ Wright (2014) nhấn mạnh rằng việc sàng lọc rối loạn ăn uống trong môi trường học đường vẫn chưa được thực hiện một cách nhất quán, dẫn đến tình trạng chưa rõ ràng về hiệu quả Akers (2017) đề xuất can thiệp bất hòa nhận thức thông qua tờ rơi, tuy nhiên, hiệu quả của phương pháp này vẫn chưa được xác định rõ.

+ (khác) + Kinchin (2020) #40 Úc Tự tử Phổ quát Đào tạo người "gác cổng" tại trường học (SafeTALK) Không can thiệp Chưa rõ

Nghiên cứu của Godoy (2018) tại Hoa Kỳ chỉ ra rằng phòng chống tự tử bao gồm nhiều cấu phần và không can thiệp là ưu thế Tại Thụy Điển, Persson (2018) đã nghiên cứu về bắt nạt trong trường học với chương trình KiVa, nhưng hiệu quả vẫn chưa rõ ràng Beckman (2015) cũng tại Thụy Điển, đã xem xét chương trình Olweus trong việc phòng chống bắt nạt, tuy nhiên không can thiệp và kết quả vẫn chưa xác định Huitsing (2019) từ Hà Lan đã áp dụng chương trình KiVa nhưng cũng không can thiệp và chưa có kết quả rõ ràng Cuối cùng, Hummel (2009) tại Anh đã thực hiện chương trình phòng chống bắt nạt trong trường học nhưng không can thiệp và hiệu quả vẫn chưa được làm rõ.

- (societal) + Peterson (2018) #2762 Hoa Kỳ Lạm dụng Phổ quát GD sớm và DV cho gia đình thu nhập thấp (CPC PO) Không can thiệp Chưa rõ

- (societal) + Peterson (2018) #2762 Hoa Kỳ Lạm dụng Phổ quát GD sớm và DV cho gia đình thu nhập thấp (CPC P+S) Không can thiệp Chưa rõ

Nghiên cứu của Peterson (2018) chỉ ra rằng lạm dụng phổ quát ở Hoa Kỳ có thể được giảm thiểu thông qua giáo dục sớm và dịch vụ cho gia đình có thu nhập thấp, tuy nhiên không có can thiệp ưu thế nào được xác định Trong khi đó, Dopp (2018) nhấn mạnh rằng liệu pháp đa hệ thống cho lạm dụng và bỏ bê trẻ em vẫn chưa rõ ràng về đối tượng hưởng lợi, chủ yếu là người trưởng thành.

Mihalopoulos (2011) chỉ ra rằng việc sàng lọc trầm cảm tại Úc là cần thiết, nhưng chưa rõ hiệu quả của can thiệp tâm lý trị liệu Paulden (2010) nhấn mạnh rằng ở Anh, sàng lọc trầm cảm thường quy kết hợp với liệu pháp tâm lý trị liệu cũng chưa có kết luận rõ ràng Hunter (2014) cho thấy rằng tại Anh, không có sàng lọc phổ quát cho trầm cảm, nhưng can thiệp dự phòng thường quy vẫn được áp dụng mà chưa rõ hiệu quả Cùng năm, Hunter (2014) cũng đề xuất sàng lọc nguy cơ trầm cảm thông qua PredictD, kết hợp với dự phòng thường quy, nhưng chưa có kết quả rõ ràng Lokkerbol (2014) tại Hà Lan cho thấy rằng việc sử dụng telemedicine trong dự phòng trầm cảm có thể giảm bớt sự bao phủ điều trị, nhưng vẫn chưa có ưu thế rõ ràng.

0 + Lokkerbol (2014) #1585 Hà Lan Trầm cảm Phổ quát Dự phòng SKTT telemedicine Thường quy Chưa rõ

(2011)#1593 Hà Lan Trầm cảm Chỉ định Sàng lọc cơ hội + liệu pháp tâm lý trị liệu giản tiện Thường quy Chưa rõ

+ + Valenstein (2001) #5641 Hoa Kỳ Trầm cảm Chỉ định Chương trình sàng lọc Không sàng lọc Chưa rõ

Nghiên cứu của Lintvedt (2013) cho thấy rằng can thiệp CBT dựa vào internet có thể hiệu quả trong việc điều trị trầm cảm phổ quát tại Na Uy, mặc dù kết quả vẫn chưa rõ ràng Trong khi đó, Jiao (2017) tại Hoa Kỳ đã chỉ ra rằng việc sàng lọc trầm cảm thông qua các công cụ như PHQ-2 và PHQ-9, kết hợp với chăm sóc thường xuyên, cũng chưa có kết luận rõ ràng về hiệu quả.

- + Ophuis (2018) #289 Hà Lan RL lo âu Chỉ định Can thiệp sớm CBT cho RL dưới ngưỡng (STPD) Thường quy Ưu thế

- + Kumar (2018) #5743 Hoa Kỳ RL lo âu Phổ quát Can thiệp sử dụng CBT qua điện thoại Thường quy Ưu thế

Nghiên cứu của Wijnen (2020) tại Hà Lan cho thấy can thiệp dựa vào CBT có hiệu quả cho những người có nguy cơ rất cao mắc loạn thần Trong khi đó, Lebenbaum (2020) tại Canada đã chỉ ra rằng chiến lược truyền thông phòng chống tự tử cần được áp dụng một cách phổ quát, mặc dù chưa có can thiệp cụ thể nào được xác định rõ ràng.

- + Denchev (2018) #1326 Hoa Kỳ Tự tử Chỉ định Can thiệp theo dõi từ Khoa cấp cứu Thường quy Ưu thế

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 26/07/2023, 23:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w