1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng lâm sàng khoa nhi bệnh viện bà rịa và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2019

98 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng lâm sàng khoa nhi bệnh viện Bà Rịa và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2019
Tác giả Nguyễn Thị Lương
Người hướng dẫn PGS.TS. Hà Văn Như
Trường học Trường Đại học Y tế Công Cộng
Chuyên ngành Quản Lý Y Tế
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Một số định nghĩa (13)
    • 1.2. Nguyên tắc thực hành tiêm an toàn (14)
      • 1.2.1. Không gây nguy hại cho người nhận mũi tiêm (14)
      • 1.2.2. Không gây nguy hại cho người tiêm (15)
      • 1.2.3. Không gây nguy hại cho cộng đồng (16)
    • 1.3. Nguy cơ gánh nặng của tiêm không an toàn (17)
      • 1.3.1. Đối với người bệnh (17)
      • 1.3.2. Đối với nhân viên y tế (18)
      • 1.3.3. Đối với cộng đồng (18)
    • 1.4. Một số nghiên cứu về thực hành tiêm an toàn (19)
      • 1.4.1. Trên thế giới (19)
      • 1.4.2. Tại Việt Nam (20)
    • 1.5. Một số thông tin về địa bàn nghiên cứu (28)
    • 1.6. Khung lý thuyết (30)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (31)
    • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (31)
      • 2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu định lƣợng (31)
      • 2.1.2. Đối tƣợng nghiên cứu định tính (31)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (31)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (31)
    • 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (31)
      • 2.4.1. Cỡ mẫu nghiên cứu định lƣợng (31)
      • 2.4.2. Cỡ mẫu nghiên cứu định tính (32)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (32)
      • 2.5.1. Công cụ nghiên cứu (32)
      • 2.5.2. Quy trình thu thập số liệu (33)
      • 2.5.3. Thu thập số liệu định lƣợng (33)
      • 2.5.4. Thu thập số liệu định tính (34)
    • 2.6. Các biến trong nghiên cứu (35)
      • 2.6.1. Thực hành tiêm an toàn (35)
      • 2.6.2. Chủ đề nghiên cứu định tính (35)
    • 2.7. Phương pháp phân tích số liệu (36)
      • 2.7.1. Phân tích số liệu định lƣợng (36)
      • 2.7.2. Phân tích thông tin định tính (37)
    • 2.8. Đạo đức nghiên cứu (37)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (38)
    • 3.1. Một số thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu (38)
    • 3.2. Thực trạng tiêm an toàn (38)
    • 3.3. Yếu tố ảnh hưởng tới thực hành TAT (43)
      • 3.3.1. Mối liên quan giữa một số đặc điểm của mũi tiêm với tiêm an toàn (43)
      • 3.3.2. Yếu tố đặc điểm của điều dƣỡng (44)
      • 3.3.3. Yếu tố trang thiết bị (46)
      • 3.3.4. Yếu tố quản lý (48)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (53)
    • 4.1. Đặc điểm đối tƣợng nghiên cứu (53)
    • 4.2. Thực hành tiêm an toàn (55)
    • 4.3. Một số yếu tố ảnh hưởng (61)
    • 4.4. Hạn chế của nghiên cứu (63)
  • KẾT LUẬN (65)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (67)
  • PHỤ LỤC (32)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu

2.1.1 Đối tƣợng nghiên cứu định lƣợng Điều dƣỡng và các mũi truyền tĩnh mạch, tiêm tĩnh mạch đƣợc điều dƣỡng lâm sàng khoa Nhi thực hiện trên bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa Nhi bệnh viện Bà Rịa

Tiêu chuẩn lựa chọn: Các mũi tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch do điều dƣỡng làm công tác chăm sóc tại khoa Nhi bệnh viện Bà Rịa thực hiện

Tiêu chuẩn loại trừ bao gồm các mũi tiêm tĩnh mạch và truyền tĩnh mạch trên bệnh nhân đã lưu kim luồn do điều dưỡng tại khoa Nhi bệnh viện Bà Rịa thực hiện, cũng như những điều dưỡng từ chối tham gia nghiên cứu.

2.1.2 Đối tƣợng nghiên cứu định tính

- Đại diện BGĐ, đại diện quản lý phòng Điều dưỡng, ĐD trưởng khoa, một số điều dƣỡng viên

Tiêu chuẩn lựa chọn điều dưỡng viên: Điều dƣỡng đang làm công tác chăm sóc tại khoa Nhi bệnh viện Bà Rịa

Tiêu chuẩn loại trừ: Các ĐD đi học tập trung, nghỉ phép dài ngày, các điều dƣỡng từ chối tham gia.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thực hiện từ 2/2019 đến 7/2019 tại khoa Nhi bệnh viện Bà Rịa.

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định lượng được thực hiện để xác định tỷ lệ mũi TAT và mô tả thực trạng TAT của ĐD Sau đó, nghiên cứu định tính được tiến hành nhằm làm rõ hơn một số kết quả định lượng và đáp ứng mục tiêu 2.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.4.1 Cỡ mẫu nghiên cứu định lƣợng

Tại khoa Nhi bệnh viện Bà Rịa, toàn bộ đội ngũ điều dưỡng trực tiếp tham gia chăm sóc bệnh nhân Theo danh sách tổng hợp của khoa, có 47 điều dưỡng đạt tiêu chuẩn lựa chọn.

- Số lƣợng mũi tiêm cần quan sát

Trong đó: n: số mũi tiêm cần quan sát; p= 0,222 (tỷ lệ mũi TAT) [27]; α: mức ý nghĩa thống kê; với α = 0,05 thì hệ số Z 2 (1-α/2) =1,96; d= 0,05 (sai số chấp nhận đƣợc);

Thay các giá trị vào công thức, số mũi tiêm cần quan sát là 265

Tổng số điều dưỡng đủ tiêu chuẩn lựa chọn trong khoa Nhi là 47, do đó mỗi điều dưỡng cần quan sát 6 mũi tiêm, bao gồm 3 mũi truyền tĩnh mạch và 3 mũi tiêm tĩnh mạch.

2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu định tính

Chọn có chủ đích, thực hiện sau khi nghiên cứu định lƣợng

Mẫu nghiên cứu định tính gồm:

- Đại diện quản lý Phòng Điều dưỡng 01 người;

- Điều dưỡng trưởng khoa 01 người;

Trong số 10 điều dưỡng viên, có 1 nam và 9 nữ, với trình độ học vấn gồm 2 người có bằng đại học, 2 người có bằng cao đẳng và 6 người có bằng trung cấp Về độ tuổi, có 3 điều dưỡng viên dưới 25 tuổi, 4 người trong độ tuổi từ 26 đến 44, và 3 người từ 45 tuổi trở lên Trong số này, 5 điều dưỡng viên đạt tiêu chuẩn TAT, trong khi 5 người còn lại chưa đạt.

Phương pháp thu thập số liệu

- Bảng kiểm tiêm an toàn tham khảo bảng kiểm TAT của bệnh viện Bà Rịa

- Hướng dẫn nội dung PVS và TLN: các Hướng dẫn nội dung PVS và TLN được xây dựng để sử dụng cho từng nhóm đối tƣợng phù hợp:

Phụ lục 3 Hướng dẫn nội dung phỏng vấn sâu ban giám đốc, quản lý phòng ĐD

Phụ lục 4 Hướng dẫn nội dung phỏng vấn sâu ĐD trưởng khoa

Phụ lục 5 Hướng dẫn nội dung thảo luận nhóm ĐD

2.5.2 Quy trình thu thập số liệu

Chọn 3 ĐD thuộc phòng ĐD là những người có kiến thức về thực hành TAT, có kỹ năng điều tra, ƣu tiên chọn ĐD đã từng tham gia các đề tài nghiên cứu Đƣợc tập huấn trước về phương pháp thu thập số liệu, kỹ năng quan sát, ghi nhận kết quả, nắm vững kỹ thuật tiêm và các tiêu chí đánh giá TAT

Sử dụng bảng kiểm để thực hiện điều tra thử 10 ĐD từ khoa khác ngoài khoa Nhi nhằm kiểm tra tính phù hợp và điều chỉnh những nội dung không rõ ràng Sau khi hoàn tất, bảng kiểm sẽ được in ra để ĐTV thu thập số liệu Để đảm bảo đạo đức nghiên cứu, nghiên cứu đã được thông báo và nhận sự đồng ý từ các đối tượng tham gia, tuy nhiên, các ĐD không biết ai quan sát, vào thời gian nào và những mũi tiêm nào được ghi nhận.

2.5.3 Thu thập số liệu định lƣợng

Quán sát điều dƣỡng thực hiện mũi tiêm

Trong nghiên cứu này, các điều dưỡng (ĐD) đã được lựa chọn để thực hiện tiêm cho bệnh nhân (NB) tại buồng bệnh của khoa Nhi bệnh viện, theo quan sát thực hành tiêm được ghi chép trong Phụ lục số 1.

Các điều tra viên (ĐTV) sẽ trao đổi với nhân viên chăm sóc (NCV) vào đầu buổi sáng để xác định số lượng mũi tiêm cần quan sát trong ngày và danh sách các điều dưỡng (ĐD) lâm sàng đã được chọn NCV sẽ ngẫu nhiên chọn các ĐD để quan sát, đảm bảo đáp ứng yêu cầu nghiên cứu Nếu các ĐD lâm sàng không có mặt hoặc chưa được quan sát, sẽ thay thế bằng các điều dưỡng liền kề trong danh sách ĐTV sẽ chọn vị trí quan sát phù hợp, giữ khoảng cách 2 mét và đứng đối diện với điều dưỡng để thuận tiện cho việc quan sát Để giảm thiểu sai sót, ĐTV sẽ ghi nhận kết quả vào bảng kiểm ngay khi quan sát.

Trong quá trình thực hiện kỹ thuật tiêm cho bệnh nhân nhi với vein rất nhỏ và chưa biết hợp tác, 100% bệnh nhân được chỉ định truyền tĩnh mạch/tiêm tĩnh mạch sẽ được đặt và lưu kim luồn Điều này giúp các điều dưỡng viên (ĐD) quan sát đầy đủ các bước trong bảng kiểm TAT ĐD chỉ ghi nhận các mũi tiêm đầu tiên trên bệnh nhân, bao gồm cả các mũi tiêm có bước đặt kim luồn.

Khi điều tra viên có mặt, không ghi nhận kết quả của mũi tiêm đầu tiên Quan sát và ghi nhận bắt đầu từ mũi tiêm thứ hai cho đến khi đủ 6 mũi tiêm cho một đối tượng, bao gồm 3 mũi tiêm tĩnh mạch và 3 mũi truyền tĩnh mạch Nếu chưa ghi nhận đủ 6 mũi tiêm tại một thời điểm, các mũi tiêm còn lại sẽ được ghi nhận vào thời gian khác Điều dưỡng lâm sàng tại khoa Nhi thường thực hiện tiêm thuốc vào buổi sáng từ 8g30 đến 10g30 và buổi chiều từ 14g đến 16g, do đầu và cuối giờ các điều dưỡng thường nhận bệnh, bàn giao trực, kiểm thuốc và ghi hồ sơ bệnh án Mỗi mũi tiêm đều được điều tra viên quan sát kỹ lưỡng.

Mỗi mũi tiêm cần 30 phút để hoàn thiện và ghi chép thông tin Mỗi ĐTV có thể quan sát 3 mũi tiêm vào buổi sáng và 3 mũi tiêm vào buổi chiều, tổng cộng 6 mũi tiêm mỗi ngày Với 3 ĐTV, cần 15 ngày để hoàn thành việc quan sát 282 mũi tiêm.

Nghiên cứu viên giám sát và hỗ trợ các ĐTV trong quá trình quan sát và ghi nhận mũi tiêm, đồng thời kiểm tra tính đầy đủ và sự phù hợp của thông tin trong các bảng kiểm Nếu phiếu thông tin không đầy đủ hoặc không phù hợp, NCV sẽ gửi lại cho ĐTV để kịp thời bổ sung.

2.5.4 Thu thập số liệu định tính

Phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm được tiến hành sau khi có kết quả nghiên cứu định lượng để khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện TAT của điều dưỡng Mục tiêu là tìm hiểu chủ trương và giải pháp của bệnh viện liên quan đến TAT, cũng như sự ủng hộ từ lãnh đạo quản lý Từ đó, đưa ra các khuyến nghị và giải pháp khả thi nhằm cải thiện hiệu quả Ngoài ra, nghiên cứu cũng tập trung vào việc thực hiện, hiệu quả của kiểm tra, giám sát TAT và việc phổ biến kiến thức cùng các yêu cầu liên quan đến TAT.

Các cuộc phỏng vấn sâu (TLN) và phỏng vấn semi-structured (PVS) với đối tượng nghiên cứu được thực hiện theo lịch đã thống nhất Chúng được tiến hành bởi nghiên cứu viên trong một phòng riêng tư, đảm bảo không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài Mỗi cuộc phỏng vấn kéo dài khoảng 60 phút và nội dung trao đổi được ghi âm để thuận tiện cho việc ghi nhận kết quả Hướng dẫn nội dung phỏng vấn sâu được cung cấp cho lãnh đạo.

BV cung cấp hướng dẫn cho quản lý phòng Điều dưỡng (Phụ lục 3), bao gồm nội dung phỏng vấn sâu với điều dưỡng trưởng khoa (Phụ lục 4) và hướng dẫn cho thảo luận nhóm (Phụ lục).

Các biến trong nghiên cứu

2.6.1 Thực hành tiêm an toàn

Thực hành chuẩn bị điều dưỡng, người bệnh (03 tiêu chí);

Chuẩn bị dụng cụ (04 tiêu chí);

Chuẩn bị thuốc tiêm (04 tiêu chí);

Thực hành kỹ thuật tiêm thuốc (9 tiêu chí);

Xử lý chất thải sau tiêm (03 tiêu chí)

- Mũi tiêm đạt đủ 23 tiêu chí về TAT là mũi tiêm an toàn

2.6.2 Chủ đề nghiên cứu định tính

Nội dung phỏng vấn sâu

Thực trạng thực hành TAT của điều dưỡng trong khoa Nhi cho thấy tỷ lệ tuân thủ TAT còn hạn chế Cụ thể, điều dưỡng thực hiện tốt ở một số tiêu chí như chăm sóc bệnh nhân và quản lý thuốc, nhưng vẫn chưa đạt yêu cầu ở các tiêu chí liên quan đến giao tiếp và ghi chép thông tin Cần có những biện pháp cải thiện để nâng cao tỷ lệ tuân thủ TAT trong khoa.

Chủ đề 2: Yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện TAT của ĐD

- Khối lƣợng công việc, trình độ ĐD;

- Tập huấn, đào tạo về TAT tại khoa;

- Chủ trương của BV/khoa về thực hiện mũi TAT;

- Việc triển khai, thực hiện các văn bản, hướng dẫn của BV/khoa về TAT;

- Triển khai giám sát, kiểm tra của khoa với ĐD, của BV với khoa, với ĐD;

- Công tác kỷ luật/khen thưởng đối với việc thực hiện TAT tại khoa, BV;

- Việc cung cấp, bổ sung cũng nhƣ chất lƣợng các TTB liên quan tới TAT;

Chủ đề thảo luận nhóm với điều dƣỡng viên

Chủ đề 1: Tiêm an toàn quan trọng như thế nào đối với NVYT, người bệnh, với cộng đồng ?

Chủ đề 2: Nhận xét việc thực hiện TAT của ĐD tại khoa: tốt, chƣa tốt, lý do

…Yếu tố nào để thực hiện TAT tốt hơn?

Chủ đề 3: Yếu tố ảnh hưởng đến TAT của ĐD

- Yếu tố thuộc về điều dƣỡng: Đặc điểm giới, trình độ, tuổi, hoàn cảnh gia đình

- Yếu tố khối lƣợng công việc: qua tải, sắp xếp công việc…

Thực trạng tập huấn và đào tạo hiện nay cho thấy sự cần thiết trong việc đánh giá giảng viên giảng dạy, hình thức giảng dạy và hiệu quả của các chương trình tập huấn Cần có những nhận xét cụ thể về chất lượng giảng viên và phương pháp giảng dạy để nâng cao hiệu quả đào tạo Đồng thời, việc ban hành các văn bản hướng dẫn về TAT của bệnh viện cũng cần được xem xét để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong thực tiễn.

Việc giám sát và kiểm tra tại khoa/bệnh viện cần được thực hiện với tần suất hợp lý để đảm bảo hiệu quả Đánh giá hiệu quả của các hoạt động này là rất quan trọng, bao gồm nhận xét về hình thức kiểm tra và tính phù hợp của chúng Dựa trên những nhận xét này, cần đưa ra các đề xuất cải tiến nhằm nâng cao chất lượng giám sát và kiểm tra.

- Công tác kỷ luật/khen thưởng đối với việc thực hiện TAT tại khoa/bệnh viện

- Việc cung cấp, bổ sung, chất lƣợng các TTB liên quan tới TAT

Phương pháp phân tích số liệu

2.7.1 Phân tích số liệu định lƣợng

- Cuối các ngày thu thập số liệu, NCV thực hiện kiểm tra lại các phiếu điều tra để đảm bảo tính đầy đủ của các thông tin

Sau khi thu thập đầy đủ thông tin, các phiếu sẽ được mã hóa và nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 Dữ liệu sau đó sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0.

- Các phép tính thống kê thông thường được dùng để tính các tần số và tỷ lệ %

2.7.2 Phân tích thông tin định tính

Băng ghi âm các cuộc phỏng vấn sâu (PVS) được chuyển đổi và đánh máy thành văn bản Word Nghiên cứu viên tiến hành đọc toàn bộ nội dung, mã hóa thông tin và phân tích, tổng hợp theo các chủ đề nghiên cứu Một số ý kiến từ đối tượng nghiên cứu được trích dẫn để minh họa cho kết quả nghiên cứu.

Đạo đức nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu đã được phê duyệt bởi ban Giám đốc bệnh viện và Trưởng khoa Nhi bệnh viện Bà Rịa, cùng với sự chấp thuận của Hội đồng đạo đức trường Đại học Y tế Công cộng theo quyết định số 82/2019/YTCC-HD3 ngày 04/04/2019 Các đối tượng nghiên cứu đã được thông tin đầy đủ về nội dung và mục đích của nghiên cứu, và họ đã đồng ý tham gia vào nghiên cứu này.

Thông tin của ĐTNC được bảo mật tuyệt đối, không tiết lộ danh tính Các điều dưỡng được đánh số thứ tự và ghi vào phiếu quan sát, danh sách điều dưỡng chỉ có NCV biết.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Một số thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu

Tổng số 47 điều dƣỡng đã tham gia nghiên cứu, một số đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu đƣợc tóm tắt trong Bảng 3.1

Bảng 3.1 Đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu

TT Nội dung Tần số %

Cao đẳng Đại học và sau đại học

74,5 17,0 8,5 Bảng 3.1 cho thấy, 78,7% điều dƣỡng nằm trong độ tuổi từ 26 tuổi đến 44 tuổi; 8,5% điều dƣỡng lớn hơn 45 tuổi; điều dƣỡng từ 25 tuổi trở xuống chiếm 12,7%.

Thực trạng tiêm an toàn

Bảng 3.2 Thông tin chung về mũi tiêm (n(2)

Thông tin về mũi tiêm Tần số Tỷ lệ

% Đường tiêm Tiêm tĩnh mạch 148 52,5

Vị trí tiêm Tĩnh mạch mu bàn tay 150 53,2

Tĩnh mạch mắt cá trong 104 36,9

Thời gian tiêm Buổi sáng 162 57,4

Tỷ lệ tiêm tĩnh mạch đạt 52,5%, cao hơn so với truyền tĩnh mạch với 47,5% Về vị trí tiêm, tĩnh mạch mu bàn tay chiếm tỷ lệ cao nhất, đạt 53,2%.

30 tĩnh mạch mắt cá trong 36,9% và thấp nhất là tĩnh mạch đầu (2,8%) Số mũi tiêm buổi sáng là 162 mũi (57,4%), buổi chiều 120 mũi (42,6%)

Bảng 3.3 Thực hành chuẩn bị điều dƣỡng

Nội dung Tần số Tỷ lệ %

Thực hiện 5 đúng, nhận định, giải thích BN 233 82,6

Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân thích hợp 267 94,7

Rửa tay thường quy/SK tay nhanh 240 85,1

Theo Bảng 3.3, điều dưỡng sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân đúng cách đạt tỷ lệ cao nhất là 94,7% Tuy nhiên, tiêu chí thực hiện 5 đúng và nhận định, giải thích bệnh nhân chỉ đạt 82,6%, trong khi tỷ lệ rửa tay thường quy và sát khuẩn tay nhanh đạt 85,1%.

Bảng 3.4 Thực hành chuẩn bị dụng cụ

Nội dung Tần số Tỷ lệ %

Thùng đựng chất thải sắc nhọn đúng quy định 282 100

Bông gạc tẩm cồn đúng quy định 236 83,7

Tỷ lệ mũi tiêm có bông gạc tẩm cồn đúng và đủ chỉ đạt 83,7%, trong khi đó, việc chuẩn bị hộp chống sốc, thùng đựng CTSN và chai SK tay nhanh điều dưỡng đều đạt 100%.

Bảng 3.5 Thực hành chuẩn bị thuốc tiêm

Nội dung Tần số Tỷ lệ %

Kiểm tra lại thuốc, SK ống thuốc, dùng gạc vô khuẩn bẻ ống thuốc

Trong quá trình sử dụng kim tiêm, việc xé vỏ bao bơm tiêm và thay kim lấy thuốc đạt tỷ lệ 92,9% Thay kim tiêm vào bao đựng bơm tiêm VK có tỷ lệ 93,3% Đặc biệt, kim lấy thuốc và kim tiêm đảm bảo vô khuẩn đạt tỷ lệ cao nhất là 98,6% Theo bảng 3.5, tiêu chí kim lấy thuốc và kim tiêm vô khuẩn đạt tỷ lệ cao nhất, trong khi tiêu chí kiểm tra lại thuốc, sát khuẩn thuốc và sử dụng gạc vô khuẩn bẻ ống thuốc chỉ đạt tỷ lệ thấp nhất là 80,5%.

31 bơm tiêm và thay kim lấy thuốc đúng, đủ đạt 92,9%; thay kim tiêm, cho vào bao đựng bơm tiêm vô khuẩn đạt 93,3%

Bảng 3.6 Thực hành kỹ thuật tiêm thuốc

Nội dung Tần số Tỷ lệ %

Xác định vị trí tiêm đúng 282 100 Đặt BN tƣ thế thích hợp, thắt ga rô 280 99,3

SK vùng tiêm đúng kỹ thuật 227 80,5

Sk tay nhanh/mang găng đúng qui định 245 86,9

Căng da, đâm kim đúng kỹ thuật, đúng góc độ 267 94,7

Tháo ga rô, bơm thuốc đúng tốc độ 281 99,6

Hết thuốc, căng da, rút kim nhanh, cho ngay BKT vào hộp an toàn

SK lại vị trí tiêm 269 95,4

Dặn dò, đƣa NB về tƣ thế thích hợp 260 92,2

Bảng 3.6 cho thấy 100% các mũi tiêm được xác định vị trí tiêm đúng và đủ Tỷ lệ sát khuẩn vùng tiêm đúng kỹ thuật đạt 80,5% với 227 mũi tiêm Đặt bệnh nhân ở tư thế thích hợp và thắt dây ga rô đúng đạt 99,3% Việc tháo dây ga rô và bơm thuốc đúng tốc độ đạt 99,6% Có 280 mũi tiêm (99,3%) thực hiện đúng quy trình hết thuốc, căng da, rút kim nhanh và cho ngay bơm kim tiêm vào hộp an toàn Tỷ lệ sát khuẩn lại vị trí tiêm đạt 95,4% với 269 mũi tiêm, trong khi dặn dò và đưa bệnh nhân về tư thế thích hợp đạt 92,2% Cuối cùng, sát khuẩn tay nhanh hoặc mang găng đúng quy định đạt 86,9% với 245 mũi tiêm.

Bảng 3.7 Thực hành xử lý chất thải sau tiêm

Nội dung Tần số Tỷ lệ %

Phân loại chất thải sau tiêm đúng quy định 251 89

Vệ sinh tay sau khi hoàn thành quy trình 230 81,6

Ghi chép hồ sơ bệnh án 282 100

Bảng 3.7 chỉ ra rằng, trong 282 mũi tiêm, tỷ lệ ghi chép hồ sơ bệnh án đạt 100% Tuy nhiên, tỷ lệ vệ sinh tay sau khi tiêm chỉ đạt 81,6%, trong khi tỷ lệ phân loại chất thải sau tiêm đúng quy định là 89%, tương đương với 251 mũi.

Bảng 3.8 Cấu phần của mũi tiêm an toàn

Nội dung Đạt Tiêm an toàn đủ các tiểu mục Tần số %

Thực hành chuẩn bị ĐD, NB 207 73,4

Thực hành chuẩn bị dụng cụ 236 83,7

Thực hành chuẩn bị thuốc tiêm 213 75,5

Thực hành kỹ thuật tiêm thuốc 176 62,4

Thực hành xử lý chất thải sau tiêm 212 75,2

Trong 5 phần của thực hành TAT, tỷ lệ cao nhất là phần thực hành chuẩn bị dụng cụ đạt 83,7%; thấp nhất là phần thực hành kỹ thuật tiêm thuốc đạt 62,4%; tiếp đến là phần thực hành chuẩn bị ĐD, NB đạt 73,4%; phần thực hành chuẩn bị thuốc tiêm đạt 75,5%; phần thực hành xử lý chất thải sau tiêm đạt 75,2%.

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ mũi TAT (n(2)

Biểu đồ 3.1 cho thấy, mũi tiêm an toàn là 129 mũi chiếm 45,7%; có 153 mũi tiêm không an toàn chiếm 54,3%.

Bảng 3.9 Cấu phần của mũi tiêm và hình thức tiêm

Nội dung Mũi tiêm tĩnh mạch (n8) Mũi truyền tĩnh mạch (n4)

Thực hành chuẩn bị ĐD, NB An toàn 111 75 96 71,6

Thực hành chuẩn bị dụng cụ An toàn 129 87,2 107 79,9

Thực hành chuẩn bị thuốc tiêm An toàn 114 77 99 73,9

Thực hành kỹ thuật tiêm thuốc An toàn 104 70,3 72 53,7

Thực hành xử lý chất thải sau tiêm An toàn 123 83,1 89 66,4

Bảng 3.9 cho thấy rằng trong các mũi tiêm tĩnh mạch, thực hành chuẩn bị dụng cụ đạt tỷ lệ an toàn cao nhất với 87,2% Phần thực hành xử lý chất thải sau tiêm cũng đạt kết quả tốt với 83,1%, trong khi kỹ thuật tiêm thuốc có tỷ lệ an toàn thấp nhất, chỉ đạt 70,3% Đối với các mũi truyền tĩnh mạch, thực hành chuẩn bị dụng cụ đạt tỷ lệ an toàn 79,9%, tiếp theo là phần chuẩn bị thuốc tiêm với 73,9% Tuy nhiên, kỹ thuật tiêm thuốc lại có tỷ lệ không đạt cao nhất, với 62 mũi tiêm không đạt (46,3%).

Bảng 3.10 Cấu phần của mũi tiêm với thời điểm tiêm

Mũi tiêm buổi chiều (n0) Tần số % Tần số %

1 Thực hành chuẩn bị ĐD, NB

2 Thực hành chuẩn bị dụng cụ

3 Thực hành chuẩn bị thuốc tiêm

4 Thực hành kỹ thuật tiêm An toàn 115 70,9 61 50,8

5 Thực hành xử lý chất thải sau tiêm

Kết quả từ bảng 3.10 cho thấy, phần thực hành chuẩn bị dụng cụ đạt tỷ lệ cao nhất vào buổi sáng (81,5%) và buổi chiều (86,7%) Trong khi đó, phần thực hành kỹ thuật tiêm thuốc có tỷ lệ thấp nhất vào buổi sáng.

Yếu tố ảnh hưởng tới thực hành TAT

3.3.1 Mối liên quan giữa một số đặc điểm của mũi tiêm với tiêm an toàn

Bảng 3.11 Mối liên quan giữa đặc điểm mũi tiêm và mũi tiêm an toàn

TT Nội dung TAT Tiêm chƣa AT Gía trị kiểm định Tần số % Tần số %

3 Vị trí tiêm (Tĩnh mạch)

Số mũi tiêm tĩnh mạch đạt tiêm an toàn là 78/148 mũi (52,7%); Số mũi truyền tĩnh mạch đạt mũi tiêm an toàn có 51/134 mũi (38,1%)

Tổng số mũi tiêm buổi sáng đạt mũi tiêm an toàn là 82/262 mũi (50,6%); trong

120 mũi tiêm buổi chiều có 47 mũi đạt mũi tiêm an toàn chiếm 39,2%

Vị trí tiêm truyền phổ biến nhất trong khoa là tĩnh mạch mu bàn tay, chiếm 50,7% với 143/282 mũi Tĩnh mạch mắt cá trong đứng thứ hai với 36,8%, tương ứng 104/282 mũi Tĩnh mạch đầu có tỷ lệ mũi TAT cao nhất đạt 62,5%, tiếp theo là tĩnh mạch mu bàn tay với 48,7%, trong khi tĩnh mạch cổ tay có tỷ lệ thấp nhất, chỉ chiếm 35%.

Mũi tiêm đầu tiên của người điều dưỡng có tỷ lệ tiêm đạt cao nhất là 76,6%, tiếp theo là mũi thứ hai với tỷ lệ 59,6%, trong khi mũi tiêm thứ sáu có tỷ lệ an toàn thấp nhất, chỉ đạt 22,9%.

3.3.2 Yếu tố đặc điểm của điều dƣỡng

Khoa Nhi bệnh viện Bà Rịa hiện chỉ có một điều dưỡng nam, trong khi phần lớn điều dưỡng là nữ, cho thấy tỷ lệ điều dưỡng nam thấp là đặc điểm chung của bệnh viện Khi được hỏi về ảnh hưởng của giới tính tới kết quả TAT, đa số người được phỏng vấn cho rằng giới tính không có tác động lớn đến tỷ lệ TAT.

Hiện nay, hơn bảy mươi phần trăm điều dưỡng tại bệnh viện là nữ giới Mặc dù có ít nam giới tham gia vào các công việc khác, nhưng điều này không ảnh hưởng đến việc tiêm chủng.

“Điều dưỡng nam hay nữ đều thực hiện TAT như nhau, quan trọng là các điều dưỡng này có ý thức thực hiện TAT hay không” (PVS_02)

Đa số điều dưỡng trong khoa có trình độ trung cấp, với 12 điều dưỡng hiện đang học liên thông lên cao đẳng và đại học Tuy nhiên, kết quả PVS cho thấy phần lớn đối tượng cho rằng trình độ chuyên môn không ảnh hưởng đến tỷ lệ TAT, vì việc tiêm của điều dưỡng trung cấp được thực hiện tương tự như điều dưỡng cao đẳng và đại học.

“…nhiều điều dưỡng trung cấp thực hiện tiêm rất tốt, không phải điều dưỡng càng học cao thực hành tiêm càng tốt đâu”(PVS_04)

“…tôi thấy không có sự khác nhau, đối tượng nào cũng có bạn làm tốt có bạn làm không tốt…”(PVS_02)

Tuổi, thâm niên làm việc

Có nhiều ý kiến trái chiều giữa các đối tượng PVS và TLN về khả năng thực hiện tiêm, truyền của điều dưỡng Một số cho rằng điều dưỡng trẻ mới ra trường nhớ các bước thực hiện tốt hơn, trong khi ý kiến khác lại cho rằng điều dưỡng lớn tuổi với nhiều kinh nghiệm thực hiện tốt hơn Tuy nhiên, phần lớn ý kiến từ các đối tượng trong PVS và TLN đều cho rằng điều dưỡng có thâm niên từ 5 đến 20 năm thực hiện TAT là tốt nhất.

“ …mình ra trường 20 năm rồi, giờ cũng không nhớ chính xác được lần lượt các bước thực hiện đâu, cứ quen làm sao thì thực hiện vậy thôi” (PVS_04)

“…Những em trẻ trẻ thường làm tốt hơn, nhất là những em làm việc được khoảng 5-20 năm, vừa có kinh nghiệm và khả năng tiếp thu tốt ” (PVS_03)

“…Hôm nào trực với chị H (điều dưỡng đã có 15 năm làm việc ở khoa Nhi) là em yên tâm, cứ ca nào khó gọi chị ấy là xong” (PVS_04)

Thực trạng thực hành TAT

Kết quả từ PVS cho thấy tỷ lệ thực hành tiêm an toàn theo tiêu chí TAT của điều dưỡng và điều dưỡng viên không cao Các thiếu sót thường gặp bao gồm giao tiếp với bệnh nhân chưa đầy đủ, rút gọn các bước trong kỹ thuật tiêm, và không kiểm tra dụng cụ trước khi sử dụng.

Theo tiêu chuẩn đánh giá TAT, trong đợt kiểm tra quý I, tỷ lệ mũi tiêm an toàn của bệnh viện đạt 52,2% Kết quả này cũng tương tự cho quý III và quý IV năm 2018.

Khoảng 40% mũi tiêm của tôi đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn TAT theo bảng kiểm Tuy nhiên, tôi thường quên một số tiêu chí quan trọng, chẳng hạn như việc xé vỏ bao tiêm và để lại trên bàn.

37 bàn tiêm) và để nhanh tôi hay làm gộp các bước(thông báo cho tất cả bệnh nhân trong phòng 1 lần)…”(PVS_04)

Tôi thường nhận được đánh giá cao về việc chuẩn bị điều dưỡng và dụng cụ, nhưng thường xuyên bỏ qua các tiêu chí quan trọng như thực hành kỹ thuật tiêm và phân loại chất thải.

Tất cả các đối tượng được hỏi đều cho rằng khối lượng công việc lớn ảnh hưởng tiêu cực đến tỷ lệ thực hành TAT Khi khối lượng công việc vừa phải và số lượng bệnh nhân ít, điều dưỡng có nhiều thời gian hơn để chăm sóc, từ đó thực hiện TAT một cách hiệu quả hơn mà không cần phải làm tắt hay gộp các bước lại Các ý kiến từ đối tượng PVS cũng đã được ghi nhận.

Trong công việc chăm sóc bệnh nhân, tôi thường phải quản lý nhiều nhiệm vụ cùng lúc, như thay bỉm, cho ăn, theo dõi tình trạng sức khỏe, tiêm thuốc và ghi chép hồ sơ bệnh án Thời gian rất hạn hẹp, đến mức tôi không kịp uống nước, và mọi việc đều phải được thực hiện nhanh chóng Ngay cả việc tiêm thuốc cũng cần phải khẩn trương để hoàn thành đúng tiến độ, vì vậy tôi luôn tìm cách rút ngắn thời gian cho từng bước công việc.

Vào những ngày bệnh nhân thưa, việc tiêm chủng được thực hiện tốt hơn, trong khi vào những ngày đông bệnh nhân, các bạn thường tiêm vội vàng Điều này dẫn đến việc có thể quên các bước quan trọng hoặc bỏ sót một số quy trình, trong khi trên mâm tiêm lại bày đủ các dụng cụ cần thiết.

3.3.3 Yếu tố trang thiết bị

Kết quả khảo sát cho thấy hầu hết các điều dưỡng viên khẳng định bệnh viện được trang bị đầy đủ và hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêm truyền an toàn.

Trang thiết bị tiêm truyền tại bệnh viện rất hiện đại và đầy đủ, tạo điều kiện thuận lợi cho điều dưỡng thực hiện các mũi tiêm an toàn.

BÀN LUẬN

Đặc điểm đối tƣợng nghiên cứu

Nghiên cứu trên 47 điều dưỡng lâm sàng tại khoa Nhi bệnh viện Bà Rịa cho thấy, 78,7% điều dưỡng có độ tuổi từ 26-44, với tuổi trung bình là 33,9 Tuổi thấp nhất ghi nhận là 24 và cao nhất là 52 Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Quách Văn Phương tại BV đa khoa U Minh, Cà Mau năm 2015, với tuổi trung bình 30,5, tuổi cao nhất 53 và thấp nhất 21 Điều này cho thấy phần lớn điều dưỡng trong khoa đều có kinh nghiệm và thành thạo trong công việc hàng ngày.

Trình độ điều dưỡng hiện tại cho thấy điều dưỡng trung cấp chiếm 74,5%, điều dưỡng cao đẳng 17,02% và điều dưỡng đại học 8,5% (Bảng 3.1) Nghiên cứu này tương đồng với các nghiên cứu trước đó, như của Quách Văn Phương (trung cấp 89,5%, cao đẳng 8,8%, đại học 1,8%) và Đỗ Mộng Thùy Linh (trung cấp 76,9%, cao đẳng và đại học 23,1%) Hiện tại, khoa có 12 điều dưỡng đang theo học nâng cao trình độ chuyên môn lên cao đẳng và đại học, với mục tiêu đến năm 2021 sẽ không còn điều dưỡng trình độ trung cấp, nhằm đáp ứng yêu cầu của Bộ Y tế về trình độ cán bộ y tế.

Trong nghiên cứu, dự kiến sẽ quan sát 3 mũi tiêm tĩnh mạch và 3 mũi truyền tĩnh mạch trên mỗi điều dưỡng Tuy nhiên, trong quá trình thu thập dữ liệu, điều tra viên chỉ ghi nhận mũi tiêm tĩnh mạch, dẫn đến tỷ lệ mũi tiêm tĩnh mạch và truyền tĩnh mạch gần như bằng nhau với 148/134 mũi (Bảng 3.2) Tỷ lệ an toàn của tiêm tĩnh mạch đạt 52,7%, cao hơn so với 38,1% của truyền tĩnh mạch (χ² = 6,07, P

Ngày đăng: 26/07/2023, 23:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm