ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Cán bộ của bệnh viện chịu trách nhiệm trực tiếp đến sử dụng, bảo quản, sửa chữa, bảo dưỡng, giám sát trang thiết bị y tế tại các khoa
Toàn bộ hồ sơ có liên quan đến công tác quản lý TBYT trong vòng 5 năm từ năm 2012 đến năm 2016 gồm:
- Thông tin chung về bệnh viện
- Tài chính dành cho trang thiết bị y tế của bệnh viện
- Nhân lực cho trang thiết bị y tế của bệnh viện
- Thống kê về trang thiết bị y tế của bệnh viện
- Hệ thống theo dõi tài sản trang thiết bị y tế của bệnh viện
- Công tác sửa chữa trang thiết bị y tế của bệnh viện
Bệnh viện trang bị nhiều máy chuyên khoa tim mạch hiện đại như máy chụp cộng hưởng từ 1.5 Tesla, máy siêu âm, máy siêu âm Doppler màu chuyên tim mạch, máy siêu âm trong lòng mạch, máy Holter huyết áp, máy Holter điện tim, máy điện tim, máy xét nghiệm sinh hóa miễn dịch tự động và máy gây mê kèm thở Ngoài ra, các bệnh viện còn có những thiết bị y tế cơ bản thiết yếu như máy truyền dịch, máy bơm tiêm điện và máy monitor theo dõi bệnh nhân.
- Các nhân viên y tế công tác tại bệnh viện, có thâm niên công tác từ 1 năm trở lên và tự nguyện tham gia nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu từ chối không tham gia
- Thời gian công tác của nhân viên y tế tại bệnh viện dưới 1 năm
- Vắng mặt sau 3 lần mời tham gia nghiên cứu
Cán bộ của bệnh viện chịu trách nhiệm trực tiếp đến các giai đoạn quản lý vòng đời thiết bị y tế bao gồm:
- Phó Giám đốc phụ trách kinh tế
- Cán bộ kỹ thuật làm công tác bảo dưỡng, sửa chữa TBYT
- Người sử dụng trực tiếp TBYT từ các khoa/phòng có nhiều thiết bị: ngoại, can thiệp tim mạch, gây mê/ hồi sức, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh
Nghiên cứu định tính cung cấp thông tin bổ sung cho nghiên cứu định lượng, giúp làm rõ các khía cạnh chưa được khám phá Qua đó, nó giúp phát hiện những điểm mạnh và điểm yếu trong quá trình thực hiện, đồng thời đề xuất giải pháp để duy trì những thành công và cải thiện những khuyết điểm.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: Từ tháng 3 – 7/2017 Địa điểm: Bệnh viện Tim Hà Nội.
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính
Nghiên cứu định lượng thu thập thông tin về quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện thông qua tài liệu thứ cấp và bảng kiểm Mục tiêu là xác định thực trạng quản lý hiện tại và so sánh với các nguyên tắc quản lý theo vòng đời.
Nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn sâu các đối tượng liên quan đến quản lý trang thiết bị y tế nhằm đánh giá các biến số nghiên cứu và thu thập thông tin bổ sung không có trong nghiên cứu định lượng Mục tiêu là xác định nguyên nhân khiến các khuyến cáo quản lý chưa được thực hiện hoặc thực hiện chưa hiệu quả.
Cỡ mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu nghiên cứu định lượng
Toàn bộ hồ sơ có liên quan đến công tác quản lý trang thiết bị y tế trong vòng
5 năm từ năm 2012 đến năm 2016
Tất cả cán bộ liên quan đến quản lý và sử dụng trang thiết bị y tế tại 5 khoa/phòng bao gồm 188 nhân viên y tế, trong đó có 24 nhân viên ngoại, 25 nhân viên can thiệp tim mạch, 76 nhân viên hồi sức, 32 nhân viên xét nghiệm và 31 nhân viên chẩn đoán hình ảnh.
Chọn 20 máy chuyên khoa tim mạch của bệnh viện: 01 Máy chụp cộng hưởng từ 1.5 Tesla, 03 Máy siêu âm, 03 Máy siêu âm Doppler màu chuyên tim mạch, 01 Máy siêu âm trong lòng mạch, 02 Máy Holter huyết áp, 02 Máy Holter điện tim, 03 Máy điện tim, 03 Máy xét nghiệm sinh hóa miễn dịch tự động, 02 Máy gây mê kèm thở Chọn 9 TTBYT sử dụng phổ biến nhất tại các khoa lâm sàng, tần suất sử dụng cao trong công tác điều trị, chăm sóc bệnh nhân: 03 Máy truyền dịch, 03 Máy bơm tiêm điện, 03 máy monitor theo dõi bệnh nhân
2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu định tính
Tiến hành 10 phỏng vấn sâu để thu thập thông tin về quá trình quản lý trang thiết bị y tế, bao gồm 01 phó giám đốc phụ trách kinh tế và 01 trưởng phòng vật tư thiết bị y tế.
Ba cán bộ kỹ thuật chuyên trách bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị y tế, cùng với năm người trực tiếp sử dụng thiết bị từ năm khoa/phòng, bao gồm ngoại khoa, can thiệp tim mạch, hồi sức, xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh.
Trong bài viết này, chúng tôi đã thực hiện 02 cuộc phỏng vấn sâu với lãnh đạo bệnh viện, bao gồm Phó giám đốc và Trưởng phòng, nhằm tìm hiểu về chính sách quản lý trang thiết bị y tế Nội dung phỏng vấn tập trung vào 9 khâu trong vòng đời của trang thiết bị, từ việc tiếp nhận, bảo trì đến thanh lý, nhằm đảm bảo hiệu quả và an toàn trong công tác y tế.
Bài viết này trình bày kết quả của 08 cuộc phỏng vấn sâu với cán bộ tiếp xúc trực tiếp, bao gồm cán bộ phòng vật tư và điều dưỡng trưởng, những người có trách nhiệm theo dõi, bảo trì và sửa chữa trang thiết bị trong bệnh viện Nội dung phỏng vấn tập trung vào cách quản lý thiết bị y tế tại các khoa phòng, cũng như công tác huấn luyện, đào tạo và bảo dưỡng, sửa chữa máy móc.
Phương pháp chọn mẫu
Chọn toàn bộ hồ sơ liên quan đến các trang thiết bị y tế mua sắm từ năm 2012 đến năm 2016
Chọn lựa toàn bộ cán bộ liên quan đến quản lý và sử dụng trang thiết bị y tế tại năm khoa/phòng: ngoại, can thiệp tim mạch, hồi sức, xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh Đây là năm khoa có số lượng trang thiết bị y tế cao nhất, phức tạp nhất và yêu cầu quản lý khó khăn nhất.
Chọn 20 máy chuyên khoa tim mạch của bệnh viện, TTBYT này có những máy dùng với tần suất cao, quan trọng với bệnh viện, bên cạnh đó học viên cũng chọn một số máy ít được sử dụng nhưng nó cũng thể hiện chất lượng đến công tác quản lý và 9 máy phổ biến nhất tại các khoa lâm sàng
Chọn chủ đích cán bộ y tế công tác tại bệnh viện Tim Hà Nội liên quan công tác quản lý, sử dụng trang thiết bị y tế.
Phương pháp thu thập số liệu
Bộ câu hỏi được thiết kế để thu thập dữ liệu về trang thiết bị y tế tại bệnh viện, bao gồm các khía cạnh tài chính, nhân sự, đào tạo, quản lý và quy định liên quan Nhân viên y tế từ các khoa trong diện nghiên cứu sẽ được mời lên phòng họp để tham gia phỏng vấn theo bộ câu hỏi có cấu trúc Nghiên cứu viên sẽ giới thiệu nội dung nghiên cứu và giải đáp thắc mắc của người tham gia Cần đảm bảo phỏng vấn đầy đủ nội dung mà không bỏ sót thông tin Sau khi phỏng vấn, hãy kiểm tra lại toàn bộ phiếu để xác nhận thông tin đầy đủ và cảm ơn nhân viên y tế đã tham gia.
Học viên sẽ cùng nhân viên có chuyên môn từ phòng VTTTBYT thực hiện quan sát công tác sử dụng và bảo quản trang thiết bị y tế tại các khoa trong bệnh viện, dựa trên bảng kiểm có sẵn mà không cần thông báo trước.
Nghiên cứu viên đã gặp gỡ trực tiếp 10 cán bộ tại bệnh viện để trình bày mục đích và lý do nghiên cứu, cũng như phương pháp thực hiện Họ đã xin phép phỏng vấn sâu và cung cấp thông tin về nghiên cứu, phiếu tự nguyện tham gia, cùng với các câu hỏi gợi ý Cuối cùng, nghiên cứu viên đã sắp xếp lịch hẹn để tiến hành phỏng vấn sâu.
Khi tiếp xúc với các cán bộ phỏng vấn, nghiên cứu viên sẽ đọc trang thông tin giới thiệu nghiên cứu Nếu cán bộ đồng ý tham gia, họ sẽ ký vào phiếu đồng ý tham gia phỏng vấn sâu Các câu hỏi được xây dựng dựa trên các nhóm chủ đề đã được xác định.
HUPH đã chuẩn bị một kế hoạch nghiên cứu rõ ràng, phù hợp với từng nhóm đối tượng, bao gồm 10 cuộc phỏng vấn sâu cho 2 nhóm Để thu thập dữ liệu hiệu quả và tránh bỏ sót thông tin, nghiên cứu viên sẽ ghi âm và ghi chép chi tiết trong suốt quá trình phỏng vấn Mỗi cuộc phỏng vấn kéo dài từ 15 đến 30 phút, và địa điểm sẽ được chọn theo sự thuận tiện của người tham gia, ưu tiên những nơi yên tĩnh chỉ có nghiên cứu viên và người tham gia.
Các cuộc phỏng vấn sâu được ghi âm, chuyển đổi thành file Word, sau đó được nhập liệu, mã hóa và phân tích để trích dẫn theo từng mục tiêu nghiên cứu.
Biến số nghiên cứu
- Thông tin chung về bệnh viện
- Thông tin các cán bộ quản lý, sử dụng trực tiếp trang thiết bị
- Tài chính dành cho trang thiết bị y tế của bệnh viện
- Nhân lực cho trang thiết bị y tế của bệnh viện
- Thống kê về trang thiết bị y tế của bệnh viện
- Hệ thống theo dõi tài sản trang thiết bị y tế của bệnh viện
- Thực trạng bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị y tế của bệnh viện
- Đào tạo về sử dụng và lưu trữ thông tin
Biến số chi tiết xem Phụ lục 1
Chủ đề phỏng vấn sâu
- Thực trạng công tác quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện Tim Hà Nội
Quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố quan trọng, bao gồm việc theo dõi, sửa chữa và bảo dưỡng trang thiết bị y tế (TTBYT) Kinh phí và tính hiệu quả trong quản lý TTBYT cũng đóng vai trò then chốt, cùng với nguồn nhân lực quản lý có trình độ và kinh nghiệm.
TTBYT; Kế hoạch – Chính sách về quản lý TTBYT; Các điều kiện hỗ trợ;
Xử lý sự cố trong quản lý TTBYT
- Sự phù hợp của công nghệ, trang thiết bị y tế với nhu cầu khám chữa bệnh của bệnh viện
- Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý trang thiết bị y tế
- Giải pháp để khắc phục khó khăn ở bệnh viện Tim Hà Nội.
Khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá
Đánh giá ngân sách của bệnh viện năm 2015 cho công tác mua mới, sửa chữa và bảo dưỡng trang thiết bị y tế (TTBYT) cần được thực hiện theo Chỉ thị số 01/2003/CT-BYT ngày 13/06/2003 của Bộ Y tế Việc tuân thủ các nguyên tắc quản lý cơ bản trong tài liệu hướng dẫn "How to manage" là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả trong quản lý vòng đời của TTBYT.
Công đoạn mua sắm TBYT mới nhằm mở rộng dịch vụ y tế rất quan trọng, bao gồm việc xác định nhu cầu và ra quyết định mua sắm Trước khi tiến hành, bệnh viện cần xây dựng luận chứng kinh tế kỹ thuật đầu tư để cung cấp thông tin đầy đủ cho các nhà quản lý trong quá trình ra quyết định đầu tư.
Luận chứng kinh tế kỹ thuật cần xem xét toàn diện các khía cạnh của việc mua sắm thiết bị y tế, bao gồm nhu cầu xã hội hiện tại và dự báo tương lai về dịch vụ y tế, các nguồn lực cần thiết như nhân lực, thiết bị và tài chính, cũng như so sánh với nguồn lực sẵn có Việc dự báo hiệu quả tài chính là rất quan trọng để bệnh viện tránh tình trạng thiết bị không được sử dụng hoặc không có bệnh nhân Ngoài ra, luận chứng này còn cung cấp thông tin dự báo tài chính cho các nhà quản lý, giúp họ cân đối thu chi khi khai thác thiết bị.
Khi mua sắm thiết bị y tế, cần xem xét các yếu tố quan trọng để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng và kinh tế Các yếu tố này bao gồm tính năng kỹ thuật phù hợp với bệnh viện, năng lực của nhà cung cấp trong dịch vụ kỹ thuật sau bán hàng, và tài liệu hướng dẫn sử dụng cũng như bảo dưỡng bằng tiếng Việt Ngoài ra, thời hạn bảo hành, đào tạo, thời gian giao hàng và giá trị sở hữu của thiết bị y tế cũng cần được xác định, không chỉ dựa vào giá mua mà còn tính đến giá trị trong suốt vòng đời của thiết bị Cuối cùng, việc lựa chọn thiết bị nên dựa trên quan điểm chuẩn hóa.
Khi xác định nhu cầu đầu tư mới thiết bị y tế (TBYT) hoặc thay thế thiết bị cũ, việc lựa chọn thiết bị phù hợp với bệnh viện là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả kinh tế trong quá trình sử dụng Các tiêu chí sau đây cần được đưa vào hồ sơ mời thầu mua sắm thiết bị.
- Hỗ trợ kỹ thuật từ nhà cung cấp
- Tính năng kỹ thuật của TBYT
- Các loại tài liệu liên quan đến TBYT
- Tiêu chí giá sở hữu
Chuẩn hóa thiết bị y tế (TBYT) là quá trình giảm thiểu số lượng nhà sản xuất và mẫu thiết bị trong bệnh viện, mang lại nhiều lợi ích cho hoạt động của bệnh viện Quá trình này giúp người sử dụng và cán bộ kỹ thuật dễ dàng hơn trong việc bảo quản, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, và nâng cao kỹ năng sử dụng thiết bị Đối với các TBYT cần lưu kho vật tư tiêu hao, chuẩn hóa giúp giảm thiểu số lượng hàng lưu kho, chỉ cần lưu kho cho một chủng loại máy thay vì nhiều loại khác nhau Chiến lược này không chỉ tối ưu hóa quy trình cung ứng mà còn giúp bệnh viện trở thành khách hàng lớn của một số nhà cung cấp, từ đó có thể thương thảo các chương trình hậu mãi như bảo dưỡng miễn phí.
Những tiêu chí phải đảm bảo để thực hiện công đoạn này:
- Tương thích với cơ sở hạ tầng
- Kiểm tra an toàn sau khi lắp đặt An toàn điện
- Nhập thông tin về TBYT vào CSDL của phòng VT-TBYT
- Bàn giao cho người sử dụng cuối cùng
Giai đoạn này đảm bảo thiết bị hoạt động an toàn trước khi bàn giao cho người sử dụng cuối Yêu cầu về sự tương thích với cơ sở hạ tầng và đảm bảo an toàn điện là những vấn đề quan trọng hàng đầu.
Nghiên cứu sẽ xem xét các hồ sơ bàn giao trang thiết bị tại các bệnh viện, quan sát điều kiện sử dụng thiết bị tại bệnh viện
Những tiêu chí phải đảm bảo để thực hiện công đoạn này:
- Huấn luyện cho người sử dụng
- Quản lý người sử dụng
- Đào tạo lại, phát triển kỹ năng
- Lưu trữ vật tư tiêu hao
Trong giai đoạn này, việc huấn luyện và đào tạo nhân viên là rất quan trọng để đảm bảo chỉ những người đã qua đào tạo mới được phép sử dụng máy Bệnh viện cũng nên lưu trữ đầy đủ vật tư tiêu hao để thiết bị luôn sẵn sàng hoạt động.
Những tiêu chí phải đảm bảo để thực hiện công đoạn này:
- KTV đủ năng lực thực hiện
Thiết lập tiêu chí đánh giá rủi ro dựa trên hoạt động thực tế của thiết bị là phương pháp tối ưu để xây dựng kế hoạch bảo dưỡng phòng ngừa Đồng thời, việc tuân thủ khuyến cáo về thời hạn bảo dưỡng từ nhà sản xuất cũng rất quan trọng Công việc này yêu cầu lập kế hoạch, phân bổ nhân sự và tài chính hợp lý Thông tin cần thiết sẽ được thu thập từ tài liệu thứ cấp tại các bệnh viện.
Những tiêu chí phải đảm bảo để thực hiện công đoạn này:
- Cập nhật thông tin sửa chữa bảo dưỡng
- Cập nhật thông tin chi phí
Các nghiên cứu trước đã chỉ ra sự bất cập trong quản lý thông tin về thiết bị y tế (TBYT) hiện nay, khi thông tin không được quản lý tập trung Lý lịch máy theo dõi sửa chữa và thông tin bảo trì TBYT hiện nằm rải rác tại các khoa Phòng Vật tư - TBYT cần xây dựng và duy trì một cơ sở dữ liệu toàn diện về TBYT trong bệnh viện, bao gồm các thông tin quan trọng như tên máy, hãng sản xuất, nước sản xuất, model, số máy, giá mua, phụ kiện, ngày lắp đặt, thời hạn bảo hành, nhà cung cấp, nhà cung cấp dịch vụ kỹ thuật, cũng như thông tin về các lần sửa chữa và bảo trì, bao gồm chi phí và vật tư thay thế.
Việc thay thế các thiết bị y tế hỏng, lỗi thời và không còn sử dụng được là cần thiết để duy trì các dịch vụ y tế hiện có Do đó, các bệnh viện cần chủ động lập kế hoạch tài chính cho công tác này.
Những tiêu chí phải đảm bảo để thực hiện công đoạn này:
Chính sách thay thế thiết bị y tế được xác định dựa trên các yếu tố quan trọng như công nghệ đã lỗi thời, sự thiếu hụt vật tư thay thế, khả năng sửa chữa không khả thi, và chi phí sửa chữa cao.
Phương pháp phân tích số liệu
Dữ liệu định lượng sau khi được làm sạch đã được nhập vào máy tính thông qua phần mềm Epidata 3.1 và xử lý bằng SPSS 22.0 Các thuật toán thống kê mô tả đã được áp dụng để phân tích công tác quản lý trang thiết bị y tế cùng với các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý này.
Băng ghi âm các cuộc phỏng vấn được chuyển đổi thành văn bản để nghiên cứu Nghiên cứu viên tiến hành đọc và mã hóa thông tin, áp dụng phương pháp phân tích và tổng hợp theo chủ đề Nhóm nghiên cứu lựa chọn các câu trích dẫn phù hợp với các chủ đề nhằm tìm ra thông tin trả lời cho các câu hỏi chính, từ đó làm rõ mục tiêu nghiên cứu.
Vấn đề đạo đức của nghiên cứu
Nghiên cứu này đã được Bệnh viện Tim Hà Nội cho phép và được Hội đồng Đạo đức Trường Đại học Y tế Công Cộng phê duyệt Để đảm bảo tính đạo đức trong nghiên cứu, các yêu cầu cần được tuân thủ.
Tất cả thông tin cá nhân liên quan đến đối tượng nghiên cứu sẽ được bảo mật Dữ liệu và thông tin thu thập chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu.
- Trong quá trình phỏng vấn, đối tượng có thể từ chối trả lời các câu hỏi bất kỳ ở bất cứ thời điểm nào.
Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số
2.11.1 Hạn chế của nghiên cứu
Nghiên cứu đánh giá quản lý trang thiết bị cần xem xét từ nhiều góc độ, bao gồm nhà quản lý, nhà cung cấp và người sử dụng Tuy nhiên, do hạn chế về nguồn lực, thông tin thu thập có thể không đầy đủ.
Do hạn chế về thời gian và nguồn lực, nghiên cứu chỉ tập trung vào việc đánh giá công tác quản lý trang thiết bị y tế tại Bệnh viện Tim Hà Nội, bao gồm các quy trình liên quan đến quản lý.
Đánh giá chất lượng thực hiện các chính sách và quy trình quản lý TBYT hiện tại còn hạn chế Để có cái nhìn toàn diện về công tác quản lý TBYT, cần thực hiện một nghiên cứu quy mô lớn hơn với đủ thời gian và nguồn lực.
2.11.2 Sai số và biện pháp khắc phục sai số
Thông tin thu thập từ bộ câu hỏi có thể không chính xác nếu người trả lời không hiểu rõ hoặc không trả lời đúng ý Sự hiện diện của điều tra viên trong quá trình thu thập thông tin có thể tác động đến câu trả lời, từ đó ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu.
Để khắc phục sai số, cần thiết kế bộ câu hỏi phù hợp và tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn Sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu, gần gũi với đối tượng nghiên cứu là rất quan trọng Ngoài ra, thử nghiệm bộ câu hỏi trước khi thu thập thông tin chính thức sẽ giúp đảm bảo các câu hỏi phù hợp với đối tượng nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thông tin chung của bệnh viện
Bảng 3.1 Thông tin chung về bệnh viện
STT Thông tin chung bệnh viện Số lượng (N)
1 Số lượng bệnh nhân tại bệnh viện trong các năm
2 Thời gian điều trị nội trú trung bình 2012 – 2016 6,63 – 6,76
3 Số lượt BN nội trú trung bình ngày năm 2012 – 2016 13 – 27
4 Số lượt bệnh nhân ngoại trú trung bình ngày năm 2016 7 – 280
5 Số lượng cán bộ nhân viên của bệnh viện năm 2016
Kết quả nghiên cứu cho thấy, năm 2012 bệnh viện tiếp nhận 2470 người bệnh khám chữa bệnh, mỗi năm tăng thêm khoảng 2000 người khám chữa bệnh, đến năm
Năm 2016, bệnh viện tiếp đón trung bình 280 lượt bệnh nhân mỗi ngày, tương đương 102.283 lượt/năm, trong khi số bệnh nhân nội trú trung bình là 27 lượt/ngày, tức 9.753 lượt/năm, với thời gian điều trị nội trú trung bình khoảng 6,8 ngày Đến năm 2018, bệnh viện tiếp đón trung bình 7 lượt bệnh/ngày, tương đương 2.600 lượt/năm, và bệnh nhân nội trú trung bình 13 lượt/ngày, tức 4.745 lượt/năm, với thời gian điều trị nội trú trung bình khoảng 6,6 ngày.
Bệnh viện Tim Hà Nội sở hữu đội ngũ cán bộ chuyên môn cao với 01 Trung tâm, 10 Phòng chức năng, 12 khoa Lâm sàng, 05 khoa Cận lâm sàng và 8 Đơn Nguyên Ban giám đốc gồm 03 thành viên, bao gồm 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc Năm 2016, bệnh viện có tổng cộng 609 cán bộ, bao gồm viên chức và người lao động, với 113 bác sĩ, 294 điều dưỡng, 21 dược sĩ, 10 kỹ sư và 35 kỹ thuật viên.
Tại Bệnh viện Tim Hà Nội, đội ngũ nhân lực bao gồm bác sĩ, điều dưỡng và dược sĩ được đào tạo chuyên sâu về các lĩnh vực tim mạch như Nội tim mạch, Tim mạch chuyển hóa, Tim mạch Nhi khoa, Phẫu thuật tim mạch, Can thiệp tim mạch và chăm sóc bệnh nhân tim mạch.
Bảng 3.2 Thông tin chung về các cán bộ sử dụng trang thiết bị tại 5 khoa
Thông tin Tần số n8 Tỷ lệ %
Tuổi trung bình: 31 ± 5,4 (Min: 22, Max: 54)
Sau đại học 8 4,3 Đại học 49 26,1
Thâm niên công tác tại BV
Nghiên cứu trên 188 nhân viên y tế của 5 khoa, trung bình 31 tuổi, thấp nhất
22, cao nhất 54 tuổi, nhóm tuổi chủ yếu từ 30 – 39 tuổi (57,4%), 38,8% dưới 30
Thực trạng về trang thiết bị và quản lý TTB tại bệnh viện Tim Hà Nội
5 khoa chủ yếu là hợp đồng (85,1%), chỉ có 14,9% biên chế
3.2 Thực trạng về trang thiết bị và quản lý trang thiết bị tại bệnh viện Tim Hà Nội
3.2.1 Thực trạng về trang thiết bị y tế của bệnh viện Tim Hà Nội
Bảng 3.3 Thực trạng trang thiết bị y tế của bệnh viện giai đoạn 2012 – 2016
1 Số lượng TTBYT ở bệnh viện 390 813 977 994 1236
2 % số TTBYT hoạt động tốt 100% 100% 100% 100% 100%
3 Số lượng TTBYT bị hư hỏng
Bệnh viện không có số liệu 62 3
4 Số lượng TTBYT được bệnh viện mua mới 60 423 164 145 134
5 Số lượng TTBYT được bảo trì hàng năm
Bệnh viện không có số liệu 60% 96%
6 Số sự cố hàng năm của
Bệnh viện không có số liệu 30% 60%
Nghiên cứu cho thấy số lượng trang thiết bị y tế đã tăng gấp 4 lần trong 5 năm, từ 390 thiết bị vào năm 2012 lên 1236 thiết bị vào năm 2016 Hàng năm, các bệnh viện đã đầu tư vào trang thiết bị y tế, với 60 thiết bị được mua vào năm 2012, 145 thiết bị vào năm 2015 và 134 thiết bị vào năm 2016 Giai đoạn 2012 – 2013 chứng kiến sự thay mới gần như hoàn toàn của trang thiết bị y tế, trong khi công tác thống kê thiết bị hư hỏng và bảo trì bắt đầu từ năm 2015, đánh dấu sự khởi đầu cho quá trình duy tu và bảo dưỡng.
62 trang thiết bị hư hỏng và 60% thiết bị được bảo trì Năm 2016 có 3 trang thiết bị hư hỏng, 96% trang thiết bị y tế được bảo trì
Trong quá trình khám chữa bệnh, việc sửa chữa trang thiết bị gặp nhiều hạn chế, dẫn đến sự chậm trễ trong việc đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh, khiến bệnh nhân phải chờ đợi lâu.
Số lượng bệnh nhân gia tăng đã dẫn đến việc kéo dài thời gian điều trị, gây áp lực lên các thiết bị y tế như máy thở, monitor và bơm tiêm điện Trong một số trường hợp, sự thiếu hụt thiết bị xảy ra do chờ đợi sửa chữa hoặc nhu cầu sử dụng quá cao, không đủ để phục vụ kịp thời cho bệnh nhân.
Bảng 3.4 Thực trạng về sửa chữa trang thiết bị y tế của bệnh viện
Danh mục các thiết bị phục vụ công tác sửa chữa TTBYT tại bệnh viện
Bản kê trang thiết bị y tế bằng văn bản
Bản kê trang thiết bị y tế trên máy tính
Công cụ đơn giản có sẵn (tua vít, kìm, vv)
Bộ công cụ cơ bản (hộp công cụ hoàn chỉnh)
Bộ các công cụ tiên tiến cho tất cả các loại thủ công điện và cơ khí
Thiết bị đo lường đơn giản sẵn có (thước đa dụng)
Thiết bị đo đa dụng có sẵn (thước đa dụng, dao động, kiểm tra an toàn)
Mô phỏng bệnh nhân đơn giản để kiểm tra các thiết bị điện tâm đồ và trang thiết bị y tế tương tự
Bộ công cụ tiên tiến kiểm tra thiết bị y tế
Nghiên cứu cho thấy bệnh viện đã trang bị đầy đủ dụng cụ sửa chữa thiết bị y tế cơ bản, có khả năng thực hiện các sửa chữa nhỏ và trung bình Ngoài ra, bệnh viện còn có phòng kho lưu trữ dành cho các trang thiết bị hỏng.
Có hai loại trang thiết bị hư hỏng: loại có thể sửa chữa và loại không thể sửa chữa Kỹ sư sẽ xác nhận tình trạng hỏng của thiết bị có thể sửa và đề xuất phương án khắc phục Đối với những thiết bị không thể sửa chữa, chúng sẽ được nhập kho để thanh lý.
Bảng 3.5 Thực trạng một số máy chuyên khoa tim mạch tại 5 khoa của bệnh viện
STT Thông tin Số lượng
1 Hiện tại thiết bị này có đang được sử dụng 29
2 Tình trạng hoạt động: Hoạt động hoàn toàn tốt 29
B Điều kiện hoạt động của thiết bị
1 Nguồn điện ổn định cho thiết bị có được đảm bảo và duy trì 29
2 Trang thiết bị bảo hộ cho cán bộ y tế có đủ 29
3 Có tài liệu hướng dẫn sử dụng bằng tiếng việt 29
4 Nguồn cung VTTH theo máy trong 5 năm trở lại đây: Luôn luôn đáp ứng nhu cầu đúng hạn 29
5 Bệnh viện có theo dõi danh sách NVYT đã được đào tạo sử dụng bảo quản thiết bị này không 29
6 Bệnh viện có cơ chế đảm bảo chỉ có nhân viên đã qua đào tạo mới được sử dụng thiết bị 20
Các khóa đào tạo cho người sử dụng và vận hành đã được tổ chức, bao gồm đào tạo do hãng cung cấp trong quá trình lắp đặt máy và đào tạo do phòng VTTTB cung cấp.
Nhân viên kỹ thuật có được đào tạo cơ bản về thiết bị khi lắp đặt Đào tạo cơ bản có được tổ chức 29
Ai tổ chức đào tạo Hãng
Thời gian đào tạo 1-2, 14 ngày
Ai đã tham gia buổi đào tạo đó Bác sĩ, điều dưỡng, KTV
9 Số lượng sự cố của thiết bị cho người sử dụng được ghi nhận 4
1 Có sổ theo dõi cho mỗi thiết bị 29
2 Nội dung theo dõi Sửa chữa 29
STT Thông tin Số lượng bao gồm Bảo dưỡng định kỳ 29
3 Thông tin chi tiết về nội dung hoạt động từng lần sửa chữa được ghi lại 29
4 Thiết bị có được kiểm tra hiệu chuẩn định kỳ 29
Hình thức sửa chữa cho thiết bị
Tự sửa chữa các sự cố cơ bản 29
Tự sửa chữa ở mức trung bình 6
Hợp đồng dịch vụ bao gồm vật tư thay thế 19
6 Có tài liệu hướng dẫn sửa chữa và bảo dưỡng 9
Nghiên cứu khảo sát 29 trang thiết bị y tế tại 5 khoa bệnh viện Tim Hà Nội cho thấy tất cả đều hoạt động tốt và có nguồn định ổn định Các trang thiết bị được trang bị đầy đủ bảo hộ cho cán bộ y tế, tài liệu hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt và nguồn cung vật tư tiêu hao luôn đáp ứng nhu cầu Tuy nhiên, chỉ có 20 trong số 29 trang thiết bị đã được nhân viên y tế đào tạo trước khi sử dụng, trong khi 9 trang thiết bị còn lại chưa được đào tạo Các khóa đào tạo được tổ chức bởi hãng cung cấp và phòng vật tư trang thiết bị, thường kéo dài từ 1 đến 2 ngày, ngoại trừ máy xét nghiệm sinh hóa với thời gian đào tạo 14 ngày Đối tượng đào tạo bao gồm bác sĩ, điều dưỡng và kỹ thuật viên Trong số này, 4 trang thiết bị gặp sự cố, trong đó máy chụp cộng hưởng từ 1.5 Tesla gặp 30 sự cố và 3 máy siêu âm gặp 73 sự cố.
Công tác bảo dưỡng 29 trang thiết bị bao gồm việc theo dõi sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ, kiểm tra và bảo quản, cũng như xử lý sự cố Trong số đó, chỉ có 26 trang thiết bị được theo dõi về lau chùi và tẩy trùng, trong khi 19 trang thiết bị được theo dõi về việc thay thế vật tư Đáng lưu ý, không có trang thiết bị nào được theo dõi thời gian sử dụng Thông tin về 29 trang thiết bị này được lưu trữ một cách có hệ thống.
HUPH thực hiện kiểm tra hiệu chuẩn định kỳ cho các thiết bị trong quá trình sửa chữa Công tác sửa chữa chủ yếu tập trung vào các sự cố đơn giản, với chỉ 6 thiết bị được sửa chữa ở mức trung bình và không có thiết bị nào được sửa chữa hoàn toàn Hiện có 19 thiết bị có hợp đồng dịch vụ bao gồm vật tư thay thế Tài liệu hướng dẫn sửa chữa và bảo dưỡng rất hạn chế, chỉ có 9 thiết bị được ghi nhận, chủ yếu là các trang thiết bị phổ biến như máy truyền dịch, máy bơm tiêm điện và máy monitor theo dõi bệnh nhân.
Kết quả phỏng vấn sâu cho thấy việc sửa chữa trang thiết bị bởi cán bộ kỹ thuật phòng vật tư và của hãng:
Đôi khi xảy ra sự cố, nhưng đội ngũ phòng vật tư và kỹ sư của các hãng luôn sẵn sàng hỗ trợ và xử lý ngay lập tức.
Trang thiết bị y tế đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác y tế, hỗ trợ đắc lực cho bác sĩ trong quá trình khám chữa bệnh Việc tìm hiểu thực trạng trang thiết bị y tế sẽ giúp cải thiện công tác quản lý tại các cơ sở y tế Hiện nay, nhiều bệnh viện đã trang bị các thiết bị kỹ thuật cao và chuyên dụng.
Bảng 3.6 Một số trang thiết bị y tế cao cấp tại bệnh viện Tim Hà Nội
STT Tên trang thiết bị y tế Năm đưa vào SD
2 Hệ thống chụp mạch một bình diện cảm biến phẳng
3 Hệ thống máy siêu âm Doppler màu ProSound α6 2013 7
4 Hệ thống máy điều trị rối loạn nhịp tim bằng sóng có tần số radio 2014 1
5 Máy tim phổi nhân tạo 2014 1
6 Hệ thống thăm dò điện sinh lý tim 120 kênh và điều trị rối loạn nhịp bằng RF 2013 1
7 Hệ thống siêu âm chuyên tim 4D Vivid 9 2013 1
8 Hệ thống khí sạch cho 5 phòng mổ 2014 1
9 Hệ thống khí trung tâm 2014 1
10 Máy theo dõi bệnh nhân 5 thông số 2013 20
11 Máy bơm bóng đối xung động mạch chủ 2014 2
12 Máy siêu âm có chức năng chuẩn đoán tim thai 2014 1
13 Lắp đặt đường khí cho đơn nguyên hồi sức nội và hồi sức nội nhi 2013 1
Hệ thống đèn mổ treo trần với hai chóa công nghệ LED, mỗi chóa có công suất 160.000 Lux, đi kèm với gá treo cho 2 màn hình phẳng chuẩn HD 26 inch và 1 cột trụ cho các đầu ra khí.
15 Hệ thống đèn mổ treo trần 1 chóa 160,000 Lux, kèm cánh tay treo 02 màn hình phẳng chuẩn HD 26" 2014 1
16 Máy thở chức năng cao 2013 2
17 Máy X Quang kỹ thuật số cảm biến 2014 1
18 Máy xét nghiệm đông máu tự động 2012 1
Cột trụ treo trần cho đầu ra khí & đỡ các thiết bị phẫu thuật, kèm cánh tay treo cụm màn hình của máy chụp mạch
Bệnh viện Tim Hà Nội đã đầu tư mạnh mẽ vào trang thiết bị y tế hiện đại trong giai đoạn 2012 – 2016, với nhiều thiết bị có giá trị từ 1 tỷ VNĐ trở lên Theo thống kê, Máy CT cắt lớp có giá trị lên đến 25,500,000,000 VNĐ, trong khi Hệ thống chụp mạch một bình diện cảm biến phẳng có giá 10,800,000,000 VNĐ Điều này cho thấy nhu cầu đầu tư và mua sắm thêm trang thiết bị y tế tại một số khoa để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, đồng thời khẳng định rằng đầu tư vào công nghệ cao là một lợi thế để thu hút bệnh nhân.
“Điểm mạnh để thu hút bệnh nhân đến để mà phát triển bệnh viện thì đầu tư các thiết bị chẩn đoán kỹ thuật cao” (NVYT_Chị H_38 tuổi)
Bệnh viện Tim sử dụng các trang thiết bị cao cấp và hiện đại, yêu cầu bác sĩ phải có chuyên môn sâu Theo kết quả phỏng vấn với trưởng phòng vật tư, chỉ một số ít bác sĩ có khả năng thực hiện các kỹ thuật này.
“Những bác sĩ học 6 năm y, xong 3 năm nội trú chuyên về cái này thì mới làm được, chứ không phải bác sĩ nào cũng làm được” (CBQL_Anh B_57 tuổi)
Theo báo cáo phòng Vật tư, từ năm 2012 – 2015 bệnh viện trang bị 407 trang thiết bị mới, năm 2012 với 12 loại thiết bị số lượng 38, 2013 (33 loại số lượng 186),
Từ năm 2014 đến 2015, số lượng thiết bị y tế đã tăng đáng kể, với 19 loại thiết bị trong năm 2014 và 24 loại trong năm 2015, tổng cộng 158 thiết bị Sáu khoa được trang bị thường xuyên và có nhiều thiết bị mới bao gồm: Khoa Gây mê hồi sức với 35 loại, Khoa Hồi sức tích cực 25 loại, Khoa Nhi 17 loại, Khoa Chẩn đoán hình ảnh 15 loại, Khoa Hồi sức Nhi 14 loại, và Khoa Nội 12 loại.
Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng trang thiết bị y tế tại bệnh viện Tim Hà Nội
3.3.1 Công tác Theo dõi – Sửa chữa – Bảo dưỡng TTBYT
Quản lý thông tin là một yếu tố quan trọng cần được thực hiện một cách hiệu quả, vì chúng ta không thể quản lý tốt những gì mà chúng ta không hiểu rõ.
Phòng VT-TBYT quản lý số đầu máy, địa điểm lắp đặt và đơn vị quản lý của các trang thiết bị Hệ thống này được phân chia theo từng loại thiết bị, với các cán bộ phụ trách riêng biệt Các kỹ sư và kỹ thuật viên chịu trách nhiệm quản lý thông tin liên quan đến thiết bị của mình, bao gồm tên, xuất xứ, nhà cung cấp, thời gian lắp đặt, bảo hành và đơn vị sử dụng Ngoài ra, họ cũng phải lập báo cáo bảo dưỡng cho các thiết bị trong kế hoạch bảo dưỡng định kỳ và báo cáo sửa chữa cho những lần sửa chữa có phát sinh chi phí.
Thông tin tài chính liên quan đến giá trị thiết bị được ghi chép trong hệ thống theo dõi của kế toán tài sản cố định và được lưu trữ trong sổ sách kế toán.
Những thông tin về vận hành, sửa chữa máy trong quá trình hoạt động nằm trong sổ lý lịch máy và được các khoa phòng quản lý
Phòng VT-TBYT đang triển khai phần mềm quản lý TBYT tập trung để quản lý thông tin liên quan đến thiết bị y tế trong bệnh viện Phần mềm này áp dụng mã nhận dạng riêng cho từng thiết bị theo khuyến cáo của quản lý TBYT trong suốt vòng đời sử dụng Tuy nhiên, do cơ sở dữ liệu của phần mềm vẫn đang trong quá trình xây dựng, thông tin cần tra cứu và báo cáo chủ yếu vẫn được lấy từ hệ thống theo dõi cũ.
Bảng 3.13 Chỉ số theo dõi tài sản trang thiết bị y tế của bệnh viện
Bệnh viện có sử dụng hệ thống theo dõi tài sản và TTBYT bằng máy tính và giấy tờ
Danh mục dữ liệu đang được lưu trong hệ thống theo dõi tài sản và TTBYT
Mã số trang thiết bị y tế
Loại trang thiết bị y tế
Mô tả ngắn gọn về trang thiết bị y tế
Vị trí đặt máy trong bệnh viện (Khoa, phòng)
Yêu cầu dịch vụ và vận hành
Ngày kiểm kê gần nhất
Người cung cấp dịch vụ bảo trì
Thông tin đơn vị cung cấp
Phiên bản phần mềm/phần cứng hiện tại của thiết bị
Thông tin đơn vị sở hữu
Ngày lắp đặt và thông tin kiểm tra và kết quả khi bàn giao
Lịch trình và các thủ tục bảo dưỡng
Phân loại đánh giá rủi ro/mức độ an toàn
Ngày thực hiện kiểm chuẩn kiểm định, hiệu chuẩn, kết quả và lịch tiếp theo
Số lượng vật tư tiêu hao tồn kho và số lượng gọi hàng
Thiết bị/hệ thống/phụ kiện/vật tư tiêu hao/phụ tùng liên quan
Lịch sử vận hành và dịch vụ trang thiết bị y tế
Lịch sử việc thu hồi hoặc báo cáo các mối nguy hiểm
Danh sách nhân viên được sử dụng thiết bị đối với mỗi thiết bị
Danh mục dữ liệu không được lưu trong hệ thống theo dõi tài sản và TTBYT
Ngày hết hạn bảo hành
Phân loại đánh giá rủi ro/mức độ an toàn
Tuổi thọ dự kiến của trang thiết bị y tế
Nghiên cứu cho thấy rằng bệnh viện đang sử dụng chỉ số theo dõi tài sản và trang thiết bị y tế (TTBYT) thông qua cả máy tính và giấy tờ Mặc dù hầu hết dữ liệu đã được lưu trữ trong hệ thống theo dõi, nhưng thông tin quan trọng như ngày hết hạn bảo hành, phân loại đánh giá rủi ro/mức độ an toàn và tuổi thọ dự kiến của trang thiết bị y tế vẫn chưa được ghi nhận trong hệ thống này.
Bệnh viện Tim đã sử dụng tài liệu từ nhà cung cấp, nhưng một số máy không phù hợp với đặc thù của bệnh viện đã được cán bộ biên soạn lại và lưu trữ để sử dụng cho toàn bộ bệnh viện.
Các tài liệu y tế cần được điều chỉnh phù hợp với từng bệnh viện riêng, đặc biệt là giữa bệnh viện chuyên ngành và bệnh viện đa khoa Bệnh viện chuyên ngành thường có những yêu cầu khác biệt về vật tư tiêu hao, máy móc thiết bị và quy trình sửa chữa Do đó, phòng trang thiết bị y tế tại bệnh viện Tim cần chú trọng đến những yếu tố này để đảm bảo hiệu quả hoạt động.
Hà Nội cùng với phòng kiểm soát chất lượng cũng như tập thể anh em trong bệnh
HUPH đã phát triển một bộ quy chuẩn ISO riêng cho Bệnh viện Tim Hà Nội, tập trung vào việc quản lý sửa chữa, bảo dưỡng và mua sắm vật tư, máy móc thiết bị.
Mỗi cán bộ được phân công theo dõi trang thiết bị, bên cạnh đó trong các khoa phòng có treo dụng cụ theo dõi, bảng kiểm:
Chúng tôi đã phân công nhân viên cho từng máy, mỗi người sẽ chịu trách nhiệm theo dõi và bảo quản máy của mình Ngoài ra, còn có một nhân viên phụ trách kiểm tra nội bộ và ngoại bộ để đảm bảo chất lượng xét nghiệm.
Khoa đã cung cấp hướng dẫn sử dụng máy và bảng kiểm vận hành máy, được treo trong các phòng máy Ngoài ra, nhiệt ẩm kế cũng được lắp đặt để theo dõi hàng ngày Nếu chỉ số vượt mức bình thường, sẽ có báo cáo lại.
Bảng 3.14 Mức độ ảnh hưởng công tác Theo dõi – Sửa chữa – Bảo dưỡng
Mức độ ảnh hưởng (AH) (%) Không
1 Sử dụng chỉ số theo dõi tài sản trang thiết bị y tế trong bệnh viện 5,3 9,6 16,5 55,8 12,8
2 Bệnh viện yêu cầu theo dõi thông tin sửa chữa cụ thể về TTBYT 3,7 2,1 35,6 42,6 16,0
Bộ phận kỹ thuật bệnh viện lưu trữ toàn bộ thông tin chi tiết về hoạt động bảo dưỡng sửa chữa của tất cả TTBYT
4 Bệnh viện yêu cầu theo dõi mức độ và thời gian sử dụng TTBYT 5,3 7,5 19,1 50,0 18,1
5 Bệnh viện yêu cầu theo dõi hỏng 1,1 8,0 14,9 53,7 22,3
Mức độ ảnh hưởng (AH) (%) Không
AH lớn hóc và thời gian không hoạt động của TTBYT
Bệnh viện thường xuyên phân tích các chỉ số hiệu suất hoạt động của TTBYT để theo dõi và sử dụng cho các hoạt động LKH
Bệnh viện có quy định kiểm tra chất lượng của các dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa thuê ngoài
Bệnh viện trang bị tối thiểu cho xưởng tự sửa chữa và các dụng cụ cơ bản cho bảo dưỡng TTBYT
Bệnh viện giám sát và đánh giá chi phí vận hành và bảo dưỡng trang thiết bị thường xuyên
Quyết định thay thế trang thiết bị tính đến hiệu suất hoạt động, chi phí vận hành và bảo dưỡng TTB
Nghiên cứu cho thấy cán bộ tại 5 khoa phòng đánh giá rằng công tác theo dõi, sửa chữa và bảo dưỡng trang thiết bị y tế có ảnh hưởng lớn đến quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện Các yếu tố quan trọng chiếm trên 50% bao gồm: sử dụng hệ thống theo dõi tài sản trang thiết bị y tế (55,8% và 12,8%); quyết định thay thế trang thiết bị dựa trên hiệu suất hoạt động, chi phí vận hành và bảo dưỡng (55,3% và 12,8%); yêu cầu theo dõi hỏng hóc và thời gian không hoạt động của trang thiết bị y tế (53,7% và 22,3%); và theo dõi mức độ cũng như thời gian sử dụng trang thiết bị y tế (50% và 18,1%).
Kết quả phỏng vấn cho thấy việc sửa chữa thiết bị y tế tại bệnh viện thường gặp khó khăn do phải phụ thuộc vào kỹ sư của hãng, dẫn đến thời gian sửa chữa kéo dài Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến việc sử dụng thiết bị cũng như công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện.
Máy móc hiện đại thường gặp khó khăn trong việc bảo trì, vì một số thiết bị phải chờ đợi lâu mới có thể được kiểm tra hoặc thay thế Việc đặt hàng linh kiện có thể mất từ một tuần đến một tháng, dẫn đến tình trạng máy ngừng hoạt động Đặc biệt, nhiều thiết bị là độc quyền, khiến cho kỹ sư tại bệnh viện khó có thể sửa chữa ngay lập tức do thiếu chìa khóa hoặc linh kiện cần thiết.
Nhân viên y tế không biết bảo dưỡng trang thiết bị gây khó khăn trong công việc, ảnh hưởng chất lượng làm việc:
Chúng tôi chưa có hướng dẫn chi tiết về bảo quản và bảo dưỡng máy móc Đội ngũ của chúng tôi chủ yếu làm về chuyên môn, vì vậy cần có định kỳ bảo dưỡng từ kỹ sư máy Hiện tại, chúng tôi chưa có kỹ sư máy, và tất cả quản lý đều là điều dưỡng, những người này không được đào tạo về máy móc.
3.3.2 Kinh phí và tính hiệu quả trong quản lý TTBYT
Bảng 3.15 Tài chính dành cho trang thiết bị y tế của bệnh viện
STT Tài chính dành cho trang thiết bị y tế của bệnh viện Số lượng (N)
Tổng giá trị đầu tư mua sắm trang thiết bị y tế tại bệnh viện theo các năm
Tổng giá trị hiện tại của tất cả các trang thiết bị y tế theo các năm
Tổng kinh phí dành cho bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị y tế/tổng kinh phí của bệnh viện
Tỷ lệ phần trăm tổng giá trị kinh phí đầu tư mua sắm trang thiết bị so với tổng kinh phí của bệnh viện
Tài chính trong quản lý thiết bị y tế (TBYT) bao gồm các khoản chi cho mua sắm, thay thế, đào tạo, bảo dưỡng và sửa chữa Dữ liệu từ bệnh viện cho thấy rằng tài chính dành cho bảo trì và sửa chữa TBYT được giám sát một cách chặt chẽ.