1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng cung dịch vụ đào tạo liên tục của bệnh viện đa khoa tỉnh lào cai giai đoạn 2015 2019

108 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng cung cấp dịch vụ đào tạo liên tục của bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015 - 2019
Tác giả Nguyễn Quang Tĩnh
Người hướng dẫn PGS.TS. Lã Ngọc Quang
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Tổ chức Quản lý Y tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 7,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Tổng quan về đào tạo liên tục cho nhân viên y tế (14)
      • 1.1.1. Một số khái niệm có liên quan (14)
      • 1.1.2. Qui định văn bản về chức năng nhiệm vụ, đào tạo liên tục cho cán bộ y tế đối với các bệnh viện (15)
    • 1.2. Thực trạng cung cấp dịch vụ đào tạo liên tục của các bệnh viện (20)
      • 1.2.1. Công tác đào tạo y khoa liên tục trên thế giới (20)
      • 1.2.2. Nghiên cứu cung cấp dịch vụ đào tạo liên tục tại Việt Nam (23)
    • 1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo liên tục của bệnh viện (24)
    • 1.4. Khung lý thuyết nghiên cứu (29)
    • 1.5. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu (29)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (32)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (32)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu định lượng (32)
      • 2.1.2. Đối tượng nghiên cứu định tính (32)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (32)
      • 2.2.1. Thời gian nghiên cứu (32)
      • 2.2.1. Địa điểm nghiên cứu (32)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (32)
    • 2.4. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu (33)
      • 2.4.1. Cỡ mẫu (33)
      • 2.4.2. Cách chọn mẫu (33)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (33)
      • 2.5.1. Phương pháp thu thập số liệu định lượng (33)
      • 2.5.2. Phương pháp thu thập số liệu định tính (34)
    • 2.6. Các biến số nghiên cứu (34)
      • 2.6.1. Thực trạng cung cấp dịch vụ đào tạo liên tục của BVĐK tỉnh Lào Cai (34)
      • 2.6.2. Một số yếu tố ảnh hưởng tới việc cung cấp dịch vụ ĐTLT của BVĐK tỉnh Lào Cai (35)
    • 2.7. Tiêu chuẩn đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng đơn vị ĐTLT (36)
    • 2.8. Phương pháp phân tích số liệu (36)
    • 2.9. Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu (36)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ (37)
    • 3.1. Thực trạng cung cấp dịch vụ đào tạo liên tục của Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015 - 2019 (37)
      • 3.1.1. Kết quả ĐTLT theo loại hình tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng của BVĐK tỉnh Lào Cai giai đoạn 2014 – 2019 (37)
      • 3.1.2. Kết quả ĐTLT theo loại hình thức chuyển giao kỹ thuật của BVĐK tỉnh Lào Cai giai đoạn 2014 – 2019 (44)
      • 3.1.3. Kết quả ĐTLT theo hình thức tổ chức hội nghị, hội thảo (45)
      • 3.1.4. Khả năng đáp ứng nhu cầu ĐTLT của các cơ sở y tế trên địa bàn (46)
    • 3.2. Một số yếu tố ảnh hưởng tới đào tạo liên tục 5 năm của Bệnh viện đa (47)
      • 3.2.1. Chính sách, qui định về đào tạo liên tục (47)
      • 3.2.2. Sự quan tâm, tạo điều kiện của Sở Y tế (47)
      • 3.2.3. Sự quan tâm của lãnh đạo các đơn vị sử dụng cán bộ y tế (48)
      • 3.2.4. Nhu cầu đào tạo liên tục của cán bộ y tế (49)
      • 3.2.5. Các cơ sở đào tạo liên tục khác (49)
      • 3.2.6. Quan điểm của bệnh viện về dịch vụ ĐTLT (50)
      • 3.2.7. Mức độ đáp ứng tiêu chuẩn bảo đảm chất lượng các khóa ĐTLT 40 3.2.8. Kinh phí cho hoạt động đào tạo liên tục (50)
      • 3.2.9. Điều kiện cung cấp dịch vụ đào tạo liên tục (53)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (55)
    • 4.1. Thực trạng cung cấp dịch vụ đào tạo liên tục của Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào (55)
      • 4.1.1. Kế hoạch đào tạo liên tục của Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015 – 2019 (55)
      • 4.1.2. Các loại hình và lĩnh vực dịch vụ ĐTLT của BVĐK tỉnh Lào Cai 45 4.1.3. Kết quả ĐTLT theo loại hình tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng của BVĐK tỉnh Lào Cai giai đoạn 2014 – 2019 (55)
      • 4.1.4. Kết quả ĐTLT theo loại hình thức chuyển giao kỹ thuật và tổ chức hội nghị, hội thảo của BVĐK tỉnh Lào Cai giai đoạn 2014 – 2019 (58)
      • 4.1.5. Khả năng đáp ứng nhu cầu ĐTLT của các cơ sở y tế trên địa bàn (58)
    • 4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng tới đào tạo liên tục 5 năm của Bệnh viện đa (59)
      • 4.2.1. Về chính sách, qui định đào tạo liên tục (59)
      • 4.2.2. Sự quan tâm của Sở Y tế (59)
      • 4.2.3. Nhu cầu đào tạo liên tục của cán bộ y tế (60)
      • 4.2.4. Sự quan tâm của lãnh đạo các đơn vị sử dụng cán bộ y tế (60)
      • 4.2.5. Các cơ sở đào tạo liên tục khác (60)
      • 4.2.6. Quan điểm, điều kiện và mức độ đáp ứng tiêu chuẩn bảo đảm chất lượng của Bệnh viện về dịch vụ đào tạo liên tục (61)
      • 4.2.7. Kinh phí đào tạo liên tục (62)
    • 4.3. Hạn chế của nghiên cứu (62)
  • KẾT LUẬN (64)
    • 1. Thực trạng cung cấp dịch vụ đào tạo liên tục 5 năm của Bệnh viện đa (64)
    • 2. Một số yếu tố ảnh hưởng tới đào tạo liên tục 5 năm của Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015 - 2019 (64)
    • 1. Lãnh đạo Sở Y tế Lào Cai (65)
    • 2. Lãnh đạo Bệnh viện tỉnh Lào Cai (65)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (66)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu định lượng

Trong giai đoạn 2015 - 2019, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai đã thực hiện các văn bản quy định, hồ sơ, chương trình và tài liệu liên quan đến đào tạo liên tục (ĐTLT) Đồng thời, bệnh viện cũng đã báo cáo về công tác tổ chức và quản lý ĐTLT trong 5 năm qua.

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu định tính

- Trưởng/ Phó Trưởng phòng Nghiệp vụ Y, Tổ chức cán bộ của Sở Y tế tỉnh Lào Cai;

- Lãnh đạo 03 bệnh viện tuyến huyện tỉnh Lào Cai;

- Lãnh đạo BVĐK tỉnh Lào Cai phụ trách công tác ĐTLT;

- Quản lý và VCYT đã tham gia đội ngũ giảng viên và quản lý các khóa ĐTLT do BVĐK tỉnh Lào Cai tổ chức.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai.

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp cắt ngang kết hợp giữa định lượng và định tính Phương pháp định lượng thu thập số liệu thứ cấp từ các văn bản quy định, hồ sơ, chương trình, tài liệu các khóa đào tạo liên tục, và báo cáo về công tác tổ chức và quản lý đào tạo liên tục của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 2015 – 2019, nhằm mô tả thực trạng cung cấp dịch vụ đào tạo liên tục của bệnh viện.

Nghiên cứu định tính được thực hiện sau khi có kết quả nghiên cứu định lượng, nhằm giải thích và bổ sung cho các kết quả này, đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch vụ ĐTLT tại Bệnh viện.

Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

Trong giai đoạn 2015 - 2019, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai đã thực hiện và lưu trữ toàn bộ các văn bản quy định, hồ sơ, chương trình, tài liệu liên quan đến các khóa đào tạo liên tục (ĐTLT), cùng với các báo cáo về công tác tổ chức và quản lý ĐTLT.

- 01 Lãnh đạo Sở Y tế Lào Cai;

- Trưởng/ Phó Trưởng phòng Nghiệp vụ Y của Sở Y tế tỉnh Lào Cai;

- Trưởng/ Phó Trưởng phòng Tổ chức cán bộ của Sở Y tế tỉnh Lào Cai;

- Lãnh đạo của 03 bệnh viện tuyến huyện tỉnh Lào Cai: BVĐK Bắc Hà, Sa Pa, Mường Khương;

- Lãnh đạo BVĐK tỉnh Lào Cai phụ trách công tác ĐTLT;

- 7 người là quản lý và VCYT đã tham gia đội ngũ giảng viên và quản lý các khóa ĐTLT do BVĐK tỉnh Lào Cai tổ chức

Nghiên cứu định lượng: Chọn toàn bộ văn bản, báo cáo của BVĐK tỉnh Lào Cai trong 5 năm giai đoạn 2015 - 2019

- Đối với phỏng vấn sâu: Chọn chủ đích các đối tượng nghiên cứu theo tiêu chuẩn

Nhóm thảo luận gồm 7 thành viên được lựa chọn đảm bảo sự cân đối về giới tính, chuyên môn, độ tuổi và thâm niên công tác Tất cả các thành viên đã có thời gian làm việc liên tục tại bệnh viện từ đầu năm 2014 và đã tham gia vào công tác quản lý cũng như giảng dạy các khóa đào tạo liên tục do Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai tổ chức.

Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu định lượng

Số liệu được thu thập trực tiếp từ báo cáo về ĐTLT của bệnh viện qua sử dụng Phiếu thu thập thông tin

Nghiên cứu viên sẽ liên hệ với Lãnh đạo Bệnh viện để lên lịch và trao đổi trực tiếp với VCYT của phòng Đào tạo Lãnh đạo Bệnh viện sẽ phân công cung cấp số liệu cần thiết cho nghiên cứu Đồng thời, nghiên cứu viên sẽ thông báo mục đích nghiên cứu cùng các tài liệu, hồ sơ, và báo cáo cần sử dụng Hẹn ngày nhận tài liệu từ bệnh viện để tiến hành nghiên cứu và tổng hợp thông tin Nếu cần thiết, nghiên cứu viên sẽ xin phép sao chép tài liệu với sự đồng ý của Bệnh viện.

2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu định tính

Sau khi liên hệ và nhận được sự đồng ý từ các đối tượng phỏng vấn, NCV đã tiến hành phỏng vấn 7 người, bao gồm Giám đốc Sở Y tế Lào Cai, Phó Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Phó trưởng phòng Nghiệp vụ Y Sở Y tế Lào Cai, Phó Giám đốc BVĐK tỉnh phụ trách công tác ĐTLT, Giám đốc BVĐK huyện Mường Khương, thị xã Sa Pa, và Phó Giám đốc BVĐK huyện Bắc.

Học viên thực hiện phỏng vấn sâu theo hướng dẫn, có ghi âm để lưu trữ Sau khi phỏng vấn, họ mở băng cho người được phỏng vấn nghe lại nội dung trước khi lưu lại.

Liên hệ và đặt lịch hẹn cho buổi thảo luận nhóm tại địa điểm đã chỉ định, với sự tham gia của 7 người, bao gồm Trưởng phòng Đào tạo và chỉ đạo tuyến của Bệnh viện.

Bốn giảng viên đại diện cho nhóm giảng viên của bốn mã ngành được cấp phép theo Thông tư 22/2013, cùng với viên chức quản lý ĐTLT của phòng Đào tạo và chỉ đạo tuyến của bệnh viện, đã tham gia cuộc thảo luận kéo dài 90 phút.

Nghiên cứu viên là người chủ trì, tiến hành ghi âm cuộc thảo luận sau khi được sự đồng ý của toàn thể thành viên tham dự.

Các biến số nghiên cứu

2.6.1 Thực trạng cung cấp dịch vụ đào tạo liên tục của BVĐK tỉnh Lào Cai 2.6.1.1 Nghiên cứu định lượng

Biến số nghiên cứu bao gồm loại hình dịch vụ ĐTLT mà bệnh viện cung cấp, lĩnh vực dịch vụ ĐTLT của bệnh viện, và số lượng từng loại hình dịch vụ ĐTLT.

Mỗi năm, 25 bệnh viện cung cấp dịch vụ ĐTLT, với số lượng người sử dụng khác nhau cho từng loại hình và lĩnh vực dịch vụ Thông tin chi tiết về các biến số này được trình bày trong Phụ lục 1.

Phiếu thu thập thông tin và bảng kiểm của các bệnh viện được thiết kế theo hướng dẫn của Thông tư 22/2013/TT-BYT ngày 09/8/2013 của Bộ Y tế, nhằm hướng dẫn việc đào tạo liên tục cho cán bộ y tế, cùng với Quyết định 493/QĐ-BYT ngày 17/2/2012 của Bộ Y tế.

Cục Quản lý Khám chữa bệnh – Bộ Y tế đã ban hành quy định về tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng cho đơn vị đào tạo lâm sàng cán bộ y tế, cùng với tài liệu đào tạo quản lý đào tạo lâm sàng tại các bệnh viện (phụ lục 2, 3).

Các chủ đề định tính cần thu thập:

- Quan điểm, chính sách và các qui định về ĐTLT của Bệnh viện;

- Kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế của dịch vụ ĐTLT của Bệnh viện;

- Chất lượng các khóa ĐTLT;

- Mức độ đáp ứng nhu cầu ĐTLT của bệnh viện trên địa bàn;

- Mức độ đáp ứng kinh phí cho dịch vụ ĐTLT của Bệnh viện;

Sử dụng hướng dẫn phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm (phụ lục 4, 5, 6)

2.6.2 Một số yếu tố ảnh hưởng tới việc cung cấp dịch vụ ĐTLT của BVĐK tỉnh Lào Cai

Các thông tin định tính cần thu thập:

- Chính sách và các qui định;

- Sự quan tâm, tạo điều kiện của Sở Y tế;

- Nhu cầu và điều kiện tham gia ĐTLT của CBYT;

- Sự quan tâm của lãnh đạo các đơn vị sử dụng CBYT (bệnh viện) trên địa bàn;

- Các cơ sở ĐTLT cho CBYT khác trong và ngoài tỉnh;

- Điều kiện cung cấp dịch vụ ĐTLT của bệnh viện;

- Mức độ đáp ứng tiêu chuẩn bảo đảm chất lượng đào tạo liên tục

Sử dụng phiếu thu thập thông tin, hướng dẫn phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm về ĐTLT (phụ lục 2, 4, 5, 6)

Tiêu chuẩn đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng đơn vị ĐTLT

Căn cứ các qui định tại: Thông tư 22/2013/TT-BYT ngày 09/8/2013 về Hướng dẫn việc đào tạo liên tục cho cán bộ y tế;

Quyết định số 493/QĐ-BYT ngày 17/2/2012 về Qui định tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đơn vị đào tạo liên tục cán bộ y tế.

Phương pháp phân tích số liệu

Các số liệu định lượng được tổng hợp vào file excel và thống kê theo tần số và tỉ lệ

Thông tin định tính sẽ được gỡ băng, mã hóa và phân tích theo các chủ đề đã xác định Những nội dung phù hợp sẽ được trích dẫn nhằm phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu.

Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu

Nghiên cứu tuân thủ quy trình hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học theo văn bản chấp thuận số 288/2020/YTCC-HD3 ngày 13/7/2020 của Hội đồng đạo đức Trường Đại học Y tế Công Cộng Trước khi tiến hành phỏng vấn hoặc thảo luận nhóm, đối tượng nghiên cứu được giải thích rõ ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu.

Tất cả thông tin cá nhân và dữ liệu từ cuộc điều tra sẽ được bảo mật để bảo vệ quyền riêng tư của các đối tượng nghiên cứu Đối tượng có quyền từ chối tham gia phỏng vấn sâu hoặc thảo luận nhóm.

Các số liệu, thông tin thu thập được chỉ phục vụ trong nghiên cứu, không phục vụ cho mục đích nào khác

Nghiên cứu viên và điều tra viên cần sẵn sàng tư vấn cho đối tượng phỏng vấn về vấn đề liên quan

KẾT QUẢ

Thực trạng cung cấp dịch vụ đào tạo liên tục của Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015 - 2019

3.1.1 Kết quả ĐTLT theo loại hình tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng của BVĐK tỉnh Lào Cai giai đoạn 2014 – 2019

Bảng 3.1 Kế hoạch và kết quả cung cấp dịch vụ ĐTLT theo loại hình tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng của BVĐK tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015 – 2019

Số lớp ĐTLT Số lượng học viên

Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%)

Hàng năm, BVĐK tỉnh thực hiện kế hoạch ĐTLT và hoàn thành số lớp tập huấn với tỉ lệ học viên tham dự từ 69,0% đến 94,2% Năm 2016 ghi nhận số lượng học viên cao nhất với 2826 người, đạt 94,2%, trong khi năm 2019 có số lượng thấp nhất với chỉ 690 học viên, đạt 69,0% Tính chung trong năm năm, kết quả ĐTLT đạt 81,7% so với kế hoạch Số lượng học viên được ĐTLT giảm dần theo từng năm, với năm 2019 có tỉ lệ thực hiện thấp nhất, chỉ đạt 22,4% so với năm 2016.

Bảng 3.2 Số lượt học viên được đào tạo liên tục theo các đơn vị ban hành nội dung chương trình đào tạo

Sở Y tế Lào Cai ban hành

BVĐK tỉnh Lào Cai ban hành

Cơ sở liên kết với BVĐK tỉnh Lào Cai ban hành* Cộng

SL TL (%) SL TL (%) SL TL (%)

*: Các Trường đại học, viện, bệnh viện tuyến trung ương đã được cấp mã ĐTLT

Số lượng học viên được tập huấn theo Thông tư 22/2013/TT-BYT hàng năm chỉ đạt 7,4%, trong khi tỉ lệ học viên tham dự các khóa đào tạo theo chương trình BVĐK tỉnh là 47,7% Đặc biệt, số lượng học viên tham gia các khóa ĐTLT do các cơ sở phối hợp với BVĐK tỉnh Lào Cai tổ chức lên tới 4.396 lượt, chiếm 44,9%.

Bảng 3.3 Kết quả ĐTLT do BVĐK tỉnh Lào Cai thực hiện giai đoạn 2015 – 2019 theo lĩnh vực đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng

Lĩnh vực đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng

Chuyên môn Quản lý Kĩ năng mềm

SL TL (%) SL TL (%) SL TL (%)

Trong giai đoạn từ 2015 đến 2019, Bệnh viện Đa khoa tỉnh chỉ tổ chức các khóa đào tạo liên tục (ĐTLT) về chuyên môn vào các năm 2015, 2018 và 2019 Trong khi đó, năm 2016 và 2017, bệnh viện đã mở rộng chương trình ĐTLT sang cả ba lĩnh vực: chuyên môn, quản lý và kỹ năng mềm Số lượng học viên tham gia các khóa ĐTLT có sự biến động qua từng năm, với năm 2019 ghi nhận số lượng thấp nhất là 408 lượt người (chiếm 7,5%) Ngược lại, năm 2016 là năm có số lượng học viên cao nhất với 1742 lượt người (chiếm 32,2%), tiếp theo là năm 2017 với 1482 lượt người (chiếm 27,4%) và năm 2018 với 1125 lượt người (chiếm 20,8%).

Trong tổng số 5.400 lượt người tham gia, có 651 lượt người (chiếm 12%) tham gia vào lĩnh vực ĐTLT Trong suốt giai đoạn, lĩnh vực chuyên môn dẫn đầu với 3.441 lượt người, chiếm 63,63% Ngược lại, lĩnh vực kỹ năng mềm có tỷ lệ thấp nhất với 865 lượt người, tương đương 15,99%.

Bảng 3.4 Thời gian đào tạo các khóa tập huấn, bồi dưỡng, đào tạo ngắn hạn của

BVĐK tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015 – 2019

Thời gian đào tạo theo tiết (ngày) Số lượng Tỉ lệ (%)

Từ > 8 tiết (01 ngày) đến dưới 24 tiết (03 ngày) 16 11,7

Từ 24 tiết (03 ngày) đến 40 tiết (05 ngày) 113 82,5

Hầu hết các khóa đào tạo kéo dài từ 24 tiết (03 ngày) đến 40 tiết (05 ngày), chiếm 82,5% tổng số 113 lớp/khóa Tỷ lệ các khóa có thời gian trên 5 ngày (40 giờ) và dưới 01 ngày rất thấp.

Bảng 3.5: Kết quả ĐTLT do BVĐK tỉnh Lào Cai thực hiện giai đoạn 2015-2019 theo nội dung đào tạo

TT Nội dung đào tạo Số lượng

I Nội dung theo chương trình Sở Y tế phê duyệt 728 13.5

2 Kiểm soát nhiễm khuẩn cơ bản 195 3.6

II Nội dung do BVĐK tỉnh xây dựng, ban hành 4680 86.5

2 An toàn trong cấp cứu và vận chuyển người bệnh 60 1.1

3 Cấp cứu các bệnh thường gặp tại tuyến cơ sở 60 1.1

4 Cập nhật chẩn đoán và điều trị BPTNMT & Hen phế quản 25 0.5

5 Chăm sóc bệnh nhân cấp cứu 41 0.8

6 chẩn đoán và điều trị bệnh sốt xuất huyết 40 0.7

7 Chẩn đoán vầ điều trị hội chứng viêm đường hô hấp vùng Trung đông do vi rút Corona MERS- CoV 51 0.9

8 Chỉ đạo tuyến, chuyển tuyến 28 0.5

9 Đánh giá viên nội bộ 25 0.5

10 Đào tạo sử dụng máy Spect 7 0.1

11 Điều trị Tăng huyết áp 82 1.5

15 Tập huấn hóa sinh lâm sàng 78 1.4

16 Tập huấn nâng cao năng lực cho các nhà quản lý trẻ 50 0.9

17 Kỹ thuật lấy máu xét nghiệm 295 5.5

19 Phát hiện sớm và chẩn đoán ung thư vú 40 0.7

20 Phòng chống bệnh ung thư 50 0.9

21 Phòng và điều trị bệnh do vi rút ZiKa và não mô cầu 188 3.5

22 Phòng và điều trị cúm AH5N1 và AH7N9 và các chủng cúm lây sang người 98 1.8

23 Phòng, chống BPTNMT và Hen phế quản 60 1.1

24 Quản lý chất lượng bệnh viện 730 13.5

27 Xây dựng các quy trình, quy định, hướng dẫn theo ISO

Có 728 lượt học viên chiếm 13,5% được đào tạo, tập huấn 4 nội dung được Sở

Chương trình y tế đã được phê duyệt với tài liệu kiểm soát nhiễm khuẩn chiếm 5,2% tổng số lượt, tương đương 280 lượt Đến 86,5% học viên đã được đào tạo theo các nội dung và chương trình do bệnh viện ban hành Trong đó, nội dung An toàn người bệnh thu hút 993 lượt học viên, chiếm 18,4%, trong khi đào tạo sử dụng máy Spect chỉ có 7 học viên, chiếm 0,1%.

Bảng 3.6 Kết quả lượng giá học viên trước và sau học của các khóa tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng do BVĐK tỉnh Lào Cai thực hiện giai đoạn 2015 – 2019

*: Bao gồm cả số người không tham dự lượng giá trước học

Kết quả đánh giá kiến thức trước học cho thấy phần lớn học viên chưa đạt yêu cầu, với tỷ lệ từ 73,12% đến 79,76% Tỷ lệ học viên đạt mức khá và giỏi rất thấp, chỉ từ 5,15% đến 9,7% Tuy nhiên, sau khi kết thúc khóa đào tạo, 100% học viên đã đạt yêu cầu, trong đó tỷ lệ học viên đạt mức khá và giỏi chiếm đa số, từ 87,5% đến 91,04%.

Khóa đào tạo liên tục (ĐTLT) do Bệnh viện tổ chức nhận được sự đánh giá cao từ các cơ sở y tế khác trong khu vực, cho thấy chúng đáp ứng tốt nhu cầu của cả các cơ sở y tế và người học.

Khi thực hiện đúng kế hoạch, chúng tôi đã đạt được hiệu quả cao và thuận lợi nhờ vào nhu cầu của tuyến huyện Tuy nhiên, một số kỹ thuật không bền vững do cán bộ cơ sở chưa đáp ứng đủ trình độ và năng lực Khi có sự hỗ trợ từ BVĐK tỉnh, kết quả khả quan hơn, nhưng khi tự thực hiện, kết quả không đạt yêu cầu Một số đơn vị thực hiện tốt, nhưng sau khi triển khai, các kỹ thuật lại không bền vững do chất lượng cán bộ hạn chế.

Bệnh viện chúng tôi đã ký kết đào tạo với Bệnh viện Đa khoa tỉnh, đảm bảo tất cả các chuyên ngành và dịch vụ phẫu thuật đều đạt yêu cầu chất lượng.

Các bác sĩ của Bệnh viện Đa khoa tỉnh khi được phân công hỗ trợ bệnh viện chúng tôi đã thể hiện sự tâm huyết và nhiệt tình Hiện tại, các dịch vụ được chuyển giao từ Bệnh viện Đa khoa tỉnh đang hoạt động rất hiệu quả.

Bệnh viện đa khoa tỉnh đã hỗ trợ và đào tạo đội ngũ cán bộ có trách nhiệm cho bệnh viện chúng tôi Sau khi được đào tạo, các kỹ thuật viên đã triển khai thành công các dịch vụ y tế Dù các hợp đồng đào tạo đã kết thúc, Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai vẫn là đơn vị hỗ trợ đầu tiên và gần nhất, giúp Bệnh viện đa khoa S giải quyết những khó khăn trong quá trình triển khai các dịch vụ kỹ thuật.

Các khóa ĐTLT đã đạt hiệu quả cao trong việc cập nhật và triển khai kiến thức, kỹ thuật tại các khoa, phòng của bệnh viện chúng tôi.

Việc cấp chứng chỉ, chứng nhận ĐTLT:

Tất cả học viên tham gia các khóa tập huấn, đào tạo và bồi dưỡng có kết quả đánh giá sau học đạt yêu cầu sẽ được Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai cấp giấy chứng nhận cho các lớp/khóa do Bệnh viện xây dựng và ban hành chương trình đào tạo.

Sở Y tế Lào Cai đã thẩm định và phê duyệt 33 chứng chỉ cho các học viên tham gia các khóa học thuộc 4 mã ngành ĐTLT Đối với các khóa ĐTLT do BVĐK tỉnh phối hợp với các cơ sở ĐTLT khác, việc cấp chứng chỉ hoặc chứng nhận sẽ phụ thuộc vào nội dung và chương trình của từng khóa học BVĐK tỉnh chỉ chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ về số lượng và danh sách người tham dự cho từng lớp học.

Bảng 3.7: Kết quả liên kết ĐTLT giữa BVĐK tỉnh Lào Cai với các các cơ sở ĐTLT khác giai đoạn 2015 - 2019

T Tên cơ sở và nội dung đào tạo Khóa đào tạo Lượt học viên

3 Bệnh viện tâm thần trung ương 3 7.5 494 11.2

6 BV Nam khoa và hiếm muộn HN 1 2.5 60 1.4

7 BV Nhiệt đới trung ương 1 2.5 35 0.8

9 Cục quản lý khám chữa bệnh - BYT 1 2.5 119 2.7

12 Đại học Dược Hà Nội 1 2.5 123 2.8

13 Trường ĐHKHXH&NV, Đại học

14 Hội phẫu thuật thần kinh việt nam 1 2.5 38 0.9

16 Viện Huyết học truyền máu 1 2.5 69 1.6

17 Viện NC Dược phầm Servier 1 2.5 200 4.5

18 Viện vệ sinh dịch tễ Trung ương 1 2.5 61 1.4

19 Vụ Trang thiết bị và công trình y tế 1 2.5 350 8.0

Một số yếu tố ảnh hưởng tới đào tạo liên tục 5 năm của Bệnh viện đa

3.2.1 Chính sách, qui định về đào tạo liên tục

Hiện đã có các văn bản của Nhà nước qui định, hướng dẫn hoạt động ĐTLT cho cán bộ y tế cụ thể:

Chính sách hiện hành quy định rõ ràng về thời gian đào tạo liên tục (ĐTLT) tối thiểu cho người hành nghề trong lĩnh vực khám chữa bệnh (KCB), yêu cầu đội ngũ cán bộ y tế (CBYT) phải tuân thủ Do đó, nhu cầu ĐTLT cho CBYT là rất lớn Các văn bản hướng dẫn, đặc biệt là Thông tư 22/2013, đã tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị, bao gồm Bệnh viện Đa khoa tỉnh, trong việc triển khai thực hiện công tác ĐTLT.

Tuy nhiên, qui định tại Thông tư 22/2013/TT-BYT còn một số điểm bất hợp lý:

Thông tư 22/2013 có một số bất cập, đặc biệt là quy định về thẩm định và ban hành chương trình, tài liệu tại điều 8, gây khó khăn cho các cơ sở ĐTLT Hơn nữa, việc qui đổi số giờ ĐTLT cho các hoạt động như hội nghị, hội thảo và nghiên cứu khoa học hiện nay còn cứng nhắc và chưa phù hợp với thực tiễn.

3.2.2 Sự quan tâm, tạo điều kiện của Sở Y tế

Bệnh viện được sự quan tâm, tạo điều kiện của Sở Y tế:

Sở Y tế đã chỉ đạo và tạo điều kiện cho các bệnh viện được cấp mã ĐTLT, đồng thời tổ chức các khóa đào tạo ĐTLT Ngoài ra, Sở cũng đề xuất với tỉnh cấp kinh phí cho các khóa đào tạo này.

“Sở Y tế thì hiện nay cũng rất là quan tâm, chỉ đạo sát sao công tác ĐTLT” –

Tuy nhiên, công tác kiểm soát việc duy trì chứng chỉ hành nghề đối với CBYT chưa chặt chẽ:

Luật Khám, chữa bệnh cùng với các nghị định và thông tư hướng dẫn, đặc biệt là Thông tư 22 năm 2013, quy định về việc đào tạo liên tục cho viên chức trong lĩnh vực y tế.

Theo kết quả TLN, việc khám và chữa bệnh cần đạt đủ 48 giờ trong hai năm liên tiếp Tuy nhiên, cách thức kiểm soát và quản lý trong ngành y tế thời gian qua có thể chưa thật sự chặt chẽ.

Công tác quản lý ĐTLT trong việc duy trì Chứng chỉ hành nghề của Sở Y tế chưa được thực hiện chặt chẽ, dẫn đến việc các cơ sở y tế chưa tuân thủ đầy đủ các quy định.

3.2.3 Sự quan tâm của lãnh đạo các đơn vị sử dụng cán bộ y tế

Các cơ sở y tế chưa thực sự quan tâm đến công tác đào tạo liên tục:

Các đơn vị y tế trong tỉnh chưa chú trọng đến công tác đào tạo liên tục, đặc biệt là việc thực hiện quy định theo Thông tư 22 Điều này dẫn đến việc cử viên chức tham gia các khóa đào tạo liên tục không đầy đủ và không đúng yêu cầu, ảnh hưởng đến hiệu quả của các khóa học.

Các khóa đào tạo do chúng tôi tổ chức với chương trình miễn phí, được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, thu hút nhiều người đăng ký tại cơ sở Tuy nhiên, số lượng người tham gia thực tế không đạt đủ như đã đăng ký.

“Cơ bản là khoảng bảy tám mươi phần trăm là đạt được cập nhật kiến thức

24 giờ trong một năm và các hình thức đào tạo” - PVS số 7

“Chúng tôi cũng chưa đào tạo được hết cho cán bộ theo đúng qui định tại Thông tư 22/2013/TT-BYT về 48 giờ ĐTLT/ 2 năm” – PVS số 6

Một số đơn vị cử viên chức tham gia các khóa đào tạo không đúng đối tượng, dẫn đến việc năng lực chuyên môn của một số học viên không đáp ứng yêu cầu của khóa học Sau khi hoàn thành khóa học, nhiều người được thuyên chuyển sang làm nhiệm vụ khác.

"Các đơn vị đôi khi cử cán bộ không đúng đối tượng, dẫn đến việc một số người được cử đi không đúng thành phần Hơn nữa, có trường hợp cử đi đào tạo nhưng sau đó lại chuyển sang vị trí công tác khác."

Khi cán bộ ở tuyến dưới được cử đi học về một kỹ năng nào đó, có những người chưa từng tiếp xúc với kiến thức và kỹ năng của khóa học trong quá trình công tác.

Một số kỹ thuật không đạt được tính bền vững cao do cán bộ của cơ sở chưa đáp ứng đủ trình độ và năng lực.

3.2.4 Nhu cầu đào tạo liên tục của cán bộ y tế

Nhu cầu ĐTLT của đội ngũ CBYT trên địa bàn lớn:

Luật và các văn bản dưới luật đã quy định rõ ràng về việc đảm bảo thời gian đào tạo liên tục tối thiểu cho người hành nghề trong lĩnh vực khám chữa bệnh Điều này yêu cầu đội ngũ cán bộ y tế phải tuân thủ, dẫn đến nhu cầu đào tạo liên tục cho họ là rất lớn.

“Các cơ sở y tế tuyến huyện có nhu cầu ĐTLT cho đội ngũ CBYT của họ” -

“Nhu cầu ĐTLT của bệnh viện chúng tôi thì cũng còn rất lớn để đáp ứng với chuyên môn hiện nay”- PVS số 6

3.2.5 Các cơ sở đào tạo liên tục khác

Sự hợp tác và liên kết giữa các trường đại học, viện nghiên cứu và bệnh viện tuyến trung ương, hay còn gọi là các cơ sở ĐTLT, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và chăm sóc sức khỏe.

“Chúng tôi phối hợp rất thường xuyên với Bệnh viện Bạch Mai, Việt Đức cũng như là một số các cơ sở khác trong lĩnh vực ĐTLT” - PVS số 4

Trong quá trình xây dựng chương trình đào tạo, chúng tôi đã tham khảo ý kiến của các giảng viên liên quan và dựa trên cơ sở của Bệnh viện vệ tinh Bệnh viện Bạch Mai, cùng với dự án JICA, cho phép chúng tôi sử dụng tài liệu từ các đơn vị này Tài liệu được xây dựng dựa trên các tài liệu đã được Cục khám, chữa bệnh phê duyệt.

BÀN LUẬN

Thực trạng cung cấp dịch vụ đào tạo liên tục của Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào

4.1.1 Kế hoạch đào tạo liên tục của Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai giai đoạn

Kết quả từ bảng 3.1 và các phát hiện từ phỏng vấn sâu cho thấy Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai thực hiện lập kế hoạch đào tạo liên tục hàng năm, nhưng không có kế hoạch 5 năm Điều này tương đồng với các nghiên cứu của Nguyễn Đắc Thuận tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa và Nguyễn Thị Kim Ngọc tại 136 bệnh viện tuyến tỉnh và trung ương.

Bản kế hoạch đào tạo liên tục (ĐTLT) hàng năm của bệnh viện đã đáp ứng ba yêu cầu quan trọng là khả thi, đồng thuận và được sử dụng Tuy nhiên, bệnh viện và các bệnh viện tuyến tỉnh khác vẫn chưa thể xây dựng kế hoạch ĐTLT 5 năm do yêu cầu về nguồn lực nhân lực và tài chính lớn, cùng với sự cần thiết có những lãnh đạo có tầm nhìn dài hạn Nếu có kế hoạch 5 năm được phê duyệt, điều này sẽ tạo thuận lợi cho việc xây dựng và thực hiện kế hoạch hàng năm.

4.1.2 Các loại hình và lĩnh vực dịch vụ ĐTLT của BVĐK tỉnh Lào Cai

Bảng 3.3, 3.8 và 3.9 cho thấy BVĐK tỉnh Lào Cai đã cung cấp 3 loại hình dịch vụ ĐTLT trong giai đoạn 2015 – 2019, bao gồm tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng; chuyển giao kỹ thuật và hội thảo, hội nghị, phù hợp với Thông tư 22/2013/TT-BYT Tuy nhiên, một số hình thức không được thực hiện trong các năm nhất định, như năm 2017 không tổ chức hội nghị, hội thảo và năm 2019 không chuyển giao kỹ thuật BVĐK tỉnh Lào Cai cũng áp dụng hình thức cầm tay chỉ việc để chuyển giao kỹ thuật trong thời gian ngắn, giúp người học lĩnh hội kiến thức và kỹ năng tốt hơn so với việc chỉ giảng dạy lý thuyết, như nghiên cứu của Trịnh Yên Bình năm 2013 đã chỉ ra.

Bảng 3.7 và ý kiến PVS số 4 cho thấy bệnh viện đã chủ động liên kết và phối hợp với các cơ sở đào tạo lâm sàng khác để tổ chức các khóa học, nội dung đào tạo lâm sàng nhằm nâng cao năng lực và trình độ của viên chức y tế tại BVĐK tỉnh và các cơ sở y tế khác trong khu vực Kết quả này tương đồng với phương pháp của nhiều bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, đặc biệt là BVĐK tỉnh Vĩnh Phúc, theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Ngọc.

4.1.3 Kết quả ĐTLT theo loại hình tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng của BVĐK tỉnh Lào Cai giai đoạn 2014 – 2019

Mặc dù nhu cầu đào tạo liên tục (ĐTLT) của các cơ sở y tế cao, Bệnh viện Đa khoa tỉnh vẫn chưa đáp ứng đầy đủ Kinh phí cho khóa ĐTLT được ngân sách Nhà nước đảm bảo, nhưng do sự quan tâm chưa đúng mức từ các cơ sở y tế, kinh phí cấp muộn và tổ chức dồn vào cuối năm, dẫn đến tình trạng đăng ký nhiều nhưng số lượng người tham dự không đầy đủ Kết quả là công tác ĐTLT của bệnh viện chỉ đạt 81,7% theo kế hoạch Do đó, Bệnh viện cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả hơn để đáp ứng nhu cầu của các Bệnh viện Đa khoa tuyến huyện, nhằm nâng cao tỷ lệ thực hiện và đảm bảo kế hoạch phù hợp, khả thi.

Kết quả từ bảng 3.2 cho thấy số lượng học viên tham gia các khóa đào tạo do Sở Y tế Lào Cai ban hành chỉ chiếm 7,4%, thấp hơn nhiều so với 47,7% của các khóa do bệnh viện tự xây dựng và 44,9% từ các đơn vị khác hợp tác với bệnh viện Điều này phản ánh thực tế chỉ có 4 chương trình do Sở Y tế ban hành, trong khi bệnh viện đã phát triển tới 27 chương trình Do đó, để đáp ứng nhu cầu đào tạo liên tục, bệnh viện cần mở rộng và phát triển thêm nhiều chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu thực tế.

Bảng 3.3 cho thấy BVĐK tỉnh đã tổ chức đào tạo liên tục trên ba lĩnh vực: chuyên môn, quản lý và kỹ năng mềm, nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo của cán bộ y tế Nghiên cứu của Hoàng Quốc Hương và Giàng Thanh Hoàng đã chỉ ra sự cần thiết của việc đào tạo này Kết quả này khác biệt so với BVĐK tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn 2016 – 2018, khi chỉ tổ chức đào tạo chuyên môn mà không có khóa học nào về quản lý hay kỹ năng mềm cho viên chức y tế.

Theo nghiên cứu của Nguyễn Đắc Thuận và Trần Thanh Sơn (2015) tại Hậu Giang, lĩnh vực chuyên môn được tổ chức thường xuyên trong tất cả các năm, trong khi lĩnh vực quản lý và kỹ năng mềm chỉ được bệnh viện tổ chức vào năm 2016 và 2017.

Trong giai đoạn tổng thể, lĩnh vực chuyên môn có số lượng người được đào tạo liên tục (ĐTLT) cao nhất là 3.441 lượt, chiếm 63,63% Ngược lại, lĩnh vực kỹ năng mềm chỉ chiếm 15,99% với 865 lượt người, điều này phù hợp với nghiên cứu của Hoàng Quốc Hương (2008) và Giàng Thanh Hoàng (2017) về nhu cầu đào tạo liên tục của cán bộ y tế cơ sở tỉnh Lào Cai, cho thấy chuyên môn và kỹ năng quản lý được đào tạo nhiều hơn so với kỹ năng mềm.

(20), (21), Trần Thanh Sơn (2016) nghiên cứu thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến ĐTLT CBYT tại các BVĐK của tỉnh Hậu Giang năm 2015 (34)

Bảng 3.4 cho thấy rằng 82,5% các khóa đào tạo có thời gian từ 24 đến 40 tiết (tương đương 3 đến 5 ngày) Nghiên cứu cho thấy nhân viên y tế cần tham gia đào tạo liên tục ít nhất một lần mỗi năm, với thời gian từ 3 đến 5 ngày, bao gồm các nội dung đa dạng như chuyên môn, quản lý, kỹ năng giao tiếp và ứng xử.

Kết quả lượng giá trước và sau khóa đào tạo cho thấy ĐTLT của BVĐK tỉnh có chất lượng tốt, đáp ứng yêu cầu cao hơn so với các nghiên cứu trước đây Việc đào tạo không chỉ dừng lại trong khóa học mà còn bao gồm hỗ trợ sau đào tạo thể hiện trách nhiệm cao trong nhiệm vụ đào tạo, mặc dù không phải tất cả các khóa đều có hoạt động hỗ trợ này.

4.1.4 Kết quả ĐTLT theo loại hình thức chuyển giao kỹ thuật và tổ chức hội nghị, hội thảo của BVĐK tỉnh Lào Cai giai đoạn 2014 – 2019

Do chưa có nhiều nghiên cứu về chuyển giao kỹ thuật dịch vụ, nhận xét về chuyển giao kỹ thuật của BVĐK tỉnh Lào Cai vẫn còn hạn chế Tuy nhiên, theo kết quả tại nội dung 3.1.2, các kỹ thuật chuyển giao được lãnh đạo BVĐK huyện đánh giá là đạt yêu cầu và hoạt động hiệu quả, mặc dù số lượng kỹ thuật chuyển giao cho tuyến dưới còn tương đối ít.

Quản lý và theo dõi hội thảo, hội nghị tại BVĐK tỉnh Lào Cai hiện đang gặp nhiều hạn chế, dẫn đến thông tin không đầy đủ Mỗi năm, bệnh viện chỉ tổ chức từ 1 đến 3 hội nghị, hội thảo, con số này quá ít so với các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh khác Cụ thể, BVĐK tỉnh Khánh Hòa đã tổ chức từ 20 đến 47 hội nghị, hội thảo mỗi năm trong giai đoạn 2016 – 2020, cho thấy sự chênh lệch rõ rệt trong công tác tổ chức sự kiện.

4.1.5 Khả năng đáp ứng nhu cầu ĐTLT của các cơ sở y tế trên địa bàn

Các khóa đào tạo liên tục (ĐTLT) do bệnh viện tổ chức đáp ứng nhu cầu của các đơn vị tuyến dưới, nhưng số lượng khóa học còn hạn chế và chưa đủ để đáp ứng yêu cầu đào tạo của các bệnh viện đa khoa (BVĐK) tuyến huyện và các cơ sở y tế tại tỉnh Lào Cai Do đó, lãnh đạo các BVĐK tuyến huyện mong muốn bệnh viện tỉnh tổ chức nhiều khóa đào tạo hơn, với nội dung phong phú hơn, nhằm đáp ứng nhu cầu ĐTLT của hệ thống y tế địa phương.

BVĐK tỉnh cần mở rộng nội dung và hình thức ĐTLT, đồng thời nghiên cứu các giải pháp hiệu quả để xác định nhu cầu và lập kế hoạch ĐTLT hợp lý Việc tổ chức thực hiện kế hoạch cần được cải thiện để tránh tình trạng hoàn thành kế hoạch ở mức thấp như giai đoạn 2017 – 2019.

Một số yếu tố ảnh hưởng tới đào tạo liên tục 5 năm của Bệnh viện đa

4.2.1 Về chính sách, qui định đào tạo liên tục

Theo Luật khám bệnh, chữa bệnh (2009), cán bộ y tế (CBYT) có quyền lợi và nghĩa vụ được đào tạo, cập nhật kiến thức y khoa liên tục phù hợp với chuyên môn Thông tư số 35/2013/TT-BYT quy định việc thu hồi chứng chỉ hành nghề và yêu cầu CBYT phải hoàn thành ít nhất 48 tiết đào tạo liên tục trong 2 năm để giữ giấy phép hành nghề Do đó, nhu cầu đào tạo liên tục của CBYT hàng năm rất lớn.

Thông tư 22/2013/TT-BYT ban hành ngày 09/08/2013 hướng dẫn về đào tạo liên tục cho cán bộ y tế Tài liệu này được phát triển bởi Cục Quản lý Khám chữa bệnh thuộc Bộ Y tế, nhằm nâng cao chất lượng quản lý đào tạo liên tục tại các bệnh viện.

Quyết định 493/QĐ-BYT ngày 17/2/2012 của Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng cho đơn vị đào tạo liên tục cán bộ y tế Văn bản này hướng dẫn hoạt động đào tạo liên tục, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các bệnh viện trong việc cung cấp dịch vụ đào tạo cho cán bộ y tế.

Các văn bản pháp lý này hỗ trợ các bệnh viện, đặc biệt là Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai, trong việc triển khai hoạt động đào tạo liên tục cho cán bộ y tế.

Qui định chặt chẽ về thẩm định và các chương trình theo Thông tư 22/2013/TT-BYT đã gây khó khăn cho bệnh viện trong việc mở rộng nội dung đào tạo Điều này dẫn đến việc nhiều bệnh viện tự xây dựng và ban hành chương trình đào tạo mà không trình Sở Y tế thẩm định Tuy nhiên, Bộ Y tế đã sửa đổi nội dung này tại Thông tư 26/2020/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01/3/2021, cho phép cơ sở đào tạo lâm sàng tự xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình, tài liệu đào tạo.

4.2.2 Sự quan tâm của Sở Y tế

BVĐK tỉnh Lào Cai được Sở Y tế hỗ trợ trong việc tổ chức và thực hiện ĐTLT, bao gồm việc tham mưu cấp mã cho cơ sở đào tạo và thẩm định chương trình.

Để triển khai ĐTLT hiệu quả, BVĐK tỉnh cần 50 tài liệu ĐTLT và đề xuất với tỉnh cấp kinh phí cho các khóa ĐTLT Đây là yếu tố quan trọng, mặc dù nhiệm vụ này cũng thuộc về Sở Y tế.

Sở Y tế Lào Cai chú trọng và hỗ trợ công tác đào tạo liên tục tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai, tương tự như nhiều Sở Y tế khác ở các tỉnh, theo nghiên cứu của Trịnh Yên Bình và Nguyễn Thị Kim Ngọc.

Công tác quản lý duy trì chứng chỉ hành nghề của Sở Y tế chưa chặt chẽ, cùng với việc xử lý cán bộ y tế không đảm bảo số giờ đào tạo liên tục theo quy định, có thể là nguyên nhân khiến tỷ lệ người được đào tạo liên tục tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh không đạt kế hoạch hàng năm, như nghiên cứu của Nguyễn Đắc Thuận đã chỉ ra.

4.2.3 Nhu cầu đào tạo liên tục của cán bộ y tế

Nhu cầu đào tạo liên tục (ĐTLT) của đội ngũ cán bộ y tế (CBYT) trên địa bàn là rất lớn, điều này được xác nhận bởi kết quả nghiên cứu của Hoàng Quốc Hương và Giàng Thanh Hoàng về nhu cầu ĐTLT của CBYT tại tỉnh Lào Cai Yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội cho Bệnh viện triển khai và phát triển các dịch vụ ĐTLT.

4.2.4 Sự quan tâm của lãnh đạo các đơn vị sử dụng cán bộ y tế

Kết quả tại mục 3.2.3 cho thấy các cơ sở y tế chưa quan tâm đúng mức đến việc đảm bảo kinh phí cho cán bộ y tế (CBYT) trong quá trình đi đào tạo liên tục (ĐTLT), dẫn đến việc không bố trí đủ số giờ theo quy định hoặc không cử đủ số lượng CBYT đã đăng ký với Bệnh viện Đa khoa tỉnh Điều này là nguyên nhân khiến Bệnh viện Đa khoa tỉnh chưa hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch ĐTLT hàng năm Tình trạng này không chỉ xảy ra tại các bệnh viện của tỉnh Lào Cai mà còn phổ biến ở hầu hết các cơ sở y tế khác, thậm chí có nơi chưa đạt 50% theo nghiên cứu của Trần Thanh Bình và Nguyễn Thanh Hương, Nguyễn Thị Kim Ngọc.

4.2.5 Các cơ sở đào tạo liên tục khác

Bệnh viện đã phối hợp hiệu quả với nhiều cơ sở ĐTLT, đặc biệt là các cơ sở tuyến trung ương, để tổ chức ĐTLT Kết quả từ bảng 3.7 và phần 3.2.5 chứng minh sự hợp tác này.

Bệnh viện chưa tổ chức thực hiện 51 nội dung quan trọng, điều này ảnh hưởng đến sự thu hút và tham gia của cán bộ y tế trong khu vực Mặc dù bệnh viện có năng lực hạn chế trong việc xây dựng chương trình và tài liệu đào tạo, nhưng việc phối hợp với Trường Y của tỉnh trong công tác đào tạo lâm sàng vẫn chưa được thực hiện tốt, trong khi đây lại là thế mạnh của các trường y tế.

4.2.6 Quan điểm, điều kiện và mức độ đáp ứng tiêu chuẩn bảo đảm chất lượng của Bệnh viện về dịch vụ đào tạo liên tục

Kết quả nghiên cứu tại mục 3.2.6 cho thấy Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai đã xác định đào tạo và điều trị lâm sàng là nhiệm vụ và dịch vụ quan trọng, cần thiết của bệnh viện Sự xác định này phù hợp với quy định về chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện hạng I, hạng II trong Quy chế bệnh viện của Bộ Y tế.

Năm 1997, bệnh viện đã xác định rõ nhiệm vụ của mình, dẫn đến việc đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở vật chất và nhân lực Điều này nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ ĐTLT theo các tiêu chuẩn quy định tại mục 3.2.7 và điều kiện cung cấp dịch vụ tại mục 3.2.9.

Hạn chế của nghiên cứu

Do hạn chế về thời gian và điều kiện, học viên chỉ có thể tiếp cận một số tài liệu liên quan, dẫn đến việc so sánh kết quả nghiên cứu tại BVĐK tỉnh Lào Cai với các nghiên cứu tại các bệnh viện khác chưa được đầy đủ và toàn diện.

Nghiên cứu mới này mô tả thực trạng cung cấp dịch vụ đào tạo liên tục (ĐTLT) tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai, bao gồm các loại hình và lĩnh vực dịch vụ ĐTLT, số lượng khóa học và lượt người tham gia Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đánh giá kết quả sau đào tạo và mức độ đáp ứng nhu cầu của các cơ sở y tế địa phương, dựa trên quan điểm, chính sách và quy định về ĐTLT của bệnh viện.

Nghiên cứu hiện tại chưa tập trung vào quá trình xác định nhu cầu, lập kế hoạch, xây dựng chương trình, tài liệu, lựa chọn giảng viên trợ giảng, chuẩn bị cơ sở vật chất, thông tin tuyển sinh, cũng như tổ chức và quản lý quá trình đào tạo Để có cái nhìn toàn diện về các khía cạnh này, cần thực hiện các nghiên cứu tiếp theo.

Nghiên cứu đã chỉ ra một số yếu tố ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch vụ ĐTLT tại bệnh viện, nhưng vẫn chưa phân tích một cách đầy đủ và sâu sắc Do đó, cần thiết phải tiến hành các nghiên cứu tiếp theo để xác định toàn diện các yếu tố này.

Nghiên cứu tập trung vào việc khảo sát và thu thập thông tin từ hồ sơ, tài liệu báo cáo hoạt động đào tạo lâm sàng của bệnh viện Ngoài ra, nghiên cứu còn thực hiện phỏng vấn lãnh đạo bệnh viện và thảo luận nhóm với đội ngũ quản lý cùng giảng viên đào tạo lâm sàng, cũng như phỏng vấn lãnh đạo Sở.

Quản lý cấp phòng của Sở Y tế và đại diện lãnh đạo các bệnh viện đã cung cấp thông tin đầy đủ về nội dung nghiên cứu đề tài ĐTLT Tuy nhiên, nghiên cứu chưa được thực hiện trên đối tượng học viên tham dự các khóa ĐTLT, dẫn đến việc đánh giá nhu cầu và chất lượng dịch vụ ĐTLT của BVĐK tỉnh Lào Cai có thể chưa đầy đủ và cụ thể.

Ngày đăng: 26/07/2023, 23:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế. Giáo dục và đào tạo nhân lực y tế. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học; 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và đào tạo nhân lực y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2001
2. Bộ Y tế. Thông tư 07/2008/TT-BYT ngày 28/5/2008 Hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán bộ y tế. Hà Nội2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 07/2008/TT-BYT ngày 28/5/2008 Hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán bộ y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
3. Bộ Y tế. Thông tư 22/2013/TT-BYT ngày 09/8/2013 về hướng dẫn việc đào tạo liên tục cho cán bộ y tế. Hà Nội2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 22/2013/TT-BYT ngày 09/8/2013 về hướng dẫn việc đào tạo liên tục cho cán bộ y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
4. Bộ Y tế. Thông tư 26/2020/TT-BYT ngày 28/12/2020 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 22/2013/TT-BYT ngày 09/8/2013 hướng dẫn về việc đào tạo liên tục cho cán bộ y tế. 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 26/2020/TT-BYT
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2020
6. Cục Quản lý Khám chữa bệnh - Bộ Y tế. Tài liệu đào tạo quản lý đào tạo liên tục tại bệnh viện. Hà Nội: NXB Y học; 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu đào tạo quản lý đào tạo liên tục tại bệnh viện
Tác giả: Cục Quản lý Khám chữa bệnh - Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2014
7. Bộ y tế. Quyết định số 493/QĐ-BYT ngày 17/2/2012 về qui định tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đơn vị đào tạo liên tục cán bộ y tế. Hà Nội2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 493/QĐ-BYT ngày 17/2/2012 về qui định tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đơn vị đào tạo liên tục cán bộ y tế
Tác giả: Bộ y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
8. Hojat M. NTJ, Erdmann J. B. et al An operational measure of physician lifelong learning: its development, components and preliminary psychometric data.Med Teach. 2003;25 (4):433-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An operational measure of physician lifelong learning: its development, components and preliminary psychometric data
Tác giả: Hojat M. NTJ, Erdmann J. B
Nhà XB: Med Teach
Năm: 2003
9. Wong B. CKK, Izutsu S. Medical School Hotline: Continuing Medical Education at the John A. Burns School of Medicine. Pharm Pract (Granada). 2018;77 (7):166-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medical School Hotline: Continuing Medical Education at the John A. Burns School of Medicine
Tác giả: Wong B. CKK, Izutsu S
Nhà XB: Pharm Pract (Granada)
Năm: 2018
10. Taatz L. WV, Peiseler G. J. CIS (change impact score) - a novel outcome measurement tool to quantify the relevance of medical education interventions on professional performance. J Eur CME. 2017;6 (1):1375377 Sách, tạp chí
Tiêu đề: CIS (change impact score) - a novel outcome measurement tool to quantify the relevance of medical education interventions on professional performance
Tác giả: Taatz L. WV, Peiseler G. J
Nhà XB: J Eur CME
Năm: 2017
11. Peck C. MM, McLaren B. et al Continuing medical education and continuing professional development: international comparisons. Bmj. 2000;320 (7232):432-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Continuing medical education and continuing professional development: international comparisons
Tác giả: Peck C. MM, McLaren B
Nhà XB: Bmj
Năm: 2000
12. Mikami H. The Continuing Medical Education Program of the Japan Medical Association: Its history and future prospects. The Japan Medical Association Journal.2011;54(4):205-9.HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Continuing Medical Education Program of the Japan Medical Association: Its history and future prospects
Tác giả: Mikami H
Nhà XB: The Japan Medical Association Journal
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm