ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn: ĐDV đại học làm việc tại các khoa lâm sàng Viện Y dược học dân tộc TP HCM và đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ bao gồm các đối tượng nghiên cứu (ĐDV) không có mặt trong thời gian nghiên cứu do đi công tác, nghỉ theo quy định, hoặc từ chối tham gia.
Tiêu chuẩn lựa chọn: Phó Viện trưởng phụ trách khối Y, Phó trưởng phòng ĐD, ĐDT khoa lâm sàng và ĐDV làm việc tại Viện Y dược học dân tộc
TP HCM đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ trong nghiên cứu bao gồm những đối tượng không có mặt tại thời điểm nghiên cứu do đi công tác, nghỉ theo quy định, hoặc từ chối tham gia.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2019
Viện Y dược học dân tộc TP HCM (số 273-275, đường Nguyễn Văn Trỗi,
Phường 10, quận Phú Nhuận, TP HCM).
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu này áp dụng phương pháp cắt ngang, kết hợp giữa nghiên cứu định lượng và định tính Phương pháp định lượng sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang với phân tích, trong khi phương pháp định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm.
Nghiên cứu định lượng nhằm đánh giá thực trạng năng lực của đội ngũ điều dưỡng và phân tích các yếu tố liên quan tại Viện Y dược học dân tộc TP HCM.
Nghiên cứu định tính được tiến hành sau khi có kết quả sơ bộ từ nghiên cứu định lượng, thông qua phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm Mục tiêu là tìm hiểu sâu về những thuận lợi, khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của đội ngũ ĐDV tại Viện Y dược học dân tộc TP HCM, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực của ĐDV hiện nay.
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Tất cả các ĐDV có trình độ đại học tại Viện Y dược học dân tộc TP HCM, không thuộc các tiêu chuẩn loại trừ, đã được chọn vào nghiên cứu Theo số liệu từ phòng Tổ chức cán bộ, hiện tại Viện có tổng số 75 ĐDV, nhưng do có 3 ĐDV nghỉ thai sản trong thời gian nghiên cứu, nên mẫu nghiên cứu thực tế chỉ còn 72 ĐDV.
Thực hiện 07 cuộc phỏng vấn sâu:
01 Phó Viện trưởng phụ trách công tác điều dưỡng
01 Phó trưởng phòng Điều dưỡng
Thực hiện 01 cuộc thảo luận nhóm: 05 ĐDV các khoa lâm sàng Chọn mẫu thảo luận nhóm: chọn ngẫu nhiên.
Phương pháp thu thập số liệu
2.5.1 Công cụ thu thập số liệu
2.5.1.1 Công cụ thu thập số liệu định lượng
Bộ câu hỏi gồm 2 phần:
Phần 1 của bộ câu hỏi gồm: tuổi, giới tính, thâm niên công tác, trình độ chuyên môn lúc bắt đầu làm việc, chương trình đào tạo/hệ đào tạo, số lần tham gia các chương trình tập huấn, đào tạo liên tục cập nhật kiến thức tại Viện và số lần tham gia các chương trình tập huấn, đào tạo liên tục cập nhật kiến thức ngoài Viện, khoa/phòng đang công tác; số lượng NB trung bình CS và thời gian CS NB trực tiếp trung bình
Phần 2 là bộ câu hỏi đánh giá năng lực ĐD: Bộ câu hỏi được phát triển dựa theo Chuẩn năng lực cơ bản ĐD Việt Nam Các biến số nghiên cứu tự đánh giá năng lực của ĐD dựa trên Chuẩn năng lực cơ bản của ĐD Việt Nam, ban hành kèm theo Quyết định số 1352/QĐ- BYT ngày 21 tháng 4 năm 2012 của Bộ
Y tế [2] Bộ câu hỏi gồm 3 lĩnh vực, 25 tiêu chuẩn và 110 tiêu chí:
Lĩnh vực 1: năng lực thực hành CS gồm 15 tiêu chuẩn và 62 tiêu chí:
1 Thể hiện sự hiểu biết về tình trạng sức khỏe/bệnh tật của các cá nhân, gia đình và cộng đồng (2 tiêu chí)
2 Ra quyết định CS phù hợp với nhu cầu của các cá nhân, gia đình và cộng đồng (4 tiêu chí)
3 Xác định ưu tiên CS dựa trên nhu cầu của người bệnh, gia đình và cộng đồng (2 tiêu chí)
4 Sử dụng quy trình ĐD để lập kế hoạch CS và can thiệp ĐD (9 tiêu chí)
5 Tạo sự an toàn, thoải mái và kín đáo cho người bệnh (3 tiêu chí)
6 Tiến hành các kỹ thuật CS đúng quy trình (4 tiêu chí) Tác giả có bổ sung một tiêu chí thực hiện thành thạo kỹ thuật YHCT cho phù hợp với đối tượng nghiên cứu tại Viện
7 Dùng thuốc đảm bảo an toàn hiệu quả (7 tiêu chí)
8 Đảm bảo CS liên tục (3 tiêu chí)
9 Sơ cứu và đáp ứng khi có tình huống cấp cứu (4 tiêu chí)
10 Thiết lập được mối quan hệ tốt với người bệnh, gia đình và đồng nghiệp (3 tiêu chí)
11 Giao tiếp hiệu quả với người bệnh và gia đình người bệnh (4 tiêu chí)
12 Sử dụng hiệu quả các kênh truyền thông và phương tiện nghe nhìn trong giao tiếp với người bệnh và gia đình người bệnh (3 tiêu chí)
13 Cung cấp thông tin cho người bệnh, người nhà về tình trạng sức khỏe hiệu quả và phù hợp (2 tiêu chí)
14 Xác định nhu cầu và tổ chức hướng dẫn, giáo dục sức khỏe cho cá nhân, gia đình và cộng động (6 tiêu chí)
15 Hợp tác với các thành viên nhóm CS (5 tiêu chí)
Lĩnh vực 2: Năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp với 8 tiêu chuẩn và 42 tiêu chí
1 Quản lý, ghi chép và sử dụng hồ sơ bệnh án theo quy định (4 tiêu chí)
2 Quản lý công tác CS người bệnh (4 tiêu chí)
3 Quản lý, vận hành và sử dụng các trang thiết bị y tế có hiệu quả (3 tiêu chí)
4 Sử dụng nguồn tài chính thích hợp để CS người bệnh hiệu quả
5 Thiết lập môi trường làm việc an toàn và hiệu quả (6 tiêu chí)
6 Cải tiến chất lượng CS và quản lý nguy cơ trong môi trường
7 Nghiên cứu khoa học và thực hành dựa vào bằng chứng (6 tiêu chí)
8 Duy trì và phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp (8 tiêu chí)
Lĩnh vực 3: năng lực hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp với 2 tiêu chuẩn và 7 tiêu chí:
1 Hành nghề theo quy định của pháp luật (4 tiêu chí)
2 Hành nghề theo tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp (3 tiêu chí)
- ĐDV tự đánh giá năng lực theo thang điểm Likert 5 mức độ để đánh giá mức độ chất lượng của công tác CS
Cấp độ của năng lực Chất lượng của công tác chăm sóc
Luôn áp dụng kiến thức và kỹ thuật một cách độc lập trong các hoạt động hàng ngày, quản lý và hỗ trợ hiệu quả ở mọi cấp độ phức tạp để đạt được các mục tiêu đề ra.
Hành động hàng ngày của bạn thường được thực hiện với kiến thức và mục đích sử dụng kỹ thuật phù hợp, một cách độc lập Tuy nhiên, cần có sự giám sát khi thực hiện các hoạt động quản lý phức tạp hơn để đạt được các mục tiêu đề ra.
Thỉnh thoảng, thực hiện các hành động trong thực hành hàng ngày với kiến thức đầy đủ và kỹ thuật đúng cách là cần thiết Điều này nên được thực hiện một cách độc lập, nhưng cũng cần có sự giám sát khi thực hiện các hoạt động quản lý phức tạp hơn, nhằm đạt được các mục tiêu đề ra.
Người thực hiện thường thiếu kiến thức và kỹ năng cần thiết, dẫn đến việc ít khi thực hiện hành động một cách độc lập Họ cần sự giám sát trong quá trình hỗ trợ và quản lý các nhiệm vụ có độ phức tạp trung bình để đạt được các mục tiêu đề ra.
1 Hiếm khi thực hiện hành động được mô tả trong thực hành hàng ngày
Thiếu năng lực và kiến thức, cùng với việc không áp dụng đúng kỹ thuật, dẫn đến việc cần giám sát liên tục trong các hành động đơn giản để đạt được mục tiêu trong kế hoạch.
Bộ câu hỏi được phát triển dựa trên Chuẩn năng lực cơ bản ĐD Việt Nam nhằm đánh giá năng lực điều dưỡng Độ tin cậy của bộ câu hỏi đã được khảo sát thử trên 30 điều dưỡng đại học đang làm việc tại BV Y học cổ truyền Thành phố Hồ Chí Minh, tuy nhiên, nhóm này không thuộc đối tượng nghiên cứu Hệ số Cronbach’s alpha của bộ câu hỏi được trình bày trong bảng 2.1.
Bảng 2.1 Hệ số Cronbach’s alpha của bộ câu hỏi trong nghiên cứu thử
Lĩnh vực Số câu hỏi Cronbach’s alpha
Năng lực thực hành CS 62 0.81
Năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp 42 0.83
Năng lực hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp
2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.5.2.1.Thu thập số liệu định lượng
Mục đích của thu thập số liệu định lượng nhằm mô tả năng lực của ĐD và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến năng lực ĐD
Thu thập qua bộ câu hỏi:
NCV sẽ trực tiếp phát bộ câu hỏi cho ĐDV trong các buổi giao ban của khoa/phòng ĐDV sẽ được thông báo về mục đích nghiên cứu và được giải thích rõ ràng về các thắc mắc (nếu có) Những ĐDV đồng ý tham gia nghiên cứu sẽ ký vào bảng đồng ý tham gia.
Trước khi điền phiếu, NCV sẽ giải thích rõ ràng ý nghĩa của từng mục trong bộ câu hỏi, đồng thời hướng dẫn chi tiết và đặc biệt chú trọng đến phần tự đánh giá năng lực.
NCV phát phiếu phát vấn cho ĐDV đủ điều kiện tham gia
Mỗi bộ câu hỏi, ĐDV có thể trả lời trong vòng 2 ngày
NCV khuyến khích các ĐDV thực hiện bộ câu hỏi tại nhà, thực hiện đầy đủ các mục trong bộ câu hỏi
Bộ câu hỏi được để trong bao thư và gởi lại cho ĐDT sau 2 ngày NCV thu lại các bộ câu hỏi từ ĐDT
2.5.2.2 Thu thập số liệu định tính
Phiếu hướng dẫn PVS được dùng để thu thập thông tin từ lãnh đạo Viện, phó trưởng phòng ĐD, ĐD trưởng 5 khoa lâm sàng
PVS nhằm khám phá quan điểm của người quản lý về tình hình hiện tại của năng lực ĐD, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện năng lực này và phân tích các yếu tố liên quan đến năng lực ĐD.
Chọn mẫu có chủ đích và thực hiện phỏng vấn sâu (PVS) với Ban Giám đốc, Phó trưởng phòng ĐD và 05 ĐDT, mỗi cuộc phỏng vấn kéo dài 60 phút NCV sẽ trực tiếp tiến hành phỏng vấn, ghi âm và lập biên bản cho từng cuộc phỏng vấn.
Phiếu hướng dẫn TLN được dùng để thu thập thông tin từ các ĐDV của các khoa lâm sàng
TLN 5 ĐD viên nhằm hiểu rõ thêm các yếu tố liên quan đến NĂNG LỰC ĐD và các giải pháp nâng cao NĂNG LỰC ĐD
TLN được tổ chức tại hội trường của Viện, với thời gian mỗi cuộc TLN kéo dài từ 45 đến 60 phút Mỗi cuộc có một người chủ trì và một thư ký, người sẽ ghi chép diễn biến và nội dung của cuộc họp.
HUPH âm cuộc thảo luận
Tiêu chuẩn đánh giá
Hiện nay, Bộ Y tế ban hành Bộ chuẩn năng lực cơ bản ĐD Việt Nam năm
Năm 2012, nghiên cứu này đánh giá năng lực của ĐD Viện thông qua bảng khảo sát với ba lĩnh vực chính: thực hành chăm sóc sức khỏe, quản lý và phát triển nghề nghiệp, cùng với hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp Điểm số cho mỗi tiêu chuẩn được tính bằng trung bình cộng của các tiêu chí, trong khi điểm số cho mỗi lĩnh vực là trung bình cộng của các tiêu chuẩn Cuối cùng, điểm số tổng thể cho năng lực được xác định bằng trung bình cộng của ba lĩnh vực này.
Các mức độ của thang đo sẽ được chuyển đổi thành điểm tương đương từ 01 đến 05 và sau đó mã hóa thành 3 mức độ khác nhau.
Phân loại năng lực: điểm cao nhất – điểm thấp nhất/mức độ = (5-1) /3=1.33 (theo Polit et al (1999), “Principles and Methods (3nd ed)”, Nursing Research Philadenphia: J B Lippincott)
Từ 1 đến 2.33 để phân loại đạt năng lực mức trung bình
Từ 2.34 đến 3.67 để phân loại đạt năng lực mức khá
Từ 3.68 đến 5 để phân loại đạt năng lực mức tốt.
Phương pháp phân tích số liệu
2.8.1 Phương pháp phân tích số liệu định lượng
Số liệu sau khi thu thập được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS 18.0 để tính ra các đặc trưng về thống kê
Thống kê mô tả được thể hiện qua các chỉ số như tỷ lệ phần trăm, trung bình, độ lệch chuẩn và phương sai, nhằm ước lượng cho các biến định lượng.
Thống kê phân tích: chúng tôi sử dụng một số phép kiểm sau:
Phép kiểm Chi-square được sử dụng để xác định mối liên quan giữa năng lực của điều dưỡng và trình độ khi bắt đầu làm việc Nghiên cứu này giúp làm rõ sự ảnh hưởng của trình độ khởi đầu đến năng lực thực hiện công việc của điều dưỡng viên.
Phép kiểm Fisher’s exact được sử dụng để phân tích mối liên hệ giữa các năng lực của điều dưỡng và các yếu tố như giới tính, tuổi tác, thâm niên công tác, khoa làm việc, chương trình đào tạo, cũng như số lần tham gia các chương trình tập huấn cập nhật kiến thức và nâng cao năng lực cả trong và ngoài Viện.
2.8.2 Phương pháp phân tích số liệu định tính
Dữ liệu định tính sẽ được xử lý thông qua phương pháp mã hóa theo chủ đề, trong đó nội dung thu thập từ phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm sẽ được mã hóa, tóm tắt vào bảng tổng hợp và sắp xếp thành các tiểu mục theo chủ đề Các ý kiến tiêu biểu sẽ được lựa chọn để trích dẫn minh họa.
Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu được Hội đồng Đạo đức của Trường Đại học Y tế Công cộng thông qua trước khi tiến hành thu thập số liệu
Nghiên cứu đã được phê duyệt bởi Hội đồng Khoa học công nghệ và Hội đồng đạo đức của Viện, với sự đồng ý và hỗ trợ từ Ban Giám đốc Viện Y dược học dân tộc TP HCM Trước khi tiến hành phỏng vấn, ĐTNC đã được giải thích rõ ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu, và chỉ thực hiện khi có sự chấp thuận hợp tác từ ĐTNC.
Tất cả thông tin cá nhân liên quan đến ĐTNC sẽ được bảo mật hoàn toàn Các dữ liệu và thông tin thu thập chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu và không phục vụ cho bất kỳ mục đích nào khác.
Hạn chế của nghiên cứu và cách khắc phục
Bộ câu hỏi phát vấn dài và phức tạp, dựa trên các tiêu chí trong Bộ chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam, gây ra khó khăn và có thể dẫn đến sai sót.
Phương pháp hiệu quả nhất để đánh giá năng lực là thông qua quan sát của chuyên gia Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, việc thực hiện phương pháp này không khả thi do hạn chế về thời gian và nguồn lực.
Nghiên cứu chỉ đánh giá năng lực của ĐD cử nhân đại học, chưa đánh giá được hết năng lực của toàn đội ngũ ĐD tại Viện
Trong nghiên cứu, năng lực do các ĐDV tự đánh giá nên còn mang tính cảm nhận của ĐTNC, có thể chưa phản ánh đúng năng lực thật
NCV trực tiếp hướng dẫn ĐTNC điền thông tin một cách khách quan, giải thích chi tiết phiếu phát vấn và 110 tiêu chí trong bộ CNLCCB của ĐD Việt Nam, giúp ĐTNC hiểu rõ và tự tin khi trả lời.
Các bộ câu hỏi sau khi được xây dựng sẽ trải qua quá trình thử nghiệm nhằm điều chỉnh những câu hỏi không rõ ràng, giúp người được phỏng vấn có sự hiểu biết thống nhất Việc điều chỉnh này có thể được thực hiện ngay trong quá trình điều tra, đặc biệt với những nội dung mà đối tượng phỏng vấn thường xuyên thắc mắc.
Để đảm bảo ĐTNC tự đánh giá một cách khách quan, cần phát phiếu phát vấn và thu lại sau 2 ngày, tạo điều kiện cho ĐTNC có thời gian hoàn thành Người thu phiếu sẽ là ĐDT khoa, giúp NCV không biết được phiếu phát vấn của ĐTNC nào, từ đó bảo mật thông tin tối đa cho ĐTNC HUPH.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thông tin chung của ĐTNC
3.1.1 Yếu tố cá nhân a Giới tính của ĐTNC
Bảng 3.1 Thông tin về giới tính của đối tượng NC (Nr)
Bảng 3.1 cho thấy trong 72 đối tượng tham gia, tỷ lệ nam giới là 26,40% và nữ giới chiếm 73,60% Về độ tuổi và thời gian làm công tác đào tạo, các thông tin này cần được phân tích để hiểu rõ hơn về đặc điểm của nhóm đối tượng.
Bảng 3.2: Thông tin về tuổi của đ i ối t i ượng NC (Nr)
Dữ liệu từ bài 3.2 cho thấy độ tuổi của đối tượng nghiên cứu (ĐDV) dao động từ 23 đến 54 tuổi, với độ tuổi trung bình là 30,9 tuổi Đặc biệt, nhóm tuổi từ 23 đến 38 tuổi chiếm tỷ lệ lớn nhất, lên tới 87,50%.
Bảng 3.3: Thông tin về thâm niên công tác của đối tượng NC (Nr)
Dữ liệu từ bảng 3.3 cho thấy thâm niên làm việc của cô giáo trong nhóm ĐD thi ấp có thời gian thấp nhất là 1 năm và cao nhất là 30 năm, với thời gian trung bình là 6,52 ± 5,91 năm Đặc biệt, thâm niên của nhóm ĐTNC trong khoảng từ 1 đến 15 năm chiếm tới 91,66%.
3.1.2 Thông tin về yếu tố đào tạo a Thông tin về trình độ chuyên môn của của đối tượng NC
Bảng 3.4 Thông tin về trình độ chuyên môn của đối tượng NC (Nr)
Trình độ khi bắt đầu làm việc
Theo bảng 3.4, số lượng điều dưỡng đại học tại Viện chủ yếu đến từ y sỹ và điều dưỡng trung cấp, với chỉ 12 điều dưỡng (chiếm 16,68%) có trình độ đại học khi bắt đầu vào Viện Hiện tại, chỉ có 33,33% cử nhân điều dưỡng tham gia nghiên cứu có hệ đào tạo chính quy.
HUPH b Thông tin về số lần tập huấn của của đối tượng NC
Bảng 3.5 Thông tin về số lần tập huấn của đối tượng NC (Nr)
Số lần th i am 1 gi i a 1 c i ác ch i ương 1 trì i nh 1 t i ập 1 hu i ấn cập nhật kiến thức, nâng cao năng lực điều dưỡng 1 tại Viện trong năm
Số lần th i am 1 gi i a 1 c i ác ch i ương 1 trì i nh 1 t i ập 1 hu i ấn cập nhật kiến thức, nâng cao năng lực điều dưỡng 1 ngoài Viện trong năm
Theo bảng 3.5, chỉ có 10 ĐDV tham gia các buổi tập huấn tại Viện, chiếm 13,89%, với trung bình 2,82±1,73 lần tham gia Trong khi đó, 70 ĐDV tham gia các chương trình tập huấn ngoài Viện dưới 3 lần, chiếm 97,22%, và số lần tham gia trung bình là 0,58±0,89 lần.
3.1.3 Yếu tố môi trường làm việc a Khoa đang công tác
Bảng 3.6 Thông tin về khoa đang công tác hiện tại của đối tượng NC (Nr)
Cấp cứu Nội Tim mạch và thần kinh 11 15,28 Nội Ung bướu (Hỗ trợ và điều trị) 7 9,72
Nội Tổng hợp – Châm cứu và dưỡng sinh 13 18,05
Theo số liệu từ bảng 3.6, tỷ lệ ĐDV đại học làm việc tại khoa Nội Cơ xương khớp chỉ chiếm 6,94%, trong khi đó, khoa Khám bệnh đa khoa có tỷ lệ cao nhất lên đến 40,27%.
HUPH b Thông tin về công tác CS NB
Bảng 3.7 Thông tin về công tác CS NB của đối tượng NC (Nr)
Số lượng trung bình NB CS
Thời gian CS NB trực tiếp trung bình (phút)
Thông tin từ bảng 3.7 cho thấy số lượng NB CS trung bình là 9,82±3,49 tuy nhiên, trong đó có 43 ĐDV CS trên 9NB/ngày chiếm 59,72% Về thời gian
CS trực tiếp trung bình là 238,40±76,82 phút/ngày và có 48 ĐDV CS NB trực tiếp dưới 255 phút/ngày chiếm 33,33%
Mô tả năng lực của ĐD
3.2.1 Tỷ lệ đạt chuẩn năng lực thực hành CS của ĐTNC
Bảng 3.8 Điểm trung bình chuẩn năng lực thực hành CS của ĐTNC
Theo bảng 3.8, điểm trung bình năng lực thực hành CS của ĐD đạt mức khá với giá trị 3,60±0,25 Tiêu chuẩn 8 có điểm cao nhất là 4,32±0,56, tiếp theo là tiêu chuẩn 2 với 4,27±0,44, và tiêu chuẩn 1 đạt 4,25±0,51 Ngược lại, tiêu chuẩn 9 có điểm thấp nhất là 2,15±0,58, trong khi tiêu chuẩn 14 đứng thứ hai với 2,64±0,34.
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ đạt chuẩn năng lực thực hành chăm sóc của ĐTNC
Biểu đồ 3.1 cho kết quả rằng trong 72 ĐDV có 63 ĐTNC đạt mức năng lực tốt chiếm 87,50% và không có ĐDV đạt mức trung bình
3.2.2 Tỷ lệ đạt chuẩn năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp của ĐTNC
Bảng 3.9 Điểm trung bình chuẩn năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp của ĐTNC
Theo bảng 3.9, điểm trung bình năng lực thực hành CS của ĐD đạt mức khá với giá trị 3,31 ± 0,41 Tiêu chuẩn 18 có điểm cao nhất là 4,16 ± 0,53, tiếp theo là tiêu chuẩn 20 với 3,74 ± 0,69, tiêu chuẩn 19 đạt 3,61 ± 0,63, trong khi tiêu chuẩn 17 có điểm thấp nhất là 1,72 ± 0,46 và tiêu chuẩn 22 đứng thứ hai với 2,03 ± 0,42.
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ đạt các chuẩn năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp của ĐTNC
Từ biểu đồ 3.2 cho thấy trong 72 ĐDV có 94,44% ĐTNC đạt mức năng lực khá (Nr) và không có ĐDV đạt mức trung bình
3.2.3 Tỷ lệ đạt chuẩn năng lực hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp của ĐTNC
Bảng 3.10 Điểm trung bình chuẩn năng lực hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp của ĐTNC
Theo bảng 3.10, điểm trung bình về năng lực hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp của ĐTNC đạt mức cao với giá trị 4,21 ± 0,39 Trong đó, tiêu chuẩn 24 có điểm trung bình là 4,31 ± 0,43, trong khi tiêu chuẩn 25 đạt 4,08 ± 0,43.
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ đạt các chuẩn năng lực hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp của ĐTNC
Từ biểu đồ 3.3 cho thấy trong 72 ĐDV có 98,62% ĐTNC đạt mức năng lực tốt (Nr) và không có ĐDV đạt mức trung bình
3.2.4 Tỷ lệ đạt chuẩn năng lực chung của ĐTNC
Bảng 3.11 Điểm trung bình chuẩn năng lực chung của ĐTNC
Từ bảng 3.11 cho thấy điểm trung bình năng lực chung của ĐTNC là 3,73 ± 0,37, cao nhất là lĩnh vực 3 (4,21±0,39), cao nhì là lĩnh vực 1 (3,60±0,25) và thấp nhất là lĩnh vực 2 (3,31±0,41)
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ đạt chuẩn năng lực chung của ĐTNC
Từ biểu đồ 3.3 cho thấy trong 72 ĐDV có 55 ĐTNC đạt mức năng lực chung tốt chiếm 76,39% và không có ĐDV đạt mức trung bình
Xác định một số yếu tố liên quan đến năng lực chung của ĐTNC
3.3.1 Yếu tố cá nhân liên quan đến năng lực
Bảng 3.12 Mối liên quan của giới tính của ĐTNC với năng lực thực hành
Mức độ Kiểm định Fisher’s
Mối liên quan giữa hai biến số ban đầu được phân tích thông qua phép kiểm Chi bình phương Tuy nhiên, do số ô trong bảng có vọng trị nhỏ hơn 5 chiếm hơn 20%, nên phép kiểm Fisher’s Exact đã được áp dụng.
Theo bảng 3.12, tỷ lệ nữ đạt năng lực thực hành CS ở mức tốt chiếm 62,51% Kiểm định Fisher’s Exact cho thấy giới tính của ĐTNC không có mối liên hệ đáng kể với năng lực thực hành CS (p > 0,05).
Bảng 3.13 Mối liên quan của giới tính của ĐTNC với năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp
Mức độ Kiểm định Fisher’s
Mối liên quan giữa hai biến số ban đầu được phân tích thông qua phép kiểm Chi bình phương Tuy nhiên, do số ô trong bảng có vọng trị nhỏ hơn 5 chiếm hơn 20%, nên phép kiểm Fisher’s Exact đã được áp dụng.
Bằng kiểm định Fisher’s Exact cho thấy yếu tố giới tính của ĐTNC không liên quan đến năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp (p>0.05)
Bảng 3.14 Mối liên quan của giới tính của ĐTNC với năng lực hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp
Mức độ Kiểm định Fisher’s
Mối liên quan giữa hai biến số ban đầu được phân tích thông qua phép kiểm Chi bình phương Tuy nhiên, do số ô trong bảng có vọng trị nhỏ hơn 5 chiếm hơn 20%, nên phép kiểm Fisher’s Exact đã được áp dụng.
Bằng kiểm định Fisher’s Exact cho thấy yếu tố giới tính của ĐTNC không liên quan đến năng lực hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp (p>0,0
Bảng 3.15 Mối liên quan của giới tính của ĐTNC với năng lực chung
Mức độ Kiểm định Fisher’s
Mối liên quan giữa hai biến số ban đầu được phân tích thông qua phép kiểm Chi bình phương Tuy nhiên, do số ô trong bảng có vọng trị nhỏ hơn 5 chiếm hơn 20%, nên phép kiểm Fisher’s Exact đã được áp dụng.
Bằng kiểm định Fisher’s Exact cho thấy yếu tố giới tính của ĐTNC không liên quan đến năng lực chung (p>0,05)
Thông tin từ nghiên cứu định tính cho thấy rằng tỷ lệ nữ giới cao trong công tác có thể gây khó khăn cho việc nâng cao năng lực, do họ thường không có nhiều thời gian tham gia các lớp tập huấn ngoài giờ Sức khỏe cũng có thể ảnh hưởng đến hiệu quả công việc Mặc dù công tác chăm sóc cần sự tỉ mỉ và nhẹ nhàng, nhưng một số kỹ thuật như vận chuyển bệnh nhân, đặc biệt là những người bệnh nặng hoặc liệt, sẽ gặp nhiều khó khăn.
Bảng 3.16 Mối liên quan của tuổi và thâm niên công tác của ĐTNC với năng lực thực hành CS
Mức độ Kiểm định Fisher’s
Mối liên quan giữa hai biến số ban đầu được phân tích thông qua phép kiểm Chi bình phương Tuy nhiên, do số ô trong bảng có vọng trị nhỏ hơn 5 chiếm hơn 20%, nên phép kiểm Fisher’s Exact đã được áp dụng.
Kết quả kiểm định Fisher’s Exact cho thấy không có mối liên quan thống kê giữa yếu tố tuổi của ĐTNC và năng lực thực hành CS (p>0.05) Tương tự, cũng không phát hiện mối liên quan giữa thâm niên công tác của ĐTNC và năng lực thực hành CS (p>0.05).
Bảng 3.17 Mối liên quan của tuổi và thâm niên công tác của ĐTNC với năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp
Mức độ Kiểm định Fisher’s
Mối liên quan giữa hai biến số ban đầu được phân tích thông qua phép kiểm Chi bình phương Tuy nhiên, do số ô trong bảng có vọng trị nhỏ hơn 5 chiếm hơn 20%, nên phép kiểm Fisher’s Exact đã được áp dụng.
Theo bảng 3.17, tỷ lệ ĐTNC trong lĩnh vực này chủ yếu đạt mức khá, với ĐDV trong độ tuổi từ 23 đến 38 chiếm tỷ lệ cao nhất là 81,84% Kiểm định Fisher’s Exact cho thấy không có mối liên quan thống kê giữa yếu tố tuổi của ĐTNC và năng lực quản lý, phát triển nghề nghiệp (p>0.05).
Tỷ lệ ĐTNC đạt loại tốt trong lĩnh vực này chiếm ưu thế, với ĐDV có thâm niên từ 1 đến 15 năm đạt mức tốt cao nhất, lên tới 86,11% Kiểm định Fisher’s Exact cho thấy có mối liên quan thống kê đáng kể giữa thâm niên công tác của ĐTNC và năng lực quản lý, phát triển nghề nghiệp (p0.05).
Tỷ lệ ĐTNC đạt loại tốt trong lĩnh vực này chiếm đa số, với ĐDV có thâm niên từ 1 đến 15 năm đạt mức tốt cao nhất, lên tới 91,67% Kiểm định Fisher’s Exact cho thấy không có mối liên quan thống kê giữa thâm niên công tác của ĐTNC và năng lực hành nghề theo pháp luật cũng như đạo đức nghề nghiệp (p>0.05).
Bảng 3.19 Mối liên quan của tuổi và thâm niên công tác của ĐTNC với năng lực chung
Mức độ Kiểm định Fisher’s
Mối liên quan giữa hai biến số ban đầu được phân tích thông qua phép kiểm Chi bình phương Tuy nhiên, do số ô trong bảng có vọng trị nhỏ hơn 5 chiếm hơn 20%, nên phép kiểm Fisher’s Exact đã được áp dụng.