1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide tổng luận thương phẩm học Đại học Thương mại

161 3K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng luận thương phẩm học Đại học Thương mại
Tác giả Mai Thanh Huyền
Trường học Thương mại Hà Nội
Chuyên ngành Thương mại
Thể loại Báo cáo tổng luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide tổng luận thương phẩm học Đại học Thương mại

Trang 1

Mai Thanh Huyền

TỔNG LuẬN THƯƠNG PHẨM HỌC

BỘ MÔN QUẢN TRỊ TNTMQT

Trang 2

Mai Thanh Huyền

- Tổng số tín chỉ: 2 (30 tiết)

- Số tiết giảng: 24 (bao gồm cả 1 tiết kiểm tra)

- Số tiết thảo luận: 6

- Tài liệu tham khảo

1 Bài giảng Tổng luận thương phẩm học

2 Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

3 Hiệp định TBT,SPS

4 Pháp lệnh ghi nhãn

Trang 3

Mai Thanh Huyền

Đề thảo luận

1.Nhận xét về tình hình ghi nhãn hàng hóa đối với hàng thực phẩm hiện nay tại thị

trường hà nội

2.Hàng rào kỹ thuật đối với hàng thủy sản

của thị trường Hoa kỳ và một số kiến nghị vượt rào cản khi xuất khẩu vào thị trường này

Trang 4

CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA KiỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

HÀNG RÀO KỸ THUẬT TRONG TM TIÊU CHUẨN HÓA HÀNG HÓA

TỔNG QUAN VỀ TỔNG LUẬN THƯƠNG PHẨM HỌC

PHÂN LOẠI HÀNG HÓA VÀ MẶT HÀNG

Trang 6

Sản phẩm

• Là kết quả của sản xuất, tổng hợp các thuộc tính về cơ học, lý học, hóa học và các thuộc tính có ích khác làm cho sản phẩm có khả năng thỏa mãn những nhu cầu của con người

• Là kết quả của các hoạt động, các quá trình (tập hợp các nguồn lực và hoạt động có liên quan với nhau để biến đầu vào thành đầu ra) Nguồn lực ở đây bao gồm: nhân lực, trang thiết bị, vật liệu, thông tin và phương pháp (Theo TCVN ISO 8420 )

• Là kết quả của các hoạt động các quá trình bao gồm dịch vụ, phần mềm, phần cứng và vật liệu để chế biến hoặc đã được chế biến (NĐ 179/2004/NĐ-CP)

Trang 7

HÀNG HÓA

Trang 8

• Hàng hóa là sản phẩm lao động của xã

hội, được sản xuất ra nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu của con người và phải được trao đổi thông qua mua bán trên thị

trường (Theo NĐ 179/2004/NĐ-CP)

• Hàng hoá là sản phẩm được đưa vào thị

trường, tiêu dùng thông qua trao đổi, mua bán, tiếp thị (Luật chất lượng sản phẩm

2007)

Trang 9

TẠI SAO PHẢI NGHIÊN CỨU TLTPH?

• Đối với người tiêu dùng?

• Đối với các nhà kinh doanh?

• Đối với nhà quản lý?

Trang 10

ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

GIÁ TRỊ

HÀNG HÓA

GIÁ TRỊ SỬ DỤNG

-Thuộc tính tự nhiên vốn có của hàng hóa

-Những tính chất, thuộc tính do con người tạo ra

Trang 11

• Tổng luận thương phẩm học là khoa học

nghiên cứu giá trị sử dụng và mối quan hệ giữa giá trị sử dụng và giá trị của hàng

hóa

ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

Trang 12

Nội dung nghiên cứu

A Phân loại hàng hóa

B Mặt hàng, cơ cấu mặt hàng

C Chất lượng hàng hóa

Hàng rào kỹ thuật trong TM và tiêu

chuẩn hóa hàng hóa

D

Trang 13

Chương I - PHÂN LOẠI

HÀNG HOÁ VÀ MẶT HÀNG

1.1 Phân loại hàng hoá

1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của phân loại hàng hóa

Trang 14

Phân loại hàng hóa

• Phân loại hàng hóa là việc phân chia một tập hợp

hàng hóa nào đó thành các tập hợp hàng hóa nhỏ hơn dựa trên các tiêu thức hoặc các căn cứ phân loại nhất định

• Phân loại hàng hóa XNK là việc phân chia hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thành các tập hợp nhỏ hơn theo nhóm, phân nhóm, mặt hàng … căn cứ vào tên gọi, tính chất, thành phần cấu tạo, công dụng, thông

số kỹ thuật, qui cách đóng gói các thuộc tính khác

của hàng hóa, và mã hóa để phục vụ cho hoạt động quản lý xuất nhập khẩu và kinh doanh của các doanh nghiệp

Trang 15

Phân loại nhiều bậc (phân loại hệ thống): là

việc phân chia tập hợp hàng hóa lớn hơn thành những tập hợp hàng hóa nhỏ hơn theo một trình tự

kế tiếp lôgic từ cao xuống thấp theo những dấu hiệu đặc trưng riêng và tạo thành một hệ thống phân loại gồm nhiều bậc theo kiểu cành cây

hóa nhỏ hơn theo một

dấu hiệu đặc trưng duy

Trang 16

Ý nghĩa của việc phân loại hàng hóa

DV sau bán, bảo trì, bảo dưỡng sản phẩm

Hoạt động lưu kho, lưu bãi Phương tiện vận chuyển, bảo quản HH phù hợp

Cung ứng NVL phù hợp

Doanh

nghiệp

Trang 17

Hoạt động thương mại quốc tế thống nhất và dễ dàng hơn

Chính sách tạo điều kiện cho các ngành kinh tế mũi nhọn phát triển

Quản lý thu thuế XNK của ngành thuế và hải quan Điều hành hoạt động xuất nhập khẩu ở tầm vi mô và vĩ mô

Hoạch định các chính sách phục vụ công tác quản lý nền kinh tế

Nhà

nước

Ý nghĩa của việc phân loại hàng hóa

Trang 18

1.1.2 Cơ sở phân loại

hàng hoá

Yêu cầu phân loại hàng hoá

• Đảm bảo tính khoa học: hệ thống phân

loại phải đảm bảo bao quát được toàn bộ thế giới hàng hóa, không bỏ sót, trùng lắp, chồng chéo trong quá trình phân loại,

đồng thời đảm bảo áp dụng các công cụ

kỹ thuật hiện đại như máy tính trong tập

hợp, tính toán và xử lý thông tin

Trang 19

Yêu cầu phân loại hàng hoá

• Phù hợp với thực tiễn điều kiện kinh tế -

xã hội, phù hợp với trình độ phát triển kinh

tế, trình độ quản lý

• Việc phân loại phải dễ dàng và thuận tiện

áp dụng trong thực tế

Trang 20

Nguyên tắc phân loại

• Khi tiến hành phân loại, phải tuân theo

một trình tự kế tiếp lôgic từ cao xuống

thấp, từ sử dụng các dấu hiệu phân loại chung nhất đến các dấu hiệu phân loại ít chung hơn

• Khi tiến hành phân loại ở mỗi một bậc chỉ

được dùng một tiêu thức phân loại duy

nhất, nếu dùng nhiều dấu hiệu phân loại

hệ thống phân loại sẽ bị trùng lặp và rối loạn

Trang 21

Tiêu thức phân loại

• Công dụng của sản phẩm

• Nguyên vật liệu

• Công nghệ sản xuất và trang trí sản phẩm

Bột giấy từ gỗ được phân chia theo công nghệ sản xuất bao gồm:

+ Bột giấy từ gỗ sản xuất bằng phương pháp hóa học;

+ Bột giấy từ gỗ sản xuất bằng phương pháp cơ học;

+ Bột giấy từ gỗ sản xuất bằng phương pháp hóa học, soda hoặc sunfat, trừ các loại hòa tan;

+ Bột giấy từ gỗ, sản xuất bằng phương pháp hóa học, bằng sunfit, trừ các loại hòa tan; + Bọt giấy từ gỗ sản xuất bằng phương pháp nửa hóa học…

• Đối tượng sử dụng hàng hoá

• Các thông số và kích thước cơ bản

Trang 22

Bậc phân loại hàng hoá

• Bậc phân loại là điểm dừng trong hệ thống

phân loại khi chuyển từ dấu hiệu này sang dấu hiệu phân loại khác kế tiếp

• Số bậc nhiều hay ít phụ thuộc vào 2 yếu tố

Trang 23

• Bậc phân loại cơ sở: Tại bậc phân loại này

đối tượng phân loại đã được nhận diện

tương đối cụ thể, thể hiện được những đặc trưng cơ bản nhất của mình, có tên gọi

riêng để phân biệt với các sản phẩm

tương tự cùng bậc Trên bậc cơ sở hàng hoá sẽ nằm ở dạng tập hợp nhỏ và dưới

bậc cơ sở hàng hoá được mô tả chi tiết

hơn qua những dấu hiệu cá biệt

Trang 24

Mã hóa hàng hoá

• Mã hóa hàng hóa là bước tiếp theo trong quá trình phân loại làm cho hệ thống phân loại trở thành trực quan hơn

dễ kiểm soát hơn

• Về mặt nguyên tắc người ta có thể sử dụng các phương pháp mã hóa:

 Mã hóa bằng số: sử dụng các chữ số từ 0 đến 9 Đây là phương pháp mã hóa phổ biến nhất

 Mã hóa bằng chữ cái: sử dụng các chữ cái từ A đến Z Tuy nhiên trên thực tế việc mã hóa bằng chữ cái ít được

sử dụng

 Mã hóa kết hợp giữa hệ thống chữ và số

 Mã vạch: sử dụng các vạch và các khoảng trống song song Mã vạch chỉ có thiết bị máy móc mới nhận diện được

Trang 25

Mã hóa hàng hóa phải đảm

bảo các yêu cầu

• Phải bao quát được thế giới hàng hóa,

đồng thời phải có chỗ dự trữ để bổ sung các hàng hóa mới trong tương lai

• Hệ thống mã phải đơn giản để mọi người tuân theo

• Mỗi hàng hóa chỉ được phép mã một lần hay còn gọi là tính duy nhất của hệ thống

• Hệ thống mã phải có cấu trúc, cơ sở giống nhau

Trang 26

1.1.3 Một số hệ thống phân loại đƣợc áp dụng trong thực tế kinh doanh

• Hệ thống phân loại tổng quát

Hệ thống phân loại tổng quát, chia toàn bộ thế giới hàng hóa thành 21 phần, trong

mỗi phần lại được chia thành các nhóm,

tổng cộng có 99 nhóm

Trang 27

• Phần I: Động vật sống, những sản phẩm chế biến từ động vật

Trang 28

• Phần II: Các sản phẩm rau tươi

6 Rau xanh và các loại thực vật khác, củ rễ, hoa đã cắt và

11 Các sản phẩm đã được đưa vào nghiền, cán, mạch

nha, tinh bột, gluten và inuhi

12 Các loại hạt và hoa quả chứa dầu

13 Sơn, keo, nhựa nhân tạo và nhựa sống của rau và các chất cao dược

14.Các vật liệu xơ làm từ rau quả

Trang 29

• Phần III Chất béo của động vật, của rau

và các loại dầu cùng những sản phẩm đã được tách béo; chất béo trong các thức ăn

đã được chế biến; chất sáp của động vật

và rau

15 Chất béo và chất dầu trong động vật và rau cùng những sản phẩm đã được tách béo, chất béo trong các thức ăn đã được chế biến, chất sáp của động vật và rau

Trang 30

• Phần IV Thực phẩm đã được chế biến: đồ uống, rượu mạnh và giấm, thuốc lá

16 Thịt, cá, cua hay các loại động vật thân mềm được chế biến

17 Đường và mứt kẹo

18 Ca cao nguyên chất và ca cao đã chế biến

19 Ngũ cốc, bột, tinh bột đã chế biến, các sản phẩm của thịt làm bánh ngọt

20 Rau, hoa quả và các phẩm của cây đã được chế biến

21 Các sản phẩm chế biến từ nhiều loại động thực vật

khác

22 Đồ uống, rượu mạnh và giấm

23 Cặn bã và những chất thải từ công nghiệp thực phẩm;

cỏ khô đã được chế biến cho vật nuôi

24 Thuốc lá

Trang 31

• Phần V Các sản phẩm khoáng

25 Muối, sunfat, đất và đá, các sản phẩm vôi vữa và xi măng

26 Quặng, vỏ kim loại và tàu

27 Năng lượng khoáng chất, dầu khoáng cùng những sản phẩm được tinh chế, các loại nhựa rải đường và sáp khoáng

Trang 32

Phần VI Các sản phẩm công nghiệp hóa học và các ngành công nghiệp liên quan

28 Hóa vô cơ, hợp chất hữu cơ và vô cơ của các kim loại quí, đất hiếm, của các chất cơ bản trong hoạt động của radio và của isotopi

29 Hóa hữu cơ

30 Các sản phẩm dược

31 Các loại phân bón

32 Thuộc da và các loại thuốc nhuộm, tanin và các chất dẫn xuất của nó, các loại thuốc nhuộm, màu sắc, các

loại sợi, vecni, mactit và mực

33 Tinh dầu, nhựa sống, nước hoa, thuốc mỹ phẩm và các

đồ dùng vệ sinh

Trang 33

34 Xà phòng, các tác nhân hữu cơ lên bề mặt;

các dụng cụ cọ rửa, dầu, sáp nhân tạo; sáp đã chế biến, các dụng cụ đánh bóng và lau chùi;

nến và các vật phẩm tương tự; bột nhồi và các loại sáp nguyên chất

35 Các thực thể albumini, hồ và các enzyme

36 Chất nổ, các sản phẩm chế tạo pháp, diêm,

các hợp kim của pháo hoa; chất đốt đã chế biến

37 Các mặt hàng phục vụ lĩnh vực quay phim và chụp ảnh

38 Các sản phẩm hóa hỗn hợp

Trang 34

Phần VII Nhựa nhân tạo, các sản phẩm

nhựa, các chất xenlulo este và ete cùng các vật phẩm được tạo ra từ đó, cao su, cao su tổng hợp cùng các vật phẩm được tạo ra

39 Nhựa nhân tạo và các hợp chất nhựa, xenlulo este và ete cùng các vật phẩm

được tạo ra từ đó

40 Cao su, cao su tổng hợp cùng các vật phẩm được tạo ra

Trang 35

Phần VIII Các loại da sống, da trơn, da thuộc và

da thú cùng các vật phẩm yên cương và bộ yên cương, các đồ vật đi đường, túi xách tay và

43 Bộ da lông thú và lông nhân tạo cùng những vật phẩm được chế ra

Trang 36

Phần IX Gỗ và các vật phẩm từ gỗ: than

củi; nút lần và các vật phẩm của nó: sản xuất rơm, cỡ giấy và sản phẩm khác: giỏ đựng và các đồ làm bằng liễu gai

44 Gỗ và các vật phẩm từ gỗ; than củi

45 Nút lần và các vật phẩm của nó

46 Sản xuất rơm, cỏ giấy và các sản phẩm khác; giỏ đựng và các đồ làm bằng liễu gai

Trang 37

Phần X Vật liệu giấy: giấy và carton và các sản phẩm

47 Sản phẩm làm từ giấy( bột giấy từ gỗ, từ các chất liệu xenlulo khác, phế liệu phế

thải từ giấy hoặc bìa giấy

48 Giấy và bìa cứng, vật phẩm từ bột giấy, giấy hay bìa cứng

49 Sách, báo, tranh in và những sản phẩm khác thuộc ngành công nghiệp in

ấn, các bản viết tay và đánh máy

Trang 38

Phần XI Vải và các sản phẩm dệt

50 Lụa và các sản phẩm lụa: tơ

51 Vải dành cho nam giới (lông cừu, lông động vật loại

mịn, hoặc thô, sợi hoặc vải kết bằng lông đuôi hoặc bờm ngựa.)

52 Dệt: bông

53 Len và lông động vật: các loại sợi dệt gốc động vật

khác, sợi giấy và vải dệt bằng sợi giấy

54 Sợi lanh và sợi gai: tơ nhân tạo

55 Cotton: các loại sợi pha nhân tạo

56 Vải dành cho nam giới

57 Các sản phẩm dệt khác chiết xuất từ cây, sợi và quần

áo đang được dệt (sợi thành vải)

Trang 39

58 Thảm, chiếu, đệm, quần áo có dây viền; vải

tuyn và các loại quần áo có lưới khác

59 Bông nỉ và dạ; thừng chão và dây cáp; các loại vải đặc biệt, các loại vải thấm và vải choàng, loại vật phẩm cần thiết cho ứng dụng công nghiệp

Trang 40

Phần XII Giầy dep, khăn trùm đầu, ô dù, roi da,

tay cầm của roi da đua ngựa và các phần có liên quan; lông vũ đã được chế biến và các vật

phẩm được tạo ra cùng với nó: hoa giả, tóc giả

Trang 41

Phần XIII Các vật phẩm làm từ đá, vữa, xi măng, amiang, mica và các loại hợp chất tương tự; các sản phẩm đồ gốm: kính và

Trang 42

Phần XIV Các đường viền quanh dải đăng ten, các loại đá và kim loại quý cùng các vật phẩm của mình; giả ngọc; tiền kim loại

71 Các đường viền xung quanh dải đăng

ten, các loại đá quý và tương đối quý, các loại quý hiếm cùng các vật phẩm; giả ngọc

Trang 43

• Phần XV Các kim loại chính yếu và các vật phẩm của những kim loại chính

Trang 44

• 82 Các dụng cụ, các loại dao kéo, thìa,

dĩa của kim loại chính

• 83 Các vật phẩm hỗn hợp của kim loại

chính

Trang 45

1.2 Ghi nhãn hàng hóa

1.2.1 Khái niệm

• Nhãn hàng hoá: là bản viết, bản in, bản

vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hoá, bao bì thương

phẩm của hàng hoá

Trang 46

• Ghi nhãn hàng hoá: là thể hiện nội dung

cơ bản, cần thiết về hàng hoá lên nhãn

hàng hoá để người tiêu dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn, tiêu thụ và sử dụng;

để nhà sản xuất, kinh doah quảng bá cho sản phẩm hàng hoá của mình và để các

cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát

Trang 47

bổ sung những nội dung bắt buộc bằng

tiếng Việt theo qui định của pháp luật mà

nhãn gốc của hàng hoá đó còn thiếu

Trang 48

1.2.2 Mục đích ghi nhãn

- Đối với người tiêu dùng

Cung cấp các thông tin cần thiết cho người tiêu dùng để:

+ Lựa chọn hàng hóa theo đúng nhu cầu + Sử dụng hàng hóa có hiệu quả

+ Bảo quản tốt hàng hóa

Trang 49

- Đối với cơ quan quản lý nhà nước

Làm căn cứ để quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa của các DN

Trang 50

- Đối với DN

+ Quảng bá hàng hóa

+ Thể hiện trách nhiệm về hàng hóa của mình

Trang 51

1.2.3 Quy định về ghi nhãn

- Hàng hóa lưu thông trong nước, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải ghi nhãn theo quy định của Nhà nước

- Hàng hóa không phải ghi nhãn:

+ Hàng thực phẩm tươi sống, thực phẩm chế biến không

có bao bì và bán trực tiếp cho người tiêu dùng

+ Hàng nguyên liệu, nhiên liệu (nông sản, thuỷ sản,

khoáng sản), vật liệu xây dựng (gạch, ngói, vôi, cát, đá, sỏi, xi măng, đất màu, vữa, hỗn hợp bê tông thương

phẩm), phế liệu (trong sản xuất kinh doanh) không có bao bì và bán trực tiếp theo thoả thuận của người tiêu dùng

Trang 52

1.2.4 Nội dung của nhãn

• Nhãn hàng hoá bắt buộc phải thể hiện 3 nội dung:

Trang 53

Ngoài 3 nội dung trên tuỳ theo tính chất của mỗi

loại hàng hoá sẽ có thêm một số nội dung qui

- Thông tin cảnh báo vệ sinh an toàn

- Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản

Trang 54

- Mã địa điểm EAN

- Mã Container và seri vận chuyển EAN và mã cho tài sản vận chuyển…

(Trong đó mã EAN-13 và EAN-8 được sử dụng phổ biến

để mã hóa cho hàng hóa)

Trang 55

• Phục vụ cho hoạt động kiểm soát, kiểm đếm tự động trong giao nhận, vận chuyển hàng hóa,

đặc biệt là vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng container được mã hóa bằng mã vạch mã số

• Thông qua mã số và mã vạch có thể hỗ trợ biết được nguồn gốc hàng hóa

Trang 56

và mỗi dãy số chỉ tưng ứng với một loại hàng hóa

+ Mã số hàng hóa là "thẻ căn cước" của hàng hóa, giúp

ta phân biệt được nhanh chóng và chính xác các loại

hàng hóa khác nhau

Trang 57

- EAN 13

• Mã số EAN-13 có cấu trúc cơ bản như sau:

xxx xxxxx xxxx x

Mã quốc gia Mã doanh nghiệp Mã sản phẩm Số kiểm tra

+ Mã quốc gia: gồm ba số đầu tiên

+ Mã doanh nghiệp: bao gồm năm số tiếp theo + Mã mặt hàng: bao gồm 4 số

+ Số cuối cùng là số kiểm tra: nhằm kiểm tra xem việc mã các con số có đúng không

Ngày đăng: 04/06/2014, 00:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w