1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực hiện quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm tại tuyến huyện tỉnh bình định năm 2016

139 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực hiện quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm tại tuyến huyện tỉnh Bình Định năm 2016
Tác giả Lê Văn An
Người hướng dẫn TS. Bùi Thị Tú Quyên
Trường học Trường Đại học Y tế công cộng
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn chuyên khoa
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 2,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. T Ổ NG QUAN TÀI LI Ệ U (15)
    • 1.1. M ộ t s ố khái ni ệ m (15)
    • 1.2. Thanh tra, ki ể m tra an toàn th ự c ph ẩ m (16)
    • 1.3. Ki ể m tra an toàn th ự c ph ẩ m c ủ a tuy ế n huy ệ n (17)
    • 1.4. Th ự c tr ạ ng công tác thanh tra, ki ể m tra an toàn th ự c ph ẩ m (24)
    • 1.5. Khung lý thuy ế t (32)
    • 1.6. Gi ớ i thi ệ u v ề đị a bàn nghiên c ứ u (36)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ U (38)
    • 2.2. Địa điể m, th ờ i gian nghiên c ứ u (0)
    • 2.3. Thi ế t k ế nghiên c ứ u (38)
    • 2.4. C ỡ m ẫu và phương pháp chọ n m ẫ u (38)
    • 2.5. Bi ế n s ố dùng trong nghiên c ứ u (39)
    • 2.6. Công c ụ và phương pháp thu thậ p s ố li ệ u (41)
    • 2.7. Các khái ni ệ m, thước đo, tiêu chuẩnđánhgiá (42)
    • 2.8. Qu ả n lý và x ử lý phân tích s ố li ệ u (46)
    • 2.9. M ộ t s ố khó khăn, hạ n ch ế , sai s ố và cách kh ố ng ch ế sai s ố c ủ a nghiên c ứ u (0)
    • 2.10. Khía c ạ nh đạo đứ c trong nghiên c ứ u (47)
  • Chương 3. KẾ T QU Ả NGHIÊN C Ứ U (48)
    • 3.1. Thông tin chung v ề đối tượ ng nghiên c ứ u (48)
    • 3.2. Đánh giá thự c hi ệ n quy trình ki ể m tra (52)
    • 3.3. Phân tích m ộ t s ố y ế u t ố ảnh hưởng đế n th ự c hi ệ n quy trình ki ể m tra (60)
  • Chương 4. BÀN LUẬ N (71)
    • 4.2. Phân tích m ộ t s ố y ế u t ố ảnh hưởng đế n th ự c hi ệ n quy trình ki ể m tra (77)
    • 4.3. H ạ n ch ế c ủ a nghiên c ứ u (87)

Nội dung

T Ổ NG QUAN TÀI LI Ệ U

M ộ t s ố khái ni ệ m

Thực phẩm là sản phẩm mà con người tiêu thụ, có thể ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến và bảo quản Tuy nhiên, thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất được sử dụng như dược phẩm.

- An toàn thực phẩm: Là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người [21]

- Kiểm tra: “ Xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét” [28]

Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm và hàng hóa thực phẩm là quá trình mà cơ quan nhà nước đánh giá lại chất lượng của các sản phẩm thực phẩm, cũng như quy trình sản xuất và cung ứng dịch vụ Điều này áp dụng cho những sản phẩm đã được các tổ chức đánh giá sự phù hợp hoặc đã thực hiện các biện pháp quản lý chất lượng từ các tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

Thanh tra và kiểm tra chuyên ngành về an toàn thực phẩm (ATTP) là quá trình giám sát việc tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến ATTP tại các cơ sở sản xuất và kinh doanh thực phẩm Các cơ quan quản lý ATTP thuộc ngành y tế, nông nghiệp và phát triển nông thôn, cũng như công thương, thực hiện nhiệm vụ này để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.

- Thanh tra, kiểm tra liên ngành về ATTP:Thanh tra, kiểm tra liên ngànhvề

Kiểm tra ATTP là quá trình đánh giá việc tuân thủ các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất và kinh doanh thực phẩm Quá trình này được thực hiện thông qua sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý ATTP thuộc ngành y tế, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công thương, cùng với các cơ quan liên quan khác.

Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi của cá nhân hoặc tổ chức, vi phạm quy định pháp luật về quản lý nhà nước mà không được coi là tội phạm Theo quy định của pháp luật, những hành vi này phải chịu hình thức xử phạt vi phạm hành chính.

Xử phạt vi phạm hành chính là hành động của người có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân hoặc tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính, theo quy định của pháp luật.

Quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm (ATTP) được xây dựng dựa trên các quy định pháp luật và bao gồm 04 bước chính: Bước 1 là công tác chuẩn bị kiểm tra; Bước 2 là kiểm tra tại cơ sở; Bước 3 là xử lý kết quả kiểm tra ATTP; và Bước 4 là kết thúc kiểm tra.

Thanh tra, ki ể m tra an toàn th ự c ph ẩ m

1.2.1 Mục đích của thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm

Quản lý nhà nước về ATTP có 3 chức năng cơ bản sau: Ra quyết định quản lý, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện quyết định.

Thanh tra và kiểm tra đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước Chúng giúp đánh giá tình hình và kết quả thực hiện các quyết định quản lý, đồng thời cần thiết để điều chỉnh hoặc hủy bỏ những quyết định không còn phù hợp Công tác này không chỉ tập trung vào việc xem xét các quyết định cụ thể mà còn đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu và chương trình kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước Đặc biệt, thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm không chỉ nhằm phát hiện và xử lý vi phạm mà còn là biện pháp phòng ngừa hiệu quả, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và ngăn chặn ngộ độc thực phẩm.

Như vậy, mục đích chính của thanh tra, kiểm tra ATTP là:

Đánh giá thực trạng an toàn thực phẩm (ATTP) tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu thực phẩm là rất cần thiết Điều này bao gồm việc kiểm tra chất lượng thực phẩm tại các dịch vụ ăn uống và thức ăn đường phố Việc đảm bảo ATTP không chỉ bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng mà còn nâng cao uy tín của các doanh nghiệp trong ngành thực phẩm Cần có các biện pháp quản lý chặt chẽ để cải thiện tình hình ATTP hiện nay.

Đánh giá chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm (ATTP) của một số nhóm mặt hàng thực phẩm trên thị trường là cần thiết để phát hiện và cảnh báo các mối nguy có thể ảnh hưởng đến ATTP.

Thông qua việc thanh tra và kiểm tra các cơ sở thực phẩm, cũng như xem xét hồ sơ liên quan, chúng tôi đánh giá công tác quản lý an toàn thực phẩm (ATTP) của các cơ quan nhà nước ở các cấp trong việc cấp các loại giấy tờ liên quan đến ATTP.

1.2.2 Nguyên tắc của kiểm tra an toàn thực phẩm[29]

Hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm cần tuân thủ các nguyên tắc quan trọng như: đảm bảo tính khách quan, chính xác, công khai và minh bạch, không phân biệt đối xử; bảo vệ bí mật thông tin và tài liệu liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm cho đến khi có kết luận chính thức; không gây phiền hà hay sách nhiễu đối với các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực thực phẩm; và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra và các kết luận liên quan.

Ki ể m tra an toàn th ự c ph ẩ m c ủ a tuy ế n huy ệ n

1.3.1 Phân công trách nhiệm kiểm tra an toàn thực phẩm của tuyến huyện

UBND cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra an toàn thực phẩm (ATTP) trong khu vực được phê duyệt, bao gồm việc lập kế hoạch kiểm tra hàng năm và thành lập đoàn kiểm tra Cơ quan này cũng phải cảnh báo về các nguy cơ không đảm bảo ATTP, xử lý các vi phạm theo quy định, và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyết định và hành vi của các thành viên trong đoàn kiểm tra.

Phòng Y tế là cơ quan hỗ trợ UBND huyện trong việc đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP) Nhiệm vụ của Phòng Y tế bao gồm xây dựng kế hoạch kiểm tra ATTP hàng năm, tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt, cũng như thực hiện các chỉ đạo kiểm tra đột xuất từ Sở Y tế và UBND huyện Phòng Y tế cũng đảm nhận vai trò trưởng các đoàn kiểm tra ATTP.

Đoàn kiểm tra ATTP tuyến huyện có nhiệm vụ yêu cầu các tổ chức, cá nhân sản xuất và kinh doanh thực phẩm cung cấp tài liệu liên quan, xử lý vi phạm khi cần thiết, và lấy mẫu kiểm nghiệm Trong quá trình kiểm tra, đoàn có quyền niêm phong thực phẩm, tạm dừng bán và quảng cáo các sản phẩm không phù hợp, đồng thời báo cáo cơ quan quản lý ATTP Đoàn cũng yêu cầu các tổ chức, cá nhân khắc phục các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn và kiến nghị xử lý vi phạm theo thẩm quyền Cuối cùng, đoàn phải đảm bảo nguyên tắc kiểm tra và báo cáo kết quả một cách chính xác và kịp thời cho cơ quan quản lý.

1.3.2 Những nội dung kiểm tra an toàn thực phẩm tại cơ sở

1.3.2.1 Nội dung kiểm tra cơ sở sản xuất thực phẩm

Kiểm tra hồ sơ pháp lý bao gồm các tài liệu quan trọng như Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (ATTP), và Giấy xác nhận kiến thức về ATTP Ngoài ra, cần có Giấy xác nhận đủ sức khỏe và Giấy chứng nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn ISO, HACCP hoặc các tiêu chuẩn tương đương.

Nội dung kiểm tra điều kiện bảo đảm ATTP trong sản xuất thực phẩm

- Kiểm tra về yêu cầu đối với cơ sở:

Cần đảm bảo diện tích đủ lớn để bố trí các khu vực của dây chuyền sản xuất thực phẩm, tránh tình trạng ngập nước và đọng nước Đồng thời, khu vực sản xuất phải được bảo vệ khỏi động vật, côn trùng và vi sinh vật gây hại, cũng như không bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm bụi, hóa chất độc hại và các nguồn ô nhiễm khác.

Quy trình sản xuất thực phẩm cần được tổ chức theo nguyên tắc một chiều, với các khu vực như kho nguyên liệu, kho thành phẩm, khu sản xuất, sơ chế, chế biến, khu đóng gói sản phẩm, khu vệ sinh, khu thay đồ bảo hộ và các khu vực phụ trợ phải được thiết kế tách biệt Đồng thời, nguyên liệu, thành phẩm thực phẩm, vật liệu bao gói và phế thải cũng cần được phân luồng riêng để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong sản xuất.

Nhà xưởng sản xuất thực phẩm cần có kết cấu vững chắc, phù hợp với quy mô và quy trình công nghệ Vật liệu tiếp xúc với thực phẩm phải đảm bảo bề mặt nhẵn, không thấm nước, không thôi nhiễm chất độc hại, ít bị bào mòn bởi chất tẩy rửa và dễ dàng lau chùi, khử trùng.

Trần nhà cần phẳng, sáng màu, không bị dột, thấm nước, và không có vết nứt, đồng thời dễ dàng vệ sinh Nền nhà cũng phải phẳng, nhẵn, chịu tải trọng tốt, không gây trơn trượt, thoát nước hiệu quả và dễ làm sạch Cửa ra vào và cửa sổ nên được làm từ vật liệu chắc chắn, nhẵn, ít thấm nước, kín và thuận tiện cho việc vệ sinh, giúp ngăn chặn côn trùng và vật nuôi xâm nhập Cầu thang, bậc thềm và các kệ cần được làm từ vật liệu bền, không trơn, dễ vệ sinh và được bố trí ở vị trí hợp lý.

Hệ thống thông gió hiệu quả đảm bảo không khí trong lành cho các khu vực trong cơ sở, đồng thời ngăn chặn hướng gió từ khu vực ô nhiễm thổi sang khu vực sạch.

Hệ thống chiếu sáng bảo đảm theo quy định để sản xuất, kiểm soát chất lượng an toàn sản phẩm

Bảo đảm đủ nước để sản xuất thực phẩm và phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về chất lượng nước ăn uống số 01:2009/BYT

Để đảm bảo việc thu gom và xử lý chất thải hiệu quả, cần có đầy đủ dụng cụ và trang thiết bị Hệ thống xử lý chất thải phải được vận hành thường xuyên và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.

Nhà vệ sinh cần được bố trí riêng biệt với khu vực sản xuất thực phẩm và phải đảm bảo đủ số lượng Ngoài ra, cần có bảng chỉ dẫn “Rửa tay sau khi đi vệ sinh” đặt ở vị trí dễ nhìn trong khu vực nhà vệ sinh.

Có bố trí phòng thay trang phục bảo hộ lao động trước và sau khi làm việc.

Kiểm tra trang thiết bị và dụng cụ tại cơ sở là rất quan trọng để đảm bảo an toàn thực phẩm Các thiết bị tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm cần được thiết kế và chế tạo từ vật liệu không gây ô nhiễm, dễ làm sạch và khử trùng Đối với thiết bị sản xuất cơ động, yêu cầu về độ bền, tính di động và dễ vệ sinh cũng cần được đảm bảo Ngoài ra, phương tiện rửa và khử trùng tay phải đầy đủ, bao gồm thiết bị rửa tay, nước sạch, nước sát trùng và khăn lau tay dùng một lần Mỗi phân xưởng sản xuất thực phẩm cần có ít nhất một bồn rửa tay cho 50 công nhân Cuối cùng, thiết bị và dụng cụ chế biến thực phẩm phải được kiểm tra để đảm bảo chúng an toàn, không độc hại, dễ vệ sinh và không làm nhiễm bẩn thực phẩm.

HUPH yêu cầu quy trình vệ sinh và vận hành cho thiết bị sản xuất, nhằm loại bỏ dầu mỡ và mảnh vụn kim loại Để phòng chống côn trùng và động vật gây hại, cần kiểm tra thiết bị làm bằng vật liệu không gỉ, dễ tháo rời và thiết kế phù hợp, đồng thời không sử dụng thuốc hay động vật để diệt côn trùng trong khu vực sản xuất thực phẩm Đối với thiết bị giám sát và đo lường, cần đảm bảo đầy đủ dụng cụ kiểm tra chất lượng và an toàn sản phẩm, với độ chính xác cao và bảo trì định kỳ Cuối cùng, chất tẩy rửa và sát trùng phải tuân thủ quy định của Bộ Y tế, được đựng trong bao bì dễ nhận biết và không để trong khu vực sản xuất thực phẩm.

- Nội dung kiểm tra về nguyên liệu thực phẩm:

Nguyên liệu thực phẩm, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến và chất bảo quản trong sản xuất thực phẩm cần có nguồn gốc rõ ràng và phải được phép sử dụng theo quy định.

Bao bì thực phẩm cần phải đảm bảo độ chắc chắn và an toàn, không chứa các chất độc hại, đồng thời không làm ảnh hưởng đến chất lượng và an toàn của thực phẩm Ngoài ra, bao bì cũng phải được bảo vệ khỏi ô nhiễm từ các tác nhân có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng theo quy định.

-Nội dung kiểm tra điều kiện đối với người trực tiếp sản xuất thực phẩm:

Th ự c tr ạ ng công tác thanh tra, ki ể m tra an toàn th ự c ph ẩ m

1.4.1 Công tác thanh tra an toàn thực phẩm trên thế giới và khu vực Để làm tốt công tác bảo đảm ATTP, bên cạnh các giải pháp kỹ thuật nhiều nước đã tập trung chú trọng công tác thanh, kiểm tra chuyên ngành ATTP Ở Mỹ, có tới

Trong tổng số 12.000 nhân viên của cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ, có 3.000 thanh tra viên Trung Quốc hiện có 50.000 thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm Nhật Bản sở hữu hệ thống thanh tra an toàn thực phẩm với 12.000 thanh tra viên, trong khi Thái Lan, riêng tại Thủ đô Băng Cốc, đã có tới 5.000 nhân viên làm công tác thanh tra Tại Ấn Độ, hệ thống thanh tra an toàn thực phẩm được xây dựng với chức năng tương tự như hệ thống cảnh sát về an toàn thực phẩm.

Trong báo cáo của hội đồng chuyên gia về kiểm soát các chất phụ gia thực phẩm

Theo JECFA - FAO (2005), Dr Boutrf nhận định rằng một hệ thống thanh tra, kiểm tra và giám sát thực phẩm hoạt động hiệu quả sẽ góp phần đảm bảo chất lượng lương thực.

HUPH phẩm cả xuất khẩu và nhập khẩu, từ đó bảo vệ được sức khỏe người tiêu dùng và cộng đồng [29]

1.4.2 Công tác thanh, kiểm tra an toàn thực phẩm ở Việt Nam

1.4.2.1 L ực lượng thanh tra, kiểm tra về an toàn thực phẩm

Tại Việt Nam, lực lượng thanh tra chuyên ngành về ATTP chỉ có ở tuyến Trung ương và tuyến tỉnh [11]

Lực lượng thanh tra, kiểm tra về ATTP ngành Y tế:

Phòng Thanh tra Y tế dự phòng tại Thanh tra Bộ Y tế có 05 cán bộ, thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

Theo Sở Y tế, cả nước hiện có 233 cán bộ Thanh tra Sở Y tế thực hiện thanh tra hành chính và chuyên ngành trong nhiều lĩnh vực như khám chữa bệnh, dược, thiết bị y tế và an toàn thực phẩm Cục An toàn thực phẩm có 44 công chức phụ trách thanh tra chuyên ngành, trong đó 11 cán bộ chuyên trách về an toàn thực phẩm Tại các Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, có 265 cán bộ chuyên trách làm công tác thanh tra an toàn thực phẩm, cùng với 444 công chức từ các phòng chức năng tham gia đoàn thanh tra khi cần thiết.

Lực lượng thanh tra ATTP ngành NNPTNT [4]:

Tại Thanh tra Bộ NNPTNT, có 6 cán bộ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm cả an toàn thực phẩm (ATTP).

Tại Thanh tra các Sở NNPTNT của 63 tỉnh thành phố, có 97 cán bộ thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành, bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó có an toàn thực phẩm (ATTP) Tại các Tổng Cục và Cục thuộc Bộ NNPTNT, tổng số cán bộ làm công tác thanh tra chuyên ngành liên quan đến ATTP là 146, cũng được giao nhiệm vụ thanh tra trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

Sở NNPTNT: Tổng số cán bộ làm công tác thanh tra chuyên ngành là 1.142 cán bộ,

HUPH được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành NNPTNT với nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó có ATTP [4]

Lực lượng thanh tra an toàn thực phẩm (ATTP) thuộc ngành Công thương bao gồm Thanh tra Bộ Công thương, tuy nhiên không có cán bộ chuyên trách cho công tác thanh tra ATTP Trong khi đó, Thanh tra Sở Công thương có 53 cán bộ được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành công thương, bao gồm cả lĩnh vực ATTP.

Cục Quản lý thị trường và 63 Chi cục Quản lý thị trường trên toàn quốc hiện chưa có công chức thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm, mà chỉ có các kiểm soát viên thị trường thực hiện kiểm tra hoạt động thương mại, bao gồm cả lĩnh vực thực phẩm.

Việt Nam hiện có khoảng hơn 2.000 thanh tra viên chuyên ngành, con số này được coi là quá ít Công tác thanh tra và kiểm tra chủ yếu được thực hiện bởi các Đoàn kiểm tra liên ngành, bao gồm cán bộ thanh tra và chuyên môn từ các lĩnh vực như Y tế, Nông nghiệp, Công thương, Công an và Quản lý thị trường.

Nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm (ATTP) của các Đoàn thanh tra, kiểm tra, đặc biệt là ở cấp huyện và xã, đang gặp nhiều hạn chế Các thành viên Đoàn kiểm tra cấp huyện thiếu trang phục chuyên ngành và không được hưởng các phụ cấp liên quan đến công tác thanh tra, kiểm tra.

1.4 2.2 Công tác thanh, kiểm tra an toàn thực phẩm

Theo nghiên cứu của Dương Quốc Dũng và cộng sự (2012), tỉnh Bắc Giang có 62 đơn vị chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm (ATTP) với 228 cán bộ quản lý tham gia, tương đương tỷ lệ 1,41/10.000 dân Trong số này, chỉ 30,26% có chứng chỉ nghiệp vụ thanh tra và 37,28% có chứng chỉ quản lý nhà nước Từ năm 2008 đến 2012, tỉnh đã kiểm tra 71.595 cơ sở, trong đó tỷ lệ vi phạm đạt 17,11% và 4.357 cơ sở bị xử phạt với tổng số tiền phạt 494,7 triệu đồng Điều này cho thấy nhân lực thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra ATTP tại Bắc Giang còn hạn chế và thiếu đào tạo chuyên sâu.

Tỷ lệ cơ sở đạt yêu cầu tương tự như kết quả thanh, kiểm tra tại một số tỉnh trên toàn quốc Tuy nhiên, nghiên cứu chưa đánh giá sâu về quy trình thanh, kiểm tra an toàn thực phẩm của các Đoàn thanh, kiểm tra, cũng như những thuận lợi và khó khăn mà các Đoàn kiểm tra tuyến huyện gặp phải trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Theo nghiên cứu của Trần Quang Trung (2013) về hoạt động thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm (ATTP) trong ngành y tế năm 2012, chỉ có 64,4% cán bộ lãnh đạo được bồi dưỡng về nghiệp vụ thanh tra ATTP Tỷ lệ đào tạo và tập huấn đạt 72,3% Tuy nhiên, trong quá trình thanh tra, vẫn có từ 10-32% cán bộ không thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy trình thanh tra, và kết quả thanh tra chỉ đạt dưới 60%.

Một nghiên cứu của Trần Quang Trung (2012) về thực trạng cán bộ làm công tác thanh tra ATTP trong ngành y tế tại 6 tỉnh Lạng Sơn, Ninh Bình, Nghệ

Trong giai đoạn 2010-2011, tại An, Gia Lai, Bình Phước và An Giang, có hơn 419 cán bộ làm công tác thanh tra an toàn thực phẩm, trong đó 50,4% được đào tạo về y, dược và y tế công cộng Bên cạnh đó, 24,2% thanh tra viên có chuyên môn về công nghệ thực phẩm, 6,1% về công nghệ sinh học, và 25,7% cộng tác viên thanh tra thuộc các ngành như bảo vệ thực vật Tuy nhiên, số lượng cán bộ có chuyên môn về thú y và thủy sản còn rất hạn chế, và số cán bộ có trình độ sau đại học cũng không nhiều.

11,5%; đại học 39,4%, cao đẳng 8,0%; trung cấp 41,1% [30]

Khung lý thuy ế t

1.5.1.Sơ đồ khung lý thuyết

Hình 1.1 Sơ đồ khung lý thuyết

1.5.2 Giải thích khung lý thuyết

1 5.2.1 Quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm

Quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm (ATTP) được xây dựng dựa trên các quy định pháp luật Nghiên cứu này mô tả quy trình kiểm tra ATTP tại tuyến huyện, bao gồm 04 bước chính.

- Phối hợp trong ngành y tế

- Phối hợp các ngành khác

- Chỉ đạo, giám sát TW

- Chỉ đạo, giám sát tỉnh

- Chỉ đạo, giám sát UBND huyện

Thực hiện quy trình kiểm tra ATTP

B1 Chuẩn bị kiểm tra B2 Kiểm tra thực tế B3 Xử lý kết quả KT B4 Báo cáo, lưu trữ

Kế hoạch kiểm tra năm

Tuân thủ của cơ sở

Bước 1 trong công tác chuẩn bị kiểm tra an toàn thực phẩm (ATTP) bao gồm việc ban hành quyết định kiểm tra cho từng đợt, lập kế hoạch chi tiết cho đợt kiểm tra, thông báo cho các cơ sở liên quan và tổ chức họp đoàn kiểm tra.

UBND huyện cần ban hành Quyết định kiểm tra theo mẫu quy định, trong đó phải nêu rõ các nội dung quan trọng như loại hình cơ sở được kiểm tra, hình thức kiểm tra, thời gian thực hiện kiểm tra và thành phần đoàn kiểm tra.

+ Kế hoạch thực hiện của Đoàn kiểm tra.

+ Họp Đoàn kiểm tra phân công nhiệm vụ, chuẩn bị các điều kiện hậu cần

+ Thông báo cho cơ sở về kế hoạch kiểm tra (trường hợp kiểm tra theo kế hoạch).

- Bước 2 Kiểm tra tại cơ sở, mỗi cuộc kiểm tra, Đoàn kiểm tra tiến hành nhiều cơ sở, thực hiện theo 02 nội dung sau:

Kiểm tra hồ sơ pháp lý là bước quan trọng, bao gồm giấy đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, công bố chất lượng, giấy xác nhận kiến thức, phiếu khám sức khỏe, hồ sơ về nguyên vật liệu và lưu mẫu thức ăn.

Kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất, kinh doanh và chế biến thực phẩm là rất quan trọng để đảm bảo điều kiện vệ sinh Các yếu tố cần xem xét bao gồm trang thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu, thực hành của người sản xuất, cũng như quy trình xử lý chất thải và vệ sinh cơ sở.

Nội dung kiểm tra hồ sơ pháp lý và kiểm tra thực tế được ghi nhận theo Biên bản kiểm tra

- Bước 3 Xử lý kết quả kiểm tra ATTP: Đây là bước thực hiện cho những cơ sở vi phạm các điềukiện đảm bảo ATTP, gồm các 2nội dung sau:

Trưởng đoàn có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính theo mẫu quy định, ghi rõ các hành vi vi phạm của cơ sở theo pháp luật Biên bản này có thể được lập ngay tại chỗ hoặc sau khi Đoàn kiểm tra xem xét các giải trình bổ sung từ cơ sở.

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính được ban hành bởi Chủ tịch UBND cấp huyện, và nếu vượt quá thẩm quyền, quyết định sẽ được chuyển lên cấp trên như UBND tỉnh.

Quyết định phải được lập theo mẫu quy định, nêu rõ hành vi vi phạm, hình thức xử phạt chính (cảnh cáo hoặc phạt tiền), mức phạt cụ thể, hình thức phạt bổ sung, địa điểm nộp phạt và thời hiệu thi hành.

- Bước 4 Kết thúc kiểm tra:

+ Báo cáo khắc phục các lỗi vi phạm của cơ sở.

+ Trưởng Đoàn kiểm tra phải báo cáo cho UBND huyện về kết quả cả đợt kiểm tra Nội dung báo cáo theo mẫu quy định.

+ UBND huyện báo cáo kết quả kiểm tra cho cấp trên như Sở Y tế, UBND tỉnh và các bên liên quan

+ Lưu trữ hồ sơ: Hồ sơ một cuộc kiểm tra được lưu trữ gồm tất cả các văn bản liên quan phát sinh trong quá trình kiểm tra.

1.5.2.2 M ột số yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện quy trình kiểm tra

Công tác lập kế hoạch kiểm tra an toàn thực phẩm (ATTP) hàng năm là nhiệm vụ quan trọng của Phòng Y tế huyện Theo quy định của Bộ Y tế, kế hoạch này cần được hoàn thành trước ngày 15/11 của năm trước Việc lập kế hoạch kịp thời không chỉ giúp UBND cấp huyện cấp kinh phí và trang thiết bị cho hoạt động kiểm tra mà còn là cơ sở để cấp tỉnh xây dựng kế hoạch thanh, kiểm tra toàn tỉnh.

Yếu tố nhân lực trong công tác kiểm tra y tế đóng vai trò quan trọng, bao gồm toàn bộ trình độ chuyên môn mà con người tích lũy được Nguồn nhân lực y tế không chỉ ảnh hưởng đến thu nhập cá nhân trong tương lai mà còn mang lại lợi ích xã hội thông qua việc cung cấp dịch vụ y tế Khi đề cập đến nguồn nhân lực y tế, cần xem xét trình độ, cơ cấu và khả năng đáp ứng yêu cầu công việc Chất lượng nguồn nhân lực được phản ánh qua kiến thức, kỹ năng và thái độ của nhân viên y tế trong quá trình cung cấp dịch vụ.

Trong nghiên cứu này, chúng tôi phân tích các yếu tố liên quan đến cá nhân thực hiện công tác kiểm tra an toàn thực phẩm (ATTP) tại tuyến huyện, bao gồm số lượng, độ tuổi, thâm niên công tác, thâm niên trong lĩnh vực kiểm tra ATTP và trình độ chuyên môn.

HUPH chuyên môn, trình độ nghiệp vụ (chứng chỉ thanh tra chuyên ngành, quản lý nhà nước, lấy mẫu thanh, kiểm tra ATTP…)

Trang thiết bị cần thiết cho công tác kiểm tra an toàn thực phẩm bao gồm bộ test nhanh, máy ảnh, máy ghi âm và máy quay phim Bộ test nhanh thực phẩm hỗ trợ đoàn kiểm tra đánh giá sơ bộ các chỉ tiêu chất lượng thực phẩm tại cơ sở, từ đó định hướng cho việc lấy mẫu để kiểm nghiệm tại các phòng lab, làm căn cứ xử lý các cơ sở vi phạm.

Kinh phí cho công tác kiểm tra an toàn thực phẩm (ATTP) được cấp từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm ngân sách tỉnh, huyện và các nguồn khác Kinh phí này được sử dụng cho các hoạt động như công tác phí (đi lại, lưu trú), hỗ trợ cho người kiểm tra, văn phòng phẩm, mua test nhanh, lấy mẫu, kiểm nghiệm và kiểm định Chất lượng các đợt kiểm tra ATTP phụ thuộc rất lớn vào nguồn kinh phí được cấp.

Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác kiểm tra an toàn thực phẩm (ATTP) tại tuyến huyện bao gồm nhà làm việc và phương tiện đi lại Hiện nay, việc kiểm tra ATTP được thực hiện theo từng đợt, do Phòng chuyên môn đảm nhiệm.

Y tế chủ trì nên tận dụng các phòng làm việc của UBND huyện hoặc Phòng Y tế để tổ chức họp đoàn kiểm tra và làm việc với các cơ sở được kiểm tra Phương tiện di chuyển cho đoàn kiểm tra thường do Phòng Y tế sắp xếp, bao gồm việc điều động xe ô tô từ các cơ quan trong huyện, thuê xe ô tô, hoặc sử dụng xe gắn máy của cá nhân cán bộ tham gia kiểm tra, với chi phí xăng xe có thể được hoàn trả hoặc do cá nhân tự túc.

Gi ớ i thi ệ u v ề đị a bàn nghiên c ứ u

Bình Định, tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, có vị trí địa lý và điều kiện giao thông thuận lợi Tỉnh nằm trên ngã ba của Quốc lộ 1A và Quốc lộ 19, đóng vai trò là cửa ngõ ra phía Đông của Tây Nguyên, Hạ Lào và Đông Bắc Campuchia.

Bình Định có dân số 1.512.097 người và diện tích tự nhiên 6.025,6 km², bao gồm 11 huyện, thị xã, thành phố và 159 xã, phường, thị trấn Tỉnh có tổng cộng 7.703 cơ sở thực phẩm, trong đó có 1.029 cơ sở sản xuất, 1.343 cơ sở kinh doanh thực phẩm và 5.505 cơ sở dịch vụ ăn uống Tổng ngân sách Trung ương cấp cho lĩnh vực an toàn thực phẩm (ATTP) của tỉnh trong giai đoạn 2011-2016 là 12.503.790.000 đồng, trong khi ngân sách tỉnh cấp cho ATTP là 4.672.072.000 đồng.

Theo Luật An toàn thực phẩm, quản lý sản xuất và kinh doanh thực phẩm tại Bình Định thuộc ngành Nông nghiệp, bao gồm thịt và các sản phẩm từ thịt.

Ngành Công thương quản lý các thực phẩm như rượu, bia, nước giải khát, sữa, đường và dầu ăn, trong khi ngành Y tế phụ trách nước khoáng, nước uống đóng chai, thực phẩm chức năng và nước đá dùng liền Kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc sự quản lý của UBND và ngành Y tế Việc phân cấp quản lý thực phẩm tại tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc: cơ sở lớn có giấy đăng ký kinh doanh do tỉnh hoặc Trung ương cấp sẽ do tỉnh quản lý; cơ sở có giấy đăng ký kinh doanh huyện cấp sẽ do cấp huyện quản lý; và cấp xã sẽ quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ không có giấy đăng ký kinh doanh cùng với thức ăn đường phố.

Các cơ quan quản lý an toàn thực phẩm (ATTP) tại tuyến tỉnh bao gồm Chi cục ATVSTP thuộc Sở Y tế, Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản, thủy sản, Chi cục thú y, và Chi cục Trồng trọt thuộc Sở Nông nghiệp và Sở Công thương Ở tuyến huyện, Phòng Y tế, Phòng Nông nghiệp, và Phòng Kinh tế thuộc UBND cấp huyện đảm nhận nhiệm vụ quản lý Tại tuyến xã, UBND quản lý và giao cho Trạm Y tế hỗ trợ trong việc quản lý dịch vụ ăn uống Các cơ quan này có trách nhiệm đảm bảo điều kiện ATTP, thực hiện cấp Giấy Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP, Giấy xác nhận kiến thức, ký cam kết đảm bảo ATTP, và tiến hành kiểm tra định kỳ.

Do tuyến huyện chưa có chức năng thanh tra chuyên ngành, công tác kiểm tra an toàn thực phẩm (ATTP) tại đây do UBND điều hành UBND cấp huyện thường giao Phòng Y tế chủ trì và phối hợp với các cơ quan như Trung tâm Y tế, Phòng Nông nghiệp, Phòng Kinh tế, Đội quản lý thị trường, và Công an huyện Các đợt kiểm tra thường được tổ chức theo hình thức đoàn liên ngành, trong khi Phòng Y tế và Trung tâm Y tế thực hiện kiểm tra định kỳ các cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý.

Theo quy định của tỉnh, công tác kiểm tra an toàn thực phẩm (ATTP) tại tuyến huyện phải được thực hiện 3 đợt cao điểm trong năm, bao gồm Tết Nguyên đán, Tháng hành động vì An toàn thực phẩm (15/4-15/5) và Tết Trung thu Bên cạnh đó, các đợt kiểm tra cũng sẽ được triển khai theo chỉ đạo của Sở Y tế và UBND cấp huyện nhằm đảm bảo ATTP cho các sự kiện, lễ hội địa phương, tuyển sinh đại học, cao đẳng, cũng như trong mùa mưa lũ.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ U

Thi ế t k ế nghiên c ứ u

Nghiên cứu cắt ngang mô tả, kết hợp định tính và định lượng

C ỡ m ẫu và phương pháp chọ n m ẫ u

- Mẫu hồ sơ kiểm tra: Lấy toàn bộ hồ sơ kiểm tra ATTP liên ngành năm 2016 của

11 huyện, thị xã, thành phố Số bộ hồ sơ đợt kiểm tra là 44 bộ, có 887 biên bản kiểm tra ATTP

- Mẫu cán bộ y tế: Chọn mẫu toàn bộ 11 trưởng Phòng Y tế huyện để phỏng vấn

Mẫu chủ cơ sở thực phẩm được thực hiện bằng phương pháp chọn mẫu có chủ đích, trong đó mỗi đợt kiểm tra sẽ chọn 02 cơ sở, bao gồm 01 cơ sở không vi phạm và 01 cơ sở vi phạm, để phỏng vấn chủ cơ sở Tổng cỡ mẫu là 88 chủ cơ sở, được lựa chọn từ danh sách 887 cơ sở trong 44 đợt kiểm tra an toàn thực phẩm.

Mẫu phỏng vấn sâu được thực hiện bằng phương pháp chọn mẫu có chủ đích, sau khi đánh giá quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm (ATTP) tại các huyện Nghiên cứu viên đã chọn 02 huyện thực hiện tốt và 02 huyện thực hiện chưa tốt quy trình kiểm tra Mỗi huyện được chọn có 02 đối tượng phỏng vấn, bao gồm Trưởng đoàn kiểm tra và 01 cán bộ chuyên trách ATTP Các huyện tham gia nghiên cứu là Hoài Nhơn, Hoài Ân, An Nhơn và Tuy Phước, với tổng số 08 cán bộ được phỏng vấn.

Bi ế n s ố dùng trong nghiên c ứ u

Các biến số đánh giá hoạt động thanh, kiểm tra an toàn thực phẩm được thực hiện dựa trên các văn bản dưới đây:

- Thông tư số 48/2015/TT-BYT ngày 01/12/2015 của Bộ Y tế Quy định hoạt động kiểm tra ATTP trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của

Theo Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Thanh tra Chính phủ, quy trình thanh tra, kiểm tra bao gồm các bước tổ chức, hoạt động và quan hệ công tác của Đoàn thanh tra, cùng với trình tự và thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra.

- Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012[22]

Nghị định số 178/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm, cùng với các nghị định liên quan như Nghị định số 80/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm hàng hóa, tạo ra khung pháp lý chặt chẽ nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm và chất lượng sản phẩm trên thị trường.

Nghị định CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo, cụ thể là Nghị định số 185/2013/NĐ-CP.

Ngày 15 tháng 11 năm 2013, Chính phủ ban hành CP quy định về việc xử phạt các vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại, sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng cấm, đồng thời bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT, ban hành ngày 09 tháng 4 năm 2014, quy định về việc phân công và phối hợp giữa Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, và Bộ Công thương trong công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

Các nhóm biến số của nghiên cứu (chi tiết các biến số tại Phụ lục 1)

Nhóm biến số liên quan đến quy trình kiểm tra bao gồm quyết định kiểm tra, kế hoạch thực hiện kiểm tra, họp đoàn kiểm tra, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế, biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt và hồ sơ kiểm tra.

Nhóm biến số ảnh hưởng bao gồm các yếu tố như lập kế hoạch năm, thành viên đoàn kiểm tra, chính sách hỗ trợ kiểm tra, giám sát và chỉ đạo từ cấp trên, cùng với sự hài lòng của cơ sở được kiểm tra.

Chủ đề của cấu phần định tính:

+ Triển khai và kết quả thực hiện công tác kiểm tra ATTP ở tuyến huyện

- Thực trạng công tác kiểm tra ATTP trên địa bàn quản lý năm 2016

- Trang thiết bị, chính sách hỗ trợ cho đoàn kiểm tra.

- Sự phối hợp công tác kiểm tra về ATTP.

- Những thuận lợi và khó khăn trong xây dựng kế hoạch và triển khai kế hoạch kiểm tra ATTP 2016

- Các giải pháp cần triển khai trong thời gian tới để nâng cao chất lượng công tác kiểm tra ATTP.

+ Thực hiện quy trình kiểm tra ATTP

- Khó khăn, bất cập trong tiến hành quy trình một cuộc kiểm tra.

- Những kiến nghị, đề nghị đối với cấp trên về quy trình kiểm tra.

- Khó khăn trong xử lý vi phạm

- Các quy định pháp luật về ATTP và kiểm tra, xử lý vi phạm

- Những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện qui trình kiểm tra

- Tính khả thi các quy định về công tác kiểm tra.

Công c ụ và phương pháp thu thậ p s ố li ệ u

Nghiên cứu đã sử dụng các công cụ sau:

- Phiếu thu thập thông tin về kế hoạch kiểm tra ATTP (Phụ lục 2)

- Phiếu thu thập thông tin về hồsơ kiểm tra ATTP (Phụ lục 3)

- Phiếu thu thập thông tin về thực hiện kiểm tra ATTP (Phụ lục 4)

- Phiếu phỏng vấn chủcơ sởđược kiểm tra (Phụ lục 5)

- Hướng dẫn phỏng vấn sâu về hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm tại tuyến huyện (Dành cho cán bộlãnh đạo) (Phụ lục 6)

- Hướng dẫn phỏng vấn sâu về hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm tại tuyến huyện (Dành cho cán bộ chuyên trách) (Phụ lục 7)

2.6.2.Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập thông tin thứ cấp sử dụng các biểu mẫu thu thập thông tin: Thông tin về thực trạng thực hiện quy trình kiểm tra về ATTP

- Phỏng vấn chủ các cơ sở kinh doanh thực phẩm

- Phỏng vấn sâu những người cung cấp thông tin: Sử dụng phiếu hướng dẫn phỏng vấn sâu

2.6.3 Qui trình thu thập số liệu

- Đối tượng được tập huấn: Là các điều tra viên.

- Nội dung tập huấn: Hướng dẫn cách hỏi và ghi phiếu phỏng vấn, cách tra cứu hồ sơ kiểm tra liên ngành

Sau khi hoàn thành khóa tập huấn lý thuyết, điều tra viên sẽ thực hiện điều tra thử nghiệm với 2 phiếu Người nghiên cứu sẽ giám sát và kiểm tra các phiếu điền, đồng thời thực hiện các sửa chữa và bổ sung cần thiết để đảm bảo phù hợp với mục tiêu và đối tượng nghiên cứu.

+ Điều tra viên: Là 03 cán bộ có kinh nghiệm công tác thanh, kiểm tra ATTP thuộc Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Bình Định

Để thu thập thông tin về hồ sơ kiểm tra an toàn thực phẩm, bạn cần đến phòng làm việc của Phòng Y tế tại các huyện, thị xã, thành phố trong giờ hành chính Lưu ý rằng hồ sơ chỉ được lưu trữ tại Phòng Y tế và chỉ có thể xem tại chỗ với sự chấp thuận của trưởng Phòng Y tế.

+ Địa điểm phỏng vấn sâu: Phòng làm việc của cán bộ được chọn phỏng vấn + Các bước thu thập số liệu hiện trường:

Bước 1: Chuẩn bị sẵn các biểu mẫu, máy ghi âm, sổ ghi chép

Bước 2: Thông báo cho đối tượng thời gian làm việc

Bước 3: Thu thập số liệu các đối tượng

- Điều tra thu thập số liệu về thực hiện quy trình kiểm tra ATTP tại Phòng y tế

- Điều tra thu thập số liệu tại cơ sởđược kiểm tra

Bước 4: Điều tra thu thập số liệu về các yếu tốảnh hưởng (phỏng vấn sâu)

Sau mỗi ngày phỏng vấn, cán bộ điều tra cần kiểm tra lại phiếu để đảm bảo thu thập đầy đủ thông tin Giám sát viên sẽ gặp người điều tra để thu và kiểm tra phiếu, nếu phát hiện thông tin thiếu hoặc nghi ngờ, sẽ yêu cầu điều tra viên làm rõ vào ngày hôm sau.

Các khái ni ệ m, thước đo, tiêu chuẩnđánhgiá

2.7.1 Khái niệm về cơ sở thực phẩm và đối tượng thực hiện quy trình kiểm tra

- Cơ sở thực phẩm là tên gọi chung của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, được phân chia thành 3 loại:

+ Cơ sở sản xuất thực phẩm là những có sở sản xuất, chế biến thực phẩm tạo ra sản phẩm để cung cấp cho người tiêu dùng;

+ Cơ sở kinh doanh thực phẩm là cơ sở chỉ mua, bán các thực phẩm như chợ, siêu thị, cửa hàng mua bán thực phẩm…;

Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống bao gồm các hình thức như cửa hàng, quầy hàng thực phẩm ăn ngay, nhà hàng, cơ sở chế biến xuất ăn sẵn, căng tin và bếp ăn tập thể.

Quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm (ATTP) tại tuyến huyện do Phòng Y tế chủ trì thực hiện, bao gồm các bước cụ thể để đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm.

Quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm (ATTP) bao gồm các bước do các đoàn kiểm tra được UBND huyện quyết định thành lập Đoàn kiểm tra ATTP tuyến huyện do trưởng Phòng Y tế làm trưởng đoàn, với sự tham gia của các thành viên từ Phòng Nông nghiệp, Phòng Kinh tế, Trung tâm Y tế huyện, Công an huyện và Đội quản lý thị trường.

2.7.2 Đánh giá quy trình kiểm tra về ATTP

Bảng 2.1 Nội dung đánh giá thực hiện quy trình kiểm tra

Mã Nội dung Hồ sơ kiểm tra Ghi chú

Bước 1 Chuẩn bị kiểm tra (áp dụng cho từng cuộc kiểm tra)

B1 Quyết định kiểm tra Quyết định theo Biểu mẫu số

B2 Lập kế hoạch thực hiện Kế hoạch theo Biểu mẫu số 1-

B3 Họp đoàn kiểm tra Biên bản họp đoàn KT theo

Biểu mẫu số 10- Phụ lục 8

B4 Thông báo trước Văn bản theo Biểu mẫu số 9-

Bước 2 Kiểm tra tại cơ sở (áp dụng cho từng cơ sở kiểm tra)

B5 Kiểm tra hồ sơ Biên bản kiểm tra theo Biểu

Mã Nội dung Hồ sơ kiểm tra Ghi chú mẫu số 3 &4- Phụ lục 8

B6 Kiểm tra thực tế Biên bản kiểm tra theo Biểu mẫu số 3 &4- Phụ lục 8

Bước 3 Xử lý kiểm tra (áp dụng cho từng cơ sở kiểm tra bị vi phạm)

B7 Lập biên bản vi phạm HC Biên bản vi phạm hành chính theo Biểu mẫu số 5- Phụ lục 8

B8 Quyết định xử phạt Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo Biểu mẫu số

Bước 4 Kết thúc kiểm tra (áp dụng cho từng cuộc kiểm tra)

B9 Báo cáo kết quả kiểm tra Báo cáo theo Biểu mẫu số 7-

B10 Theo dõi báo cáo khắc phục Báo cáo theo Biểu mẫu số8-

Phụ thuộc kết luận KT

B11 Lưu trữ hồ sơ Bộ hồ sơ hoàn thành

Quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm (ATTP) bao gồm 4 bước và 11 tiêu chí Đánh giá quy trình này được thực hiện thông qua việc xem xét từng tiêu chí, từng bước thực hiện, và tổng thể quy trình kiểm tra.

2.7.2.1 Đánh giá tiêu chí Đánh giá mỗi tiêu chí trên hai nội dung tần số thực hiện và chất lượng: Một tiêu chí được đánh giá “Đạt” khi kết quả cả hai nội dung được phân loại “Đạt” Nếu có 1 trong 2 nội dung được xếp loại “Không đạt” thì tiêu chí được xếp loại “Không đạt”.

- Phân loại theo tần số: Xếp loại “Đạt” khi có thực hiện và “Không đạt” khi không thực hiệnnội dung của tiêu chí.

Chất lượng tiêu chí được phân loại thành hai loại: “Đạt” khi áp dụng đúng biểu mẫu và ghi đầy đủ nội dung, và “Không đạt” khi có sai sót trong biểu mẫu hoặc thiếu thông tin cần thiết.

2.7.2.2 Đánh giá các bước của quy trình kiểm tra

- Đánh giá Bước 1 Công tác chuẩn bị một đợt kiểm tra, có 4 tiêu chí B1, B2, B3 và B4

Tất cả các tiêu chí B1, B2, B3, B4 đánh giá “Đạt” thì Bước 1 được xếp loại là

“Đạt” Nếu có 1 trong 4 tiêu chí B1, B2, B3, B4 không đạt =>Bước 1 xếp loại “Không đạt” (Kiểm tra đột xuất, không có tiêu chí B4)

- Đánh giá Bước 2 Kiểm tra tại cơ sở thực phẩm, có 2 tiêu chí B5 và B6

Cả 02 tiêu chí B5 và B6 đánh giá “Đạt” thì Bước 2 được xếp loại là “Đạt” Nếu có 1 trong 2 tiêu chí đánh giá “Không đạt” =>Bước 2 xếp loại “Không đạt”

- Bước 3:Xử lý kết quả kiểm tra, có 2 tiêu chí B7, B8

Cả 02 tiêu chí B7 và B8 đánh giá “Đạt” thì Bước 3 được xếp loại là “Đạt” Nếu có 1 trong 2 tiêu chí không đạt =>Bước 3 xếp loại “Không đạt”

- Bước 4Kết thúc kiểm tra, có 3 tiêu chí B9, B10 và B11

Cả 03 tiêu chí B9, B10 và B11 đánh giá “Đạt” thì Bước 3 được xếp loại là

“Đạt” Nếu có 1 trong 3 tiêu chí không đạt =>Bước 4 xếp loại “Không đạt”

2.7.2.3 Đánh giá quy trình kiểm tra

- Quy trình kiểm tra được đánh giá “Đạt”: Tất cả 4 bước đều xếp loại “Đạt”

- Quy trình kiểm tra được đánh giá “ Không đạt”: Nếu có 1 trong 4 bước có kết quả xếp loại “Không đạt”

2.7.3 Đánh giá kết quả công tác kiểm tra ATTP tuyến huyện theo kế hoạch ×100

P: Hiệu suất thực hiện theo từng hoạt động

T: Số lần thực hiện thực tế

K: Số lần thực hiện theo kế hoạch

Các hoạt động được đánh giá gồm: Số cuộc Kiểm tra ATTP, cơ sở được kiểm tra, sốcơ sởđạt yêu cầu.

Qu ả n lý và x ử lý phân tích s ố li ệ u

Tất cả số liệu được làm sạch, mã hóa và nhập vào phần mềm Epidata.

Xử lý thống kê trênphần mềm SPSS 20.0, với các kỹ thuật thống kê mô tả

2.8.2 Đối với số liệu thứ cấp

Tổng hợp số liệu theo các bảng kiểm và các mẫu thu thập số liệu tổng hợp.

Thông tin từ các cuộc phỏng vấn sâu được gỡ băng, mã hóa theo chủ đề và được trích dẫn phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.

2.9 Một số hạn chế, sai số và cách khống chế sai số của nghiên cứu

Nghiên cứu hồi cứu về quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm (ATTP) cho thấy rằng sự thành công của quá trình này phụ thuộc lớn vào thái độ và sự quan tâm của những người được phỏng vấn, đặc biệt là những người làm công tác quản lý ATTP.

Thông tin trong bài viết này dựa trên số liệu và báo cáo có sẵn, nhưng có thể không hoàn toàn phản ánh chính xác những hoạt động thực tế của các đoàn kiểm tra.

2.9.2 Sai số và cách khống chế sai số của nghiên cứu

Sai số trong quá trình điều tra có thể xảy ra do điều tra viên không nắm rõ bộ câu hỏi Để khắc phục tình trạng này, cần tổ chức tập huấn kỹ lưỡng cho điều tra viên, nhấn mạnh những điểm quan trọng và ghi chú rõ ràng dưới từng câu hỏi Ngoài ra, việc thực hành điều tra thử trước khi tiến hành điều tra chính thức cũng rất cần thiết để đảm bảo chất lượng dữ liệu thu thập.

Sai số trong quá trình điều tra có thể xảy ra do người điều tra không hiểu rõ câu hỏi hoặc cách trả lời Để khắc phục tình trạng này, điều tra viên cần được tập huấn kỹ lưỡng về phiếu điều tra và quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm (ATTP).

- Để khắc phục các sai số trên, giám sát viên cần phải kiểm tra chặt chẽ quá trình thu thập số liệu của các điều tra viên

2.10 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện theo Quyết định số 281/2017/YTCC-HĐ3, ban hành ngày 03/5/2017, của Hội đồng Đạo đức thuộc Trường Đại học Y tế công cộng, nhằm đảm bảo sự chấp thuận của Hội đồng Đạo đức trong lĩnh vực nghiên cứu y sinh học.

Nghiên cứu đã nhận được sự đồng tình tự nguyện từ các cơ quan quản lý như Chi cục ATVSTP Bình Định và Phòng Y tế, cùng với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm Các cơ sở này đã được giải thích rõ ràng về mục đích và ý nghĩa của cuộc điều tra, phỏng vấn, giúp họ hiểu và hợp tác tốt hơn.

Trong nghiên cứu, sự bình đẳng được đảm bảo khi các cá nhân được thông báo rõ ràng về mục tiêu của đề tài và phương pháp thực hiện Họ cũng có quyền từ chối tham gia nghiên cứu nếu không muốn.

- Đảm bảo tính bí mật của các thông tin thu thập được.

- Kết quả nghiên cứu hoàn toàn phục vụ cho mục đích học tập và nghiên cứu khoa học, không vì bất kỳ mục đích nào khác.

Khi hoàn tất nghiên cứu, chúng tôi sẽ cung cấp báo cáo và phản hồi kết quả cho địa phương, nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác kiểm tra an toàn thực phẩm.

Khía c ạ nh đạo đứ c trong nghiên c ứ u

Nghiên cứu này được thực hiện theo Quyết định số 281/2017/YTCC-HĐ3, ban hành ngày 03/5/2017, của Hội đồng Đạo đức thuộc Trường Đại học Y tế công cộng, nhằm đảm bảo sự chấp thuận của Hội đồng Đạo đức trong lĩnh vực nghiên cứu y sinh học.

Nghiên cứu đã nhận được sự đồng tình tự nguyện từ các cơ quan quản lý như Chi cục ATVSTP Bình Định và Phòng Y tế, cùng với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm Các cơ sở này đã được giải thích rõ ràng về mục đích và ý nghĩa của cuộc điều tra, phỏng vấn, giúp họ hiểu và hợp tác tốt hơn.

Trong nghiên cứu, sự bình đẳng được đảm bảo khi các cá nhân được thông báo rõ ràng về mục tiêu của đề tài và phương pháp thực hiện Họ cũng có quyền từ chối tham gia nghiên cứu nếu không muốn.

- Đảm bảo tính bí mật của các thông tin thu thập được.

- Kết quả nghiên cứu hoàn toàn phục vụ cho mục đích học tập và nghiên cứu khoa học, không vì bất kỳ mục đích nào khác.

Khi hoàn tất nghiên cứu, chúng tôi sẽ cung cấp báo cáo và phản hồi kết quả cho địa phương, nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác kiểm tra an toàn thực phẩm.

KẾ T QU Ả NGHIÊN C Ứ U

BÀN LUẬ N

Ngày đăng: 26/07/2023, 23:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2011), Thông tư số 14/011/TT-BYT, Hướng dẫn chung về lấy mẫu thực phẩm phục vụ thanh tra, kiểm tra chất lượng vệ sinh ATTP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chung về lấy mẫu thực phẩm phục vụ thanh tra, kiểm tra chất lượng vệ sinh ATTP
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
2. Bộ Y tế (2012), Thông tư 16/2012/TT-BYT. Thông tư Quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư Quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
3. Bộ Y tế (2012), Thông tư 30/2012/TT-BYT Quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 30/2012/TT-BYT Quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
4. Bộ Y tế (2014), Đề án nâng cao năng lực thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án nâng cao năng lực thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2014
5. Bộ Y tế (2014), Thông tư Bộ Y tế, Hướng dẫn quản lý ATTP đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư Bộ Y tế, Hướng dẫn quản lý ATTP đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2014
6. Bộ Y tế (2015), Thông tư số 48/2015/TT-BYT ngày 01/12/2015. Quy định hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 48/2015/TT-BYT ngày 01/12/2015. Quy định hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
7. Bộ Y tế và Bộ NNPTNT và Bộ Công thương (2014 ), Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09 tháng 4 năm 2014 về hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09 tháng 4 năm 2014 về hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
Tác giả: Bộ Y tế, Bộ NNPTNT, Bộ Công thương
Năm: 2014
8. Chi cục ATVSTP tỉnh Bình Định ( 2016), Báo cáo Công tác thanh tra, kiểm tra An toàn thực phẩm năm 2011, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Công tác thanh tra, kiểm tra An toàn thực phẩm năm 2011, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016
Tác giả: Chi cục ATVSTP tỉnh Bình Định
Năm: 2016
10. Chi cục ATVSTP tỉnh Bình Phước (2017), Báo cáo số 10 /BC- ATTP ngày 12 /01/2016, Báo cáo công tác An toàn thực phẩm năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác An toàn thực phẩm năm 2016
Tác giả: Chi cục ATVSTP tỉnh Bình Phước
Năm: 2017
11. Chính phủ (2012), Nghị định số 07/2012/NĐ-CP. Nghị định Chính phủ Quy định về cơ quan được giao chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành.HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 07/2012/NĐ-CP. Nghị định Chính phủ Quy định về cơ quan được giao chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: HUPH
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG  CÁC  CHỮ VIẾT  TẮT - Đánh giá thực hiện quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm tại tuyến huyện tỉnh bình định năm 2016
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT (Trang 4)
Bảng 1.1. Công tác thanh, kiểm tra ATTP tỉnh Bình Định năm 2011-2016 - Đánh giá thực hiện quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm tại tuyến huyện tỉnh bình định năm 2016
Bảng 1.1. Công tác thanh, kiểm tra ATTP tỉnh Bình Định năm 2011-2016 (Trang 30)
Bảng 1.2. Công tác kiểm tra ATTP tuyến huyện, tỉnh Bình Định( 2011 -2016)[8] - Đánh giá thực hiện quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm tại tuyến huyện tỉnh bình định năm 2016
Bảng 1.2. Công tác kiểm tra ATTP tuyến huyện, tỉnh Bình Định( 2011 -2016)[8] (Trang 31)
1.5.1. Sơ đồ khung  lý thuyết - Đánh giá thực hiện quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm tại tuyến huyện tỉnh bình định năm 2016
1.5.1. Sơ đồ khung lý thuyết (Trang 32)
Bảng 2.1. Nội dung đánh giá thực hiện quy trình kiểm tra - Đánh giá thực hiện quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm tại tuyến huyện tỉnh bình định năm 2016
Bảng 2.1. Nội dung đánh giá thực hiện quy trình kiểm tra (Trang 43)
Bảng 3.1. Thông tin  về đợt kiểm tra và cơ sở được kiểm tra - Đánh giá thực hiện quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm tại tuyến huyện tỉnh bình định năm 2016
Bảng 3.1. Thông tin về đợt kiểm tra và cơ sở được kiểm tra (Trang 48)
Bảng 3.3. Thông tin về thực trạng chuyên môn của nhân lực kiểm tra ATTP  tuyến huyện - Đánh giá thực hiện quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm tại tuyến huyện tỉnh bình định năm 2016
Bảng 3.3. Thông tin về thực trạng chuyên môn của nhân lực kiểm tra ATTP tuyến huyện (Trang 50)
Bảng 3.5. Đánh giá thực hiện công tác Chuẩn bị kiểm tra (Bước1) - Đánh giá thực hiện quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm tại tuyến huyện tỉnh bình định năm 2016
Bảng 3.5. Đánh giá thực hiện công tác Chuẩn bị kiểm tra (Bước1) (Trang 52)
Bảng 3.8. Tổng hợp đánh giá việc thực hiên quy trình kiểm tra theo huyện - Đánh giá thực hiện quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm tại tuyến huyện tỉnh bình định năm 2016
Bảng 3.8. Tổng hợp đánh giá việc thực hiên quy trình kiểm tra theo huyện (Trang 58)
Bảng  3. 8 .  Tổng  hợp  đánh  giá  việc  thực hiện quy trình kiểm tra ATTP theo từng  huyện cho  thấy: Thực  hiện  đạt  bước  1  của  quy  trình  kiểm  tra:  Có  8  huyện  An Nhơn,  Hoài  Ân,  Hoài  Nhơn,  Phù  Cát,  Phù  Mỹ, Quy Nhơn, Tây Sơn,Vĩnh Thạnh - Đánh giá thực hiện quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm tại tuyến huyện tỉnh bình định năm 2016
ng 3. 8 . Tổng hợp đánh giá việc thực hiện quy trình kiểm tra ATTP theo từng huyện cho thấy: Thực hiện đạt bước 1 của quy trình kiểm tra: Có 8 huyện An Nhơn, Hoài Ân, Hoài Nhơn, Phù Cát, Phù Mỹ, Quy Nhơn, Tây Sơn,Vĩnh Thạnh (Trang 59)
Bảng 3.9. Kinh phí, phương tiện phục vụ cho kiểm tra - Đánh giá thực hiện quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm tại tuyến huyện tỉnh bình định năm 2016
Bảng 3.9. Kinh phí, phương tiện phục vụ cho kiểm tra (Trang 63)
Bảng  3. 9  về  kinh  phí,  phương  tiện  phục  vụ  cho  kiểm  tra  ATTP  tuyến  huyện - Đánh giá thực hiện quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm tại tuyến huyện tỉnh bình định năm 2016
ng 3. 9 về kinh phí, phương tiện phục vụ cho kiểm tra ATTP tuyến huyện (Trang 64)
Bảng 3.11. Chấp hành của cơ sở được kiểm tra (n=28) - Đánh giá thực hiện quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm tại tuyến huyện tỉnh bình định năm 2016
Bảng 3.11. Chấp hành của cơ sở được kiểm tra (n=28) (Trang 70)
7  Hình  thức  kiểm - Đánh giá thực hiện quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm tại tuyến huyện tỉnh bình định năm 2016
7 Hình thức kiểm (Trang 99)
15  Hình thức phạt Hình  thức  xử lí vi phạm của cơ - Đánh giá thực hiện quy trình kiểm tra an toàn thực phẩm tại tuyến huyện tỉnh bình định năm 2016
15 Hình thức phạt Hình thức xử lí vi phạm của cơ (Trang 100)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w