CÔNG CỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Nghiên cứu định lượng Điều dưỡng đang công tác tại 14 khoa lâm sàng của BVĐK Tây Ninh
Lãnh đạo BV phụ trách công tác điều dưỡng;
Lãnh đạo Phòng Tổ chức;
Lãnh đạo Phòng Điều dưỡng; ĐDLS đại diện cho các khoa: nội, ngoại, truyền nhiễm, nhi, sản, phòng khám, đông y và cấp cứu trong BV
2.1.3 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng trong nghiên cứu định lượng ĐDLS có thời gian làm việc từ 1 năm trở lên Đồng ý tham gia phỏng vấn, có mặt trong thời gian nghiên cứu
Những đối tượng đi học, nghỉ thai sản, đi công tác, nghỉ ốm trong thời gian nghiên cứu, đối tượng hợp đồng dưới 12 tháng.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu Địa điểm nghiên cứu: BVĐK Tây Ninh
Thời gian tiến hành: từ tháng 04 đến tháng 10 năm 2019.
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp phương pháp định lượng và phương pháp định tính
Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua khảo sát trực tiếp bằng bảng câu hỏi nhằm đánh giá động lực làm việc (ĐLLV) của điều dưỡng tại Bệnh viện Đa khoa Tây Ninh, đồng thời xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ĐLLV tại cơ sở y tế này.
Nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn sâu nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc (ĐLLV) của điều dưỡng Mục tiêu là đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của người bệnh Nghiên cứu này được thực hiện sau khi có kết quả ban đầu.
Nghiên cứu định tính tại HUPH nhằm bổ sung và làm rõ các thông tin định lượng liên quan đến ĐLLV và các YTLQ.
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ điều dưỡng tại 14 khoa lâm sàng trong
BV thỏa mãn điều kiện chọn mẫu Tổng số có 269 đối tượng thỏa mãn tiêu chí chọn mẫu trong tổng số 278 điều dưỡng
Sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích, tiêu chí lựa chọn bao gồm các đối tượng như ĐDLS đã tham gia nghiên cứu định lượng, lãnh đạo bệnh viện, và điều dưỡng trưởng của bệnh viện và khoa.
Cỡ mẫu gồm 12 cuộc phỏng vấn sâu (PVS) với 12 người tham gia, trong đó:
- 01 PVS Phó Giám đốc phụ trách điều dưỡng;
- 01 PVS Trưởng phòng Tổ chức;
- 01 PVS Trưởng phòng Điều dưỡng;
- 01 PVS Điều dưỡng trưởng khoa nội;
- 08 ĐDLS đại diện cho các khối nội, ngoại, sản, nhi, truyền nhiễm, cấp cứu, đông y, phòng khám.
Công cụ và phương pháp thu thập số liệu
2.5.1 Công cụ thu thập số liệu
Bộ câu hỏi định lượng có 2 phần (quy định là A, B) như sau:
Phần A: Đặc điểm nhân khẩu học của ĐDLS: Giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, thu nhập, thâm niên công tác, loại hợp đồng
Thang đo ĐLLV bao gồm 23 câu hỏi được đánh giá theo thang Likert 5 mức độ: Rất không đồng ý, Không đồng ý, Không có ý kiến rõ ràng, Đồng ý và Rất đồng ý Công cụ này nhằm đo lường 7 yếu tố liên quan đến ĐLLV của ĐDLS.
Động lực chung (3 biến số)
Mức độ hài lòng với công việc (3 biến số)
Khả năng bản thân và giá trị công việc(3 biến số)
Cam kết với tổ chức (5 biến số)
Sự tận tâm (4 biến số)
Sự tuân thủ giờ giấc và sự tham gia (3 biến số)
Nghiên cứu này áp dụng thang đo đánh giá ĐLLV của NVYT, được phát triển từ bộ công cụ của Mbindyo và cộng sự (2009), tại BVĐK Tây Ninh, nơi có đặc điểm tương đồng với BVĐK tuyến huyện ở Kenya Học viên mong muốn ghi nhận đầy đủ các nội dung liên quan đến ĐLLV, do đó nghiên cứu sử dụng phiên bản 1 của bộ công cụ gốc với 23 câu hỏi Bộ công cụ này đã được dịch sang tiếng Việt và được nhiều nghiên cứu khác áp dụng tại Việt Nam.
Nghiên cứu đã sử dụng nguyên bộ công cụ từ đầu để xác định và đảm bảo tính tin cậy của bộ câu hỏi Kết quả cho thấy giá trị Cronbach’s Alpha chung đạt α = 0,85, cho thấy thang đo ĐLLV sử dụng trong nghiên cứu có tính tin cậy tốt.
2.5.1.2 Bộ công cụ nghiên cứu định tính
PVS lãnh đạo và quản lý Khoa điều dưỡng tại các khoa lâm sàng theo các chủ đề được nêu trong phụ lục 2, nhằm ghi nhận một cách cụ thể và sát sao hơn các yếu tố y tế ảnh hưởng đến ĐLLV.
Nội dung các chủ đề định tính như sau:
Chủ đề 1: Điều kiện làm việc
Đánh giá của lãnh đạo, ĐDLS về tình hình nhân lực chung của bệnh viện và tình hình nhân lực của ĐDLS nói riêng
Đánh giá của lãnh đạo, ĐDLS về lượng công việc được giao việc Những thuận lợi và khó khăn nào về ĐKLV tại BV
Chủ đề 2: Mức lương, sự thăng tiến
Đánh giá của lãnh đạo, ĐDLS về hệ thống chi trả lương cho điều dưỡng Những điểm tốt và chưa tốt nào về lương thưởng tại BV
Đánh giá các chính sách của bệnh viện nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự thăng tiến của điều dưỡng là rất quan trọng Tuy nhiên, vẫn tồn tại những hạn chế trong cơ hội thăng tiến của điều dưỡng tại bệnh viện, đặc biệt từ góc nhìn của lãnh đạo và điều dưỡng lâm sàng tại các khoa.
Đánh giá nhận định của lãnh đạo, ĐDLS về yếu tố ĐKLV ảnh hưởng tới ĐLLV của điều dưỡng
Chủ đề 3: Sự quan tâm giúp đỡ của lãnh đạo, đồng nghiệp
Đánh giá mức độ quan tâm của lãnh đạo BV đối với điều dưỡng để tạo ĐLLV, những điểm mạnh cũng như hạn chế của các chính sách
Đánh giá về sự hỗ trợ, đoàn kết giữa các điều dưỡng với nhau tại BV, những điểm mạnh và hạn chế
Đánh giá nhận định của lãnh đạo, ĐDLS về yếu tố sự quan tâm giúp đỡ của lãnh đạo, đồng nghiệp ảnh hưởng tới ĐLLV của điều dưỡng
Chủ đề 4: Cân bằng giữa cuộc sống và công việc
Đánh giá nhận định của lãnh đạo, ĐDLS về yếu tố cân bằng giữa cuộc sống và công việc ảnh hưởng tới ĐLLV của điều dưỡng
Bệnh viện hiện đang triển khai các giải pháp nhằm nâng cao kỹ năng cân bằng giữa cuộc sống và công việc cho đội ngũ điều dưỡng Việc đánh giá kỹ năng này là rất quan trọng để đảm bảo sự hài lòng và hiệu quả trong công việc của nhân viên.
Đánh giá nhận định của lãnh đạo, ĐDLS về yếu tố cân bằng giữa cuộc sống và công việc ảnh hưởng tới ĐLLV của điều dưỡng
2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu
Nghiên cứu viên (NCV) cần xin sự đồng thuận từ bệnh viện (BV) để tiến hành nghiên cứu, đồng thời nộp bộ công cụ thu thập số liệu cho đơn vị quản lý nghiên cứu khoa học của BV Thông tin về nhóm nghiên cứu bao gồm một nghiên cứu viên chính và ba cán bộ hỗ trợ thu thập số liệu.
Phương pháp thu thập số liệu được thực hiện thông qua việc phát vấn bằng bộ câu hỏi có cấu trúc sẵn, nhằm thu thập thông tin liên quan đến ĐLLV của điều dưỡng tại 14 khoa lâm sàng của Bệnh viện Đa khoa Tây Ninh.
Quy trình thu thập số liệu bao gồm các bước sau:
Sau khi nhận được sự đồng thuận từ Hội đồng đạo đức và Hội đồng duyệt đề cương của Trường Đại học Y tế công cộng, nghiên cứu viên chính sẽ gặp Giám đốc và Điều dưỡng trưởng của bệnh viện liên quan để xin phép tiến hành điều tra.
+ Bước 2: Thành lập nhóm thu thập số liệu nghiên cứu gồm: học viên là nghiên cứu viên chính và 3 thành viên khác trong phòng Điều dưỡng
BV tiến hành tập huấn cho các thành viên về bộ công cụ nghiên cứu và phương pháp đánh giá nhằm đảm bảo tính thống nhất và khách quan Đồng thời, bệnh viện cũng lập danh sách các điều dưỡng tại mỗi khoa sẽ tham gia vào nghiên cứu.
Bước 3: Tiến hành gặp gỡ và trình bày mục tiêu nghiên cứu với Trưởng khoa và Điều dưỡng trưởng của các khoa liên quan nhằm xin phép thực hiện nghiên cứu Cần làm rõ mục đích nghiên cứu, gửi kế hoạch điều tra và thống nhất thời gian để tiến hành điều tra.
+ Bước 4: Các ĐTNC được thông báo về nghiên cứu, lịch lấy phiếu phát vấn từng khoa
+ Bước 5: Nhóm nghiên cứu tới từng khoa của BV để gặp các ĐTNC vào thời gian theo kế hoạch đã thông báo Các ĐTNC cùng ngồi trong
Người tham gia sẽ hoàn thành phiếu đánh giá trong khoảng 15-20 phút dưới sự giám sát của nghiên cứu viên và cộng tác viên Sau khi quá trình điền phiếu kết thúc, chúng tôi sẽ thu lại toàn bộ phiếu đánh giá.
Phương pháp thu thập: phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm
Thời gian tiến hành sau khi có kết quả từ số liêu thu thập định lượng
Học viên cần liên hệ trực tiếp với các đối tượng được mời tham gia phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm để thống nhất thời gian, địa điểm phỏng vấn, đồng thời làm rõ mục đích và nội dung nghiên cứu.
Tiến hành phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với các đối tượng trong khoảng thời gian từ 30 đến 45 phút, trong đó nội dung được ghi âm và ghi chép lại bằng văn bản.
Biến số trong nghiên cứu định lượng và chủ đề trong nghiên cứu định tính 24 2.7 Phân tích và xử lý số liệu
Nghiên cứu có các nhóm biến số chính và chủ đề định tính như Bảng 2.1:
Bảng 2.1 Tóm lược các biến số trong nghiên cứu định lượng và chủ đề trong nghiên cứu định tính
STT Các nhóm biến số Số lượng biến số
1 Nhóm biến số về các đặc điểm nhân khẩu 06 biến số
2 Nhóm biến số về động lực làm việc 23 biến số
Chủ đề trong nghiên cứu định tính
2 Mức lương, sự thăng tiến
3 Sự quan tâm giúp đỡ của lãnh đạo, đồng nghiệp
4 Cân bằng giữa cuộc sống và công việc
2.7 Phân tích và xử lý số liệu
2.7.1 Phân tích số liệu định lượng
Dữ liệu sau khi hoàn thành việc nhập liệu sẽ được kiểm tra giá trị ngoại lai và hiệu chỉnh nếu có sự bất thường
Để đảm bảo tính nhất quán trong phân tích, các biến số phủ định trong thang đo cần được xử lý trước khi phân tích Cụ thể, mã hóa các giá trị 1 thành 5, 2 thành 4, 3 giữ nguyên, 4 thành 2 và 5 thành 1 cho các biến số phủ định như B2, B4, B5, B7, B22 và B23.
Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0
Điểm ĐLLV trung bình chung là biến phụ thuộc trong nghiên cứu, được đo lường và tổng hợp từ 7 khía cạnh khác nhau sau khi đã xử lý các biến phủ định.
Điểm trung bình của "Động lực chung" được tính bằng cách lấy trung bình cộng của ba tiểu mục: động lực làm việc chăm chỉ, quan điểm làm việc chỉ để nhận lương, và quan điểm làm việc để đảm bảo cuộc sống lâu dài.
Điểm trung bình “Sức khỏe” = trung bình cộng của 2 tiểu mục sau: mệt mỏi vào cuối mỗi ngày làm việc và uể oải với công việc trong ngày
Điểm trung bình “Mức độ hài lòng với công việc” = trung bình cộng của
3 tiểu mục sau: sự hài lòng với công việc, đồng nghiệp và người quản lý
Điểm trung bình về "Khả năng bản thân và giá trị công việc" được tính bằng trung bình cộng của ba tiểu mục: sự hài lòng với cơ hội sử dụng khả năng cá nhân, giá trị của công việc mà mình thực hiện, và nhận thức rằng công việc tại bệnh viện là có giá trị.
Điểm trung bình "Cam kết với tổ chức" được tính bằng trung bình cộng của 5 tiểu mục: sự tự hào khi làm việc cho bệnh viện, sự tương đồng giữa giá trị cá nhân và giá trị của bệnh viện, mức độ vui vẻ trong công việc, sự cam kết cao đối với bệnh viện, và khả năng truyền cảm hứng của bệnh viện.
Điểm trung bình về "Sự tận tâm" được tính bằng cách lấy trung bình cộng của bốn tiểu mục: sự tin tưởng giữa các đồng nghiệp, mức độ hoàn thành công việc, đánh giá về sự chăm chỉ của nhân viên, và mức độ nhắc nhở trong công việc.
Điểm trung bình về "Sự tuân thủ giờ giấc và sự tham gia" được tính bằng cách lấy trung bình cộng của 5 tiểu mục, bao gồm mức độ đi làm đúng giờ, mức độ nghỉ việc, và đánh giá về việc đi làm muộn.
Điểm động lực trung bình chung được tính bằng cách lấy tổng các yếu tố: động lực chung, sức khỏe, mức độ hài lòng với công việc, khả năng bản thân và giá trị công việc, cam kết với tổ chức, sự tận tâm, sự tuân thủ giờ giấc và sự tham gia, sau đó chia cho 7.
Các biến số độc lập của nghiên cứu: giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, thu nhập, thâm niên công tác, loại hợp đồng
Phân tích mô tả tần suất (tỉ lệ phần trăm) được thực hiện với các biến số như giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân và thu nhập Nội dung tiểu mục của các yếu tố được đánh giá theo mức độ rất không đồng ý, không đồng ý, trung tính, đồng ý và rất đồng ý Bên cạnh đó, cần mô tả thêm về điểm trung bình và độ lệch chuẩn của nội dung các tiểu mục theo 7 yếu tố này.
Phép kiểm Shapiro-Wilk được sử dụng để kiểm định phân phối của biến số điểm ĐLLV trung bình chung Kết quả cho thấy phân phối được coi là chuẩn khi mức ý nghĩa (Sig) lớn hơn 0,05 Tuy nhiên, với kết quả ghi nhận Sig