ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trên 50 bệnh nhân được chẩn đoán xác định mắc ULP thể nang theo tiêu chuẩn WHO 2016, bao gồm cả điều trị nội trú và ngoại trú tại Viện Huyết học.
- Truyền máu Trung ương từ tháng 1/2019 đến tháng 4/2022 Trong đó có 26 người bệnh ULP không xâm lấn tuỷ xương và 24 người bệnh ULP có xâm lấn tuỷ xương
Tiêu chuẩn lựa chọn người bệnh
- Người bệnh được chẩn đoán xác định ULP thể nang theo tiêu chuẩn WHO 2016:
+ Lâm sàng: hạch to hoặc tổn thương ngoài hạch
+ Sinh thiết hạch hoặc tổ chức lympho làm giải phẫu bệnh, nhuộm HE và HMMD để chẩn đoán xác định bệnh
- Người bệnh được làm đầy đủ xét nghiệm huyết đồ, tủy đồ và sinh thiết tủy xương.
Thời gian thu thập số liệu và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian thu thập số liệu: Từ tháng 1 năm 2019 đến tháng 4 năm 2022
- Địa điểm nghiên cứu: Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương.
Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu là nghiên cứu cắt ngang
Cỡ mẫu
Áp dụng theo công thức tính cỡ mẫu cho việc ước tính một tỷ lệ trong quần thể n ≥𝑍 2 1-α/2 𝜌(1−𝜌)
Trong đó: n: là cỡ mẫu dự kiến
Chọn p = 3,4.10 -5 là tỷ lệ ULP thể nang theo nghiên cứu trước đó (5) d: mức sai số chấp nhận được, khi p < 0,1 thì d = p/2 α: mức ý nghĩa thống kê, chọn α = 0,05
Lập hồ sơ bệnh án nghiên cứu 50 người bệnh
Thu thập các thông tin lâm sàng,
Thu thập các chỉ số tổng phân tích tế bào máu ngoại vi, huyết tủy đồ và sinh thiết tủy xương
Mô tả các đặc điểm tế bào máu ngoại vi
Phân tích các đặc điểm tủy xương người bệnh
50 người bệnh được chẩn đoán ULP thể nang theo tiêu chuẩn WHO 2016
Nhóm 26 người bệnh ULP thể nang không xâm lấn tuỷ xương
Nhóm 24 người bệnh ULP thể nang có xâm lấn tuỷ xương
Z1-α/2: Giá trị từ phân bố chuẩn, tra bảng Z1-α/2 = 1,96 (với α = 0,05)
Thay số vào ta có: n≥1.96 2 3.4∗10 −5 (1−3.4∗10 −5 )
((3.4∗10 −5 )/2) 2 = 16 Như vậy, cỡ mẫu phải đạt tối thiểu trong nghiên cứu là 16 người bệnh
Phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu là 16 bệnh nhân, và nghiên cứu sẽ tiếp tục thu thập dữ liệu từ tất cả bệnh nhân đủ tiêu chuẩn cho đến khi kết thúc thời gian thu thập.
Phương pháp thu thập số liệu
- Sử dụng tiêu bản của người bệnh và hồ sơ bệnh án, bệnh án điện tử HIS: Lập danh sách 50 người bệnh từ hồ sơ bệnh án
- Thu thập các thông tin gồm 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1 của nghiên cứu bao gồm việc thu thập số liệu hồi cứu từ tháng 1/2019, tập trung vào những bệnh nhân được chẩn đoán xác định U lympho thể nang Tất cả bệnh nhân đều đã thực hiện đầy đủ các xét nghiệm huyết đồ, tủy đồ và sinh thiết tủy xương Nghiên cứu tiếp tục lựa chọn các bệnh nhân mới chẩn đoán U lympho thể nang và thực hiện các xét nghiệm tương tự cho đến hết tháng 4/2022.
Trong giai đoạn 2, từ tháng 5/2022 đến tháng 7/2022, nghiên cứu viên tiến hành thu thập các thông số theo mẫu nghiên cứu, điền thông tin vào phiếu thu thập số liệu và xử lý dữ liệu để hoàn thành luận văn.
Các biến số nghiên cứu
Biến đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu:
Nhóm tuổi: ` tuổi
Mục tiêu của nghiên cứu là mô tả các đặc điểm tế bào máu ngoại vi ở bệnh nhân mắc U lympho thể nang tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương trong khoảng thời gian từ tháng 1/2019 đến tháng 4/2022.
Số lượng hồng cầu (RBC): đơn vị T/L; Nồng độ Hemoglobin (HGB): đơn vị g/l
Số lượng bạch cầu (WBC) được đo bằng đơn vị G/L, trong khi công thức bạch cầu máu ngoại vi được biểu thị bằng phần trăm (%) Các thành phần chính trong công thức này bao gồm bạch cầu đoạn trung tính, bạch cầu đoạn ưa acid, bạch cầu đoạn ưa base, lymphocyte và monocyte.
Số lượng tiểu cầu (PLT): đơn vị G/L
Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích đặc điểm các dòng tế bào máu và hình thái xâm lấn tủy xương ở bệnh nhân U lympho thể nang tại viện Huyết học – Truyền máu Trung ương trong khoảng thời gian từ tháng 1/2019 đến tháng 4/2022.
Số lượng tế bào tủy xương: đơn vị G/L
Tỷ lệ và sự biệt hóa của các dòng tế bào: hồng cầu, bạch cầu hạt, mẫu tiểu cầu: đơn vị %
Hình thái các dòng tế bào máu: Rối loạn, không rối loạn
Hình thái xâm lấn tủy xương: Tập trung, hỗn hợp, lan tỏa.
Đánh giá kết quả xét nghiệm
2.8.1 Các thông số hồng cầu (43)
❖ Số lượng hồng cầu: được tính theo đơn vị là Tera/lít (T/l) = 10 12 /l
Giá trị tham chiếu của số lượng hồng cầu Đối tượng Khoảng tham chiếu
❖ Lượng huyết sắc tố: Đối tượng Khoảng tham chiếu
Giá trị quyết định lâm sàng:
+ Mức cảnh báo nguy cơ thiếu máu: Hb < 105 (g/l)
+ Mức nguy hiểm thiếu máu nặng: Hb < 45 (g/l)
+ Mức nguy hiểm đa hồng cầu: Hb> 230 (g/l)
❖ Thể tích khối hồng cầu (hematocrit):
❖ Thể tích trung bình hồng cầu (MCV)
Là thể tích của một hồng cầu được tính trung bình, đơn vị đo là femtolit (fL), tương đương với 10 -15 của lít
Hồng cầu to được xác định khi MCV tăng trên 100 fL và hồng cầu nhỏ khi MCV dưới 80 fL
Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCH) được đo bằng đơn vị picogam (pg), tương đương với 10^{-12} gam Thông số này được tính gián tiếp thông qua tỷ lệ giữa nồng độ huyết sắc tố và số lượng hồng cầu.
❖ Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCHC): đơn vị tính (g/L)
Thông số này được tính gián tiếp qua tỷ số giữa nồng độ huyết sắc tố và giá trị hematocrit
❖ Dải phân bố kích thước hồng cầu
Dải phân bố đường kính hồng cầu (RDW) là hệ số biến thiên (CV) được tính bằng tỷ số giữa độ lệch chuẩn (SD) và thể tích trung bình hồng cầu (MCV) Chỉ số RDW phản ánh mức độ đồng đều về kích thước của các hồng cầu trong mẫu máu xét nghiệm.
Giá trị kích thước hồng cầu thường dao động từ 11 đến 14%, cho thấy sự đồng đều trong kích thước của các hồng cầu trong mẫu Khi giá trị này vượt quá 14%, điều đó chỉ ra rằng kích thước hồng cầu không đồng đều.
2.8.2 Các thông số bạch cầu (43)
❖ Số lượng bạch cầu: được tính theo đơn vị là Giga/lít (G/l) = 10 9 /l Đối tượng Khoảng tham chiếu
❖ Bạch cầu đoạn trung tính
Mức độ: Giảm nhẹ từ 4 G/L
Số lượng tiểu cầu (PLT) được tính theo đơn vị là Giga/lít (G/l) = 10 9 /l
Khoảng tham chiếu của chỉ số tiểu cầu: Người lớn và trẻ em (150 – 450 G/l) Giá trị quyết định lâm sàng:
+ Mức cảnh báo (nguy cơ xuất huyết) khi số lượng tiểu cầu < 50 (G/l)
+ Mức nguy hiểm (nguy cơ tử vong do xuất huyết não) khi số lượng tiểu cầu
Phân tích và xử lý số liệu
Sau khi thu thập, số liệu định lượng được làm sạch và nhập liệu bằng phần mềm Epi Data 3.1 Để giảm thiểu sai sót về mặt số học, số liệu được mã hoá và nhập lại hai lần.
Số liệu định lượng được phân tích bằng các thuật toán thống kê trên phần mềm SPSS 20.0, nhằm thực hiện phân tích mô tả và so sánh tỷ lệ Các biến định tính được trình bày theo tần số (n) và tỷ lệ phần trăm, trong khi các biến định lượng được thể hiện qua giá trị trung bình và độ lệch chuẩn (X ± SD) Kết quả giá trị trung bình và tỷ lệ phần trăm được so sánh thông qua các thuật toán phi tham số để đánh giá sự khác biệt.
Sử dụng kiểm định Chi - Square; và kiểm định Fisher Exact các giả định các quan sát độc lập, phương sai đồng nhất, không có phân bố chuẩn
Giá trị p 0,05).
Số lượng bạch cầu (BC) trung bình trong nhóm bệnh nhân là 9,3±12,9 G/L, với giá trị thấp nhất là 2,2 G/L và cao nhất là 86,6 G/L Nhóm không xâm lấn tủy xương có số lượng BC trung bình là 6,9±3,2 G/L, thấp hơn so với nhóm có xâm lấn tủy xương với số lượng BC trung bình là 11,9±18,1 G/L Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).
Số lượng tiểu cầu (TC) trung bình trong nhóm bệnh nhân là 225,3±101,1 G/L, với giá trị thấp nhất là 13,0 G/L và cao nhất là 568,0 G/L Nhóm không xâm lấn tủy xương có số lượng TC trung bình là 247,3±67,8 G/L, cao hơn so với nhóm có xâm lấn tủy xương với số lượng TC trung bình là 201,5±124,9 G/L Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).
Bảng 3 3: Đặc điểm lượng huyết sắc tố (g/l) Đặc điểm
ULP không xâm lấn tủy xương
ULP có xâm lấn tủy xương p n % n % n %
Tỷ lệ bệnh nhân có huyết sắc tố bình thường chiếm 70,0%, trong khi 26,0% có huyết sắc tố giảm nhẹ, và chỉ 2,0% thuộc nhóm huyết sắc tố giảm mức độ vừa và nặng Ở nhóm ULP xâm lấn tuỷ xương, 37,5% bệnh nhân có thiếu máu, trong đó 4,2% bị thiếu máu mức độ nặng Ngược lại, nhóm ULP không xâm lấn tuỷ xương có tỷ lệ thiếu máu thấp hơn (23,0%) và không có trường hợp thiếu máu mức độ nặng Không có sự khác biệt đáng kể về đặc điểm huyết sắc tố giữa hai nhóm (p>0,05).
Bảng 3 4: Đặc điểm số lượng bạch cầu (G/L) Đặc điểm
ULP không xâm lấn tủy xương
ULP có xâm lấn tủy xương p n % n % n %
% BC trung tính trung bình
Tỷ lệ bệnh nhân có số lượng BC bình thường cao nhất (72,0%), tiếp đến là số lượng
BC tăng (18,0%), thấp nhất là nhóm có số lượng BC giảm (10,0%)
Trung bình tỷ lệ bạch cầu trung tính ở bệnh nhân là 57,1±17,9% Cụ thể, nhóm không xâm lấn tủy xương có tỷ lệ bạch cầu trung tính trung bình là 63,5±11,2%, cao hơn so với nhóm có xâm lấn tủy xương với tỷ lệ 50,3±21,2%.
Trung bình tỷ lệ bạch cầu lympho ở bệnh nhân là 30,1±18,5% Nhóm bệnh nhân có xâm lấn tủy xương cho thấy tỷ lệ bạch cầu lympho trung bình cao hơn so với nhóm không xâm lấn, tuy nhiên sự khác biệt này không đạt ý nghĩa thống kê (p>0,05).
Bảng 3 5: Đặc điểm số lượng tiểu cầu (G/L) Đặc điểm
ULP không xâm lấn tủy xương
ULP có xâm lấn tủy xương p n % n % n %
Trong một nghiên cứu, 84,0% bệnh nhân có số lượng tiểu cầu (TC) bình thường, trong khi 10,0% có số lượng TC giảm vừa và 6,0% có số lượng TC giảm nặng Đặc biệt, tỷ lệ bệnh nhân có tiểu cầu giảm trong nhóm xâm lấn tủy xương là 25,0%, cao hơn so với nhóm không xâm lấn tủy xương với 7,7% Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).
Bảng 3 6: Thay đổi ba dòng tế bào máu ngoại vi Đặc điểm Chung
ULP không xâm lấn tủy xương
ULP có xâm lấn tủy xương p n % n % n %
Kết quả cho thấy 33/50 bệnh nhân (66,0%) có số lượng 3 dòng tế bào máu ngoại vi bình thường, 69,2% bệnh nhân thuộc nhóm không xâm lấn tuỷ xương và 62,5%
HUPH là một loại bệnh có xâm lấn tủy xương, với 8,0% bệnh nhân (4/50) bị giảm cả 3 dòng tế bào máu ngoại vi Tỷ lệ bệnh nhân giảm cả 3 dòng tế bào máu ở nhóm có xâm lấn tủy xương là 12,5%, cao hơn so với nhóm không xâm lấn tủy xương, chỉ đạt 3,8%.
Tỷ lệ bệnh nhân giảm 2 dòng tế bào máu là 6,0%, tất cả đều thuộc nhóm có xâm lấn tuỷ xương, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p0,05).
Bảng 3 8: Đặc điểm tỷ lệ các dòng tế bào tủy Đặc điểm Chung
ULP không xâm lấn tủy xương
ULP có xâm lấn tủy xương p
Số lượng tế bào tuỷ trung bình (G/L)
Tỷ lệ trung bình dòng BCH (%)
Tỷ lệ trung bình dòng lympho (%)
Tỷ lệ trung bình dòng HC
Số lượng tế bào tuỷ trung bình là 74,4±67,2 G/L, với giá trị cao nhất là 309,0 G/L và thấp nhất là 8,0 G/L Tỷ lệ các dòng tế bào cho thấy dòng BCH có tỷ lệ trung bình cao nhất (52,7±15,0%), tiếp theo là dòng lympho (22,4±19,4%) và dòng HC (20,7±8,6%) Tỷ lệ dòng BCH ở nhóm không xâm lấn tuỷ xương cao hơn so với nhóm xâm lấn, trong khi tỷ lệ dòng lympho ở nhóm xâm lấn lại cao hơn nhóm không xâm lấn, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p0,05).
Bảng 3 10: Đặc điểm tỷ lệ dòng hồng cầu trong tủy xương
ULP không xâm lấn tủy xương
ULP có xâm lấn tủy xương p, OR, 95%CI n % n % n % Kiểm định
Trong một nghiên cứu, 86,0% bệnh nhân cho thấy số lượng dòng huyết cầu bình thường, trong khi 14,0% bệnh nhân có số lượng dòng huyết cầu giảm, không ghi nhận trường hợp nào có số lượng tăng.
Tỷ lệ bệnh nhân có số lượng dòng huyết cầu giảm ở nhóm xâm lấn tủy xương là 25,0%, cao hơn đáng kể so với nhóm không xâm lấn tủy xương với chỉ 3,8% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p 0,05.
Bảng 3 12: Đặc điểm số lượng dòng bạch cầu hạt trong tủy xương
ULP không xâm lấn tủy xương
ULP có xâm lấn tủy xương p n % n % n %
Trong nghiên cứu, 84,0% bệnh nhân có số lượng dòng BCH bình thường, 10,0% có số lượng dòng BCH giảm và 6,0% có số lượng dòng BCH tăng Đặc biệt, trong nhóm không xâm lấn tuỷ xương, có 11,6% bệnh nhân có dòng BCH tăng, trong khi nhóm có xâm lấn tuỷ xương không ghi nhận trường hợp nào Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
Bảng 3 13: Đặc điểm hình thái dòng bạch cầu hạt trong tủy xương Đặc điểm
ULP không xâm lấn tủy xương
ULP có xâm lấn tủy xương p, OR, 95%CI n % n % n % Kiểm định Fisher
Trong một nghiên cứu, 41/50 bệnh nhân (82,0%) không có rối loạn hình thái dòng BCH trong tuỷ xương, trong khi 9/50 bệnh nhân (18,0%) có rối loạn hình thái Tỷ lệ bệnh nhân có dòng BCH rối loạn hình thái ở nhóm xâm lấn tuỷ xương là 29,2%, cao hơn so với nhóm không xâm lấn tuỷ xương với 7,7% Tuy nhiên, sự khác biệt về kết quả giữa hai nhóm bệnh nhân không có ý nghĩa thống kê với p>0,05.
Bảng 3 14: Đặc điểm số lượng dòng lympho trong tủy xương
ULP không xâm lấn tủy xương
ULP có xâm lấn tủy xương p, OR, 95%CI n % n % n %
Kiểm định Chi- Square p=0,000(