1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm tế bào máu ngoại vi và tủy xương bệnh nhân u lympho thể nang tại viện huyết học – truyền máu trung ương giai đoạn 2019 2022

93 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm tế bào máu ngoại vi và tủy xương bệnh nhân u lympho thể nang tại viện huyết học – truyền máu trung ương giai đoạn 2019-2022
Tác giả Vũ Thị Thuỷ
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Ngọc Dũng
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Y học
Thể loại Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xét nghiệm y học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Đại cương về U lympho thể nang (14)
      • 1.1.1. Giới thiệu chung về U lympho thể nang (14)
      • 1.1.2. Dịch tễ học U lympho thể nang (14)
      • 1.1.3. Bệnh sinh U lympho thể nang (15)
      • 1.1.4. Chẩn đoán xác định U lympho thể nang (16)
      • 1.1.5. Tiên lượng U lympho thể nang (22)
      • 1.1.6. Các hình thái xâm lấn tuỷ xương (22)
    • 1.2. Các kỹ thuật xét nghiệm và phương pháp tiến hành trong nghiên cứu (25)
      • 1.2.1. Xét nghiệm huyết đồ (25)
      • 1.2.2. Xét nghiệm huyết tuỷ đồ (26)
      • 1.2.3. Xét nghiệm sinh thiết tuỷ xương (27)
      • 1.2.4. Xét nghiệm Hoá mô miễn dịch (29)
    • 1.3. Đặc điểm tế bào máu ngoại vi của bệnh nhân U lympho trong nước và trên thế giới (29)
    • 1.4. Đặc điểm tuỷ xương của bệnh nhân U lympho trong nước và trên thế giới . 20 1.5. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu (30)
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (34)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (34)
    • 2.2. Thời gian thu thập số liệu và địa điểm nghiên cứu (34)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (34)
    • 2.4. Cỡ mẫu (35)
    • 2.5. Phương pháp chọn mẫu (36)
    • 2.6. Phương pháp thu thập số liệu (36)
    • 2.7. Các biến số nghiên cứu (36)
    • 2.8. Đánh giá kết quả xét nghiệm (37)
      • 2.8.1. Các thông số hồng cầu (37)
      • 2.8.2. Các thông số bạch cầu (39)
      • 2.8.3. Thông số tiểu cầu (40)
    • 2.9. Phân tích và xử lý số liệu (40)
    • 2.10. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu (40)
    • 2.11. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số (41)
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (42)
    • 3.1. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân U lympho thể nang (42)
      • 3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo giới (42)
      • 3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo tuổi (42)
    • 3.2. Đặc điểm tế bào máu ngoại vi (43)
    • 3.3. Đặc điểm các dòng tế bào máu và các hình thái xâm lấn tuỷ xương (47)
  • Chương 4 BÀN LUẬN (58)
    • 4.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu (58)
    • 4.2. Đặc điểm tế bào máu ngoại vi ở bệnh nhân ULP thể nang (58)
      • 4.2.1. Đặc điểm huyết sắc tố (58)
      • 4.2.2. Đặc điểm bạch cầu máu ngoại vi (60)
      • 4.2.3. Đặc điểm tiểu cầu máu ngoại vi (61)
      • 4.2.4. Đặc điểm thay đổi về ba dòng tế bào máu ngoại vi (62)
    • 4.3. Đặc điểm các dòng tế bào máu và các hình thái xâm lấn tủy xương ở bệnh nhân U lympho thể nang (64)
      • 4.3.1. Đặc điểm số lượng các dòng tế bào tuỷ xương (64)
      • 4.3.2. Đặc điểm các dòng tế bào tuỷ xương (65)
      • 4.3.3. Tỷ lệ phát hiện xâm lấn tuỷ xương qua tuỷ đồ và sinh thiết tuỷ xương (67)
      • 4.3.4. Đặc điểm các hình thái xâm lấn tuỷ xương (69)
  • KẾT LUẬN (72)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (74)
  • PHỤ LỤC (80)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên 50 bệnh nhân được chẩn đoán xác định mắc ULP thể nang theo tiêu chuẩn WHO 2016, bao gồm cả điều trị nội trú và ngoại trú tại Viện Huyết học.

- Truyền máu Trung ương từ tháng 1/2019 đến tháng 4/2022 Trong đó có 26 người bệnh ULP không xâm lấn tuỷ xương và 24 người bệnh ULP có xâm lấn tuỷ xương

Tiêu chuẩn lựa chọn người bệnh

- Người bệnh được chẩn đoán xác định ULP thể nang theo tiêu chuẩn WHO 2016:

+ Lâm sàng: hạch to hoặc tổn thương ngoài hạch

+ Sinh thiết hạch hoặc tổ chức lympho làm giải phẫu bệnh, nhuộm HE và HMMD để chẩn đoán xác định bệnh

- Người bệnh được làm đầy đủ xét nghiệm huyết đồ, tủy đồ và sinh thiết tủy xương.

Thời gian thu thập số liệu và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian thu thập số liệu: Từ tháng 1 năm 2019 đến tháng 4 năm 2022

- Địa điểm nghiên cứu: Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương.

Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu là nghiên cứu cắt ngang

Cỡ mẫu

Áp dụng theo công thức tính cỡ mẫu cho việc ước tính một tỷ lệ trong quần thể n ≥𝑍 2 1-α/2 𝜌(1−𝜌)

Trong đó: n: là cỡ mẫu dự kiến

Chọn p = 3,4.10 -5 là tỷ lệ ULP thể nang theo nghiên cứu trước đó (5) d: mức sai số chấp nhận được, khi p < 0,1 thì d = p/2 α: mức ý nghĩa thống kê, chọn α = 0,05

Lập hồ sơ bệnh án nghiên cứu 50 người bệnh

Thu thập các thông tin lâm sàng,

Thu thập các chỉ số tổng phân tích tế bào máu ngoại vi, huyết tủy đồ và sinh thiết tủy xương

Mô tả các đặc điểm tế bào máu ngoại vi

Phân tích các đặc điểm tủy xương người bệnh

50 người bệnh được chẩn đoán ULP thể nang theo tiêu chuẩn WHO 2016

Nhóm 26 người bệnh ULP thể nang không xâm lấn tuỷ xương

Nhóm 24 người bệnh ULP thể nang có xâm lấn tuỷ xương

Z1-α/2: Giá trị từ phân bố chuẩn, tra bảng Z1-α/2 = 1,96 (với α = 0,05)

Thay số vào ta có: n≥1.96 2 3.4∗10 −5 (1−3.4∗10 −5 )

((3.4∗10 −5 )/2) 2 = 16 Như vậy, cỡ mẫu phải đạt tối thiểu trong nghiên cứu là 16 người bệnh

Phương pháp chọn mẫu

Cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu là 16 bệnh nhân, và nghiên cứu sẽ tiếp tục thu thập dữ liệu từ tất cả bệnh nhân đủ tiêu chuẩn cho đến khi kết thúc thời gian thu thập.

Phương pháp thu thập số liệu

- Sử dụng tiêu bản của người bệnh và hồ sơ bệnh án, bệnh án điện tử HIS: Lập danh sách 50 người bệnh từ hồ sơ bệnh án

- Thu thập các thông tin gồm 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1 của nghiên cứu bao gồm việc thu thập số liệu hồi cứu từ tháng 1/2019, tập trung vào những bệnh nhân được chẩn đoán xác định U lympho thể nang Tất cả bệnh nhân đều đã thực hiện đầy đủ các xét nghiệm huyết đồ, tủy đồ và sinh thiết tủy xương Nghiên cứu tiếp tục lựa chọn các bệnh nhân mới chẩn đoán U lympho thể nang và thực hiện các xét nghiệm tương tự cho đến hết tháng 4/2022.

Trong giai đoạn 2, từ tháng 5/2022 đến tháng 7/2022, nghiên cứu viên tiến hành thu thập các thông số theo mẫu nghiên cứu, điền thông tin vào phiếu thu thập số liệu và xử lý dữ liệu để hoàn thành luận văn.

Các biến số nghiên cứu

Biến đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu:

Nhóm tuổi: ` tuổi

Mục tiêu của nghiên cứu là mô tả các đặc điểm tế bào máu ngoại vi ở bệnh nhân mắc U lympho thể nang tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương trong khoảng thời gian từ tháng 1/2019 đến tháng 4/2022.

Số lượng hồng cầu (RBC): đơn vị T/L; Nồng độ Hemoglobin (HGB): đơn vị g/l

Số lượng bạch cầu (WBC) được đo bằng đơn vị G/L, trong khi công thức bạch cầu máu ngoại vi được biểu thị bằng phần trăm (%) Các thành phần chính trong công thức này bao gồm bạch cầu đoạn trung tính, bạch cầu đoạn ưa acid, bạch cầu đoạn ưa base, lymphocyte và monocyte.

Số lượng tiểu cầu (PLT): đơn vị G/L

Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích đặc điểm các dòng tế bào máu và hình thái xâm lấn tủy xương ở bệnh nhân U lympho thể nang tại viện Huyết học – Truyền máu Trung ương trong khoảng thời gian từ tháng 1/2019 đến tháng 4/2022.

Số lượng tế bào tủy xương: đơn vị G/L

Tỷ lệ và sự biệt hóa của các dòng tế bào: hồng cầu, bạch cầu hạt, mẫu tiểu cầu: đơn vị %

Hình thái các dòng tế bào máu: Rối loạn, không rối loạn

Hình thái xâm lấn tủy xương: Tập trung, hỗn hợp, lan tỏa.

Đánh giá kết quả xét nghiệm

2.8.1 Các thông số hồng cầu (43)

❖ Số lượng hồng cầu: được tính theo đơn vị là Tera/lít (T/l) = 10 12 /l

Giá trị tham chiếu của số lượng hồng cầu Đối tượng Khoảng tham chiếu

❖ Lượng huyết sắc tố: Đối tượng Khoảng tham chiếu

Giá trị quyết định lâm sàng:

+ Mức cảnh báo nguy cơ thiếu máu: Hb < 105 (g/l)

+ Mức nguy hiểm thiếu máu nặng: Hb < 45 (g/l)

+ Mức nguy hiểm đa hồng cầu: Hb> 230 (g/l)

❖ Thể tích khối hồng cầu (hematocrit):

❖ Thể tích trung bình hồng cầu (MCV)

Là thể tích của một hồng cầu được tính trung bình, đơn vị đo là femtolit (fL), tương đương với 10 -15 của lít

Hồng cầu to được xác định khi MCV tăng trên 100 fL và hồng cầu nhỏ khi MCV dưới 80 fL

Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCH) được đo bằng đơn vị picogam (pg), tương đương với 10^{-12} gam Thông số này được tính gián tiếp thông qua tỷ lệ giữa nồng độ huyết sắc tố và số lượng hồng cầu.

❖ Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCHC): đơn vị tính (g/L)

Thông số này được tính gián tiếp qua tỷ số giữa nồng độ huyết sắc tố và giá trị hematocrit

❖ Dải phân bố kích thước hồng cầu

Dải phân bố đường kính hồng cầu (RDW) là hệ số biến thiên (CV) được tính bằng tỷ số giữa độ lệch chuẩn (SD) và thể tích trung bình hồng cầu (MCV) Chỉ số RDW phản ánh mức độ đồng đều về kích thước của các hồng cầu trong mẫu máu xét nghiệm.

Giá trị kích thước hồng cầu thường dao động từ 11 đến 14%, cho thấy sự đồng đều trong kích thước của các hồng cầu trong mẫu Khi giá trị này vượt quá 14%, điều đó chỉ ra rằng kích thước hồng cầu không đồng đều.

2.8.2 Các thông số bạch cầu (43)

❖ Số lượng bạch cầu: được tính theo đơn vị là Giga/lít (G/l) = 10 9 /l Đối tượng Khoảng tham chiếu

❖ Bạch cầu đoạn trung tính

Mức độ: Giảm nhẹ từ 4 G/L

Số lượng tiểu cầu (PLT) được tính theo đơn vị là Giga/lít (G/l) = 10 9 /l

Khoảng tham chiếu của chỉ số tiểu cầu: Người lớn và trẻ em (150 – 450 G/l) Giá trị quyết định lâm sàng:

+ Mức cảnh báo (nguy cơ xuất huyết) khi số lượng tiểu cầu < 50 (G/l)

+ Mức nguy hiểm (nguy cơ tử vong do xuất huyết não) khi số lượng tiểu cầu

Phân tích và xử lý số liệu

Sau khi thu thập, số liệu định lượng được làm sạch và nhập liệu bằng phần mềm Epi Data 3.1 Để giảm thiểu sai sót về mặt số học, số liệu được mã hoá và nhập lại hai lần.

Số liệu định lượng được phân tích bằng các thuật toán thống kê trên phần mềm SPSS 20.0, nhằm thực hiện phân tích mô tả và so sánh tỷ lệ Các biến định tính được trình bày theo tần số (n) và tỷ lệ phần trăm, trong khi các biến định lượng được thể hiện qua giá trị trung bình và độ lệch chuẩn (X ± SD) Kết quả giá trị trung bình và tỷ lệ phần trăm được so sánh thông qua các thuật toán phi tham số để đánh giá sự khác biệt.

Sử dụng kiểm định Chi - Square; và kiểm định Fisher Exact các giả định các quan sát độc lập, phương sai đồng nhất, không có phân bố chuẩn

Giá trị p 0,05).

Số lượng bạch cầu (BC) trung bình trong nhóm bệnh nhân là 9,3±12,9 G/L, với giá trị thấp nhất là 2,2 G/L và cao nhất là 86,6 G/L Nhóm không xâm lấn tủy xương có số lượng BC trung bình là 6,9±3,2 G/L, thấp hơn so với nhóm có xâm lấn tủy xương với số lượng BC trung bình là 11,9±18,1 G/L Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

Số lượng tiểu cầu (TC) trung bình trong nhóm bệnh nhân là 225,3±101,1 G/L, với giá trị thấp nhất là 13,0 G/L và cao nhất là 568,0 G/L Nhóm không xâm lấn tủy xương có số lượng TC trung bình là 247,3±67,8 G/L, cao hơn so với nhóm có xâm lấn tủy xương với số lượng TC trung bình là 201,5±124,9 G/L Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

Bảng 3 3: Đặc điểm lượng huyết sắc tố (g/l) Đặc điểm

ULP không xâm lấn tủy xương

ULP có xâm lấn tủy xương p n % n % n %

Tỷ lệ bệnh nhân có huyết sắc tố bình thường chiếm 70,0%, trong khi 26,0% có huyết sắc tố giảm nhẹ, và chỉ 2,0% thuộc nhóm huyết sắc tố giảm mức độ vừa và nặng Ở nhóm ULP xâm lấn tuỷ xương, 37,5% bệnh nhân có thiếu máu, trong đó 4,2% bị thiếu máu mức độ nặng Ngược lại, nhóm ULP không xâm lấn tuỷ xương có tỷ lệ thiếu máu thấp hơn (23,0%) và không có trường hợp thiếu máu mức độ nặng Không có sự khác biệt đáng kể về đặc điểm huyết sắc tố giữa hai nhóm (p>0,05).

Bảng 3 4: Đặc điểm số lượng bạch cầu (G/L) Đặc điểm

ULP không xâm lấn tủy xương

ULP có xâm lấn tủy xương p n % n % n %

% BC trung tính trung bình

Tỷ lệ bệnh nhân có số lượng BC bình thường cao nhất (72,0%), tiếp đến là số lượng

BC tăng (18,0%), thấp nhất là nhóm có số lượng BC giảm (10,0%)

Trung bình tỷ lệ bạch cầu trung tính ở bệnh nhân là 57,1±17,9% Cụ thể, nhóm không xâm lấn tủy xương có tỷ lệ bạch cầu trung tính trung bình là 63,5±11,2%, cao hơn so với nhóm có xâm lấn tủy xương với tỷ lệ 50,3±21,2%.

Trung bình tỷ lệ bạch cầu lympho ở bệnh nhân là 30,1±18,5% Nhóm bệnh nhân có xâm lấn tủy xương cho thấy tỷ lệ bạch cầu lympho trung bình cao hơn so với nhóm không xâm lấn, tuy nhiên sự khác biệt này không đạt ý nghĩa thống kê (p>0,05).

Bảng 3 5: Đặc điểm số lượng tiểu cầu (G/L) Đặc điểm

ULP không xâm lấn tủy xương

ULP có xâm lấn tủy xương p n % n % n %

Trong một nghiên cứu, 84,0% bệnh nhân có số lượng tiểu cầu (TC) bình thường, trong khi 10,0% có số lượng TC giảm vừa và 6,0% có số lượng TC giảm nặng Đặc biệt, tỷ lệ bệnh nhân có tiểu cầu giảm trong nhóm xâm lấn tủy xương là 25,0%, cao hơn so với nhóm không xâm lấn tủy xương với 7,7% Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

Bảng 3 6: Thay đổi ba dòng tế bào máu ngoại vi Đặc điểm Chung

ULP không xâm lấn tủy xương

ULP có xâm lấn tủy xương p n % n % n %

Kết quả cho thấy 33/50 bệnh nhân (66,0%) có số lượng 3 dòng tế bào máu ngoại vi bình thường, 69,2% bệnh nhân thuộc nhóm không xâm lấn tuỷ xương và 62,5%

HUPH là một loại bệnh có xâm lấn tủy xương, với 8,0% bệnh nhân (4/50) bị giảm cả 3 dòng tế bào máu ngoại vi Tỷ lệ bệnh nhân giảm cả 3 dòng tế bào máu ở nhóm có xâm lấn tủy xương là 12,5%, cao hơn so với nhóm không xâm lấn tủy xương, chỉ đạt 3,8%.

Tỷ lệ bệnh nhân giảm 2 dòng tế bào máu là 6,0%, tất cả đều thuộc nhóm có xâm lấn tuỷ xương, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p0,05).

Bảng 3 8: Đặc điểm tỷ lệ các dòng tế bào tủy Đặc điểm Chung

ULP không xâm lấn tủy xương

ULP có xâm lấn tủy xương p

Số lượng tế bào tuỷ trung bình (G/L)

Tỷ lệ trung bình dòng BCH (%)

Tỷ lệ trung bình dòng lympho (%)

Tỷ lệ trung bình dòng HC

Số lượng tế bào tuỷ trung bình là 74,4±67,2 G/L, với giá trị cao nhất là 309,0 G/L và thấp nhất là 8,0 G/L Tỷ lệ các dòng tế bào cho thấy dòng BCH có tỷ lệ trung bình cao nhất (52,7±15,0%), tiếp theo là dòng lympho (22,4±19,4%) và dòng HC (20,7±8,6%) Tỷ lệ dòng BCH ở nhóm không xâm lấn tuỷ xương cao hơn so với nhóm xâm lấn, trong khi tỷ lệ dòng lympho ở nhóm xâm lấn lại cao hơn nhóm không xâm lấn, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p0,05).

Bảng 3 10: Đặc điểm tỷ lệ dòng hồng cầu trong tủy xương

ULP không xâm lấn tủy xương

ULP có xâm lấn tủy xương p, OR, 95%CI n % n % n % Kiểm định

Trong một nghiên cứu, 86,0% bệnh nhân cho thấy số lượng dòng huyết cầu bình thường, trong khi 14,0% bệnh nhân có số lượng dòng huyết cầu giảm, không ghi nhận trường hợp nào có số lượng tăng.

Tỷ lệ bệnh nhân có số lượng dòng huyết cầu giảm ở nhóm xâm lấn tủy xương là 25,0%, cao hơn đáng kể so với nhóm không xâm lấn tủy xương với chỉ 3,8% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p 0,05.

Bảng 3 12: Đặc điểm số lượng dòng bạch cầu hạt trong tủy xương

ULP không xâm lấn tủy xương

ULP có xâm lấn tủy xương p n % n % n %

Trong nghiên cứu, 84,0% bệnh nhân có số lượng dòng BCH bình thường, 10,0% có số lượng dòng BCH giảm và 6,0% có số lượng dòng BCH tăng Đặc biệt, trong nhóm không xâm lấn tuỷ xương, có 11,6% bệnh nhân có dòng BCH tăng, trong khi nhóm có xâm lấn tuỷ xương không ghi nhận trường hợp nào Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

Bảng 3 13: Đặc điểm hình thái dòng bạch cầu hạt trong tủy xương Đặc điểm

ULP không xâm lấn tủy xương

ULP có xâm lấn tủy xương p, OR, 95%CI n % n % n % Kiểm định Fisher

Trong một nghiên cứu, 41/50 bệnh nhân (82,0%) không có rối loạn hình thái dòng BCH trong tuỷ xương, trong khi 9/50 bệnh nhân (18,0%) có rối loạn hình thái Tỷ lệ bệnh nhân có dòng BCH rối loạn hình thái ở nhóm xâm lấn tuỷ xương là 29,2%, cao hơn so với nhóm không xâm lấn tuỷ xương với 7,7% Tuy nhiên, sự khác biệt về kết quả giữa hai nhóm bệnh nhân không có ý nghĩa thống kê với p>0,05.

Bảng 3 14: Đặc điểm số lượng dòng lympho trong tủy xương

ULP không xâm lấn tủy xương

ULP có xâm lấn tủy xương p, OR, 95%CI n % n % n %

Kiểm định Chi- Square p=0,000(

Ngày đăng: 26/07/2023, 23:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Bá Đức. Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị U lympho ác tính không Hodgkin tại bệnh viện K Hà Nội từ 1982 - 1993 [Luận án tiến sĩ Y khoa]: Trường đại học Y Hà Nội; 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị U lympho ác tính không Hodgkin tại bệnh viện K Hà Nội từ 1982 - 1993
Tác giả: Nguyễn Bá Đức
Nhà XB: Trường đại học Y Hà Nội
Năm: 1995
4. Ambinder AJ, Shenoy PJ, Malik N, Maggioncalda A, Nastoupil LJ, Flowers CR. Exploring risk factors for follicular lymphoma. Advances in hematology.2012;2012:626035 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exploring risk factors for follicular lymphoma
Tác giả: Ambinder AJ, Shenoy PJ, Malik N, Maggioncalda A, Nastoupil LJ, Flowers CR
Nhà XB: Advances in hematology
Năm: 2012
2. Chihara D, Nastoupil LJ, Williams JN, Lee P, Koff JL, Flowers CR. New insights into the epidemiology of non-Hodgkin lymphoma and implications for therapy. Expert review of anticancer therapy. 2015;15(5):531-44 Khác
3. Linet MS, Vajdic CM, Morton LM, de Roos AJ, Skibola CF, Boffetta P, et al. Medical history, lifestyle, family history, and occupational risk factors for follicular lymphoma: the InterLymph Non-Hodgkin Lymphoma Subtypes Project.Journal of the National Cancer Institute Monographs. 2014;2014(48):26-40 Khác
5. Teras LR, DeSantis CE, Cerhan JR, Morton LM, Jemal A, Flowers CR. 2016 US lymphoid malignancy statistics by World Health Organization subtypes. CA: a cancer journal for clinicians. 2016;66(6):443-59 Khác
6. Canioni D, Brice P, Lepage E, Chababi M, Meignin V, Salles B, et al. Bone marrow histological patterns can predict survival of patients with grade 1 or 2 follicular lymphoma: a study from the Groupe d'Etude des Lymphomes Folliculaires. British journal of haematology. 2004;126(3):364-71 Khác
7. Sovani V, Harvey C, Haynes AP, McMillan AK, Clark DM, O'Connor SR. Bone marrow trephine biopsy involvement by lymphoma: review of histopathological features in 511 specimens and correlation with diagnostic biopsy, aspirate and peripheral blood findings. Journal of clinical pathology.2014;67(5):389-95 Khác
8. Lambertenghi-Deliliers G, Annaloro C, Soligo D, Oriani A, Pozzoli E, Quirici N, et al. Incidence and histological features of bone marrow involvement in malignant lymphomas. Annals of hematology. 1992;65(2):61-5.HUPH Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 2. Nhuộm hoá mô miễn dịch - Đặc điểm tế bào máu ngoại vi và tủy xương bệnh nhân u lympho thể nang tại viện huyết học – truyền máu trung ương giai đoạn 2019 2022
Hình 1. 2. Nhuộm hoá mô miễn dịch (Trang 17)
Hình 1. 4. Đặc điểm hoá mô miễn dịch trong U lympho thể nang - Đặc điểm tế bào máu ngoại vi và tủy xương bệnh nhân u lympho thể nang tại viện huyết học – truyền máu trung ương giai đoạn 2019 2022
Hình 1. 4. Đặc điểm hoá mô miễn dịch trong U lympho thể nang (Trang 20)
Bảng 3. 2: Đặc điểm chung về các dòng tế bào máu ngoại vi - Đặc điểm tế bào máu ngoại vi và tủy xương bệnh nhân u lympho thể nang tại viện huyết học – truyền máu trung ương giai đoạn 2019 2022
Bảng 3. 2: Đặc điểm chung về các dòng tế bào máu ngoại vi (Trang 43)
Bảng 3. 3: Đặc điểm lượng huyết sắc tố (g/l) - Đặc điểm tế bào máu ngoại vi và tủy xương bệnh nhân u lympho thể nang tại viện huyết học – truyền máu trung ương giai đoạn 2019 2022
Bảng 3. 3: Đặc điểm lượng huyết sắc tố (g/l) (Trang 44)
Bảng 3. 4: Đặc điểm số lượng bạch cầu (G/L) - Đặc điểm tế bào máu ngoại vi và tủy xương bệnh nhân u lympho thể nang tại viện huyết học – truyền máu trung ương giai đoạn 2019 2022
Bảng 3. 4: Đặc điểm số lượng bạch cầu (G/L) (Trang 45)
Bảng 3. 5: Đặc điểm số lượng tiểu cầu (G/L) - Đặc điểm tế bào máu ngoại vi và tủy xương bệnh nhân u lympho thể nang tại viện huyết học – truyền máu trung ương giai đoạn 2019 2022
Bảng 3. 5: Đặc điểm số lượng tiểu cầu (G/L) (Trang 46)
Bảng 3. 8: Đặc điểm tỷ lệ các dòng tế bào tủy - Đặc điểm tế bào máu ngoại vi và tủy xương bệnh nhân u lympho thể nang tại viện huyết học – truyền máu trung ương giai đoạn 2019 2022
Bảng 3. 8: Đặc điểm tỷ lệ các dòng tế bào tủy (Trang 48)
Bảng 3. 9: Mật độ tế bào tủy xương trên tiêu bản sinh thiết tủy xương - Đặc điểm tế bào máu ngoại vi và tủy xương bệnh nhân u lympho thể nang tại viện huyết học – truyền máu trung ương giai đoạn 2019 2022
Bảng 3. 9: Mật độ tế bào tủy xương trên tiêu bản sinh thiết tủy xương (Trang 49)
Bảng 3. 12: Đặc điểm số lượng dòng bạch cầu hạt trong tủy xương - Đặc điểm tế bào máu ngoại vi và tủy xương bệnh nhân u lympho thể nang tại viện huyết học – truyền máu trung ương giai đoạn 2019 2022
Bảng 3. 12: Đặc điểm số lượng dòng bạch cầu hạt trong tủy xương (Trang 51)
Bảng 3. 13: Đặc điểm hình thái dòng bạch cầu hạt trong tủy xương - Đặc điểm tế bào máu ngoại vi và tủy xương bệnh nhân u lympho thể nang tại viện huyết học – truyền máu trung ương giai đoạn 2019 2022
Bảng 3. 13: Đặc điểm hình thái dòng bạch cầu hạt trong tủy xương (Trang 52)
Bảng 3. 14: Đặc điểm số lượng dòng lympho trong tủy xương - Đặc điểm tế bào máu ngoại vi và tủy xương bệnh nhân u lympho thể nang tại viện huyết học – truyền máu trung ương giai đoạn 2019 2022
Bảng 3. 14: Đặc điểm số lượng dòng lympho trong tủy xương (Trang 53)
Bảng 3. 15: Đặc điểm hình thái dòng lympho trong tủy xương - Đặc điểm tế bào máu ngoại vi và tủy xương bệnh nhân u lympho thể nang tại viện huyết học – truyền máu trung ương giai đoạn 2019 2022
Bảng 3. 15: Đặc điểm hình thái dòng lympho trong tủy xương (Trang 54)
Bảng 3. 17: Đặc điểm hình thái dòng mẫu tiểu cầu trong tủy xương - Đặc điểm tế bào máu ngoại vi và tủy xương bệnh nhân u lympho thể nang tại viện huyết học – truyền máu trung ương giai đoạn 2019 2022
Bảng 3. 17: Đặc điểm hình thái dòng mẫu tiểu cầu trong tủy xương (Trang 56)
Bảng 3. 19: Các hình thái xâm lấn tủy xương - Đặc điểm tế bào máu ngoại vi và tủy xương bệnh nhân u lympho thể nang tại viện huyết học – truyền máu trung ương giai đoạn 2019 2022
Bảng 3. 19: Các hình thái xâm lấn tủy xương (Trang 57)
Hình 4. 1: Nhuộm HE sinh thiết tủy xương của người bệnh Bùi Thị Kim L. 1981 - Đặc điểm tế bào máu ngoại vi và tủy xương bệnh nhân u lympho thể nang tại viện huyết học – truyền máu trung ương giai đoạn 2019 2022
Hình 4. 1: Nhuộm HE sinh thiết tủy xương của người bệnh Bùi Thị Kim L. 1981 (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w