Nghiên cứu “Chi phí điều trị ngoại trú tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện đa khoa huyện Diên Khánh – tỉnh Khánh Hoà năm 2021” được tiến hành với 2 mục tiêu cơ bản 1
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN QUỐC HUY
CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TĂNG HUYẾT ÁP
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA DIÊN KHÁNH,
TỈNH KHÁNH HÒA,
NĂM 2021
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701
HÀ NỘI, 2020 HUPH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN QUỐC HUY
CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TĂNG HUYẾT ÁP
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA DIÊN KHÁNH,
Trang 3MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tổng quan về tăng huyết áp và điều trị tăng huyết áp 4 1.1.1 Tăng huyết áp 4
1.1.2 Quản lý điều trị tăng huyết áp 4
1.2 Chi phí và phương pháp phân tích chi phí điều trị ngoại trú THA 5 1.2.1 Khái niệm chi phí và giá 5
1.2.2 Khái niệm chi phí khám chữa bệnh 5
1.2.3 Phân loại chi phí trong khám chữa bệnh 6
1.2.4 Phân tích chi phí và phương pháp phân tích chi phí 6
1.3 Các nghiên cứu về chi phí điều trị THA và một số yếu tố liên quan đến chi phí điều trị THA 10 1.3.1 Chi phí điều trị THA 10
1.3.2 Một số yếu tố liên quan đến chi phí điều trị và chi phí điều trị THA 13
1.4 Giới thiệu địa điểm nghiên cứu 14 1.5 Khung lý thuyết 15 Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Đối tượng nghiên cứu 17 2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 17 2.3 Thiết kế nghiên cứu 17 2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 17 2.4.1 Cỡ mẫu 17
2.4.2 Phương pháp chọn mẫu 18
2.5 Công cụ thu thập số liệu 18 2.6 Phương pháp thu thập số liệu 19 2.7 Quy trình thu thập thông tin 19 2.8 Các biến số nghiên cứu 20 2.9 Phương pháp phân tích số liệu và chi phí 20 2.9.1 Phương pháp phân tích số liệu 20
2.9.2 Phương pháp phân tích chi phí 20
2.10 Đạo đức nghiên cứu 22 2.11 Sai số và biện pháp khắc phục 22 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
HUPH
Trang 43.1 Một số yếu tố liên quan đến chi phí chi phí điều trị THA của ĐTNC 38 Chương 4 BÀN LUẬN 45
4.2 Chi phí điều trị ngoại trú THA của ĐTNC 46 4.3 Một số yếu tố liên quan đến chi phí điều trị ngoại trú THA của ĐTNC 54 4.4 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số 57 KẾT LUẬN 59
Một số yếu tố liên quan đến chi phí điều trị ngoại trú THA của ĐTNC 59 KHUYẾN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
HUPH
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH BKLN
BV BVĐK ĐTNC ĐTV
PV THA TLN
Bảo hiểm xã hội Bệnh không lây nhiễm Bệnh viện
Bệnh viện đa khoa Đối tượng nghiên cứu Điều tra viên
Phỏng vấn Tăng huyết áp Thảo luận nhóm
TTYT Trung tâm y tế
HUPH
Trang 6Hình 1 1 Nguyên tắc điều trị Tăng huyết áp 5
DANH MỤC BẢNG Bảng 3 1 Thông tin nhân khẩu học của người tham gia nghiên cứu theo thông tin điều lưu tại cơ sở y tế(n=252) 24
Bảng 3 2 Một số đặc điểm cá nhân của ĐTNC qua phỏng vấn(n=252) 25
Bảng 3 3 Đặc điểm về tình trạng sức khoẻ của người bệnh (n=252) 26
Bảng 3 4 Sự tuân thủ các chế độ điều trị của người bệnh THA (n=252) 27
Bảng 3 5 Một số đặc điểm của người chăm sóc đi cùng người bệnh (n=252).28 Bảng 3 6 Chi phí điều trị THA cụ thể theo đơn giá bệnh viện qua thông tin điều lưu tại cơ sở y tế (n=252) 29
Bảng 3 7 Chi phí điều trị THA cụ thể người bệnh cùng chi trả theo thông tin điều lưu tại cơ sở y tế (n=252) 30
Bảng 3 8 Tổng Chi phí điều trị THA của người bệnh theo thông tin điều lưu tại cơ sở y tế (n=252) 31
Bảng 3 9 Chi phí trực tiếp điều trị THA qua phỏng vấn người bệnh (n=252).33 Bảng 3 10 Thực trạng mua thuốc tự điều trị và máy huyết áp cá nhân của người bệnh (n=252) 34
Bảng 3 11 Chi phí mua thuốc tự điều trị và máy đo huyết áp của người bệnh.35 Bảng 3 12 Chi phí trực tiếp điều trị ngoại trú THA mà người chăm sóc người bệnh chi trả (n=109) 35
Bảng 3 13 Chi phí gián tiếp trong lần điều trị ngoại trú THA của người bệnh và người chăm sóc (n=252) 36
Bảng 3 14 Chi phí điều trị ngoại trú THA của người bệnh/năm (n=252) 36
Bảng 3 15 Mối liên quan giữa một số yếu tố nhân khẩu học của ĐTNC với chi phí điều trị ngoại trú THA 38
Bảng 3 16 Mối liên quan giữa một số đặc điểm cá nhân khác của ĐTNC với chi phí điều trị ngoại trú THA theo đơn giá bệnh viện 39
HUPH
Trang 7ngoại trú THA theo đơn giá bệnh viện 40
Bảng 3 18 Mối liên quan giữa sự tuân thủ các chế độ điều trị của ĐTNC với chi phí điều trị ngoại trú THA theo đơn giá bệnh viện 41
Bảng 3 19 Một số đặc điểm của người chăm sóc đi cùng người bệnh (n=252).
Biều đồ 3 3 Tỷ lệ các chi phí điều trị ngoại trú THA trong lần khám của người bệnh (n=252) 37
HUPH
Trang 8Tăng huyết áp (THA) là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tim và đột quỵ, là nguyên nhân gây tử vong khoảng 7,5 triệu người trên toàn thế giới Việc tiến hành đánh giá và phân tích chi phí điều trị THA ở cơ sở y tế tuyến huyện sẽ cung cấp những bằng chứng cho việc xây dựng chính sách dự phòng và quản lý điều trị THA; góp phần nâng cao sự hiểu biết về chi phí điều trị bệnh THA tại tuyến y tế cơ sở
Nghiên cứu “Chi phí điều trị ngoại trú tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện đa khoa huyện Diên Khánh – tỉnh Khánh Hoà năm 2021” được tiến hành với 2
mục tiêu cơ bản 1) Phân tích chi phí điều trị tăng huyết áp của người bệnh điều trị ngoại trú tăng huyết áp tại Bệnh viện đa khoa huyện Diên Khánh – tỉnh Khánh Hoà, năm 2021 2)
Xác định một số yếu tố liên quan đến chi phí điều trị THA của ĐTNC
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 10 năm 2020 đến tháng 9 năm 2021 với thiết kế nghiên cứu cắt ngang có phân tích trên 252 người bệnh điều trị ngoại trú THA Kết quả nghiên cứu cho thấy: Chi phí điều trị ngoại trú THA của người bệnh/năm theo đơn giá của bệnh viện (chưa khấu trừ bảo hiểm ) thấp nhất là 885.528 vnđ và cao nhất là 14.731.132 vnđ với mức trung vị là 4.803.655 vnđ và mức chi phổ biến nhất là 4.544.969 vnđ (IQR=2.247.552) Sau khi đã khấu trừ bảo hiểm y tế, mức chi cho điều trị ngoại trú THA của người bệnh/năm thấp nhất là 0 vnđ và cao nhất là 9.100.000 vnđ với trung vị là 2.114.778 và mức chi phổ biến nhất là 1.870.964 (IQR=1.345.547) Nghiên cứu cho thấy các yếu tố liên quan đến chi phí điều trị ngoại trú tăng huyết áp bao gồm: mức hưởng BHYT, Dân tộc, thu nhập trung bình của người bệnh, số bệnh kèm theo Cụ thể:ĐTNC có mức hưởng BHYT là 100% có chi phí trong điều trị THA ngoại trú cao hơn nhóm hưởng 95% và 80%.Dân tộc thiểu số có chi phí điều trị THA ngoại trú cao hơn nhóm dân tộc kinh Nhóm có thu nhập bình quân/tháng từ 1-5 triệu đồng có chi phí điều trị THA ngoại trú cao hơn nhóm không có thu nhập và nhóm thu nhập trên 5 triệu đồng.Nhóm có số bệnh kèm theo có chi phí điều trị THA ngoại trú cao hơn nhóm không mắc bệnh kèm
HUPH
Trang 9ở nhóm người trưởng thành (5)
Là một căn bệnh mãn tính, quá trình điều trị tăng huyết áp đối với người bệnh là lâu dài và có thể xuất hiện nhiều biến chứng nặng nề Tăng huyết áp cũng tạo ra một gánh nặng lớn về bệnh tật và kinh tế ở nhiều quốc gia Theo ước tính chung, chi phí điều trị hàng năm dành cho tăng huyết áp trên thế giới lên đến 1 nghìn tỷ đô la Mỹ (6) Tại Mỹ, chi phí điều trị liên quan đến tăng huyết áp hàng năm lên đến 79 tỷ đô
la Mỹ với khoảng 650 triệu đơn thuốc huyết áp được mua mỗi năm Chi phí y tế hàng năm ở những người bệnh tăng huyết áp cao hơn nhóm không mắc tăng huyết
áp khoảng 2.500 đô la Mỹ (7) Tại Trung Quốc, chi phí điều trị trực tiếp liên quan đến tăng huyết áp hàng năm theo ước tính khoảng 20 tỷ nhân dân tệ (8)
Triển khai các nghiên cứu đánh giá chi phí điều trị tăng huyết áp là cơ sở để xây dựng các chính sách y tế công cộng nhằm giảm thiểu gánh nặng kinh tế y tế do tăng huyết áp gây nên Tuy nhiên tại Việt Nam, các nghiên cứu liên quan đến đánh giá chi phí điều trị tăng huyết áp còn hạn chế Nghiên cứu của Phạm Thế Xuyên tại Điện Biên cho thấy chi phí trung bình của người bệnh/năm cho điều trị ngoại trú tăng huyết áp là 1.566.400 Việt Nam đồng với tổng chi phí của 129 đối tượng nghiên cứu là 202.065.900 Việt Nam đồng (9) Một nghiên cứu ở các trạm y tế về chi phí điều trị thuốc cho toàn dân trong thời gian 10 năm ước tính chi phí y tế khoảng 9.880 tỷ đồng liên quan đến tăng huyết áp độ 1 và 11.192 tỷ đồng liên quan
HUPH
Trang 10đến tăng huyết áp độ 2 và 3(10) Số liệu này chiếm khoảng 14% tổng chi y tế trong năm 2010 (11, 12) Đáng chú ý, trong số các người bệnh tăng huyết áp, chỉ có 29,6% được điều trị và 10,7% đạt được mục tiêu kiểm soát huyết áp (13)
Điều trị tăng huyết áp tại Việt Nam hiện nay chủ yếu được thực hiện ở tuyến
y tế cơ sở, trong đó các bệnh viện tuyến huyện đóng vai trò quan trọng trong theo dõi và điều trị tăng huyết áp (14) Phần lớn các ca điều trị tăng huyết áp ở tuyến cơ
sở là điều trị ngoại trú, chỉ một số ít các trường hợp tăng huyết áp cấp cứu, có phối hợp bệnh nền hoặc có biến chứng mới cần được điều trị nội trú (15) Việc tiến hành đánh giá và phân tích chi phí điều trị tăng huyết áp ở cơ sở y tế tuyến huyện sẽ cung cấp những bằng chứng cho việc xây dựng chính sách dự phòng, chăm sóc và quản
lý điều trị tăng huyết áp nhằm tiết kiệm chi phí điều trị cho người bệnh ở tuyến cơ
sở mà vẫn đảm bảo mục tiêu điều trị
Bệnh viện Đa khoa huyện Diên Khánh là một trong những đơn vị đầu tiên thực hiện thí điểm điều trị ngoại trú tăng huyết áp tại tuyến cơ sở Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu nào về phân tích chi phí điều trị tăng huyết áp
được tiến hành tại đây Vì những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Chi phí điều trị ngoại trú tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện đa khoa huyện Diên Khánh – tỉnh Khánh Hoà năm 2021”
HUPH
Trang 11
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Phân tích chi phí điều trị ngoại trú tăng huyết áp của người bệnh tại Bệnh
viện đa khoa huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hoà, năm 2021
2 Xác định một số yếu tố liên quan đến chi phí điều trị ngoại trú tăng huyết
áp của người bệnh tại Bệnh viện đa khoa huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hoà
HUPH
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về tăng huyết áp và điều trị tăng huyết áp
c Chẩn đoán:
Chẩn đoán xác định THA: dựa vào trị số huyết áp đo được sau khi đo huyết
áp đúng quy trình THA được chia thành 3 độ dựa theo chỉ số huyết áp và nguy cơ
về tim mạch
- Độ 1: HA tâm trương/tâm thu: 140-150/90-99 mmHg
- Độ 2: HA tâm trương/tâm thu: 160-179/100-109 mmHg
- Độ 3: HA tâm trương/tâm thu: ≥180/≥110 mmHg
Nếu huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương không cùng mức phân độ thì chọn mức cao hơn để xếp loại THA tâm thu đơn độc cũng được phân độ theo các mức biến động của huyết áp tâm thu (16)
1.1.2 Quản lý điều trị tăng huyết áp
Cần điều trị đúng và đủ hàng ngày; quản lý và theo dõi đều, điều trị lâu dài, chỉnh liều định kỳ
HUPH
Trang 13Hình 1 1 Nguyên tắc điều trị Tăng huyết áp
Quản lý điều trị ngoại trú tại tuyến y tế cơ sở là người bệnh có bệnh án ngoại trú hoặc được quản lý bằng danh sách một cách hệ thống và trong vòng 03 tháng
vừa qua có ít nhất 1 lần tới khám và lấy thuốc (17)
Mục tiêu điều trị THA nhằm ngăn ngừa hoặc làm chậm tiến triển các biến chứng của THA trên cơ quan đích: nghĩa là cần đạt “HA mục tiêu” và giảm tối đa
“nguy cơ tổn thương cơ quan đích” (17)
1.2 Chi phí và phương pháp phân tích chi phí điều trị ngoại trú THA
1.2.1 Khái niệm chi phí và giá
Chi phí hay còn gọi là giá thành (Cost) của một loại hàng hoá, dịch vụ hay hoạt động nào đó là giá trị (thường quy ra tiền) của tất cả các nguồn lực cần thiết tạo
ra một loại hàng hoá, dịch vụ hay hoạt động đó (18)
Chi phí trung bình là chi phí cho một sản phẩm đầu ra Chi phí trung bình được tính bằng tổng chi phí chia cho số lượng sản phẩm (19)
Giá (Price) của một loại hàng hoá hay dịch vụ là số tiền mà người mua, người sử dụng dịch vụ phải trả khi họ mua (sử dụng) hàng hoá, dịch vụ đó Trong lĩnh vực y tế thì giá chính là viện phí hay phí dịch vụ (18)
1.2.2 Khái niệm chi phí khám chữa bệnh
HUPH
Trang 14Chi phí khám chữa bệnh là chi phí của người bệnh được xác định theo giá viện phí tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chưa tính đến chi phí gián tiếp từ phía người bệnh, chi phí cơ hội và một số chi phí khác (18), (19)
1.2.3 Phân loại chi phí trong khám chữa bệnh
Chi phí nhìn theo quan điểm kinh tế bao gồm chi phí trực tiếp, gián tiếp, vô hình (20)
- Chi phí trực tiếp là chi phí mà có liên quan chặt chẽ đến chăm sóc sức khỏe
và đối với bất kỳ hình thức chăm sóc nào liên quan đến bệnh tật Một số tác giả khuyên nên chia thành chi phí trực tiếp y tế và trực tiếp phi y tế (21)
- Chi phí gián tiếp là chi phí liên quan đến kinh tế và xã hội chẳng hạn như
giảm năng suất lao động, tăng tỷ suất tự tử, về hưu sớm, tai nạn, mất thu nhập, mất tham gia học hành(22) Chi phí gián tiếp đôi khi được gọi là chi phí năng suất bởi vì hầu hết các nghiên cứu chỉ tính toán được chi phí mất đi do giảm năng suất lao động
- Chi phí vô hình là không nhìn thấy được mà cũng không đo trực tiếp được,
chẳng hạn như nỗi đau do mất con hoặc đau khổ khi chứng kiến người thân chịu đựng bệnh tật(22)
1.2.4 Phân tích chi phí và phương pháp phân tích chi phí
a Phân tích chi phí
Phân tích chi phí là quá trình thu thập những thông tin về chi phí của một chương trình/hoạt động và phân tích các thông tin đó một cách có hệ thống làm cơ
sở cho việc ra quyết định (23, 24) Phân tích chi phí đơn giản bao gồm:
- Liệt kê các mục chi cần thiết để thực hiện một chương trình/hoạt động
- Cụ thể hoá những mục chi đã được sử dụng
- Xác định hoặc ước tính chi phí đơn vị của mỗi hạng mục này
- Tính chi phí tổng của chương trình/hoạt động dựa trên những thông tin này Thông thường phân tích chi phí được phát triển vượt xa khung phân tích chi
HUPH
Trang 15phí thông thường theo hai cách: Thứ nhất là phân bổ chi phí cho các thành phần/các hoạt động khác nhau của chương trình và như vậy người ta có thể hiểu rõ hơn về nguồn lực được sử dụng như thế nào và ở đâu Cách thứ hai là phân bổ chi phí dựa trên cơ sở ai là người cung cấp hoặc chi trả cho nguồn lực được sử dụng và như vậy
sẽ hiểu rõ được ai là người chịu gánh nặng chi phí
b Phương pháp phân tích chi phí
Quá trình thực hiện phân tích chi phí gồm 2 giai đoạn bao gồm 9 bước
- Giai đoạn 1- Xác định vấn đề phân tích chi phí bao gồm:
+ Xác định nhu cầu thông tin về chi phí
Xác định nhu cầu thông tin về chi phí giúp người làm nghiên cứu trả lời câu hỏi rằng nghiên cứu này có tính cấp thiết như thế nào trong tình hình hiện tại Từ đó
là cơ sở để bắt đầu tiến hành nghiên cứu Trong hầu hết các trường hợp, phân tích chi phí là cơ sở để ra quyết định Quyết định này có thể là việc áp dụng một chương trình hoặc chính sách mới và cũng có thể là sự đổi mới trong các chương trình hoặc chính sách cũ Việc xác định nhu cầu thông tin y tế sẽ giúp trả lời các câu hỏi phân tích chi phí được thực hiện trên quan điểm của ai? Quan điểm đó có phù hợp với kết quả được báo cáo không ? Quan điểm trong phân tích chi phí sẽ liên quan đến chi phí nảy sinh cho ai và liệu có nên mở rộng phân tích hay không và có gắn kết các loại chi phí với kết quả và lợi ích của chương trình hay không?
+ Xác định đối tượng cần kết quả phân tích
Hay còn gọi là độc giả của phân tích chi phí bao gồm nhóm độc giả bên trong (nội bộ) và nhóm các độc giả bên ngoài Những độc giả nội bộ điển hình (nhà quản lý chương trình, cán bộ chương trình và các trợ lý, giám đốc chương trình/tổ chức và các đối tượng khác trong tổ chức) là những độc giả quan trọng nhất
vì họ không chỉ cần sử dụng thông tin về chi phí và mà còn cần những thông tin này một cách chi tiết nhất Các độc giả bên ngoài cũng rất quan trọng nhưng thường thì
họ chỉ cần các thông tin chung đôi khi cả hai đối tượng này đều cần chung một loại thông tin về chi phí
HUPH
Trang 16Nếu lãnh đạo (người ra quyết định chính) không hiểu về phân tích chi phí thì
họ sẽ không biết rõ được phân tích chi phí sẽ được sử dụng như thế nào trong quá trình ra quyết định cho những chính sách/chương trình mà họ quản lý Phân tích chi phí sẽ rất có ích cho các nhà hoạch định chính sách đặc biệt khi kết quả phân tích chi phí được xác định một cách có hệ thống phù hợp và có ích cho tổ chức
+ Xác định mục đích phân tích chi phí cụ thể
Xác định mục đích phân tích chi phí là cơ sở để hình thành các mục tiêu cụ thể trong phân tích chi phí Từ đó, các chỉ số cần thu thập cũng được hình thành
- Giai đoạn 2- Thực hiện phân tích chi phí bao gồm:
+ Xác định tất cả thành phần và số lượng mỗi thành phần chi phí
Phương pháp phân tích chi phí theo thành phần dựa trên nguyên lý là mỗi hoạt động đều có thể được mô tả theo công thức gồm một danh sách các nguồn lực được sử dụng và số lượng cần thiết của mỗi nguồn lực Phương pháp này còn gọi là cách tính theo mô hình tính chi phí nguồn Với cách tính này, thì việc đầu tiên là xác định rõ hoạt động của chương trình để từ đó xác định các thông tin về chi phí
Cơ sở cho quá trình này là một mô hình logic mà các hoạt động trong khuôn khổ của chương trình được liệt kê rõ mặc dù các hoạt động này có thể do hoặc không do các cán bộ của chương trình thực hiện Sau đó liệt kê các hạng mục cần thiết cho mỗi hoạt động và số lượng của mỗi hạng mục đó
Phương pháp tính theo thành phần chi phí có thể áp dụng ở bất kỳ mức độ nào Danh mục các thành phần có thể được thiết kế cho toàn bộ chương trình nhưng tốt nhất là chia chương trình thành nhiều thành phần và sau đó thiết kế danh mục các thành phần theo từng tiểu chương trình hoặc hoạt động Với cách tính này, nghiên cứu viên có thể xác định được chi phí cho các hoạt động trong chương trình
và những thông tin này sẽ rất có ích cho phân bổ kinh phí, cho xác định và đánh giá
ưu tiên, cho việc phiên giải sự khác biệt về chi phí giữa các chương trình hoặc các thành phần trong một chương trình
Các chi phí thành phần gồm chi phí cho con người và chi phí không cho con
HUPH
Trang 17người Chi phí cho con người sẽ gồm tất cả đối tượng tham gia vào chương trình Việc xác định các đối tượng này tham gia hay không và tham gia vào chương trình
và ở mức độ nào sẽ tuỳ thuộc vào phỏng vấn người quản lý hoặc thu thập số liệu thực tế về khoảng thời gian họ dành cho chương trình.Thông tin cần thu thập sẽ gồm tỷ lệ thời gian họ dành cho mỗi hoạt động của chương trình và những chi phí
có liên quan đến thời gian làm việc cho chương trình (qui đổi sang ngày công làm việc đầy đủ) Với thông tin về chi phí không cho con người cũng như số lượng của mỗi thành phần chi phí đó cũng phải được thu thập và ghi chép tương tự Từ những thông tin này, nghiên cứu viên sẽ tính được tổng chi phí cho từng hoạt động
+ Ước tính loại chi phí đơn vị cho mỗi thành phần và tính tổng chi phí
Khi đã xác định được tất cả các thành phần chi phí, tính chi phí cho mỗi loại chi phí thành phần (ví dụ chi phí cho khám, chi phí xét nghiệm, chi phí cho thuốc…) và rồi nhân số đơn vị chi phí với chi phí cho một đơn vị ta sẽ đựoc tổng chi phí cho mỗi loại chi phí thành phần
+ Tính toán tác động về mặt thời gian
Nhiều chương trình dự phòng được triển khai nhiều năm trước khi được đánh giá và thông thường các chương trình cung cấp các dịch vụ trong nhiều năm và như vậy sẽ phải tìm những thông tin về chi phí hoặc là của những năm trước đó hoặc là của nhiều năm Đối với các nghiên cứu cắt ngang, các tác động về mặt thời gian thường khó đánh giá được
+ Phân tích dữ liệu chi phí
Phân tích số liệu về chi phí là sắp xếp các chi phí đó theo cách để có thể đáp ứng đựoc các nhu cầu cụ thể của các độc giả Các số liệu về chi phí sẽ được sắp xếp như thế nào phụ thuộc vào những câu hỏi và nhu cầu đó Các phân tích phổ biến bao gồm tổng chi phí cho hoạt động, chi phí theo từng hạng mục, chi phí trung bình
và chi phí biên đối hoặc có thể mô tả bằng trung vị với khoảng tứ phân vị
+ Thực hiện phân bổ chi phí (nếu tính chi phí cho từng tác động hoặc từng thành phần của chương trình/hoạt động)
HUPH
Trang 18+ Xác định độ nhạy
Phân tích chi phí phải dựa trên các giả thiết cũng như các số liệu thô Các giả thiết này có thể thực tế mà cũng có thể không thật thực tế do vậy mức độ thực tiễn của các giả thiết mà các giả thiết này là cơ sở cho ước tính chi phí là một vấn đề rất quan trọng Phân tích độ nhạy được sử dụng để xác định các giả thiết then chốt và tìm hiểu các tác động của những sự thay đổi hợp lý trong các giả thiết đối với kết luận điều này có nghĩa là đưa ra một loạt các kết quả ước tính chi phí dựa trên các giả thiết khác nhau về khả năng làm việc của cán bộ, chi phí của nhà cửa và các yếu
tố khác đôi khi sự ẩn giấu sau phân tích độ nhạy là chương trình nên được thực hiện trong một tình huống cụ thể nào đó (24)
Phương pháp phân tích chi phí này rất cơ bản và phù hợp với việc phân tích các chi phí của các hoạt động khám chữa bệnh Đồng thời nó cũng cung cấp đủ các thông tin nhằm đáp ứng nhu cầu của các nghiên cứu cắt ngang liên quan đến phân tích chi phí của hoạt động khám chữa bệnh cụ thể
1.3 Các nghiên cứu về chi phí điều trị THA và một số yếu tố liên quan đến chi phí điều trị THA
1.3.1 Chi phí điều trị THA
a Một số nghiên cứu trên thế giới
Các nghiên cứu quốc tế đa số đều chỉ ra rằng, các chi phí điều trị trực tiếp của người bệnh THA thường chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng mức thu nhập của người dân cũng như là tổng ngân sách cho chi phí chăm sóc sức khoẻ toàn dân của mỗi quốc gia
Bằng cách thực hiện các cuộc phỏng vấn người bệnh THA để xác định mức thu nhập và số tiền ước tính chi trả cho việc điều trị bao gồm chi phí thuốc, tư vấn, chẩn đoán và đi lại hằng năm của người bệnh Nhằm xác định mức độ chi trả và xu hướng nghèo hóa của nhóm người bệnh THA, một nghiên cứu ước tính tại Nigeria chỉ ra rằng chi phí điều trị trung bình cho người bệnh THA ngoại trú tại 02 bệnh viện ở Nigeria là 145.086,12 Naira tương ứng với khoảng 381,92 đô la một năm
HUPH
Trang 19(25) Với mức GDP bình quân đầu người khoảng 2.229 USD một năm (26), chi phí điều trị của một người bệnh THA chiếm khoảng 17,5% tổng thu nhập của một người tại Nigeria
Tại Brazil, một nghiên cứu với mục tiêu xác định chi phí trực tiếp hằng năm của việc điều trị THA trong hệ thống chăm sóc sức khỏe công và tư từ góc độ nhà cung cấp dịch vụ Nghiên cứu xác định chi phí trực tiếp điều trị THA dựa trên việc ước tính các chi phí chăm sóc; chẩn đoán gồm điều trị, thuốc, khám bổ sung, thăm khám bác sĩ , đánh giá dinh dưỡng ước tính chi phí điều trị trong một năm của người bệnh THA thực hiện vào năm 2009 Kết quả của nghiên cứu đã ước tính được rằng tổng chi phí điều trị cho những người bệnh điều trị ngoại trú với hệ thống chăm sóc sức khoẻ cộng đồng 398,9 triệu đô la (27) Với tổng ngân sách cho chi phí chăm sóc sức khoẻ vào khoảng 7,6% thì chi phí điều trị THA này chiếm 1,11% tổng chi phí chăm sóc sức khoẻ (27)
Một nghiên cứu được thực hiện bởi Đại học Nam Carolina từ năm 2004 tới năm 2013 bằng cách sử dụng bảng khảo sát chi tiêu y tế cho 02 nhóm người bệnh bị tăng huyết áp và những người bệnh không bị tăng huyết áp với sự tham gia của 224.920 người để tính toán cho phí chăm sóc sức khỏe ước tính hàng năm cho 02 nhóm người bệnh này Kết quả của nghiên cứu cho thấy rằng trung bình tổng các chi phí liên quan đến điều trị tăng huyết áp trong một năm là 131 tỷ đô la (28) Các khoản chi phí y tế thay vì chủ yếu chi cho người bệnh nội trú thì đang dần chuyển sang chi cho người bệnh ngoại trú điều trị THA Cũng nghiên cứu đó cho thấy rằng những người bệnh điều trị THA ngoại trú đang phải chi nhiều hơn những người bệnh thường khoảng 2.000 đô la cho chi phí chăm sóc sức khoẻ hàng năm (28) Trong một nghiên cứu tổng quan về THA và các vấn đề hiện tại ở Mỹ cho thấy rằng chi phí y tế cho nhóm người bệnh liên quan đến tăng huyết áp không được quản lý điều trị đầy đủ và các biến chứng của nó vẫn là một vấn đề mặc dù có nhiều thuốc hỗ trợ điều trị Nghiên cứu chỉ ra rằng kiến thức về tăng huyết áp, mối quan tâm của người bệnh đối với tăng huyết áp, chất lượng cuộc sống bị ảnh hưởng do tuân thủ điều trị, chế độ dử dụng thuốc cũng như là mức độ quan tâm của người
HUPH
Trang 20thân trong gia đình hay việc được hỗ trợ quản lý theo dõi bằng các thiết bị điện tử góp phần nâng cao hiệu quả quản lý điều trị và giảm đáng kể chi phí điều trị cho người bệnh THA Việc được chăm sóc tốt và tâm lý thoải mái thì người bệnh hạn chế việc sử dụng các phương pháp khác như tự mua thuốc ở ngoài, sử dụng thêm các dịch vụ chăm sóc sức khỏe,…từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống của người
bệnh (29)
Tại Mỹ, năm 2010 một nghiên cứu tính toán chi phí trực tiếp của người bệnh tăng huyết áp không tuân thủ điều trị bằng phương pháp tổng quan các tài liệu và sử dụng công cụ tính toán các yếu tố nguy cơ tăng huyết áp không tuân thủ điều trị hoặc không được chẩn đoán Kết quả của nghiên cứu cho thấy rằng mức giảm nguy
cơ của người đột quỵ liên quan đến THA và chi phí điều trị cho nhóm người bệnh tuân thủ điều trị THA lần lượt là 32% và 8.5 triệu Đô la Mỹ Tương tự với nhóm người bệnh nhồi máu cơ tim liên quan đến THA có tuân thủ điều trị là 32% và 72 tỷ
Đô la Mỹ (30)
b Một số nghiên cứu tại Việt Nam
Một nghiên cứu hồi cứu được tiến hành tại một bệnh viện ở Thái Nguyên năm 2014, tiến hành phân tích về chi phí trực tiếp điều trị THA từ quan điểm của nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe (31) Chi phí dựa trên bệnh viện được thực hiện bằng cả phương pháp từ dưới lên và chi phí vi mô Người bệnh có tăng huyết
áp và những người bị tăng huyết áp đi kèm với rối loạn chuyển hóa lipid hoặc rối loạn lưu trữ lipid khác đã được chọn Chi phí được định lượng dựa trên tài chính và các hồ sơ khác của bệnh viện Tổng chi phí cho mỗi người bệnh là kết quả của tổng chi phí thử nghiệm trong phòng thí nghiệm, chi phí thuốc, chi phí điều trị nội trú và các chi phí còn lại khác, bao gồm phân bổ chi phí thích hợp Ngoài phân tích trường hợp cơ sở, các tình huống cụ thể đã được phân tích Kết quả 230 người bệnh được đưa vào nghiên cứu Tổng chi phí trực tiếp trung bình cho mỗi người bệnh điều trị nội trú trong 06 ngày là khoảng 1.500.000 vnđ tương đương khoảng 65 đô la Mỹ (IQR: 37-95) Nghiên cứu này kết luận rằng tổng chi phí cho thuốc điều trị và nằm viện được xác định là yếu tố chính trong tổng chi phí điều trị THA (31)
HUPH
Trang 21Một nghiên cứu ở cấp TYT về chi phí điều trị thuốc cho toàn dân trong thời gian 10 năm ước tính chi phí 9.880 tỷ đồng liên quan đến THA độ 1 và 11.192 tỷ đồng liên quan đến THA độ 2 và 3 Cũng nghiên cứu này chỉ ra rằng trong số các người bệnh tăng huyết áp, chỉ có 29,6% được điều trị và 10.7% đạt mục tiêu kiểm soát được huyết áp Những người bệnh tuân thủ điều trị có nguy cơ tai biến thấp Đối với những người bệnh không hoặc tuân thủ điều trị ở mức thấp và có huyết áp cao không kiểm soát được có nguy cơ cao bị biến chứng cần nhập viện, điều này có thể làm tăng gánh nặng kinh tế cho hệ thống chăm sóc sức khoẻ (10)
Nghiên cứu tại Điện Biên của Phạm Thế Xuyên năm 2019 cho thấy tổng chi phí điều trị tăng huyết áp ở nhóm 129 người điều trị tăng huyết áp/năm là 202.066.000 Việt Nam đồng (vnđ) Chi phí trung bình cho điều trị tăng huyết áp/năm là 1.566.000 vnđ (9) Tuy nhiên các chi phí trong nghiên cứu này chỉ được tính dựa trên một số chi phí y tế trực tiếp bao gồm tiền khám, tiền thuốc, tiền khám cận lâm sàng mà không tính đến các chi phí khác như chi phí cho ăn uống, đi lại của người bệnh, chi phí của người chăm sóc và các chi phí gián tiếp khác
1.3.2 Một số yếu tố liên quan đến chi phí điều trị và chi phí điều trị THA
- Tuổi: Một số nghiên cứu trước đây trên thế giới đã cho thấy độ tuổi có mối liên quan đến chi phí điều trị tăng huyết áp Một nghiên cứu tổng quan có hệ thống
ở các nước có thu nhập thấp và trung bình với 71 bài báo được đưa vào phân tích cho thấy độ tuổi trẻ hơn có có chi phí điều trị tăng huyết áp thấp hơn so với nhóm người lớn tuổi Tuy nhiên nghiên cứu cũng cho thấy việc tầm soát tăng huyết áp ở nhóm người trẻ tuổi cũng làm giảm chi phí hiệu quả của các chương trình can thiệp phòng chống tăng huyết áp (32) Một nghiên cứu theo dõi trong vòng 11 năm tại
Mỹ cho thấy mức chi tiêu y tế có xu hướng cao hơn ở nhóm tuổi 45-64 có tăng huyết áp, và có xu hướng thấp nhất ở nhóm người trẻ tuổi (33) Tại Việt Nam, nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Thuỷ và cộng sự cũng cho thấy chi phí điều trị tăng huyết áp tỷ lệ thuận với tuổi của người bệnh (r=0,146; p=0,00) (34)
- Giới tính: Nghiên cứu năm 2012 tại Trung Quốc cho thấy chi phí điều trị tăng huyết áp ở nam giới cao hơn nữ giới: Chi phí trực tiếp trong điều trị THA ở
HUPH
Trang 22nam giới là 542.1 USD/năm trong khi đó ở nữ giới chỉ là 454.7 USD; tổng chi phí gián tiếp trong điều trị THA ở nam giới cũng cao hơn nữ giới với mức 8382.0 USD/năm so với 8125.9 USD/năm ở nữ giới (35)
- Nghề nghiệp: Một số nghiên cứu trước đây đã cho thấy chi phí điều trị tăng huyết áp cao hơn ở nhóm hưu trí và thấp hơn ở các nhóm công chức, viên chức trong đó nhóm nông dân có mức chi phí điều trị tăng huyết áp thâp nhất (34)
- Tình trạng tham gia bảo hiểm y tế (BHYT): Nghiên cứu trên nhóm người bệnh nội trú tại bệnh viện đa khoa Trần Văn Thời năm 2017 cho thấy nhóm người bệnh không có BHYT có chi phí trung bình cho 1 lần nằm viện là 537.793,4 vnđ thấp hơn so với nhóm có BHYT với chi phí trung bình cho 1 lần nhập viện là 638.800,2 vnđ Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p=0,00 (34)
- Mức thu nhập: Một số nghiên cứu tại Việt Nam về các bệnh thường gặp có thấy mức thu nhập có ảnh hưởng đến chi phí khám chữa bệnh của đối tượng nghiên cứu Trong nghiên cứu tại Cam ranh Khánh Hoà cho thấy những người có mức thu nhập <1 triệu đồng/tháng có chi phí y tế cho 1 đợt điều trị nội trú thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm thu nhập cao (36)
- Bệnh kèm theo: Nghiên cứu trên nhóm người bệnh nội trú tại bệnh viện đa khoa Trần Văn Thời năm 2017 cho thấy người bệnh tăng huyết áp có các bệnh kèm theo phải chi trả chi phí cho 1 lần khám chữa bệnh nội trú cao hơn so với nhóm người không mắc bệnh kèm (chi phí trung bình cho một lần điều trị nội trú là 582.147,7±184.022,8 vnđ) Trong đó mức chi phí cao nhất ở nhóm những người mắc bệnh xương khớp kèm theo với chi phí trung bình cho người bệnh điều trị nội trú tăng huyết áp có bệnh kèm là xương khớp là 722.378,3±207.065,9 vnđ (34)
1.4 Giới thiệu địa điểm nghiên cứu
Huyện Diên khánh là huyện nằm ở trung tâm của tỉnh Khánh Hoà, cách trung tâm thành phố Nha Trang 10 km về phía tây với diện tích 336,2 km2 và dân số là 142.706 người Tỷ lệ dân số dân tộc Kinh chiếm đa số với 99,38%; tuy nhiên trên địa bàn huyện cũng có sự đa dạng các dân tộc với nhiều nhóm dân tộc khác nhau như Tày, Hoa, Mường, Ê Đê, Raglay… (37) Huyện Diên Khánh có 18 đơn vị hành
HUPH
Trang 23chính cấp xã trực thuộc bao gồm 1 thị trấn và 17 xã
Trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà, hoạt động quản lý điều trị ngoại trú cho người bệnh THA đã được bắt đầu triển khai từ năm 2018 Huyện Diên Khánh cũng là một trong những Huyện thí điểm triển khai hoạt động quản lý điều trị ngoại trú người bệnh THA trên địa bàn tỉnh Theo báo cáo hoạt động quản lý điều trị bệnh không lây nhiễm của Viện Pasteur Nha Trang 09 tháng đầu năm 2020, trên địa bàn Huyện Diên Khánh hiện đã phát hiện được khoảng 15.000 người bệnh THA và có khoảng 10.000 người bệnh THA khoảng 66% đang được quản lý điều trị ngoại trú tại tuyến
y tế cơ sở Trong đó có khoảng 29.5% (3305/11207) đang được quản lý điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa huyện Diên Khánh (38) Chính vì những lý do trên, việc phân tích chi phí của người bệnh tăng huyết áp ngoại trú tại bệnh viện đa khoa huyện Diên Khánh là phù hợp và điển hình cho việc phân tích chi phí điều trị bệnh này tại các bệnh viện tuyến cơ sở trên địa bàn tỉnh
1.5 Khung lý thuyết
Khung lý thuyết được xây dựng dựa trên mục tiêu nghiên cứu, quan điểm nghiên cứu, cách tính chi phí điều trị và các yếu tố thời gian để theo dõi và tính toán
CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT
Chi phí trực
tiếp Y tế
Chi phí trực tiếp phi Y tế
ăn uống, điện thoại, thuê người chăm sóc
Chi phí gián tiếp của bệnh nhân
Chi phí của người chăm sóc
Giảm thu nhập do nghỉ làm để đi khám, số ngày nghỉ
Giảm thu nhập của người chăm sóc, chi phí
đi lại của người chăm sóc, chi phí sinh hoạt của người chăm sóc, chi phí khác
Nguồn thu nhập chính bình quân tháng của gia đình, phân loại kinh tế gia đình, tiền
sử mắc THA của gia đình
HUPH
Trang 24tổng chi phí điều trị với phương pháp phân tích chi phí 2 giai đoạn và 9 bước (24) Trong đó các chi phí trực tiếp được tính là chi phí mà có liên quan chặt chẽ đến chăm sóc sức khỏe và đối với bất kỳ hình thức chăm sóc nào liên quan đến bệnh tật Chi phí gián tiếp là chi phí liên quan đến kinh tế và xã hội chẳng hạn như giảm năng suất lao động, về hưu sớm, mất thu nhập
Trong đó, các chi phí sẽ gồm cả chi phí trước khi đến khám chữa bệnh, trong khi khám chữa bệnh và cả sau khám chữa bệnh Các chi phí điều trị của người bệnh được tính theo công thức sau: Tổng chi phí là tổng của chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
• Chi phí trực tiếp là chi phí mà có liên quan chặt chẽ đến chăm sóc sức khỏe
và đối với bất kỳ hình thức chăm sóc nào liên quan đến bệnh tật
• Chi phí gián tiếp là chi phí liên quan đến kinh tế và xã hội chẳng hạn như
giảm năng suất lao động, về hưu sớm, mất thu nhập
• Các yếu tố liên quan là các yếu tố có thể ảnh hưởng tới quyết định sử dụng
các dịch vụ điều trị và hỗ trợ điều trị như trình độ học vấn, giới tính, lứa tuổi, thu nhập bình quân tháng, tuân thủ điều trị, lối sống và kiến thức của người bệnh, các bệnh lý đi kèm.Việc sử dụng dịch vụ điều trị và hỗ trợ điều trị có thể ảnh hướng tới kết quả điều trị, có thể làm tăng hiệu quả điều trị nhưng cũng tăng chi phí điều trị của người bệnh
HUPH
Trang 25Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
a Tiêu chuẩn lựa chọn:
Nghiên cứu được tiến hành trên người tăng huyết áp được quản lý điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Huyện Diên Khánh – tỉnh Khánh Hoà trong thời gian tiến hành nghiên cứu
- Người bệnh đã được chẩn đoán là tăng huyết áp trên 01 năm dựa vào tiêu chuẩn của Bộ Y tế theo Quyết định 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 08 năm
- Người bệnh tăng huyết áp có thể nghe nói và đọc hiểu tiếng Việt
- Người bệnh tăng huyết áp tỉnh táo và tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu
b Tiêu chuẩn loại trừ:
- Người bệnh không thể trả lời được do bất kỳ lý do nào khác
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: tháng 10/2020 – 09/2021
- Thời gian thu thập số liệu: 01/01/2021 – 30/01/2021
- Địa điểm: Khoa khám bệnh – Bệnh viện đa khoa huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hoà
2.3 Thiết kế nghiên cứu
− Thiết kế nghiên cứu cắt ngang
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu.
Cỡ mẫu áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng giá trị trung bình của quần thể cho điều tra tổng chi phí điều trị THA tại tuyến huyện, xã:
HUPH
Trang 26- n là cỡ mẫu tối thiểu
- Z1-α/2 là hệ số tin cậy, bằng 1,96 với độ tin cậy 95%
- Với là ước lượng độ lệch chuẩn Theo nghiên cứu “Chi phí trực tiếp điều trị tăng huyết áp tại Việt Nam” của Nguyễn Thị Phương Lan năm 2014 có
cách chọn mẫu tương đồng với độ lệch chuẩn trung bình tổng chi phí là 986.000 đồng (31) Do đó lấy = 986.000 đồng
- d là mức khác biệt giữa giá trị đo được trong nghiên cứu và giá trị trung bình thực tế quần thể Chọn d= 126.400
Thay vào công thức trên ta có n =234 Để dự phòng bệnh nhân THA có thể từ chối tiếp tục tham gia phỏng vấn hoặc phát hiện được đối tượng không đủ điều kiện tham gia nghiên cứu trong quá trình tham gia nghiên cứu, nên chọn cỡ mẫu nghiên cứu là n = 250
2.4.2 Phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn:
- Lập danh sách người bệnh đang được quản lý điều trị ngoại trú tại Bệnh viện
đa khoa huyện Diên Khánh
- Chọn ngẫu nhiên 250 người bệnh đang được quản lý điều trị để tiến hành phỏng vấn bằng website http//www.random.org
2.5 Công cụ thu thập số liệu
Công cụ thu thập số liệu bao gồm bộ câu hỏi phỏng vấn có cấu trúc và mẫu hướng dẫn thu thập số liệu sẵn có:
- Bộ câu hỏi có cấu trúc được xây dựng dựa trên tham khảo các nghiên cứu trước ứng dụng với thực tế của địa điểm nghiên cứu và tham khảo ý kiến chuyên gia
HUPH
Trang 27- Hướng dẫn thu thập số liệu sẵn có được xây dựng nhằm thu thập các thông tin về chi phí điều trị trực tiếp có sẵn tại cơ sở dữ liệu của Bệnh viện Đa khoa huyện Diên Khánh
2.6 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập bởi 2 cách:
- Sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn để phỏng vấn trực tiếp người bệnh
- Sử dụng bảng hướng dẫn để thu thập thông tin sẵn có tại cơ sở dữ liệu khám
chữa bệnh của bệnh viện
2.7 Quy trình thu thập thông tin
Điều tra viên được lựa chọn là cán bộ nghiên cứu và các bác sỹ, y sỹ làm việc tại Bệnh viện Đa khoa Huyện Diên Khánh có kinh nghiệm trong điều tra y tế công cộng đã được tập huấn
Giới thiệu cho ĐTV về cấu trúc bộ câu hỏi, phương pháp thu thập dữ liệu từ bệnh án, hồ sơ bệnh viện, cách phỏng vấn và điền bảng hỏi Giải thích nội dung của các câu hỏi điều tra viên phỏng vấn trực tiếp người bệnh bằng cách đặt các câu hỏi, người bệnh trả lời Điều tra viên đánh dấu vào ý mà người bệnh trả lời trong phần trả lời của câu hỏi Yêu cầu lớp tập huấn trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng phỏng vấn, thu thập số liệu cho ĐTV
Hướng dẫn cho ĐTV
- Sử dụng bộ công cụ để phỏng vấn đối tượng, điền câu trả lời của ĐTNC vào
bảng hỏi, thu thập dữ liệu từ hồ sơ, bệnh án vào mẫu tại phiếu điều tra Đánh
mã phiếu điều tra đảm bảo cho phần phỏng vấn và phần thu thập dữ liệu từ bệnh án của cùng một bệnh nhân phải cùng một mã
- Hỗ trợ đối tượng tham gia trả lời phỏng vấn, giải quyết thắc mắc, khó khăn
phát sinh trong quá trình phỏng vấn của ĐTNC
- Tổ chức phỏng vấn hoặc điều tra bổ sung khi phiếu thiếu thông tin hoặc
không đạt yêu cầu
HUPH
Trang 282.8 Các biến số nghiên cứu
Các biến số của nghiên cứu gồm:
Phần I: Biến số về thông tin chung và các yếu tố cá nhân của người bệnh: Tên,
tuổi, tình trạng tham gia BHYT, tình trạng bệnh kèm của người bênh, giới tính, nghề nghiệp, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, tiền sử gia đình, tình trạng kinh
tế, thu nhập bình quân/tháng của đối tượng
Phần II: Biến số về đặc một số yếu tố liên quan từ góc nhìn gia đình
Phần III: Biến số về các chi phí điều trị trực tiếp của người bệnh THA
Phần IV: Biến số về các chi phí của người chăm sóc người bệnh THA
(Phụ lục 3)
2.9 Phương pháp phân tích số liệu và chi phí
2.9.1 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp làm sạch số liệu: Số liệu được làm sạch trong quá trình kiểm tra phiếu, sau khi thu thập được nhập bằng phần mềm Epidata 3.2 Số liệu được tổng hợp và chuyển sang phần mềm SPSS 20.0 để phân tích Kiểm tra, xử lý các giá trị bất thường trước khi phân tích
Phương phân tích số liệu: Số liệu được phân tích theo mục tiêu nghiên cứu Thống
kê mô tả được thực hiện để mô tả tần số, tỷ lệ với các biến định tính Với các biến định lượng có phân bố chuẩn được mô tả bằng trung bình và độ lệch chuẩn, và đối với biến không có phân phối chuẩn, mô tả trung vị, khoảng tứ phân vị, giá trị lớn
nhất, nhỏ nhất
Thống kê phân tích đơn biến: Sử dụng kiểm định phi tham số bao gồm kiểm
định Mann-Whitney Test và Kiểm định Kruskal –Wallis Phân tích đa biến: Sau khi
phân tích hai biến, số liệu được phân tích theo mô hình hồi quy đa biến nhằm xác
định một số yếu tố liên quan đến chi phí
2.9.2 Phương pháp phân tích chi phí
Các chi phí phân tích gồm cả chi phí trước khi đến khám chữa bệnh, trong
HUPH
Trang 29khi khám chữa bệnh và cả sau khám chữa bệnh nếu có Tổng chi phí điều trị của người bệnh trong một năm được ước tính theo công thức như sau:
Tổng chi
phí ước
tính
= Số lần đi khám và điều trị THA trong 1 năm vừa
qua
x (Chi phí trực tiếp + Chi
phí gián tiếp)
Chi phí trực
tiếp = Chi phí trực tiếp Y tế + Chi phí trực tiếp phi Y tế
Chi phí gián
tiếp = Chi phí gián tiếp của người bệnh + Chi phí của người chăm sóc
a Chi phí trực tiếp trong một lần đi khám và lấy thuốc
- Chi phí trực tiếp Y tế gồm:
+ Chi phí cho khám bệnh
+ Chi cho ngày giường = số ngày nằm viện x giá cho một ngày giường (nếu có)
+ Chi phí người bệnh chi trả trực tiếp cho chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm
và mua thuốc theo đơn và không theo đơn của bác sĩ
+ Chi phí được Bảo hiểm Y tế chi trả
- Chi phí trực tiếp phi Y tế:
+ Chi phí vận chuyển từ nhà đến cơ sở y tế và ngược lại
+ Chi phí ăn ở, sinh hoạt cho của người bệnh trong thời gian điều trị
+ Chi khác
b Chi phí gián tiếp
Chi phí gián tiếp là thu nhập mất đi của người bệnh, người chăm sóc người bệnh và người làm thay thế công việc của người bệnh được ước tính trên cơ sở mức lương trung bình nếu người bệnh/ người nhà là người làm việc Chi phí này không tính đối với người bệnh, người chăm sóc không có công việc, hoặc ở chế độ hưu trí hoặc học sinh/sinh viên Một ngày mất thu nhập sẽ bằng tổng số lương và phụ cấp của người bệnh chia cho số ngày làm việc Chi phí mất thu nhập của cá nhân người bệnh do bệnh tật và phải điều trị bệnh
+ Thu nhập bị mất = thu nhập tháng/30 ngày x số ngày nghỉ việc do bệnh
HUPH
Trang 30+ Thu nhập bị mất chỉ được tính cho người bệnh, người chăm sóc người bệnh đang có việc làm và phải nghỉ việc trong đợt bệnh
+ Thu nhập bị mất những người bệnh, người chăm sóc không có công việc hoặc hưởng lương hưu và học sinh được tính bằng 0
2.10 Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được Hội đồng Đạo đức nghiên cứu Y Sinh học Trường Đại học
Y tế Công Cộng thông qua, mã số phê duyệt là: 021 - 108/Dd - YTCC
Đối tượng tham gia nghiên cứu là những người hoàn toàn tự nguyện, không chịu tác động nào từ bên ngoài cũng như nhóm nghiên cứu Sau khi được nghe tóm tắt nội dung và mục đích, những đối tượng đồng ý tham gia ký giấy đồng ý tham gia sau đó ĐTV mới tiến hành phỏng vấn
Trong quá trình phỏng vấn, đối tượng không phải trả lời câu hỏi mà mình không muốn hoặc có quyền dừng trả lời bất cứ khi nào Việc trả lời không chịu sự ràng buộc nào, việc ngừng trả lời hay từ chối trả lời không có bất lợi hay ảnh hưởng tiêu cực gì đến đối tượng, cũng không ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ y tế tại
cơ sở Vì đối tượng nghiên cứu là nhóm bệnh nhân mắc bệnh THA, ĐTĐ, trong quá trình phỏng vấn, nếu bệnh nhân có bất cứ phản ứng sức khỏe xấu nào xảy ra được y, bác sỹ tại phòng khám hỗ trợ, cấp cứu kịp thời
Mọi thông tin đối tượng cung cấp đều được giữ bí mật tuyệt đối, danh tính của đối tượng được bảo mật, các thông tin được sử dụng cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho bất cứ mục đích nào khác
Khi tiến hành phỏng vấn, nhóm nghiên cứu cam đoan bảo mật những thông tin đối tượng cung cấp, mọi hình thức lưu trữ khi tiến hành nghiên cứu như chụp ảnh, ghi âm, số điện thoại đều được sự đồng ý của ĐTNC Mọi hình thức lưu trữ đều được tiến hành công khai ĐTV tôn trọng quyết định cũng như câu trả lời của ĐTNC
2.11 Sai số và biện pháp khắc phục
a Sai số:
HUPH
Trang 31- Sai số do điều tra viên: Sai số do bỏ sót câu hỏi, sai số do ĐTNC không hiểu
rõ câu hỏi, không được giải thích rõ ràng
- GSV giám sát chặt chẽ việc thu thập thông tin, kịp thời khắc phục sai sót,
giám sát việc nhập liệu
HUPH
Trang 32Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Một số đặc điểm chung của ĐTNC
Bảng 3 1. Thông tin nhân khẩu học của người tham gia nghiên cứu theo thông
tin điều lưu tại cơ sở y tế(n=252)
3 chiếm tỷ lệ thấp nhất
HUPH
Trang 33Bảng 3 2. Một số đặc điểm cá nhân của ĐTNC qua phỏng vấn(n=252)
HUPH
Trang 34đình chỉ 2,4% số ĐTNC sống trong hộ gia đình nghèo và 2,8% thuộc các hộ gia đình cận nghèo ĐTNC không có mức thu nhập ổn định chiếm 37,7% Một tỷ lệ rất nhỏ (0,8%) ĐTNC có giấy miễn/giảm viện phí khi đi khám/chữa bệnh THA
Bảng 3 3. Đặc điểm về tình trạng sức khoẻ của người bệnh (n=252)
TB
Tỷ lệ %/
SD Chỉ số BMI Nhỏ nhất- Lớn nhất : 17,26-27,56 20,61 1,71
có ít nhất 1 trong các biến chứng của THA Theo thông tin điều lưu tại cơ sở y tế cho thấy tỷ lệ ĐTNC có 3 bệnh khác kèm theo chiếm tỷ lệ lớn nhất với 36,5% số
HUPH
Trang 35ĐTNC; trong khi đó số ĐTNC mắc lần lượt 1 bệnh kèm và 6 bệnh kèm chiếm tỷ lệ thấp nhất (3,6%)
Bảng 3 4 Sự tuân thủ các chế độ điều trị của người bệnh THA (n=252)
HUPH
Trang 36Bảng 3 5. Một số đặc điểm của người chăm sóc đi cùng người bệnh (n=252)
TB
Tỷ lệ %/
SD Người thân đưa đi
số ĐTNC Thu nhập bình quân của người chăm sóc là 6,13± 2,52 triệu đồng/ tháng Nghiên cứu ghi nhận một tỷ lệ lớn người chăm sóc thường xuyên nhắc nhở ĐTNC
HUPH
Trang 37tuân thủ điều trị (72,5%) Tỷ lệ ĐTNC có người thân cùng chung sống trong gia đình mắc THA trong nghiên cứu này là 13,9%
3.2 Chi phí và phân tích chi phí điều trị THA của ĐTNC
Bảng 3 6. Chi phí điều trị THA cụ thể theo đơn giá bệnh viện qua thông tin điều
lưu tại cơ sở y tế (n=252)
Đơn vị: Việt Nam đồng (vnđ)
Bảng 3.6 cho thấy chi phí cụ thể các dịch vụ khám bệnh ngoại trú THA phổ biến là dịch vụ khám bệnh (Median=30.500; Mode=30.500; IQR= 0); Dịch vụ thăm
dò chức năng (Median=32.800; Mode=32.800; IQR= 0); Chi phí cho thuốc huyết áp (Median=13.244; Mode=8.400; IQR= 50.400) và chi phí cho các thuốc bệnh kèm (Median=96.609; Mode=- ; IQR= 64.180) Trong khi đó các dịch vụ khác ít phổ biến trong khám bệnh bao gồm xét nghiệm (Median=0; Mode=0; IQR= 0); chẩn đoán hình ảnh (Median=0; Mode=0; IQR= 0) và các thủ thuật (Median=0; Mode=0; IQR= 0) Tuy nhiên kết quả trong bảng 3.6 cũng cho thấy chi phí tối đa cho 1 lần khám cao nhất nằm ở dịch vụ xét nghiệm với chi phí max là 519.000 vnđ
HUPH
Trang 38Bảng 3 7. Chi phí điều trị THA cụ thể người bệnh cùng chi trả theo thông tin
điều lưu tại cơ sở y tế (n=252)
nhất
Lớn nhất Median Mode
Đơn vị: Việt Nam đồng (vnđ)
Bảng 3.7 cho thấy sau khi áp dụng BHYT, chi phí người bệnh cùng chi trả ở mức thấp Đa số người bệnh cùng chi trả các dịch vụ ở mức 0 vnđ (Median=0;
Trang 39Bảng 3 8. Tổng Chi phí điều trị THA của người bệnh theo thông tin điều lưu tại
cơ sở y tế (n=252)
nhất
Lớn nhất Median Mode
Đơn vị: Việt Nam đồng (vnđ)
Tổng chi phí khám chữa bệnh ngoại trú THA theo đơn giá của bệnh viện của ĐTNC dao động từ 45.700 – 813.480 vnđ với Trung vị là 225.220 vnđ Mức chi trả phổ biến nhất là 256.890 vnđ (IQR=134.704) Trong đó BHYT chi trả cao nhất lên đến 650.784 vnđ (Median =207.268; Mode= 141.496; IQR=106.454) Kết quả cũng cho thấy sau khi khấu trừ BHYT, người bệnh chi trả cao nhất cho tất cả các dịch vụ khám chữa bệnh ngoại trú THA là 162.696 vnđ Tỷ lệ người bệnh không phải chi trả thực cho các dịch vụ khám chữa bệnh là lớn nhất (Median=0; Mode=0;
Trang 40Biều đồ 3 1 Tỷ lệ người bệnh có cùng chi trả trong lần khám bệnh (n=252)
Tỷ lệ người bệnh hoàn toàn được hưởng BHYT mà không phải chi trả thêm tiền trong lần khám là 61,5%, trong khi đó có 38,5% người bệnh phải cùng chi trả
do vượt mức thanh toán trong lần khám của BHYT
Biều đồ 3 2 Tỷ lệ chi trả cho các dịch vụ khám chữa bệnh THA ngoại trú của người bệnh trong một đợt khám bệnh theo thông tin điều lưu (n=252)
61,5%
38,5%
Người bệnh không chi trả Người bệnh có chi trả
Khám bệnh9.62%
Xét nghiệm22.24%
Chẩn đoán hình ảnh2.65%
Thăm dò chức năng8.68%
Thủ thuật0.23%
Thuốc Huyết
áp17.39%
Thuốc khác