ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Quá trình thực hành CSNB của ĐDV trực tiếp thực hiện công tác CSNB tại 16 khoa lâm sàng (trừ khoa Khám bệnh, khoa Dinh dưỡng)
Hồ sơ bệnh án (HSBA) của bệnh nhân đang điều trị nội trú được các ĐDV tham gia nghiên cứu chăm sóc trực tiếp
Báo cáo thống kê về nhân lực điều dưỡng cung cấp cái nhìn tổng quan về lịch phân công công việc và bảng đánh giá chất lượng công tác điều dưỡng trong việc chăm sóc bệnh nhân hàng ngày.
Điều dưỡng viên đang trực tiếp thực hiện công tác CSNB và cán bộ quản lý công tác CSNB
ĐDV hiện đang tham gia trực tiếp vào công tác chăm sóc bệnh nhân hàng ngày tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An trong suốt thời gian nghiên cứu.
HSBA và các tài liệu đánh giá được cung cấp bởi phòng Tổ chức Cán bộ, phòng Kế hoạch Tổng hợp, và phòng Điều dưỡng của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An Tiêu chuẩn loại trừ được xác định rõ ràng.
ĐDV là viên chức chưa có chứng chỉ hành nghề
ĐDV phụ trách công tác hành chính tại các khoa lâm sàng
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian thu thập số liệu: 05/2022 - 07/2022
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng
Nghiên cứu định lượng đã được tiến hành để đánh giá hiệu quả công tác chăm sóc người bệnh của điều dưỡng viên và chất lượng thực hiện nhiệm vụ này.
Nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm đánh giá tổng quan về tình hình nhân sự và quy trình quản lý hoạt động chăm sóc bệnh nhân của điều dưỡng viên, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động này.
Cỡ mẫu
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã tiến hành quan sát ngẫu nhiên 134 quá trình thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn (CSNB) của điều dưỡng viên (ĐDV) tại 16 khoa lâm sàng có giường bệnh thuộc Bệnh viện Đa khoa Long An trong thời gian thu thập số liệu.
Đối tượng là HSBA: Chọn ngẫu nhiên 134 HSBA từ nhóm HSBA của người bệnh đang điều trị nội trú tại bệnh viện trong thời gian thu thập số liệu
Báo cáo thống kê nhân lực điều dưỡng, lịch phân công công việc và bảng đánh giá chất lượng công tác điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân hàng ngày được cung cấp bởi bộ phận hành chính của từng khoa phòng.
Nghiên cứu định tính sẽ thực hiện phỏng vấn sâu ngẫu nhiên một điều dưỡng viên từ mỗi khoa lâm sàng đang thực hành công tác chăm sóc người bệnh, cùng với phỏng vấn có chủ đích điều dưỡng trưởng của Bệnh viện Tổng cỡ mẫu cho nghiên cứu này là 17 cuộc phỏng vấn sâu.
Phương pháp chọn mẫu
+ Với số liệu sơ cấp:
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã thực hiện quan sát ngẫu nhiên 134 quá trình thực hành chăm sóc sức khỏe tại 16 khoa lâm sàng của Bệnh viện Đa khoa Long An trong khoảng thời gian từ tháng 05 đến tháng 07 năm 2022 Các cuộc quan sát được tiến hành công khai vào các ngày làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu, trong khung giờ hành chính từ 7h00 đến 11h00 và 13h00 đến 17h00 Mục tiêu là để theo dõi hoạt động vệ sinh cá nhân của người bệnh, do đó, đội ngũ thực hiện đã tiến hành quan sát ngẫu nhiên.
Trong khung giờ từ 4h30 đến 6h30, HUPH tiến hành quan sát trực tiếp và ghi nhận thông tin để đánh giá việc thực hiện 12 nhiệm vụ của CSNB theo bảng kiểm Đặc biệt, 9 trong số 12 nhiệm vụ được quy định tại Thông tư 07/2011/TT-BYT đã được chú trọng trong quá trình đánh giá này.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã chọn 134 HSBA từ nhóm HSBA của bệnh nhân đang điều trị nội trú tại 16 khoa lâm sàng của Bệnh viện Đa khoa Long An trong khoảng thời gian từ tháng 05/2022 đến tháng 07/2022 Thông tin được ghi nhận theo bảng kiểm được thiết kế dựa trên 4/12 nhiệm vụ quy định tại Thông tư 07/2011/TT-BYT.
+ Với số liệu thứ cấp:
Lựa chọn tất cả các báo cáo thống kê về nhân lực điều dưỡng, lịch phân công công việc và bảng đánh giá chất lượng công tác điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân hàng ngày từ bộ phận hành chính của từng khoa phòng Ghi nhận thông tin về tình trạng hoạt động của bệnh viện và công tác chăm sóc người bệnh của điều dưỡng viên nói chung.
Tiến hành phỏng vấn sâu ngẫu nhiên một điều dưỡng viên từ mỗi khoa lâm sàng đang thực hành công tác chăm sóc người bệnh theo danh sách do bộ phận hành chính cung cấp Đồng thời, thực hiện phỏng vấn sâu có chủ đích với một điều dưỡng trưởng của Bệnh viện để ghi nhận đánh giá chủ quan về công tác chăm sóc người bệnh của điều dưỡng viên và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc người bệnh hiện tại.
Phương pháp thu thập số liệu
2.6.1 Công cụ thu thập số liệu
Bảng kiểm đánh giá qua quan sát trực tiếp và hồ sơ bệnh án là công cụ quan trọng giúp điều dưỡng viên thực hiện 12 nhiệm vụ trong quá trình nghiên cứu định lượng.
Bảng hướng dẫn phỏng vấn sâu phục vụ cho quá trình nghiên cứu định tính
2.6.2 Kỹ thuật thu thập số liệu
Điều tra viên chính là chủ nhiệm đề tài
Điều tra viên hỗ trợ tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An là cán bộ phụ trách công việc hành chính, làm việc tại 16 khoa lâm sàng Họ đã được tập huấn kỹ lưỡng về bộ công cụ và phương pháp thu thập số liệu Chủ nhiệm đề tài thực hiện kiểm tra các phiếu kết quả sau phỏng vấn để đảm bảo tính chính xác và giá trị của dữ liệu.
Chủ nhiệm đề tài liên hệ trước với cán bộ, nhân viên bệnh viện để nhận được sự đồng ý khảo sát
Thời điểm thực hiện điều tra: 05/2022 đến 07/2022
Địa điểm thực hiện điều tra: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An
Để thu thập thông tin, sau khi nhận được sự đồng ý từ người tham gia, điều tra viên sẽ tiến hành ghi chép số liệu vào phiếu thu thập đã được chuẩn bị sẵn cho tất cả các cán bộ tham gia nghiên cứu.
Dữ liệu thu thập từ từng cá nhân được bảo mật và giữ riêng biệt giữa các đối tượng nghiên cứu Quá trình nhập và xử lý dữ liệu diễn ra độc lập, với thông tin được mã hóa dưới dạng tỷ lệ phần trăm.
Hình thức thu thập thông tin bao gồm nhiều phương pháp khác nhau Đầu tiên, trích xuất số liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê về nhân lực điều dưỡng, lịch phân công công việc và bảng đánh giá chất lượng công tác điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân Thứ hai, phương pháp quan sát trực tiếp được thực hiện để đánh giá việc thực hiện 12 nhiệm vụ chăm sóc người bệnh của điều dưỡng viên, theo bảng kiểm với 9/12 nhiệm vụ quy định tại Thông tư 07/2011/TT-BYT, với các cuộc quan sát công khai và ngẫu nhiên vào các ngày làm việc trong khung giờ hành chính Thứ ba, trích xuất số liệu qua hồ sơ bệnh án bằng cách sử dụng bảng kiểm thiết kế với 4/12 nhiệm vụ quy định tại Thông tư 07/2011/TT-BYT, thực hiện quan sát gián tiếp trên hồ sơ bệnh án Cuối cùng, phỏng vấn sâu được tiến hành với điều dưỡng viên và điều dưỡng trưởng bệnh viện để phục vụ nghiên cứu định tính.
Các biến số nghiên cứu
2.7.1 Mô tả thực trạng hoạt động chăm sóc người bệnh của ĐDV
Bảng 2 1 Biến số nghiên cứu
Số lượng cán bộ nhân viên phụ trách công tác
Số cán bộ (người) phụ trách công tác CSNB trong toàn bệnh viện
Khai thác từ báo cáo nhân sự của phòng Điều dưỡng, Tổ chức Cán bộ
2 Đánh giá chất lượng hoạt động
CSNB của ĐDV thông qua quan sát trực tiếp Đánh giá chất lượng hoạt động CSNB của ĐDV
Quan sát trực tiếp thông qua bảng kiểm
Tư vấn, hướng dẫn, giáo dục sức khỏe
Chăm sóc về tinh thần
Chăm sóc vệ sinh cá nhân hằng ngày
Chăm sóc về dinh dưỡng
Sử dụng thang đo Likert 5 mức để đánh giá và mã hóa thành hai giá trị: Tốt và Chưa tốt, theo phương pháp được mô tả chi tiết trong Phụ lục 3.
Chăm sóc phục hồi chức năng
Sử dụng thuốc và theo dõi sau sử dụng thuốc
Chăm sóc người bệnh giai đoạn hấp hối và người bệnh tử vong
Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng
Bảo đảm an toàn và phòng ngừa sai sót chuyên môn
3 Đánh giá chất lượng hoạt động
CSNB của ĐDV thông qua hồ sơ bệnh án
Nghiên cứu hồ sơ bệnh án để đánh giá chất lượng hoạt động CSNB của ĐDV
Khai thác thông tin từ hồ sơ bệnh án
Chăm sóc về dinh dưỡng
Chăm sóc người bệnh có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật
Theo dõi, đánh giá người bệnh
Ghi chép hồ sơ bệnh án
Sử dụng thang đo Likert 5 mức để đánh giá và mã hóa thành hai giá trị: Tốt và Chưa tốt, theo phương pháp được mô tả chi tiết trong Phụ lục 4.
2.7.2 Nội dung nghiên cứu định tính
Bảng 2 2 Chủ đề nghiên cứu định tính
STT Đối tượng Cách lấy mẫu Chủ đề Phương pháp
1 Điều dưỡng viên tham gia nghiên cứu
Mức độ hài lòng với công việc hiện tại và ý định gắn bó lâu dài phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó điều kiện làm việc, bao gồm cơ sở vật chất, tính chất công việc và môi trường làm việc, đóng vai trò quan trọng Việc đánh giá những yếu tố này giúp xác định sự thoải mái và động lực làm việc của nhân viên, từ đó ảnh hưởng đến quyết định giữ chân họ trong tổ chức.
2 Điều dưỡng trưởng bệnh viện
Chọn mẫu có chủ đích
Nhận xét về tình hình biến động nhân sự và chất lượng hoạt động của các cơ sở y tế tại bệnh viện, cần đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự Việc cải thiện quy trình này sẽ góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của bệnh nhân.
Các thước đo, tiêu chuẩn đánh giá
Bộ công cụ nghiên cứu được phát triển và đánh giá dựa trên 12 nhiệm vụ chăm sóc theo Thông tư số 07/2011/TT-BYT, hướng dẫn công tác điều dưỡng trong việc chăm sóc người bệnh tại bệnh viện.
Cách tính điểm cho từng tiêu chí đánh giá thực hiện nhiệm vụ được chi tiết trong phụ lục 3, 4
Sử dụng quy tắc tính điểm cắt tứ phân vị và tham khảo các công trình khoa học đã công bố để chọn điểm cắt là mức 75%
Phương pháp phân tích số liệu
Nhập số liệu: Phần mềm Epidata phiên bản 3.1
Xử lý số liệu: Phần mềm SPSS phiên bản 20.0
Trình bày kết quả o Thống kê mô tả:
- Với các biến định tính, tần số và tỉ lệ phần trăm được sử dụng
Biến số định tính bao gồm: Mức độ đáp ứng hằng ngày của ĐDV với nhu cầu
Đánh giá chất lượng hoạt động chăm sóc người bệnh (CSNB) của đội ngũ điều dưỡng viên (ĐDV) có thể được thực hiện thông qua hai phương pháp chính: quan sát trực tiếp và đánh giá gián tiếp thông qua hồ sơ bệnh án Các yếu tố như giới tính, bộ phận công tác, trình độ đào tạo về điều dưỡng chuyên khoa, bằng cấp cao nhất, và thâm niên công tác đều ảnh hưởng đến chất lượng CSNB Mô hình chăm sóc và vị trí được phân công cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả hoạt động Hình thức làm việc và những khó khăn mà ĐDV gặp phải trong quá trình CSNB cần được xem xét để nâng cao chất lượng dịch vụ Cuối cùng, mức độ hài lòng của ĐDV với các yếu tố liên quan đến quá trình CSNB là một chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả tổng thể.
Khi làm việc với các biến định lượng, nếu biến số có phân phối bình thường, ta sẽ tính toán trung bình và độ lệch chuẩn Ngược lại, trong trường hợp biến số có phân phối không bình thường, trung vị và khoảng tứ phân vị sẽ được sử dụng thay thế.
Biến số định lượng gồm: Số lượng cán bộ nhân viên phụ trách công tác CSNB;
Tuổi tác, số lượng bệnh nhân trung bình cần chăm sóc mỗi ngày, thời gian trực tiếp chăm sóc bệnh nhân trong ngày, và thu nhập bình quân hàng tháng là những yếu tố quan trọng trong thống kê và phân tích.
Kiểm định Chi bình phương là phương pháp quan trọng để xác định mối liên hệ giữa các yếu tố liên quan và hoạt động chăm sóc bệnh nhân của điều dưỡng viên.
- Kiểm định chính xác Fisher được sử dụng thay cho kiểm định Chi bình phương nếu có trên 20% các ô có vọng trị < 5 hoặc có ô vọng trị < 1
Quản lý dữ liệu là quá trình số hóa thông tin nhằm đảm bảo tính bảo mật Dữ liệu chỉ được sử dụng cho mục đích tính toán và báo cáo tổng quát thông qua các tỷ lệ và tỷ suất.
Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện sau khi nhận được sự phê duyệt từ Hội đồng Khoa học và Hội đồng Đạo đức của Trường Đại học Y Tế Công Cộng.
Tế Công Cộng số 235/2022/YTCC-HD3 ngày 10/6/2022, Hội đồng Khoa học Kỹ thuật của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An
Nghiên cứu được sự đồng ý và phê duyệt của lãnh đạo Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An
Quy trình lấy chấp thuận tham gia nghiên cứu yêu cầu giải thích rõ ràng về mục đích và nội dung nghiên cứu, nhằm đảm bảo sự tự nguyện và hợp tác của tất cả đối tượng tham gia Người tham gia có quyền rút lui khỏi nghiên cứu bất kỳ lúc nào và vì bất kỳ lý do nào.
Cấu trúc và nội dung bộ câu hỏi không vi phạm y đức cũng như bất kỳ một chuẩn mực đạo đức nào của xã hội
Tất cả thông tin thu thập từ đối tượng sẽ được bảo mật và mã hóa Kết quả thu được chỉ được sử dụng cho các mục đích khoa học.
Thời gian tham gia nghiên cứu của các đối tượng ngắn, không ảnh hưởng nhiều đến quá trình công tác
Số liệu được xử lý và báo cáo dưới dạng tổng hợp.
Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số
Một số hạn chế của nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện trong thời gian ngắn, do đó không thể phản ánh đầy đủ các hoạt động chăm sóc bệnh nhân của điều dưỡng viên và các yếu tố liên quan.
Sử dụng phương pháp lấy mẫu toàn bộ giúp tăng tính khách quan và đại diện cho nghiên cứu Điều tra viên được đào tạo kỹ lưỡng về mục đích nghiên cứu và bộ công cụ thu thập thông tin, nhằm đảm bảo hiệu quả cao và sự thống nhất trong quá trình phỏng vấn.
Kết hợp nhiều phương pháp trong quá trình thu thập số liệu: phỏng vấn trực tiếp, quan sát trực tiếp, quan sát gián tiếp (thông qua HSBA, …)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Mô tả thực trạng hoạt động chăm sóc người bệnh của điều dưỡng viên tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Long An, năm 2022
Bảng 3 1 Sơ lược về hoạt động CSNB của ĐDV
STT Nội dung Mô tả cụ thể
1 Số lượng điều dưỡng viên 364
2 Số lượng điều dưỡng ở các khoa lâm sàng có giường bệnh 323
2 Số lượng điều dưỡng viên đang trực tiếp thực hiện hoạt động CSNB 293
3 Số lượng điều dưỡng viên thực hiện công tác quản lý hoạt động CSNB 30
4 Quy trình quản lý hoạt động CSNB
+ Quản lý trực tiếp tại khoa phòng
+ Báo cáo định kỳ cho đơn vị quản lý chất lượng
+ Báo cáo định kỳ hằng tháng cho Ban giám đốc bệnh viện
5 Chương trình đào tạo nâng cao năng lực CSNB của ĐDV
+ Đột xuất theo nhu cầu của điều dưỡng viên hoặc kế hoạch của Sở Y tế
Tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Long An, hoạt động chăm sóc người bệnh được thực hiện nhờ sự phối hợp chặt chẽ giữa bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên và hộ lý Bệnh viện hiện có tổng cộng 364 điều dưỡng viên, trong đó 323 điều dưỡng làm việc tại các khoa lâm sàng, với 293 cán bộ trực tiếp tham gia chăm sóc người bệnh, chiếm 80,49% Ngoài ra, còn có 30 điều dưỡng viên đảm nhiệm công tác hành chính và quản lý chung.
Quy trình quản lý hoạt động chăm sóc người bệnh tại Bệnh viện được thực hiện hàng ngày theo quy định của Bộ Y tế, với sự giám sát và hỗ trợ của điều dưỡng trưởng và bác sĩ để đảm bảo chất lượng Báo cáo công tác chăm sóc người bệnh được thực hiện hàng ngày trong các buổi giao ban khoa phòng, tổng hợp hàng tuần gửi lãnh đạo khoa, và hàng tháng cho phòng Điều dưỡng, Kế hoạch tổng hợp quản lý chất lượng và Ban giám đốc bệnh viện.
Để nâng cao năng lực chăm sóc người bệnh cho điều dưỡng viên, các khoa phòng tổ chức tập huấn định kỳ 6 tháng một lần nhằm cập nhật kiến thức và kỹ năng Ngoài ra, các chương trình đào tạo đột xuất cũng được triển khai khi có yêu cầu từ điều dưỡng viên hoặc khi có hoạt động đào tạo từ các đơn vị cấp trên.
Bảng 3 2 Đánh giá hoạt động CSNB của ĐDV thông qua quan sát trực tiếp
1 Tư vấn, hướng dẫn, giáo dục sức khỏe 129 96,3 5 3,7
2 Chăm sóc về tinh thần 134 100,0 0 0,0
3 Chăm sóc vệ sinh cá nhân hằng ngày 73 54,5 61 45,5
4 Chăm sóc về dinh dưỡng 134 100,0 0 0,0
5 Chăm sóc phục hồi chức năng 128 95,5 6 4,5
6 Sử dụng thuốc và theo dõi sau sử dụng thuốc 134 100,0 0 0,0
7 Chăm sóc người bệnh giai đoạn hấp hối và người bệnh tử vong 125 93,3 9 6,7
8 Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng 134 100,0 0 0.0
9 Bảo đảm an toàn và phòng ngừa sai sót chuyên môn 134 100,0 0 0.0 Đánh giá chung 132 98,5 2 1,5
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đánh giá hoạt động chăm sóc bệnh nhân của điều dưỡng viên thông qua hai phương pháp: quan sát trực tiếp và phân tích hồ sơ bệnh án.
Trong quá trình quan sát trực tiếp, chúng tôi đã đánh giá 9/12 nhiệm vụ của điều dưỡng viên, với tỉ lệ thực hiện tốt đạt 98,5% Điều dưỡng viên thực hiện tốt nhất các nhiệm vụ như sử dụng thuốc, theo dõi sau sử dụng thuốc, chăm sóc tinh thần, dinh dưỡng, kỹ thuật chuyên môn và đảm bảo an toàn, với 100% đạt loại tốt Một số nhiệm vụ có tỉ lệ tốt thấp hơn bao gồm tư vấn, hướng dẫn, giáo dục sức khỏe (96,3% tốt), chăm sóc phục hồi chức năng (95,5% tốt), chăm sóc người bệnh giai đoạn hấp hối và tử vong (93,3% tốt), và chăm sóc vệ sinh cá nhân hằng ngày (54,5%).
Bảng 3 3 Đánh giá hoạt động CSNB của ĐDV thông qua hồ sơ bệnh án
1 Chăm sóc về dinh dưỡng 94 70,1 40 29,9
2 Chăm sóc người bệnh có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật
3 Theo dõi, đánh giá người bệnh 122 91,0 12 9,0
4 Ghi chép hồ sơ bệnh án 133 99,3 1 0,7 Đánh giá chung 129 96,3 5 3,7
Thông qua việc đánh giá hồ sơ bệnh án, chúng tôi nhận thấy rằng tỉ lệ chăm sóc người bệnh của điều dưỡng viên đạt 96,3% Trong đó, quá trình ghi chép hồ sơ bệnh án đạt mức cao nhất với 99,3%, tiếp theo là chăm sóc người bệnh có chỉ định phẫu thuật (95,5%), theo dõi và đánh giá bệnh nhân (91%), và cuối cùng là chăm sóc dinh dưỡng (70,1%).
Bảng 3 4 Đánh giá chung hoạt động CSNB của ĐDV qua 12 nhiệm vụ
1 Tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe 129 96,3 5 3,7
2 Chăm sóc về tinh thần 134 100,0 0 0,0
3 Chăm sóc vệ sinh cá nhân 73 54,5 61 45,5
5 Chăm sóc phục hồi chức năng 128 95,5 6 4,5
6 Chăm sóc người bệnh có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật
7 Dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc cho người bệnh
8 Chăm sóc người bệnh giai đoạn hấp hối và người bệnh tử vong
9 Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng 134 100,0 0 0,0
10 Theo dõi, đánh giá người bệnh 122 91,0 12 9,0
Bảo đảm an toàn và phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật trong chăm sóc người bệnh
12 Ghi chép hồ sơ bệnh án 133 99,3 1 0,7 Đánh giá chung 132 98,5 2 1,5
Công tác chăm sóc người bệnh tại địa bàn nghiên cứu đạt hiệu quả cao với 98,5% các tiêu chí được đánh giá tốt Một số tiêu chí như chăm sóc tinh thần, sử dụng thuốc và theo dõi thuốc đạt 100% Các nhiệm vụ khác cũng được thực hiện tốt, bao gồm ghi chép hồ sơ bệnh án (99,3%), chăm sóc dinh dưỡng (98,5%), tư vấn giáo dục sức khỏe (96,3%), và chăm sóc phục hồi chức năng (95,5%) Tuy nhiên, chăm sóc vệ sinh cá nhân cho người bệnh chỉ đạt 54,5%, cho thấy cần cải thiện trong lĩnh vực này.
Bảng 3 5 Đánh giá hoạt động tư vấn, hướng dẫn GDSK cho người bệnh của ĐDV
1 Hướng dẫn nội quy bệnh viện 0,0% 28,5% 71,5%
2 Phổ biến quyền lợi và nghĩa vụ của người bệnh
3 Giải thích về tác dụng, hướng dẫn cách dùng thuốc
4 Hướng dẫn về chế độ sinh hoạt 1,5% 35,8% 62,7%
5 Hướng dẫn về cách phòng bệnh khi ra viện
Theo đánh giá về hoạt động tư vấn và hướng dẫn GDSK cho người bệnh của điều dưỡng viên, phần lớn các hoạt động được thực hiện bởi cán bộ điều dưỡng Tuy nhiên, mức độ thực hiện tốt vẫn chưa đạt yêu cầu cao.
HUPH được thực hiện hiệu quả nhất thông qua việc hướng dẫn nội quy bệnh viện (71,5%) và giải thích tác dụng, cách dùng thuốc (68,4%) Tuy nhiên, nhiệm vụ phổ biến quyền lợi và nghĩa vụ của bệnh nhân chưa được thực hiện nghiêm túc, với 12,3% quy trình điều dưỡng không được thực hiện và 38,5% thực hiện chưa đạt yêu cầu.
Bảng 3 6 Đánh giá hoạt động chăm sóc tinh thần cho người bệnh của ĐDV
1 Giao tiếp với người bệnh bằng thái độ ân cần, cảm thông
2 Thể hiện lời nói, cử chỉ khuyến khích người bệnh an tâm điều trị
3 Giải đáp kịp thời thắc mắc trong quá trình điều trị
4 Bảo đảm yên tĩnh và riêng tư cho người bệnh
Chăm sóc tinh thần cho người bệnh là nhiệm vụ quan trọng của điều dưỡng viên, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng chăm sóc sức khỏe Tất cả điều dưỡng viên đều tham gia vào các hoạt động này, với 87,2% thực hiện tốt việc giải đáp thắc mắc trong quá trình điều trị Tiếp theo, 84,2% điều dưỡng viên thể hiện lời nói và cử chỉ khuyến khích người bệnh an tâm điều trị, trong khi 84,1% giao tiếp với thái độ ân cần và cảm thông Tuy nhiên, hoạt động có chất lượng thấp nhất là đảm bảo yên tĩnh và riêng tư cho người bệnh, với 24,6% điều dưỡng viên thực hiện chưa tốt.
Bảng 3 7 Đánh giá hoạt động chăm sóc vệ sinh cá nhân cho người bệnh của ĐDV
STT Nội dung Mức độ thực hiện
1 Thay quần áo, vải trải giường cho bệnh nhân cấp 1
2 Vệ sinh răng miệng cho bệnh nhân cấp 1 1,4% 15,7% 82,9%
3 Tắm gội cho bệnh nhân cấp 1 50% 14,7% 35,3%
4 Hỗ trợ tiểu tiện/ đại tiện cho bệnh nhân cấp 1
Hướng dẫn, giúp đỡ người bệnh chăm sóc cấp 2, 3 trong những hoạt động vệ sinh
Chúng tôi đã tiến hành quan sát trực tiếp để đánh giá 5 hoạt động chăm sóc vệ sinh cá nhân cho người bệnh Kết quả cho thấy, hoạt động thay quần áo và vải trải giường cho bệnh nhân cấp 1 được thực hiện tốt bởi 81,9% điều dưỡng viên Vệ sinh răng miệng cho bệnh nhân cấp 1 cũng đạt tỷ lệ cao với 82,9% thực hiện tốt Hoạt động hỗ trợ tiểu tiện/đại tiện cho bệnh nhân cấp 1 có 76,5% thực hiện tốt, trong khi việc hướng dẫn chăm sóc cho bệnh nhân cấp 2, 3 đạt 66,7% Đáng chú ý, điều dưỡng viên không thực hiện tắm gội cho bệnh nhân cấp 1.
1, và 14,7% có thực hiện hoạt động này nhưng chưa tốt
Bảng 3 8 Đánh giá hoạt động phục hồi chức năng cho người bệnh của ĐDV
1 Hướng dẫn, hỗ trợ người bệnh tập luyện, PHCN trong thời gian nằm viện
2 Hướng dẫn người bệnh xoay trở, vận động phòng ngừa loét do tì ép
Hoạt động phục hồi chức năng do điều dưỡng viên thực hiện đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn người bệnh xoay trở và vận động để phòng ngừa loét do tì ép Trong số các điều dưỡng viên, 100% đều tham gia vào hoạt động này, trong đó 72,1% thực hiện tốt và 27,9% thực hiện nhưng chưa đạt yêu cầu Tuy nhiên, có 14,2% điều dưỡng viên không thực hiện hướng dẫn và hỗ trợ người bệnh trong quá trình tập luyện phục hồi chức năng trong thời gian nằm viện; 53,3% thực hiện tốt và 32,5% có thực hiện nhưng chưa tốt.
Bảng 3 9 Đánh giá hoạt động dùng thuốc và theo dõi sau dùng thuốc cho người bệnh của ĐDV
1 Chuẩn bị đủ và phù hợp các phương tiện cho người bệnh dùng thuốc
2 Kiểm tra thuốc, thông tin người bệnh trước khi thực hiện y lệnh thuốc
3 Thông báo rõ tên thuốc, liều lượng, tác dụng cho người bệnh
4 Phát thuốc đúng giờ, đúng chỉ định 0,0% 9,1% 90,9%
5 Cho người bệnh uống thuốc ngay tại giường
6 Theo dõi quá trình dùng thuốc của người bệnh
7 Ghi, đánh dấu số thuốc đã dùng 0,0% 39,7% 60,3%
8 Công khai thuốc hằng ngày cho bệnh nhân
Trong quá trình theo dõi và quản lý việc sử dụng thuốc cho bệnh nhân, điều dưỡng viên thực hiện các hoạt động quan trọng như phát thuốc đúng giờ và đúng chỉ định với tỷ lệ 90,9% Họ cũng kiểm tra thuốc và thông tin bệnh nhân trước khi thực hiện y lệnh với tỷ lệ 89,5%, cùng với việc chuẩn bị đầy đủ các phương tiện cần thiết cho bệnh nhân sử dụng thuốc đạt 88% Tuy nhiên, việc theo dõi quá trình dùng thuốc của bệnh nhân chỉ đạt 27,8%, và thông báo rõ tên thuốc, liều lượng, tác dụng cho bệnh nhân chỉ đạt 27%.
Bảng 3 10 Đánh giá hoạt động theo dõi đánh giá cho người bệnh của ĐDV
1 Theo dõi mạch, nhiệt, huyết áp, tình trạng người bệnh
2 Bàn giao tình trạng của người bệnh với nhóm chăm sóc kế tiếp cụ thể, đầy đủ và chính xác
Tất cả điều dưỡng viên đều theo dõi mạch, nhiệt, huyết áp và tình trạng người bệnh với tỉ lệ thực hiện tốt lên đến 92,7% Gần 90% điều dưỡng viên thực hiện quá trình bàn giao tình trạng người bệnh cho nhóm chăm sóc kế tiếp một cách cụ thể, đầy đủ và chính xác, trong đó 69,2% thực hiện tốt và 20,5% thực hiện nhưng chưa đầy đủ.
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc người bệnh của điều dưỡng viên
3.2.1 Các yếu tố cá nhân
Hầu hết điều dưỡng viên tham gia nghiên cứu đều nhất trí rằng nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc bệnh nhân, bao gồm nhân khẩu học như tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân và khu vực sinh sống Bên cạnh đó, vị trí công tác, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc, thời gian làm việc và số lượng bệnh nhân được chăm sóc cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả chăm sóc.
HUPH ngày và áp lực công việc là các yếu tố có thể tác động trực tiếp đến chất lượng chăm sóc người bệnh của họ