1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sáng kiến sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực vào trong dạy học môn gdkt pháp luật 10 ở trường thpt dtnt tỉnh

68 327 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sáng kiến sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực vào trong dạy học môn GDKT Pháp luật 10 ở Trường THPT Dân Tộc Nội Trú Tỉnh
Tác giả Đinh Thị Mừng
Trường học Trường THPT Dân Tộc Nội Trú Tỉnh Nghệ An
Chuyên ngành Giáo dục Kinh tế Pháp luật
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI (6)
  • 2. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI (6)
    • 2.1 Mục tiêu (6)
    • 2.2. Nhiệm vụ (7)
  • 3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (7)
  • 4. GIỚI HẠN, PHẠM VI NGHIÊN CỨU (7)
  • 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (7)
  • II. PHẦN NỘI DUNG (8)
    • 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN (8)
      • 1.1. Phương pháp dạy học, phương pháp dạy học tích cực (8)
        • 1.1.1. Khái niệm phương pháp dạy học (8)
      • 1.2. Đặc điểm của phương pháp dạy học tích cực (9)
        • 1.2.1. Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh (9)
        • 1.2.2. Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học (9)
        • 1.2.3. Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác (10)
        • 1.2.4. Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò (11)
      • 1.3. Ý nghĩa của phương pháp dạy học tích cực (11)
    • 2. Cơ sở thực tiễn (12)
      • 2.1. Chương trình GDKT và PL lớp 10 (12)
      • 2.2. Thực trạng dạy học và sử dụng phương pháp dạy học tích cực Môn GDCD.11 1. Thực trạng chung (13)
        • 2.2.2. Thực trạng ở trường THPT DTNT Tỉnh Nghệ An (16)
    • 3. GIẢI PHÁP SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀO DẠY HỌC MÔN GDKT PHÁP LUẬT 10 (20)
      • 3.1. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp (20)
      • 3.2. Nội dung thực hiện giải pháp sử dụng các phương pháp dạy học tích cực (0)
        • 3.3.1. Phương pháp đóng vai (22)
        • 3.3.2. Phương pháp dự án (24)
        • 3.3.3. Phương pháp hoạt động nhóm (26)
        • 3.3.4. Phương pháp tình huống (nghiên cứu trường hợp điển hình) (30)
        • 3.3.5. Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề (33)
        • 3.3.6. Phương pháp trò chơi (35)
      • 3.4. Tổ chức sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực qua một số tiết dạy (40)
        • 3.4.1. Mục đích sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực thông qua một số tiết dạy (40)
        • 3.4.2. Thiết kế giáo án một số tiết trong chương trình GDKTPL lớp 10 (40)
        • 3.4.3. Điều kiện thực hiện (41)
        • 3.4.4. Mối liên hệ giữa các biện pháp (0)
        • 3.4.5. Nội dung thực nghiệm (0)
    • 4. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của đề tài (41)
      • 4.1. Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp (42)
        • 4.1.1. Mục tiêu khảo sát (42)
        • 4.1.2. Đối tượng khảo sát (42)
        • 4.1.3. Nội dung khảo sát (42)
      • 4.2. Phương pháp khảo sát và xử lý kết quả khảo sát (42)
        • 4.2.1. Điều tra bằng bảng hỏi (42)
        • 4.2.2 Về tình cảm và thái độ của học sinh (45)
  • III. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT (50)
    • 1. KẾT LUẬN (50)
    • 2. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT (51)
      • 2.1. Đối với Sở GD & ĐT, Bộ GD & ĐT (51)
      • 2.2. Đối với Nhà trường và tổ chuyên môn (51)
      • 2.3. Đối với giáo viên (51)

Nội dung

MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

Mục tiêu

- Góp phần làm cho giờ dạy đạt hiệu quả như mong muốn và xứng tầm với giá trị môn GDKT pháp luật 10

- Tạo hứng thú, yêu thích môn học; giảm bớt tính khô khan, trừu tượng bộ môn

- Tăng cường sự hợp tác, giao tiếp, chia sẻ kinh nghiệm

- Tạo cơ hội vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, thể hiện ý thức, trách nhiệm cá nhân đối với cộng đồng

Giúp học sinh phát triển tình cảm, nhận thức, niềm tin và bản lĩnh phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định pháp luật, dựa trên những kiến thức cơ bản và thiết thực liên quan đến đời sống và định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực kinh tế và pháp luật sau khi tốt nghiệp THPT.

Giúp học sinh phát triển năng lực thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân từ góc độ kinh tế và pháp luật, đồng thời trang bị kỹ năng sống và bản lĩnh cần thiết để học tập, làm việc Học sinh sẽ sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam, cũng như hội nhập quốc tế.

Nhiệm vụ

- Khái quát những vấn đề mang tính lí luận của đề tài

- Tìm hiểu một số phương pháp dạy học tích cực

- Thiết kế giáo án sử dụng phương pháp dạy học tích cực vào bài học cụ thể

- Kiểm tra, đánh giá, thống kê hiệu quả đạt được

Nghiên cứu và sáng tạo phương pháp giảng dạy phong phú, đa dạng sẽ thu hút sự chú ý và hứng thú của học sinh, đồng thời kích thích khả năng nắm bắt và liên hệ vấn đề của các em.

GIỚI HẠN, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Là học sinh lớp 10 và tiết học sách GDKT pháp luật lớp 10.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu yêu cầu nội dung bài học

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của phương pháp dạy học tích cực

- Nghiên cứu tình hình thực tiễn địa phương liên quan đến nội dung bài học

- Vận dụng phương pháp dạy học tích cực vào một tiết học cụ thể

- Tổng hợp một số kết quả đã đạt được.

PHẦN NỘI DUNG

CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1 Phương pháp dạy học, phương pháp dạy học tích cực

1.1.1 Khái niệm phương pháp dạy học

Thuật ngữ "phương pháp" có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp "methodos", mang nghĩa là cách thức đạt được mục tiêu Khái niệm này được áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội và nghiên cứu khoa học Đặc biệt, phương pháp đã được chuyển giao từ kinh tế và xã hội sang giáo dục, không chỉ trong các dự án phát triển giáo dục mà còn như một hình thức dạy học hiệu quả.

Phương pháp dạy học là sự tương tác giữa người dạy và người học, giúp người học tiếp thu kiến thức, kỹ năng và hình thành năng lực cùng với thế giới quan của mình.

Phương pháp dạy học là cách thức tương tác giữa giáo viên và học sinh nhằm đạt được mục tiêu giáo dục cụ thể, đồng thời phù hợp với nội dung và điều kiện dạy học hiện có.

1.1.2 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực

Phương pháp dạy học tích cực, hay còn gọi là Active learning, là thuật ngữ phổ biến trên toàn thế giới, chỉ những phương pháp giáo dục nhằm khuyến khích sự chủ động, tích cực và sáng tạo của người học.

Phương pháp dạy học tích cực tập trung vào việc phát huy tính chủ động của người học, với vai trò của giáo viên là người hướng dẫn và rèn luyện kỹ năng tự học Thay vì chỉ truyền đạt kiến thức, giáo viên khuyến khích học sinh tham gia thảo luận, thực hành và trải nghiệm thực tế để đạt được mục tiêu bài học Điều này khác biệt hoàn toàn so với các phương pháp dạy học truyền thống, đòi hỏi giáo viên phải nỗ lực hơn trong quá trình giảng dạy so với phương pháp thụ động.

Áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực giúp giờ dạy trở nên sinh động và hấp dẫn, với người học là trung tâm và vai trò của giáo viên được nâng cao Giáo viên cần cập nhật kiến thức liên tục để đáp ứng nhu cầu của học sinh trong thời đại công nghệ Mối quan hệ giữa thầy và trò sẽ trở nên gần gũi hơn khi cả hai cùng hợp tác giải quyết các tình huống thực tế Người học sẽ chủ động tìm hiểu và khám phá kiến thức thay vì bị ép buộc Họ có cơ hội chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi từ giáo viên, bạn bè và truyền thông, từ đó tăng khả năng ghi nhớ và ứng dụng kiến thức vào thực tế Phương pháp này giúp người học tự tin, có trách nhiệm và nhận thức được giá trị bản thân.

Phương pháp dạy học tích cực giúp người học tự khám phá và biến kiến thức thành tri thức cá nhân, từ đó hình thành thói quen hàng ngày Khi áp dụng các phương pháp này, học sinh trở nên chủ động trong việc tìm kiếm kiến thức từ nhiều nguồn khác nhau, không chỉ từ giáo viên Vai trò của người thầy trở nên quan trọng hơn trong việc hướng dẫn học sinh sàng lọc và ứng dụng tri thức vào cuộc sống Sự thay đổi trong mối quan hệ giữa thầy và trò yêu cầu học sinh phải hiểu rõ bản thân, nhu cầu học tập và mục tiêu tương lai Để thực hiện phương pháp dạy học này, giáo viên cần có bản lĩnh, chuyên môn vững vàng và kiên trì xây dựng phương pháp học tập chủ động cho học sinh Sự hợp tác chặt chẽ giữa thầy và trò là yếu tố quyết định cho sự thành công trong đổi mới phương pháp dạy học.

1.2 Đặc điểm của phương pháp dạy học tích cực

1.2.1 Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh

Trong phương pháp dạy học tích cực, người học - đối tượng của hoạt động

Học sinh không chỉ là đối tượng của hoạt động "học" mà còn là chủ thể chủ động tham gia vào quá trình này Thông qua các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức, học sinh khám phá kiến thức một cách tự lực, thay vì chỉ tiếp thu thụ động Khi được đặt trong các tình huống thực tế, học sinh có cơ hội quan sát, thảo luận, thực hiện thí nghiệm và giải quyết vấn đề theo cách riêng của mình Điều này giúp họ không chỉ nắm vững kiến thức và kỹ năng mới mà còn phát triển phương pháp tự học, khuyến khích sự sáng tạo và tiềm năng cá nhân.

Giáo viên không chỉ đơn thuần truyền đạt kiến thức mà còn hướng dẫn học sinh hành động Chương trình giảng dạy cần thiết phải giúp mỗi học sinh biết cách hành động và tích cực tham gia vào các hoạt động của cộng đồng.

1.2.2 Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

Phương pháp tích cực không chỉ nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là mục tiêu quan trọng trong việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh.

Trong xã hội hiện đại với sự bùng nổ thông tin và sự phát triển nhanh chóng của khoa học, kỹ thuật và công nghệ, việc nhồi nhét kiến thức vào đầu óc học sinh là không khả thi Do đó, cần chú trọng dạy phương pháp học cho học sinh ngay từ bậc Tiểu học, và điều này càng trở nên quan trọng hơn khi học sinh lên các bậc học cao hơn.

Phương pháp dạy học tích cực là cốt lõi trong các phương pháp học hiện nay, giúp người học phát triển kỹ năng, thói quen và ý chí để áp dụng các phương pháp này Việc rèn luyện những kỹ năng này không chỉ khơi dậy lòng ham học mà còn gia tăng kết quả học tập một cách đáng kể Do đó, việc chuyển từ học tập thụ động sang tự học chủ động được nhấn mạnh, đặc biệt trong môi trường trường phổ thông Điều này không chỉ giúp học sinh tự học hiệu quả hơn sau giờ học mà còn phát huy khả năng sáng tạo của bản thân trong các tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên.

1.2.3 Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

Trong một lớp học với sự đa dạng về trình độ kiến thức và tư duy của học sinh, việc áp dụng phương pháp tích cực cần chấp nhận sự phân hóa về cường độ và tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập Đặc biệt, khi bài học được thiết kế thành chuỗi công tác độc lập, sự phân hóa này càng rõ rệt hơn ở trình độ cao Sử dụng công nghệ thông tin trong giáo dục sẽ giúp cá thể hóa hoạt động học tập, đáp ứng nhu cầu và khả năng của từng học sinh.

Trong quá trình học tập, không phải tất cả tri thức và kỹ năng đều được hình thành từ hoạt động cá nhân Lớp học đóng vai trò là môi trường giao tiếp giữa thầy và trò, cũng như giữa các học sinh, tạo ra mối quan hệ hợp tác trong việc tiếp thu kiến thức Thảo luận và tranh luận trong tập thể giúp mỗi cá nhân bộc lộ ý kiến, từ đó nâng cao trình độ hiểu biết Bài học không chỉ dựa vào kiến thức mà còn được vận dụng từ kinh nghiệm sống của giáo viên.

Phương pháp học tập hợp tác trong nhà trường được tổ chức ở cấp nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người, giúp tăng hiệu quả học tập, đặc biệt khi giải quyết các vấn đề phức tạp Hoạt động này khuyến khích sự phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung, đồng thời phát triển tính cách và năng lực của mỗi thành viên Học tập hợp tác cũng góp phần xây dựng tình bạn, ý thức tổ chức và tinh thần tương trợ Mô hình này không chỉ áp dụng trong học đường mà còn giúp các thành viên làm quen với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội.

Cơ sở thực tiễn

2.1 Chương trình GDKT và PL lớp 10

Sách giáo khoa Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 là một phần của bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”, được biên soạn dựa trên Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.

Sách năm 2018 cung cấp tri thức phổ thông và thiết thực về kinh tế và pháp luật, được chia thành 9 chủ đề trong hai phần: phần một tập trung vào giáo dục kinh tế, phần hai trình bày các vấn đề pháp luật, với tổng cộng 70 tiết học.

Môn "Giáo dục kinh tế và Pháp luật" là một môn học tự chọn, giúp học sinh định hướng nghề nghiệp trong giai đoạn giáo dục Môn học tập trung vào hai lĩnh vực chính: giáo dục kinh tế và giáo dục pháp luật, cung cấp kiến thức cơ bản phù hợp với lứa tuổi học sinh THPT Chuyên đề của môn học không chỉ tăng cường hiểu biết về kinh tế và pháp luật mà còn giúp học sinh áp dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích và nhu cầu nghề nghiệp của các em.

Môn học này tập trung vào hai nội dung chính: giáo dục kinh tế và giáo dục pháp luật, cung cấp kiến thức cơ bản phù hợp với học sinh THPT Nó góp phần vào việc định hướng nghề nghiệp cho học sinh và chuẩn bị hành trang cần thiết để trở thành công dân có trách nhiệm trong xã hội, đồng thời khơi gợi ý tưởng khởi nghiệp cho các em.

Sách giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 giúp học sinh phát triển tình cảm và niềm tin vào sự phát triển của đất nước, đồng thời hiểu rõ các quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Học sinh được khuyến khích học tập và tham gia lao động phù hợp với khả năng, tôn trọng quyền và nghĩa vụ của tổ chức và cá nhân theo pháp luật Qua việc khám phá tri thức, các em có khả năng phân tích và đánh giá hành vi của bản thân và người khác, tự điều chỉnh và hỗ trợ người khác theo chuẩn mực đạo đức, kinh tế và pháp luật Học sinh cũng được trang bị kỹ năng sống và bản lĩnh để thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân, tham gia vào các hoạt động xã hội và kinh tế, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc cũng như hội nhập quốc tế.

2.2 Thực trạng dạy học và sử dụng phương pháp dạy học tích cực môn GDCD

Môn GDCD trong chương trình giáo dục phổ thông đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục đạo đức và kỹ năng sống cho học sinh, giúp hình thành phẩm chất và năng lực cần thiết của công dân trong xã hội dân chủ, công bằng, văn minh Việc đổi mới giáo dục theo hướng phát triển con người toàn diện càng làm nổi bật vai trò của môn GDCD, GDKT & PL, không chỉ cung cấp tri thức mà còn rèn luyện thói quen và kỹ năng giao tiếp phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội Mặc dù đã có nhiều bước đột phá trong giảng dạy GDCD, vẫn tồn tại những bất cập trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh tại các trường THPT trong tỉnh, cần tiếp tục hoàn thiện phương pháp dạy và học để nâng cao chất lượng giáo dục.

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ở cấp THPT đã có nhiều đổi mới theo hướng thực tiễn, tuy nhiên, trong những tháng đầu thực hiện, cả giáo viên và học sinh đều gặp khó khăn do sự thay đổi hoàn toàn trong phương pháp dạy và học.

Chương trình Giáo dục kinh tế và Pháp luật đã kế thừa những ưu điểm của chương trình Giáo dục công dân, nhưng có những điểm mới nổi bật Môn học này lược bỏ các kiến thức hàn lâm như triết học, đạo đức học, và chủ nghĩa xã hội khoa học, thay vào đó là những kiến thức thiết thực về kinh tế và pháp luật, bao gồm mô hình sản xuất kinh doanh và pháp luật lao động Trong khi đó, chương trình hiện hành của môn Giáo dục công dân vẫn tập trung vào các nội dung liên quan đến công dân với thế giới quan, đạo đức, kinh tế, chính trị - xã hội và pháp luật.

Chương trình giáo dục mới chuyển từ việc tập trung vào kiến thức, kỹ năng và thái độ sang phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh Môn Giáo dục kinh tế và Pháp luật không chỉ nhấn mạnh 5 phẩm chất và 3 năng lực chung mà còn chú trọng đến các năng lực đặc thù như năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, và tham gia vào các hoạt động kinh tế – xã hội.

Chương trình môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật (GDKTPL) nổi bật hơn so với chương trình môn Giáo dục Công dân (GDCD) hiện hành, với quan điểm, mục tiêu và nội dung được thiết kế nhằm phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh Đặc biệt, chương trình này tập trung vào việc phát triển các năng lực liên quan đến kinh tế và pháp luật, giúp học sinh tự hoàn thiện bản thân.

Cả học sinh và giáo viên đều gặp khó khăn trong việc thích ứng với phương pháp dạy học mới, khi giáo viên phải bắt đầu từ thực tế để dẫn dắt học sinh tiếp cận kiến thức mới Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay đang trải qua một cuộc đổi mới toàn diện, từ mục tiêu, nội dung đến phương pháp và kiểm tra đánh giá Đổi mới phương pháp dạy học là nhiệm vụ hàng đầu, giúp học sinh hoạt động, thực hành, thảo luận và suy nghĩ nhiều hơn trong giờ học, từ đó rèn luyện thói quen tự học và tự nghiên cứu Việc áp dụng các hoạt động nhóm, cá nhân và tự nghiên cứu vẫn còn mới mẻ, dẫn đến nhiều khó khăn và thuận lợi trong quá trình thực hiện.

Các chỉ thị và nghị quyết về đổi mới nội dung chương trình, phương pháp và sách giáo khoa đang được thực hiện đồng bộ trên toàn quốc Điều này yêu cầu mỗi giáo viên cải tiến và vận dụng hài hòa các phương pháp dạy học, bao gồm cả phương pháp dạy học tích cực và truyền thống, nhằm đạt hiệu quả cao nhất Việc giúp học sinh nắm vững tri thức là một yêu cầu cấp bách trong bối cảnh hiện nay.

Nhà nước và các bộ, ban ngành luôn chú trọng đầu tư kinh phí lớn cho việc trang bị phương tiện, thiết bị dạy và học, nhằm nâng cao khả năng thực hành và vận dụng kỹ năng cho học sinh Hàng năm, giáo viên được tham gia các khóa tập huấn để nâng cao chuyên môn và áp dụng phương pháp giảng dạy mới, từ đó khuyến khích sự linh hoạt và khả năng thích ứng trong quá trình giảng dạy.

Học sinh được khuyến khích chia sẻ những băn khoăn mà họ gặp phải, giúp họ giải quyết vấn đề do giáo viên đưa ra Điều này phát triển khả năng giao tiếp, đặc biệt là trong việc sử dụng ngôn ngữ diễn đạt, cũng như khả năng hợp tác và thích ứng Học sinh cũng rèn luyện khả năng độc lập suy nghĩ, từ đó tăng cường sự tự tin và giảm sự phụ thuộc vào giáo viên.

Việc khuyến khích tính tích cực của học sinh và tạo ra sự thi đua giữa các cá nhân cũng như trong các nhóm sẽ giúp học sinh phát huy tối đa khả năng tư duy và kỹ năng ứng xử Giáo viên có thể chấm điểm và động viên những cá nhân hoặc nhóm đạt kết quả tốt nhất, chính xác nhất và nhanh nhất.

GIẢI PHÁP SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀO DẠY HỌC MÔN GDKT PHÁP LUẬT 10

3.1 Mục tiêu của giải pháp, biện pháp

Giáo dục học sinh nhận thức vấn đề một cách tích cực, nuôi dưỡng lý tưởng sống, yêu quê hương và cuộc sống, đồng thời khuyến khích sự phấn đấu không ngừng để hoàn thiện bản thân là mục tiêu hàng đầu trong việc lựa chọn phương pháp giảng dạy của giáo viên môn Giáo dục công dân.

Tăng cường sự đoàn kết thông qua việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực và thực tiễn, khuyến khích vai trò cá nhân theo hướng tích cực, tự giác và sáng tạo, đồng thời chống lại chủ nghĩa cá nhân.

Học sinh và giáo viên cần áp dụng thành thạo các phương pháp dạy học tích cực, gần gũi và thực tế, nhằm khơi dậy tính sáng tạo và chủ động trong việc tìm kiếm kiến thức Việc liên hệ kiến thức với thực tiễn hàng ngày sẽ giúp phát triển bản thân và hướng tới xây dựng quê hương, đất nước ngày càng giàu đẹp.

GV cần lựa chọn các phương pháp dạy học tích cực phù hợp với thời gian bài học và nội dung trọng tâm Việc xây dựng hệ kế hoạch dễ thực hiện, có tính vận dụng cao sẽ giúp thể hiện mối liên hệ logic giữa các nội dung trong bài học.

GV có khả năng kết hợp nhiều phương pháp dạy học trong một bài học, điều này giúp tăng cường hứng thú học tập môn GDKTPL ở học sinh.

3.2 Nội dung thực hiện giải pháp sử dụng phương pháp dạy học tích cực

Xã hội hiện đại đang thay đổi nhanh chóng với sự bùng nổ thông tin và công nghệ, yêu cầu giáo viên phải linh hoạt trong việc áp dụng các phương pháp dạy học hiệu quả Dạy học không chỉ đơn thuần là truyền đạt kiến thức mà còn phải giúp học sinh phát triển năng lực tự thu nhận và xử lý thông tin để giải quyết các tình huống trong cuộc sống Học sinh cần được trang bị kỹ năng tìm ra chân lý và áp dụng kiến thức vào thực tiễn Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, học sinh cần có sự chuyển biến mạnh mẽ về mục đích và thái độ học tập để thích ứng với cơ chế thị trường và chuẩn bị cho tương lai.

- Khả năng thu nhận và xử lý thông tin

Môn Giáo dục công dân và Pháp luật lớp 10 giúp học sinh tự lực giải quyết vấn đề cuộc sống thông qua việc tích hợp kiến thức từ các môn khoa học cơ bản như Pháp luật và Kinh tế chính trị, cùng với các chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam Nội dung môn học còn bao gồm giáo dục quyền trẻ em, kỹ năng sống, văn hóa, môi trường, và sức khỏe sinh sản vị thành niên, nhằm phát triển tiềm năng và trí lực của học sinh Quá trình dạy học cần tạo ra sự cuốn hút, khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động học tập do giáo viên thiết kế, từ đó giúp các em tự khám phá và chiếm lĩnh kiến thức, dẫn đến sự hứng thú và ghi nhớ hiệu quả.

Trong công cuộc đổi mới giáo dục phổ thông, tôi đã nghiên cứu và áp dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm khuyến khích học sinh chủ động, sáng tạo và hợp tác trong việc giải quyết vấn đề Những cải tiến này không chỉ giúp học sinh phát huy tính tích cực và tự giác mà còn tạo ra sự hứng thú trong học tập Một số phương pháp hiệu quả mà tôi thường sử dụng đã mang lại kết quả tích cực trong quá trình giảng dạy.

- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề

- Phương pháp thảo luận nhóm

- Phương pháp tình huống (nghiên cứu trường hợp điển hình)

3.3 Nội dung sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong chương trình GDKT-PL lớp 10

Trong quá trình giảng dạy, tôi kết hợp các phương pháp dạy học truyền thống như thuyết trình, vấn đáp và giảng giải với các phương pháp dạy học tích cực như động não, thảo luận nhóm, tình huống và dự án để đạt hiệu quả cao nhất Dưới đây là một số phương pháp dạy học tích cực mà tôi đã áp dụng trong các bài học cụ thể, và tôi mong muốn được trao đổi và chia sẻ cùng đồng nghiệp.

Phương pháp dạy học qua việc đóng vai cho phép người học thực hành các hành vi ứng xử trong các tình huống do giáo viên đề xuất Các bước thực hiện phương pháp này bao gồm việc chuẩn bị tình huống, phân công vai trò, và thực hiện diễn xuất để nâng cao kỹ năng giao tiếp và tư duy phản biện.

Giáo viên chọn chủ đề, tiến hành chia nhóm, đưa ra tình huống cụ thể và các yêu cầu cần thiết như thời gian, phân vai… cho từng nhóm

Các nhóm tiến hành thảo luận, trao đổi về nhiệm vụ được giao

Mỗi nhóm sẽ lần lượt diễn phân vai theo đúng thứ tự

Giáo viên sẽ tiến hành đánh giá và đưa ra kết luận, giúp học sinh nhận thức rõ ràng về cách ứng xử phù hợp trong từng tình huống cụ thể.

Tiết mục đóng vai của các em học sinh 10A5 phần khởi động Bài 10

Trong chương trình sách giáo khoa GDKT&PL10, có thể áp dụng phương pháp đóng vai ở một số bài, một số nội dung sau:

Bài 1: Các hoạt động kinh tế cơ bản trong đời sống xã hội

Trong tiết 2 mục 2, chúng ta sẽ khám phá vai trò của hoạt động trao đổi trong đời sống xã hội Để tạo không khí sinh động và thoải mái cho tiết học, giáo viên đã giao nhiệm vụ cho một nhóm học sinh dựa trên thông tin từ trang 7 sách giáo khoa, yêu cầu các em xây dựng tình huống và thực hiện đóng vai.

+ Nhóm học sinh xây dựng tình huống luyện tập ở nhà và thực hiện đóng vai vào đầu tiết 2 bài 1, thời gian đóng vai 3 đến 5 phút

+ Cả lớp theo dõi tình huống và trả lời các câu hỏi

1 Ban giám đốc công ty X đã có những quyết định phân bổ nguồn lực sản xuất và phân chia kết quả sản xuất như thế nào? Những quyết định này mang lại kết quả gì cho doanh nghiệp và người lao động?

2 Trong tình huống trên chỉ ra hoạt động phân phối sản xuất và hoạt động phân phối tiêu dùng

3 Theo em, hoạt động phân phối là gì? Hoạt động phân phối có vai trò như thế nào trong đời sống xã hội?

- Giáo viên nhận xét về tình huống đóng vai

- Giáo viên nhận xét về câu trả lời và sự tương tác giữa các học sinh

- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để làm nổi bật vai trò của hoạt động phân phối trong đời sống xã hội

Bài 3: Thị trường Trong phần 1/Khái niệm thị trường Để tạo không khí thoải mái và giúp học sinh hiễu rõ về khái niệm thị trường giáo viên cho học sinh đóng vai tình huống: phiên chợ quê Giáo viên cho học sinh nghiên cứu và chuẩn bị trước ở nhà, phân công các thành viên tham gia, học sinh làm việc nhóm, tự viết kịch bản theo định hướng của giáo viên Sau khi học sinh thực hiện xong giáo viên gọi một số học sinh đứng lên chia sẻ suy nghĩ của mình về nội dung trên thông qua trả lời các câu hỏi sau:

1 Em hãy mô tả những hoạt động trao đỗi, mua bán hàng hoá, dịch vụ được thể hiện trong tình huống trên?

2 Mục đích của các hoạt động đó là gì?

3.Khi tham gia các hoạt động trao đổi mua bán hàng hoá dịch vụ các chủ thể phải giải quyết những mối quan hệ kinh tế nào?

4 Qua những hoạt động trên , em cho biết thị trường là gì?

- Giáo viên nhận xét về câu trả lời của một số HS được yêu cầu trình bày và tiến hành nhận xét

- Giáo viên chốt kiến thức theo một số nội dung:

Thị trường là tổng thể các quan hệ kinh tế, nơi nhu cầu của các chủ thể được đáp ứng thông qua trao đổi và mua bán, với giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ phản ánh trình độ phát triển sản xuất Cụ thể, thị trường có thể được quan sát qua các hình thức như chợ, cửa hàng và phòng giao dịch Ở mức độ trừu tượng, thị trường được nhận diện qua các mối quan hệ trao đổi, bao gồm cung - cầu, quan hệ hàng tiền, cạnh tranh và các mối quan hệ trong và ngoài nước, tất cả đều là những yếu tố cấu thành thị trường.

Bài 10: Lập kế hoạch tài chính cá nhân

Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của đề tài

4.1 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp

Mục đích của khảo sát là thu thập thông tin để đánh giá tính cần thiết và khả thi của các giải pháp áp dụng phương pháp dạy học tích cực trong môn Giáo dục công dân và pháp luật lớp 10 tại trường THPT DTNT Tỉnh Dựa trên kết quả khảo sát, các giải pháp không phù hợp sẽ được điều chỉnh, đồng thời khẳng định độ tin cậy của những giải pháp đã được đánh giá.

4.1.2 Đối tượng khảo sát Để tìm hiểu sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất, chúng tôi đã khảo sát ý kiến của 85 các giáo viên và học sinh

Nội dung khảo sát gồm:

Thứ nhất: Các giải pháp được đề xuất có thực sự cần thiết đối với việc giảng dạy bộ môn GDKTPL 10 hay không?

Các giải pháp đề xuất có khả năng thực thi nhằm phát huy tính tự chủ và sáng tạo trong các tiết học môn GDKTPL 10 tại trường THPT hay không?

4.2 Phương pháp khảo sát và xử lý kết quả khảo sát

4.2.1 Điều tra bằng bảng hỏi Để có thể đưa ra đánh giá về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của bài dạy và phát huy tính sáng tạo chủ động, tạo hứng thú cho học sinh trong các tiết học khi sử dụng các phương pháp dạy học tích cực vào trong dạy học môn GDKT pháp luật 10 ở trường THPT DTNT TỈNH” mà chúng tôi đề xuất, chúng tôi tiến hành đưa danh mục các giải pháp vào phiếu khảo nghiệm (Kèm theo nội dung các giải pháp) để khảo nghiệm ý kiến của chuyên gia, các giáo viên trường THPT học sinh Chúng tôi đã phát ra 85 phiếu khảo nghiệm tới tất cả các đối tượng nêu trên, có kèm theo hướng dẫn trả lời để đảm bảo tính chính xác và khách quan Để đánh giá chính xác mức độ cần thiết và khả thi của các giải pháp, chúng tôi thiết kế thang đo chỉ số cho mỗi nội dung khảo sát theo 4 mức độ cụ thể: Rất cần thiết/rất khả thi; cần thiết/khả thi; bình thường; không cần thiết/không khả thi, với điểm số được tính tương ứng từ 4, 3, 2, 1

Để đánh giá chính xác mức độ cần thiết và khả thi của các giải pháp, chúng tôi thiết kế thang đo chỉ số cho mỗi nội dung khảo sát theo 4 mức độ: Rất cần thiết/rất khả thi; cần thiết/khả thi; bình thường; không cần thiết/không khả thi, với điểm số tương ứng là 4, 3, 2, 1 Điểm thu được trong các bảng số là điểm trung bình của các điểm thành phần của các câu hỏi, được xác định theo công thức cụ thể.

Trong đó: là giá trị điểm trung bình i là các mức độ lệch chuẩn (min = 1, max = 4)

SLi là số lượng người đánh giá theo mức độ đạt chuẩn thứ i Để tính khoảng điểm trung bình (TB) của từng mức độ, chúng ta sử dụng công thức K = (n-1)/n, trong đó K là khoảng điểm và n là số mức độ Với n = 4, ta có K = 0,75 Mỗi mức độ sẽ có chênh lệch là 0,75, và điểm TB của từng mức độ được tính dựa trên công thức này.

- Mức độ 1: Rất cần thiết/rất khả thi: 3,25<

Ngày đăng: 26/07/2023, 22:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w