Mục đích nghiên cứu của đề tài Thiết kế và vận dụng phù hợp, linh hoạt các phương pháp dạy học tích cựcnhằm: Tạo niềm vui, sự hứng thú học tập, khắc sâu kiến thức một cách nhẹnhàng, phá
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN
Lĩnh vực: GIÁO DỤC CÔNG DÂN
Năm học: 2022- 2023
Trang 2SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT LÊ VIẾT THUẬT
Lĩnh vực: GIÁO DỤC CÔNG DÂN
Tác giả: Nguyễn Thị Hằng Đơn vị: Trường THPT Lê Viết Thuật
Số điện thoại: 094.8237.486
Năm học: 2022- 2023
Trang 3MỤC LỤC
Trang
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 2
4 Tính mới, đóng góp của đề tài 2
PHẦN II NỘI DUNG 4
1 Cơ sở lý luận ……… 4
1.1 Một số khái niệm liên quan 4
1.2.Chương trình định hướng phát triển năng lực 5
1.3 Nguyên tắc dạy học theo định hướng phát triển năng lực 6
1.4 Các năng lực thành phần và tiêu chí của năng lực tự chủ 6
1.5 Vai trò của phương pháp dạy học tích cực đối với sự phát triển năng lực tự chủ cho học sinh trong dạy học môn GDCD 9
2 Cơ sở thực tiễn 9
2.1 Thực trạng về phát triển năng lực tự chủ của học sinh THPT hiện nay 9
2.2 Thực trạng phát triển năng lực tự chủ cho học sinh thông qua sử dụng hương pháp dạy học môn GDCD ở trường THPT 10
3 Một số giải pháp góp phần phát triển năng lực tự chủ cho học sinh thông qua sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực trong môn GDCD cấp THPT 13
3.1 Trao một phần quyền cho học sinh ở việc lựa chọn hình thức học tập thích hợp trong quá trình triển khai các phương pháp dạy học tích cực 13
3.2 Sử dụng phương pháp giải quyết tình huống nhằm bồi dưỡng năng lực tự chủ cho học sinh trong việc khai thác chiếm lĩnh tri thức, tìm kiếm và xử lý thông tin 25
3.3 Sử dụng phương pháp dự án góp nhằm hình thành và phát triển năng lực tự chủ cho học sinh trong việc tự tìm hiểu, liên hệ với thực tiễn đời sống 28
4 Kết quả đạt được 41
4.1 Kết quả đánh giá năng lực tự chủ của học sinh 41
4.2 Kết quả khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất .43
4.3 Hiệu quả đóng góp và ý nghĩa của đề tài 47
III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
1 Phạm vi và mức độ ứng dụng của đề tài 48
2 Kết luận và kiến nghị 48
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO Phụ lục 1 Một số hình ảnh trong thực tiễn dạy học
PL1
Phụ lục 2 Một số mẫu phiếu, bảng biểu, sơ đồ và kế hoạch bài dạy PL2
Trang 57 GDCD: Giáo dục công dân
8 GDKT&PL: Giáo dục kinh tế và pháp luật
Trang 6PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 đang thực hiện bước chuyển từchương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận hình thành và phát triểnphẩm chất, năng lực cho người học Từ đó, tạo ra những con người được phát triểnhài hòa về thể chất lẫn tinh thần, có những phẩm chất tốt đẹp (nhân ái, yêu nước,chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và những năng lực chung, cốt lõi (tự chủ và tựhọc, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo ) làm nền tảng cho sự pháttriển tiềm năng của mỗi cá nhân Mục tiêu là quan tâm đến việc học sinh (HS) họccái gì đến chỗ quan tâm học sinh (HS) làm được cái gì qua việc học
Để đảm bảo được điều đó, dạy học phát triển năng lực không thể không quantâm đến việc đổi mới phương pháp Định hướng quan trọng trong đổi mới phươngpháp dạy học (PPDH) ở trung học phổ thông (THPT) là phát huy tính tích cực, tựlực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc củangười học Đó cũng là những xu hướng tất yếu trong cải cách PPDH ở mỗi nhàtrường, ở tất cả các hoạt động giáo dục cũng như các môn học
Giáo dục công dân (GDCD) là một trong những môn dẫn đầu, luôn giữ vaitrò chủ đạo, trực tiếp trong việc giáo dục học sinh ý thức và hành vi công dân.Thông qua các bài học về lối sống, pháp luật, kinh tế của bộ môn nhằm góp phầnbồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của ngườicông dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩnmực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập,làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng,bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế Chính vì vậy, GDCD là môn học có nhiều cơhội để phát triển năng lực, đặc biệt là năng lực tự chủ cho học sinh thông qua cácphương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực và các hoạt động học tập tích cực
Thực tiễn dạy học môn GDCD cho thấy đa số GV đã thiết kế, tổ chức, triểnkhai thực hiện một cách nhuần nhuyễn, linh hoạt các phương pháp và khẳng địnhđây là cách thức, hoạt động giáo dục mang lại nhiều hiệu quả Bên cạnh đó, vẫn cómột số giáo viên chưa thực sự quan tâm đúng mức, dạy học vẫn nặng về truyền thụkiến thức lý thuyết, cách tổ chức còn mang tính hình thức, những năng lực cần hìnhthành cho học sinh sau mỗi bài học chưa thu được kết quả rõ ràng Từ đó, làm chohọc sinh thụ động trong việc học tập, khả năng hợp tác, sáng tạo và năng lực vậndụng tri thức đã học để giải quyết các tình huống mà thực tiễn cuộc sống đặt ra cònhạn chế
Thấy rõ những yêu cầu, cũng như những tồn tại trong thực tế, với mục đíchmang lại những tiết dạy học thú vị, truyền tải kiến thức một cách nhẹ nhàng, từ
đó hình thành cho học sinh năng lực tự chủ, biết cách ứng xử phù hợp và vận dụngthành thạo những kiến thức ấy để giải quyết các vấn đề thực tiễn Qua quá trình ápdụng dạy học ở trường THPT Lê Viết Thuật cũng như sinh hoạt chuyên môn cụm
Trang 7Vinh và Hưng Nguyên, tôi mạnh dạn nghiên cứu và thử nghiệm đề tài“Phát triển năng lực tự chủ cho học sinh THPT thông qua một số phương pháp dạy học tích cực trong môn Giáo dục công dân” Đây là một đề tài hoàn toàn mới, cho đến
nay chưa có công trình nào nghiên cứu
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Thiết kế và vận dụng phù hợp, linh hoạt các phương pháp dạy học tích cựcnhằm: Tạo niềm vui, sự hứng thú học tập, khắc sâu kiến thức một cách nhẹnhàng, phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, từ đó hình thành
và phát triển năng lực tự chủ cho HS; Góp phần đổi mới phương pháp dạy học,nâng cao chất lượng dạy học và rèn luyện thêm kiến thức, kỹ năng cho giáo viên
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn, từ đó đề ra các giải pháp vềviệc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực tự chủcho học sinh THPT
3 Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu
- Đối tượng: Đề xuất các giải pháp về thực hiện đề tài ở bộ môn GDCD cấpTHPT
- Khách thể: Đối chứng, thực nghiệm tại trường THPT tại trường THPT Lê ViếtThuật Áp dụng thực hiện ở một số trường như: THPT Huỳnh Thúc Kháng,THPT chuyên Phan Bội Châu, THPT Hà Huy Tập, THPT Diễn Châu 4, THPTNghi Lộc 4…
-Thời gian nghiên cứu và thực nghiệm: Đề tài được nghiên cứu từ năm học2017-2018 đến nay
- Phương pháp nghiên cứu: Đề tài vận dụng những phương pháp nghiên cứu
thường quy là phương pháp nghiên cứu lý thuyết; Phương pháp thực tiễn nhưphương pháp điều tra; phương pháp phỏng vấn, hỏi chuyên gia, phương phápquan sát, phương pháp xử lý toán thống kê và phương pháp thực nghiệm sưphạm.
4 Tính mới, đóng góp của đề tài
- Là đề tài hoàn toàn mới Đây là tâm huyết mà bản thân tôi đã đúc kết lại trongquá trình giảng dạy của mình, đã được kiểm định qua thực tế và được áp dụngthực hiện tại trường THPT Lê Viết Thuật cũng như các trường THPT trên địa bànthành phố Vinh
- Đề tài đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận, phân tích thực trạng, nguyên nhân, đề
xuất các giải pháp có tính giáo dục, tính khả thi và tính thực tiễn góp phần pháttriển năng lực tự chủ cho học sinh thông qua dạy học môn GDCD
Trang 8- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài góp phần tạo hứng thú học tập môn GDCD, từ đó góp
phần phát triển năng lực tự chủ trong học tập và cuộc sống cho HS THPT
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài đã góp phần phát triển các năng lực, nhất là năng lực tựchủ cho học sinh như thu thập, khai thác, chiếm lĩnh tri thức, tìm kiếm xử lí thôngtin, tự tìm hiểu, tự quản lí, tự nhận thức, tư duy sáng tạo, tự tin, giải quyết các tìnhhuống đặt ra từ thực tiễn đời sống
Trang 9PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động” (theo Benrd Meier,Nguyễn Văn Cường)
- “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn
có và quá trình học tập, rèn luyện cho phép con người huy động tổng hợp cáckiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ýchí, Thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mongmuốn trong những điều kiện cụ thể” (theo Chương trình giáo dục phổ thôngtổng thể)
- Năng lực của HS là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng,thái độ, phù hợp với lứa tuổi và kết nối chúng một cách hợp lí vào thực hiệnthành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra chochính các em trong cuộc sống
1.1.3 Phát triển năng lực
Là phát triển những khả năng hoàn thành nhiệm vụ đặt ra, phát triển nhân cách, trong đó tính tích cực hoạt động và giao lưu của cá nhân đóng vai trò quyếtđịnh Phát triển sự kiên trì học tập, rèn luyện và tích lũy kinh nghiệm của bản thântrong hoạt động thực tiễn Phát triển khả năng thực hiện thành công hoạt độngtrong bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và pháttriển các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… Phát triển cácnăng lực chung cũng như năng lực đặc thù của học sinh
1.1.4 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực
- Dạy học theo hướng phát triển năng lực là mô hình dạy học hướng tới mục tiêu phát triển tối đa phẩm chất và năng lực của người học thông qua cách thức tổchức các hoạt động học tập độc lập, tích cực, sáng tạo của học sinh dưới sự tổchức, hướng dẫn và hỗ trợ hợp lý của giáo viên Trong mô hình này, người học cóthể thể hiện sự tiến bộ bằng cách chứng minh năng lực của mình Điều đó có nghĩa
là người học phải chứng minh mức độ nắm vững và làm chủ các kiến thức và kỹnăng (được gọi là năng lực); huy động tổng hợp mọi nguồn lực (kinh nghiệm, kiến
Trang 10thức, kĩ năng, hứng thú, niềm tin, ý chí,…) trong một môn học hay bối cảnh nhấtđịnh, theo tốc độ của riêng mình
- Dạy học theo định hướng phát triển năng lực là dạy học theo chuẩn và định hướng kết quả sản phẩm đầu ra Kết quả đầu ra cuối cùng của quá trình dạy học làhọc sinh vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết tình huống trongcuộc sống, nghề nghiệp
- Dạy học theo định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chútrọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bịcho con người năng lực giải quyết những tình huống cuộc sống và nghề nghiệp
- Dạy học theo định hướng năng lực phải tổ chức các hoạt động đa dạng, phong phú, linh hoạt trong phương pháp và ứng xử sư phạm Tổ chức các hoạt động khámphá bằng cách đưa ra hệ thống câu hỏi bằng cách kích thích học sinh tìm ra kếtquả Lấy người học làm trung tâm, mục tiêu dạy học tập trung vào vận dụng kiếnthức kĩ năng có thể quan sát được, nội dung dạy học thiết thực, bổ ích, gắn với cáctình huống trong thực tiễn Tăng cường dạy học vận dụng giải quyết các vấn đềthực tiễn Luôn kiểm tra đánh giá kiến thức kĩ năng đạt được ở học sinh
1.1.5 Học sinh THPT
Đây là thuật ngữ để chỉ nhóm học sinh đầu tuổi thanh niên (từ 15 tuổi đến 18tuổi), theo tâm lý học lứa tuổi, tuổi thanh niên là giai đoạn bắt đầu từ lúc dậy thì vàkết thúc khi bước vào tuổi mới lớn
1.2 Chương trình định hướng phát triển năng lực
Chương trình định hướng năng lực chúng ta muốn học sinh biết và có thể làm đượcnhững gì, cụ thể:
-Nội dung giáo dục: Lựa chọn nội dung nhằm đạt đượckết quả đầu ra đã quy định,gắn với các tình huống thực tiễn Chương trình chỉ quy định nội dung chính khôngquy định chi tiết
- Mục tiêu giáo dục: Kết quả học tập cần đạt được mô tả chi tiết và có thể quansát, đánh giá được; thể hiện mức độ của học sinh một cách liên tục
- Hình thức dạy học: Tổ chức hình thức học tập đa dạng; chú ý các hoạt động xãhội, ngoại khóa, nghiêncứu khoa học, trải nghiệm sáng tạo, đẩy mạnh ứng dụngcông nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học
- Điều kiện dạy học: Sử dụngcác điều kiện cơ sở vật chất trong trường như: phòngmáy chiếu, thư viện, phòng thí nghiệm Khai thác các điều kiện bên ngoài như: cơ
sở văn hóa, di tích lịch sử, internet, cơ sở nghiên cứu
- Phương pháp dạy học: Giáo viên chủ yếu là người tổ chức, hỗ trợ cho học sinh
tự học Chú trọng phát triển khả năng giao tiếp, giải quyết vấn đề Sử dụng cácphương pháp dạy học tích cực
- Đánh giá kết quả học tập: Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu ra, có tính đến
sự tiến bộ trong quá trình học tập, chú trọng khả năng vận dụng trong các tìnhhuống thực tiễn
- Quản lí dạy học: Cơ chế phân quyền, tăng cường sự chủ động sáng tạo của cơ sở
Trang 11Giáo viên, tổ chuyên môn, nhà trường chủ động phát triển chương trình giáo dụcnhà trường phổ thông; xây dựng kế hoạch giáo dục; chủ động thực hiện chươngtrình và kế hoạch giáo dục.
1.3 Nguyên tắc dạy học theo định hướng phát triển năng lực
Dạy học phát triển năng lực và phẩm chất là hướng dẫn, hỗ trợ để mỗi họcsinh có thể khám phá và tự rèn luyện những năng lực còn tiềm ẩn, đồng thời tích tụ
ở học sinh các phẩm chất (theo GS.TS Nguyễn Đức Chính - Đại học Giáo dục, Đạihọc Quốc gia Hà Nội) Vì vậy, dạy học cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
Thứ nhất, lấy việc học làm gốc, người học là chủ thể của quá trình dạy học.
HS có thể học được những gì mình muốn dưới sự hướng dẫn của giáo viên Cácmôn học cũng như tổ chức thực hiện chương trình, phương pháp dạy học và kiểmtra, đánh giá phải quan tâm tới việc học của từng học sinh Người học là chủ thể,xác định mục tiêu, tự tổ chức, chỉ đạo việc học của bản thân mới đem lại hiệu quả
Thứ hai, kiến thức và năng lực bổ sung cho nhau Kiến thức là cơ sở để hìnhthành năng lực, tạo nguồn để học sinh có được các giải pháp tối ưu hoặc có cáchứng xử phù hợp trong bối cảnh phức tạp Những kiến thức có ích để rèn luyện nănglực là những kiến thức mà học sinh tự kiến tạo Mức độ năng lực phụ thuộc vàomức độ phù hợp của kiến thức mà học sinh huy động vào giải quyết vấn đề đó.Rèn luyện năng lực được tiến hành theo đường xoắn ốc, trong đó các năng lực cótrước được sử dụng để kiến tạo kiến thức mới, và đến lượt mình, kiến thức mới đặt
cơ sở để hình thành những năng lực mới Như vậy, năng lực chỉ được hình thànhkhi quá trình dạy học lấy việc học làm gốc
Thứ ba, chỉ dạy học những vấn đề cốt lõi Trong quá trình học tập, HS phải
rèn luyện, kiến tạo những năng lực theo yêu cầu của chương trình để thích nghi vớimôi trường sống luôn thay đổi Vì vậy phải xác định được các năng lực xuyên suốtchương trình đào tạo với tư cách là công cụ để học tập suốt đời
Thứ tư, học tích hợp, phương pháp luận và học cách kiến tạo kiến thức Mức
độ năng lực cần thiết để thích ứng với thực tế đó cũng ngày càng tăng Vì vậy, họcsinh phải học tích hợp, học phương pháp luận, học cách kiến tạo kiến thức để rènluyện khả năng kết hợp các nguồn kiến thức khác nhau để có khả năng giải quyếtcác vấn đề phức tạp trong cuộc sống lao động sau này
Thứ năm, đánh giá thúc đẩy quá trình học Kiểm tra, đánh giá phải được tích
hợp vào quá trình dạy học để giúp học sinh có động lực học tập và không ngừngtiến bộ trong suốt quá trình học tập
1.4 Các năng lực thành phần và tiêu chí của năng lực tự chủ
Cấu trúc năng lực tự chủ của học sinh trong dạy học GDCD gồm các nănglực thành phần: tự lực; tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của mình; thíchứng với cuộc sống; định hướng nghề nghiệp; tự hoàn thiện Để việc đánh giánăng lực tự chủ chính xác và khách quan thì ngoài việc sử dụng các bài kiểm trakiến thức, kĩ năng thì cần phải kết hợp với việc quan sát biểu hiện của HS ứng vớinhững tiêu chí cụ thể cũng như việc tự đánh giá về năng lực tự chủ
Trang 12Thích ứng với cuộc
sống Điều chỉnh được hiểu biết, kĩ năng, kinh nghiệmcủa cá nhân cần cho hoạt động mới.Định hướng nghề
nghiệp Lập được kế hoạch lựa chọn học các môn học phùhợp với định hướng nghề nghiệp của bản thân
Tự hoàn thiện - Xác định được nhiệm vụ học tập dựa trên kết
quả đã đạt được; đặt mục tiêu học tập chi tiết, cụthể, khắc phục những hạn chế
- Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập
- Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, rútkinh nghiệm Tự điều chỉnh cách học
Bảng 1.Năng lực thành phần và tiêu chí của năng lực tự chủ của học sinh
Từ bảng năng lực thành phần và tiêu chí biểu hiện của năng lực tự chủ,chúng tôi đưa ra bảng các tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực tự chủ của HS,mỗi tiêu chí được mô tả với 4 mức độ/chỉ báo cụ thể như mô tả sau đây
Có chủ động,tích cực nhưng chưa tích cực
Có chủđộng, tíchcực nhưngchưa hiệuquả chưacao
Chủ động,tích cực đạthiệu quả
2 Đánh giá
được tình
cảm, cảm
Chưa đánhgiá chưa tựđiều chỉnh
Đánh giáđược tìnhcảm, cảm
Đánh giá và
tự điềuchỉnh được
Đánh giá
và tự điềuchỉnh được
Trang 13xúc của bảnthân nhưngchưa biết tựđiều chỉnhtình cảm,thái độ, hành
vi của bảnthân Đónnhận thửthách tronghọc tập vàđời sống thụđộng; chưavượt quađược
tình cảm,cảm xúc củabản thân; tựtin, lạc quannhưng chưa
có cách cư
xử đúng
Đón nhậnthử tháchtrong họctập và đờisống với thái
độ thụ động;
vượt quađược
tình cảm,cảm xúccủa bảnthân; tựtin, lạcquan Đónnhận thửthách tronghọc tập vàđời sốngvới thái độchủ động
để vượtqua
biết nhưngchưa có kĩnăng, kinhnghiệm
Điều chỉnhđược hiểubiết, kĩ năng,kinh nghiệmcủa cá nhân,nhưng hiệuquả chưacao
Điềuchỉnh hiệuquả đượchiểu biết,
kĩ năng,kinh
Còn mơ hồkhi chọn cácmôn học địnhhướng nghềnghiệp củabản thân
Biết chọnhọc các mônhọc phù hợpvới địnhhướng nghềnghiệp củabản thânnhưng chưađầy đủ
Biết chọncác mônhọc phùhợp vớiđịnh hướngnghề
nghiệp củabản thân
chưa đặtmục tiêu họctập cụ thể,khắc phụcnhững hạnchế
Xác địnhđược nhiệm
vụ học tậpdựa trên kếtquả đã đạtđược; chưađặt mục tiêuhọc tập chitiết, cụ thể,khắc phụcnhững hạnchế
Xác địnhđược nhiệm
vụ học tậpdựa trên kếtquả đã đạtđược; đặtmục tiêu họctập cụ thể,khắc phụcnhững hạnchế
Xác địnhđược nhiệm
vụ, có kếtquả đã đạtđược; đặtmục tiêuhọc tập chitiết, cụ thể,khắc phụcnhững hạnchế
Trang 14Đánh giá vàđiều chỉnhtương đối
Đánh giá vàđiều chỉnhđược
Đánh giá
và điềuchỉnh đạthiệu quả
Chưa nhận ra
và bi bước đầuđiều chỉnhđược sai sót,
nghiệm
Chưa nhận
ra và điềuchỉnh đượcnhững saisót, rút kinhnghiệm và
tự điềuchỉnh
Nhận ra vàđiều chỉnhđược nhữngsai sót, rútkinh
nghiệm Tựđiều chỉnhcách học
Bảng 2 Các tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực tự chủ của HS
1.5 Vai trò của phương pháp dạy học tích cực đối với sự phát triển năng lực
tự chủ cho học sinh trong dạy học môn GDCD
Phương pháp dạy học GDCD-GDKT&PL chú trọng tổ chức, hướng dẫn cho
HS hoạt động khám phá, phân tích, khai thác các thông tin, xử lí các tình huống,các trường hợp điển hình Tăng cường sử dụng các tình huống, sự việc, vấn đề,hiện tượng của cuộc sống xung quanh, gần gũi với đời sống HS trong việc phântích, đối chiếu, minh hoạ để có các bài học vừa hấp dẫn, vừa nhẹ nhàng, hiệuquả Coi trọng tổ chức, hướng dẫn các hoạt động trải nghiệm để Hs tự phát hiện
và chiếm lĩnh kiến thức mới, phát triển khả năng và thái độ tích cực, trên cơ sở
đó tự hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực của người công dân tương lai Các phương pháp, kĩ thuật dạy học được áp dụng trong GDCD-GDKT&PL
có dự kết hợp sử dụng các PPDH truyền thống với hiện đại theo hướng tích cựchoá hoạt động của người học Tăng cường sử dụng các phương pháp đặc thù củamôn học như: giải quyết vấn đề, phân tích trường hợp điển hình kết hợp nêugương công dân tiêu biểu, xử lí tình huống có tính thời sự về mặt đạo đức, phápluật và kinh tế trong cuộc sống hàng ngày
Có rất nhiều PPDH khác nhau, có ưu thế trong việc phát huy năng lực tựchủ, tính tích cực của HS trong dạy học môn GDCD- GDKT&PL được đề cậpđến như: dự án, thảo luận nhóm, sắm vai, giải quyết vấn đề, tổ chức trò chơi, kỹthuật kích thích tư duy với các hình thức tổ chức dạy học phong phú đa dạng
2 Cơ sở thực tiễn
2.1 Thực trạng phát triển năng lực tự chủ của học sinh THPT hiện nay
Tự chủ là một trong những năng lực cần được hình thành và phát triển cho HStrong Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay Tuy nhiên, trên thực tế HS THPTgặp nhiều khó khăn trong việc phát huy năng lực tự chủ trong học tập và chọnnghề trước biến động của xã hội Qua kết quả khảo sát 4.346 người (bảng 1), trong
đó có 1.338 phụ huynh và 3.008 học sinh trên 50 tỉnh, thành phố khác nhau cho
Trang 15rằng “không ổn” và chỉ có 3,48% thấy “rất tốt” về năng lực tự chủ của mình Cóthể thấy, năng lực tự chủ của HS THPT hiện nay là vấn đề cần phải thay đổi, bởi vì53,5% HS thấy mình “tạm được” về năng lực tự chủ chưa phải là con số tốt trongthời đại công nghệ bùng nổ cũng như nhiều vấn đề biến động không tốt (sự pháttriển nhanh của khoa học và công nghệ, dịch bệnh, thiên tai…) mà mỗi con người
cần phải tự chủ, tự lập rất tốt mới có thể thích nghi và phát triển
Bảng về số lượng học sinh và phụ huynh tham gia khảo sát
Biểu đồ về Kết quả khảo sát năng lực tự chủ của học sinh THPT.
Khi được hỏi về những khó khăn gặp phải trong quá trình tự học, các bạn học sinh tham gia khảo sát cho biết, có nhiều khó khăn, nhưng về cơ bản là chính học sinh thiếu hoặc không có phương pháp tự học đúng đắn và phù hợp Mặc dù, chủ yếu là học sinh lớp 11 và 12, nhưng khi được hỏi có đến 52,07% trả lời không biết bắt đầu từ đâu, học như thế nào, nguồn học liệu không có và không biết cách tìm kiếm mặc dù học sinh khá rành việc chơi game, sử dụng facebook… Học sinh cũng không biết cách tạo ra cộng đồng tự học như: học nhóm, học ở thư viện, học online… Điều này cho thấy, năng lực tự chủ trong học tập và chọn nghề còn nhiều hạn chế, học sinh dễ bị nản chí khi gặp khó khăn, dễ đổ lỗi cho hoàn cảnh, thiếu ý chí vươn lên
chon-nghe-cua-hoc-sinh-trung-hoc-pho-thong.aspx)
(Nguồn:https://vjst.vn/vn/tin-tuc/5654/nang-cao-nang-luc-tu-chu-trong-hoc-tap-va-2.2 Thực trạng phát triển năng lực tự chủ cho học sinh thông qua sử dụng phương pháp dạy học môn GDCD ở trường THPT.
* Đối tượng, khách thể khảo sát
Trang 16Khách thể nghiên
Các câu hỏi khảo sát a Rất cần
thiết b Cần thiết c Khôngcần thiếtThầy (cô) có cho rằng dạy học theo
định hướng phát triển năng lực cho
học sinh là rất cần thiết hay không? 68,0% 32,0% 0,0%
Theo thầy (cô) năng lực tự chủ có
cần thiết đối với học sinh THPT hay
Nhận xét: Đa số giáo viên cho rằng định hướng phát triển năng lực cho học sinh là
rất cần thiết (68%) Đa phần giáo viên thấy rằng năng lực tự chủ rất cần cho họcsinh trong học tập cùng như trong cuộc sống (88%)
Bảng 2 Kết quả điều tra xác định vai trò của phương pháp dạy học tích cực trong
dạy học.
Theo thầy (cô) các phương pháp dạy học tích cực Rất
hiệuquả
Hiệuquả
Khônghiệu quả
có mang lại hiệu quả như thế nào trong dạy học
nhằm phát phát huy năng lực tự chủ cho học sinh?
TT Thầy, cô thường sử dụng
những phương pháp dạy học Số người sử dụng( % số người ) Không sửdụng
Trang 17tích cực nào trong giảng dạy
GDCD ở trường THPT nhằm
phát triển năng lực tự chủ cho
học sinh?
Thườngxuyên Không thườngxuyên
Nhận xét: Đa số GV ở các trường THPT sử dụng các phương pháp dạy học tích
cực Họ đã rất những nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng dạy học; đầu tư choviệc dạy và soạn bài Tuy nhiên, vẫn còn một vài GV có tư tưởng ngại nghiên cứu,đầu tư đổi mới PPDH
Bảng 4 Kết quả phiếu điều tra xác định các khó khăn khi áp dụng PPDH tích
cực trong việc hình thành và phát triển năng lực cho HS.
Theo thầy (cô) những khó khăn khi sử dụng phương pháp dạy
học tích cực nhằm phát huy năng lực cho học sinh là gì? Tỉ lệ %
Với học sinh a Trình độ chưa cao, không đồng đều 26,0%
b Không hứng thú với môn học 37,0%
c Chưa làm quen với hướng tiếp cận này 8,0%
Với giáo viên a Chưa có kinh nghiệm, phương pháp 54,0%
b Chưa có tài liệu hướng dẫn 46,0%
Trang 18g Cơ sở vật chất còn thiếu thốn 7,0%
Nhận xét: Tìm hiểu một số khó khăn khi sử dụng phương pháp dạy học tích cực
nhằm phát huy năng lực cho học sinh thấy rằng: đa số học sinh không hứng thú vớimôn học (37%); nhiều giáo viên chưa có kinh nghiệm và phương pháp (54%), nộidung chưa gắn với thực tiễn (26%) và không gây hứng thú với học sinh (25%)
- Đối với HS:
Bảng 5: Khảo sát đối với học sinh về việc tiếp cận phương pháp dạy học tích cực
để phát triển năng lực
1 Học sinh trường em có hứng thú với việc GV sử dụng
71,1724,324,510
2 Khi GV sử dụng phương pháp dạy học tích cực thì bản
thân em được hình thành và phát triển những năng lực nào?
- Năng lực tham gia các hoạt động kinh tế-xã hội
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực khác
19816719617218515318960
89,1875,2288,2877,4783,3368,9185,1327,02
Nhận xét: Qua khảo sát cho thấy đa số HS đồng ý với cách GV sử dụng PPDH
tích cực, đã tham gia hoạt động học tập hăng say hơn thông qua nhiều hình thứchọc tập phong phú
3 Một số giải pháp góp phần phát triển năng lực tự chủ cho học sinh THPT thông qua sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực trong dạy học môn GDCD
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và khảo sát thực tiễn, với nguyên tắc: đảm bảotính thực tiễn, hệ thống và đồng bộ, tính cần thiết, tính khả thi, tính mới và tínhmục đích, nhóm nghiên cứu đã đề xuất và thực hiện các giải pháp cụ thể như sau:
3.1 Trao một phần quyền cho học sinh ở việc lựa chọn hình thức học tập thích hợp trong quá trình triển khai các phương pháp dạy học tích cực.
Trang 193.1.1 Cách thức trao quyền cho học sinh
Học sinh tự chủ trong học tập được hiểu là khả năng chịu trách nhiệm vềviệc học của mình, tự giác trong các hoạt động học tập, tự tìm hiểu tri thức, đưa raquyết định về những gì mình học để đạt mục tiêu Sự tự chủ sẽ giúp học sinh tăngcường khả năng khám phá, tăng cảm giác tò mò trí tuệ, khao khát kiến thức, thúcđẩy và nuôi dưỡng sự thích thú của người học đối với thế giới xung quanh Trongquá trình đó, GV là người định hướng - tư vấn, hỗ trợ thúc đẩy, gợi mở nguồn họcliệu, người “huấn luyện”, người “đồng hành” cùng các em
Vì vậy, khi triển khai bài học tùy tình hình cụ thể, GV có thể trao một phầnquyền cho HS như là quyền lựa chọn nội dung, lựa chọn hình thức học tập, tìmkiếm thông tin hay cách thức trình bày báo cáo sản phẩm học tập Trong mỗi hoạtđộng dạy học, dù là hoạt động khởi động (mở đầu) hay hoạt động hình thành kiếnthức cũng như luyện tập, vận dụng, chúng tôi thường trao một phần quyền cho học
sinh ở bước“chuyển giao nhiệm vụ” Tuỳ theo nội dung kiến thức, năng lực của
từng đối tượng học sinh, điều kiện cơ sở vật chất và khả năng sử dụng phươngpháp, kỹ thuật dạy học của giáo viên để trao quyền
Trao một phần quyền cho HS trong quá trình dạy học không chỉ hiệu quảtrong dạy học trực tiếp mà rất hữu ích, thích hợp với mô hình lớp học đảo ngượctrong dạy học trực tuyến Đối với môn GDCD-GDKT&PL, áp dụng mô hình tiếpcận để giải quyết vấn đề trong lớp học đảo ngược thực hiện tuần tự là:
- Ở nhà: bước 1 - HS xác định vấn đề, bước 2 - HS tìm biện pháp giải quyết;
- Ở lớp: bước 3 - giải quyết vấn đề, bước 4 - đưa ra kết luận
Đối với dạy học trực tiếp, thường có hình thức trao một phần quyền cho HSnhư sau:
Cách 1: GV trao thẳng nội dung cho từng nhóm HS lựa chọn Trên cơ sở yêucầu cần đạt, học sinh tự tìm hiểu, khám phá, thực hiện bằng nhiều hình thức khácnhau Điểm khó của cách này phụ thuộc hoàn toàn vào khả năng tự học của từngđối tượng, không phải HS lớp nào cũng làm được, thường thì chỉ ở những lớpchọn Tuy nhiên trong thực tế có những lớp sau nhưng năng khiếu làm rất tốt, hiệuquả, các em thích khám phá, chinh phục và chứng minh bản thân, đã tạo nên nhữngtiết học đầy thú vị và hiệu quả
Cách 2: Tuỳ theo nội dung bài học, phương pháp dạy học mà GV trao quyềngiao nhiệm vụ cụ thể cho HS đối với vấn đề đó Bằng năng lực của bản thân các
em tìm ra hình thức phù hợp để tiếp cận và trình bày kiến thức được giao trên cơ
sở hiểu sâu nội dung đó
Vậy nên, đối với mỗi phương pháp, mỗi bài học, GV gợi ý, hỗ trợ cho HSkhám phá để làm chủ trong con đường tiếp cận kiến thức, hình thành và phát triểnnăng lực GV có thể trao cho HS nhóm vấn đề, nội dung, thông tin, câu hỏi khitriển khai phương pháp thảo luận nhóm; trao tình huống mở cho HS thể hiện nănglực và tìm ra cách giải quyết vấn đề, tự soạn kịch bản, lời thoại và trình bày khi sửdụng phương pháp sắm vai; trao cho học sinh sự thể nghiệm, bình đẳng, đều có cơhội thể hiện mình, phát huy tính độc lập, tự mình lập luận và đưa ra kết kết theo ýcủa bản thân thông qua tổ chức trò chơi
Trang 203.1.2 Vận dụng trao quyền cho HS khi sử dụng các phương pháp dạy học tích cực
3.1.2.1 Trao vấn đề, thông tin, nội dung cần tìm hiểu để học sinh tự khám phá, lựa chọn hình thức báo cáo phù hợp năng lực của bản thân khi triển khai phương pháp thảo luận nhóm
* Mục tiêu: Trao quyền cho HS ở phương pháp thảo luận nhóm làm cho HS tham
gia một cách chủ động vào quá trình học tập, giúp các em nắm bắt, ghi nhớ được
nội dung cơ bản, cần thiết và khích lệ được tinh thần học tập
* Cách tiến hành:
Khi sử dụng phương pháp này, chúng tôi tuân thủ các bước của thảo luận
nhóm như: lựa chọn vấn đề thảo luận, chia nhóm, giao nhiệm vụ, tiến hành thảoluận, báo cáo kết quả, đánh giá Việc trao quyền cho HS thể hiện ở từng bướcnhưng rõ nét nhất là từ bước “giao nhiệm vụ” trở đi
Trên cơ sở chia nhóm và căn cứ vào nội dung, GV tiến hành trao quyền: cóthể trao cho mỗi nhóm giải quyết một vấn đề khác nhau những cùng chủ đề, sau
đó trao đổi vấn đề và cách giải quyết vấn đề của nhóm mình với nhóm khác hoặctrao cho tất cả các nhóm cùng một vấn đề sau đó so sánh cách giải quyết vấn đềkhác nhau giữa các nhóm Việc trao quyền này có thể bằng nhiều hình thức: Hoặc
GV nêu miệng câu hỏi, hoặc ghi câu hỏi ở bảng phụ, chiếu lên màn hình TV hoặcmáy chiếu hoặc thông qua phiếu học tập
Tiếp đến là HS tiến hành thực hiện nhiệm vụ, tuỳ thuộc vào năng lực, điều
kiện cụ thể, HS có thể lựa chọn một hoặc kết hợp những cách sau: Thuyết trình
miệng, viết trên bảng, trình bày trên khổ giấy lớn, trình bày qua máy chiếu…Ngườibáo cáo có thể do nhóm tự cử một đại diện, GV cũng có thể cử một HS bất kỳ lêntrình bày Cuối cùng là tổng kết đánh giá: HS tự đánh giá kết quả làm việc của
nhóm và các nhóm đánh giá kết quả làm việc của nhau Sau đó, GV là người sẽ
tổng kết lại các vấn đề đã thảo luận, đánh giá những ý kiến giải quyết mọi câu hỏicủa học sinh xung quanh vấn đề đó với những tiêu chí rõ ràng Ngoài nội dung đạtđược bên cạnh đó cần đánh giá ý thức, thái độ, năng lực làm việc của học sinh
Ví dụ 1: Dạy học mục 2a Bài 5: Cung cầu trong sản xuất và lưu thông hàng
hóa-GDCD 11: Nội dung quan hệ cung cầu, sau khi chia lớp thành 4 nhóm, GV trao quyền cho HS với 4 nội dung thảo luận như sau:
Nhóm 1: Thông tin: Giả sử sắp đến ngày 20/10 năm nay nhu cầu hoa sáp sẽ tăng20% so với năm ngoái
Câu hỏi: Trước thông tin nghiên cứu thị trường trên, nhà cung cấp hoa sáp sẽ làm gì? Cung cầu tác động lẫn nhau như thế nào?
Nhóm 2: Tình huống : Đi học về, K thấy mẹ ngồi thẫn thờ bên xe cam mới hái, K
lo lắng hỏi mẹ: Mẹ ơi, mẹ làm sao vậy?
- Mẹ buồn vì mùa cam này con – mẹ K đáp
K: Cam năm nay được mùa, cây nào cũng trĩu quả, sao mẹ buồn?
Mẹ: Cam nhà ai cũng được mùa con ạ
Câu hỏi: Theo em, tại sao mẹ bạn K lại không vui khi cam được mùa? Cung cầu
Trang 21ảnh hưởng như thế nào đến giá cả thị trường?
Nhóm 3: Thông tin: Giá một đôi giày trượt patin hiện tại là 1300000đồng/1 đôi,tăng gần 55% so với năm ngoái Dự đoán đôi giày patin sẽ còn tăng cao hơnnữa donhu cầu của học sinh hiện nay rất thích trượt patin vì vừa chơi được thể thao, vừarất hợp thời trang Hiện nay nhu cầu đã vượt qua nguồn cung
Câu hỏi: Khi giá giày patin tăng sẽ tác động như thế nào đến lượng cung giày patin? Vậy, giá cả ảnh hưởng đến lượng cung như thế nào?
Nhóm 4: Thông tin: Nhân dịp lễ 08/03 một số cửa hàng thực hiện giảm giá từ 30%
- 70% một số mặt hàng như: quần áo, đồng hồ, giày dép…của nữ
Câu hỏi: Thông tin trên tác động như thế nào đến người tiêu dùng? Giá cả ảnh hưởng như thế nào đến cầu?
Qua các nội dung thảo luận đó, các em hiểu được nội dung và các biểu hiệncủa quan hệ cung cầu từ đó giúp các em phân tích, đánh giá được sự tác động lẫnnhau giữa các yếu tố trong quan hệ cung cầu Thông qua cách giải quyết các nội
dung được giao, học sinh tự đánh giá, đưa ra các quyết định của mình trong cách
giải quyết nội dung được giao Từ đó biết dùng kiến thức để giải thích các hiệntượng cung cầu trong thực tiễn để bản thân vận dụng mối quan hệ đó sao cho có lợinhất
Ví dụ 2: Dạy học chủ đề: Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
Bài 15 Nội dung cơ bản của Hiến pháp về chế độ chính trị - GDKT&PL10.
Sau khi chia nhóm, GV trao quyền cho các nhóm tìm hiểu nội dung:
Nhóm 1: Quốc ca; Nhóm 2: Quốc kỳ, quốc huy; Nhóm 3: Đường lối đối ngoại;Nhóm 4: Chủ quyền, lãnh thổ
Hình thức học có thể ở nhà, ở lớp hoặc nhóm; tự do lựa chọn, quyết định hình thứctrình bày, báo cáo sản phẩm Có thể GV gợi ý để HS tìm hiểu bằng những hìnhthức như sau:
Nhóm 1: Hát Quốc ca - cả lớp, tổ chức trò chơi “Điền từ còn thiếu” để kiểm tramức độ thuộc lời Quốc ca, sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm để chốt nội dung,điều khoản theo Hiếp pháp quy định
Nhóm 2: Vẽ tranh, hùng biện, câu hỏi trắc nghiệm về Quốc ca, quốc kì
Nhóm 3: Powpoint: hình ảnh, video thành tựu đối ngoại, chiếu nội dung theo điềukhoản của luật
Nhóm 4: Xem nghe bài hịch của Lý Thường Kiệt và Bình ngô đại cáo của NguyễnTrãi bằng cách chiếu video Ráp việt và mời bạn khác nhóm đọc, sử dụng hệ thôngcâu hỏi trắc nghiệm hỏi chủ quyền biển đảo Trường sa Hoàng sa, sau đó chốt quyđịnh của Hiến pháp về chủ quyền lãnh thổ (PL1 và 2)
Ví dụ 3: Trao quyền cho HS trong tiến trình sử dụng phương pháp thảo luận nhóm
khi dạy học Bài 2: Thực hiện pháp luật- GDCD12.
* Mục tiêu: Giúp học sinh phân biệt được các hình thức thực hiện pháp luật, dấuhiệu, các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý, từ đó HS chủ động tronghọc tập, chia sẻ và cùng giải quyết vấn đề
Trang 22* Các bước thực hiện: Sau khi lựa chọn vấn đề thảo luận từng tiết, từng đơn vị kiếnthức: Mục 1b: Các hình thức thực hiện pháp luật, mục 2a: Vi phạm pháp luật, mục2c: Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý, chúng tôi tiến hành chianhóm và trao quyền ở bước chuyển giao nhiệm vụ, cụ thể:
-Tìm hiểu nội dung và lấy ví dụ về các hình thức thực hiện pháp luật? Chúng
tôi trao quyền cho 8 nhóm với thời gian thảo luận trong khoảng 5 phút
Nhóm 1-5: Em hiểu như thế nào là sử dụng pháp luật? Ví dụ minh họa? Trình bàynội dung và cho ví dụ về hình thức sử dụng pháp luật?
Nhóm 2-6: Lấy ví dụ, phân tích làm sáng tỏ thế nào là thi hành pháp luật? Trìnhbày nội dung và cho ví dụ về hình thức thi hành pháp luật?
Nhóm 3-7: Trình bày nội dung và cho ví dụ về hình thức tuân thủ pháp luật?
Nhóm 4-8: Trình bày nội dung và cho ví dụ về hình thức áp dụng pháp luật?
- Phân tích làm sáng tỏ các dấu hiệu vi phạm pháp luật? Chúng tôi trao
quyền, chuyển giao nhiệm vụ cho 6 nhóm trong thời gian 5 phút, với thông tin: “Ngày 20/5/2019, T V P sinh 1998 trú tại thị trấn P, huyện Đ P, thành phố H.N,tham gia giao thông bằng xe máy trên quốc lộ 32 không đội mũ bảo hiểm Khi tổcông tác 141 ra hiệu lệnh dừng phương tiện để kiểm tra, Phương đã không chấphành mà còn tăng tốc vượt qua chốt kiểm soát và đâm ngã trung úy Cảnh sát giaothông thuộc tổ công tác khiến đồng chí cảnh sát bị thương rất nặng.”
Nhóm 1- 2: Nhận xét của em về những hành vi của T.V.P?
Nhóm 3- 4: Theo em, T.V P có năng lực trách nhiệm pháp lý không? Vì sao? Nhóm 5- 6: Hành vi của P có lỗi không? Vì sao?
- Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí? Giáo viên trao quyền
cho 4 nhóm, mỗi nhóm 10 em, mỗi nhóm tương ứng với một loại vi phạm phápluật), thời gian 7 phút thảo luận để hoàn thành phiếu học tập sau:
Loại vi
phạm vi phạmChủ thể Hành vi nhiệmTrách Chế tài tráchnhiệm
Chủ thể ápdụng phápluật
Trang 23luận, cả nhóm thống nhất và đưa ra ý kiến chung về vấn đề cần thảo luận, trước khibáo cáo kết quả cũng như tổng kết đánh giá kiến thức và năng lực.
* Đánh giá thực hiện: Việc trao quyền cho HS ở phương pháp thảo luận nhóm đã
làm cho HS có thể chia sẻ kinh nghiệm, đề xuất ý kiến, cùng nhau giải quyết mộtvấn đề, một tình huống đạo đức, kinh tế, pháp luật, từ đó giúp cho các em chủđộng và tự tin hơn trong cuộc sống
3.1.2.2 Trao tình huống mở để học sinh thể hiện năng lực và tự tìm ra cách giải quyết vấn đề khi triển khai phương pháp đóng vai/ sắm vai
* Mục tiêu: Trao quyền cho HS hoá thân, thực hành một cách ứng xử nào đó trong
một tình huống, tạo cơ hội cho các em được đứng ở góc nhìn người trong cuộc, tựsuy nghĩ vấn đề để có cách ứng xử phù hợp HS chủ động thể hiện nhận thức, thái
độ, tự giải quyết trong tình huống cụ thể cũng như trong cuộc sống Đây là cơ hộithể hiện thái độ, tính cách của bản thân HS trước mọi người
* Cách tiến hành:
Phương pháp đóng vai có vai trò quan trọng, tạo khả năng kích thích tư duysáng tạo của người học trong giải quyết tình huống, trong xây dựng kịch bản và thểhiện hình tượng nhân vật Từ đó, giúp học sinh nhận thức sâu sắc hơn nội dungđang học, phát triển kĩ năng thực hành cho HS, phát triển trí tuệ, phẩm chất nhâncách, gắn lí luận với thực tiễn, nhất là đóng vai tình huống Có thể nói, với phươngpháp này, học sinh được rộng cửa, thoả chí sáng tạo dù ở hoạt động nào trong tiếntrình tiết học: khởi động, hình thành kiến thức và ở nhiều bài học Muốn vậy, khithực hiện cần đảm bảo các bước cơ bản như sau:
-GV trao tình huống mở và câu hỏi, giao thời gian chuẩn bị và thực hiện
- HS tự xây dựng nội dung lời thoại, cách giải quyết miễn là phù hợp nội dung
- Hình thức học tập: trình bày, báo cáo sản phẩm có thể trực tiếp thực hiện trên lớp,hoặc quay video chiếu
- Thực hiện đóng vai diễn ra trực tiếp trong cùng tiết học hoặc có sự chuẩn bị trước
ở nhà, cụ thể như sau:
Đối với đóng vai có sự chuẩn bị trước ở nhà
+ Thời điểm: Bắt đầu từ cuối tiết học của buổi học lần trước cho đến khi kết thúctiết học của buổi học lần sau
+ Các bước thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Cuối tiết học, căn cứ vào nội dung bài mới củatiết học sau, GV có thể xây dựng chủ đề, chủ điểm trao tình huống và giao nhiệm
vụ cho HS về nhà chuẩn bị trước về kịch bản, luyện tập thể hiện các vai diễn
Bước 2: Chuẩn bị trước đóng vai HS tìm tòi, phát hiện vấn đề và xây dựng kịchbản Căn cứ vào nội dung hay chủ điểm được phân công, học sinh tìm tòi, pháthiện vấn đề, thảo luận đưa ra và lựa chọn tình huống, tiến hành xây dựng kịch bản Bước 3: Tập luyện thể hiện kịch bản
Bước 4: Thể hiện vai diễn và kịch bản trước lớp ở tiết học mới theo sự xungphong hoặc phân công của Gv
Trang 24Bước 5: Thảo luận, nhận xét, kết luận và rút ra bài học nhận thức Sau khi cácnhóm thể hiện kịch bản, dưới sự định hướng của GV, HS sẽ nêu ý kiến nhận xét về
sự thể hiện của các vai diễn, nội dung thông điệp truyền tải, ý nghĩa kịch bản; HSnêu các câu hỏi phản biện hoặc mở rộng vấn đề, cùng tranh luận, lí giải với theohướng mở; GV kết luận và cùng thống nhất với HS về các nội dung kiến thức cầnnắm bắt, kĩ năng cần thực hành, rèn luyện từ trải nghiệm đóng vai
Đối với đóng vai diễn ra trực tiếp trong cùng tiết học được diễn ra gồm 5 bước:
Bước 1: Căn cứ vào đơn vị kiến thức, giới thiệu và tao tình huống đóng vai, quyđịnh thời gian chuẩn bị và thể hiện kịch bản của từng nhóm
Bước 2: HS thảo luận, xác định mục tiêu, xây dựng kịch bản và phân vai
Bước 3: HS thể hiện năng lực bản thân thông qua kịch bản (có thể sáng tạo linhhoạt cả về lời thoại và cách thức, hình thức thể hiện)
Bước 4: GV-HS còn lại của lớp cùng quan sát, thảo luận, đánh giá, đưa ra các câuhỏi phản biện, thảo luận hướng vào nội dung kiến thức liên quan mà việc đóng vaithể hiện hoặc truyền tải
Bước 5: Trên cơ sở đánh giá nội dung, ý nghĩa và năng lực thể hiện kịch bản, HS
tự rút ra các bài học nhận thức và ứng dụng kĩ năng, học sinh được đứng ở gócnhìn người trong cuộc, tự suy nghĩ vấn đề để có cách ứng xử phù hợp
- Thời điểm thực hiện: Đóng vai có thể thực hiện ở bất cứ hoạt động nào trong tiến
trình tiết dạy học, miễn là phù hợp nội dung, đối tượng HS
Đối với hoạt động khởi động (mở đầu)
Mục tiêu: Tạo không khí hứng khởi và nêu vấn đề giáo viên cần lựa chọn tình
huống phù hợp để học sinh xác định được những nội dung nhiệm vụ cụ thể nêuđược nhiều vấn đề, khía cạnh cần giải quyết trong bài học
- Cách thức tiến hành: Phương pháp đóng vai ở hoạt động khởi động bài học chủ
yếu được tiến hành theo quy trình dạy học đóng vai có sự chuẩn bị trước ở nhà + GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS Nếu tiến hành theo quy trình chuẩn bị vàđóng vai trực tiếp diễn ra trong cùng một tiết học thì GV nên lựa chọn những tìnhhuống đơn giản để HS có thể xây dựng kịch bản, phân vai, chuẩn bị và diễn mộtcách dễ dàng, nhanh chóng đảm bảo tiến độ của giờ học
+ HS tiến hành đóng vai, GV và các HS khác quan sát
+ GV có thể đặt ra một số câu hỏi, từ đó dẫn dắt HS xác định vấn đề sẽ tìm hiểu ởhoạt động hình thành kiến thức mới (Hình ảnh HS đóng vai PL1)
Ví dụ 1: Trao tình huống cho HS khi thực hiện hoạt động khởi động bài 2 Hàng
hóa, tiền tệ, thị trường - GDCD11.
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ vào tiết học và tạo tình huống có vấn đề giúphọc sinh tiếp cận được thị trường và các yếu tố liên quan, góp phần hình thànhnăng lực tự chủ cho học sinh
* Cách tiến hành:
- Giáo viên trao nội dung hoạt động cho học sinh từ cuối tiết học trước: thực hiện đóng vai tái hiện một phiên chợ quê
Trang 25- Học sinh chuẩn bị: 4 nhân vật đóng vai người bán các mặt hàng: rau, thịt, quán
bánh kẹo nước chè, bánh mỳ; 5 nhân vật đóng vai người mua; một số tiền tệ, trangphục người bán, bàn ghế
- Học sinh tiến hành thực hiện một phiên chợ quê trong đó người mua người bánthực hiện quá trình mua bán trao đổi hàng hóa Mặt hàng thịt, rau, tấp nập ngườimua, mặt hàng bánh mỳ ế ẩm
- Sau khi đóng vai phiên chợ kết thúc, giáo viên đặt câu hỏi: Qua phiên chợ quê em thấy hoạt động chủ yếu nào xuất hiện trong phiên chợ ?
Học sinh trả lời được hoạt động chủ yếu trong phiên chợ quê là: hoạt động muabán trao đổi hàng hóa, từ hoạt động trên giáo viên dẫn dắt vào bài mới
Ví dụ 2: Trao quyền biểu diễn/ sắm vai cho HS sau khi tạo tình huống có vấn đề để
tổ chức hoạt động khởi động Bài 13.Chính sách giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa (tiết 1), giáo viên thực hiện như sau:
* Mục tiêu: Trong thời gian 5 phút, tạo không khí vui vẻ trong lớp và tạo tìnhhuống có vấn đề giúp học sinh tiếp cận kiến thức về giáo dục và đào tạo và các yếu
tố liên quan, góp phần hình thành năng lực tư duy cho học sinh
* Tiến hành theo cách thức sau:
+ Giáo viên nêu vấn đề và sử dụng phương pháp đóng vai
+ Học sinh xung phong tham gia đóng vai: Các thành viên tham gia đóng vai thựchiện theo đúng luật chơi giáo viên đã đưa ra
+ Nhóm học sinh 6 bạn tham gia đóng vai “Cặp đôi hoàn hảo” thực hiện nhiệm vụ: Cặp 1 nghe bài hát “Tạm biệt búp bê thân yêu”, “ Ngày đầu tiên đi học” và đóngvai thể nội dung trên nền nhạc bài hát để minh họa cho lời bài hát(phụ lục mục III) Cặp 2 nghe bài hát “Đội ca” “ Đoàn ca”và đóng vai thể nội dung trên nền nhạc bàihát để minh họa cho lời bài hát(phụ lục mục III)
Cặp 3 nghe bài hát “Mong ước kỷ niệm xưa” của nhạc sỹ Xuân Phương, “Mùa hèxanh” và đóng vai tạm biệt tuổi học sinh THPT, bước vào thi THPTQG và đậu vàvào học Đại học
+ Thời gian trình bày cho mỗi nhóm là 1 phút
Tất cả học sinh hứng khởi nghe bài hát và quan sát các cặp đôi biểu diễn Sau khicác cặp đôi biểu diễn xong, giáo viên đánh giá và tuyên bố cặp đôi hoàn hảo chung
cuộc và phát vấn với câu hỏi: Sau khi nghe bài hát và quan sát các bạn biểu diễn
để lại cho em cảm xúc gì? Liên quan nội dung gì?
+ Học sinh vận dụng hiểu biết trả lời: Đây là bài hát có liên quan đến giáo dục vàđào tạo, có các cấp học khác nhau…
+ Học sinh lắng nghe, từ kiến thức cũ liên hệ đến những vấn đề sẽ đặt ra trong bàimới theo sự dẫn dắt của giáo viên
+ Giáo viên đưa ra thông tin phản hồi và giới thiệu vào nội dung bài học: Giáo dục
và đào tạo là chủ đề hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
Đối với hoạt động hình thành kiến thức
Trang 26-Mục tiêu: Thông qua sử dụng hoạt động đóng vai giúp học sinh chủ động lĩnh hội
được kiến thức, phát tiển năng lực tự chủ và biết cách giải quyết vấn đề
+ HS tiến hành thảo luận sau phần diễn, GV thống nhất phương án trả lời, chốtkiến thức, nhận xét phần đóng vai, đánh giá năng lực tư chủ và giải quyết vấn đềcủa HS qua phần diễn và thảo luận
Thông qua thảo luận và thể hiện vai diễn, các em phát huy được sự tự tin,tính sáng tạo, rèn luyện được sự linh hoạt trong ngôn ngữ, tự tin nói trước nhiềungười và linh hoạt ứng xử trong các tình huống khác nhau GV có thể lựa chọn tìnhhuống thực hiện phương pháp dạy học đóng vai vừa khởi động tiết học vừa dùng
để khai thác hình thành kiến thức mới
Ví dụ 3 Trao tình huống cho HS đóng vai khi dạy học mục 2.Công dân bình
đẳng về trách nhiệm pháp lý Chủ đề“Công dân bình đẳng trước pháp luật” GDCD 12
-* Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu rõ: Công dân dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gìkhi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của phápluật Phát triển năng lực tự chủ giải quyết vấn đề cho HS
* Cách tiến hành:
- GV trao nội dung hoạt động cho HS:
+ Tình huống: Cả 2 công dân đều vượt đèn đỏ ở ngã tư có đèn tín hiệu giao thông
và bị công an yêu cầu dừng lại và lập biên bản xử phạt Với 2 cách xử lý
Một là: Cả hai đều nộp phạt
Hai là: Một người nộp phạt còn người kia không nộp và nhờ người thân
+ Thời gian: chuẩn bị kịch bản là 5 phút, thể hiện kịch bản là 3 phút
+ Thực hiện theo quy trình chuẩn bị và đóng vai trực tiếp trong tiết học
- HS lựa chọn hình thức hoạt động:
+ HS tự chia thành 2 nhóm đóng vai 2 cách xử lý tình huống trên
+ HS thảo luận, xác định mục tiêu, xây dựng kịch bản và phân vai, thành viênnhóm chuẩn bị nhanh việc thể hiện các vai được phân công và phối hợp với các vaidiễn khác trong nhóm để hình thành kịch bản Những người nhận trách nhiệm
Trang 27đóng vai sẽ thực hiện kịch bản mà nhóm đã xây dựng Các nhóm vừa xây dựngkịch bản và vào vai để chuẩn bị diễn trong thời gian rất ngắn(5 phút)
+ HS thể hiện kịch bản: rất hào hứng khi được tự diễn và còn rất sáng tạo trong xử
lý tình huống, diễn xuất, phối hợp và hỗ trợ nhau rất tốt để hoàn thành nhiệm vụcủa nhóm mình
Bước 4: GV cùng các thành viên còn lại của lớp cùng quan sát, thảo luận, đánh giá,
có thể phỏng vấn, đặt các câu hỏi:
- Em nhận xét như thế nào về thái độ và việc làm của người vi phạm?
- Em nhận xét như thế nào về cách xử lí của người Cảnh sát giao thông?
- Nếu là người vi phạm, em sẽ xử sự như thế nào?
Thông qua đóng vai tình huống, HS hiểu được nội dung của bài học thông qua tiểuphẩm một cách rõ ràng, tường tận Các em sẽ có niềm vui của sự tự mình khámphá, tự mình thể hiện và rèn luyện tính tự chủ để giải quyết vấn đề
* Đánh giá kết quả thực hiện: Sử dụng phương pháp đóng vai giúp các em phát
triển được các năng lực cần thiết, cốt lõi như năng lực tự chủ Khi hóa thân, trảinghiệm vào nhân vật giúp các em rèn luyện sự linh hoạt trong lời thoại, giao tiếptốt với các bạn diễn và tự tin thể hiện trước cả lớp Đồng thời, phương pháp đóngvai đã làm bầu không khí trong lớp học luôn sôi nổi, hấp dẫn và thu hút người học,hiệu quả mang lại rất rõ rệt
3.1.2.3 Trao sự thể nghiệm cho học sinh khi triển khai phương pháp tổ chức trò chơi
* Mục tiêu: Thông qua việc trao quyền khi tổ chức một số trò chơi, HS được tự
tìm hiểu, suy ngẫm, thể nghiệm, phát triển tính độc lập, ham học hỏi và khả nănglập luận để đạt kết quả
* Cách tiến hành
Trong quá trình dạy học, khi sử dụng phương pháp tổ chức trò chơi, thôngthường có hai cách: Hoặc là GV trao nội dung cho nhóm HS tự tổ chức trên cơ sởgợi ý cho các em cách tổ chức trò chơi nếu cần Ở đây HS vừa là người thực hiện,quản trò hoạt động Hoặc là GV tổ chức, trao quyền quản trò cho HS Dù hình thứcnào thì đều đảm bảo quy trình, đạt mục tiêu và hiệu quả tốt Tuỳ từng loại trò chơi
để tổ chức nhưng đều phải đảm bảo các bước như chuẩn bị, tiến hành và kết thúctrò chơi
Trò chơi có thể thực hiện ở khởi động/ mở đầu hoặc hình thành kiến thức Ởbất kì hoạt động nào trong tiến trình tiết học thì tổ chức trò chơi chỉ nên diễn ratrong thời gian ngắn từ 5-10 phút, vì vậy giáo viên (vai trò cố vấn) cần lựa chọnloại hình, thời gian phù hợp, tạo được không khí vui vẻ, phấn khởi có sự liên hệ đểvào bài mới Có nhiều trò chơi phù hợp nội dung bài học góp phần phát triển nănglực tự chủ cho học sinh, GV hướng dẫn HS chọn, thể hiện như: Rung chuông vàng,đoán ô chữ, đối mặt (Hình ảnh HS tổ chức trò chơi trong giờ học PL1)
Trò chơi đối mặt: Đây là hình thức chơi mà HS sẽ huy động năng lực của
bản thân để đối mặt, đối đầu trí tuệ với nhau Nhóm học sinh khi tham gia (6-8 HSlên bảng) đứng thành vòng tròn, trong thời gian 1 phút, lần lượt theo chiều kimđồng hồ, đấu theo vòng tuần hoàn, đưa ra các đáp án cho yêu cầu câu hỏi nêu ra
Trang 28Nếu HS học trả lời sai, trùng hoặc quá thời gian sẽ bị loại, người còn lại cuối cùng
sẽ là người chiến thắng
Ví dụ: Tổ chức trò chơi đối mặt kết hợp tiếp sức khi khởi động dạy học Bài 10 Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, mục 2 c Nội dung cơ bản của dân chủ trong lĩnh vực văn hóa - GDCD 11.
- Mục tiêu: Tạo ra không khí vui vẻ trong lớp, tạo tình huống có vấn đề giúp họcsinh hiểu được: Nội dung cơ bản của dân chủ trong lĩnh vực văn hóa, xã hội, hìnhthức cơ bản của dân chủ
- Tiến hành: Câu hỏi: Hãy kể tên một số hoạt động mà em cho rằng đó là hoạt động văn hóa? Sau khi học sinh trả lời, giáo viên hỏi tiếp: Em nào có năng khiếu
gì thể hiện tặng cô giáo và lớp học? Căn vào thời gian, giáo viên cho dừng trò chơi, cũng từ đó giáo viên hỏi: Xem các bạn biểu diễn xong em cảm thấy thế nào?
GV dẫn dắt vào bài: Tất cả chúng ta đều được tham gia hoạt động trong lĩnh vựcvăn hóa - xã hội, chúng ta vừa sáng tạo vừa thưởng thức giá trị văn hóa bằng hìnhthức khác nhau, cụ thể thế nào hôm nay chúng ta đi vào nội dung bài học sẽ rõ
- Kết quả: Với tinh thần xung phong, cứ mỗi học sinh thể hiện trong khoảng 30- 45
giây, tiếp sức nhau với tổng thời gian trò chơi diễn ra trong 5 phút - một không khíhọc sinh động đầy hứng thú Bằng tài năng của mình: có học sinh xung phong hát,
có học sinh cả hát cả vẽ tranh về bảo vệ môi trường, có học sinh thì múa điệu múachăm, có học sinh thì nhảy híp hóp, có học sinh thì kể chuyện hài, có nhóm họcsinh nhảy dân vũ, nhảy flastmost… Tùy theo năng lực, sở thích của từng học sinh,trong lớp học mà các hoạt động trên diễn ra; đồng thời với sự thể hiện của từng họcsinh là những tràng pháo tay tán dương, cổ vũ của tập thể lớp
Trò chơi “Lật mảnh ghép”: Đây là hình thức chơi mà HS sẽ huy động năng
lực của bản thân để tìm ra được câu trả lời đúng nhất, nhanh nhất để tìm ra được bímật mảnh ghép với chủ đề cần tìm hiểu
Ví dụ: Trao quyền cho HS khi tổ chức trò chơi Bức ảnh bí mật để tìm hiểu mục c.
Ý nghĩa về quyền bình đẳng giữa các dân tộc mục 1.Bình đẳng giữa các dân tộc Bài 5 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.
Mục tiêu: Hiểu được ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc
- Tổ chức thực hiện: Tham gia trò chơi “ Bức ảnh bí mật”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu luật chơi và trình chiếu lên slide Mỗi câuhỏi trả lời được sẽ mở một phần của bức tranh Người mở được bức tranh là ngườichiến thắng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ, xung phong chọn thứ tự
mảnh ghép để trả lời câu hỏi, 4 câu hỏi tương ứng 4 mảnh ghép
Mảnh ghép số 1: Đây là số có 2 chữ số, tên của một đơn vị điện cơ thuộc Bộ quốcphòng
Mảnh ghép số 2: Đây là cụm từ có 20 chữ cái Hội phản đế đồng minh là tên gọiđầu tiên của tổ chức này
Mảnh ghép số 3: Đây là từ có 7 chữ cái, các hoạt động như ca múa, nhạc kịch gọichung là gì?
Trang 29Mảnh ghép số 4: Đây là cụm từ có 12 chữ cái, chi tiết nào trong truyền thuyết
“Con Rồng cháu Tiên” khẳng định các dân tộc Việt Nam đều do một mẹ sinh ra
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS giải mã được bức tranh và phát biểu được mối liên
hệ của các mảnh ghép
Câu trả lời các mảnh ghép: 1 91; 2 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; 3 Văn nghệ; 4
Bọc trăm trứng Bức tranh: Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc
GV hỏi HS về mối liên hệ của các dữ kiện trong các mảnh ghép với bức tranh
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt vấn đề:
- Qua chi tiết Bọc trăm trứng chúng ta hiểu rằng các dân tộc Việt Nam cùng chungcội nguồn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ quan đại diện cho sức mạnh đại đoànkết toàn dân tộc Ngày 18/11 là ngày thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vàcũng là ngày đại đoàn kết toàn dân tộc Năm 2021 kỷ niệm 91 năm ngày truyềnthống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Liên hoan văn nghệ là hoạt động không thểthiếu khi tổ chức kỷ niệm ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc
- Nội dung của bức tranh đã cho chúng ta thấy bình đẳng giữa các dân tộc có ýnghĩa vô cùng quan trọng Vậy em hãy nêu ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa cácdân tộc
HS trả lời, GV kết luận: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở của đoàn kếtgiữa các dân tộc nhằm mục tiêu xây dựng đất nước văn minh, giàu đẹp Không cóbình đẳng thì không thể có đoàn kết thực sự
Trò chơi đoán ô chữ : Đoán ô chữ là trò chơi học sinh được lựa chọn, sắp
xếp chữ hoặc lựa chọn gói câu hỏi, được trả lời dựa vào hiểu biết của chính mình.Thú vị ở chỗ là gây sự tò mò, rất hứng thú cho người chơi, mong nhanh đến đích
đó để mở ô chữ bí mật - ô chữ hàng dọc dựa trên ô chữ hàng ngang
Ví dụ: Khi khởi động học Bài 8,GDKT&PL10, GV trao cho HS chủ động ghép chữ
thành cụm từ có nghĩa, dựa vào đáp án để gợi ý, hướng dẫn các em tìm ra từ chìa
khoá là tín dụng
* Đánh giá kết quả thực hiện:
Thông qua trò chơi, không khí học sôi nổi, thoải mái, các em thực sự hứng
thú với nội dung bài học Trong cuộc chơi mọi người đều bình đẳng, đều có cơ hội thể hiện mình, phát huy tính độc lập, tự mình lập luận và đưa ra kết luận theo ý của bản thân Thông qua đó thấy được khả năng nhận thức, phát hiện và xử lý vấn
Trang 30đề, kích thích tính nhanh trí đối với các em mạnh dạn, lôi cuốn được các em nhútnhát vào cuộc; Rèn luyện được năng lực diễn đạt hiểu biết của mình và hiểu ýdiễn đạt của bạn chơi; Phát huy tính làm chủ, năng lực tự học và hợp tác, thấyđược tài năng của các em cùng với việc hiểu, nhớ nhanh kiến thức, ghi nhớ nội
dung bài học dễ dàng
3.1.3 Đánh giá kết quả trao quyền cho học sinh
Khi trao một phần quyền thì HS sẽ có nhiều quyển kiểm soát hơn, các em
làm trung tâm, phát triển được năng lực vốn có, nếu cần thì sẽ nhận được sự hỗ trợkịp thời từ thầy cô, bạn bè HS có thời gian tìm tòi, đào sâu kiến thức và vận dụng
để được thực hành nhiều hơn Thông qua việc làm chủ quá trình học tập, HS được
sỡ hữu kiến thức mà các em đạt được và tạo được sự tự tin Hơn thế nữa, đây cũng
là cơ hội để các bậc phụ huynh quan sát, biết được tình hình năng lực học của concũng như có cái nhìn sâu hơn về chất lượng dạy học mà con mình được tiếp cận
Trao một phần quyền cho HS trong quá trình dạy học là biện pháp phát triển
cho HS thành phần của năng lực tự chủ đó là tự lực HS sẽ tự đánh giá được kiến
thức của bản thân, được thể hiện khả năng đó một cách hoàn hảo nhất, từ đó giúpcho học sinh tự tin, tự lập hoàn toàn trong học tập Tính tự chủ lúc này trở thànhthói quen tốt thường xuyên được áp dụng vào những việc làm cần thiết
3.2 Sử dụng phương pháp giải quyết tình huống nhằm bồi dưỡng năng lực tự chủ trong việc khai thác chiếm lĩnh tri thức, tìm kiếm và xử lý thông tin cho học sinh.
* Mục tiêu: Thông qua phương pháp tình huống (nghiên cứu trường hợp điển
hình), học sinh đặt mình vào tình huống có vấn đề, tự suy nghĩ điều gì sẽ xảy rahay mình sẽ làm gì nếu là nhân vật trong tình huống đó, tự lực giải quyết dựa trên
cơ sở mong muốn và tự ra quyết định giải quyết vấn đề đó HS phải huy động kiếnthức để phát hiện, tự lựa chọn cách giải quyết và đánh giá từ sự gợi
ý, cung cấp thông tin trong tình huống Từ đó góp phần phát huy đượcnăng lực tự học, tự chủ, năng lực tư duy, tìm kiếm và xử lí thông tin, năng lực sángtạo, biết liên hệ thực tiễn
- Giải quyết vấn đề: Lựa chọn ra phương án giải quyết tốt nhất trình bày
Ví dụ 1 Dạy học bài 13 Thực hiện pháp luật, chủ đề “Pháp luật
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam” –GDKT&PL 10
- Yêu cầu cần đạt “Phân tích, đánh giá được việc thực hiện pháp luật trong một sốtình huống thực tiễn ”
- Tiến trình hoạt động
Trang 31+ Nhận biết vấn đề: GV yêu cầu HS làm việc đọc tình huống và xác định vấn đềcần đặt ra
Tình huống: Anh K lợi dụng đêm tối(24h) và mất cảnh giác của nhà bà G hàngxóm, đã đột nhập và lấy trộm 1 Láp tốp Macbook Air, 1 điện thoại di động IphoneX
Câu hỏi thảo luận: a Phân tích hành vi của K?
b Hành vi của K là chưa thực hiện hình thức nào?
c Hành vi của anh K có được pháp luật nghiêm cấm không? Vì sao?
+ Xác định vấn đề cần giải quyết: Phân tích, đánh giá việc thực hiện pháp luậttrong đời sống thực tiễn
+ Đề xuất giải pháp: HS thảo luận để đề xuất các phương án để tìm hiểu vấn đề:bản chất của tội trộm cắp tài sản, từ đó tìm hiểu các yếu tố cấu thành của tội này
Sau đó đề xuất phương án, tổng kết, định hướng bằng hệ thống câu hỏi sau: Hành
vi của K có phải là hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác không? Dấu hiệu nhận biết của tội trộm cắp tài sản Có mấy hình thức thực hiện pháp luật? Phân biệt các hình thức đó? Thế nào là hành vi trái pháp luật? Có phải hành vi trái pháp luật là vi phạm pháp luật không? Chỉ ra các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật.
+ Giải quyết vấn đề: Hs thảo luận, thông qua tình huống để phân tích ,đánh giáviệc thực hiện pháp luật trong đời sống thực tiễn
HS trao đổi ,thảo luận, ghi kết quả ra giấy khổ lớn, trưng bày xung quanh lớp họcnhư phòng trưng bày tranh Ghi lại những vấn đề mà nhóm còn băn khoăn, thắcmắc, cần được giải đáp từ phía GV
GV tổng kết: hành vi của K: chủ thể, khách thể, mặt chủ quan, mặt khách quan:Hành vi trộm cắp tài sản của A là chưa thực hiện pháp luật theo hình thức tuân thủpháp luật Đây là hành vi pháp luật nghiêm cấm vì xâm hại đến quyền tài sản củangười khác mà pháp luật bảo vệ của K đáng bị lên án và phê phán
- Đánh giá: Thông qua tình huống thấy được năng lực tự chủ của các em, góp phần
đảm bảo yêu cầu cần đạt là phân tích, đánh giá được việc thực hiện pháp luật trongmột số tình huống thực tiễn
Ví dụ 2: Dạy học chủ đề: Các quy luật kinh tế trong sản xuất và lưu thông hàng
hoá, mục 3b Mặt hạn chế của cạnh tranh dạy, bài 4: Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa- GDCD 11
- Nhận biết vấn đề: HS đọc và xác định vấn đề sau: Với thông tin, ngày 11/3/2022,xăng dầu tăng mạnh, ở mức từ 3800 – 4800 đồng/lít Đây cũng là lần tăng giá thứ 7liên tiếp và lần thứ 6 liên tục từ đầu năm Trước thông tin đó, một số cửa hàngxăng dầu đã treo biển “hết xăng”, không bán nhằm để đến thời điểm tăng giá bán
ra để thu lợi nhuận (Theo Báo 2 Sao.net, ngày 10/3/2022)
Câu hỏi: a Hành vi của các chủ cửa hàng xăng dầu có vi phạm quy luật cạnh tranh không? Hãy chỉ ra các biểu hiện cụ thể?
Trang 32b Nhà nước và công dân cần làm gì để hạn chế những trường hợp như thế xảy ra?
- Xác định vấn đề cần giải quyết: Để giải quyết vấn đề trên học sinh phải xem xét,phân tích những vấn đề đang tồn tại và xác định được hành vi của chủ cửa hàng
- Đề xuất giải pháp: Chỉ ra được hành vi của các chủ xăng dầu: vi phạm quy luậtcạnh tranh, biểu hiện cụ thể là họ đã sử dụng nhiều thủ đoạn phi pháp, bất lương,đầu cơ, tích trữ, gây rối loạn thị trường
- Đưa ra các cách giải quyết: HS đưa ra giải pháp và có thẻe trình bày bằng thuyếttrình: Đối với nhà nước phải có những biện pháp xử phạt nghiêm minh; đối vớicông dân thì có thể lên án, phê phán, tố cáo đối với các hiện tượng trên
- Đánh giá: Học sinh hiểu được một cách đơn giản về các hiện tượng kinh tế, biết
được đâu là những hành vi vi phạm pháp luật cần được điều chỉnh Thông qua đó,giúp các em có cách ứng xử phù hợp với các quy định của pháp luật và có thể tựtin giải quyết các tình huống trong thực tế, nâng cao ý thức trách nhiệm trong quátrình tham gia các hoạt động kinh tế; đồng thời biết lên án, phê phán những hànhđộng sai trái, vi phạm pháp luật, ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân
Ví dụ 3: Dạy học mục 3 Trách nhiệm của công dân trong việc tham gia xây dựng
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam bài 9 Nhà nước xã hội chủ nghĩa GDCD 11
Tình huống 1: Sau khi tan buổi học T nói với H : chúng ta phải về nhanh để
tập văn nghệ chào mừng quốc khánh 2/9 với mọi người trong xóm, vì hôm nay làthứ 7 theo kế hoạch của xóm là tập trung diễn lại các tiết mục văn nghệ
- H nói: Thôi việc này liên quan gì đến bọn mình ! Đó là việc của người lớn !
Câu hỏi: a Em có đồng ý với ý kiến của H không? Vì sao?
b Em sẽ giải thích như thế nào để bạn H hiểu được trách nhiệm của mình và mọi người đối với việc tham gia các hoạt động của địa phương?
Tình huống 2: Trên đường đi học, A và B phát hiện một thanh niên đang rải
truyền đơn nói xấu chế độ và Nhà nước Thấy vậy, A định chạy lại ngăn cản thì B kéo
A đi và nói : Thôi việc này liên quan gì đến bọn mình ! Đi đi kẻo muộn học !
Câu hỏi: a Em có đồng ý với ý kiến và việc làm của B không ? Vì sao ?
b Nếu là B, em sẽ ứng xử như thế nào ? Vì sao em lại ứng xử như vậy ?
- Đánh giá: Để giải quyết tình huống trên, HS trao đổi thảo luận và đưa ra các
phương án khác nhau, nhiều cách giải quyết từ đó lựa ra phương án giải quyết tốtnhất HS nêu và hiểu được trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn và phát huytruyền thống yêu nước của dân tộc, góp phần xây dựng và bảo vệ quê hương, đấtnước, giúp các em có các hành vi phù hợp, hình thành năng lực tự chủ, tìm kiếm và
xử lí thông tin, biết liên hệ thực tiễn, tham gia tích cực các hoạt động văn hóa tạiđịa phương
* Đánh giá kết quả thực hiện
Trang 33Thông qua phương pháp tình huống, HS tự lực nghiên cứu một tình huống thực tiễn, tự đưa ra quyết định cách giải quyết các vấn đề của tình huống đặt ra.
Trên cơ sở đó vừa phát triển năng lực cốt lõi là sự tự chủ trong giải quyết tìnhhuống vừa hình thành năng lực thành phần của tựu chủ đó là thích ứng với cuộcsống, tự điều chỉnh hành vi trong việc khai thác chiếm lĩnh tri thức, tìm kiếm và xử
lí thông tin
3.3 Sử dụng phương pháp dự án góp nhằm hình thành và phát triển năng lực tự chủ cho học sinh trong việc tự tìm hiểu, liên hệ với thực tiễn đời sống 3.3.1. Mục tiêu
Dạy học theo dự án làm cho học sinh là người chủ động thực hiện kếhoạch đề ra, đồng thời tự lực tham gia vào các giai đoạn của quá trình dạy học; đềxuất hoặc đóng góp ý kiến cho sáng kiến dự án; xây dựng kế hoạch; thực hiện dự
án và trình bày kết quả Từ đó, không chỉ tạo hứng thú cho học sinh mà còn pháttriển khả năng thích ứng, khả năng tự đương đầu, giải quyết các vấn đề thực tế
3.3.2. Cách tiến hành
Như đã biết, những bài có thể thực hiện dạy học dự án đều có một điểmchung là kiến thức mở, phong phú, sát thực tế với đời sống học sinh, thời gian phùhợp Vậy nên, khâu quan trọng tiên quyết là việc lựa chọn các chủ đề phù hợp hoạtđộng dự án nhằm phát triển năng lực tự chủ cho học sinh Khi lựa chọn chủ đề cho
dự án môn GDCD-GDKT & PL có thể theo các tiêu chí như: Bài học gần gũi, cótính thực tiễn cao; phù hợp với năng lực của HS THPT; nội dung bài học có thể sửdụng kiến thức tích hợp liên môn; có thể ứng dụng vào thực tiễn các trường THPT.Dạy học dựa trên dự án đòi hỏi thời gian phù hợp Tùy quy mô dự án, thời gian cóthể kéo dài trong vài tiết học, tuần học… Vì thế, giáo viên cần khéo léo khi sắp xếpkhi xây dựng kế hoạch năm học trong bộ môn và nhà trường
Dạy học theo dự án cần được tiến hành qua ba giai đoạn, tương ứng với 5bước Trên cơ sở đó xác định triển khai theo các dạng như nghiên cứu thông tin,
tình huống hoặc hoạt động trải nghiệm thực tế
Giai đoạn 1: Chuẩn bị dự án
- Bước 1: Đề xuất ý tưởng và chọn đề tài dự án: Đề tài dự án có thể nảy sinh
từ sáng kiến của GV, HS hoặc của nhóm HS HS là người quyết định lựa chọn đềtài, nhưng phải đảm bảo nội dung phù hợp với mục đích học tập, phù hợp chươngtrình và điều kiện thực tế Để thực hiện dự án, HS phải đóng những vai có thựctrong xã hội để tự mình tìm kiếm thông tin và giải quyết công việc
- Bước 2: Chia nhóm và nhận nhiệm vụ dự án: GV chia nhóm và giao nhiệm
vụ cho các nhóm HS và các yếu tố khác liên quan đến dự án Trong công việc này
GV là người đề xướng nhưng cũng cần tạo điều kiện cho HS tự chọn nhóm làmviệc
- Bước 3: Lập kế hoạch thực hiện dự án: GV hướng dẫn các nhóm HS lập kếhoạch thực hiện dự án, trong đó HS cần xác định chủ đề, mục tiêu, những côngviệc cần làm, kinh phí, thời gian và phương pháp thực hiện Ở giai đoạn này đòi
Trang 34hỏi HS tính tự lực và tính cộng tác để xây dựng kế hoạch của nhóm Sản phẩm tạo
ra ở giai đoạn này là bản kế hoạch dự án
Giai đoạn 2: Thực hiện dự án
Với sự giúp đỡ của GV, HS tập trung vào việc thực hiện nhiệm vụ được giao vớicác hoạt động: như đề xuất các phương án giải quyết và kiểm tra, nghiên cứu tàiliệu, tiến hành các thí nghiệm, trao đổi và hợp tác với các thành viên trong nhóm.Trong dự án, GV cần tôn trọng kế hoạch đã xây dựng của các nhóm, cần tạo điềukiện cho học sinh trao đổi, thu thập tài liệu, tìm kiếm thông tin Các nhóm cùngnhau đánh giá công việc, chỉnh sửa để đạt được mục tiêu GV cũng cần tạo điềukiện cho việc làm chủ hoạt động học tập của HS và nhóm HS, quan tâm đếnphương pháp học của HS… và khuyến khích HS tạo ra một sản phẩm cụ thể, cóchất lượng để trình bày sản phẩm Đây cũng là bước 4 của quá trình thực hiện dự
án
Giai đoạn 3: Báo cáo và đánh giá dự án
Giai đoạn này tương ứng với bước 5 của tiến trình dự án HS thu thập kếtquả, công bố sản phẩm trước lớp Sau đó GV và HS tiến hành đánh giá HS có thể
tự nhận xét quá trình thực hiện dự án và tự đánh giá sản phẩm nhóm mình và đánhgiá nhóm khác GV đánh giá toàn bộ quá trình thực hiện dự án của HS, đánh giásản phẩm và rút kinh nghiệm để thực hiện những dự án tiếp theo
3.3.3 Vận dụng trong dạy học môn GDCD
3.3.3.1 Sử dụng các dự án nghiên cứu thông tin nhằm bồi dưỡng năng lực tự chủ trong việc khai thác chiếm lĩnh tri thức, tìm kiếm và xử lý thông tin cho học sinh.
* Mục tiêu: Thông qua việc HS tự tìm hiểu, nghiên cứu các thông tin diễn ra trong
thực tế thông qua báo đài, mạng xã hội để từ đó có sự đánh giá và giải thích cáchiện tượng, vấn đề kinh tế xã hội phù hợp
* Các bước tiến hành: Đảm bảo các tiến trình đã nêu ở mục 3.3.2, tôi đã tiến hành
thực hiện trong quá trình dạy học, ở đây xin nêu một vài ví dụ như sau:
Ví dụ 1: Dạy học Chủ đề “Các quy luật kinh tế trong sản xuất và lưu thông hàng
hoá” nội dung “Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa” và “Cung - cầu
trong sản xuất và lưu thông hàng hóa”- GDCD 11
-Giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu và đánh giá cụ thể về một dự án: “Cạnh tranh giữa công ty café G7 và Nescafe trên thị trường Những tích cực và hạn chế”
-Ứng dụng: Ở chủ đề lớp 11- Cạnh tranh, cung, cầu trong kinh tế thị trường
-Ý tưởng: : Dự án G7 và Nescafe là 2 công ty chuyên sản xuất kinh doanh tronglĩnh vực café chiếm thị phần lớn trên thị trường Hai công ty luôn đưa ra các hìnhthức quảng cáo, thay đổi mẫu mã, nâng cao và tạo sự phong phú về chất lượngnên có những tác động tích cực và tiêu cực đến khách hàng
-Vị trí dự án Chủ đề: Các quy luật kinh tế cơ bản trong sản xuất và lưu
Trang 35thông hàng hóa Cụ thể: Cạnh tranh và cung cầu
-Thời gian thực hiện 2 tuần
- Xây dựng câu hỏi dự án
1.Cạnh tranh giữa G7 và Nescafe có từ bao giờ?
2 Nguyên nhân nào dẫn đến 2 công ty cạnh tranh với nhau?
3 Biểu hiện của sự cạnh tranh giữa 2 công ty
4 Cuộc cạnh tranh giữa 2 công ty có tác động tích cực và tiêu cực gì?
5 G7 và Nescafe đã có chiến lược cạnh tranh như thế nào để lôi kéo người tiêudùng tại thị trường Việt Nam?
-Xây dựng đề cương dự án
- Dự án đạt mực tiêu phát triển năng lực tự chủ, năng lực giải quyết vấn đề, thu thập thông tin và xử lý thông tin…
- Thực hiện dự án: Hướng dẫn các nhóm học sinh thực hiện dự án
Tuần 1: Thu thập thông tin thông qua các tài liệu, Webside Tìm đọc các tài liệuliên quan
Tuần 2: Hoàn thiện dự án, phân tích đánh giá…Trình bày, báo cáo dự án
+ Học sinh báo cáo dự án trước lớp
+ Các nhóm khác góp ý, nhận xét
-Đánh giá dự án - Giáo viên có các tiêu chí đánh giá dự án của học sinh
Kết quả: Như vậy, thông qua ví dụ nêu trên về việc thực hiện dự án nghiên cứuthông tin, học sinh đã biết cách tiếp cận thông tin, bước đầu biết đánh giá các hiệntượng xã hội đặc biệt là đánh giá về sự cạnh tranh trong kinh tế qua đó đã giúp HSphát triển năng lực tự chủ trong việc tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế -
xã hội Cụ thể là: Học sinh hiểu được thế nào là cạnh tranh, giải thích được nguyênnhân dẫn đến cạnh tranh, phân tích vai được vai trò của cạnh tranh cũng như thểhiện thái độ phê phán những biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh trong nền kinh
tế, hình thành ý thức trách nhiệm tham gia vào hoạt động kinh tế - xã hội theo thực
tế bản thân
Ví dụ 2: Tổ chức, hướng dẫn học sinh thực hiện các nhiệm vụ theo dạy
học dự án ở Bài 6 Công dân với các quyền tự do cơ bản, Mục 4 Quyền tự do ngôn luận- GDCD 12
Giai đoạn 1: Chuẩn bị dự án
-Xác định chủ đề và mục đích của dự án: Với mục đích, tìm hiểu quyền tự do ngôn luận của công dân HS thực hiện dự án sau: Học sinh THPT Lê Viết Thuật với việc thực hiện quyền tự do ngôn luận.
-Xây dựng đề cương dự án: GV hướng dẫn cho tất cả các thành viên trong
nhóm cùng tham gia xây dựng và xác định:
Trang 36học sinh, những điểm tích cực và hạn chế
- Nhiệm vụ phải làm: Điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn, xử lí các số liệu
- Nguồn kinh phí thực hiện: Tận dụng các điều kiện sẵn có của các thành viêntrong nhóm như điện thoại, máy ảnh, máy tính…
- Sản phẩm dự kiến: Bài thuyết trình, bản trình chiếu Powerpoid…
- Cách triển khai thực hiện hoàn thành dự án
- Thời gian thực hiện và hoàn thành: 2 tuần
Đây là bước quan trọng vì nó mang tính định hướng cho toàn bộ quá trìnhthực hiện, kết quả thu thập và đánh giá dự án Ngoài ra GV cần chuẩn bị cho HSnhững tài liệu, các nguồn tư liệu tham khảo
Giai đoạn 2: Thực hiện dự án
- Đối với GV: Theo dõi quá trình thực hiện dự án của các em và hỗ trợ các emkhi cần
- Đối với HS: Các nhóm phân công nhiệm vụ cho mỗi thành viên Các thànhviên thực hiện kế hoạch đã đề ra HS sẽ tiến hành thu thập, xử lí thông tin từ cácnguồn khác nhau rồi tổng hợp, tích lũy kiến thức HS vừa thực hiện độc lậpnhưng vừa phối phợp cùng nhau, chia sẻ, học hỏi lẫn nhau để hoàn thành côngviệc nhanh chóng Giáo viên nên duy trì thông tin hai chiều, vừa để giải quyếtkhó khăn, vướng mắc nếu có, đồng thời động viên, khích lệ tinh thần cho cácnhóm
Giai đoạn 3: Báo cáo và đánh giá dự án
- Thu thập kết quả và trình bày dự án: Từ những tư liệu, kết quả mà các thành
viên trong nhóm thu nhận được trong quá trình thực hiện dự án, thư kí và nhữngthành viên được phân công tổng hợp tất cả các kết quả đã phân tích thành sảnphẩm, cuối cùng trình bày dưới dạng khác nhau như bài trình chiếu đa phươngtiện, tranh ảnh, thiết kế web site… Những sản phẩm đó sẽ được đại diện nhómbáo cáo trước lớp
- Đánh giá dự án, rút kinh nghiệm: Sau khi trình bày báo cáo các nhóm HS sẽ
đánh giá lẫn nhau, bản thân thành viên trong nhóm HS tự đánh giá, GV đánh giá
và rút ra những kinh nghiệm cho lần thực hiện các dự án tiếp theo
Dự án cụ thể:
“ Học sinh THPT Lê Viết Thuật với việc thực hiện quyền tự do ngôn luận”.Ứng dụng: Bài 6 Công dân với các quyền tự do cơ bản Mục 4 Quyền tự do ngônluận
Ý tưởng
dự án
Học sinh THPT đang được hưởng các quyền tự do cơ bản trong đó
có quyền tự do ngôn luận Tuy nhiên viêc thực hiện quyền tự do
cơ bản này có những mặt tích cực nhưng cũng còn những hạn chế.Vậy việc thực hiện quyền tự do ngôn luận này trong HS THPT LêViết Thuật như thế nào?
Trang 37Vị trí của
dự án
Dự án này gắn liền với nội dung bài 6: Công dân với các quyền tự
do cơ bản phần: Quyền tự do ngôn luận của công dân Trong dự
án này sẽ tập trung làm rõ những hình thức thực hiện quyền tự dongôn luận của công dân nói chung và học sinh THPT Lê Viết
Thuật nói riêng, mặt tích cực và mặt hạn chế Dự án đã gắn liền
kiến thức môn học trong phần Công dân với pháp luật và thực tiễn
từ đó hình thành kiến thức và giúp các em thực hiện tốt quyền tự
do ngôn luận của mình
Dự kiến
thực hiện
Dự án dự kiến thực hiện ở lớp 12, học kì 2 bài 6 Công dân với cácquyền tự do cơ bản, phần: Quyền tự do ngôn luận của công dân.Thời gian dự kiến thực hiện: 2 tuần
Dự kiến báo cáo vào tuần thứ 2 tháng 1 năm 2022Câu hỏi
khái quát
Học sinh trường THPT Lê Viết Thuật đã thực hiện quyền tự do
ngôn luận như thế nào?
1 Học sinh trường THPT Lê Viết Thuật đã và đang thực hiện
quyền tự do ngôn luận bằng những hình thức nào?
2 Các bạn HS hiểu như thế nào về quyền tự do ngôn luận?
3 Những mặt tích cực trong thực hiện quyền tự do ngôn luận của
HS trường THPT Lê Viết Thuật Những mặt hạn chế?
5 Việc thực hiện tốt quyền tự do ngôn luận có ý nghĩa như thếnào đối với HS trường THPT Lê Viết Thuật?
- HS nêu được thế nào là quyền tự do ngôn luận, nội dung quyền
tự do ngôn luận; nêu dược những biểu hiện của việc thực hiệnquyền tự do ngôn luận trong học sinh THPT Phân tích tìnhhuống, phát hiện vấn đề, thu thập và xử lí thông tin , ứng dụngcông nghệ thông tin trong quay phim, thiết kế website, làm bàibáo cáo và khả năng làm việc nhóm…
Chuẩn bị
điều kiện
thực hiện
dự án
- GV cần chuẩn bị: Phòng học có máy chiếu hoặc Ti vi, hệ thống
âm thanh, các phiếu đánh giá theo dõi dự án
- HS chuẩn bị: các phương tiện hỗ trợ để thực hiện dự án như điệnthoại, máy tính, máy ảnh, máy quay phim…
- Nguồn tài liệu hỗ trợ: Sách giáo khoa, nguồn tài liệu hỗ trợ cho
GV và cho HS do GV cung cấp, các nguồn internet như
Trang 38vi.m.wikipedia.org hay tapchicongsan.org,vn.
Thực hiện
dự án
Học sinh làm việc theo nhóm đã lựa chọn theo kế hoạch trong thờigian hai tuần, ngoài giờ lên lớp GV theo dõi, hỗ trợ nhóm quađiện thoại, qua Facebook, qua email Nhóm trưởng báo cáo tiến độthực hiện dự án cho GV Hết 1 tuần, GV gặp trực tiếp nhóm đểđiều chỉnh
Tuần 1: Thu thập thông tin
Giáo viên hướng dẫn HS thu thập thông tin qua tài liệu, quanguồn website, phỏng vấn học sinh, thầy cô trường THPT Lê Viết
Thuật và chuyên gia để hoàn thiện nội dung.
Học sinh tìm và đọc những tài liệu liên quan đến dự án, nghiêncứu kĩ bài học, tìm hiểu thực tiễn việc thực hiện quyền tự do ngônluận tại trường của mình Sử dụng bảng hỏi, phỏng vấn trực tiếp…
để tập hợp, lực chọn nội dung phù hợp
Tuần 2: Xây dựng và hoàn thiện các sản phẩm
GV hướng dẫn các nhóm HS xây dựng và hoàn thiện các sảnphẩm của dự án như bài báo cáo trên Powerpoint, bản photo giớithiệu buổi báo cáo, thiết kế website cập nhật thông tin về dự án vànhững bước thực hiện báo cáo quá trình thực hiện dự án, trình bàysản phẩm của nhóm trước lớp, trước giáo viên
HS : Triển khai việc thiết kế các sản phẩm của dự án, trao đổi vớigiáo viên theo lịch để được góp ý cho bài báo cáo hoàn thiện hơn
HS báo cáo với giáo viên về quá trình thực hiện dự án
Giáo viên: GV tổ chức cho nhóm dự án lên báo cáo và trinh bàysản phẩm của dự án, đặt câu hỏi cho nhóm dự án về những vấn đềliên quan đến dự án
Học sinh: Nhóm dự án báo cáo quá trình thực hiện dự án bằngbản trình chiếu Powerpoint, giới thiệu website, video phỏng vấntrực tiếp cho giáo viên, cả lớp và những người quan tâm theo dõi.Nhóm dự án cũng phải trả lời các câu hỏi có liên quan đến dự án
mà nhóm thực hiệnĐánh giá
dự án
Sau khi nhóm dự án báo cáo và trình bày sản phẩm, giáo viên vànhóm dự án cùng các nhóm dự án khác sẽ nhận xét, đánh giá bằngphiếu đánh giá, phiếu quan sát
Học sinh: Tiến hành tự đánh giá sản phẩm làm việc của nhóm vàđánh giá từng thành viên trong nhóm về khả năng hợp tác, phốihợp trong quá trình thực hiện dự án