1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sáng kiến hướng dẫn khai thác số liệu thống kê ở sách giáo khoa địa lí 10

43 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sáng kiến hướng dẫn khai thác số liệu thống kê ở sách giáo khoa địa lí 10
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trường học Trường THPT Tây Hiếu
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, kiến thức Địa lí đa dạng, việc "Đi tìm phương pháp khai thác kiến thức Địa lí từ các dạng số liệu" trong chương trình Địa lí phổ thông nói chung và Địa lí tự nhiên và kinh

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT TÂY HIẾU

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Đề tài:

HƯỚNG DẪN HỌC SINH KHAI THÁC SỐ LIỆU THỐNG KÊ Ở CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ 10

THUỘC MÔN: ĐỊA LÝ

Họ và tên: Nguyễn Thị Thanh Huyền

Tổ: Xã hội

Năm học 2022 – 2023

Số điện thoại: 0914437420 hoặc 0984941575

Trang 2

1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 3

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 4

1- Lý do chọn đề tài: 4

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 5

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

4 Phương pháp nghiên cứu 6

5 Đóng góp mới của đề tài 6

PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7

1 Cơ sở lí luận và cơ sở thực trạng 7

1.1 Cơ sở lí luận 7

1.1.1 Bảng số liệu thống kê 7

1.1.2 Vai trò của bảng số liệu thống kê trong dạy học Địa Lí 8

1.1.3 Các bước phân tích bảng số liệu thống kê trong môn Địa Lí 8

1.2.1 Khái quát chương trình Địa Lí 10 và các bảng số liệu thống kê ở chương trình Địa Lí 10 9

1.2.2 Thực trạng dạy và học bộ môn Địa lí ở trường chúng tôi đang giảng dạy 11

2 Hướng dẫn học sinh khai thác số liệu thống kê ở chương trình Địa Lí 10 12

2.1 Các giải pháp 12

2.1.1 Không được bỏ sót các dữ liệu 12

2.1.2 Cần kết hợp giữa số liệu tương đối và tuyệt đối trong quá trình phân tích 13

2.1.3 Tính toán số liệu theo hai hướng chính: Theo cột dọc và theo hàng ngang 15

2.1.4 Thực hiện nguyên tắc: từ tổng quát tới chi tiết, từ khái quát tới cụ thể 18

2.1.5 Khai thác các mối liên hệ giữa các đối tượng 20

2.1.6 Cần chú ý là phân tích bảng thống kê bao gồm cả minh hoạ số liệu và giải thích 21

2.2 Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 22

2.2.1 Mục đích khảo sát 22

2.2.2 Nội dung và phương pháp khảo sát 22

2.2.3 Đối tượng khảo sát 22

Trang 3

2

2.2.4 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của giải pháp 23

3 Thực nghiệm 24

4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 34

4.1 Hiệu quả về mặt định lượng 35

4.1.1 Năm học 2021 - 2022 35

4.1.2 Năm học 2022 - 2023 36

4.2 Hiệu quả về mặt định tính 37

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT 39

1 Về phía nhà trường 39

2 Về phía sở GD&ĐT 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41 PHỤ LỤC

Trang 5

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1- Lý do chọn đề tài:

Tri thức địa lí nói chung trong khoa học Địa lí và tri thức Địa lí trong trường

nói riêng rất đa dạng, phong phú, nó có dạng kênh chữ, kênh hình (bản đồ, sơ đồ,

hình ảnh, ) và ở dạng các con số (số liệu, bảng số liệu thống kê) Để khai thác tri

thức Địa lí có hiệu quả phục vụ cho công tác nghiên cứu cũng như giảng dạy Địa lí

kinh tế - xã hội ở trường phổ thông, đây là một điểm khó đối với giáo viên Địa lí

Các số liệu thống kê nói chung và số liệu thống kê về kinh tế - xã hội nói

riêng có một ý nghĩa nhất định trong việc hình thành các tri thức về Địa lí tự nhiên

cũng như Địa lí kinh tế - xã hội

Các số liệu thống kê về kinh tế xã hội, đặc biệt trong giai đoạn kinh tế nước ta

nói riêng và khu vực, thế giới nói chung có những biến động thường xuyên, thay

đổi hàng ngày, hàng tháng và hàng năm nên việc cập nhật bổ sung đưa vào giảng

dạy trong nhà trường phổ thông cần phải có sự lựa chọn phù hợp, đảm bảo thông

tin tin cậy, thể hiện được sự thay đổi với số liệu cũ là điều quan trọng Thêm vào

đó và các số liệu kinh tế - xã hội được công bố rộng rãi trên các phương tiện thông

tin đại chúng, cũng góp phần ảnh hưởng nhất định đến việc thu thập thông tin của

giáo viên lẫn học sinh

Bên cạnh đó, kiến thức Địa lí đa dạng, việc "Đi tìm phương pháp khai thác

kiến thức Địa lí từ các dạng số liệu" trong chương trình Địa lí phổ thông nói chung

và Địa lí tự nhiên và kinh tế - xã hội ở chương trình 10 nói riêng là rất khó, đã qua

nhiều phương pháp, cách thức sử dụng, hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ

các dạng số liệu của các thế hệ đi trước đã được đưa ra, áp dụng vào thực tiễn đã

mang lại nhiều kết quả tốt đẹp Nhưng bên cạnh đó còn có một số giáo viên còn

lúng túng trong việc hướng dẫn học sinh khai thác bảng số liệu ở SGK, vẫn sử

dựng các số liệu quá cũ, dẫn đến kiến thức bỗ trợ cho kênh chữ chưa có hiệu quả,

chưa phát huy được tính tích cực, chủ động tìm tòi, lĩnh hội kiến thức của học sinh

Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ cũng

ảnh hưởng đến việc giảng dạy, trong đó có bộ môn Địa lí trong trường phổ thông

được xem là "môn phụ", khô cứng nên tâm lý người dạy (giáo viên) và người học

(học sinh) ít để tâm, mang tính chất đối phó (học sinh học thuộc lòng - "học vẹt"

phần kênh chữ và một số số liệu đơn giản) nên cũng góp phần làm cho việc giảng

dạy - học tập bộ môn theo hướng tích cực, chưa phát huy được cái hay, tính thực

tiễn của khoa học Địa lí

Với chủ trương đổi mới phương pháp dạy học, lấy học sinh làm trung tâm

hiện nay thì việc khai thác bảng số liệu là một trong những phần góp nên thành

công trong việc phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh trong quá

Trang 6

trình lĩnh hội kiến thức Qua đây, tôi xin góp một vài ý kiến nhỏ trong đề tài

"Hướng dẫn khai thác số liệu thống kê ở sách giáo khoa Địa lí 10"

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Nhằm phát huy tính tích cực, chủ động tìm tòi sáng tạo của học sinh trong học

tập bộ môn Ngoài ra còn giúp người dạy biết cách khai thác các dạng số liệu thống

kê từ sách giáo khoa, nhằm bổ trợ đắc lực cho kiến thức của các bài giảng thêm

phong phú

Bên cạnh đó, các số liệu thống kê trong chương trình Địa lí rất đa dạng, vừa

mang tính chất minh hoạ, vừa để chứng minh, vừa là kênh chữ và cũng vừa là kênh

hình ở SGK Trước đây trong quá trình giảng dạy, một số giáo viên thường hay bỏ

qua các số liệu, bảng số liệu nên bài giảng chưa sinh động, chưa thực tiễn

Thực hiện chuyên đề này cúng góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy

học, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học và tìm tòi sáng tạo

của người dạy

Thông qua chuyên đề này còn rèn luyện cho học sinh các kỹ năng về phân

tích, xử lý các dạng số liệu cũng như chứng minh một vấn đề địa lí cụ thể và giúp

cho giáo viên có một cách nhìn đúng đắn và biết cách khai thác các dạng số liệu

thống kê ở sách giáo khoa và thu thập thông tin từ các phương tiện thông tin đại

chúng Nhất là trong giai đoạn hiện nay, Địa lí học đang gắn với thực tiễn cuộc

sống, phản ánh thực trạng nền kinh tế - xã hội của Đất nước trong thời kỳ Công

nghiệp hoá - Hiện đại hoá và bước vào giai đoạn hội nhập sâu sắc với nền kinh tế

khu vực cũng như thế giới hiện nay

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về bảng số liệu thống kê, vai trò của việc sử dụng

bảng số liệu thống kê trong môn Địa Lí

- Khảo sát thực trạng về việc sử dụng bảng số liệu thống kê trong dạy học

môn Địa Lí

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng bảng số liệu thống kê trong

dạy học môn Địa Lí lớp 10 chương trình GDPT 2018

- Thực nghiệm dạy học và rút ra những kết luận cần thiết

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: biện pháp sử dụng hiệu quả bảng số liệu thống kê trong dạy học

môn Địa Lí

- Phạm vi nghiên cứu: áp dụng trong môn Địa Lí 10 chương trình GDPT

2018, SGK Kết nối tri thức với cuộc sống

Trang 7

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu: Tìm hiểu, thu thập số liệu thống kê về

KTXH của chương trình địa lí 10

4.2 Phương pháp thực nghiệm: áp dụng các biện pháp ở các lớp giảng dạy

4.3 Phương pháp phỏng vấn và điều tra khảo sát: phỏng vấn và khảo sát

giáo viên và học sinh về các biện pháp và phương pháp thực hiện

4.4 Phương pháp xử lí số liệu: sau khi đã thu thập được những số liệu về

thống kê thì cần có bước xử lí số liệu để rút ra những nhận xét khoa học

4.5 Phương pháp tổng hợp: tổng hợp mọi vấn đề có liên quan đến việc

khai thác và sử dụng số liệu thống kê và rút ra những kết luận cần thiết

5 Đóng góp mới của đề tài

Đồng nghiệp có thể sử dụng nghiên cứu lí luận, khảo sát thực trạng và cả giải

pháp để áp dụng cho việc sử dụng bảng số liệu thống kê ở chương trình các khối,

lớp khác

Trang 8

PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 Cơ sở lí luận và cơ sở thực trạng

1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Bảng số liệu thống kê

1.1.1.1 Khái niệm:

Bảng thống kê là một chế độ trình bày kết quả tổng hợp số liệu thống kê theo

từng nội dung riêng biệt nhằm phục vụ cho đòi hỏi của quá trình nghiên cứu

vớt thống kê

1.1.1.2 Ý nghĩa của bảng thống kê

– Phản ánh đặc trưng căn bản của từng tổ và của cả tổng thể;

– Miêu tả mối liên quan mật thiết giữa những số liệu thống kê;

– Thực hiện cơ sở áp dụng các phương pháp phân tích thống kê khác biệt một

– Ô của bảng dùng để điền số liệu thống kê

– Tiêu đề của bảng: Phản ánh nội dung của bảng và của từng chỉ tiêu trong

bảng Có 2 loại tiêu đề:Tiêu đề chung: Tên bảng và Tiêu đề nhỏ (mục): Tên hàng,

cột

– các số liệu được ghi vào những ô của bảng, mỗi số liệu phản ánh đặc trưng

về mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu giúp

❖ Về nội dung: chia thành 2 phần: Phần chủ để và phần giải nghĩa

– Phần chủ để: Nội dung phần chủ đề nhằm nêu rõ ràng tổng thể

nghiên cứu được phân thành những bộ phận nào, hoặc mô tả đối tượng nghiên cứu

giúp là những đơn vị nào, loại hình gì, tên địa phương hoặc các thời gian

nghiên cứu khác nhau Hay nói cách khác, phân chủ đề biểu lộ tiêu thức phân

tổ những đơn vị tổng thể thành các tổ vị trí của phần này thường để ở bên phải

phía dưới của bảng (tên của những hàng- tiêu đề hàng)

– Phần giải thích: Nội dung phần này gồm những chỉ tiêu giải

nghĩa về các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu giúp (giải thích phần chủ đề của

Trang 9

bảng) vị trí của phần này thường để ở bên trái phía trên của bảng (tên

của những cột- tiêu đề cột)

1.1.2 Vai trò của bảng số liệu thống kê trong dạy học Địa Lí

Các số liệu thống kê trước hết dùng để "minh hoạ" nhằm làm rõ các nội

dung kiến thức Địa lí Có các số liệu, những kiến thức được trình bày sẽ có sức

thuyết phục cao trong bài giảng

Trong sự phát triển của khoa học Địa lí nói chung và Địa lí kinh tế - xã hội

nói riêng, các quan điểm về Địa lí kinh tế - xã hội không ngừng được nêu ra và

hoàn thiện, các mô hình kinh tế thế giới ngày càng đa dạng, các số liệu thống kê sẽ

giúp cho người nghiên cứu, học tập sẽ "lượng hoá" được các dữ liệu và có cách

nhìn đúng đắn về mô hình nêu ra

Thông qua phân tích, so sách, đối chiếu các số liệu, còn có khả năng "cụ thể

hoá” các khái niệm, các quy luật địa lí

Việc phân tích nội dung các số liệu, bảng số liệu và hình thức biểu hiện trực

quan của số liệu (biểu đồ, bản đồ, …) góp phần làm sáng tỏ các mối quan hệ địa lí

để qua đó học sinh tự tìm ra và giải thích được chúng

Việc lựa chọn, xác định đúng đắn các số liệu điển hình còn có tác dụng xác

định được các quy luật và mối liên hệ trong sự phát triển về kinh tế - xã hội

Các số liệu và bảng số liệu thống kê là cơ sở của các nhận xét hoặc của các tri

thức địa lí khái quát, đồng thời có thể là sự cụ thể hoá hoặc minh hoạ để làm rõ các

kiến thức địa lí Chúng không phải là những kiến thức địa lí cần phải nhớ kỹ mà

chỉ đóng vai trò làm phương tiện của học sinh trong quá trình lĩnh hội kiến thức

Bằng việc phân tích các số liệu, bảng số liệu, học sinh có thể tự mình nhận

được các kiến thức địa lí cần thiết Từ đó, hoặc nhớ vào việc xem xét các mối liên

quan của số liệu, bảng số liệu, học sinh sẽ nắm được chắc chắn và chứng minh

được vấn đề cần nắm

1.1.3 Các bước phân tích bảng số liệu thống kê trong môn Địa Lí

Để khai thác số liệu thống kê có hiệu quả cần tiến hành theo các bước sau:

a) Xác định mục đích phân tích số liệu:

Để tiến hành phân tích số liệu thống kê thì người giáo viên cần phải xác định

rõ mục đích phân tích, thống kê nhằm đạt được những nội dung gì

Khi phân tích số liệu thống kê ta có thể phân tích một hiện tượng nào đó từ

mọi mặt hoặc có thể một khía cạnh nào đó của hiện tượng, điều này hoàn toàn do

mục đích phân tích quyết định

Trong thực tiễn của công tác phân tích số liệu, nếu không xác định được mục

đích phân tích thì về căn bản sẽ không sử dụng hết giá trị của số liệu Nên khi phân

tích số liệu, số liệu thống kê phần quan trọng nhất là phải xác định được mục đích,

Trang 10

yêu cầu và nội dung của việc phân tích và sử dụng như thế nào trong bài giảng, về

truyền thu kiến thức hay rèn luyện kỹ năng địa lí

b) Đánh giá các số liệu thống kê:

Qua phân tích mục đích đã được xác định trên, khi tiến hành phân tích số liệu

thống kê trong địa lí, giáo viên cần lưu ý việc sử dụng nguồn tài liệu: Nên sử dụng

tài liệu chính là SGK (các số liệu ở sách giáo khoa được các tác giả biên soạn chọn

lọc theo các nội dung) Nhưng do số liệu kinh tế - xã hội thay đổi thường xuyên,

các số liệu ở SGK nhiều lúc không phù hợp với các vấn đề, cần thu thập thêm các

nguồn số liệu khác bổ sung Nhưng giáo viên cần lưu ý việc các tài liệu đó có phù

hợp với nội dung, vấn đề của bài học hay không? Nếu dùng số liệu không phù hợp,

không đáng tin cậy thì kết luận không đúng, sai lầm về các vấn đề đưa ra

Vậy việc đánh giá số liệu thống kê như thế nào? Vấn đề này cần chú ý trong

quá trình thu thập số liệu và trong việc xử lý, tính toán số liệu cũng như xác định

nguồn gốc, xuất xứ của số liệu đó

c) Phân tích, so sánh và đối chiếu các số liệu, sử dụng một phép toán đơn

giản để rút ra những nhận xét cần thiết:

Sau khi tiến hành chọn lọc các số liệu cần phải so sánh, đối chiếu để hiểu

được số liệu, để rút ra kết luận cần thiết

+ Thể hiện các số liệu thống kê (lập bảng, biểu thống kê, xây dựng các đồ thị,

biểu đồ thống kê, xây dựng các số liệu biểu đồ - bản đồ, số liệu thống kê được thể

hiện bằng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật (máy tính), …):

Đối với số liệu thống kê được sử dụng trong bài giảng nhằm minh hoạ và nêu

bật được ý nghĩa của kiến thức địa lí Ngoài ra còn có tác dụng cụ thể, các khái

niệm, rèn luyện kỹ năng tư duy và kỹ năng địa lí

Trong dạy Địa lí kinh tế - xã hội để có hiệu quả, gây hứng thú học tập và giúp

học sinh có ấn tượng sâu sắc, gây tính thẩm mĩ trong quá trình học tập là không thể

thiếu trong việc thể hiện các số liệu thống kê bằng hình thức như: Biểu đồ, bản đồ, …

+ Nêu kết luận và giá trị của nó đối với việc thực hiện nội dung bài giảng

(truyền thụ kiến thức hay rèn luyện kỹ năng):

Trong quá trình khai thác số liệu thống kê, bước quan trọng cuối cùng là kết

luận một cách rõ ràng, tỉ mỉ, khoa học Đây là vấn đề phân tích số liệu thống kê

cần đạt tới Nhất là những dạng số liệu thống kê về tình hình kinh tế hay xã hội của

một nước, một vùng miền nên trong quá trình rút ra kết luận, giáo viên cần lưu ý

để rút ra những kết luận cần thiết, ngắn gọn, khoa học, … Góp phần bỗ trợ kiến

thức cho bài giảng thêm sinh động, gắn liền với thực tế

Trang 11

Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo

đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân,

tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ

nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục

học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Trên nền tảng những kiến thức cơ bản và phương pháp giáo dục đề cao hoạt

động chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh, Chương trình môn Địa lí giúp học

sinh hình thành, phát triển năng lực địa lí – một biểu hiện của năng lực khoa học;

đồng thời góp phần cùng các môn học và hoạt động giáo dục khác phát triển ở học

sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung đã được hình thành trong giai đoạn

giáo dục cơ bản, đặc biệt là tình yêu quê hương, đất nước; thái độ ứng xử đúng đắn

với môi trường tự nhiên, xã hội; khả năng định hướng nghề nghiệp; để hình thành

nhân cách công dân, sẵn sàng đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

1.2.1.2 Khái quát các bảng số liệu thống kê ở chương trình Địa Lí 10

nước của sông Hồng

Bảng 9 Nhiệt độ trung bình năm và biên

độ nhiệt năm theo vĩ độ ở bán cầu bắc

Bảng 13 Lưu lượng nước trung bình của sông Hồng tại trạm Hà Nội

2 Quy mô giần số, gia tăng dân

số và cơ cấu dân số thế giới

Bảng 19 Quy mô dân số thế giới, giai đoạn 1950 - 2050

3 Phân bố dân cư và đô thị hóa

trên thế giới

Bảng 20.2 Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn của thế giới, gia đoạn 1950 - 2020

4

Cơ cấu kinh tế, tổng sản

phẩm trong nước và tổng thu

Trang 12

10

Địa lí ngành thương mại và

ngành tài chính ngân hàng

Bảng 37 Tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu

và nhập khẩu trên thế giới giai đoạn 1990 – 2019

1.2.2 Thực trạng dạy và học bộ môn Địa lí ở trường chúng tôi đang giảng

dạy

1.2.2.1 Về đội ngũ giáo viên:

Số giáo viên có đủ theo biên chế, có trình độ đạt chuẩn, và trên chuẩn có

năng lực, nhiệt tình trong giảng dạy, có ý thức chấp hành kỉ luật tốt và quan trọng

là nắm được phương pháp giảng dạy, quan tâm đến việc phát huy tính tích cực,

chủ động của học sinh Có ý thức học hỏi đồng nghiệp thông qua các hoạt động dự

giờ rút kinh nghiệm, soạn giáo án chung vào các buổi sinh hoạt nhóm chuyên

môn Đặc biệt chú trọng đến đặc trưng bộ môn là sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy

học khi lên lớp

Trong những năm gần đây, khi nước ta bước vào nền kinh tế thị trường nên

cũng có phần nào ảnh hưởng đến việc học tập môn Địa lí ở trường phổ thông Đó

là học sinh ít quan tâm đến môn học do cách giảng dạy theo lối truyền thống, chưa

gây được hứng thú học tập cho học sinh Chưa kịp thời cập nhật nhiều số liệu

thống kê mới để đưa vào giảng dạy

- Giáo viên chưa chủ động trong đổi mới phương tiện, phương pháp dạy học

1.2.2.2 Về học sinh:

Học sinh đã quen thuộc với cách học mới, tích cực, chủ động hơn trong việc

phát hiện kiến thức, có ý thức tự giác trong làm bài tập, chuẩn bị bài mới Qua

việc kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh, chúng tôi thấy phần lớn học sinh đã

đầu tư thời gian cho việc làm bài tập, chịu khó tìm tòi những kiến thức thực tế khi

giáo viên yêu cầu

Tuy nhiên, việc học tập của học sinh vẫn còn một số tồn tại sau:

- Nhiều học sinh còn lười học, thiếu tính tích cực, chủ động trong học tập,

đặc biệt là trong việc hoạt động nhóm

- Một số học sinh không chịu khó làm bài tập ở nhà, thậm chí còn mượn vở

bài tập của bạn ở trong lớp để chép lại một cách thụ động, đối phó với giáo viên

Trang 13

- Các bài tập giáo viên hướng dẫn làm trên lớp nhưng học sinh không tiếp thu,

làm hay chỉnh sửa, bổ sung những phần còn thiếu, sai

- Học sinh chưa nhận thức đúng, chưa có phương pháp học tập thích hợp

- Học sinh chưa biết cách khai thác, phân tích bảng số liệu

- Hình thức kiểm tra - đánh giá chưa phù hợp…

1.2.2.3 Cơ sở vật chất:

Trường THPT Tây Hiếu trong những năm gần đây được đầu tư xây dựng mới,

khang trang, có khá đầy đủ các phương tiện để phục vụ học tập như tranh ảnh bản

đồ, sách giáo khoa, sách tham khảo, công nghệ thông tin

Được sự quan tâm của Ban giám hiệu cũng như tổ chuyên môn nên việc phát

huy phong trào dạy và học tốt ở bộ môn Địa lí nói riêng và các môn học khác nhìn

chung thuận lợi

2 Hướng dẫn học sinh khai thác số liệu thống kê ở chương trình Địa Lí 10

2.1 Các giải pháp

2.1.1 Không được bỏ sót các dữ liệu

❖ Mục đích

Trong quá trình phân tích phải sử dụng tất cả các số liệu có trong bảng Cần

phải sử dụng hết các dữ liệu của đề ra, tránh bỏ sót số liệu dẫn tới việc cắt nghĩa

sai, thiếu ý trong bài làm

- Đối chiếu số liệu theo cột và dòng

- Đưa ra nhận xét về các đặc điểm, hiện tượng được biểu thị qua số liệu

Công nghiệp

Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm

Trang 14

+ Ngành nông, lâm, thủy sản chiếm tỉ trọng thấp nhất (4,0% - 2019) nhưng có

xu hướng tăng lên (tăng 0,2%)

+ Ngành công nghiệp, xây dựng chiếm tỉ trọng khá cao (26,7% -2019) nhưng

có xu hướng giảm (giảm 1%)

+ Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất (64,9%) và có xu hướng tăng lên

(1,5%)

+ Tỉ trọng thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm giảm và (giảm 0,7%)

- Giải thích: Sự tăng, giảm tỉ trọng của các ngành phù hợp với xu hướng đẩy

nhanh tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và sự phát triển của các nước trên thế

giới

 Thông qua đây giáo viên cần cho học sinh thấy

- Cơ cấu GDP thế giới năm 2010 và 2019 có sự chuyển dịch tích cực:

+ Giảm tỉ trọng ngành công nghiệp - xây dựng, thuế sản phẩm

+ Tăng tỉ trọng ngành nông - lâm - thủy sản và ngành dịch vụ nhưng dịch vụ

tăng nhanh hơn

2.1.2 Cần kết hợp giữa số liệu tương đối và tuyệt đối trong quá trình

phân tích

❖ Mục đích

Bảng số liệu có thể có đơn vị tuyệt đối (dùng loại đơn vị tấn, hay m3, tỉ kwh,

tỉ đồng.), hoặc tương đối (%)

Trong trường hợp đơn vị tuyệt đối cần tính toán ra các đại lượng tương đối

Quá trình phân tích phải đưa được cả hai đại lượng này để minh hoạ

“Khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển hàng hoá của các phương

tiện vận tải nước ta qua các năm”

Trang 15

Hãy nhận xét và giải thích khối lượng vận chuyển và khối lượng luôn chuyển

của các loại phương tiện vận tải qua các năm

- Hướng dẫn học sinh nhận xét kết hợp giữa hàng ngang (khối lượng vận

chuyển, khối lượng luôn chuyển) và cột (các phương tiện vận tải qua các năm)

Cần đối chiếu số liệu ở dạng tuyệt đối và tương đối

- Tính ra cơ cấu về khối lượng vận chuyển và luân chuyển để nhận xét sự thay

đổi cơ cấu qua các năm

- Hàng: Khối lượng vận chuyển và luân chuyển có sự thay đổi tăng, giảm của

các ngành qua các năm

- Cột: Từ năm 2003 – 2017 về cơ cấu khối lượng vận chuyền đường ô tô luôn

chiếm tỉ trọng cao nhất, sau đó đến đường sông và nhỏ nhất là đường hàng không

Đối với cơ cấu khối lượng luân chuyển thì đường biển chiếm tỉ trọng cao nhất, tiếp

theo đến đường ô tô và chiếm tỉ trọng nhỏ nhất vẫn là đưởng biển

 Hướng dẫn học sinh nhận xét kết hợp với phần kênh chữ ở SGK để giải

thích được sự khác nhau về cơ cấu khối lượng vận chuyển và luân chuyển của các

ngành giao thông

Trang 16

Bảng cơ cấu khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển hàng hoá

của các phương tiện vận tải nước ta qua các năm

Hầu hết là có một chiều thể hiện sự tăng trưởng và một chiều thể hiện cơ cấu

của đối tượng, hoạc thể hiện các nội dung khác

Sự tăng trưởng của đối tượng là sự tăng hoặc giảm về mặt số lượng của đối

- Đối chiếu số liệu theo cột và dòng

- Đưa ra nhận xét về các đặc điểm, hiện tượng được biểu thị qua số liệu

❖ Ví dụ minh hoạ

Trang 17

- Nhận xét theo hàng ngang:

+ Mật độ dân số của các khu vực trên thế giới giai đoạn 2005 – 2017 đều

tăng nhanh (trừ khu vực Đông Âu giảm)

+ Khu vực Trung Phi tăng nhanh nhất 1,47 lần

+ Khu vực Đông Phi tăng 1,44 lần

+ Khu vực Đông Á 1,1 lần

+ Năm 2005, 2010,2017 các khu vực có vị thứ về mật độ dân số như sau

+ Khu vực Bắc Phi : 13,12,12

+ Khu vực Đông Phi: 12,9,8

+ Khu vực Nam Phi: 15,14,13

+ Khu vực Tây Phi: 11,10,9

+ Những khu vực thay đổi nhiều về vị thứ

Trang 18

+ Khu vực Tây Á: 10,17,11

+ Khu vực Đông Âu: 7,17,17

+ Khu vực Tây Âu: 1,2,3

- Nhận xét theo hàng dọc:

+ Xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp về mật độ dân số của các khu vực và sự

thay đồi vị trí các năm Những khu vực luôn có mật độ dân số cao: Tây Âu, Ca ri

bê, Trung – Nam Á, Đông Á Những khu vực có mật độ dân số thấp Châu Đại

Đương, Đông Âu, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Nam Phi, Trung Phi

 Sau khi học sinh nhận xét xong, giáo viên hướng dẫn học sinh tìm ra các

nguyên nhân cửa việc phân bố dân cư không đồng đều

- Nhân tố tự nhiên: tạo điều kiện thuận lợi hoặc gây trở ngại cho sự cư trú của

con người

- Nhân tố kinh tế - xã hội

+ Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất quyết định việc phân bố dân cư,

làm cho phân bố dân cư chuyển từ tự phát sáng tự giác Sự phân bố dân cư phụ

thuộc chặt chẽ vào tính chất của nền kinh tế Nói chung, những khu vực dân cư

đông đúc thường gắn với các hoạt động công nghiệp, dịch vụ

+ Những khu vực được khai thác lâu đời thường có dân cư đông đúc hơn

những khu vực mới khai thác

+ Di cư có tác động tới sự phân bố dân cư thế giới Trong lịch sử, các luồng di

dân lớn có thể làm thay đổi tỉ trọng dân số của cả một châu lục…

Khu vực

Mật độ dân số

Mật độ dân số (thứ hạng) Năm

Trang 19

- Hướng dẫn học sinh làm việc cá nhân thông qua gợi mở của giáo viên để rút

ra được nhận xét tốc độ tăng và sự thay đổi cơ cấu sản lượng lượng lương thực

Thứ nhất về tổng sản lượng lương thực TG tăng 1,5 lần Trong đó:

+ Ngô tăng nhanh nhất tăng 1,9 lần

+ Các cây lương thực khác tăng 1,4 lần

+ Lúa gạo và lúa mì đều tăng 1,3 lần

Thứ hai về cơ cấu lương thực học sinh phải tính được cơ cấu để nhận xét

Thường là đi từ các số liệu phản ánh chung các đặc tính chung của tập hợp số

liệu tới các số liệu chi tiết thể hiện một thuộc tính nào đó, một bộ phận nào đó của

hiện tượng địa lý được nêu ra trong bảng số liệu

Trang 20

Các nhận xét cần tập trung là: Các giá trị trung bình, giá trị cực đại, cực tiểu,

các số liệu có tính chất đột biến Các giá trị này thường được so sánh dưới dạng

hơn kém (lần hoặc phần trăm so với tổng số)

❖ Cách tiến hành

- Nhận xét tổng quát bảng số liệu

- Nhận xét từng đối tượng theo cột và hàng

- Nếu cần thiết, tính ra số liệu tương đối

Châu Đại Dương

(* Chỉ tính các nước WTO)

Hướng dẫn học sinh so sánh giá trị xuất khẩu, nhập khẩu, cán cân, cơ cấu giá

trị xuất khẩu, cơ cấu giá trị nhập khẩu của các châu lục năm 2019

- Giá trị xuất khẩu : Châu Âu có giá trị xuất khẩu lớn nhất, tiếp đến là Châu

Á, Châu Mỹ, Châu Phi và thấp nhất là Châu Đại Dương

- Giá trị nhập khẩu : Châu Âu cũng có giá trị lớn nhất, sau đó đến Châu Á,

Châu Mỹ, Châu Phi và thấp nhất là Châu Đại Dương

- Cán cân xuất nhập khẩu : Những châu lục xuất siêu Châu Âu, Châu Á, Châu

Đại Dương Nhập siêu Châu Mỹ, Châu Phi

- Cơ cấu giá trị xuất khẩu,cơ cấu giá trị nhập khẩu

Trang 21

Châu Đại Dương

2.1.5 Khai thác các mối liên hệ giữa các đối tượng

❖ Mục đích

Quá trình phân tích bao giờ cùng đòi hỏi khai thác mối liên hệ giữa các đối

tượng có trong bảng Do đó cần khai thác mối liên hệ giữa các cột, các hàng

Cũng tránh trường hợp là chỉ dừng ở mức đọc bảng số liệu Có vô số mối

quan hệ giữa các đối tượng địa lý gắn với các nội dung của từng bài

❖ Cách tiến hành

- Phân tích theo cột, theo hàng

- Tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng địa lí

Công nghiệp

Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm

Ngày đăng: 26/07/2023, 22:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lý luận dạy học Địa lý - Nguyễn Được, Nguyễn Trọng Phúc - NXB ĐHQG HN 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học Địa lý
Tác giả: Nguyễn Được, Nguyễn Trọng Phúc
Nhà XB: NXB ĐHQG HN
Năm: 1998
2. Thử đi tìm phương pháp dạy học hiệu quả - Lê Nguyên long - NXB GD - 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử đi tìm phương pháp dạy học hiệu quả
Tác giả: Lê Nguyên Long
Nhà XB: NXB GD
Năm: 1998
3. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật trong dạy học Địa lý - Nguyễn Trọng Phúc - NXB ĐHQG Hà Nội - 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện, thiết bị kỹ thuật trong dạy học Địa lý
Tác giả: Nguyễn Trọng Phúc
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 2001
4. Lý luận dạy học Địa lý (Phần đại cương) - Dương Thế Hưng - Trường ĐHSP Huế - 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học Địa lý (Phần đại cương)
Tác giả: Dương Thế Hưng
Nhà XB: Trường ĐHSP Huế
Năm: 1997
5. Phương pháp dạy học Địa lý ở trường phổ thông (Tập 1, 2) - Nguyễn Đức Vũ - Trường ĐHSP Huế - 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Địa lý ở trường phổ thông (Tập 1, 2)
Tác giả: Nguyễn Đức Vũ
Nhà XB: Trường ĐHSP Huế
Năm: 2001
6. Phương pháp sử dụng các phương tịên dạy học Địa lý ở trường phổ thông - Nguyễn Đức Vũ (chủ biên) - Trường ĐHSP Huế - 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp sử dụng các phương tịên dạy học Địa lý ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Đức Vũ
Nhà XB: Trường ĐHSP Huế
Năm: 2000
7. Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục trong Địa lý nhà trường - Nguyễn Đức Vũ Trường ĐHSP Huế - 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục trong Địa lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Đức Vũ
Nhà XB: Trường ĐHSP Huế
Năm: 1997
8. Hướng dẫn thực hiện chương trình SGK 10 môn Địa lý - Phạm Thị Sen (chủ biên) - NXB GD - 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chương trình SGK 10 môn Địa lý
Tác giả: Phạm Thị Sen
Nhà XB: NXB GD
Năm: 2008
9. SGK Địa lý 10 : Cánh diều, kết nối tri thức với cuộc sống, chân trời sáng tạo 10. Bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lí 10 Phạm Văn Đông – NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: SGK Địa lý 10 : Cánh diều, kết nối tri thức với cuộc sống, chân trời sáng tạo 10. Bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lí 10
Tác giả: Phạm Văn Đông
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
11. Tổng tập đề thi OLYMPIC 30 tháng 4 Địa lí 10 – NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng tập đề thi OLYMPIC 30 tháng 4 Địa lí 10
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 33. Cơ cấu GDP thế giới theo ngành  kinh tế,năm 2000 và năm 2019 - Sáng kiến hướng dẫn khai thác số liệu thống kê ở sách giáo khoa địa lí 10
Bảng 33. Cơ cấu GDP thế giới theo ngành kinh tế,năm 2000 và năm 2019 (Trang 12)
Bảng  cơ cấu khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển hàng hoá - Sáng kiến hướng dẫn khai thác số liệu thống kê ở sách giáo khoa địa lí 10
ng cơ cấu khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển hàng hoá (Trang 16)
Ví dụ 2: Bảng số liệu: “sản lượng lương thực của thế giới năm 2000 và 2019” - Sáng kiến hướng dẫn khai thác số liệu thống kê ở sách giáo khoa địa lí 10
d ụ 2: Bảng số liệu: “sản lượng lương thực của thế giới năm 2000 và 2019” (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w