1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sáng kiến hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực cho học sinh thông qua dạy học dự án phần chuyên đề học tập địa lí 10 – ctgdpt 2018

113 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sáng kiến hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực cho học sinh thông qua dạy học dự án phần chuyên đề học tập địa lí 10 – ctgdpt 2018
Tác giả Hồ Thị Quỳnh, Lê Quang Hòa
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Hoàng Mai
Chuyên ngành Địa lí
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 9,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học dự án trong dạy học Địa lí và trong việc hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực cho học sinh 14 Chương II.. Thiết kế và tổ chức thực hiện

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

SÁNG KIẾN:

HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CÁC PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC DỰ ÁN PHẦN CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP ĐỊA LÍ 10 – CTGDPT 2018

LĨNH VỰC: ĐỊA LÍ

Năm thực hiện: 2022 - 2023

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HOÀNG MAI

SÁNG KIẾN:

HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CÁC PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC DỰ ÁN PHẦN CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP ĐỊA LÍ 10 – CTGDPT 2018

Năm thực hiện: 2022 - 2023

Trang 3

III Đối tượng và phạm vị nghiên cứu 3

Chương I Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài 5

1 Tổng quan những vấn đề liên quan đến đề tài 5

2 Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học dự án trong dạy học

Địa lí và trong việc hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực

cho học sinh

14

Chương II Thiết kế và tổ chức thực hiện các dự án học tập phần

Chuyên đề học tập Địa lí 10 – CTGDPT 2018 trong việc hình thành,

phát triển các phẩm chất và năng lực cho học sinh

4 Thiết kế và tổ chức một kế hoạch dạy học hoàn chỉnh thể hiện

phương pháp dạy học dự án đề hình thành, phát triển các phẩm chất

và năng lực cho học sinh

46

Chương III Thực nghiệm sư phạm 59

1 Mục đích, nguyên tắc, phương pháp thực nghiệm 59

Trang 4

2 Nội dung thực nghiệm 59

Chương IV Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của đề tài 62

2 Nội dung và phương pháp khảo sát 63

4 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của giải pháp 64

GV : Giáo viên

HS : Học sinh SGK : Sách giáo khoa THPT : Trung học phổ thông SKKN : Sáng kiến kinh nghiệm

TN : Thực nghiệm

ĐC : Đối chứng PPDH : Phương pháp dạy học CHĐH : Câu hỏi định hướng

Trang 5

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

I Lí do chọn đề tài

1 Tính cấp thiết của đề tài

Căn cứ vào Nghị quyết 29 – NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng lần thứ 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo Nghị quyết 29 đã nêu rõ yêu cầu cần phải đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam Trong đó việc đổi mới giáo dục phổ thông được xem là khâu đột phá Nội dung trọng tâm của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông

là sự phát triển năng lực, phẩm chất của người học, từ đó nâng cao chất lượng nguồn lực trong chiến lược phát triển đất nước Ngoài việc phát triển chương trình và biên soạn SGK thì phương pháp dạy học cần phải chú trọng tới yêu cầu

sử dụng các phương pháp dạy học tích cực; chú ý cho HS thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào tình huống thực tiễn Các phương pháp ấy phải kế đến như: dạy học dự án, nêu vấn đề, dạy học hợp tác…qua đó phát huy được năng lực, phẩm chất của HS HS được tham gia vào các hình thức học tập cá nhân, học tập hợp tác… rèn luyện kĩ năng học tập, có thái độ tích cực đối với việc học tập

Xuất phát từ mục tiêu đổi mới giáo dục phổ thông: tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời

Xuất phát từ nội dung của Chuyên đề học tập Địa lí 10 gồm các vấn đề mang tính toàn cầu, có ảnh hưởng đến từng địa phương cụ thể điều đó giúp HS

có thể dễ dàng liên hệ đến thực tiễn của Việt Nam, của địa phương các em sinh sống Tính thực tiễn là yêu cầu cơ bản, không thể thiếu trong dạy học dự án, vì vậy có thể khẳng định: Nội dung của Chuyên đề học tập Địa lí 10 là địa chỉ phù hợp cho phương pháp dạy học dự án Ngược lại, phương pháp dạy học dự án sẽ tạo điều kiện cho việc hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực cho HS, giúp hoàn thành hiệu quả mục tiêu của Chương trình giáo dục phổ thông môn Địa lí cấp Trung học phổ thông

Tuy nhiên, việc sử dụng phương pháp dạy học dự án để giảng dạy ở các trường THPT còn hạn chế, nặng về lí thuyết và chưa phát huy được tính hiệu quả của nó, đặc biệt là hiệu quả trong việc hình thành, phát triển các phẩm chất

và năng lực cho học sinh Vì vậy, việc nghiên cứu lí thuyết cũng như thực tiễn của phương pháp mang tính cấp thiết không chỉ đối với phần Chuyên đề Địa lí

10 - CTGDPT 2018 nói riêng mà còn cấp thiết đối với Chương trình giáo dục phổ thông môn Địa lí cấp Trung học phổ thông nói chung

Trang 6

Xuất phát từ những lí do trên tôi chọn đề tài: “Hình thành, phát triển

các phẩm chất và năng lực cho học sinh thông qua dạy học dự án phần Chuyên đề học tập Địa lí 10 – CTGDPT 2018” làm sáng kiến kinh nghiệm

- Phong cách học tập của học sinh được nâng lên rõ rệt

- Chất lượng học tập của học sinh được nâng cao hơn

- Việc phải tìm hiểu, thu thập, tổng hợp kiến thức cho bài học từ thực tế được đề cập đối với bài học sử dụng phương pháp dạy học dự án có tính vận dụng thực tiễn cao (liên kết được các vấn đề thực tiễn của địa phương) nên đã tạo cho học sinh tâm thế quan tâm đến những vấn đề tự nhiên cũng như kinh tế

- xã hội của nước nhà và địa phương các em sinh sống từ đó điều chỉnh hành vi

và nhận thức

- Kết quả nghiên cứu đề tài trở thành tài liệu tham khảo cho quá trình dạy

học, kiểm tra đánh giá, bồi dưỡng học sinh giỏi có hiệu quả cao hơn

II Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cách sử dụng phương pháp dự án trong việc hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực, đặc biệt là các năng lực chuyên biệt môn địa lí qua đó nhằm nâng cao hiệu quả dạy học địa lí 10

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

- Tìm hiểu thực trạng về sử dụng dạy học dự án trong dạy học địa lí nói chung và trong việc hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực cho học sinh nói riêng

- Nghiên cứu cách sử dụng phương pháp dạy học dự án trong việc hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực cho học sinh

- Thiết kế và tổ chức một số kế hoạch dạy học sử dụng phương pháp dạy học dự án trong việc hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực cho học sinh ở phần Chuyên đề học tập Địa lí 10 – CTGDPT 2018

- Thực nghiệm và minh chứng kết quả cụ thể

Trang 7

III Đối tượng và phạm vị nghiên cứu

Xác định rõ đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu

IV Tổng quan của đề tài

Phương pháp dạy học dự án đã được nhiều chuyên gia trên thế giới và Việt Nam nghiên cứu và ứng dụng

Ở Việt Nam, các nghiên cứu về việc vận dụng DHDA qua việc dạy học Địa lí ở trường phổ thông được thể hiện khá cụ thể trong một số bài báo khoa học chuyên ngành như: “Phương pháp Project và vấn đề đổi mới quá trình đào tạo giáo viên ở khoa Địa lí trường Đại học sư phạm” - Trần Đức Tuấn (2002),

“Phương pháp dự án và công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học địa lí ở phổ thông” - Kiều Văn Hoan (2006), “Sử dụng phương pháp dạy học dự

án có ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Địa lí ở trường phổ thông” - Trần Thị Thanh Thủy (2006) Các tác giả đã chứng minh được tác dụng của DHDA, khẳng định điều kiện cần và đủ để áp dụng trong đào tạo sinh viên sư phạm địa lí ở các trường ĐHSP (Trần Đức Tuấn), đã khẳng định mối quan hệ tương hỗ giữa PP dự án và công nghệ thông tin, đưa ra được những ví dụ cụ thể

về DHDA qua môn Địa lí ở trường phổ thông (Kiều Văn Hoan, Trần Thị Thanh Thủy), khẳng định trở ngại về thời gian có thể được khắc phục “nếu giáo viên biết vận dụng tốt vào một môn học” (Kiều Văn Hoan)

Sau này, cũng có nhiều nghiên cứu vận dụng DHDA vào bộ môn ở chương trình giáo dục thông qua các Luận án Tiến sĩ, Luận văn Cao học, Khóa luận tốt nghiệp Đại học và các bài báo khoa học cũng đa dạng Cụ thể: Nguyễn

Thị Kim Liên (2014), Phương pháp thiết kế và tổ chức thực hiện các dự án học tập Địa lí 12 – THPT, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Đại học sư phạm (ĐHSP)

Hà Nội; Trần Thị Mai Vân (2010), Giáo dục biến đổi khí hậu qua môn Địa lí 12 (chương trình cơ bản) bằng phương pháp DHDA, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP

Hà Nội; Nguyễn Thị Ngọc Ánh (2017), Sử dụng phương pháp dự án trong dạy

Trang 8

học Địa lí 11 THPT, Luận văn Thạc sĩ, ĐHSP Huế….Nhìn chung các kết quả

nghiên cứu được của các tác giả đã phần nào khẳng định được hiệu quả DHDA trong dạy học Địa lí

Tuy nhiên, việc thiết kế và tổ chức DHDA hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực cho HS phần Chuyên đề học tập Địa lí 10 - CTGDPT 2018 thì chưa có tác giả nào nghiên cứu cụ thể Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứu của các công trình nêu trên, sáng kiến của tôi đi sâu nghiên cứu

vấn đề “Hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực cho học sinh

thông qua dạy học dự án các Chuyên đề học tập Địa lí 10 – CTGDPT 2018”

V Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Tiến hành nghiên cứu tài liệu liên quan đến đề tài như khai thác đầy đủ các kênh thông tin trong SGK đồng thời khai thác thêm thông tin từ các công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước, các phương tiện thông tin đại chúng, các tài liệu sách báo, các trang thông tin mạng…

- Phương pháp thu thập, xử lí thông tin để xây dựng nội dung nghiên cứu

- Soạn giảng, tổ chức thực nghiệm, rút kinh nghiệm:

- Phương pháp thống kê: thông qua các cuộc trao đổi thảo luận lấy ý kiến của đồng nghiệp, ý kiến của HS sau tiết thực nghiệm bằng phiếu Từ đó tổng hợp rút ra kết luận và đề xuất các kiến nghị

VI Tính mới của đề tài

- Xây dựng và tổ chức dạy học các dự án phần Chuyên đề học tập Địa lí

10 CTGDPT 2018 theo định hướng phát triển các phẩm chất và năng lực cho

HS

- Chỉ ra các năng lực chung, các năng lực địa lí chuyên biệt và các phẩm chất được hình thành, phát triển thông qua dạy học dự án các chuyên đề học tập Địa lí 10 - CTGDPT 2018

- Đã tiến hành thực nghiệm và minh chứng kết quả cụ thể

- Kết quả nghiên cứu đề tài trở thành tài liệu tham khảo cho quá trình dạy học, kiểm tra đánh giá, bồi dưỡng học sinh giỏi cũng như phát triển các phẩm chất, năng lực cho học sinh ở các trường phổ thông

Trang 9

PHẦN II NỘI DUNG Chương I Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

1 Tổng quan những vấn đề liên quan đến đề tài

1.1 Phương pháp dạy học dự án

1.1.1 Khái niệm phương pháp dạy học dự án

Theo một số chuyên gia nghiên cứu tại Việt Nam phương pháp dạy học

dự án được hiểu như sau:

- Theo Nguyễn Văn Cường: “Dạy học dự án (DHDA) là một hình thức dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, có tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện Làm việc nhóm là hình thức

cơ bản của dạy học dự án”

- Theo Trần Thị Hương: “Dạy học dự án được hiểu như một phương pháp dạy học, trong đó giáo viên tổ chức, hướng dẫn người học tự lực thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp thông qua quá trình giải quyết một bài tập tình huống gắn với thực tiễn – dự án (project) Qua đó, người học lĩnh hội, vận dụng kiến thức và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo hành động, sáng tạo”

- Theo Trịnh Văn Biều, Phan Đồng Châu Thủy, Trịnh Lê Hồng Phương:

“Dạy học dự án là một hình thức dạy học hay PPDH phức hợp, trong đó dưới sự hướng dẫn của giáo viên, người học tiếp thu kiến thức và hình thành kỹ năng thông qua việc giải quyết một bài tập tình huống (dự án) có thật trong đời sống, theo sát chương trình học, có sự kết hợp giữa lý thuyết với thực hành và tạo ra các sản phẩm cụ thể”

Những định nghĩa trên có một ít khác biệt do quan điểm tiếp cận về loại hình, về phân loại, về cách thức thực hiện DHDA Tuy nhiên tất cả đều thống nhất các điểm cơ bản sau: định hướng vào người học, định hướng vào thực tiễn, định hướng vào sản phẩm Trên cơ sở kế thừa các định nghĩa về DHDA trên đây, kết hợp với việc xem xét dấu hiệu bản chất của loại hình dạy học này, trong bối cảnh áp dụng cho HS THPT Việt Nam, có thể quan niệm: “DHDA là một hình thức dạy học hay PPDH phức hợp, trong đó dưới sự hướng dẫn của giáo viên, HS tiếp thu kiến thức và hình thành kỹ năng thông qua việc giải quyết một bài tập tình huống (dự án) có thật trong đời sống, theo sát chương trình học, có

sự kết hợp giữa lý thuyết với thực hành và tạo ra các sản phẩm cụ thể HS tham gia xác định mục đích, lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện Làm việc nhóm là hình thức cơ bản của DHDA.”

1.1.2 Các giai đoạn của dạy học dự án

Có nhiều cách chia giai đoạn trong phương pháp dạy học dự án nhưng có thể chia dạy học dự án theo 3 giai đoạn như sau:

Trang 10

- Giai đoạn 1: Chuẩn bị dự án

+ Đề xuất ý tưởng và chọn đề tài

GV và HS cùng nhau đề xuất, xác định đề tài và mục đích của dự án, đó là một tình huống có vấn đề chứa đựng một nhiệm vụ cần giải quyết gắn với hoàn cảnh thực tiễn xã hội và đời sống GV có thể giới thiệu một số hướng đề tài để người học lựa chọn hoặc đề tài có thể xuất phát từ phía người học

+ GV cung cấp bộ câu hỏi định hướng

Sau khi xác định đề tài GV cung cấp các câu hỏi định hướng cho HS trao đổi, thảo luận nhanh hoặc chỉ nêu để HS suy ngẫm Có thể sử dụng phương pháp động não để thu thập nhanh ý kiến HS về các câu hỏi định hướng Yêu cầu HS ghi lại toàn bộ các câu hỏi định hướng để dần trả lời trong quá trình thực hiện dự

án

+ Chia nhóm và nhận nhiệm vụ

+ Lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ

GV hướng dẫn người học xây dựng đề cương, kế hoạch cho việc thực hiện dự án: xác định những công việc cần làm, thời gian dự kiến, vật liệu, kinh phí, phân công công việc trong nhóm Có thể lập kế hoạch thực hiện thông qua bảng tham khảo sau:

- Giai đoạn 2: Thực hiện dự án

Các thành viên trong nhóm thực hiện kế hoạch đã đề ra cho nhóm và cá nhân Các hoạt động trí tuệ và hoạt động thực hành, thực tiễn xen kẽ và tác động qua lại lẫn nhau Kiến thức lí thuyết, phương án giải quyết vấn đề được thử nghiệm qua thực tiễn và sản phẩm được tạo ra Cụ thể gồm các bước sau:

- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho mỗi thành viên Các thành viên trong nhóm thực hiện kế hoạch đã đề ra

- Thu thập thông tin từ sách báo, tạp chí, internet, khảo sát, điều tra, phỏng vấn, thực địa

- Xử lí thông tin tổng hợp, phân tích tài liệu, dự liệu

Trang 11

- Thảo luận thường xuyên giữa các thành viên trong nhóm để giải quyết các vấn đề và kiểm tra tiến độ

- Xây dựng sản phẩm: tập hợp các kết quả thành sản phẩm cuối cùng

- Giai đoạn 3: Báo cáo và đánh giá dự án

+ HS thu thập kết quả, công bố sản phẩm trước lớp

Kết quả thực hiện dự án có thể được viết dưới dạng thu hoạch, báo cáo, cẩm nang, bài trình diễn đa phương tiện (PPT), dạng ấn phẩm hoặc thiết kế trang web… Trong bước này, trước tiên GV phổ biến (nhắc lại) các tiêu chí đánh giá báo cáo cho HS Sau đó, HS sẽ thể hiện vai trò chủ động của mình trong việc điều khiển chương trình báo cáo dự án HS được thể hiện những sản phẩm của mình làm ra trong dự án trước tập thể lớp; nhận sự góp ý, chia sẻ từ bạn bè, thầy

cô thông qua việc đặt câu hỏi và thảo luận sau phần trình bày của từng nhóm trước lớp

+ Tiến hành đánh giá và rút kinh nghiệm để thực hiện các dự án tiếp theo

GV đánh giá sản phẩm HS và đánh giá cách HS trình bày sản phẩm và cách thức HS đặt câu hỏi phản biện cho nhau hoặc bảo vệ quan điểm của mình

GV cần hết sức nhạy bén và linh hoạt trong dẫn dắt vấn đề và hướng dẫn HS thảo luận Đồng thời, HS cũng tham gia đánh giá “chất lượng sản phẩm” dự án của nhau (dựa trên các bảng tiêu chí đánh giá báo cáo sản phẩm) Sau cùng là, các nhóm tổng hợp toàn bộ văn bản đánh giá trong suốt dự án nộp lại cho GV

1.1.3 Ưu điểm, hạn chế của dạy học dự án

* Ưu điểm: Các đặc điểm của DHDA đã thể hiện ưu điểm của PPDH này

Có thể tóm tắt những ưu điểm cơ bản sau đây của dạy học theo dự án:

- Làm cho nội dung học tập trở nên có ý nghĩa hơn

+ Trong DHDA, nội dung học tập trở nên có ý nghĩa hơn bởi vì nó được tích hợp với các vấn đề của đời sống thực, từ đó kích thích hứng thú học tập của người học

+ DHDA gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường

và xã hội, giúp việc học tập trong nhà trường giống hơn với việc học tập trong thế giới thật

- Góp phần đổi mới phương pháp dạy học, thay đổi phương thức đào tạo + DHDA chuyển giảng dạy từ "giáo viên nói" thành "học viên làm" Người học trở thành người giải quyết vấn đề, ra quyết định chứ không phải là người nghe thụ động Họ hợp tác theo nhóm, tổ chức hoạt động, tiến hành nghiên cứu, giải quyết vấn đề, tổng hợp thông tin, tổ chức thời gian và phản ánh

về việc học của mình

Trang 12

+ DHDA tạo điều kiện cho nhiều phong cách học tập khác nhau, sử dụng thông tin của những môn học khác nhau Nó giúp người học với cùng một nội dung nhưng có thể thực hiện theo những cách khác nhau

+ DHDA là hình thức quan trọng để thực hiện phương thức đào tạo con người phát triển toàn diện, học đi đôi với hành, kết hợp giữa học tập và nghiên cứu khoa học

- Dạy học dự án tạo ra môi trường thuận lợi cho người học rèn luyện và phát triển

+ HS cũng có cơ hội để hoạt động vì nhiệm vụ học tập đến được với tất cả mọi người HS có cơ hội để thử các năng lực khác nhau của bản thân khi tham gia vào một dự án

+ HS được rèn khả năng vận dụng điều đã học, tư duy, suy nghĩ sâu sắc khi gặp những vấn đề phức tạp HS có điều kiện để khám phá, giải thích và tổng hợp thông tin HS được tạo điều kiện để phát triển năng lực đánh giá

+ DHDA giúp HS tự tin hơn khi ra trường do họ được phát triển những kỹ năng sống cần thiết: khả năng đưa ra những quyết định chính xác; khả năng giải quyết những vấn đề phức tạp; khả năng làm việc tốt với người khác; sự chủ động, linh hoạt và sáng tạo

- Dạy học dự án phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học

+ Người học là trung tâm của dạy học dự án, từ vị trí thụ động chuyển sang chủ động, vì vậy dạy học dự án vừa tạo điều kiện, vừa buộc người học phải làm việc tích cực hơn, rèn luyện được tính bền bỉ, kiên nhẫn

+ DHDA cho phép người học tự chủ nhiều hơn trong công việc, từ xây dựng kế hoạch đến việc thực hiện dự án, tạo ra các sản phẩm Nhờ thế DHDA phát huy tính tích cực, tự lực, tinh thần trách nhiệm, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết các vấn đề của người học

- Dạy học dự án giúp người học phát triển khả năng giao tiếp

+ DHDA không chỉ giúp người học tiếp thu kiến thức, mà còn giúp họ nâng cao năng lực hợp tác, khả năng giao tiếp với người khác

+ DHDA thúc đẩy sự cộng tác giữa các HS và giáo viên, giữa các HS với nhau, nhiều khi mở rộng đến cộng đồng

Các ưu điểm trên là một thực tế khả thi khi thực hiện DHDA Tuy nhiên, mỗi một dự án đơn lẻ khó lòng đạt được đến mức tuyệt đối tất cả các tác dụng

đã được nêu trên đối với từng cá nhân HS cũng như với tất cả các nhóm HS tham gia Nhưng nếu DHDA được thực hiện ở hầu hết các môn học và thường xuyên trong năm học, thì các ưu điểm nêu trên đều có thể trở thành hiện thực

Trang 13

- Dạy học dự án đòi hỏi có sự chuẩn bị và lên kế hoạch thật chu đáo thì mới lôi cuốn được người học tham gia một cách tích cực

- Hoạt động thực hành, thực tiễn khi thực hiện dạy học dự án đòi hỏi phương tiện vật chất và tài chính phù hợp

- Dạy học theo dự án yêu cầu giáo viên phải có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, tích cực, yêu nghề

- Khó có thể sử dụng DHDA một cách đại trà trong tất cả các bài học và môn học

1.2 Khả năng ứng dụng DHDA qua nội dung Chuyên đề học tập Địa

lí 10 – CTGDPT 2018

1.2.1 Môn Địa lí có khả năng cao trong ứng dụng DHDA

Địa lí là khoa học tổng hợp bao gồm 2 bộ phận chủ yếu là Địa lí Tự nhiên

và Địa lí Kinh tế - Xã hội Địa lí là bộ môn tổng hợp, do đó ngay nội hàm môn học, đã thể hiện mối quan hệ liên môn, đây là yêu cầu và cũng là đặc trưng của DHDA Do đó, có thể khẳng định, Địa lí là môn học phù hợp để ứng dụng DHDA

1.2.2 Nội dung Chuyên đề học tập Địa lí 10 đáp ứng cao yêu cầu định hướng thực tiễn trong DHDA

Nội dung Chuyên đề học tập Địa lí 10 đề cập đến ba chuyên đề: Biến đổi khí hậu; Đô thị hóa và Phương pháp viết báo cáo địa lí Trong đó, chuyên đề biến đổi khí hậu và đô thị hóa là những vấn đề toàn cầu, có tác động đến từng quốc gia, từng địa phương Những vấn đề này có thể dễ dàng liên hệ đến thực tiễn Việt Nam và địa phương các em sinh sống Đồng thời, chuyên đề 3 – Phương pháp viết báo cáo địa lí, HS có thể vận dụng vào viết báo cáo các vấn đề thực tiễn của Việt Nam, của địa phương với các nội dung như vấn đề Địa lí tự nhiên, Địa lí dân cư, Địa lí kinh tế,…Có thể khẳng định nội dung Chuyên đề học tập Địa lí 10 đáp ứng cao yêu cầu định hướng thực tiễn trong dạy học dự án

1.2.3 Nội dung Chuyên đề học tập Địa lí 10 tạo điều kiện thuận lợi để

xây dựng các chủ đề dự án ở nhiều cấp độ

Nội dung Chuyên đề học tập Địa lí 10 là cơ sở rất thuận lợi để phát hiện

và xây dựng các đề tài – cốt lõi trong các dự án dạy học Về mặt đại thể, có thể

Trang 14

xây dựng ít nhất một đề tài tương ứng với mỗi chuyên đề mà nội dung Chuyên

đề học tập Địa lí 10 đề cập (biến đổi khí hậu, đô thị hóa, viết báo cáo địa lí) với

sự liên quan vấn đề tương tự ở địa phương, đơn giản vì tất cả các chuyên đề đều gắn chặt chẽ với những vấn đề thực tiễn Việt Nam và các địa phương Về mặt chi tiết, có thể xây dựng nhiều đề tài khác nhau cho từng nội dung của mỗi chuyên đề lớn Ví dụ như: dự án “Biến đổi khí hậu – Tiếng kêu cứu của môi trường tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và hoạt động sản xuất, đời sống của con người” ở nội dung - Các tác động và hậu quả của biến đổi khí hậu; hoặc dự án

“Ứng phó với biến đổi khí hậu – Giải pháp cho sự tồn tại của xã hội loài người”

ở nội dung - Ứng phó với biến đổi khí hậu trong chuyên đề 1 – Biến đổi khí hậu

1.3 Các phẩm chất và năng lực được hình thành và phát triển cho HS

1.3.1 Các phẩm chất

Thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập, môn Địa lí nói chung, Địa

lí 10 và Chuyên đề học tập Địa lí 10 nói riêng góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể HS được hình thành và phát triển các phẩm chất: yêu nước, yêu thiên nhiên; yêu thương người lao động, tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau; ý thức, niềm tin, trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; rèn luyện cho HS các đức tính chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu

- Giao tiếp và hợp tác: Các năng lực này được phát triển thông qua các hoạt động nhóm và phương pháp dạy học thảo luận, dạy học dự án, semina…

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực này được phát triển thông qua các hoạt động phát hiện vấn đề, nêu giả thuyết giả định, tìm lôgic trong giải quyết vấn đề, đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề, đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề, tưởng tượng khoa học, giải quyết vấn đề mới và thách thức, tự học

về lí thuyết và công cụ địa lí

Trang 15

* Năng lực chuyên biệt môn Địa lí

Năng lực chuyên biệt là những năng lực được hình thành và phát triển trên

cơ cở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt Đối với bộ môn Địa lí, các năng lực chuyên biệt gồm: năng lực nhận thức khoa học địa lí, năng lực tìm hiểu địa lí và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, cụ thể ở bảng sau:

- Phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với tự nhiên, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng

- Xác định và lí giải được sự phân bố các đối tượng địa lí

- Sử dụng được lược đồ trí nhớ để mô tả nhận thức về không gian; sử dụng bản đồ hoặc lược đồ để trình bày về mối quan hệ không gian của các đối tượng địa lí; phát hiện, chọn lọc, tổng hợp và trình bày được đặc trưng địa lí của một địa phương; từ

đó, hình thành ý niệm về bản sắc của một địa phương, phân biệt các địa phương với nhau

Giải thích các

hiện tượng và

quá trình địa lí

- Giải thích được cơ chế diễn ra một số hiện tượng, quá trình

tự nhiên trên Trái Đất; sự hình thành, phát triển và phân bố của một số yếu tố hoặc thành phần tự nhiên; một số đặc điểm của

sự vật, hiện tượng tự nhiên trên Trái Đất và ở lãnh thổ Việt Nam; phát hiện và giải thích được một số hiện tượng, quá trình địa lí tự nhiên trong thực tế địa phương

- Giải thích được các sự vật, hiện tượng; sự phân bố, đặc điểm, quá trình phát triển về kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia, khu vực

vệ môi trường

Trang 16

bộ sưu tập hình ảnh (bản giấy và bản kĩ thuật số)

- Đọc được bản đồ để khai thác thông tin, kiến thức cần thiết; khai thác được các kênh thông tin bổ sung (biểu đồ, tranh ảnh, ) từ bản đồ, atlat địa lí; đọc được lát cắt địa hình; sử dụng được một số bản đồ thông dụng trong thực tế

- Thực hiện được một số tính toán đơn giản (tính GDP bình quân đầu người, tốc độ tăng trưởng kinh tế, ); nhận xét, phân tích được bảng số liệu thống kê; xây dựng được bảng thống kê

có cấu trúc phù hợp với ý tưởng phân tích số liệu; vẽ được một

số loại biểu đồ thể hiện động thái, cơ cấu, quy mô, của đối tượng địa lí từ số liệu đã cho

- Nhận xét được biểu đồ và giải thích; đọc hiểu các sơ đồ, mô hình địa lí

Tổ chức học

tập ở thực địa

- Xây dựng được kế hoạch học tập thực địa; sử dụng được những kĩ năng cần thiết để thu thập tài liệu sơ cấp ngoài thực địa: quan sát, quan trắc, chụp ảnh thực địa, phỏng vấn, vẽ lược

đồ, sơ đồ, trình bày được những thông tin thu thập được từ thực địa

Thực hiện chủ

đề học tập

khám phá từ

thực tiễn

- Trình bày ý tưởng và xác định được cụ thể chủ đề nghiên cứu

ở địa phương; vận dụng được kiến thức, kĩ năng địa lí vào việc nghiên cứu chủ đề, viết được báo cáo hoàn chỉnh và trình bày kết quả nghiên cứu theo các hình thức khác nhau

- Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng địa lí để giải quyết một

số vấn đề thực tiễn phù hợp với trình độ học sinh và ứng xử phù hợp với môi trường sống

Trang 17

1.4 Mối quan hệ giữa dạy học dự án với việc hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực cho HS

Giữa PPDHDA và việc hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực nói riêng và các năng lực chuyên biệt môn Địa lí nói chung có mối quan hệ mật thiết với nhau PPDHDA là phương pháp dạy học giúp HS hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực một cách rõ ràng nhất

DHDA là phương pháp dạy học trong đó GV tổ chức, hướng dẫn người học tự lực thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn lí thuyết với thực hành, gắn nội dung chương trình học với thực tiễn HS được tìm hiểu, nghiên cứu các vấn đề về tự nhiên, kinh tế - xã hội của thế giới, của Việt Nam và của địa phương các em sinh sống, từ đó hình thành nên tình yêu quê hương, đất nước, yêu thương người lao động Trong quá trình thực hiện dự án, HS được phân công thực hiện các nhiệm vụ cụ thể đến các nhóm, cá nhân điều đó đòi hỏi

HS phải chăm chỉ nghiên cứu tài liệu, có trách nhiệm cao để hoàn thành các nhiệm vụ của cá nhân, của nhóm mình phụ trách Mặt khác, thông qua DHDA

HS cũng được hình thành phẩm chất trung thực, mạnh dạn nói lên ý kiến của mình, biết nhận lỗi, sửa lỗi, bảo vệ cái đúng cái tốt Như vậy, qua phân tích ta

thấy được rằng đối với PPDHDA các phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm được hình thành và phát triển

PPDHDA tạo điều kiện hình thành và phát triển các năng lực chung cho

HS: năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Khi thực hiện các dự án học tập đòi hỏi HS phải tự

chủ, tự học, nghiên cứu tài liệu, học tập thực địa để hoàn thành các nhiệm vụ được giao Bên cạnh đó những nhiệm vụ của các dự án là những nội dung phức hợp giữa lí thuyết và thực hành, giữa nội dung chương trình học với thực tiễn, vì vậy đòi hỏi HS phải tư duy sáng tạo, đưa ra các ý tưởng, các cách giải quyết vấn

đề đúng đắn, hợp lí Đồng thời, đối với PPDHDA, hình thức chủ yếu là hoạt động nhóm, HS được phân công nhiệm vụ làm việc thành các nhóm khác nhau Trong quá trình tìm hiểu, giải quyết các nhiệm vụ của nhóm cũng như báo cáo, đánh giá dự án đòi hỏi HS phải trao đổi, thảo luận, hợp tác giữa các thành viên với nhau từ đó hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác

Đối với PPDHDA, các năng lực chuyên biệt môn Địa lí được hình thành

và phát triển rõ nét Đặc thù thứ nhất của phương pháp dạy học dự án là định hướng vào người học HS là người trung tâm, là người giải quyết vấn đề, ra quyết định chứ không phải là người nghe thụ động HS được giao nhiệm vụ cụ thể, trong đó đặc thù của môn Địa lí là nhận thức được sự khác biệt về không gian theo lãnh thổ, muốn giải quyết được các loại nhiệm vụ này bắt buộc HS phải nghiên cứu, tìm hiểu khai thác được thông tin, kiến thức từ bản đồ, Át lát

Địa lí, la bàn, ảnh vệ tinh từ đó hình thành phát triển năng lực nhận thức thế

giới theo quan điểm không gian Ngoài ra, trong quá trình hoàn thành nhiệm vụ

của mình HS cũng phải biết giải thích được các hiện tượng địa lí tự nhiên, kinh

tế - xã hội, đó chính là năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí

Trang 18

Đặc thù thứ hai của PPDHDA là định hướng vào sản phẩm HS được giao nhiệm vụ phức hợp, để có sản phẩm theo yêu cầu thì HS phải biết tìm tòi, thu thập các tài liệu, số liệu, tranh ảnh, vi deo, biểu đồ…Mặt khác, HS cũng phải tự mình tìm hiểu kiến thức, thông tin từ mạng Internet (nghiên cứu địa lí dựa trên

thông tin thứ cấp thu được từ Internet) để tìm ra được kiến thức địa lí Đó chính

là năng lực tìm hiểu địa lí

Đặc thù thứ ba của phương pháp dạy học dự án là định hướng vào thực tiễn Trong các nội dung của bài học chứa đựng các vấn đề liên quan đến thực tiễn địa phương Trong khi giải quyết các nhiệm vụ của nội dung bài học, HS phải biết liên hệ với thực tiễn, có thể thực hiện các chủ đề học tập khám phá

thực tiễn Đó chính là năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

Ngược lại các phẩm chất, năng lực chung và năng lực chuyên biệt môn Địa lí tạo điều kiện thuận lợi để PPDA đạt được hiệu quả cao nhất trong dạy học

2 Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học dự án trong dạy học Địa

lí và trong việc hình thành các phẩm chất, năng lực cho HS

https://docs.google.com/forms/d/1SCDH6Q5BrgNizbcMqZek4LIfn1914m7RuLOS4gjWsVc/edit

Hình ảnh biểu đồ về kết quả khảo sát: PHỤ LỤC 1

Trang 19

* Kết quả như sau:

- Các phương pháp dạy học truyền thống không mang lại hứng thú và hiệu quả cao, đặc biệt là năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các vấn

đề thực tiễn

- HS rất thích và rất mong muốn được học tập với phương pháp dạy học

dự án

- HS được trải nghiệm PPDA vào hình thành, phát triển các phẩm chất và

năng lực môn Địa lí không cao Điều đó cho thấy việc sử dụng PPDA chưa được

quan tâm và áp dụng nhiều

- Các năng lực đọc, hiểu (tự học), năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng công nghệ thông tin… của HS khá tốt đã tạo điều kiện cho HS giải quyết các nhiệm vụ học tập qua các dự án một cách hiệu quả

- Thông qua các dự án học tập, HS được hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực, đặc biệt là các năng lực chuyên biệt môn Địa lí

2.2 Mức độ sử dụng phương pháp dạy học dự án của GV trong dạy học Địa lí nói chung, Địa lí 10 nói riêng

Qua điều tra bằng bảng hỏi 18 giáo viên dạy môn Địa lí ở 4 trường THPT trên địa bàn thị xã Hoàng Mai và huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An (THPT Hoàng Mai, THPT Quỳnh Lưu 2, THPT Quỳnh Lưu 1, THPT Hoàng Mai 2) về thực trạng vận dụng PPDHDA vào dạy học Địa lí nói chung, trong phần Chuyên

đề học tập Địa li 10 – CTGD 2018 nói riêng về các nội dung soạn trên google.com/forms bằng cách tạo các biểu mẫu khảo sát

https://docs.google.com/forms/d/117CcoND7AxjYZikii3Ku96Y3LkYRuFbc_2sBuuNyfA4/edit

Đối tượng khảo sát

1 Giáo viên Địa lí trường THPT Hoàng Mai 05

2 Giáo viên Địa lí trường THPT Hoàng Mai 2 03

3 Giáo viên Địa lí trường THPT Quỳnh Lưu 2 05

4 Giáo viên Địa lí trường THPT Quỳnh Lưu 1 05

Các câu hỏi khảo sát: từ câu 1 đến câu 3 phần khảo sát cho GV (Phụ lục 1)

Trang 20

* Kết quả như sau:

Từ biểu đồ chúng tôi rút ra kết luận sau:

- Các GV đều thống nhất về sự cần thiết phải sử dụng PPDHDA để hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực cho HS trong môn Địa lí nói chung, phần Chuyên đề học tập Địa lí 10 – CTGDPT 2018 nói riêng

- Các GV đều thống nhất về sự phù hợp của PPDHDA để hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực cho HS trong môn Địa lí nói chung, phần Chuyên

đề học tập Địa lí 10 – CTGDPT 2018 nói riêng

- Tuy nhiên, GV ở các trường THPT ít và chưa sử dụng phương pháp

DHDA vào dạy học, đặc biệt là vận dụng PPDA vào việc hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực nên là một trong những nguyên nhân làm chất lượng dạy học chưa cao Qua phỏng vấn cho thấy nguyên nhân của tình trạng này là do việc áp dụng dạy học dự án mất nhiều thời gian, đặc biệt GV gặp nhiều khó khăn trong việc thiết kế các dự án dạy học

Hiện nay các thầy, cô giáo đã có những nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng dạy học; đầu tư cho việc dạy và soạn bài Tuy nhiên vẫn còn nhiều GV có

tư tưởng ngại nghiên cứu, ngại đầu tư đổi mới PPDH, vẫn còn nhiều GV soạn giảng, dạy học theo phương pháp truyền thống Chính vì vậy, chưa phát triển được các phẩm chất, năng lực cho HS, sức hấp dẫn của bài học bị hạn chế

Chương II Thiết kế và tổ chức thực hiện các dự án học tập phần Chuyên đề học tập Địa lí 10 – CTGDPT 2018 trong việc hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực cho HS

1 Xác lập các chủ đề dự án có thể thực hiện trong phần Chuyên đề học tập Địa lí 10 - CTGDPT 2018

Trang 21

Có nhiều mức độ thiết kế các dự án khác nhau Dự án có thể được thực hiện một phần quan trọng nhất hoặc một phần nào đó của chuyên đề hoặc có thể xuyên suốt một chuyên đề hoặc kết hợp giữa nội dung SGK với nôi dung của chuyên đề Điều kiện cơ bản để xác định các dự án là “phát hiện” được sự tương thích giữa nội dung chương trình và vấn đề thực tiễn liên quan Trên cơ sở nội dung của phần Chuyên đề học tập Địa lí 10; lí thuyết về DHDA; tình hình thực tiễn của khu vực, địa phương hoặc trên toàn lãnh thổ; xin được giới thiệu một số chủ đề dự án được chọn lọc và đề xuất như sau:

Bảng 1: Hệ thống Chủ đề dự án phần Chuyên đề học tập Địa lí 10 - CTGDPT 2018

STT Tên

chuyên đề

Nội dung chuyên đề Tên dự án Nội dung dự án

1

Biến đổi

khí hậu

Các tác động và hậu qu của biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu – Tiếng kêu cứu của môi trường tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và hoạt động sản xuất, đời sống của con người

Tìm hiểu các tác động của biến đổi khí hậu đối với môi trường tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; đối với các hoạt động kinh tế và đối với đời sống của con người Vận dụng vào địa phương cụ thể - Thị xã Hoàng Mai – Nghệ An

2

Biến đổi

khí hậu

Ứng phó với biến đổi khí hậu

Ứng phó với biến đổi khí hậu – Giải pháp cho sự tồn tại của xã hội loài người

Tìm hiểu tầm quan trọng

và sự cấp bách của ứng phó với biến đổi khí hậu; Các nhóm giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu Vận dụng vào địa phương cụ thể - Thị xã Hoàng Mai – Nghệ An

và đang phát triển

Bức tranh đô thị hóa ở hai nhóm nước: phát triển

và đang phát triển

So sánh được đặc điểm

đô thị hóa và xu hướng

đô thị hóa ở 2 nhóm nước Liên hệ đô thị hóa

ở Việt Nam nói chung, Thị xã Hoàng Mai – Nghệ An nói riêng

Tìm hiểu tiềm năng, thực trạng phát triển, định

Trang 22

báo cáo

địa lí

hành viết báo cáo địa

phát triển của thị

xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An (Thực hiện sau khi học xong chương 9 - Địa lí các ngành kinh tế)

hướng và giải pháp phát triển ngành công nghiệp,

du lịch ở Thị xã Hoàng Mai, Nghệ An

2 Các nguyên tắc và phương pháp thiết kế các dự án phần Chuyên

2.1.1 Đảm bảo phù hợp với nhu cầu của HS và do chính HS thực hiện

Đây là nguyên tắc đầu tiên cần tuân thủ Nguyên tắc này nhằm đảm bảo

sự hứng thú, tính tự lực và phát triển tư duy cho HS - đảm bảo quan điểm dạy học lấy HS làm trung tâm trong DHDA

2.1.2 Đảm bảo nội dung chương trình, nội dung Chuyên đề học tập

Địa lí 10 và mối quan hệ liên môn

Đề tài thực hiện loại dự án trong một môn học – môn Địa lí, do đó trọng tâm nội dung nằm trong môn Địa lí và ở đây là Chuyên đề học tập Địa lí 10 Dù

dự án được lựa chọn có thể xuất phát từ một phần, nhiều phần hay toàn bộ nội dung của chuyên đề; hoặc kết hợp nội dung của nhiều chuyên đề với nhau… vẫn phải thể hiện nội dung cơ bản của môn học Đảm bảo nguyên tắc này, đồng nghĩa với việc đảm bảo được kĩ năng xác định chính xác Mục tiêu cơ bản của chuyên đề trong Kế hoạch bài dạy của mỗi dự án

Vì Địa lí là khoa học tổng hợp nên sự liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến các môn học/khoa học khác là điều tất yếu, điều đó gần như đặc trưng riêng của môn Địa lí; đồng thời là lí do mà việc đảm bảo mối quan hệ liên môn được xác định như một nội dung quan trọng trong nguyên tắc Đảm bảo tính hệ thống trong dạy học địa lí Đây cũng là chính là cơ sở để lí giải vì sao việc chọn lựa các chủ đề trong các dự án Địa lí thuận lợi, dễ dàng hơn so với các môn học khác

Trang 23

2.1.3 Đảm bảo gắn kết chặt chẽ với thực tiễn địa phương và linh hoạt theo điều kiện của từng trường

Thực tiễn địa phương ở đây, theo nghĩa rộng là những vấn đề địa lí đang diễn ra trên toàn lãnh thổ Việt Nam, theo nghĩa hẹp là vùng lãnh thổ hoặc ngay địa phương HS đang sinh sống

Xuất phát từ nội dung môn học nói chung, phần Chuyên đề học tập Địa lí

10 nói riêng, GV khơi gợi HS gắn kết với những vấn đề tự nhiên, kinh tế - xã

hội liên quan và nổi cộm tại địa phương, định hướng cho HS xác định các chủ

đề dự án học tập ngay chính địa phương mình

Xác định đúng bản chất của DHDA: Định hướng vào HS, Định hướng thực tiễn và Định hướng sản phẩm; trên cơ sở nội dung phần Chuyên đề học tập Địa lí 10; tùy vào địa bàn nhà trường, tùy vào điều kiện cụ thể của trường, lớp (năng lực chung của HS, điều kiện cơ sở vật chất của từng trường, điều kiện của GV) để thiết kế các dự án phù hợp

2.2 Phương pháp thiết kế các dự án phần Chuyên đề học tập Địa lí

10 – CTGDPT 2018

Thiết kế và thực hiện một dự án hoàn chỉnh được thể hiện qua việc hoàn

tất các thành phần cơ bản của một dự án Địa lí nói chung và Chuyên đề học

tập Địa lí 10 nói riêng Các thành phần cơ bản của một dự án bao gồm: Chủ đề

dự án (tên của dự án), sản phẩm học sinh, mục tiêu cơ bản của dự án, bộ câu hỏi định hướng, kế hoạch đánh giá, tiến trình bài dạy…

2.2.1 Xác định các Chủ đề dự án trong Chuyên đề học tập Địa lí 10

Trang 24

2.2.3 Xác định Mục tiêu cơ bản của bài dạy

Mục tiêu cơ bản của bài dạy trong các dự án dạy học gồm 2 phần chính: Mục tiêu theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và Mục tiêu của dự án (trong đó mục tiêu của dự án được xác định chính là phần việc liên quan đến chuẩn kiến thức,

kĩ năng của chương trình (nhưng không thể hiện cụ thể trong chương trình) mà

HS sẽ nghiên cứu và thể hiện thành sản phẩm)

2.2.4 Xây dựng Bộ câu hỏi định hướng

Bộ câu hỏi định hướng (CHĐH) là hệ thống câu hỏi ở nhiều cấp độ, có mối quan hệ chặt chẽ, giúp HS xác định tổng quát hướng đi của đề tài CHĐH

có tác dụng gây hứng thú và phát triển tư duy, nhắm đến các kỹ năng tư duy bậc cao như: kỹ năng so sánh, tổng hợp, diễn dịch, đánh giá, v.v… nhằm đảm bảo

dự án học sinh có sức thu hút và thuyết phục: Giúp các dự án tập trung vào những chủ đề quan trọng; Hướng đến những câu hỏi thú vị, những thắc mắc, trăn trở ở HS; Hỗ trợ cho HS có những hướng đi đúng đắn trong quá trình thực hiện dự án; Giúp liên hệ với các môn học khác và các chủ đề nghiên cứu khác

2.2.5 Xây dựng kế hoạch đánh giá

Xuất phát từ bản chất của dạy học dự án: định hướng vào HS, định hướng vào thực tiễn và định hướng sản phẩm, đánh giá trong dạy học dự án không như cách đánh giá thông thường: GV đánh giá, cho điểm HS; mà còn tạo điều kiện

để HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau: giữa các thành viên trong nhóm và giữa các nhóm với nhau Đánh giá liên tục và toàn diện là trọng tâm của DHDA Đánh giá trở thành công cụ cải thiện chứ không phải kiểm tra sự thông minh hay tích lũy sự kiện Đánh giá trong dạy học dự án không phải luôn thể hiện bằng điểm số mà đôi khi chỉ để rút ra một nhận xét, một kết luận để GV điều chỉnh cách dạy, HS điều chỉnh cách học và điều chỉnh thái độ làm việc với nhau nhằm giúp dự án được tiến hành thuận lợi Có thể nói, kết quả của DHDA đã thể hiện ngay trong quá trình làm việc

Quá trình đánh giá dự án có thể tham khảo các tiêu chí đánh giá sau đây:

- Quá trình thực hiện dự án thông qua sổ theo dõi của giáo viên ( )

- Bảng tiêu chí đánh giá và hướng dẫn cho điểm sản phẩm do giáo viên đánh giá ( )

- Bảng tiêu chí đánh giá và hướng dẫn cho điểm báo cáo sản phẩm: Ở tiêu

chí này gồm các đánh giá sau: ( là trung bình cộng của , , , =

)

+ GV đánh giá:

+ Các nhóm đánh giá lẫn nhau: (trong đó điểm bằng điểm trung

Trang 25

bình cộng của các nhóm, = Trong đó, n là số nhóm tham gia đánh giá).

+ Nhóm tự đánh giá:

-> Kết quả điểm của mỗi nhóm được tính bằng công thức tham khảo sau:

Ngoài ra, để có sự phân hóa về điểm giữa các thành viên trong nhóm, GV

có thể dựa thêm vào một số tiêu chí đánh giá như:

- Biên bản làm việc nhóm

- Phiếu tự đánh giá kĩ năng hợp tác nhóm của các HS trong nhóm

Tuy nhiên, không phải tất cả các đánh giá mà GV đã thiết lập trong dự án đều được sử dụng để đánh giá HS với mục đích quy đổi tất cả ra bằng điểm số

mà GV chỉ chọn ra một số tiêu chí cơ bản nhất định (tham khảo thêm ở phần PHỤ LỤC 2)

2.2.6 Thiết kế Tiến trình bài dạy

Tiến trình bài dạy trong dạy học dự án được hiểu như: một bức tranh rõ ràng về chu kì dạy – học, mô tả phạm vi và trình tự hoạt động của HS và giải thích cách thức HS tham gia hoạch định việc học của các em ra sao Tiến trình bài dạy trong dạy học dự án tương tự như tiến trình diễn ra các hoạt động của

HS trong một tiết học Sự khác nhau cơ bản ở đây là thời gian và cách thức tiến hành Vì một trong những đặc trưng mấu chốt của DHDA là hướng đến HS, tạo điều kiện để HS tự thể hiện do đó tiến trình bài dạy trong DHDA chủ yếu thể hiện quá trình, cách thức làm việc của HS dưới sự hỗ trợ, hướng dẫn của GV trong một khoảng thời gian khá dài, thời lượng tùy theo thời gian tiến hành dự

án

Tiến trình thực hiện dự án được cụ thể hóa qua bảng dưới đây:

Các bước tiến hành Hoạt động GV HĐ của HS

Giới thiệu dự án - Đưa ra một số câu hỏi

liên quan đến chủ đề của

dự án sắp thực hiện từ đó kích thích tính hứng thú, lòng say mê tìm hiểu, nghiên cứu của HS

- Giới thiệu chủ đề dự án

- Lắng nghe, suy ngẫm (có thể đặt câu hỏi) về các câu hỏi liên quan mà GV đặt ra

- Suy nghĩ về các tiểu chủ

đề

KQ =

Trang 26

Triển khai việc thực

hiện dự án đến HS

- Chia nhóm, hướng dẫn

HS chọn nhóm trưởng và phân công công việc

- Phổ biến quy trình đánh giá và cung cấp cho HS một số tiêu chí đánh giá

- Trao đổi và cung cấp cho HS: Bộ câu hỏi định hướng, Yêu cầu đối với từng sản phẩm

- Cung cấp tư liệu hỗ trợ (sau khi HS đã chọn sản phẩm)

- Hướng dẫn HS lập kế hoạch thực hiện dự án

- Kiểm tra tiến độ thực hiện dự án của HS

- Nhận xét, góp ý và đưa

ra những hỗ trợ, định hướng kịp thời (trường hợp HS gặp khó khăn) trong quá trình HS tiến hành thực hiện dự án

- Thành lập nhóm, bầu nhóm trưởng

- Lắng nghe GV hướng dẫn tự đánh giá và nhận các bảng biểu đánh giá

- Thảo luận nhóm về Bộ câu hỏi định hướng từ đó chọn chủ đề và hình thức thể hiện sản phẩm riêng của nhóm

- Nghiên cứu các tư liệu

hỗ trợ và phác thảo những công việc sẽ tiến hành trong dự án

- Lập 1 bảng kế hoạch thực hiện dự án thể hiện sự phân công công việc các thành viên trong nhóm thật

cụ thể, với các mốc thời gian rõ ràng

- Thường xuyên báo cáo tiến độ thực hiện dự án với

GV

- Phản hồi với GV những khó khăn gặp phải (nếu có) và nhờ GV hỗ trợ, định hướng

Hướng dẫn HS báo

cáo dự án

- Chọn MC điều khiển buổi báo cáo dự án

- Gửi kịch bản chương trình báo cáo cho MC tham khảo/Gợi ý cho HS

tự lập chương trình báo cáo

- Dặn dò HS về cách giới thiệu dự án sao cho thu

- Đề cử 1 MC điều khiển buổi báo cáo dự án

- Nghiên cứu bảng tiêu chí đánh giá báo cáo sản phẩm

và sản phẩm nhóm đã thực hiện Làm việc theo nhóm thảo luận về công tác báo cáo sản phẩm (lựa chọn hình thức, phân công báo

Trang 27

hút người xem

- Nhắc nhở HS xem lại bảng tiêu chí đánh giá báo cáo sản phẩm

cáo, ) dự án của nhóm

Tổ chức buổi báo cáo

dự án và Đánh

giá/Rút kinh nghiệm

- Giới thiệu sơ lược về mục đích, nội dung buổi báo cáo dự án

- Hướng dẫn HS đánh giá báo cáo dự án

- Hỗ trợ HS điều khiển chương trình báo cáo dự

án

- Tham gia đặt câu hỏi và làm cố vấn chuyên môn cho các nhóm

- Yêu cầu HS hoàn tất

“hồ sơ đánh giá” của từng nhóm nộp cho GV

- Đánh giá chung về quá trình làm việc trong suốt

dự án của HS

- Sắp xếp, phân công các thành viên nhóm tham gia đánh giá báo cáo dự án

- MC của lớp điều khiển chương trình báo cáo Các nhóm chủ động báo cáo theo chương trình đã định

- Các nhóm lắng nghe và đặt câu hỏi thảo luận cho nhau

- Mỗi nhóm tự đánh giá

về quá trình làm việc của mình trong dự án, sau đó tập hợp toàn bộ văn bản đánh giá nộp lại cho GV

- Lắng nghe những nhận xét của GV và rút kinh nghiệm

3 Thiết kế và tổ chức các dự án học tập phần Chuyên đề học tập Địa

lí 10 – CTGDPT 2018

3.1 Dự án 1: Dự án thực hiện một phần nội dung chuyên đề - Chuyên

đề 1 Biến đổi khí hậu - Phần Các tác động và hậu quả của biến đổi khí hậu

* Đề tài dự án: “Biến đổi khí hậu – Tiếng kêu cứu của môi trường tự

nhiên, tài nguyên thiên nhiên và hoạt động sản xuất, đời sống của con người”

3.1.1 Mục tiêu của dự án

- Kiến thức:

Phân tích được các tác động của biến đổi khí hậu và hậu quả trên phạm vi toàn cầu về các mặt:

+ Môi trường tự nhiên

+ Tài nguyên thiên nhiên

+ Các hoạt động kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ)

+ Đời sống con người

Trang 28

- Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

3.1.2 Quỹ thời gian và phương tiện học tập

- Quy định về mặt thời gian:

+ Thời gian học sinh chuẩn bị: Chuẩn bị 1 tuần

+ Báo cáo sản phẩm: 3 tiết học trên lớp

- Phương tiện học tập: Bản đồ, máy tính, máy chiếu, sơ đồ tư duy, SGK, Atlat, biểu đồ, tranh ảnh, video

3.1.3 Xây dựng bộ câu hỏi định hướng

- Phân tích tác động và hậu quả của BĐKH đến môi trường

tự nhiên? Liên hệ đến Việt Nam và địa phương thị xã Hoàng Mai?

- Phân tích tác động và hậu quả của BĐKH đến tài nguyên thiên nhiên? Liên hệ đến Việt Nam và địa phương thị xã Hoàng Mai?

- Phân tích tác động và hậu quả của BĐKH đến các hoạt động kinh tế? Liên hệ đến Việt Nam và địa phương thị xã Hoàng Mai?

- Phân tích tác động và hậu quả của BĐKH đến đời sống con người? Liên hệ đến Việt Nam và địa phương thị xã Hoàng Mai?

3.1.4 Các bước tiến hành bài dạy

Các mốc

thời gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Bước 1: GV cho HS theo dõi một số hình ảnh về tác động và hậu quả của BĐKH, sau đó đưa

- Lắng nghe, suy ngẫm (có thể đặt câu hỏi) về các câu hỏi liên quan mà GV đặt

Trang 29

+ Theo em BĐKH có tác động

và hậu quả đến những mặt nào?

+ Phân tích cụ thể những tác động và hậu quả của BĐKH đến các mặt ấy?

+ Lấy ví dụ cụ thể ở Việt Nam

án

- Bước 3: Chia nhóm để giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau:

Nhóm 1: Phân tích tác động và

hậu quả của BĐKH đến môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên? Liên hệ đến Việt Nam và địa phương thị xã Hoàng Mai?

Nhóm 2: Phân tích tác động và

hậu quả của BĐKH đến các hoạt động kinh tế (ngành nông nghiệp)? Liên hệ đến Việt Nam

và địa phương thị xã Hoàng Mai?

Nhóm 3: Phân tích tác động và

hậu quả của BĐKH đến các hoạt động kinh tế (ngành công nghiệp)? Liên hệ đến Việt Nam

và địa phương thị xã Hoàng Mai?

Trang 30

- Bước 4: Giới thiệu các tài liệu tham khảo, các địa chỉ các website để HS tìm hiểu hoàn thành nhiệm vụ

- HS các nhóm thu thập, xử

lí, phân tích tài liệu, số liệu

từ nhiều nguồn khác nhau để hoàn thành nhiệm vụ

- Hướng dẫn HS đánh giá qua Bảng cho điểm bài báo cáo theo mẫu ở phụ lục 2

- Cử người điều hành trong tiết học báo cáo dự án

- GV có thể hỗ trợ HS bằng cách nêu câu hỏi, phát hiện các vấn đề cần tranh luận và làm trọng tài trong quá trình HS thảo luận

- Theo dõi và ghi chép những đánh giá về nội dung, phong cách thể hiện của các nhóm

- Nhận mẫu Bảng cho điểm bài báo cáo để đánh giá phần trình bày của các nhóm bạn

- Các nhóm lần lượt lên thuyết trình (báo cáo) các nội dung của nhóm mình nghiên cứu

- Nhóm thuyết trình: các thành viên hỗ trợ nhau hoàn thành phần trình bày Các thành viên trong nhóm có thể bổ sung thêm hoặc trả lời các câu hỏi của các nhóm khác đặt ra cho nhóm mình

- Nhóm không thuyết trình: lắng nghe, theo dõi và đặt câu hỏi cho các nhóm thuyết trình

Trang 31

Hoạt động 2: Đánh giá dự án (15 phút trên lớp):

- GV đánh giá thông qua phiếu đánh giá sản phẩm và phiếu đánh giá báo cáo sản phẩm cho các nhóm theo mẫu phụ lục 2

- GV đúc kết bài học và nhận xét chung về tinh thần thái độ học tập của các nhóm

Các nhóm hoàn thành các phiếu đánh giá: các nhóm tự đánh giá, các nhóm đánh giá lẫn nhau theo mẫu ở phụ lục

2 và nộp cho GV

Sau tiết học

báo cáo dự

án

Hoạt động 3: Kiểm tra sau dự án (15 phút): GV phát Phiếu

bài tập nhằm kiểm tra, đánh giá HS sau dự án (thực hiện vào đầu giờ sau)

Dự án góp phần phát triển các phẩm chất và năng lực cho HS sau đây:

* Phẩm chất:

- Yêu nước: Thông qua việc tìm hiểu các vấn đề tự nhiên, khí hậu của thế giới và liên hệ đến thực tiễn Việt Nam, địa phương sinh sống, HS thêm quê hương, yêu đất nước, tự hào về truyền thống xây dựng và phát triển đất nước

- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của cá nhân; những thuận lợi và khó khăn để có kế hoạch xây dựng và hoàn thành nhiệm vụ học tập;

có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập

- Trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập; có trách nhiệm với nhiệm vụ của cá nhân, của nhóm Sẵn sàng chịu trách nhiệm về lời nói và hành động của bản thân khi tham gia các hoạt động học tập

+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm có hiệu quả

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ nguồn thông tin SGK, Atlat, bản đồ,… Phân tích và xử lí tốt các tình huống, nhiệm vụ trong học tập

- Năng lực đặc thù Địa lí:

+ Nhận thức khoa học địa lí: Phân tích được những tác động và hậu quả

của biến đổi khí hậu đối với môi trường tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, các hoạt động kinh tế và đời sống của con người

Trang 32

+ Tìm hiểu địa lí: Thông qua các hoạt động tìm kiếm, chọn lọc và khai

thác thông tin văn bản, tranh ảnh, video, mạng Internet để tìm ra được, lấy dẫn chứng được về sự tác động và hậu quả của BĐKH về các mặt

+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã

học về các tác động và hậu quả của BĐKH để chỉ ra được những dẫn chứng cụ

thể về tác động và hậu quả của BĐKH đến thực tiễn Việt Nam và địa phương

sinh sống – thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An Viết được báo cáo Địa lí về

BĐKH

SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN: Phụ lục 5

3.2 Dự án 2: Dự án thực hiện một phần nội dung chuyên đề - Chuyên

đề 1 Biến đổi khí hậu - Phần Ứng phó với biến đổi khí hậu, các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu

* Đề tài dự án: “Ứng phó với biến đổi khí hậu – Giải pháp cho sự tồn tại

và phát triển của xã hội loài người”

Dự án này được thực hiện sau khi HS đã tìm hiểu được các nội dung của BĐKH: khái niệm, biểu hiện, tác động và hậu quả của biến đổi khí hậu

3.2.1 Mục tiêu của dự án

- Kiến thức:

+ Giải thích được tầm quan trọng và sự cấp bách của ứng phó với BĐKH + Hệ thống hóa được các nhóm giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu (các nhóm giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, các nhóm giải pháp giảm nhẹ BĐKH)

- Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

3.2.2 Quỹ thời gian và phương tiện học tập

- Quy định về mặt thời gian:

+ Thời gian học sinh chuẩn bị: Chuẩn bị 1 tuần

+ Báo cáo sản phẩm: 3 tiết học trên lớp

- Phương tiện học tập: Bản đồ, máy tính, máy chiếu, sơ đồ tư duy, SGK, Atlat, biểu đồ, tranh ảnh, video

Trang 33

3.2.3 Xây dựng bộ câu hỏi định hướng

- Giải thích sự cấp bách của ứng phó với biến đổi khí hậu? Liên hệ thực tế Việt Nam và địa phương?

- Hệ thống hóa các nhóm giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu (dưới dạng lược đồ tư duy)? Liên hệ thực tế Việt Nam

+ BĐKH tác động và gây hậu quả nghiêm trọng về nhiều mặt trên phạm vi toàn cầu, con người chúng

ta bắt buộc phải ứng phó với BĐKH? Vậy thế nào là ứng phó với BĐKH? Tầm quan trọng và sự cấp bách phải ứng phó với BĐKH?

+ Loài người đã đưa ra những giải pháp nào để ứng phó với BĐKH?

+ Lấy ví dụ cụ thể ở Việt Nam và địa phương?

- Theo dõi, lắng nghe và suy ngẫm (có thể đặt câu hỏi) về các video, các hình ảnh và các câu hỏi liên quan mà GV đặt ra

- Suy nghĩ về các tiểu chủ

đề

- Suy nghĩ về bộ câu hỏi định hướng

Trang 34

- Sau đó, GV giới thiệu chủ đề dự

án

- Bước 2: GV cung cấp bộ câu hỏi định hướng cho HS biết những nội dung liên quan đến dự án

- Bước 3: Chia nhóm để giao nhiệm

vụ cụ thể cho các nhóm như sau:

Nhóm 1: Giải thích tầm quan trọng

của ứng phó với BĐKH? Liên hệ đến Việt Nam và địa phương thị xã Hoàng Mai?

Nhóm 2: Giải thích sự cấp bách của

ứng phó với BĐKH? Liên hệ đến Việt Nam và địa phương thị xã Hoàng Mai?

Nhóm 3: Hệ thống hóa các nhóm

giải pháp thích ứng với BĐKH bằng lược đồ tư duy? Liên hệ đến Việt Nam và địa phương thị xã Hoàng Mai?

Nhóm 4: Hệ thống hóa các nhóm

giải pháp giảm nhẹ BĐKH bằng lược đồ tư duy? Liên hệ đến Việt Nam và địa phương thị xã Hoàng Mai?

- Bước 4: Giới thiệu các tài liệu tham khảo, các địa chỉ các website

để HS tìm hiểu hoàn thành nhiệm

vụ

- Thành lập nhóm, xây dựng kế hoạch làm việc

và tiến hành phân công nhiệm vụ cho các thành viên dựa trên bảng phân công nội dung công việc

ở mục 1.1.2 – Các giai đoạn của dạy học dự án thuộc giai đoạn 1

- HS các nhóm thu thập,

xử lí, phân tích tài liệu, số liệu từ nhiều nguồn khác nhau để hoàn thành nhiệm vụ

- Giới thiệu sơ lược về mục đích, nội dung buổi báo cáo dự án

- Hướng dẫn HS đánh giá qua Bảng cho điểm bài báo cáo theo mẫu ở phụ lục 2

- Cử người điều hành trong tiết học báo cáo dự án

- Các nhóm lần lượt lên thuyết trình (báo cáo) các nội dung của nhóm mình nghiên cứu

- Nhóm thuyết trình: các thành viên hỗ trợ nhau hoàn thành phần trình bày

Trang 35

- Theo dõi và ghi chép những đánh giá về nội dung, phong cách thể hiện của các nhóm

- Nhóm không thuyết trình: lắng nghe, theo dõi

và đặt câu hỏi cho các nhóm thuyết trình

Hoạt động 2: Đánh giá dự án (15

- 20 phút)

- GV đánh giá thông qua phiếu đánh giá sản phẩm và phiếu đánh giá báo cáo sản phẩm cho các nhóm theo mẫu phụ lục 2

- GV đúc kết bài học và nhận xét chung về tinh thần thái độ học tập của các nhóm

Các nhóm hoàn thành các phiếu đánh giá theo mẫu

Hoạt động 3: Kiểm tra sau dự án (15 phút): GV phát Phiếu

bài tập nhằm kiểm tra, đánh giá HS sau dự án (thực hiện vào đầu giờ sau)

Dự án góp phần phát triển các phẩm chất và năng lực cho HS sau đây:

* Phẩm chất:

- Yêu nước: Thông qua việc tìm hiểu các vấn đề tự nhiên, khí hậu của thế giới và liên hệ đến thực tiễn Việt Nam, địa phương sinh sống, HS thêm quê hương, yêu đất nước, tự hào về truyền thống xây dựng và phát triển đất nước

- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của cá nhân; những thuận lợi và khó khăn để có kế hoạch xây dựng và hoàn thành nhiệm vụ học tập;

có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập

- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập; rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân Sẵn sàng chịu trách nhiệm về lời nói và hành động của bản thân khi tham gia các hoạt động học tập

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ nguồn thông tin SGK, Atlat, bản đồ,…

Trang 36

+ Tìm hiểu địa lí: Thông qua các hoạt động tìm kiếm, chọn lọc và khai

thác thông tin văn bản, tranh ảnh, video, mạng Internet để tìm ra được, lấy dẫn chứng được về tầm quan trọng, sự cấp bách cũng như các giải pháp ứng phó với

BĐKH

+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học về tầm quan trọng, sự cấp bách cũng như các giải pháp ứng phó với BĐKH

để đề xuất được những giải pháp ứng phó với BĐKH đến thực tiễn Việt Nam

và địa phương sinh sống – thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An Viết được báo cáo

Địa lí về BĐKH

MỘT SỐ HÌNH ẢNH SẢN PHẨM CỦA CÁC NHÓM HỌC SINH

SẢN PHẨM LÍ GIẢI TẦM QUAN TRỌNG CỦA ỨNG PHÓ VỚI BĐKH

SẢN PHẨM LÍ GIẢI SỰ CẤP BÁCH CỦA ỨNG PHÓ VỚI BĐKH

Trang 37

SẢN PHẨM CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BĐKH

SẢN PHẨM CÁC GIẢI PHÁP GIẢM NHẸ BĐKH

Trang 38

3.3 Dự án 3: Dự án thực hiện một phần nội dung chuyên đề - Chuyên

đề 2 Đô thị hóa - Phần Đô thị hóa ở các nước phát triển và đang phát triển

* Đề tài dự án: “Bức tranh đô thị hóa ở hai nhóm nước – phát triển và

đang phát triển”

Dự án này thực hiện khi HS đã tìm hiểu được khái quát các vấn đề của đô thị hóa trong SGK Địa lí 10 - Cánh Diều như: khái niệm đô thị hóa, các nhân tố tác động đến đô thị hóa, ảnh hưởng của đô thị hóa đến kinh tế - xã hội và môi trường

3.3.1 Mục tiêu của dự án

- Kiến thức:

+ Phân tích được đặc điểm đô thị hóa ở nhóm nước phát triển Nhận xét

và giải thích được xu hướng đô thị hóa ở các nước phát triển

+ Phân tích được đặc điểm đô thị hóa ở nhóm nước đang phát triển Nhận xét và giải thích được xu hướng đô thị hóa ở các nước phát triển

+ So sánh đặc điểm và xu hướng đô thị hóa giữa hai nhóm nước: phát triển, đang phát triển

- Năng lực:

+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn

đề và sáng tạo

Trang 39

+ Năng lực chuyên biệt: Nhận thức khoa học địa lí (nhận thức thế giới theo quan điểm không gian; giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí); tìm hiểu địa lí (sử dụng các công cụ Địa lí học, tổ chức được học tập ở thực địa); vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học (thu thập, xử lí và truyền đạt thông tin địa lí; vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn)

- Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm

3.3.2 Quỹ thời gian và phương tiện học tập

- Quy định về mặt thời gian:

+ Thời gian học sinh chuẩn bị: Chuẩn bị 1 tuần

+ Báo cáo sản phẩm: 3 tiết học trên lớp

- Phương tiện học tập: Bản đồ, máy tính, máy chiếu, sơ đồ tư duy, SGK, Atlat, biểu đồ, tranh ảnh, video

3.3.3 Xây dựng bộ câu hỏi định hướng

- Bước 1: Sau khi HS đã tìm hiểu

xong nội dung khái niệm đô thị hóa,

ý nghĩa của tỉ lệ dân thành thị, để

HS hình dung được dự án sắp thực

hiện GV sử dụng kĩ thuật KWLH

(phần phụ lục của dựa án) để kết nối

những điều đã biết và muốn biết về

chủ đề của dự án sắp thực hiện ->

kích thích tính hứng thú, lòng say

mê tìm hiểu, nghiên cứu của HS

Các bước tiến hành như sau:

- Điền thông tin vào cột K và

W

Trang 40

dự án) + GV phát phiếu học tập KWLH

cho HS, yêu cầu HS động não

nhanh điền vào cột K và W

+ GV thu phiếu và tổng hợp qua các

ý kiến của HS, trên cơ sở đó tạo ra

các tình huống có vấn đề giữa cái đã

biết và cái chưa biết về đặc điểm, xu

hướng đô thị hóa giữa hai nhóm

nước: phát triển và đang phát triển,

sau đó kết nối chủ đề và nội dung

của dự án

- Bước 2: GV cung cấp bộ câu hỏi

định hướng cho HS biết những nội

dung liên quan đến dự án

- Bước 3: Chia nhóm để giao nhiệm

vụ cụ thể cho các nhóm như sau:

Nhóm 1: Phân tích đặc điểm đô thị

hóa giữa hai nhóm nước: phát triển,

đang phát triển và so sánh đặc điểm

đô thị hóa giữa hai nhóm nước Liên

hệ đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?

Nhóm 2: Phân tích xu hướng đô thị

hóa giữa hai nhóm nước: phát triển,

đang phát triển và so sánh xu hướng

đô thị hóa giữa hai nhóm nước Liên

hệ đến xu hướng đô thị hóa ở nước

ta?

- Bước 4: Giới thiệu các tài liệu

tham khảo, các địa chỉ các website

để HS tìm hiểu hoàn thành nhiệm

vụ

- Lắng nghe, suy ngẫm về chủ đề và nội dung của dự

vụ cho các thành viên dựa trên bảng phân công nội dung công việc ở mục 1.1.2 – Các giai đoạn của dạy học dự án thuộc giai đoạn 1

- HS các nhóm thu thập, xử

lí, phân tích tài liệu, số liệu từ nhiều nguồn khác nhau để hoàn thành nhiệm vụ

GV chia lớp thành 2 đội chơi tương

ứng với 2 nhóm làm dự án với luật

chơi như sau: GV trình chiếu một số

hình ảnh về đô thị ở nước phát triển

- Thành viên hai nhóm cử đại diện tham gia trò chơi

Ngày đăng: 26/07/2023, 22:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w