1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Skkn biện pháp giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh của gvcn ở trường thpt

81 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Giáo Dục Văn Hóa Ứng Xử Cho Học Sinh Của Giáo Viên Chủ Nhiệm Ở Trường THPT
Tác giả Hồ Thị Hà, Nguyễn Mạnh Dũng
Trường học Trường THPT Lê Viết Thuật
Chuyên ngành Chủ Nhiệm
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 3,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Lý do chọn đề tài (6)
  • II. Mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu (7)
    • 1. Mục đích nghiên cứu của đề tài (7)
    • 2. Nhiệm vụ nghiên cứu (8)
    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (0)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu (9)
  • III. Tính mới (9)
  • IV. Đóng góp đề tài (9)
  • V. Phương pháp nghiên cứu của đề tài (10)
  • I. Cơ sở của đề tài (11)
    • 1. Cơ sở lí luận (11)
      • 1.1. Vai trò giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh của giáo viên chủ nhiệm ở trường THPT (11)
      • 1.2. Những khái niệm cơ bản (11)
      • 1.3. Nội dung và phương pháp giáo dục văn hoá ứng xử cho HS THPT (16)
        • 1.3.1 Nội dung giáo dục VHUX cho HS THPT (16)
        • 1.3.2 Phương pháp giáo dục VHUX cho học sinh THPT (16)
      • 1.4. GVCN ở trường THPT với công tác giáo dục VHUX cho HS (17)
        • 1.4.1. Chức năng và hoạt động của GVCN ở trường THPT (17)
        • 1.4.2. Vai trò của GVCN trong việc giáo dục VHUX cho HS THPT (18)
        • 1.4.3. Những yêu cầu đối với việc giáo dục VHUX cho học sinh của GVCN ở trường THPT (19)
    • 2. Cơ sở thực tiễn (19)
      • 2.1. Thực trạng giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh hiện nay (19)
      • 2.2. Thực trạng về VHUX của học sinh tại trường THPT Lê Viết Thuật và các trường THPT trên địa bàn (20)
      • 2.3. Thực trạng giáo dục VHUX của giáo viên (21)
      • 2.4. Thực trạng về kiểm tra, đánh giá (22)
  • II. Biện pháp giáo dục kỹ năng ứng xử cho HS của GVCN ở trường THPT (23)
    • 1. Xác định các giá trị cốt lõi để hình thành văn hoá ứng xử trong nhà trường (23)
      • 1.1. Xác định các chủ thể của văn hóa ứng xử trong nhà trường (0)
      • 1.2. Các quy định, chuẩn mực trong văn hóa ứng xử trong nhà trường (24)
      • 1.3. Các biểu hiện của văn hóa ứng xử trong nhà trường (24)
      • 1.4. Các điều kiện để hình thành văn hóa ứng xử trong nhà trường (25)
      • 1.5. Công bố quy tắc ứng xử trong chủ nhiệm (27)
    • 2. Giáo dục VHUX cho HS qua việc đổi mới tiết sinh hoạt lớp chủ nhiệm (28)
      • 2.1. Đổi mới tiết sinh hoạt lớp chủ nhiệm (28)
      • 2.2. Tổ chức các hoạt động giáo dục VHUX trong tiết sinh hoạt lớp (28)
        • 2.2.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục VHUX trong tiết sinh hoạt lớp (29)
        • 2.2.2. Tiến trình tổ chức hoạt động giáo dục VHUX trong tiết sinh hoạt lớp (31)
    • 3. Tổ chức dự án học tập “Sống với giá trị” để tạo điều kiện cho HS thực hành và thể hiện VHUX một cách sáng tạo (36)
      • 3.1. Sáng kiến dự án (36)
      • 3.2. Thiết kế dự án (37)
        • 3.2.1. Xác định mục tiêu dự án (37)
        • 3.2.2. Xây dựng kịch bản nội dung và hình thức sản phẩm của dự án (37)
        • 3.2.3. Xây dựng bộ câu hỏi/yêu cầu định hướng (39)
        • 3.2.4. Xây dựng tiêu chí phân nhóm học sinh (41)
        • 3.2.5. Lập kế hoạch đánh giá và xây dựng các tiêu chí đánh giá (42)
        • 3.2.6. Xây dựng nguồn tài nguyên tham khảo (43)
        • 3.2.7. Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án (43)
      • 3.3. Tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ của dự án (44)
        • 3.3.1. Hướng dẫn HS xác định mục đích, nội dung và xây dựng kế hoạch hoạt động nhóm (44)
        • 3.3.2. Hướng dẫn HS thực hiện dự án theo kế hoạch đã xây dựng (44)
        • 3.3.3. Hướng dẫn HS trình bày sản phẩm dự án (44)
        • 3.3.4. Hướng dẫn học sinh đánh giá dự án (45)
    • 4. GVCN phối hợp với gia đình, nhà trường và các tổ chức xã hội để khuyến khích (45)
      • 4.1. GVCN khuyến khích HS phát huy và lan tỏa dự án “VHUX” qua tiết chào cờ đầu tuần và ngoài giờ lên lớp (45)
      • 4.3. GVCN khuyến khích HS tổ chức các hoạt động trải nghiệm như hoạt động tình nguyện, nhân đạo, lao động công ích… để phát huy và lan tỏa VHUX (47)
  • III. Giáo án minh họa (48)
  • IV. Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của giải pháp đề xuất (48)
    • 1. Mục đích khảo sát (48)
    • 2. Nội dung và phương pháp khảo sát (48)
      • 2.1. Nội dung khảo sát (48)
      • 2.2. Phương pháp khảo sát và thang điểm đánh giá (48)
    • 3. Đối tượng khảo sát (0)
    • 4. Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của giải pháp đề xuất (49)
      • 4.1. Sự cấp thiết của các giải pháp đã đề xuất (49)
      • 4.2. Tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất (50)
  • V. Hiệu quả của đề tài (51)
    • 1. Phạm vi ứng dụng (51)
    • 2. Mức độ vận dụng (51)
    • 3. Hiệu quả (51)
      • 3.1. Khảo sát (51)
      • 3.2. Phân tích kết quả thực nghiệm (52)
    • 4. Những kết quả đạt được (52)
  • KẾT LUẬN (54)
    • I. Những đóng góp của đề tài (54)
      • 1. Tính mới của đề tài (54)
      • 2. Tính khoa học (54)
      • 3. Tính hiệu quả (54)
    • II. Một số kiến nghị, đề xuất (54)
      • 1. Với các cấp quản lí giáo dục (55)
      • 2. Với giáo viên (55)
  • PHỤ LỤC (56)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

Mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài

Giáo dục VHUX và giao tiếp học đường cho học sinh THPT đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng môi trường học tập văn minh và tiến bộ, đồng thời nâng cao uy tín của nhà trường.

Giáo dục VHUX giúp học sinh THPT nâng cao ý thức trách nhiệm với bản thân và cộng đồng Khi được trang bị tri thức khoa học, tri thức sống và các giá trị đạo đức truyền thống, học sinh có khả năng nhận thức rõ ràng về chuẩn mực xã hội, phân biệt đúng sai và tự hoàn thiện lối sống Điều này góp phần hình thành ý thức trách nhiệm trong lời nói, hành vi và cử chỉ của học sinh đối với thầy cô, bạn bè và mọi người xung quanh.

Giáo dục VHUX giúp học sinh THPT nắm vững chuẩn mực văn hóa ứng xử trong môi trường giáo dục, khuyến khích ý thức phấn đấu và vươn lên trong học tập Học sinh được rèn luyện khả năng nhận lỗi, tự sửa khuyết điểm để hoàn thiện bản thân, đồng thời nâng cao ý thức và bản lĩnh dám làm, dám chịu trách nhiệm.

Giáo dục văn hoá giao tiếp học đường đóng vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh THPT cải thiện các hạn chế trong mối quan hệ với thầy cô và bạn bè Khi được trang bị các chuẩn mực văn hoá học đường, học sinh sẽ biết cách giao tiếp và ứng xử một cách đúng mực, từ đó nâng cao chất lượng các mối quan hệ trong môi trường học tập.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Để làm tốt công tác giáo dục văn hoá học đường cho học sinh THPT cần phải:

Thầy cô giáo đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành văn hóa ứng xử cho học sinh, là tấm gương để các em học hỏi và noi theo Mỗi giáo viên không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn hướng dẫn học sinh tuân thủ các chuẩn mực học đường, góp phần xây dựng môi trường học tập tích cực.

- Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả tổ chức Đoàn Thanh niên trong giáo dục văn hoá ứng xử, kỹ năng sống cho học sinh

- Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục văn hoá ứng xử, kỹ năng sống cho học sinh THPT

- Bản thân mỗi học sinh phải tự nhân thức và tu dưỡng rèn luyện theo các chuẩn mực đạo đức nói chung và đạo đức học đường nói riêng

- Tăng cường sự kết hợp giữa giáo dục gia đình, nhà trường và xã hội trong giáo dục văn hoá ứng xử học đường cho học sinh THPT

Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp sẽ đóng góp quan trọng vào việc nâng cao chất lượng giáo dục và văn hóa ứng xử trong môi trường học đường cho học sinh THPT tại Việt Nam hiện nay.

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:

Nội dung của đề tài tập trung chủ yếu vào việc giáo dục VHUX cho học sinh lớp 10-11-12 trường THPT Lê Viết Thuật, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Nghiên cứu các văn bản của các thông tư của BGD&ĐT, Quy định của luật an ninh mạng, tài liệu, sách báo, chương trình modull THPT…

4.2 Phương pháp khảo sát thực tế

Dựa trên tài liệu nghiên cứu, chúng tôi đã tiến hành khảo sát học sinh, một đối tượng phức tạp về tâm lý và sinh lý Ở giai đoạn này, các em thể hiện mong muốn trưởng thành, dẫn đến sự thay đổi dễ dàng trong hành động, lời nói và hành vi ứng xử.

Chúng tôi đã tiếp cận và trò chuyện trực tiếp với các em học sinh, bạn bè cùng trang lứa, đồng nghiệp và phụ huynh để hiểu rõ hơn về thái độ, hành vi và trạng thái tâm lý của các em Điều này giúp chúng tôi triển khai kế hoạch giáo dục một cách bài bản và sâu rộng.

4.3 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Sau khi hoàn thành nghiên cứu về giáo dục VHUX, chúng tôi đã lập kế hoạch triển khai thực hiện đề tài Đề tài đã được khảo nghiệm thực tiễn thông qua việc tổ chức dạy học cho lớp 11T và 10T2 trong các năm học 2020-2021, 2021-2022, và kỳ I năm học 2022-2023 Chúng tôi cũng đã tổng hợp kinh nghiệm để cải thiện hoạt động tại cơ sở cho các năm học tiếp theo.

4.4 Phương pháp nghiên cứu hỗ trợ, phương pháp thống kê, tổng kết

Thông qua thống kê kết quả điều tra và kết quả thu được của đề tài xử dụng phần mềm Excel xử lí kết quả

Sau khi hoàn thành nghiên cứu về đề tài Giáo dục VHUX theo kế hoạch đã đề ra, tôi đã tuân thủ chặt chẽ các bước trong kế hoạch và đạt được kết quả mong muốn.

Chúng tôi đã điều chỉnh phương pháp thực hiện để phù hợp với nội dung nghiên cứu, tổng kết quy trình và đề xuất các biện pháp giáo dục học sinh một cách thường xuyên trong trường học, nhằm nâng cao văn hóa ứng xử cho các em.

Biện pháp giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh của giáo viên chủ nhiệm tại trường THPT Lê Viết Thuật là một chủ đề mới mẻ và lần đầu tiên được triển khai.

- Đóng góp của đề tài là cơ sở lí luận, nguyên nhân, thực trạng nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác chủ nhiệm

- Đề tài đã được thực hiện ở 2 khoá lớp để kiểm chứng các biện pháp sư phạm trên

IV Đóng góp đề tài.

Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Nghiên cứu các văn bản của các thông tư của BGD&ĐT, Quy định của luật an ninh mạng, tài liệu, sách báo, chương trình modull THPT…

4.2 Phương pháp khảo sát thực tế

Dựa trên tài liệu nghiên cứu, chúng tôi tiến hành khảo sát học sinh, một đối tượng phức tạp về tâm lý và sinh lý Ở giai đoạn này, các em thể hiện mong muốn trưởng thành, dẫn đến sự thay đổi dễ dàng trong hành động, lời nói và hành vi ứng xử.

Chúng tôi đã tiếp cận và trò chuyện trực tiếp với các em học sinh, bạn bè cùng trang lứa, đồng nghiệp và phụ huynh để hiểu rõ hơn về thái độ, hành vi và trạng thái tâm lý của các em Điều này giúp chúng tôi triển khai kế hoạch giáo dục một cách bài bản và sâu rộng.

4.3 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Sau khi hoàn thành nghiên cứu về giáo dục VHUX, chúng tôi đã lập kế hoạch triển khai thực hiện đề tài Đề tài đã được khảo nghiệm thực tiễn và tổ chức dạy học cho các lớp 11T và 10T2 trong các năm học 2020-2021, 2021-2022, và kỳ I năm học 2022-2023 Chúng tôi cũng đã tổng hợp kinh nghiệm để cải thiện hoạt động tại cơ sở cho các năm học tiếp theo.

4.4 Phương pháp nghiên cứu hỗ trợ, phương pháp thống kê, tổng kết

Thông qua thống kê kết quả điều tra và kết quả thu được của đề tài xử dụng phần mềm Excel xử lí kết quả

Sau khi hoàn thành nghiên cứu về đề tài Giáo dục VHUX theo kế hoạch đã đề ra, tôi đã tuân thủ chặt chẽ các bước trong kế hoạch và đạt được kết quả mong muốn.

Chúng tôi đã điều chỉnh phương pháp nghiên cứu để phù hợp với nội dung, tổng kết quy trình thực hiện và đề xuất các biện pháp giáo dục học sinh một cách thường xuyên trong trường học, nhằm nâng cao văn hóa ứng xử cho các em.

Tính mới

Biện pháp giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh của giáo viên chủ nhiệm tại trường THPT Lê Viết Thuật là một chủ đề mới mẻ và lần đầu tiên được triển khai tại trường.

- Đóng góp của đề tài là cơ sở lí luận, nguyên nhân, thực trạng nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác chủ nhiệm

- Đề tài đã được thực hiện ở 2 khoá lớp để kiểm chứng các biện pháp sư phạm trên.

Đóng góp đề tài

- Làm rõ thực trạng văn hóa, ứng xử của học sinh tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay

Để nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, cần đề xuất một số giải pháp cơ bản Những giải pháp này sẽ giúp các em hình thành thói quen ứng xử văn hóa ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường Việc tích hợp giáo dục kỹ năng sống vào chương trình học sẽ tạo điều kiện cho học sinh phát triển toàn diện, từ đó góp phần xây dựng một môi trường học tập tích cực và văn minh.

Các giải pháp trong Sáng kiến kinh nghiệm có thể là tài liệu tham khảo hữu ích cho giáo viên, giúp họ áp dụng hiệu quả trong việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, từ đó hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục và đạt được các mục tiêu đề ra.

Phương pháp nghiên cứu của đề tài

- Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp khảo sát thực tiễn

- Phương pháp thống kê xử lý số liệu

- Phương pháp phân tích tổng hợp

- Phương pháp so sánh đối chứng

Cơ sở của đề tài

Cơ sở lí luận

1.1 Vai trò giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh của giáo viên chủ nhiệm ở trường THPT Ứng xử văn hóa trong các cơ sở giáo dục phổ thông nhằm xây dựng đội ngũ nhà giáo gương mẫu, học sinh thanh lịch, có lòng tự trọng, nhân cách và lối sống văn hóa Thời gian qua, do những tác động của mặt trái kinh tế thị trường, tác động tiêu cực của môi trường mạng đã dẫn tới một bộ phận thanh niên nói chung, học sinh nói riêng có ứng xử lệch chuẩn, một số giáo viên thiếu chuẩn mực trong ứng xử, cá biệt; có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo, tình trạng bạo lực học đường diễn biến phức tạp, làm ảnh hưởng đến thể chất tinh thần học sinh, ảnh hưởng đến môi trường giáo dục Thông tư 06/2019/TT- BGDĐT lần đầu tiên quy định quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục, được thể hiện qua ngôn ngữ, trang phục, hành vi cách thức ứng xử của các chủ thể trong cơ sở giáo dục được ban hành chính thức, dưới dạng văn bản quy phạm pháp luật nên hiệu lực thi hành sẽ cao hơn các văn bản chỉ đạo trước đây của Bộ Giáo dục và Đào tạo Thông tư sẽ là một thiết chế quan trọng để các nhà trường tăng cường nền nếp, kỷ cương, kỷ luật, xây dựng văn hóa trường học; trong đó xác định vai trò, trách nhiệm, quy định ứng xử cụ thể cho tất cả các chủ thể, nhất là vai trò nêu gương của cán bộ quản lý trường học, giáo viên

Xây dựng văn hóa học đường là yếu tố quan trọng để tạo ra một môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh và thân thiện, đồng thời phòng chống bạo lực học đường Bộ quy tắc này điều chỉnh hành vi của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, phụ huynh, học sinh và khách đến cơ sở giáo dục theo các tiêu chuẩn đã được thiết lập.

- Tầm quan trọng của việc ứng xử có văn hóa:

- Một người có văn hóa ứng xử tốt chắc chắn sẽ được bạn bè và mọi người yêu quý, tôn trọng

- Xây dựng được hình ảnh, thương hiệu tốt đẹp trong mắt mọi người

- Ứng xử có văn hóa nâng cao tính đoàn kết gắn bó của tập thể

- Ứng xử có văn hóa sẽ luôn được mọi người để ý giúp đỡ

Ứng xử có văn hóa không chỉ nâng cao kết quả học tập mà còn cải thiện cơ hội việc làm Vai trò của văn hóa ứng xử là rất quan trọng, quyết định sự thành công hay thất bại của mỗi cá nhân.

Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học là yếu tố quan trọng để hình thành văn hóa học đường, từ đó tạo động lực cho việc hoàn thiện và phát triển nhân cách, đạo đức, trí tuệ cũng như lối sống tốt đẹp của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.

1.2 Những khái niệm cơ bản

Văn hóa là khái niệm được hiểu theo nhiều cách khác nhau, tùy thuộc vào góc độ của các ngành khoa học xã hội và nhân văn Tại Hội nghị quốc tế ở Mê-hi-cô (1982) do UNESCO tổ chức, hơn 1000 đại biểu từ hơn 100 nước đã đưa ra 200 định nghĩa khác nhau về văn hóa Trong tuyên bố chung, hội nghị đã chấp nhận một quan niệm về văn hóa: “Trong ý nghĩa rộng nhất, văn hóa là tổng hòa những nét riêng biệt về tinh thần và vật chất, trí tuệ và cảm xúc quyết định tính cách của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội.”

Văn hóa được hiểu là những giá trị do con người sáng tạo ra trong lịch sử Theo GS.TS Đỗ Long, văn hóa bao gồm toàn bộ các giá trị vật chất và tinh thần mà nhân loại tạo ra nhằm xây dựng và phát triển xã hội, điều chỉnh các mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên, xã hội, và với chính bản thân mình.

Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật và các công cụ sinh hoạt hàng ngày đều là những sáng tạo của con người nhằm phục vụ cho sự sinh tồn và mục đích sống Tất cả những phát minh này tạo thành văn hóa, phản ánh sự phát triển và tiến bộ của nhân loại.

Văn hóa, theo nghĩa hẹp, là tổng thể các hệ thống biểu tượng chi phối hành vi và giao tiếp trong cộng đồng, tạo nên đặc thù riêng Nó bao gồm hệ thống giá trị dùng để đánh giá sự việc và hiện tượng trong cộng đồng Yếu tố cốt lõi của văn hóa là hệ thống giá trị xã hội, từ đó hình thành các chuẩn mực xã hội quy định cách ứng xử và tư duy Các chuẩn mực này bao gồm luật pháp, đạo đức, thẩm mỹ, phong tục, truyền thống và chính trị Mỗi chuẩn mực xã hội đều có ba thuộc tính: tính lợi ích, tính bắt buộc và được thực hiện trong thực tiễn.

Truyền thống văn hóa là những giá trị ổn định, được xã hội tích lũy và duy trì qua giáo dục Văn hóa không chỉ giáo dục thông qua các giá trị này mà còn qua những giá trị hiện hành, tạo thành hệ thống chuẩn mực mà con người hướng tới Do đó, văn hóa đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách con người.

Ứng xử là quá trình mà mỗi cá nhân tiếp nhận, cảm nhận và bày tỏ thái độ trước hành động của người khác, đồng thời có phản ứng trong các tương tác Khái niệm ứng xử thường liên quan đến giao tiếp nhưng không hoàn toàn đồng nhất với nó Giao tiếp được hiểu là hoạt động thiết lập và duy trì các mối quan hệ giữa con người, trong khi ứng xử tập trung vào cách cá nhân "cư xử" và "xử thế" theo các chuẩn mực xã hội cụ thể Ứng xử được đặc trưng bởi các dấu hiệu nhất định.

Ứng xử của mỗi cá nhân phản ánh những đặc điểm tâm lý và nhân cách riêng biệt, tạo nên tính "riêng" và màu sắc cá nhân trong hành vi Chính vì vậy, chúng ta thường dựa vào ứng xử để nhận biết và đánh giá con người, chẳng hạn như khi nói rằng “Anh A là người chân thành”.

Ứng xử luôn phát sinh trong các mối quan hệ xã hội cụ thể và vì vậy, nó bị chi phối bởi các khuôn mẫu và chuẩn mực xã hội.

Ứng xử không chỉ phản ánh tâm lý mà còn liên quan đến công việc và xã hội Nội dung tâm lý thể hiện qua nhận thức, thái độ, quan điểm và phong cách ứng xử của cá nhân Trong khi đó, nội dung xã hội và công việc liên quan đến các mục tiêu và kết quả công việc Tuy nhiên, trong quá trình ứng xử, yếu tố tâm lý thường được chú trọng hơn.

+ Ứng xử mang tính tình huống, trong khi giao tiếp thường được nhìn nhận như 1 quá trình

Ứng xử có thể được phân loại thành ba loại chính: ứng xử với bản thân, ứng xử với người khác và ứng xử với môi trường Trong xã hội, ứng xử với người khác thường được nhấn mạnh, vì mọi giao tiếp và hợp tác đều liên quan đến hành vi này Hành vi ứng xử thường được đánh giá dựa trên giá trị và đạo đức xã hội, cũng như các chuẩn mực và quy tắc, trước khi xem xét kết quả của nó.

Văn hóa ứng xử là tập hợp các giá trị, quy tắc và chuẩn mực xã hội được cộng đồng thừa nhận và tuân thủ Nó phản ánh những quy tắc ứng xử ổn định trong nhóm hoặc cộng đồng, và có thể được hiểu từ nhiều góc nhìn khác nhau.

Cơ sở thực tiễn

2.1 Thực trạng giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh hiện nay

Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học là hoạt động giáo dục hệ giá trị và chuẩn mực văn hóa, giúp các thành viên trong nhà trường có nhận thức đúng và hành vi tốt đẹp Ngày 03/10/2018, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 1299/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018-2025” Mục tiêu chung là tăng cường văn hóa ứng xử nhằm tạo chuyển biến căn bản về ứng xử văn hóa của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, sinh viên, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục và xây dựng con người Việt Nam yêu nước, nhân ái, trung thực và sáng tạo Văn hóa ứng xử trong trường học là vấn đề quan trọng, được xã hội quan tâm.

Trong ngành giáo dục hiện nay, một số giáo viên vẫn sử dụng ngôn ngữ nặng nề và cứng nhắc khi giao tiếp với học sinh, điều này dẫn đến sự áp đặt trong mối quan hệ Đồng thời, một bộ phận học sinh, sinh viên có lối sống thực dụng, thiếu tôn trọng giá trị đạo đức, thể hiện qua hành vi xúc phạm, bạo hành và không tôn trọng thầy cô, cha mẹ, bạn bè Tình trạng lôi kéo đánh nhau và việc một số học sinh thản nhiên quay video các vụ ẩu đả để đăng lên mạng xã hội đang diễn ra phổ biến.

2.2 Thực trạng về VHUX của học sinh tại trường THPT Lê Viết Thuật và các trường THPT trên địa bàn

Tại trường THPT Lê Viết Thuật và các trường THPT khác, giáo dục văn hóa ứng xử (VHUX) cho học sinh được chú trọng, nhưng chưa thường xuyên và đồng bộ, dẫn đến hiệu quả chưa cao Những vấn đề trong giao tiếp giữa học sinh vẫn là một hồi chuông cảnh báo cho xã hội Để có cái nhìn chính xác, chúng tôi đã tiến hành khảo sát thực trạng học tập VHUX của học sinh thông qua việc phát phiếu điều tra cho các em ở nhiều lớp khác nhau, nhằm thu thập ý kiến và nguyện vọng của các em về giáo dục VHUX từ công tác của giáo viên chủ nhiệm.

- Nội dung khảo sát như sau:

Phiếu khảo sát thực trạng học tập của học sinh

Họ và tên học sinh Lớp Trường

Hãy trả lời câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu x vào ô trống trong bảng có câu trả lời phù hợp với em

Nội dung Có Không/ chưa

Em có thường xuyên được học các VHUX Tôn trọng,Lễ phép,

Yêu thương, trách nhiệm, khoan dung, trung thực, khiêm tốn, hợp tác, hạnh phúc, giản dị, tự do và đoàn kết là những giá trị cốt lõi của văn hóa ứng xử (VHUX) Các biểu hiện của VHUX có thể được thể hiện qua trang phục, lời nói, cử chỉ và hành động trong các hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp.

Em có mong muốn được học các VHUX từ những hoạt động giáo dục do GVCN tổ chức hay không?

- Kết quả thu được như sau:

Nội dung khảo sát Đã được học

- Kết quả khảo sát trên cho thấy:

Học sinh tại các trường trên địa bàn chủ yếu không được học văn hóa ứng xử (VHUX) một cách thường xuyên và có hệ thống thông qua các hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm (GVCN) Thay vào đó, việc học VHUX chủ yếu diễn ra qua một số chương trình ngoại khóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp và sinh hoạt tập thể do nhà trường tổ chức Hiện tại, nhà trường chưa xây dựng nội dung chương trình giáo dục VHUX để tích hợp vào giảng dạy chính khóa và các tiết sinh hoạt lớp của GVCN.

+ Phần lớn HS các trường đều mong muốn GVCN lớp mình sẽ đưa nội dung giáo dục VHUX vào trong các hoạt động đa dạng của lớp

Kết quả khảo sát là minh chứng thuyết phục cho việc nghiên cứu các biện pháp giáo dục văn hóa ứng xử (VHUX) cho học sinh do giáo viên chủ nhiệm tại trường THPT.

2.3 Thực trạng giáo dục VHUX của giáo viên

Chúng tôi đã khảo sát thực trạng giáo dục văn hóa ứng xử (VHUX) cho học sinh thông qua công tác chủ nhiệm, sử dụng phiếu điều tra dành cho giáo viên chủ nhiệm tại một số trường THPT trong khu vực.

- Nội dung khảo sát như sau:

Phiếu khảo sát thực trạng giáo dục của giáo viên

- Họ và tên giáo viên………

- Giảng dạy môn………Chủ nhiệm lớp………

Hãy trả lời câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu (x) vào ô trống trong bảng có câu trả lời phù hợp với thầy /cô

Thầy/cô có thường xuyên tổ chức đa dạng các biện pháp giáo dục VHUX cho HS lớp mình chủ nhiệm không?

Thầy/ cô đã thực sự hài lòng với hiệu quả giáo dục VHUX cho HS lớp mình hay chưa hay chưa?

- Kết quả thu được như sau:

Hài lòng Chưa hài lòng

Kết quả khảo sát cho thấy phần lớn giáo viên chủ nhiệm (GVCN) chưa dành đủ thời gian và tâm huyết cho việc giáo dục văn hóa ứng xử (VHUX) cho học sinh Công tác chủ nhiệm của họ chủ yếu tập trung vào quản lý học sinh và thường ỷ lại vào các chương trình ngoại khóa do nhà trường tổ chức Mặc dù một số giáo viên có tâm huyết đã cố gắng giáo dục VHUX qua các tiết sinh hoạt lớp, nhưng việc này không được thực hiện thường xuyên và có hệ thống Do đó, nhiều GVCN cảm thấy không hài lòng với hiệu quả giáo dục VHUX cho học sinh của mình.

2.4 Thực trạng về kiểm tra, đánh giá

Việc đánh giá toàn diện học sinh trong các trường phổ thông hiện nay chủ yếu dựa vào kết quả học tập và hạnh kiểm, nhưng vẫn còn nặng về chuẩn kiến thức kỹ năng thông qua các bài kiểm tra định kỳ Giáo viên chưa chú trọng đến việc đánh giá quá trình học tập và sản phẩm học tập của học sinh từ nhiều kênh khác nhau như tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau và đánh giá từ giáo viên Tổ chức các hoạt động giáo dục văn hóa, ứng xử không chỉ giúp học sinh trang bị những giá trị tích cực cho cuộc sống mà còn tạo cơ hội cho việc tự đánh giá và đánh giá đa dạng, từ đó đảm bảo việc đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất.

Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn, chúng tôi đã nghiên cứu và đề xuất các biện pháp giáo dục văn hóa ứng xử (VHUX) cho học sinh của giáo viên chủ nhiệm tại trường THPT một cách hiệu quả và thiết thực Những biện pháp mới này sẽ giúp khắc phục những bất cập trong giáo dục VHUX tại các trường THPT, đồng thời đổi mới phương pháp dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện lịch sử, văn hóa và xã hội của địa phương, đáp ứng yêu cầu và xu thế giáo dục hiện đại.

Biện pháp giáo dục kỹ năng ứng xử cho HS của GVCN ở trường THPT

Xác định các giá trị cốt lõi để hình thành văn hoá ứng xử trong nhà trường

Văn hóa ứng xử trong nhà trường được thể hiện qua hành vi và giao tiếp của từng cá nhân Mỗi người cần thực hiện đúng vai trò của mình trong công việc Việc xác định các chủ thể và mối quan hệ trong nhà trường giúp học sinh nhận thức được tầm quan trọng của việc giao tiếp có văn hóa với tất cả mọi người trong môi trường học tập.

Giáo viên với giáo viên tạo nên mối quan hệ đồng nghiệp chặt chẽ, cùng nhau thực hiện các nhiệm vụ nghề nghiệp và gắn bó qua các hoạt động chung trong tổ chức Mối quan hệ này chịu ảnh hưởng từ nhiều quy định nghề nghiệp và các yếu tố tổ chức khác Giao tiếp và cách ứng xử giữa các đồng nghiệp không chỉ ảnh hưởng đến môi trường làm việc mà còn là tấm gương phản chiếu cho học sinh.

Mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh là một yếu tố quan trọng trong môi trường giáo dục, thể hiện rõ nét văn hóa ứng xử Giáo viên cần duy trì sự điềm tĩnh và cư xử chuẩn mực trong mọi tình huống, đồng thời thể hiện sự gần gũi, yêu thương và chia sẻ Hình ảnh người thầy không chỉ là tấm gương cho học sinh mà còn tạo ra sự tôn trọng từ phía các em.

Quan hệ giữa học sinh và giáo viên được hình thành từ vị thế trong hoạt động dạy và học, đồng thời bị ảnh hưởng bởi khoảng cách thế hệ và kinh nghiệm sống Điều này yêu cầu sự hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau Học sinh cần thể hiện thái độ kính trọng, lễ phép, trung thực, chia sẻ và tuân thủ kỷ luật của nhà trường.

Học sinh thường xây dựng mối quan hệ bạn bè với những người cùng độ tuổi và tham gia các hoạt động chung Quan hệ bạn bè của các em mang tính chất động và đa dạng, phản ánh đặc điểm tâm lý lứa tuổi Trong các mối quan hệ này, học sinh thể hiện sự thân thiện, trung thực, hợp tác và tôn trọng sự khác biệt Các em không sử dụng ngôn ngữ thô tục, không chửi bậy, miệt thị hay xúc phạm, đồng thời luôn nỗ lực duy trì sự đoàn kết trong nhóm.

Giáo viên và phụ huynh cần phối hợp chặt chẽ để đạt được các mục tiêu giáo dục, mỗi bên có vai trò và chức năng riêng, từ đó thể hiện mối quan hệ gắn bó giữa gia đình và nhà trường.

1.2 Các quy định, chuẩn mực trong văn hóa ứng xử trong nhà trường

Tôn trọng nhân cách của người khác là điều cần thiết trong giao tiếp, vì mỗi nhân cách được hình thành qua một quá trình phát triển lâu dài và độc đáo Mỗi cá nhân đều có những đặc điểm riêng biệt, do đó, việc tôn trọng sự khác biệt này là yêu cầu tự nhiên trong các mối quan hệ xã hội.

Công bằng và khách quan trong giáo dục là rất quan trọng, vì học sinh đang trong giai đoạn hình thành và phát triển nhân cách Việc đối xử công bằng sẽ tạo nền tảng vững chắc cho thái độ xã hội của các em trong tương lai.

Đối xử bình đẳng trong nhà trường là yêu cầu thiết yếu, giúp mỗi cá nhân nhận ra giá trị bản thân và giá trị xã hội khi sống cùng người khác Không phân biệt tầng lớp hay giới tính, mọi đánh giá đều dựa trên nỗ lực của từng cá nhân Điều này tạo động lực chân chính cho học sinh và là hành trang quý giá cho cuộc sống sau này.

Nhân ái và bao dung là những giá trị cốt lõi thể hiện bản chất con người trong xã hội Đối với học sinh, việc hình thành và phát triển nhân cách cần chú trọng nuôi dưỡng tính người và tình người, coi đây là nền tảng vững chắc cho sự trưởng thành.

Mục tiêu chính của ứng xử học đường là phát triển nhân cách cá nhân, với hiệu quả của nó là tạo dấu ấn tích cực trong hành vi ứng xử của học sinh.

1.3 Các biểu hiện của văn hóa ứng xử trong nhà trường

Trang phục và diện mạo là yếu tố quan trọng giúp người khác nhận diện mỗi cá nhân Mặc dù vẻ bề ngoài không hoàn toàn phản ánh nội tâm và bản chất của con người, nhưng nó có ảnh hưởng lớn đến các mối quan hệ xã hội Trong nhiều tình huống, xã hội yêu cầu cá nhân phải có trang phục phù hợp với quy định của nhà trường, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc làm việc và hợp tác.

Khi đến lớp, học sinh cần ăn mặc gọn gàng và lịch sự, khác với trang phục khi tham dự dạ hội Việc tuân thủ các chuẩn mực về trang phục không chỉ thể hiện sự nghiêm túc mà còn phản ánh hiểu biết và thái độ của mỗi cá nhân đối với các mối quan hệ mà họ tham gia, từ đó phần nào thể hiện con người của họ.

Ngôn ngữ và lời nói không chỉ đơn thuần là phương tiện giao tiếp mà còn là hành động thể hiện suy nghĩ và ý tưởng Chúng đóng vai trò quan trọng trong ứng xử, giúp truyền đạt thông điệp một cách rõ ràng và dễ dàng Qua ngôn ngữ, chúng ta có thể bày tỏ cảm xúc, suy luận, mong muốn và tác động đến người khác.

Trong giao tiếp với học sinh, giáo viên cần gương mẫu trong lời nói và tôn trọng học sinh qua cách xưng hô phù hợp như "Thầy/cô - các em" Họ cũng phải giữ bình tĩnh và tránh hành vi, lời nói xúc phạm khi cảm thấy tức giận hay khó chịu Tương tự, học sinh cần thể hiện văn hóa ứng xử qua giao tiếp với giáo viên và nhân viên nhà trường, bao gồm việc xưng hô đúng mực và lễ phép chào hỏi.

Giáo dục VHUX cho HS qua việc đổi mới tiết sinh hoạt lớp chủ nhiệm

2.1 Đổi mới tiết sinh hoạt lớp chủ nhiệm

Theo quy định, giáo viên chủ nhiệm được tính 4 tiết/tuần, bao gồm 1 tiết chính khóa cho giờ sinh hoạt lớp vào cuối tuần, điều này cho thấy sinh hoạt lớp là giờ học bắt buộc Trong khi các môn học khác có chương trình và tài liệu hướng dẫn cụ thể, giờ sinh hoạt lớp lại không có, hoàn toàn phụ thuộc vào năng lực sư phạm, tâm huyết và tình yêu của giáo viên chủ nhiệm đối với học sinh.

Chúng tôi, những giáo viên đã nhiều năm trong nghề, chủ nhiệm nhiều khóa

HS nhận thức rõ tầm quan trọng của tiết sinh hoạt lớp trong việc xây dựng một tập thể lớp học vững mạnh và tạo ra môi trường học tập thân thiện Chúng tôi đã phát triển nội dung và kế hoạch sinh hoạt lớp với nhiều hoạt động giáo dục đa dạng theo các chủ đề khác nhau Sự đổi mới và sáng tạo của GVCN đã làm cho các giờ sinh hoạt lớp trở nên hấp dẫn và thiết thực, góp phần quan trọng vào việc giáo dục toàn diện cho HS.

- Các nội dung giáo dục được chúng tôi đưa vào thực hiện trong tiết sinh hoạt lớp trong cả cấp học như sau:

Giáo dục kỹ năng sống bao gồm nhiều khía cạnh quan trọng như kỹ năng đạt mục tiêu, quan sát, lập sơ đồ tư duy, kiểm soát cảm xúc, giao tiếp, rèn luyện trí nhớ, đọc sách, tư duy tích cực và sáng tạo, giải quyết vấn đề, và thuyết trình Những kỹ năng này không chỉ giúp cá nhân phát triển toàn diện mà còn nâng cao khả năng tương tác và thích ứng trong môi trường sống và làm việc.

+ Phát triển năng lực giải quyết tình huống có vấn đề

+ Phòng chống xâm hại, giáo dục giới tính

+ Học nhảy tập thể, vui chơi có thưởng, hội vui học tập

+ HS tự tổ chức sinh nhật tháng và các chủ đề nhân ngày lễ trong năm (tình bạn, tình yêu, tôn sư trọng đạo, ngày của mẹ…)

Nội dung được triển khai hiệu quả thông qua các hoạt động trải nghiệm đa dạng như trò chơi, nhảy múa tập thể, giới thiệu sách mới, thảo luận theo chủ đề, biểu diễn nghệ thuật, thuyết trình, hùng biện, và xem video, bài hát, sự kiện xã hội, cùng với các bài diễn thuyết chứa thông điệp và bài học cuộc sống giá trị.

2.2 Tổ chức các hoạt động giáo dục VHUX trong tiết sinh hoạt lớp

2.2.1 Xây dựng kế hoạch giáo dục VHUX trong tiết sinh hoạt lớp

Kế hoạch chương trình giáo dục VHUX trong tiết sinh hoạt lớp cần đảm bảo những tiêu chí sau:

- Căn cứ để lập kế hoạch: Kế hoạch giáo dục của nhà trường trong năm, kế hoạch giáo dục của GVCN trong 3 năm

- Các VHUX cần giáo dục, bao gồm:

Hòa bình, tôn trọng, yêu thương, trách nhiệm, khoan dung, khiêm tốn, hợp tác, hạnh phúc, giản dị, tự do, đoàn kết và trung thực là những giá trị cốt lõi mà lớp chúng ta đã xây dựng.

+ Giá trị cốt lõi của nhà trường

Nếu giá trị cốt lõi của nhà trường và lớp học trùng với một số giá trị văn hóa phổ quát, cần hệ thống hóa thành một hệ giá trị để tránh việc dạy trùng lặp Giáo viên có thể lựa chọn một số giá trị trong hệ thống đó thay vì dạy hết tất cả các giá trị đã nêu.

Chúng tôi đã phát triển một hệ thống giá trị giáo dục cho tiết sinh hoạt lớp, bao gồm 13 bài học quan trọng: Hòa bình, Trung thực, Tôn trọng, Khoan dung, Khiêm tốn, Hạnh phúc, Giản dị, Tự do, Đoàn kết, Yêu thương, Hợp tác, Trách nhiệm, và Tuân thủ kỉ luật Những giá trị này không chỉ giúp học sinh phát triển nhân cách mà còn tạo mối quan hệ tốt đẹp giữa học sinh với thầy cô giáo và nhà trường.

- Thời gian, thời lượng: tuần học, năm học

- Thành phần tham gia: GVCN, HS lớp chủ nhiệm, các thành phần khác (nếu có)

Ví dụ: Chúng tôi đã tiến hành lên kế hoạch giáo dục VHUX cho học sinh lớp chủ nhiệm trong tiết sinh hoạt lớp ở cả 3 năm như sau:

Lớp 10: Bài học Giá trị Trung thực – Bài học Giá trị Trách nhiệm – Bài học

Giá trị Hợp tác – Bài học Giá trị Yêu thương - Bài học Giá trị Khoan dung

Thời lượng dạy học mỗi giá trị là 1 tiết sinh hoạt lớp

Lớp 11: Bài học Giá trị Khiêm tốn – Bài học Giá trị Tôn trọng – Bài học Giá trị Hạnh phúc – Bài học Giá trị Giản dị

Thời lượng dạy học mỗi giá trị là 1 tiết sinh hoạt lớp

Lớp 12: Bài học Giá trị Hòa bình – Bài học Giá trị Tự do – Bài học Giá trị Đoàn kết – Bài học Giá trị Nghĩa tình

Thời lượng dạy học mỗi giá trị là 1 tiết sinh hoạt lớp

Dưới đây chúng tôi xin được minh họa Kế hoach dạy VHUX cho học sinh lớp

10 trong Kế hoạch tiết sinh hoạt lớp ở cả năm học như sau:

Tuần Nội dung giáo dục

Tuần Nội dung giáo dục

Tuần 1 Ngôi nhà mới ở LVT (Làm quen Tạo sự thân thiện cởi mở giữa HS – HS,

HS – GV: Trò chơi xin chữ kí, bắn súng, thẻ giá trị để giới thiệu bản thân…)

Tuần 2 Thảo luận xác định giá trị cốt lõi và nội quy của lớp

Tuần 3 Thiết lập mục tiêu cá nhân khắc sâu giá trị cốt lõi

Tuần 4 Thảo luận trang trí không gian lớp học chủ đề nói lời hay ,làm việc tốt Tuần 5 Kĩ năng đạt mục tiêu

Tuần 6 Giá trị yêu thương

Tuần 8 Báo cáo dự án – Chuyên đề “Sống để yêu thương”

Tuần 9 Kính trọng lễ phép

Tuần 10 Tôn trọng sự khác biệt

Tuần 11 Kĩ năng đọc sách nhanh, nhớ lâu, hiểu sâu

Tuần 12 Tri ân thầy cô – HS tự tổ chức

Tuần 13 Kĩ năng vẽ sơ đồ tư duy

Tuần 14 Giá trị trung thực

Tuần 15 Kẻ đánh cắp thời gian

Tuần 16 Báo cáo dự án – Chuyên đề “Sống trung thực”

Tuần 17 Trí nhớ siêu đẳng

Tuần 18 Học chơi – Chơi học

Tuần 19 Học chơi – Chơi học

Tuần 20 Kĩ năng quan sát

Tuần 21 Giá trị Trách nhiệm

Tuần 22 Kĩ năng kiểm soát cảm xúc

Tuần 23 Báo cáo dự án – chuyên đề “Sống trách nhiệm”

Tuần 24 Nói lời cảm ơn

Tuần Nội dung giáo dục

Tuần 26 Ngày của mẹ - Học sinh tự tổ chức

Tuần 27 Giá trị hợp tác

Tuần 28 Vui chơi có thưởng

Tuần 29 Báo cáo dự án – chuyên đề “Hợp tác từ trái tim”

Tuần 30 Kĩ năng quản lí tài chính

Tuần 31 Giá trị Khoan dung

Tuần 32 Nói lời xin lỗi

Tuần 33 Báo cáo dự án – chuyên đề “Khoan dung và sự bình yên trong tâm hồn” Tuần 35 Học chơi – Chơi học

Tuần 36 Học chơi – Chơi học

Tuần 37 Tổng kết – Hội vui học tập

(Lịch trên có thể điều chỉnh theo kế hoạch nhà trường)

2.2.2 Tiến trình tổ chức hoạt động giáo dục VHUX trong tiết sinh hoạt lớp a) Xác định mục tiêu, phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục VHUX trong tiết sinh hoạt lớp

- Xác định mục tiêu bài học:

+ Giúp HS cảm nhận được nội dung sau: nội hàm của giá trị, những biểu hiện của giá trị, ý nghĩa của giá trị

+ Từ đó giúp HS sinh rèn luyện và phát triển những phẩm chất, kĩ năng gì?

Để tổ chức các hoạt động giáo dục giá trị, cần xác định phương pháp phù hợp, bao gồm các phương pháp thường được sử dụng như thuyết trình, vấn đáp, động não, trò chơi, hoạt động nhóm, dạy học trực quan và đóng vai.

Ví dụ minh họa: Khi dạy bài học giá trị Yêu thương, chúng tôi xác định mục tiêu và phương pháp giáo dục như sau:

Yêu thương người khác không chỉ là cảm nhận mà còn là mong muốn những điều tốt đẹp cho họ Yêu thương thể hiện qua việc lắng nghe, chia sẻ, quan tâm và giúp đỡ lẫn nhau.

+ Khi yêu thương trọn vẹn, giận dữ sẽ tránh xa Tình yêu là giá trị làm cho mối quan hệ giữa chúng ta trở nên tốt hơn

Trong một thế giới lý tưởng, quy luật tự nhiên là tình yêu, và bản chất của con người tốt là sự yêu thương Tình yêu không có biên giới hay sự thiên vị, nó lan tỏa đến mọi người xung quanh Chúng ta có thể cảm nhận được tình yêu ở khắp nơi.

Tình yêu có giá trị như một chất xúc tác, thúc đẩy sự thay đổi, phát triển và thành công Nó giúp chúng ta nhìn nhận người khác theo cách tích cực hơn Tình yêu chân chính bao gồm lòng tốt, sự quan tâm và hiểu biết, đồng thời không có sự ghen tị hay kiểm soát đối phương.

+ Hình thành phẩm chất nhân ái, yêu thương và các kĩ năng giao tiếp, kĩ năng quản lí cảm xúc…

Phương pháp giáo dục hiệu quả bao gồm các hình thức như đóng vai, vấn đáp, thuyết trình, động não, trò chơi và hoạt động nhóm Để thiết kế và triển khai các hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử (VHUX) trong tiết sinh hoạt lớp, hoạt động đầu tiên cần thực hiện là tạo ra một bầu không khí giá trị, giúp học sinh cảm nhận và trân trọng các giá trị văn hóa trong môi trường học tập.

Bầu không khí chiếm 50 % thành công của giờ học giá trị Những cách để tạo bầu không khí giá trị đó là:

Cho cả lớp nghe một bài hát tạo ra bầu không khí đặc biệt, giúp mọi người trải nghiệm giá trị Khi dạy giá trị, giáo viên nên chọn bài hát có chủ đề phù hợp, dễ hiểu và thích hợp với lứa tuổi học sinh.

Khi giảng dạy về giá trị Yêu thương, giáo viên có thể sử dụng các bài hát như "True Colours" và "Can You Feel the Love" để minh họa cho chủ đề này.

Tổ chức dự án học tập “Sống với giá trị” để tạo điều kiện cho HS thực hành và thể hiện VHUX một cách sáng tạo

Biện pháp thứ hai nhằm giúp học sinh hiểu biết và cảm nhận về văn hóa ứng xử (VHUX) thông qua việc đa dạng hóa các hoạt động trong tiết sinh hoạt lớp Phương pháp này tuân thủ nguyên tắc giáo dục về giá trị, không áp đặt lý thuyết từ giáo viên, mà tạo điều kiện cho học sinh thực sự được chia sẻ và trải nghiệm trong một bầu không khí có giá trị.

Để học sinh (HS) không chỉ hiểu biết về văn hóa ứng xử (VHUX) mà còn ứng dụng vào thực tiễn, cần có sự hỗ trợ từ giáo viên trong việc tổ chức hoạt động dạy học Việc tạo ra môi trường cho HS thực hành và thể hiện sự sáng tạo từ tiềm năng của mình là rất quan trọng Tổ chức hoạt động dự án học tập “Sống với giá trị” được xem là biện pháp hiệu quả nhất để đạt được mục tiêu này.

Thành công của giáo viên trong mỗi bài dạy phụ thuộc vào những sáng kiến và ý tưởng sáng tạo trong phương pháp giảng dạy Đặc biệt, dự án học tập cần sự đổi mới này Do đó, giáo viên cần phải có những sáng kiến dự án ngay từ bước đầu.

Sáng kiến dự án “Sống với giá trị” nảy sinh trên hai cơ sở sau:

Để học sinh (HS) thực sự sống với các giá trị, họ cần suy ngẫm và thực hành những giá trị này thông qua hành vi giao tiếp và ứng xử hàng ngày Việc ghi lại những thay đổi trong cảm xúc, suy nghĩ và hành động khi sống với các giá trị này là rất quan trọng.

Nghệ thuật là một phương tiện tuyệt vời để thể hiện ý tưởng và cảm nhận giá trị một cách sáng tạo, giúp học sinh liên hệ với những giá trị bản thân và nhận ra điều họ thực sự muốn nói Sự đa dạng của các loại hình nghệ thuật kích thích hứng thú, tạo ra một môi trường học tập lý tưởng cho mỗi cá nhân tỏa sáng và khai thác tiềm năng to lớn bên trong.

Dự án “Sống với giá trị” gồm 13 chuyên đề, mỗi giá trị là một chuyên đề

3.2 Thiết kế dự án Để có dự án “Sống với giá trị” liên hệ tốt với thực tế, tạo điều kiện cho HS thực hành và sáng tạo, làm cho HS thực sự thích thú và có tính khả thi, chúng tôi đã chuẩn bị những nội sung sau

3.2.1 Xác định mục tiêu dự án

Chúng tôi khởi đầu thiết kế dự án bằng cách xác định các sản phẩm cuối cùng và những kiến thức, kỹ năng mà học sinh cần đạt được khi dự án kết thúc Dự án “Sống với giá trị” hướng đến mục tiêu cụ thể này.

Giúp học sinh hiểu và cảm nhận sâu sắc giá trị của nghệ thuật, từ đó vận dụng và thực hành một cách có ý nghĩa trong cuộc sống hàng ngày Thể hiện giá trị này một cách sáng tạo thông qua các hoạt động nghệ thuật.

- Phát triển các kĩ năng xã hội và cảm xúc cá nhân, kĩ năng giao tiếp… cho

HS Giúp HS hiểu biết rõ những phẩm chất tích cực của cá nhân, khẳng định mạnh mẽ niềm tin rằng “Tôi có thể tạo nên sự khác biệt”

3.2.2 Xây dựng kịch bản nội dung và hình thức sản phẩm của dự án

Chúng tôi thiết kế nội dung dự án dựa trên sáng kiến và mục tiêu, xác định hình thức sản phẩm phù hợp với nhu cầu hoạt động và nghiên cứu của học sinh Dự án "Sống với giá trị" bao gồm hai nội dung chính, mang đến những trải nghiệm học tập phong phú và đa dạng về hình thức sản phẩm.

Trong tuần lễ “Sống với giá trị”, sau tiết sinh hoạt lớp về giá trị, giáo viên đã khuyến khích học sinh thực hành những giá trị đã học Cách hướng dẫn của giáo viên không mang tính áp đặt mà tập trung vào việc động viên và khuyến khích học sinh tham gia tích cực.

Tuần lễ Sống để yêu thương, sau khi được học về giá trị Yêu thương

Tuần lễ Sống trung thực, sau khi được học về giá trị Trung thực

Tuần lễ Sống trách nhiệm, sau khi được học giá trị Trách nhiệm

Tuần lễ Bình an cho em, sau khi được học giá trị Hòa bình

Tuần lễ Hợp tác từ trái tim, sau khi được học giá trị Hợp tác

Tuần lễ Hạnh phúc diễn ra ngay trong tâm hồn chúng ta, sau khi hiểu rõ giá trị của Hạnh phúc Đồng thời, Tuần lễ Những điều giản dị cũng được tổ chức, nhấn mạnh tầm quan trọng của giá trị Giản dị trong cuộc sống.

Tuần lễ Khoan dung và sự bình yên của tâm hồn đã giúp học sinh nhận thức sâu sắc về giá trị của Khoan dung Nhóm 1 đã thực hiện dự án Nhật kí, ghi lại những cảm nhận và sự thay đổi của bản thân sau mỗi ngày thực hành Những trang nhật kí này được tập hợp và xuất bản thành quyển mang tên "Giá trị", ví dụ như "Nhật kí Sống để yêu thương" Khi tâm hồn tràn đầy yêu thương, chúng ta sẽ không bao giờ có những hành động làm tổn thương người khác xung quanh mình.

Nội dung 2 thể hiện sự hiểu biết và cảm nhận sáng tạo về giá trị Sản phẩm học tập nhóm phong phú và đa dạng, phù hợp với từng nội dung giá trị cụ thể.

+ Giới thiệu những cuốn sách hay chứa thông điệp về giá trị Sản phẩm học tập nhóm: Video giới thiệu sách

+ Thiết kế logo chứa thông điệp về giá trị Sản phẩm học tập: Logo

+ Làm anbum ảnh chứa thông điệp giá trị Sản phẩm học tập nhóm: anbum ảnh

+ Sáng tác truyện tranh chứa thông điệp về giá trị Sản phẩm học tập nhóm: truyện tranh

+ Dàn dựng một tiết mục văn nghệ (kịch, hát, múa, đàn, nhảy…) mang thông điệp về giá trị Sản phẩm học tập nhóm: biểu diễn tiết mục văn nghệ

+ Vẽ một bức tranh chứa thông điệp về giá trị Sản phẩm học tập nhóm: bức tranh

+ Làm phim ngắn chứa thông điệp về giá trị Sản phẩm học tập nhóm: phim ngắn

+ Xây dựng mô hình ý tưởng chứa thông điệp về giá trị Sản phẩm học tập nhóm: mô hình

+ Làm đồ handmade chứa thông điệp về giá trị Các loại sản phẩm handmade như thiệp, đồ dùng cá nhân, đồ chơi…

Với giá trị Yêu thương, chúng tôi phát triển nội dung 2 để các em thể hiện sáng tạo giá trị này thông qua các sản phẩm học tập nhóm.

- Nhóm 1: Vẽ một bức tranh và thiết kế logo về một thế giới tràn ngập tình yêu thương

- Nhóm 2: Dàn dựng và biểu diễn một tiết mục nghệ thuật (kịch, hát, múa…) gửi một thông điệp về tình yêu thương

- Nhóm 3: Tạo những tấm thiệp cắt dán gửi thông điệp yêu thương

- Nhóm 4: Làm phim ngắn chứa thông điệp yêu thương

- Nhóm 5: Giới thiệu 1 cuốn sách hay chứa thông điệp yêu thương bằng video clip

3.2.3 Xây dựng bộ câu hỏi/yêu cầu định hướng

Sau khi hoàn thiện nội dung và xác định sản phẩm dự án của các nhóm học sinh, chúng tôi xây dựng bộ câu hỏi và yêu cầu định hướng nhằm giúp học sinh tập trung vào những ý tưởng quan trọng Những câu hỏi này bám sát mục tiêu và định hướng cho học sinh trong quá trình thực hiện dự án, bao gồm lập kế hoạch, tìm kiếm và thu thập thông tin, xử lý thông tin, tổng hợp thông tin, và xây dựng sản phẩm học tập.

Cụ thể như sau: a) Đối với nội dung 1 : Thực hành tuần lễ Sống với giá trị, dành cho các thành viên của các nhóm

GVCN phối hợp với gia đình, nhà trường và các tổ chức xã hội để khuyến khích

Giáo viên không chỉ là người tổ chức hoạt động cho học sinh, mà còn có trách nhiệm phối hợp với gia đình, nhà trường và các tổ chức xã hội Mục tiêu là tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi để học sinh tự tổ chức các hoạt động tập thể, ngoại khóa, tình nguyện và thiện nguyện, từ đó phát huy và lan tỏa văn hóa ứng xử.

4.1 GVCN khuyến khích HS phát huy và lan tỏa dự án “VHUX” qua tiết chào cờ đầu tuần và ngoài giờ lên lớp

GVCN đã đề nghị với Ban giám hiệu và Đoàn trường cho phép học sinh lớp mình tham gia tuyên truyền nêu gương về văn hóa ứng xử (VHUX) sau khi đã được học tập, thực hành và thực hiện các chuyên đề của dự án.

GVCN đóng vai trò là người cố vấn và đảm bảo chất lượng cho hoạt động tập thể của học sinh lớp mình Các nhiệm vụ của GVCN bao gồm xác định mục tiêu hoạt động, xây dựng nội dung kịch bản chương trình, và tổ chức công tác tập luyện cùng các chuẩn bị cần thiết khác.

- Tiến trình tổ chức hoạt động lan tỏa và phát huy VHUX trong tiết chào cờ như sau:

+ Hoạt động 1: HS chia sẻ câu chuyện về dự án VHUX của lớp mình

Học sinh sẽ tổ chức các hoạt động tìm hiểu về giá trị cho toàn trường thông qua hình thức hỏi đáp, trò chơi và biểu diễn nghệ thuật, tất cả đều chứa đựng thông điệp về giá trị.

Tuần lễ Sống với giá trị sẽ được phát động cho học sinh toàn trường, dựa trên nội dung thực hành đã thực hiện trong dự án của lớp Học sinh lớp chủ nhiệm sẽ sử dụng mô hình này để truyền tải thông điệp đến tất cả học sinh trong trường.

+ Hoạt động 4: Tổng kết và trao giải (trong tiết chào cờ tuần sau)

Ví dụ minh họa: HS lớp chủ nhiệm đã lan tỏa giá trị Yêu thương trong giờ chào cờ đầu tuần như sau:

+ Hoạt động 1: Video phóng sự chia sẻ câu chuyện về dự án “Sống để yêu thương” của lớp

Hoạt động 2 bao gồm biểu diễn tiết mục văn nghệ với bài hát múa "Lí do tôi sinh ra" mang thông điệp yêu thương Ngoài ra, sẽ có phần hỏi – đáp về chủ đề yêu thương và thuyết trình về giá trị của yêu thương cùng cách thể hiện tình yêu thương.

Tuần lễ thực hành "Sống để yêu thương" được phát động nhằm khuyến khích mọi người thực hiện những hành động yêu thương và lan tỏa thông điệp tích cực Các bài viết suy ngẫm và thực hành sẽ được gửi về Ban sự kiện của lớp chủ nhiệm, sau đó sẽ được chấm điểm và trao giải trong tiết chào cờ tuần tới.

- Hoạt động này của lớp được đăng tải lên panpage của nhà trường

4.2 GVCN khuyến khích HS tổ chức hoạt động ngoại khóa mang tính nghệ thuật để phát huy kỹ năng ứng xử

Những giá trị như yêu thương, trách nhiệm, hợp tác, hòa bình và giản dị là những GTS sống hướng đến cộng đồng Sau khi được học những VHUX này, giáo viên có thể khuyến khích học sinh lan tỏa giá trị qua các hoạt động ngoại khóa nghệ thuật, bao gồm Ngày hội triển lãm tranh, Sân khấu tương tác, sự kiện chào đón học sinh khóa mới, Lễ tri ân và trưởng thành, cùng Hội chợ triển lãm đồ handmade gắn với biểu tượng giá trị.

Vai trò của GVCN trong việc khuyến khích HS tổ chức những hoạt động ngoại khóa hướng đến giá trị như sau:

- Giáo viên có thể nêu ý tưởng hoặc góp ý cho các ý tưởng do các em đề xuất về việc tổ chức hoạt động ngoại khóa

Giáo viên tích cực khuyến khích học sinh tham gia vào các câu lạc bộ trong trường và các tổ chức bên ngoài, trong đó giáo viên chủ nhiệm đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hành lang pháp lý để học sinh có thể xây dựng chương trình của riêng mình.

GVCN đóng vai trò quan trọng trong việc tư vấn và hướng dẫn học sinh về các khía cạnh của chương trình, bao gồm kịch bản nội dung, nguồn kinh phí, truyền thông, đạo diễn, và trách nhiệm tổ chức Họ cũng tham gia vào việc chuẩn bị ban hậu cần và phê duyệt kế hoạch với Ban Giám hiệu nhà trường.

Trong nhiều năm qua, học sinh lớp chủ nhiệm của chúng tôi đã tổ chức các hoạt động ngoại khóa quy mô lớn, tạo tiếng vang trong toàn tỉnh và trên mạng xã hội Những sự kiện này đã được báo chí ca ngợi, khẳng định HS trường THPT Lê Viết Thuật là những người giàu trí tuệ, năng động và tài hoa, sống sâu sắc với các giá trị và có những đóng góp thiết thực cho nhà trường cũng như cộng đồng.

4.3 GVCN khuyến khích HS tổ chức các hoạt động trải nghiệm như hoạt động tình nguyện, nhân đạo, lao động công ích… để phát huy và lan tỏa VHUX

Chúng tôi không chỉ tổ chức cho học sinh trải nghiệm mà còn khuyến khích các em chủ động tổ chức các hoạt động chiến dịch, nhân đạo, tình nguyện và lao động công ích Những hoạt động này mang ý nghĩa lan tỏa văn hóa ứng xử (VHUX) rộng rãi, tác động không chỉ bằng nhận thức mà còn bằng trái tim, tình cảm, sự đồng cảm và thấu hiểu.

HS trước những những con người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và trước những vấn đề xã hội cần sự chung tay của cả cộng đồng

GVCN hợp tác với nhiều tổ chức trong và ngoài nhà trường như Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Bảo trợ xã hội, Làng trẻ SOS, các bệnh viện, Trung tâm Giáo dục dạy nghề cho người khuyết tật, Trung tâm Điều dưỡng người có công với cách mạng, Nghĩa trang liệt sĩ thành phố, và các trường học miền núi Nghệ An Mục tiêu của sự hợp tác này là tạo điều kiện cho học sinh lớp chủ nhiệm đóng góp tình cảm và công sức vào sự phát triển bền vững của cộng đồng.

Hướng dẫn xây dựng chương trình kế hoạch hoạt động bao gồm các bước quan trọng: Đặt tên cho hoạt động, xác định mục tiêu rõ ràng, nội dung và hình thức hoạt động phù hợp Tiếp theo, cần chuẩn bị cho hoạt động, lập kế hoạch chi tiết và thiết kế trên bản giấy Cuối cùng, kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình hoạt động để đảm bảo hiệu quả.

- Tuyên dương, khen thưởng, nêu gương trước lớp và toàn trường trong tiết chào cờ về hoạt động chiến dịch, nhân đạo, tình nguyện của HS

Nhiều năm qua, HS lớp chủ nhiệm của chúng tôi đã phối hợp tổ chức những hoạt động thường niên để lan tỏa VHUX như sau:

+ Hoạt động chiến dịch: Giờ trái đất; Tiết kiệm năng lượng; An toàn giao thông

+ Hoạt động tình nguyện: Tiếp sức mùa thi; Mùa hè xanh; Ngày chủ nhật xanh; Chăm sóc Quảng trường Hồ Chí Minh; Chương trình YHISSNJ NGUYỆN; dự án

Tổ chức chương trình Xuân yêu thương cho trẻ em làng SOS và bệnh nhân tại bệnh viện ung bướu Nghệ An, cùng với chương trình Nhịp đập yêu thương cho trẻ em khuyết tật tại Trung tâm giáo dục và dạy nghề, thể hiện sự quan tâm đến những hoàn cảnh khó khăn Ngoài ra, việc tri ân người có công với cách mạng tại Trung tâm điều dưỡng và tặng quà cho trẻ em nghèo miền núi trong chương trình “Mùa đông ấm” cũng góp phần mang lại niềm vui và sự ấm áp cho cộng đồng.

Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của giải pháp đề xuất

Hiệu quả của đề tài

Ngày đăng: 26/07/2023, 22:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Phiếu điều tra nhu cầu của HS - Skkn biện pháp giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh của gvcn ở trường thpt
Bảng 3 Phiếu điều tra nhu cầu của HS (Trang 41)
Bảng đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất và nhận xét, kết luận từ - Skkn biện pháp giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh của gvcn ở trường thpt
ng đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất và nhận xét, kết luận từ (Trang 50)
2. Hình ảnh không gian lớp học đƣợc trang trí trên nền tảng giá trị cốt lõi của  VHUX - Skkn biện pháp giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh của gvcn ở trường thpt
2. Hình ảnh không gian lớp học đƣợc trang trí trên nền tảng giá trị cốt lõi của VHUX (Trang 63)
Hình ảnh thiếu nhi “Nghìn việc tốt” trên một tờ báo thời chiến - Skkn biện pháp giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh của gvcn ở trường thpt
nh ảnh thiếu nhi “Nghìn việc tốt” trên một tờ báo thời chiến (Trang 67)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w