Bài giảng Tâm lý học nhận thức ThS. Quản Thị Lý
Trang 1MÔN: TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC
Th.S Quản Thị Lý Khoa Tâm lý – Giáo dục
Trang 3- Nhận thức là một trong ba mặt cơ bản củađời sống tâm lý con người.
- Nhận thức là một quá trình, ở con ngườiquátrình này thường gắn với một mục đích nhất định,nên nhận thức là một hoạt động
- Đặc trưng nổi bật nhất của hoạt động nhậnthức là phản ánh hiện thực khách quan
Quá trình phản ánh hiện thực khách quan(phản ánh các thuộc tính, các mối liên hệ, quan hệcủa sự vật hiện tượng) được gọi là quá trình nhậnthức hay hoạt động nhận thức
Trang 5+ Nhận thức cảm tính:
Đây là giai đoạn đầu, sơ đẳng
Phản ánh những thuộc tính bề ngoài,những mối liên hệ, quan hệ không gian, thờigian và trạng thái vận động của sự vật hiệntượng đang trực tiếp tác động vào các giácquan của con người
Gồm 2 quá trình cảm giác và tri giác
Trang 6+ Nhận thức lý tính:
Là giai đoạn cao hơn nhận thức cảm tính.Phản ánh những thuộc tính bản chất,những mối liên hệ và quan hệ có tính quy luậtcủa sự vật hiện tượng trong hiện thực kháchquan trước đó con người chưa biết
Gồm 2 quá trình tư duy và tưởng tượng
Trang 7- Hai giai đoạn này có quan hệ chặt chẽ vớinhau Nhận thức cảm tính là cơ sở cho nhận thức
lý tính, ngược lại nhận thức lý tính chi phối lạinhận thức cảm tính
- Ngoài hai giai đoạn trên, hoạt động nhậnthức còn có quá trình trí nhớ
Trang 8NỘI DUNG CHÍNH
Chương 5: Trí nhớ
Chương 1: Cảm giác
Chương 2: Tri giác
Chương 3: Tư duy
Chương 4: Tưởng tượng
Trang 9Chương 1
Trang 101 Về kiến thức Sau khi học xong SV trình
bày được định nghĩa về cảm giác, các đặc điểm củacảm giác và nội dung các quy luật của cảm giác
2 Về kỹ năng : Áp dụng kiến thức đã học vào
thực tiễn để rèn luyện, phát triển cảm giác
3 Về thái độ: Có trách nhiệm trong việc rèn
luyện bản thân nhằm hình thành, phát triển cảmgiác cho học sinh trong quá trình dạy học, giáo dục
A.MỤC TIÊU HỌC TẬP
A MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trang 111. Hội đồng bộ môn tâm lý – giáo dục học, Đề
cương bài giảng tâm lý học đại cương, tài liệu
dùng trong các trường Đại học sư phạm - Hà Nội1975
2. Nguyễn Quang Uẩn, Trần Trọng Thuỷ, Tâm lý
học đại cương, giáo trình đào tạo giáo viên THCS
có trình độ cao đẳng sư phạm, Hà Nôi 2003
3. Nguyễn Quang Uẩn ( chủ biên) Tâm lý học đại
cương – Dùng cho các trường đại học và cao đẳng
sư phạm – Hà Nội 1995
B TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 124. Nguyễn Xuân Thức (chủ biên) Giáo trình tâm
lý học đại cương – NXB ĐHSP 2006
5. GS.Phạm Tất Dong, PGS PTS Nguyễn Hải
Khoát, PGS PTS Nguyễn Quang Uẩn - Tâm lý học
đại cương - Bộ GDĐT Viện Đại học mở Hà Nội - Hà
Nội 1995
6. Phạm Minh Hạc (chủ biên), Tâm lý học, tập 1,
sách dùng cho các trường ĐHSP, NXB Giáo dục
7. Bùi Văn Huệ - Giáo trình tâm lý học – NXB
Đại học Quốc gia Hà Nội
8. Trần Trọng Thuỷ (chủ biên), Bài tập thực hành
tâm lý học, NXB giáo dục 1990.
Trang 131.1 Khái niệm chung về cảm giác.
1.2 Phân loại cảm giác.
1.3 Các quy luật cơ bản của cảm giác.
C NỘI DUNG
Trang 141.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẢM GIÁC
1.1.1 Cảm giác là gì?
Cảm giác là một quá trình tâm lý phản ánhmột cách riêng lẻ từng thuộc tính bề ngoài của sựvật hiện tượng đang trực tiếp tác động vào giácquan của ta
Trang 15Cảm giác là gì?
Cảm giác là một
quá trình tâm lý
Phản ánh một cách riêng lẻ
Từng thuộc tính
bề ngoài của SV,HT
KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẢM GIÁC
vào giác quan của ta
Trang 16VÍ DỤ MINH HOẠ
Đặt một vật vào lòng bàn tay của người bạn một vật bất kì với yêu cầu trước đó người bạn phải nhắm mắt lại, bàn tay không được nắm lại hay sờ bóp thì chắc chắn người bạn sẽ không biết chính xác đó là vật gì,
mà chỉ có thể biết được vật đó nặng hay nhẹ, nóng hay lạnh…Tức là mới chỉ có cảm giác.
Đây
là…???
Trang 17Kết thúcNảy sinh Diễn biến
1.1.2 Đặc điểm của cảm giác
Là một quá trình tâm lý
Trang 18Cảm giác chỉ phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ, bềngoài của sự vật, hiện tượng thông qua hoạt độngcủa từng giác quan riêng lẻ.
Ví dụ: Thầy bói xem voi
Đặc điểm của cảm giác
Trang 20Cảm giác của con người khác xa về chất so với cảm giác của con vật vì cảm giác ở người có bản chất xã hội Bản chất xã hội của cảm giác ở người thể hiện:
Đối tượng phản ánh: Ngoài SVHT vốn có trong tự nhiên còn có cả những SVHT do lao động của loài người tạo ra.
Cơ chế sinh lý: Không chỉ giới hạn ở hệ thống tín hiệu thứ nhất mà còn bao gồm các cơ chế thuộc hệ thống tín hiệu thứ hai.
Chịu sự chi phối của nhiều hiện tượng tâm lý cao cấp khác của con người.
Được phát triển mạnh mẽ dưới ảnh hưởng của hoạt động
và giáo dục, của kinh nghiệm, tri thức…
1.1.3 Bản chất xã hội của cảm giác.
Trang 211.1.4 Cơ sở sinh lý của cảm giác
về não
dây TKHT
XĐTK Đối tượng
Trang 22Cảm giác là kết quả hoạt động của toàn bộmáy phân tích Bộ máy phân tích gồm có ba bộphận:
- 1 là bộ máy thu nhận kích thích (gồm các giácquan)
- 2 là đường thần kinh hướng tâm
- 3 là trung tâm thần kinh trung ương (bộ não)
Cơ sở sinh lý của cảm giác
Trang 23 Là hình thức định hướng đầu tiên của con ngườitrong hiện thực khách quan.
Là nguồn gốc cung cấp những nguyên liệu cho cáchình thức nhận thức cao hơn
Là điều kiện quan trọng để đảm bảo trạng thái hoạtđộng (trạng thái hoạt hoá) của vỏ não, đảm bảohoạt động tinh thần của con người được bìnhthường
Là con đường nhận thức hiện thực khách quan đặcbiệt quan trọng đối với những người bị khuyết tật
1.1.5 Vai trò của cảm giác
Trang 24Thính giácThị giác
Khứu giác
Vị giácMạc giác
1.2 Phân loại cảm giác
1.2.1 Những cảm giác bên ngoài
Trang 25Những cảm giác bên ngoài
Trang 26Những cảm giác bên ngoài
Cảm giác nghe (thính giác):
Nảy sinh do sóng âm
Phản ánh những thuộc tính về
âm thanh, như cao độ, cường
độ và âm sắc
Có vai trò quan trọng: giúp
nghe được tiếng nói, giao tiếp
được với người khác, kiểm tra
được ngôn ngữ để hiệu
chỉnh…
Trang 27Những cảm giác bên ngoài
Cảm giác ngửi (khứu
giác)
Do các phân tử của các
chất bay hơi tác động lên
màng ngoài của khoang
mũi, qua không khí gây nên
Cho biết tính chất của
mùi
Ai ngửi hoa nhiệt tình bằng bé honk?
Trang 28Những cảm giác bên ngoài
Cảm giác nếm ( vị giác)
Nảy sinh do tác động củacác thuộc tính hóa học của các
chất hòa tan trong nước lên cơ
quan thụ cảm vị giác ở lưỡi,
họng, vòm khẩu gây nên
Cho ta biết vị của thức ăn,
đồ uống
Trang 29Những cảm giác bên ngoài
Trang 30Cảm giác
cơ thể
1.2.2 Những cảm giác bên trong
Trang 32Những cảm giác bên trong
Cảm giác sờ mó là sự kết
hợp cảm giác vận động và
cảm giác đụng chạm
Bàn tay với tư cách là cơ
quan sờ mó trước tiên xuất
Trang 33Những cảm giác bên trong
Cảm giác thăng bằng
Cho ta biết vị trí và phươnghướng chuyển động của đầu ta
so với phương của trọng lực
Cơ quan của cảm giác thăngbằng nằm ở tai trong (ba ống bánkhuyên) liên quan chặt chẽ vớicác nội quan khác
Trang 35Những cảm giác bên trong
Cảm giác cơ thể:
Là cảm giácphản ánh tình trạng hoạt
động của các cơ quan cơ
quan nội tạng
Gồm cảm giácđói, no, khát, buồn nôn, và
đau ở các cơ quan nội
tạng…
Trang 36Quy luật thích
ứng cảm giác
Quy luật tác động lẫn nhau giữa các cảm giác
Quy luật ngưỡng cảm giác
Quy luật
cơ bản của cảm giác
1.3 CÁC QUI LUẬT CƠ BẢN CỦA CẢM GIÁC
Trang 371.3.1 Quy luật ngưỡng cảm giác
Ngưỡng tuyệt đối
Ngưỡng sai biệt
Ngưỡng
Cảm
giác
Trang 38Quy luật ngưỡng cảm giác
a Ngưỡng tuyệt đối (ngưỡng cảm giác)
Là giới hạn của cường độ mà ở đó kích thích gây ra được cảm giác
Ngưỡng tuyệt đối được chia làm 2 loại
- Ngưỡng dưới: là cường độ kích thích tối thiểu đủ
Trang 39Cường độ kích thích
tối thiểu đủ gây ra
cảm giác
Cường độ kích thích tối đa vẫn còn gây
cảm giác
Ngưỡng tuyệt đối (ngưỡng cảm giác)
Quy luật ngưỡng cảm giác
Ngưỡng tuyệt
đối phía dưới
Ngưỡng tuyệt đối phía trên
Vùng cảm giác được
Có 1 vùng phản ánh tốt nhất
Trang 40Quy luật ngưỡng cảm giác
b Ngưỡng sai biệt.
Là mức độ chênh lệch tối thiểu về cường độhoặc tính chất của hai kích thích đủ để phân biệt sựkhác nhau giữa hai kích thích
Hay nói khác là tỉ lệ giữa lượng kích thích tốithiểu thêm vào đủ gây một cảm giác mới trên lượngkích thích cũ
Trang 41Quy luật ngưỡng cảm giác
Chú ý:
- Những ngưỡng trên là khác nhau ở mỗi loại
cảm giác khác nhau và mỗi người khác nhau là
khác nhau
- Những ngưỡng trên có thể thay đổi theo lứa tuổi, trạng thái sức khỏe, trạng thái tâm sinh lý, tính chất nghề nghiệp và do việc rèn luyện của mỗi
người
Trang 42Quy luật ngưỡng cảm giác
c Mối quan hệ giữa ngưỡng cảm giác với
độ nhạy cảm của cảm giác.
+ Độ nhạy cảm của cảm giác: là khả năng cảm nhận được kích thích nhỏ nhất tác động vào giác quan.
+ Độ nhạy cảm sai biệt: là khả năng cảm nhận được sự khác nhau nhỏ nhất giữa hai kích thích.
Ngưỡng tuyệt phía dưới và ngưỡng sai biệt có
mối quan hệ tỷ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác và độ nhạy cảm sai biệt.
Trang 431.3.2. Quy luật thích ứng cảm giác
Thích ứng là khả năng thay đổi độ nhạy cảmcủa cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi củacường độ kích thích
- Khi cường độ kích thích tăng thì giảm độnhạy cảm
- Khi cường độ kích thích giảm thì tăng độnhạy cảm
Trang 441.3.3 Quy luật tác động lẫn nhau giữa những
tích khác
Giảm độ nhạy cảm của cơ quan phân
tích khác
Trang 45Quy luật tác động lẫn nhau giữa những cảm giác
- Có thể diễn ra đồng thời hay nối tiếp ở những cảm giác cùng loại hay khác loại
- Sự tác động qua lại ở những cảm giác cùng loai gọi là hiện tượng tương phản
Có 2 loại tương phản
Tương phản đồng thời
Tương phản nối tiếp
Trang 46Thảo luận: Các quy luật của cảm giác và ứngdụng của những quy luật đó trong đời sống, trongcông tác.
Hướng dẫn: SV cần nêu được
Cảm giác có những quy luật nào?
Nội dung của từng quy luật
Tóm tắt những hiểu biết cơ bản từ quy luật
Từ những hiểu biết đó nêu ứng dụng của chúngvào đời sống và công tác
Trang 47Hướng dẫn ôn tập
1 Định nghĩa cảm giác
2 Các đặc điểm của cảm giác
3 Bản chất xã hội của cảm giác
4 Vai trò của cảm giác
5 Phân loại cảm giác
6 Các quy luật của cảm giác và ứng dụng của chúng trong đời sống , công tác
Trang 48Chương 2
Trang 49A MỤC TIÊU HỌC TẬP
1. Về kiến thức Sau khi học xong SV trình bày
được định nghĩa về tri giác, các đặc điểm của trigiác và nội dung các quy luật của tri giác
2 Về kỹ năng : Áp dụng kiến thức đã học vào
thực tiễn để rèn luyện, phát triển tri giác
3 Về thái độ: Có trách nhiệm trong việc rèn
luyện bản thân nhằm hình thành, phát triển tri giáccho học sinh trong quá trình dạy học, giáo dục
A MỤC TIÊU HỌC TẬP
A MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trang 501. Hội đồng bộ môn tâm lý – giáo dục học, Đề
cương bài giảng tâm lý học đại cương, tài liệu
dùng trong các trường Đại học sư phạm - Hà Nội1975
2. Nguyễn Quang Uẩn, Trần Trọng Thuỷ, Tâm lý
học đại cương, giáo trình đào tạo giáo viên THCS
có trình độ cao đẳng sư phạm, Hà Nôi 2003
3. Nguyễn Quang Uẩn ( chủ biên) Tâm lý học đại
cương – Dùng cho các trường đại học và cao đẳng
sư phạm – Hà Nội 1995
B TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 514. Nguyễn Xuân Thức (chủ biên) Giáo trình tâm
lý học đại cương – NXB ĐHSP 2006
5. GS.Phạm Tất Dong, PGS PTS Nguyễn Hải
Khoát, PGS PTS Nguyễn Quang Uẩn - Tâm lý học
đại cương - Bộ GDĐT Viện Đại học mở Hà Nội - Hà
Nội 1995
6. Phạm Minh Hạc (chủ biên), Tâm lý học, tập 1,
sách dùng cho các trường ĐHSP, NXB Giáo dục
7. Bùi Văn Huệ - Giáo trình tâm lý học – NXB
Đại học Quốc gia Hà Nội
8. Trần Trọng Thuỷ (chủ biên), Bài tập thực hành
tâm lý học, NXB giáo dục 1990.
Trang 522.1 Khái niệm chung về tri giác.
2.2 Phân loại tri giác
2.3 Quan sát và năng lực quan sát2.4 Các quy luật cơ bản của tri giác
C NỘI DUNG
Trang 53Tri giác
là một
quá trình tâm lý
Phản ánh một cách trọn vẹn
Các thuộc tính
bề ngoài của sự vật hiện tượng
2.1.1 Tri giác là gì?
2.1.Khái niệm chung về tri giác
vào giác quan của ta
Trang 54Khái niệm chung về tri giác
Là một quá trình tâm lý, phản ánh một cáchtrọn vẹn những thuộc tính bề ngoài của sự vậthiện tượng đang trực tiếp tác động vào các giácquan của ta
Đây là mức phản ánh cao hơn cảm giácnhưng vẫn thuộc giai đoạn nhận thức cảm tính
Trang 562.1.3 Cơ sở sinh lý của tri giác
Là những phản xạ có điều kiện – những đường liên hệ thần kinh tạm thời được hình thành trên vỏ não khi có sự vật hiện tượng của thế giới khách quan tác động vào các giác quan.
Trang 572.1.4 Vai trò của tri giác
• Tri giác là thành phần chính của nhận thức cảm tính
• Là một điều kiện quan trọng cho sự định hướnghành vi và hoạt động của con người trong môi trườngxung quanh
Trang 58• Tri giác (đặc biệt là hoạt động quan sát) cung cấpcho con người những thông tin cần thiết để tiếnhành tư duy và tưởng tượng.
• Quan sát là hình thức tri giác cao nhất đã trởthành một phương pháp nghiên cứu quan trọngcủa khoa học cũng như của nhận thức thực tiễn
Vai trò của tri giác
Trang 592.2 Phân loại tri giác
Theo cơ quan phân tích,
có tri giác: nhìn, nghe, ngửi, sờ mó…
người
Trang 60Phân loại tri giác
Tri giác thời gian Tri giác
vận động
Tri giác con người
Tri giác không gian
Theo cách 2
Tri giác không gian
Trang 61 Là sự phản ánh khoảng không gian tồn tạikhách quan (hình dáng, độ lớn, vị trí của các vậtvới nhau.
Có vai trò quan trọng trong sự tác động qua lạicủa con người với môi trường, là điều kiện cầnthiết để con người định hướng trong môi trường)
2.2.1 Tri giác không gian
Trang 62Tri giác không gian Cho biết
những con vật đang ở
đâu
Trang 632.2.2 Tri giác thời gian
Là sự phản ánh độdài lâu, tốc độ và tính kế
tục khách quan của các
hiện tượng trong hiện
thực
Bình minh hay hoàng hôn?
Trang 642.2.3.Tri giác vận động
Là sự phản ánh những biến đổi về vị trí của các sự vật trong không gian, ở đây các cảm giác nhìn và vân động giữ vai trò rất cơ bản.
Trang 652.2.4.Tri giác con người
Là quá trình nhận thức (phản ánh) lẫn nhau
của con người trong
những điều kiện giao lưu
trực tiếp.
Trang 662.3 Quan sát và năng lực quan sát.
2.3.1.Quan sát
Là hình thức tri giác có chủ định, được tổ chức theo một kế hoạch nhất định diễn ra trong một thời gian nhất định nhằm phản ánh đối tượng đầy đủ, chính xác, trọn vẹn.
2.3.2 Năng lực quan sát
Là khả năng tri giác nhanh chóng và chính xác những điểm quan trọng, chủ yếu và đặc sắc của SVHT cho dù những điểm đó khó nhận thấy hoặc có vẻ là thứ yếu.
Trang 672.4.Các quy luật của tri giác
Quy luật về tính lựa chọn
Quy luật về tính đối tượng
Quy luật về tính ý nghĩa
Quy luật về tính ổn định
Quy luật tổng giác
Quy luật ảo giác
Trang 68Các quy luật của tri giác
2.4.1 Quy luật về tính đối tượng của tri giác
Tính đối tượng được biểu hiện trong động tác đốitượng hóa sự phản ánh Đó là việc quy sự hiểu biếtnhận được từ thế giới bên ngoài vào chính thế giớiđó
Tính đối tượng của tri giác nói lên sự phản ánhhiện thực khách quan chân thực của tri giác
Nhờ tính đối tượng mà tri giác thực hiện đượcchức năng điều chỉnh, định hướng trong mọi hoạtđộng
Trang 69Các quy luật của tri giác
2.4.2 Quy luật về tính lựa chọn của tri giác
Bạn nhìn thấy gì
ở những bức tranh
này?
Trang 70Quy luật về tính lựa chọn của tri giác
Sự tri giác những bức tranh đa nghĩa là biểu hiệncủa quy luât về tính lựa chọn
Thực chất là tách SVHT này làm đối tượng, cònSVHT khác làm bối cảnh (cái phông, cái nền)
Sự lựa chọn của tri giác không có tính chất cốđịnh, vai trò của đối tượng và bối cảnh có thể thayđổi cho nhau tuỳ thuộc vào mục đích cá nhân vàđiều kiện xung quanh khi tri giác
Các quy luật của tri giác
Trang 71• Quy luật này có nhiều ứng dụng trong thực tế như kiến trúc, trang trí, nguỵ trang, dạy học…
Trang 722.4.3 Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác
Tri giác ở người gắn chặt với tư duy, với bảnchất của SVHT, nó diễn ra có ý thức Vì thế khi trigiác về một SVHT, con người không chỉ tạo ra hìnhảnh trọn vẹn mà còn có khả năng gọi tên đượcSVHT đang tri giác ở trong óc, xếp được chúng vàomột nhóm, một lớp SVHT xác định, hoặc chỉ racông dụng, ý nghĩa của nó…Do đó , hình ảnh trigiác luôn có một ý nghĩa xác định
Các quy luật của tri giác
Trang 73Ví dụ: Nhìn bức tranh có thể nhận biết được
Các quy luật của tri giác
Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác
bức tranh
“Nàng Monalisa”
Con Cú mèo