Tài liệu hướng dẫn về công tác nghiên cứu khoa học: Phần I
Trang 1Giới thiệu Tài liệu hướng dẫn về công tác nghiên cứu khoa học
Để góp phần thúc đẩy công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ của
Viện Khoa học năng lượng, chúng tôi đã tổ chức biên soạn tập Tài liệu hướng dẫn về công tác nghiên cứu khoa học.
Tập tài liệu này đề cập đến các vấn đề về phương pháp luận nghiên cứukhoa học, quản lý tài chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, quy trình
tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ giúp cho các cán bộkhoa học của Viện có các thông tin cần thiết trong qúa trình tham gia thựchiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ Những nội dung cơ bảncủa tập tài liệu này được biên soạn dựa trên các tư liệu, bài viết của các nhàkhoa học, các nhà quản lý khoa học và công nghệ dùng để bồi dưỡng kiếnthức cho các cán bộ làm công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ hiện nay
Tập tài liệu được biên chế thành 3 phần:
Phần I: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Phần II: Quản lý tài chính trong hoạt động khoa học và công nghệ
Phần III: Quy trình tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ
Xin chân thành cảm ơn Trường Nghiệp vụ Quản lý – Bộ Khoa học vàCông nghệ đã cung cấp tư liệu giúp chúng tôi biên tập cuốn tài liệu này
Do điều kiện kỹ thuật đường truyền qua mạng, chúng tôi chia nhỏ nộidung tài liệu thành 8 bài, sẽ được đăng tải trên blog theo thứ tự từ đầu đến hết
tài liệu Các bài đăng trên blog đều có chung tên gọi là: Tài liệu hướng dẫn công tác NCKH, bài 1 (2, 3, 4, 5, 6, 7, 8)
Mong nhận được ý kiến phản hồi từ các độc giả
Tác giả: Đoàn Văn Bình
Trang 2PHẦN I
PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
I ĐẠI CƯƠNG VỀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
I.1 Các hình thức tổ chức nghiên cứu
Khái niệm “tổ chức nghiên cứu” có nghĩa nhiều mặt: tổ chức công việcthực hiện đề tài của cá nhân; điều hoà, phối hợp các hoạt động nghiên cứu vớicác cộng tác viên; tiếp xúc, trao đổi với các chuyên gia hoặc đối tượng nghiêncứu; triển khai thực hiện hợp đồng với các đối tác; làm việc với các cơ quanquản lý đề tài hoặc cơ quan tài trợ
I.1.1 Đề tài
Đề tài nghiên cứu là một hình thức tổ chức nghiên cứu khoa học, được đặctrưng bới một nhiệm vụ nghiên cứu và do một người hoặc một nhóm người
thực hiện
Đề tài định hướng chủ yếu vào việc trả lời những câu hỏi mang ý nghĩa
học thuật là chủ yếu, nhằm làm hoàn thiện và làm phong phú thêm hệ thống trithức khoa học, có thể chưa quan tâm nhiều đến ứng dụng thực tế
Trang 3Chương trình là một tập hợp các đề tài và/hoặc dự án, được tập
hợp theo một mục đích xác định Các đề tài và/hoặc dự án này có thể mang
tính độc lập tương đối cao Tiến độ thực hiện các đề tài/dự án có thể không có
sự đồi hỏi quá cứng nhắc về trình tự và hạn định thời gian, nhưng những nội
dung đặt ra trong một chương trình thì đòi hỏi một cơ cấu đồng bộ, có sự hỗ
trợ nhau giữa lý thuyết và ứng dụng thực tiễn
I.2 Lựa chọn đề tài
Có hai hướng quyết định một đề tài nghiên cứu
Thứ nhất: Đề tài do một cấp nào đó chỉ định xuất phát từ nhu cầu thực tế.
Nhiệm vụ của một người nghiên cứu là phải chấp hành, trước hết tìm mọi luận
cứ chứng minh tính cần thiết của nhiệm vụ nghiên cứu này
Thứ hai: Đề tài cũng có thể do bản thân tự chọn Trong trường hợp được
tự chọn đề tài, người nghiên cứu cần xem xét một số yếu tố, sắp xếp theo cáccấp độ quan trọng sau:
a) Đề tài có cấp thiết phải nghiên cứu hay không? Tính cấp thiết thể hiện ở
mức độ ưu tiên giải đáp những nhu cầu lý luận và thực tiễn đã được xemxét Nếu chưa cấp thiết thì dành kinh phí và quỹ thời gian cho những
Trang 4hướng nghiên cứu cấp thiết hơn Tính cấp thiết được giải trình cụ thể theo
một số nội dung sau:
Tại sao phải làm đề tài này? Không có đề tài này có được không?
Địa phương khác, ngành khác, nước khác đã giải quyết vấn đề này như
thế nào?
b) Có đủ điều kiện đảm bảo cho việc hoàn thành đề tài không? Điều kiện
nghiên cứu bao gồm cơ sở thông tin, tư liệu; phương tiện thiết bị; quỹ thời
gian và năng lực, sở trường của những người tham gia
I.3 Phân loại phương pháp nghiên cứu
Có thể phân loại theo chức năng nghiên cứu; phân loại theo phươngthức thu thập thông tin; và phân loại theo đặc điểm của tri thức khoa học thu
được nhờ kết quả nghiên cứu
I.3.1 Phân loại theo tính chất của sản phẩm nghiên cứu.
Nghiên cứu cơ bản
Nghiên cứu ứng dụng
Triển khai
Nếu dự kiến nghiên cứu theo hệ thống quản lý khoa học và công nghệcủa Nhà nước, thì phải lập kế hoạch nghiên cứu theo mẫu lập kế hoạch đề tàidựa trên phân loại này
I.3.2 Phân loại theo phương pháp thu nhập thông tin
Nghiên cứu tài liệu Nghiên cứu đề tài loại nào cũng cần phải nghiên cứutài liệu, chỉ trừ trường hợp người nghiên cứu không có cách nào tìm kiếm
Trang 5 Nghiên cứu hiện trường, bao gồm khảo sát các hoạt động thực tiễn,phỏng vấn hoặc điều tra (thường gọi là “điều tra xã hội học”)
Tổ chức thí điểm (Nghiên cứu thực nghiệm)
Phân loại này được sử dụng cho bản thân người nghiên cứu để lựa chọncách thức tiến hành công viêcj nghiên cứu cụ thể của mình
I.3.3 Phân loại theo chức năng nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả, là những nghiên cứu dừng lại ở mức độ mô tả sự vật:hình thái và cấu trúc của sự vật; quy luật vận động của sự vật
Nghiên cứu giải thích, là những mô tả nhằm cắt nghĩa căn nguyên của sựvật: căn nguyên về sự hình thành, hình thái và cấu trúc của sự vật; sự vận
động của sự vật
Nghiên cứu dự báo, là nghiên cứu nhằm nhìn trước sự vận động, diễnbiến và trạng thái của sự vật tại một thời điểm nào đó trong tương lai
Nghiên cứu sáng tạo, là những nghiên cứu nhằm tạo ra các sự vật mới
II Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
II.1 Kỹ năng nghiên cứu
II.1.1 Kỹ năng nghiên cứu tài liệu
Bất kỳ một tài liệu nghiên cứ khoa học, phân tích nào, xét về mặt cấu trúc,cũng có 3 bộ phận hợp thành: luận đề, luận cứ và luận chứng
a) Luận đề: là điều cần chứng minh trong tài liệu Luận đề trả lời câu
hỏi: Cần chứng minh điều gì?
b) Luận cứ: là bằng chứng được đưa ra để chứng minh luận đề Có hai
loại luận cứ:
Trang 6 Luận cứ lý thuyết, bao gồm các cơ sở lý luận khoa học, các định luật,quy luật đã được khoa học chứng minh.
Luận cứ thực tiễn, bao gồm sự kiện (định tính) và số liệu (định lượng)thu thập được từ quan sát, thực nghiệm Luận cứ trả lời câu hỏi: “Chứng minhbằng cái gì?”
c) Luận chứng: là cách thức, quy tắc, phương pháp tổ chức một phép
chứng minh nhằm vạch rỗ mối liên hệ logic tất yếu giữa các luận cứ
và giữa toàn bộ luận cứ với luận đề Luận chứng trả lời câu hỏi:
“Chứng minh bằng cách nào?”
II.2 Trình tự logic của nghiên cứu khoa học
Trình tự logic của nghiên cứu khoa học được chỉ ra như sau:
6 Phân tích và bàn luận kết quả xử lý thông tin
7 Tổng hợp kết quả / Kết luận / Khuyến nghị
Hình 1 Sơ đồ trình tự logic của nghiên cứu khoa học
Có thể tóm tắt các bước trên hình vẽ như sau:
Trang 7 Bước 1: Phát hiện vấn đề nghiên cứu Đây là giai đoạn khởi đầu hết sức
quan trọng Trong giai đoạn này người nghiên cứu đặt ra những câu hỏi cần
được giải đáp trong quá trình nghiên cứu
Bước 2: Xây dựng giả thuyết nghiên cứu Đây là những nhậ định sơ bộ
về bản chất sự vật, do người nghiên cứu đưa ra, là một hướng, theo đó ngườinghiên cứu sẽ thực hiện các quan sát hoặc thực nghiệm Quá trình nghiên cứuchính là quá trình tìm kiếm luận cứ để chứng minh hoặc bác bỏ giả thuyết
Bước 3: Lập phương án luận chứng, tức cách thức thu nhập và sắp xếp
các thông tin thu thập được Nội dung cơ bản của thiết kế nghiên cứu là dựkiến kế hoạch thu thập và xử lý thông tin, lên phương án chọn mẫu khảo sát,
dự kiến tiến độ, phương tiện và phương pháp quan sát và/hoặc thực nghiệm
Bước 4: Tìm luận cứ lý thuyết, tức xây dựng cơ sở lý luận của nghiên
cứu Khi xác định được luận cứ lý thuyết, người nghiên cứu biết được những
bộ môn khoa học nào cần vận dụng để làm chỗ dựa cho công trình nghiêncứu
Bước 5: Thu thập dữ liệu để hình thành các luận cứ thực tiễn Dữ liệu
cần thu thập bao gồm những sự kiện và số liệu cần thiết cho việc hoàn thiệnluận cứ để chứng minh giả thuyết Nếu các sự kiện và số liệu không đủ thoảmãn nhu cầu chứng minh giả thuyết, thì phải có kế hoạch thu thập bổ sung dữliệu
Bước 6: Xử lý thông tin/Phân tích và bàn luận kết quả xử lý thông tin,
đánh giá mặt mạnh, mặt yếu, chỉ ra những sai lệch đã phạm phải trong quan
sát, thực nghiệm, đồng thời đánh giá ảnh hưởng của những sai lệch ấy, mức
độ có thể chấp nhận trong kết quả nghiên cứu
Bước 7: Tổng hợp kết quả/kết luận/Khuyến nghị: i) Tổng hợp để đưa
ra bức tranh khái quát về kết quả; ii) Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu; iii)Khuyến nghị khả năng áp dụng kết quả, và iiii) Khuyến nghị việc tiếp tụcnghiên cứu hoặc chấm dứt sự quan tâm tới nội dung nghiên cứu
Trang 8II.2 Vấn đề nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu là câu hỏi được đặt ra khi người nghiên cứu bị đứng
trước những mâu thuẫn giữa tính hạn chế của tri thức hiện có với các yêu cầu
phát triển tri thức đó ở trình độ cao hơn “Vấn đề nghiên cứu” chính là điểmkhởi đầu cho một công cuộc nghiên cứu
II.2.1 Phân lớp vấn đề nghiên cứu.
Trong nghiên cứu khoa học luôn tồn tại hai lớp vấn đề:
Thứ nhất: đó là lớp vấn đề về bản thân sự vật mà người nghiên cứu cần
tìm kiếm Ví dụ, “những nguyên nhân nào dẫn tới giá điện cao hơn giá trần
quy định?”
Thứ hai: đó là lớp vấn đề về phương pháp nghiên cứu để làm sáng tỏ, về
lý thuyết và về thực tiễn những vấn đề thuộc lớp thứ nhất Ví dụ, “làm cách
nào để nhận biết được nguyên nhân dẫn tới giá điện cao? Phân tích hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp phân phối điện? Kiểm tra cấu trúc lưới điện cóhợp lý? Tính toán tổn thất kỹ thuật? Tính toán tổn thất kinh doanh?…”
II.2.2 Các tình huống của vấn đề nghiên cứu
Có thể có ba tình huống được chỉ trên hình 2
Tình huống thứ nhất, người nghiên cứu phát hiện “có vấn đề” để nghiên
cứu Đây là trường hợp có nhu cầu nghiên cứu
Tình huống thứ hai, người nghiên cứu khảng định “không có vấn đề”.
Trong trường hợp này, không có nhu cầu nghiên cứu
Tình huống thứ ba, là tình huống có “giả - vấn đề” (pseudo – problem).
Tình huống này xảy ra khi người ta tưởng là có vấn đề, nhưng sau khi phântích kỹ thì lại nhận ra, hoặc là không có vấn đề, hoặc là xuất hiện một vấn đềkhác, từ đó dẫn đến những nghiên cứu khác
Trang 9Hình 2 Ba tình huống của vấn đề nghiên cứu
Phân tích để nhận dạng “có vấn đề”, “không có vấn đề”, hoặc “giả vấnđề” là một bước quan trọng trong nghiên cứu Nó không chỉ dẫn đến tiết kiệm
những khoản chi phí lớn, mà trong một số trường hợp còn tránh được nhữnghậu quả nặng nề trong hoạt động thực tiễn, nhất là trong nghiên cứu các vấn
đề xã hội
II.2.3 Phương pháp phát hiện vấn đề
a) Phân tích theo cấu trúc logic của các tài liệu thu thập được.
Phân tích chỗ mạnh, chỗ yếu trong các nghiên cứu của đồng nghiệp Côngviệc này được thực hiện bằng cách phân tích tài liệu theo cấu trúc logic Nội
dung phân tích được tóm tắt trong hình 3
b) Nhận dạng những bất đồng trong tranh luận tại các hội nghị, hội thảo.
Trang 10Khi hai đồng nghiệp cú chỗ bất đồng ý kiến, tức là họ đó nhận ra chỗ yếu
của nhau Đõy là cơ hội để người nghiờn cứu nhận dạng những vấn đề mà cỏc
đồng nghiệp đó phỏt hiện
Hỡnh 3 Phõn tớch mặt mạnh yếu trong cỏc nghiờn cứu của đồng nghiệp
c) Nghĩ ngược lại những quan niệm thụng thường
Về mặt logic học, đõy chớnh là sự tỡm kiếm một khỏi niệm đối lập với khỏiniệm đang tồn tại
d) Nhận dạng những vướng mắc trong hoạt động thực tế
Nhiều khú khăn nảy sinh trong hoạt động thực tiễn đặt trước người nghiờncứu nhiều cõu hỏi (vấn đề), đũi hỏi phải đề xuất giải phỏp mới
e) Lắng nghe lời phàn nàn của những người khụng am hiểu
Sử dụng đề:
Nhận dạng vấn
đề
Trang 11Khi người nghiên cứu bắt gặp nguồn này đôi khi đưa đến những ý tưởng
nghiên cứu có giá trị
f) Những câu hỏi bất chợt xuất hiện không phụ thuộc lý do nào
Đây là những câu hổi xuất hiện trong đầu người nghiên cứu một cách rất
ngẫu nhiên, không phụ thuộc bất cứ lý do, thời gian hoặc không gian nào
II.3 Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu (tức giả thuyết khoa học) là một nhận định sơ bộ,một kết luận giả định về bản chất sự vật, do người nghiên cứu đưa ra đểchứng minh hoặc bác bỏ
II.3.1 Tiêu chí xem xét một giả thuyết
a) Giả thuyết phải được xây dựng trên cơ sở quan sát
b) Giả thuyết không được trái với lý thuyết
Tiêu chí này đòi hỏi giả thuyết không được trái với những lý thuyết Tuy
nhiên, cần có mấy điểm lưu ý khi xem xét tiêu chí này:
Thứ nhất, cần phân biệt lý thuyết đã được xác nhận tính đúng đắn khoahọc với những lập luận bị ngộ nhận là lý thuyết khoa học
Thứ hai, có những lý thuyết đã được xác nhận, nhưng với sự phát triểnnhận thức, nó dần thể hiện tính phiến diện Khi đó, giả thuyết mới sẽ bổsung vào chỗ trống
Thứ ba, giả thuyết mới có thể mang tính khái quát, còn lý thuyết đangtồn tại sẽ trở nên một trường hợp riêng
c) Giả thuyết phải có thể kiểm chứng
II.3.2 Bản chất logic của giả thuyết
Trang 12a) Giả thuyết là một phỏn đoỏn.
b) Giả thuyết nằm ở vị trớ luận đề trong cấu trỳc logic của chuyờn khảokhoa học, chớnh là điều mà người nghiờn cứu cần phải chứng minh
II.3.3 Phương phỏp xõy dựng giả thuyết
Một số cỏc nguyờn tắc cần nắm vững khi xõy dựng giả thuyết:
Tỡm mối liờn hệ giữa giả thuyết với vấn đề
Phương phỏp đưa ra một phỏn đoỏn
Vấn đề rất quan trọng mà người nghiờn cứu cần quan tõm gồm hai nộidung: Xỏc định múi liờn hệ logic giữa giả thuyết với vấn đề nghiờn cứu và,
phương phỏp để đưa ra một giả thuyết
a) Mối liờn hệ giữa giả thuyết với vấn đề.
Sau khi đó phỏt hiện được vấn đề (cõu hỏi) nghiờn cứu, thỡ người nghiờn
cứu cú được ý định về cỏc phương ỏn trả lời cõu hỏi Trong khoa học, ý định
ấy được gọi là ý tưởng nghiờn cứu Giả thuyết là sự trả lời sơ bộ vào cõu hỏi
đó đặt ra Một cõu hỏi nghiờn cứu luụn là gợi ý cho hàng loạt cõu trả lời,
nghĩa là cú thể dẫn đến nhiều giả thuyết Sơ đồ mối liờn hệ giữa vấn đề với ý
tưởng và giả thuyết được trỡnh bày trờn hỡnh 4
ý tưởngKhoa học 1
ý tưởngKhoa học 2
ý tưởng
Giả thuyếtThứ nhất
Giả thuyếtThứ hai
Giả thuyếtThứ baVấn đề
Khoa học
Trang 13(Câu hỏi) (Câu trả lời dự kiến- (Câu trả
đa phương án) đa phương án)
Hình 4 Liên hệ logic từ vấn đề nghiên cứu đến sự nảy sinh các ý tưởngnghiên cứu (đa phương án 1, 2, 3) tới sự hình thành các giả thuyết nghiên cứu(đa phương án)
b) Phương pháp đưa ra một giả thuyết khoa học
Để đưa ra được giả thuyết, người nghiên cứu cần phải quan sát, phải phát
hiện được vấn đề, và đặt giả thuyết chính là đi tìm câu trả lời cho câu hỏi
đã đặt ra
Quá trình liên kết, chắp nối các sự kiện, các số liệu thu thập được từ trongquan sát, thực nghiệm để đưa một giả thuyết chính là quá trìng suy luận, làmột phạm trù của logic học hình thức Có ba hình thức suy luận: suy luậndiễn dịch, suy luận quy nạp và loại suy
II.3.4 Kiểm chứng giả thuyết
Kiểm chứng giả thuyết là sự khảng định hoặc phủ định giả thuyết và
được thực hiện nhờ các thao tacs logic chứng minh hoặc bác bỏ
Chứng minh Chứng minh một giả thuyết là sự vận dụng các quy tắc logic
và các phương pháp thu thập và xử lý thông tin (luận chứng), tìm kiếm cơ
sở lý thuyết hoặc thực nghiệm khoa học (luận cứ) để khảng định tính đúng
đắn của giả thuyết
Bác bỏ Bác bỏ một giả thuyết là sự vận dụng các quy tắc logic và các
phương pháp thu thập và xử lý thông tin (luận chứng), tìm kiếm cơ sở lý
Trang 14thuyết hoặc thực nghiệm khoa học (luận cứ) để khảng định tính sai lầmcủa giả thuyết.
a) Phép chứng minh.
Chứng minh trực tiếp, là phép chứng minh, trong đó tính đúng đắn của giảthuyết được rút ra một cách trực tiếp từ tính chân xác của các luận cứ.Chứng minh trực tiếp là loại chứng minh phổ biến, thường gặp nhất trongkhoa học Trong phép chứng minh trực tiếp, để chứng minh một giả thuyết
là đúng, người ta cần chứng minh luận đề đúng, luận cứ đúng và luận
chứng đúng
Chứng minh gián tiếp, là phép chứng minh trong đó tính chân xác của luận
đề được xác nhận bằng cách chứng minh tính phi chân xác của phản luậnđề
Chứng minh gián tiếp được sử dụng khi không có, hoặc không đủ luận cứ
để chứng minh trực tiếp, hoặc trong nhiều trường hợp, người ta muốn bác
bỏ trực tiếp giả thuyết của đồng nghiệp ngay từ trong lúc đối tác chưa kịp
đưa ra luận cứ, hoặc thậm trí không cần biết đối tác có đưa luận cứ hay
đề, tức là một giả thuyết đặt ngược lại với giả thuyết ban đầu
Chứng minh phân liệt, là phép chứng minh dựa trên cơ sở loại bỏ một sốkhả năng này để khảng định những khả năng khác Phép chứng minh phânliệt, do vậy, còn được gọi là chứng minh bằng phương pháp loại trừ
b) Phép bác bỏ.
Bác bỏ là một hình thức chứng minh nhằm chỉ rõ tính phi chân xác củamột phán đoán Trong trường hợp nghiên cứu khoa học, thì đây chính làviệc dựa vào những kết luận khoa học đã được công nhận để chứng minh
Trang 15tính sai lầm của một giả thuyết Bác bỏ là một thao tác logic hoàn toàn
ngược với phép chứng minh, nhưng vì là một phép chứng minh, cho nên
thao tác logic bác bỏ được thực hiện hoàn toàn giống như phép chứngminh, bao gồm bác bỏ trực tiếp và bác bỏ giản tiếp Chỉ riêng trường hợpbác bỏ trực tiếp, phép bác bỏ chỉ yêu cầu bác bỏ một trong ba yếu tố cấuthành cấu trúc logic: bác bỏ luận đề, hoặc luận cứ, hoặc luận chứng
II.4 Phương pháp thu thập thông tin
Trong khoa học, người nghiên cứu cần nhiều loại thông tin rất khác nhau
Các cơ sở lý thuyết liên quan đến nội dung và đối tượng nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu của các đồng nghiệp trong và ngoài ngành
Sự kiện/số liệu
Tài liệu thống kê
Những loại thông tin trên đây được trình bày dưới nhiều dạng khác nhau,
như tác phẩm khoa học, sách giáo khoa, tạp chí chuyên ngành, các báo cáo
nghiệp vụ và các phương tiện truyền thông khác Trong nhiều nghiên cứu,
người nghiên cứu có thể thu thập thông tin dưới dạng các hiện vật, qua các
chuyên gia trong và ngoài ngành, hoặc thu thập thông tin qua thăm dò dưluận Trong các loại tài liệu mà người nghiên cứu có thể sử dụng, người ta lạichia thành các tài liệu cấp I và tài liệu cấp II Tài liệu cấp I là tài liệu phản ánhtrực tiếp két quả hoạt động khoa học, kỹ thuật, kinh tế và sáng tạo khác, còntài liệu cấp II là tài liệu phản ánh kết quả xử lý, phân tích, tổng hợp các tàiliệu cấp I
Trong nghiên cứu khoa học, tài liệu cấp I được ưu tiên sử dụng Nếu gặptài liệu cấp II thì người nghiên cứu cần tra cứu để tìm tài liệu cấp I, bởi vì tàiliệu cấp II thường được trình bày theo nhận thức của người xử lý, có thểkhông phản ánh hoàn toàn khách quan nội dung của tài liệu cấp I
Trang 16Cú ba phương phỏp chủ yếu để thu thập thụng tin:
Nghiờn cứu tài liệu hoặc đối thoại trực tiếp với đồng nghiệp
Quan sỏt trờn đối tượng khảo sỏt
Thực nghiệm trực tiếp trờn đối tượng khảo sỏt hoặc trờn những vật mụphỏng
II.4.1 Phương phỏp tiếp cận thu thập thụng tin
Tiếp cận là sự lựa chọn chỗ đứng để quan sỏt đối tượng nghiờn cứu, là
sự khởi đầu của quỏ trỡnh tiếp xỳc với đối tượng nghiờn cứu, là sự đi trướccủa tư duy trước khi bắt tay thực hiện những thao tỏc cụ thể của quỏ trỡnhthu thập thụng tin
a) Tiếp cận hệ thống
Hệ thống cú thể được hiểu là một tập hợp cỏc phần tử cú quan hệ tương
tỏc để thực hiện một mục tiờu xỏc định Như vậy, khi núi đến hệ thống là phải núi đến phần tử, tương tỏc và mục tiờu Thiếu 1 trong 3 nhõn tố này thỡ khụng
cú hệ thống
Hệ thống luụn cú thể phõn chia thành cỏc phõn hệ cú đẳng cấp Mỗi phõn
hệ đặc trưng bởi một mục tiờu bộ phận Cỏc mục tiờu bộ phận luụn mang
tớnh độc lập tương đối, nhưng tương tỏc để thực hiện mục tiờu tổng thể.Đặc điểm này cú thể biểu diễn dưới dạng một sơ đồ hỡnh "cõy" (Hỡnh 5a)
Hệ thống luụn được đặc trưng bởi tớnh "trồi", là một thuộc tớnh hoàn toàn
mới, khụng tồn tại ở bất kỳ yếu tố nào của hệ thống
Trong điều khiển hệ thống luụn cú nhiều phương ỏn Trong mọi tỡnh
huống đa phương ỏn, bao giờ cũng cú thể chọn được phương ỏn tối ưu
Đầu vào Đối tượng bị
điều khiển Đầu ra
Điều
Trang 17Hình 5
a) Sơ đồ hình cây b) Sơ đồ điều khiển học hệ thống
Trong hệ thống luôn tồn tại nhiều mục tiêu Các mục tiêu có thể xung đột
lẫn nhau Khi đó phải lựa chọn một chiến lược thoả hiệp
Các hệ thống sinh học, hệ thống xã hội và một số hệ thống kỹ thuật có
thuộc tính điều khiển được và được biểu diễn dưới dạng một sơ đồ điều
khiển học (Hình 5b).
Sự phát triển của hệ thống mang đặc trưng bất thuận nghịch, nghĩa là hệ
thống chỉ phát triển xuôi theo dòng thời gian, không quay trở lại trạng thái
ban đầu
b) Tiếp cận định tính và định lượng
Đối tượng khảo sát cần được xem xét cả khía cạnh định tính và địnhlượng Thông tin định tính là các sự kiện Thông tin định lượng là các số liệu.Thông tin định lượng có vai trò khẳng định tính quy luật của các thôngtin định tính
c) Tiếp cận tất nhiên và ngẫu nhiên
Ngẫu nhiên là những thông tin được thu thập trực tiếp từ đối tượng khảosát Các thông tin ngẫu nhiên được lặp lại hoặc không lặp lại Quá trình lặp lạicủa các sự kiện sẽ là cơ sở để nhận biết các tất yếu
Trang 18Tiếp cận định tính và định lượng cho phép hình thành những cơ sở sựkiện và số liệu để thực hiện tiếp cận ngẫu nhiên và tất nhiên trong quan sát.
d) Tiếp cận lịch sử và logic
Tiếp cận lịch sử là một phương pháp xem xét sự vật qua những sự kiệnxuất hiện trong quá khứ phát triển của sự vật Mỗi sự kiện riêng biệt trong quákhứ là một hiện tượng ngẫu nhiên Nhưng chuỗi sự kiện trong quá khứ thìluôn bị điều khiển bởi một logic tất yếu
Thu thập thông tin về các chuỗi sự kiện trong lịch sử, sử dụng các công
cụ logic để tìm mối liên hệ tất yếu, người nghiên cứu sẽ nhận biết được logictất yếu
II.4.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Mục đích nghiên cứu tài liệu là tìm hiểu lịch sử nghiên cứu, nắm bắtnhững nội dung đồng nghiệp đi trước đã làm, không mất thời gian lặp lạinhững công việc mà các đồng nghiệp đi trước đã thực hiện
Nguồn tài liệu cho nghiên cứu có thể rất đa dạng, có thể bao gồm tạp chí
và báo cáo khoa học trong ngành; tác phẩm khoa học trong ngành; tạp chí vàbáo cáo khoa học ngoài ngành; tài liệu lưu trữ; thông tin đại chúng Các tài
Trang 19liệu thu thập được cần được phân tích để xác định được một cách tiếp cận sửdụng mọi khía cạnh khác nhau của tài liệu để phục vụ cho nghiên cứu Nộidung phân tích có thể bao gồm phân tích nguồn, phân tích tác giả và phân tíchnội dung.
Mỗi loại tác giả có một cách nhìn riêng biệt trước đối tượng nghiên cứu
và do vậy có những giá trị tham khảo riêng biệt Đại thể có thể phân tích cáctác giả theo một số đặc điểm sau:
Tác giả trong ngành hay ngoài ngành
Tác giả trong cuộc hay ngoài cuộc
Tác giả trong nước hay ngoài nước
Tác giả cùng thời (với sự kiện) hay hậu thế (so với thời điểm xuất hiện sự
kiện)
c) Phân tích nội dung
Phân tích nội dung được thực hiện theo cấu trúc logic Phương pháp
phân tích đã được trình bày trong phần “Phân tích tài liệu khoa học theo cấu
trúc logic".
d) Tổng hợp tài liệu
Tổng hợp tài liệu bao gồm những nội dung sau:
Bổ túc tài liệu, sau khi phân tích phát hiện thiếu, sai lệch
Lựa chọn tài liệu, chỉ chọn những thứ cần để đủ để xây dựng luận cứ
Trang 20 Sắp xếp tài liệu theo lịch đại, tức theo tiến trình xuất hiện sự kiện để nhậndạng động thái; sắp xếp theo đồng đại, tức giấy trong cùng thời điểm quan sát
để nhận dạng tương quan và sắp xếp theo quan hệ nhân quả để nhận dạngtương tác
Làm tái hiện quy luật Đây là bước quan trọng nhất trong nghiên cứu tư liệu,chính là mục đích của tiếp cận lịch sử
Giải thích quy luật
II.4.3 Phương pháp phi thực nghiệm
Phương pháp phi thực nghiệm (non-empirical method) là một phương
pháp thu thập thông tin dựa trên sự quan sát, quan trắc những sự kiện đã hoặc
đang tồn tại, trên cơ sở đó phát hiện quy luật của sự vật hoặc hiện tượng.Trong phương pháp phi thực nghiệm, người nghiên cứu chỉ quan sát những gì
đã và đang tồn tại, không có bất cứ sự can thiệp nào gây biến đổi trạng thái
của đối tượng nghiên cứu
a) Quan sát khách quan
Quan sát được sử dụng trong ba trường hợp:
Quan sát để phát hiện vấn đề nghiên cứu
Quan sát đê đặt giả thuyết, và
Quan sát để kiểm chứng giả thuyết, nghĩa là để chứng minh hoặc bác bỏ giả
thuyết
Quan sát khách quan có ưu điểm là không gây biến động nào lên đốitượng khảo sát, nhưng nhược điểm là sự chậm chạm và thụ động
Các phương pháp quan sát thông dụng được áp dụng trong nhiều bộ môn
khoa học có thể hình dung theo phân loại như sau:
Quan sát có chuẩn bị trước và quan sát không chuẩn bị trước
Trang 21 Quan sát không tham dự (chỉ đóng vai người ghi chép) và quan sát có tham
dự, còn gọi là "nghiên cứu tham dự", trong đó người nghiên cứu hoà nhập vào
đối tượng khảo sát như một thành viên
Quan sát hình thái, cũng còn gọi là quan sát cấu trúc, quan sát công năng,cũng gọi là quan sát động thái, và quan sát hình thái- công năng
Quan sát mô tả, quan sát phân tích
Quan sát liên tục, quan sát định kỳ, quan sát chu kỳ, quan sát tự động theo
chương trình
b) Phỏng vấn
Phỏng vấn gồm phỏng vấn có chuẩn bị trước, phỏng vấn không chuẩn bị
trước, trao đổi trực tiếp, trao đổi qua điện thoại
c) Phương pháp hội đồng
Phương pháp phỏng vấn có ưu điểm là khai thác được các ý kiến độc lập
của chuyên gia, nhưng không tạo ra không khí kích thích tư duy giữa họ
Phương pháp hội đồng tạo điều kiện khắc phục mặt hạn chế này
Nội dung phương pháp hội đồng là đưa ý kiến ra trước các nhóm chuyên
gia khác nhau để họ tranh luận, phân tích Người nghiên cứu ghi nhận các ý
kiến để phân tích Trong phương pháp hội đồng, người ta thường dùng
phương pháp tấn công não (brainstorming) Phương pháp tấn công não gồm
hai giai đoạn tách biệt nhau, giai đoạn phát ý tưởng và giai đoạn phân tích ýtưởng do hai nhóm chuyên gia thực hiện, một nhóm chuyên phát các ý tưởng,
còn một nhóm chuyên phân tích
d) Điều tra bằng bảng hỏi
Điều tra bằng bảng hỏi vốn là phương pháp của xã hội học, nhưng đãđược áp dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực Để điều tra cần làm: chọn mẫu,
thiết kế bảng hỏi và xử lý kết quả điều tra
Trang 22Chon mẫu
Việc chọn mẫu phải đảm bảo tính ngẫu nhiên và tính đại diện Quy mô
về mặt số lượng số phiếu phát ra được gọi là "cỡ mẫu' Không có quy địnhnào chặt chẽ về cỡ mẫu Thông thường, khoảng dưới 100 phiếu được xem là
cỡ mẫu nhỏ, 100-200 được xem là cỡ mẫu trung bình Nhiều hơn được xem là
cỡ mẫu lớn Đương nhiên, cỡ mẫu càng lớn, thì tính đại diện càng cao, nhưng
chi phí điều tra và thời gian xử lý sẽ phải cao hơn, có một số cách chọn mẫu
sau:
Lấy mẫu ngẫu nhiên (Ran dom sampling), là cách chọn mẫu sao cho mỗi
đơn vị lấy mẫu có một cơ hội hiện diện trong mẫu bằng nhau Kỹ thuật lấy
mẫu này đơn giản, dễ hiểu, nhưng có nhược điểm là sự biến thiên của đối
lượng khảo sát rất rời rạc; mẫu bị trải trên một địa bàn rộng, do vậy, quá trình
thu thập số liệu có thể gặp khó khăn
Lấy mẫu có hệ thống (Systematic Sampling) Đối tượng khảo sát gồm
nhiều đơn vị được đánh số thứ tự Chọn một đơn vị ngẫu nhiên, giả định cóthứ tự là i Lấy một số k bất kỳ làm khoảng cách mẫu Theo cách này? cuốicùng số mẫu được sử dụng sẽ gồm một loạt phần tử có khoảng cách bằng k:
mẫu (i), mẫu (i+k), mẫu (i+2 k), mẫu (i+3k),
Lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng (Systematic Random Sampling) Đối
tượng khảo sát được cấu tạo bởi nhiều tập hợp không đồng nhất Như vậy, đốitượng khảo sát được chia thành nhiều lớp, mỗi lớp có một đặc trưng đồng
nhất Như vậy, đối tượng khảo sát được chia thành nhiều lớp, mỗi lớp có một
đặc trưng đồng nhất Trong mỗi lớp, người nghiên cứu có thể thực hiện theo
kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên Kỹ thuật lấy mẫu này cho phép phân tích số liệukhá toàn diện, nhưng có nhược điểm là phải biết trước nhũng thông tin đểphân tầng, phải tổ chức cấu trúc riêng biệt trong mỗi lớp
Lấy mẫu hệ thống phân tầng (Systematic Radom Sampling) Đối tượng
khảo sát được cấu tạo bởi nhiều tập hợp không đồng nhất Việc lấy mẫu cũngdựa trên cơ sở phân chia đối tượng khảo sát thành nhiều lớp, mỗi lớp có
Trang 23những đặc trưng đồng nhất Đối với mỗi lớp, người nghiên cứu thực hiện theo
kỹ thuật lấy mẫu có hệ thông Kỹ thuật lấy mẫu này cho phép áp dụng trong
trường hợp đối tượng khảo sát được phân bố rất rời rạc, hoặc tập trung trên
những điểm nhỏ phân tán Làm theo kỹ thuật này phải chịu những chi phí tốnkém
Lấy mẫu từng cụm (Cluster Sampling) Đối tượng kháo sát được chia
thành nhiều cụm tương tự việc chia lớp trong kỹ thuật lấy mẫu phân tầng
Điều khác là mỗi cụm không bao gồm những đơn vị đồng nhất, mà dị biệt
Việc lấy mẫu sau đó được thực hiện trong từng cụm theo kỹ thuật lấy mẫungẫu nhiên hoặc lấy mẫu có hệ thống
Thiết kế bảng câu hỏi
Hai nội dung cần quan tâm khi thiết kế bảng câu hỏi : (1) Các loại câuhỏi; và (2) trật tự logic của câu hỏi
Thứ nhất, có thể có các loại câu hỏi kèm phương án trả lời "có" và
"không"; câu hỏi kèm các phương án trả lời lựa chọn; câu hỏi kèm các
phương án trả lời được đánh trọng số Ngoài ra còn có các loại câu hỏi mở,
tuỳ người được hỏi trả lời theo ý muốn Một bộ phận nhất thiết không thểthiếu trong bảng câu hỏi, là phần câu hỏi để phát hiện cơ cấu xã hội Phần
này giúp người nghiên cứu phân tích ý kiến của các tầng lớp xã hội khác
nhau
Thứ hai là trật tự logic của câu hỏi được sắp xếp theo một trong các
phương pháp suy luận diễn dịch, quy nạp hoặc loại suy Phương pháp suy
luận được sử dụng trong bảng hỏi sẽ giúp nâng cao chất lượng kết quả thuthập được
Xử lý kết quả điều tra Có một số hướng xử lý kết quả, tuỳ thuộc qui
mô cỡ mẫu
Nếu cỡ mẫu nhỏ, có thể xử lý hoàn toàn thủ công
Với cỡ mẫu trung bình thì cần sử dụng các công cụ thống kê toán
Trang 24 Với cỡ mẫu lớn thì tốt nhất phải sử dụng máy tính Chương trình phầnmềm ứng dụng để xử lý kết quả điều tra được dùng phổ biến hiện nay làSPSS (Statistical Package for Social Studies).
II.4.4 Phương pháp thực nghiệm
Thực nghiệm là phương pháp thu thập thông tin bằng cách quan sát trong
điều kiện có gây biến đổi đối tượng khảo sát một cách chủ định Bằng việcthay đổi tham số, người nghiên cứu có thể thu được những kết quả mong
muốn, như:
Tách riêng từng phần thuần nhất của đối tượng nghiên cứu để quan sát
Biến đổi các điều kiện tồn tại của đối tượng nghiên cứu
Rút ngắn được thời gian tiếp cận trong quan sát
Tiến hành những thực nghiệm lặp lại nhiều lần để kiểm tra lẫn nhau
Không bị hạn chế về không gian và thời gian
a) Nơi tiến hành thực nghiệm
Trong nghiên cứu khoa học, nhiều nghiên cứu có thể tiến hành thựcnghiệm trong những cơ sở thí điểm tại các cơ sở kỹ thuật, kinh tế, xã hội
b) Phân loại thực nghiệm
Phương pháp thực nghiệm được phân loại theo nhiều tiêu chí:
Phân loại theo mục đích quan sát: Thực nghiệm thăm dò để phát hiện vấn đề; Thực nghiệm kiểm tra nhằm kiểm chứng các giả thuyết; Thực nghiệm
song hành tiến hành trên các đối tượng khác nhau trong những điều kiệngiống nhau; Thực nghiệm đối nghịch được tiến hành trên hai đối tượng giốngnhau với các điều kiện và tham số ngược chiều nhau; Thực nghiệm so sánh
được tiến hành trên hai đối tượng khác nhau, trong đó có một đối lượng được
chọn làm đối chứng
Trang 25Phõn loại theo diễn trỡnh thực nghiệm, bao gồm: Thực nghiệm cấp
diễn, tỏc dụng đối tượng nghiờn cứu trong một thời gian ngắn; Thực nghiệm
trường diễn, tỏc động lõu dài, liờn tục và Thực nghiệm bỏn cấp diễn
c) Cỏc phương phỏp thực nghiệm
Thử và sai
Phương phỏp Heuristics
Phương phỏp tương tự (nghiờn cứu trờn mụ hỡnh)
II.5 Xử lý kết quả nghiờn cứu
Kết quả thu thập thụng tin từ cụng việc nghiờn cứu tài liệu, số liệu thống
kờ, quan sỏt hoặc thực nghiệm tồn tại dưới hai dạng:
Định tớnh (cỏc sự kiện)1, vớ dụ, trong nghiờn cứu kinh tế, thỡ đú là cỏc loạidoanh nghiệp, cỏc thành phần kinh tế, chủng loại sản phẩm được sản xuấtra
Định lượng (cỏc số liệu), chẳng hạn, số lượng doanh nghiệp, tỷ lệ doanh
nghiệp theo cỏc thành phần kinh tế, số lượng sản phẩm được sản xuất ra Cỏc sự kiện và số liệu cần được xử lý để xõy dựng cỏc luận cứ, làm bộc
lộ cỏc quy luật, phục vụ việc chứng minh hoặc bỏc bỏ cỏc giả thuyết Cú hainội dung xứ lý thụng tin: (1) Xử lý toỏn học đối với cỏc số liệu; (2) Xử lýlogic đối với cỏc sự kiện
a) Xử lý số liệu
Số liệu được xử lý bằng cỏc cụng cụ toỏn học Tuỳ thuộc tớnh hệ thống
và khả năng thu thập thụng tin, số liệu cú thể được trỡnh bày dưới dạng nhữngcon số rời rạc, bảng số liệu, biểu đồ hoặc đồ thị
1 Thực ra, trong khái niệm "sự kiện" có bao hàm cả đặc trưng định tính và định lượng Việc phân biệt"sự kiện
Trang 26b) Xử lý logic đối với các sự kiện
Đối với các sự kiện là xác định các mối liên hệ logic, tất yếu giữa các sự
kiện Có ba hướng tiếp cận để xác định những mối hên hệ này:
Tiếp cận loại hình thức, trong đó, người nghiên cứu thực hiện các phán
đoán và suy luận để tìm mối liên hệ giữa các sự kiện
Tiếp cận logic biện chứng, tìm những liên hệ chủ yếu, bản chất giữa các
sự kiện, những liên hệ giữa thuộc tính phổ biến với thuộc tính đặc thù;những liên hệ nhân quả, v.v
Tiếp cận hệ thống để xác định mối liên hệ giữa các phan tử với toàn hệ,
quan hệ đẳng cấp giữa các hệ cấp trên với các hệ cấp dưới, v.v
Kết quả những phân tích theo các cách tiếp cận này sẽ giúp người nghiêncứu có được bức tranh sáng tỏ về hệ thống Kết quả phân tích có thể thể hiệntrên những sơ đồ (Hình 6)
a) Sơ đồ nối tiếp
Trang 27c) Sơ đồ hỗn hợp
b) Sơ đồ song song
d) Sơ đồ các quan hệ tương tác đ) Sơ đồ điều khiển có phản hồi
Trang 28II.6 Viết kết quả nghiên cứu
Mọi kết quả nghiên cứu phải được viết ra Có nhiều loại ngôn ngữ được
sử dụng trong khi viết các tài liệu khoa học: lời văn, biểu thức toán học, sốliệu, bảng số liệu, biểu đồ, đồ thị, sơ đồ, hình vẽ, ảnh Cần kết hợp sử dụng đểthể hiện được một cách sinh động và sáng sủa nội dung báo cáo
II.6.1 Các hình thức ngôn ngữ của một công trình khoa học
a) Văn phong
Lời văn trong báo cáo thường được dùng ở thể bị động
Về mặt logic học, ngôn ngữ khoa học dựa trên các phán đoán hiện thực,thấy sao nói vậy, không quy về bản chất khi không đủ luận cứ
c) Ngôn ngữ toán học, được sử dụng để trình bày quan hệ định lượng Có
thể sử dụng số liệu rời rạc; bảng số liệu; biểu đồ; đồ thị toán học;
d) Sơ đồ, được sử dụng khi cần cung cấp một hình ảnh khái quát về cấu
trúc của hệ thống, động thái của hệ thống, nhưng không đòi hỏi chỉ rõ
kích thước hoặc tỷ lệ
e) Hình vẽ, cung cấp hình ảnh tương tự đối tượng nghiên cứu về mặt
không gian và tương quan trong không gian, nhưng không quan tâmđến kích thước hoặc tỷ lệ
f) ảnh, có thể sử dụng trong trường hợp cần thiết cung cấp những hình
ảnh cụ thể về các sự kiện được sử dụng làm luận cứ cho nghiên cứu
Trang 29II.6.2 Viết trích dẫn khoa học
Trích dẫn khoa học là sự chỉ dẫn xuất xứ của những sự kiện, số liệu đượctrình bày trong công trình nghiên cứu
Trích dẫn được sử dụng để dùng làm luận cứ; trích dẫn để bác bỏ; tríchdẫn để phân tích Trích dẫn có thể ghi cuối trang, cuối chương hoặc cuối sách.Mẫu ghi trích dẫn: xem hướng dẫn trong tài liệu tham khảo hoặc theo mẫucủa các nhà xuất bản có uy tín trên thế giới
Người nghiên cứu cần ghi rõ xuất xứ các nguồn thông tin, đồng thời tôn
trọng nguyên tắc bảo mật nếu nơi cung cấp có yêu cầu này Ghi trích dẫn cónhiều ý nghĩa về các mặt rất khác nhau:
Tính chuẩn xác khoa học của tác giả Nó giúp người đọc dễ tra cứu lại các
tư tưởng, các luận điểm, các tác phẩm mà tác giả đã trích dẫn
Viết trích dẫn là nhằm chỉ rõ trách nhiệm của người đã nêu ra những luận
điểm được trích dẫn
Ghi trích dẫn là thể hiện ý thức tôn trọng pháp luật về quyền tác giả
Cuối cùng, viết đầy đủ, chuẩn xác các trích dẫn khoa học là thể hiện sự tôntrọng những cam kết về chuẩn mực đạo đức trong khoa học
II.7 Các hình thức công bố kết quả nghiên cứu
Mọi kết quả nghiên cứu cần phải được công bố, trừ những nghiên cứuthuộc các lĩnh vực cần được giữ bí mật, như an ninh quốc gia, bí mật kinhdoanh, bí mật cá nhân Công bố là tạo cơ hội trao đổi thông tin; tìm địa chỉ ápdụng; nhận ý kiến bình luận, bổ sung, phê phán, chỉ trích Ngoài ra, công bốcũng là nhằm khẳng định quyền tác giả đối với công trình
II.7.1 Bài báo và báo cáo hội nghị khoa học.
Trang 30Các loại bài báo khoa học có cấu trúc logic như trình bày trong bảng 1:
Dấu (x) là cần thiết phải trình bày trong bài báo
Dấu ([x]) là có thể không cần thiết phải trình bày trong bài báo
"Không” là không cần trình bày trong bài báo
Bảng 1 Các loại cấu trúc logic của các bài báo khoa học
Cấu trúc logic
vấn đề Luận đề Luận cứ Luận chứng
3
Đề xướng một cuộc tranh luận
Báo cáo đề dẫn hội nghị khoa
không nhất thiết có cấu trúc logic
II.7 2 Thông báo khoa học
Thông báo khoa học được sử dụng trong trường hợp cần đưa nhanhthông tin về hoạt động nghiên cứu, nhưng chưa cần trình bày chi tiết nộidung Có thể thông báo trên tạp chí, trong hội nghị hoặc trong các bản tin
Trang 31Thông báo được viết vắn tắt khoảng 100-200 chữ Nếu là thông báotrong hội nghị khoa học thường không kéo dài quá 5 phút.
II.7.3 Tổng luận khoa học
Tổng luận khoa học là bản mô tả khái quát toàn bộ thành tựu và vấn đề
liên quan đến một công trình nghiên cứu Nội dung gồm các phần sau:
Lý do làm tổng luận
Giới thiệu chung về toàn bộ chủ đề tổng luận
Trình bày các nội dung liên quan đến chủ đề của tổng luận
Tóm lược các luận đề, các phương pháp tiếp cận nghiên cứu, các phương
pháp nghiên cứu và các trường phái khoa học
Nhận xét về các thành tựu, phương pháp nghiên cứu, mặt mạnh, mặt yếu
và những vấn đề chưa được giải quyết
Tổng luận thường chiếm một vị trí quan trọng trong báo cáo đề dẫn củahội nghị khoa học; cũng chiếm giữ phần chủ chốt trong chương mở đầu cácbáo cáo khoa học hoặc tác phẩm khoa học
II.7.4 Kỷ yếu khoa học
Kỷ yếu khoa học được sử dụng để công bố các công trình nghiên cứu
được trình bày tại một hội nghị khoa học hoặc các công trình được hoàn thành
trong một giai đoạn hoạt động của một tổ chức khoa học được sử dụng để ghinhận hoạt động của một hội nghị hoặc một giai đoạn nghiên cứu của một tổchức khoa học Cơ cấu của kỷ yếu bao gồm những nội dung và bố cục nội
dung được trình bày trên bảng 2
II.7.5 Báo cáo kết quả nghiên cứu
Trang 32Báo cáo kết quả nghiên cứu nhằm nhiều mục đích, như ghi nhận một giai
đoạn nghiên cứu; công bố các kết quả nghiên cứu; mở rộng diễn đàn trao dồi
các ý tưởng khoa học; báo cáo cơ quan quản lý nghiên cứu hoặc cơ quan cấptài trợ
Có nhiều hình thức báo cáo kết quả nghiên cứu
- Báo cáo từng phần đã hoàn tất của một công trình
- Báo cáo trung hạn theo quy định của cơ quan quản lý nghiên cứu
- Báo cáo hoàn tất công trình để công bố kết quả nghiên cứu
Bảng 2 Bố cục của kỷ yếu khoa học
1 Bìa chính * Tên hội nghị (kỷ yếu hội nghị)
Tên cơ quan (kỷ yếu cơ quan)Tên chương trình (kỷ yếu chương trình)
* Địa danh, ngày, tháng, năm tổ chức hội nghị
2 Bìa lót * Bìa lót là một trang giấy trắng, chỉ ghi một
-hai dòng chữ tên của Kỷ yếu Ví dụ: “Kỷ yếuHội thảo chuyên đề Hải dương học, Nha Trang22-25 tháng 3/1998”
3 Bìa phụ * Tên hội nghị (kỷ yếu hội nghị)
Tên cơ quan (kỷ yếu cơ quan)Tên chương trình (kỷ yếu chương trình)Địa danh, ngày, tháng, năm tổ chức hội nghị
* Cơ quan chủ trì/ Cơ quan đăng cai
Trang 33* Cơ quan tài trợ/ Cơ quan đỡ đầu
* Ban tổ chức/Ban điều hành
4 Hồ sơ tổ chức hội
nghị
* Giấy triệu tập lần I, II
* Thư từ của các cơ quan hữu quan:
Cơ quan đỡ đầu, cơ quan tài trợ
Cơ quan cam kết hợp tác, tham gia
7 Phát biểu ý kiến * Lời khai mạc
* Phát biểu ý kiến của các nhân vật quan trọng
* Phát biểu ý kiến của các khách mời
8 Các báo cáo khoa
học
* Các báo cáo/ thông báo có ý nghĩa chung
* Các báo cáo/thông báo chuyên đề/phân ban
* Tóm tắt các báo cáo không kịp gửi trước hoặc
không có điều kiện in toàn văn
* Biên bản hội nghị
9 Các chuyên khảo và
phụ lục * Các văn kiện có liên quan đến xuất xứ hội nghị
* Thư ghi nhớ sau hội nghị
* Các văn kiện chuyên khảo sau hội nghị
* Thoả thuận chung về hợp tác sau hội nghị
Trang 34(nếu có)
* Danh sách và địa chỉ các thành viên tham gia
a) Nội dung của báo cáo
Trên đại thể, báo cáo cũng phải bao gồm đầy đủ những nội dung sau:
- Giới thiệu chung vấn đề nghiên cứu
- Trình bày vắn tắt hoạt động của nhóm nghiên cứu (đề tài)
- Cơ sở lý thuyết được sử đụng (kế thừa/tự mình xây dựng mới)
- Mô tả các phương pháp nghiên cứu đã được thực hiện
- Trình bày, mô tả những kết quả đạt được
- Phân tích kết quả nghiên cứu và những vấn đề chưa được giải quyết
- Khuyến nghị áp dụng kết quả nghiên cứu
b) Kết cấu chung của báo cáo
Phân chia chương mục cụ thể của báo cáo do người viết quyết định.Tuy nhiên, về nguyên tắc tổ chức bố cục, thì dù là sách hay báo cáo,cũng thường bao gồm 3 môđun (xem chi tiết trong tài liệu tham khảo 1 )
Môđun I: Phần khai tập, gồm Phần bìa, Phần thủ tục, Phần hướng dẫnđọc
Môđun II: Phần bài chính, gồm Dẫn nhập, Mô tả nghiên cứu, Kết luậnMôđun III: Phần phụ đính, gồm phụ lục, Tham khảo, Chỉ dẫn
III QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
III.1 Trình tự chung
Trang 35Trình tự chung tổ chức nghiên cứu khoa học, từ khâu định hướng chỉ đạocủa cấp trên, đến khâu triển khai thực hiện và nghiệm thu, bao gồm 5 bước,chỉ trên sơ đồ Hình 7 và được thuyết minh trong các phần tiếp sau:
Bước 1 Định hướng nghiên cứu của Bộ/Tỉnh/Thành phố
(Hội đồng Khoa học Bộ/Tỉnh/Thành phố)
Bước 2 Chuẩn bị đề cương nghiên cứu
(Cơ sở/cá nhân hoặc nhóm nghiên cứu)
Bước 3 Thẩm định đề tài hai cấp
(Hội đồng Khoa học hai cấp)
Bước 4 Thực hiện đề tài
(Chủ nhiệm đề tài/Cơ sở/Các nhóm nghiên cứu)
Bước 5 Nghiệm thu, quyết toán và thanh lý đề tài
(Hội đồng Khoa học các cấp)
Hình 7 Sơ đồ trình tự trương trình tự tổ chức nghiên cứu khoa học
III.2 Các bước tổ chức nghiên cứu
Bước 1 Định hướng nghiên cứu
a Bộ/Tỉnh/Thành phố ra thông báo
Bộ/Tỉnh/Thành phố ra thông báo về định hướng nghiên cứu xây dựng đềtài khoa học ngay từ đầu Quý III hằng năm Cơ quan chức năng có tráchnhiệm ra thông báo có thể được lựa chọn theo một trong hai phương án, tuỳtình hình cụ thể và truyền thống của ban/ngành/địa phương:
Vụ/Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường, thông báo định hướng hoạt
động KH&CN của Bộ/Tỉnh/Thành phố
Trang 36 Thường trực Hội đồng Khoa học của Bộ/Tỉnh/Thành phố ra thông báo gợi
ý về định hướng hoạt động KH&CN của Bộ/Tỉnh/Thành phố
Định hướng được xây dựng dựa trên những căn cứ sau đây:
Kết luận của kỳ họp sơ kết 6 tháng đầu năm của hội đồng khoa học củaBộ/Tỉnh/Tành phố
Kế hoạch 6 tháng cuối năm và định hướng kế hoạch năm sau;
Các văn kiện của Đảng và Nhà nước
Các văn kiện chiến lược, chính sách, quyết định, nghị quyết về khoa học,
công nghệ và môi trường của Bộ/Tỉnh/Thành phố
Kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế và xã hội của Bộ/Tỉnh/Thành phố
Với tư cách là cơ quan Thường trực Hội đồng khoa học Bộ/Tỉnh/Thànhphố, Vụ/Sở KHCNMT có trách nhiệm:
Thông báo gửi Hội đồng khoa học các ngành/huyện/thị nêu rõ định hướngtrọng tâm cần tập trung nghiên cứu, mục đích yêu cầu của việc xây dựng
đề tài khoa học chi tiết, tổ chức thẩm định cấp cơ sở
Qui định thời gian gửi về Vụ/Sở KHCNMT tổng hợp trình Hội đồng Khoa
học Bộ/tỉnh/thành phố xem xét để đưa vào năm kế hoạch
b Hội đồng Khoa học cơ sở chỉ đạo xây dựng đề tài
Căn cứ thông báo của Vụ/Sở KHCNMT, Chủ tịch Hội đồng khoa học
các ngành (thường là thủ trưởng hoặc phó ngành làm chủ tịch) và Chủ tịchHội đồng khoa học cơ sở tổ chức họp Hội đồng khoa học của cấp mình đểtriển khai ; mời trưởng hoặc phó các ngành kinh tế kỹ thuật có liên quan đến
ứng dụng triển khai các dự án tiến bộ kỹ thuật đến họp
c Xác định chủ nhiệm đề tài
Chủ nhiệm đề tài có thể được cơ quan chỉ định hoặc cá nhân tự đề xuất.Chủ nhiệm đề tài cần đảm bảo các điều kiện sau đây:
Trang 37 Đã tham gia một đề tài với tư cách là thành viên chính thức.
Nếu lần đầu tiên làm chủ nhiệm đề tài, phải được hội đồng khoa họcngành/huyện/thị đồng ý
Phải là người được cơ sở giới thiệu bằng văn bản
Chủ nhiệm đề tài có thể là chủ tài khoản hoặc không phải chủ tài khoảncủa cơ quan chủ trì đề tài, nhưng nhất thiết phải lấy tài khoản của cơ quan chủtrì đề tài để nhận kinh phí của đề tài
Bước 2 Chuẩn bị hồ sơ đề tài
a Khái niệm
Hồ sơ đề tài được sử dụng trong toàn bộ quá trình thẩm định, xét duyệt,
điều hành, kiểm tra và nghiệm thu đề tài Hồ sơ đề tài bao gồm:
Bản thuyết minh chi tiết đề tài
Công văn của cơ quan chủ quản cấp cơ sở
Hồ sơ đề tài được nộp cho Vụ/Sở KHCNMT theo trình tự sau:
Hồ sơ đề tài được ấn định thời gian gửi tới thường trực Hội đồng thẩm
định cấp cơ sở để tổ chức thẩm định
Sau đó gửi về Vụ/Sở KHCNMT đúng thời hạn tổng hợp
b Xây dựng đề cương
a.1) Công tác chuẩn bị
Sau khi có quyết định hình thành, nhóm nghiên cứu có trách nhiệm:
Thảo luận để quán triệt tinh thần, chủ trương, định hướng và nhiệm vụnghiên cứu khoa học của Bộ/Tỉnh/Thành phố
Đề xuất nhiệm vụ nghiên cứu xác định đề tài nghiên cứu, dự kiến phưong
pháp nghiên cứu, dự toán kinh phí nghiên cứu
Trang 38 Chuẩn bị đề cương và viết văn bản thuyết minh chi tiết của đề tài
a.2) Xác định nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Nhiệm vụ nghiên cứu có thể được xác định dựa trên cơ sở sau:
Cấp trên giao chuẩn bị luận cứ khoa học cho việc thực hiện một chủ
trương nào đó về phát triển kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ
Đơn vị cơ sở đề xuất một nhiệm vụ nghiên cứu để giải quyết một nhu cầu
xuất hiện trong sản xuất, kinh doanh của cơ sở
Một nhóm hoặc cá nhân đề xuất một nhiệm vụ nghiên cứu căn cứ trênnhững chủ trương phát triển kinh tế và xã hội của địa phương
a.3) Phân tích ý nghĩa của đề tài
Khi xem xét một đề tài, chủ nhiệm đề tài và nhóm nghiên cứu phải xemxét, cân nhắc ý nghĩa sau:
đến môi trường, gây tác động xấu đến xã hội Một đề tài chỉ có thể được quyếtđịnh lựa chọn sau khi đã cân nhắc hết các tác động tích cực và tiêu cực
a.4) Xác định mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu là cái đích về nội dung mà người nghiên cứu vạch ra để định
hướng nỗ lực tìm kiếm, là những điều kiện cần làm trong công tác nghiên
cứu Mục tiêu trả lời câu hỏi “Làm cái gì?”