Thực trạng suy thoái tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam
Trang 1BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
************
TIÊU ĐỀ TÀI Thực trạng suy thoái tài nguyên thiên nhiên
ở Việt Nam
BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: Môi trường và phát triển bền vững
Mã phách:
Hà Nội - 2021
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Bài tập lớn “Thực trạng suy thoái tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam” là
kết quả trong quá trình tìm hiểu của tôi Để có đủ kiến thức làm bài nghiên cứu này tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên học phần đã hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ Đồng thời cung cấp những kiến thức quý báu hướng dẫn, trang
bị cho tôi những kiến thức cơ bản, giúp tôi biết cách tiếp cận vấn đề để có thể hoàn thành bài tập lớn này
Những khó khăn chồng chất do tư liệu ít, ít người đề cập hay quan tâm đến vấn đề này Đề tài quá rộng người viết không đủ khả năng khái quát hoặc đưa
ra nhận xét hợp lý khi kinh nghiệm thực tiễn không nhiều Mặt khác do thời gian gấp rút đã làm cho người viết lúng túng khi trong nhận định phân giải Vượt qua khó khăn, người viết vẫn quyết tâm theo đuổi đề tài này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi thực hiện đề tài “Thực trạng suy thoái tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam” Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi trong thời gian
qua Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có sự không trung thực về thông tin sử dụng trong bài tập lớn của mình
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2021
Trang 5MỤC LỤC
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 1
1.1 Khái niệm 1
1.2 Phân loại tài nguyên thiên nhiên 1
1.2.1 Phân loại theo thành phần hóa học 2
1.2.2 Phân loại theo trạng thái phân bố 2
1.2.3 Phân loại theo tính chất, trữ lượng và mục đích sử dụng 2
Chương 2: THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN CỦA SUY THOÁI TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Ở VIỆT NAM 3
2.1 Thực trạng tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam 3
2.1.1 Tài nguyên khí hậu 3
2.1.2 Tài nguyên rừng 8
2.1.3 Tài nguyên đất 8
2.1.4 Tài nguyên nước 9
2.1.5 Tài nguyên đa dạng sinh học 10
2.1.6 Tài nguyên khoáng sản 11
2.2.Nguyên nhân suy thoái tài nguyên thiên nhiên 12
2.2.1 Suy thoái tài nguyên rừng 12
2.2.2 Suy thoái tài nguyên đất 13
2.2.3 Suy thoái tài nguyên nước ngọt 13
2.2.4 Suy thoái đa dạng sinh học 13
Chương 3: BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT 14
3.1 Tài nguyên rừng 14
3.2 Tài nguyên đất 14
3.3 Tài nguyên nước 15
3.4 Tài nguyên khoáng sản 15
3.5 Tài nguyên đa dạng sinh học 16
KẾT LUẬN 17
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 6Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 1.1 Khái niệm
Tài nguyên thiên nhiên (TNTN) là nguồn của cải vật chất nguyên khai được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu trong cuộc sống Mỗi loại tài nguyên có đặc điểm riêng, nhưng có hai thuộc tính chung:
- TNTN phân bố không đồng đều giữa các vùng trên Trái Đất và trên cùng một lãnh thổ có thể tồn tại nhiều loại tài nguyện, tạo ra sự ưu đãi của tự nhiên với từng vùng lãnh thổ, từng quốc gia
- Đại bộ phận các nguồn TNTN có giá trị kinh tế cao được hình thành qua quá trình lâu dài của tự nhiên và lịch sử
Chính 2 thuộc tính này đã tạo nên tính quý hiếm của TNTN và lợi thế phát triển của quốc gia giàu tài nguyên
Suy thoái tài nguyên thiên nhiên có thể được hiểu là sự suy giảm về số lượng hoặc chất lượng của các nguồn tài nguyên thiên nhiên mà không thể hồi phục lại, giảm sức tải của môi trường, gây ảnh hưởng không tốt tới sự sống trên Trái đất
1.2 Phân loại tài nguyên thiên nhiên
Thông thường, người ta kể đến một số TNTN như tài nguyên năng lượng, khoảng sản, sinh vật, đất đai, nước, biển, khí hậu, cảnh quan,
Hiện nay có nhiều phương pháp phân loại TNTN khác nhau theo trữ lượng, chất lượng, công dụng, khả năng tái tạo, Trong từng trường hợp cụ thể, người ta có thể sử dụng một hoặc tổ hợp nhiều phương pháp phân loại TNTN Sự phân loại chỉ có tính tương đổi vì tính đa dạng, đa dụng của tài nguyên và tuỳ theo mục tiêu sử dụng khác nhau
Trang 72
Như chúng ta đã biết, TNTN của một quốc gia bao gồm tất cả của cải vật chất do thiên nhiên tạo ra có trên mặt đất, trong biển và dưới đáy biển, trong lòng đất và trang không gian vũ trụ thuộc chủ quyền của quốc gia đó theo các Công ước quốc tế quy định TNTN rất phong phú và đa dạng nén tuỳ theo thành phần, mục đích sử dụng mà có cách phân loại khác nhau
1.2.1 Phân loại theo thành phần hóa học
- TNTN có thành phần là các chất hóa học vô cơ (quặng kim loại)
- TNTN có thành phần hóa học là chất hữu cơ (than đá, dầu mỏ, than bùn)
1.2.2 Phân loại theo trạng thái phân bố
1.2.3 Phân loại theo tính chất, trữ lượng và mục đích sử dụng
a) TNTN vô hạn là loại TNTN có trữ lượng vô định, không bị phân chia bởi biên giới quốc gia và vùng lãnh thổ nên không có sự tranh chấp khi khai thác, sử dụng và khi sử dụng không gây tác động có hại đến môi trường Nói
Hệ phân tán
TNTN ngoài
mặt đất
TNTN trên mặt đất TNTN trong lòng đất
không
khí
Sức gió
Ánh sáng mặt trời
Thảm thực vật
Hệ động vật
Nguồn nước mặt
Các loại khoáng sản
Nguồn nước ngầm
Trang 8cách khác, TNTN vô hạn là tài nguyên năng lượng sạch rất phù hợp cho chiến lược phát triển bền vững
b) TNTN hữu hạn là các loại TNTN có giới hạn nhất định về trữ lượng,
có vị trí và địa giới xác định như đất, thực vật, nước ngọt, (Hình 1.2)
Hình 1.2 Phân loại tài nguyên thiên nhiên
Chương 2: THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN CỦA SUY THOÁI TÀI
NGUYÊN THIÊN NHIÊN Ở VIỆT NAM
2.1 Thực trạng tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam
2.1.1 Tài nguyên khí hậu
Khí hậu là trạng thái của khí quyển ở một nơi nào đó và được đặc trưng bởi các trị số trung bình nhiều năm về nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, lượng nước bốc hơi, lượng mây, gió, Khí hậu ở một vùng nào đó là chế độ thời tiết đặc trưng trong nhiều năm, được tạo nên bởi bức xạ Mặt Trời, đặc tính của mặt đệm
và hoàn lưu khí quyển Điều kiện địa lý - địa hình nước ta luôn là nhân tố chi phối khí hậu, làm phân hoá khí hậu, tạo nên các vùng khí hậu có đặc điểm, tài nguyên và xu thế khác nhau Việc đánh giá đặc điểm khí hậu là đánh giá về số
Tài nguyên thiên nhiên
Thủy triều
Sóng biển
Nhiệt năng lòng đất
TNTN tái tạo được
TNTN không thể tái tạo được
Trang 94
lượng (con số), chỉ tiêu, đặc trưng, hạn mức, tỷ phần, Nhằm khai thác, sử dụng những tiềm năng có lợi và phòng tránh, hạn chế những điều kiện bất lợi về mặt khí hậu
* Vùng Tây Bắc Bắc Bộ (Tây Bắc)
Khí hậu vùng Tây Bắc ít chịu ảnh hưởng của gió mùa cực đới, cho nên mùa đông lạnh thường ngắn và ổn định hơn so với các vùng phía đông Hoàng Liên Sơn, nơi có những điểu kiện tự nhiên thuận lợi cho việc mở rộng các đồng
cỏ và phát triển chăn nuôi quy mô lớn, nhất là trâu, dê, bò sữa và thích hợp cho việc trồng một số cây ăn quả và cây công nghiệp
Điều kiện địa hình, sông ngòi và mưa khá lớn ở thượng nguồn (Sìn Hồ, Lai Châu, ), nguồn bức xạ Mặt Trời, cho phép khai thác nguồn thuỷ năng và điện Mặt Trời phong phú phục vụ cho phát triển KT - XH Tuy nhiên, Tây Bắc
có một số khó khăn như: nạn xói mòn diễn ra trầm trọng do việc khai hoang,
sử dụng đất thiếu quy hoạch; nạn lũ quét, sạt lở đất năm nào cũng gây ra gây thiệt hại nặng về người và của
* Vùng Đông Bắc Bắc Bộ (Đông Bắc)
Điều kiện mùa đông lạnh và một số nơi trong vùng thường xuyên ẩm ướt cho phép phát triển được nhiều loại cây ưa nhiệt đới như các loại rau, màu và nhiều cây ăn quả như hồng, mận, cam, quýt và nhiều giống cây thuốc như tam thất, xuyên khung, hà thủ ô, Mùa hè ở đây tương đổi mát, mưa nhiều, Đó điều kiện thích hợp để phát triển chăn nuôi, xây dựng nhiều khu nghỉ mát, an dưỡng (khu điều dưỡng và du lịch Hồ Ba Bể) Tuy nhiên, một số khó khăn về khí hậu ở vùng này là: mùa đông thường rất lạnh, mùa mưa thì lũ quét, ngập lụt, sạt lở, xói mòn đất, Vì vậy, bảo vệ rừng và trồng rừng để hạn chế thiệt hại có ý nghĩa rất quan trọng Độ ẩm không khí khá cao gây ra han gỉ, chập các
Trang 10vi mạch, hỏng hóc các thiết bị điện tử, Chính vì thế, bài toán nhiệt đới hoá các máy móc, thiết bị, phải được đầu tư nghiên cứu và cải tiến
* Vùng đồng bằng trung du Bắc Bộ - Thanh Hoá
Là vùng có địa hình và khí hậu phức tạp, có thể tách thành hai vùng lãnh thổ:
- Trung du Bắc Bộ: Khí hậu tập trung những nét điển hình của khí hậu nhiệt đới gió mùa, với mùa đông lạnh và ẩm ướt, mùa hè nóng và nhiều mưa, thuận lợi cho phát triển trồng trọt và chăn nuôi, đặc biệt là những cây công nghiệp lâu năm (như cây chè), cây ăn quả và các loại hoa màu; chăn nuôi bò, dê, gia cầm Những khó khăn thường gặp như: hiện tượng giông, sét, độ ẩm không khí cao, ảnh hưởng đến các máy móc, thiết bị điện - điện tử hiện đại Ngoài ra, ở vùng này vào mùa đông còn xuất hiện sương muối, các đợt rét đậm kéo dài, gây thiệt hại đáng kể cho các loại cây nhiệt đới kém chịu rét
- Đồng bằng Bắc Bộ: Mùa đông lạnh và ẩm ướt, mùa hè nóng và mưa nhiều
ở vùng này là những điều kiện thuận lợi đối với đời sống và sản xuất Khí hậu vùng đồng bằng Bắc Bộ diễn biến tương đổi điều hoà với sự tương phản mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hè nóng, ẩm thích hợp cho việc thăm canh và đa canh mức độ cao Ngoài ra khả năng tăng vụ, tăng năng suất các loại cây trồng, khả năng phát triển chăn nuôi và đánh bắt hải sản ở vùng này cũng rất thuận lợi Tuy vậy, những khó khăn đáng kể cũng được quan tâm khắc phục là nạn bão,
lũ lụt hằng năm đe doạ đồng ruộng và đời sống nhân dân, mực nước sông có năm lên rất cao đe doạ tràn bờ và vỡ đê Ở đồng bằng Bắc Bộ cũng chịu ảnh hưởng của thời tiết gió tây khô nóng Vào gián đoạn mưa thời kỳ đầu mùa hè thường dẫn đến khô hạn đáng kể, gây khó khăn lớn cho sản xuất nông nghiệp Vùng đồng bằng và trung du Bắc Bộ có thêm tiết mưa phùn và nồm ẩm nhất là vào các tháng II, III Thời tiết gió nồm và mưa phùn ngoài việc làm tăng đáng
Trang 11số cây trồng nhiệt đới như cà phê, hồ tiêu, dừa, Mùa hè nhiều nắng, ít mưa cho phép phát triển nghề làm muối ven biển và nghề chế biến hải sản Nhưng vùng này cũng gặp những bất lợi như: Mùa hè có hiện tượng gió tây khô nóng khắc nghiệt và thường là nguyên nhân gây ra khô bạn ảnh hưởng nghiêm trọng đến trồng trọt, chăn nuôi Do nóng bức, khô hạn nên thường mưa to, gió lớn, lũ lụt, nước biển dâng cao do hiệu ứng bão, ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sản xuất và đời sống của nhân dân địa phương
* Vùng Nam Trung Bộ
Khí hậu vùng này không còn lạnh, mùa mưa đến chậm và tập trung trong
3 tháng IX và XI Mưa nhiều khu vực phía bắc và rất ít mưa ở khu vực phía Nam Sự tương phản giữa hai mùa trong chế độ mưa - ẩm khá sâu sắc: thời kỳ đầu và giữa mùa hè thời tiết khô nóng gay gắt, còn thời kỳ cuối mùa hè đến giữa mùa đông lại mưa lớn, lũ lụt nghiêm trọng, do chịu ảnh hưởng của bão và lội tụ nhiệt đới Tuy nhiên, ngoại trừ khu vực phía tây Quảng Nam - Đà Nẵng, lượng mưa trung bình năm ở Nam Trung Bộ không lớn, đại bộ phận đạt từ 1.700 - 2.300mm , ở phần phía nam chỉ dạt 800 - 1.400mm, gây khó khăn cho công tác thuỷ lợi và điều tiết nước hợp lý Do số giờ nắng ở cực nam Nam Trung Bộ quan trắc được khá cao (số giờ nắng ở Phan Thiết; trung bình nhiều năm đạt trên 2.880 giờ, có năm đạt 3.200 giờ), thuận lợi cho khai thác nguồn năng lượng mới Cần nhấn mạnh, tuy tốc độ gió trung bình năm ở đây không
Trang 12lớn, nhưng vùng ven biển bờ Nam Trung Bộ nhô ra biển nên rất thoảng gió (kể
cả gió bắc và tây bắc), nhiều công ty trong và ngoài nước đang đầu từ để khai thác sử dụng nguồn năng lượng này Tuy nhiên, trong tháng III, tháng IV và tiếp theo là thời kỳ gió “fon” khô nóng, cuối mùa hè thường có bão, nước biển dâng gây nhiều khó khăn cho sự phát triển của các giống cây ưa nước, nhất là lúa và hoa màu ở giai đoạn phát dục, trổ bông
* Vùng cao nguyên Trung Bộ (Tây Nguyên)
Khí hậu Tây Nguyên có thuận lợi nổi bật nhất là chế độ nhiệt khá ôn hoà: mùa hè dịu mát, mùa đông không quá lạnh như các vùng núi ở Bắc Bộ; biên độ năm của nhiệt độ tương đối nhỏ, cho phép ổn định cơ cấu cây trồng quanh năm, nhất là các cây ăn quả và cây công nghiệp dài ngày Mùa mưa chiếm tỷ lệ trên 90% lượng mưa năm, nhưng lại phân phối tương đối đều trong 6, 7 tháng và cường độ mưa không lớn; nhưng mùa khô lại gay gắt, kéo dài 5 tháng và với địa hình thoải dẫn về phía tây, khó giữ nước, nên dễ xảy ra hạn hán
* Vùng đồng bằng Nam Bộ
Vùng này chia thành 2 vùng lãnh thổ theo độ cao địa hình là:
- Vùng Đông Nam Bộ: Thuận lợi cơ bản của vùng là có nền nhiệt độ khá cao, nắng nhiều, lượng mưa phân bố đều trong các tháng, ít có những đợt mưa lớn, Điều kiện đó cho phép quy hoạch và phát triển các giống cây trồng nhiệt đới Với số giờ nắng lớn và quang mây, thuận lợi cho khai thác nguồn năng lượng này Tuy nhiên, vùng này cũng gặp một số khó khăn như mùa khô kéo dải, lượng mưa ít, độ ẩm thấp và lượng bốc hơi cao làm cho cây trồng bị thiếu hụt lượng nước cần thiết
- Vùng đồng bằng sông Cửu Long: Có lượng mưa tương đối lớn, nền nhiệt
độ cao và ít biến động, nắng nhiều, ít thiên tai Đó là những thuận lợi rất cơ bản đối với sản xuất nông nghiệp, tạo khả năng ổn định cơ cấu cây trồng, vật nuôi
Trang 138
quanh năm Tuy vậy, vùng này có những bất lợi cần quan tâm khắc phục là: sự phân hoá mùa khá sâu sắc, gây ra những khó khăn nhất định cho công tác quy hoạch và phát triển sản xuất Mặt khác, hiện tượng giông, sét ở vùng sâu trong đất liền đi đôi với lốc, gây ra gió xoáy; gió giật có sức tàn phá lớn nên cũng cần phải có giải pháp phòng chống
Diện tích rừng ngập mặn ở Việt Nam đang có nguy cơ bị đe dọa nghiêm trong do thu hẹp về diện tích vì tình trạng khai thác chặt phá rừng diễn ra một cách khá phổ biến Ngoài ra, những cơn gió, bão, sóng biển cũng là nguyên nhân làm thu hẹp diện tích rừng ngập mặm Bên cạnh đó, tình trạng ô nhiễm môi trường cũng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến rừng ngập mặn
Trang 142.1.3 Tài nguyên đất
Đất là một tài nguyên vô giá mà tự nhiên đã ban tặng cho con người để sinh tồn Trên quan điểm sinh thái và môi trường, đất được xem là một vật thể sống động, một “vật mang” của các HST tồn tại trên Trái Đất Do đó, con người tác động vào đất cũng chính là tác động vào tất cả HST mà đất “mang” trên mình nó Đất là tư liệu sản xuất độc đáo, là đối tượng lao động đặc biệt, là vật mang đặc thù bởi tính chất độc đáo mà không vật thể tự nhiên nào có được - đó
là độ phì nhiêu Đất là vốn quý của xã hội và luôn luôn là vấn đề nóng bỏng ở mỗi quốc gia Trái Đất, đất là tấm gương phản chiếu điều kiện khí hậu, thảm thực vật và phân bố theo các dải tương thích với các khu sinh học (biome) Từ Bắc Bán cầu tới xích đạo gồm các dải đất chính sau: đất đài nguyên, đất podzôn, đất xám rừng, đất đen, đất xám khô hạn, đất hạt dẻ, đất đỏ và đỏ vàng vùng nhiệt đới
Hiện nay ở Việt Nam có tổng diện tích đất tự nhiên là hơn 33 triệu ha Trong
đó có 68,83% tức khoảng hơn 22 triệu ha diện tích đất đang được sử dụng, còn lại hơn 10 triệu ha đất chưa sử dụng, chiếm khoảng 33,04% tổng diện tích đất Diện tích đất sử dụng trong nông nghiệp khoảng 7-8 triệu ha
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới mưa nhiều và tập trung, nên các quá trình khoáng hóa trong đất diễn ra rất mạnh khiến đặc điểm địa hình đồi núi chiếm ¾ lãnh thổ dễ bị rửa trôi, xói mòn, thoái hóa Đất sau khi bị thoái hóa thì rất khó khôi phục quay trở lại trạng thái màu mỡ ban đầu
2.1.4 Tài nguyên nước
Tài nguyên nước bao gồm nước trong khí quyển, nước mặt, nước dưới đất, nước biển và đại dương Tổng lượng nước trên hành tinh khoảng 1,4 tỷ km3 Trong đó, 97,5% là nước mặn và 2,5% là nước ngọt Nước rất quan trọng cho đời sống con người và được con người sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau