Hoàn thiện chương trình kiểm toán các khoản vay trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán - AASC
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Danh mục sơ đồ bảng biểu……… 4
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN (AASC) 8
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) 8
1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của AASC 9
1.2.1 Lĩnh vực hoạt động 9
1.2.2 Đặc điểm khách hàng và thị trường 11
1.2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 12
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 13
1.4 Tổ chức công tác kiểm toán tại AASC 15
1.5 Đặc điểm tổ chức nhân sự kiểm toán 17
1.6 Đặc điểm tổ chức hồ sơ kiểm toán 18
1.7 Đặc điểm hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán 20
1.7.1 Kiểm soát nhân sự kiểm toán: 21
1.7.2 Kiểm soát hồ sơ kiểm toán: 23
1.7.3 Kiểm soát quy trình kiểm toán 25
PHẦN II: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN VAY TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY AASC THỰC HIỆN 28
2.1 Khái quát về vị trí của khoản vay và kiểm toán khoản vay trong chu trình kiểm toán BCTC do AASC thực hiện 28
2.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục vốn vay do AASC thực hiện với khách hàng X 25 2.2.1 Khảo sát và đánh giá khách hàng: 30
2.2.2 Ký kết hợp đồng dịch vụ 32
2.2.3 Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán các khoản vay cho khách hàng X 33
2.2.3.1Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể 33
2.2.3.2Thiết kế chương trình kiểm toán cho khoản mục vay cho khách hàng X. 33 2.2.4 Thực hiện chương trình kiểm toán khoản mục vốn vay tại công ty X: 44
2.2.4.1Thực hiện thủ tục kiểm soát khoản vay 45
Trang 22.2.4.2Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết 46
2.2.5 Hoàn thành kiểm toán và đưa ra kết luận kiểm toán đối với khoản vay tại công ty X 55
2.3 Thực hiện kiểm toán khoản mục vốn vay do AASC thực hiện với khách hàng Y 58
2.3.1 Khảo sát và đánh giá khách hàng: 58
2.3.2 Ký kết hợp đồng dịch vụ 59
2.3.3 Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán các khoản vay cho khách hàng Y 60
2.3.3.1Thu thập thông tin cơ sở về các khoản vay tại công ty Y 60
2.3.3.2Phân tích: 60
2.3.3.3Tính toán và phân bổ mức trọng yếu 62
2.3.4 Thực hiện chương trình kiểm toán khoản mục vốn vay tại công ty Y: 64
2.3.4.1Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết 64
2.4 Khái quát quy trình chung kiểm toán khoản mục vốn vay do công ty AASC thực hiện.……….73
PHẦN III: HOÀN THIỆN CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN VAY TRONG KTBCTC TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN (AASC) 81
3.1 Những ưu điểm và kết quả đạt được của kiểm toán khoản mục vay do AASC thực hiện .81
3.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong quy trình kiểm toán khoản mục vay do AASC thực hiện 82
3.2.1 Hạn chế trong công tác lập kế hoạch và thiết kế chương trình kiểm toán:82 3.2.2 Hạn chế trong công tác thực hiện kế hoạch kiểm toán khoản mục vay: 83
3.2.3 Hạn chế trong công tác kết thúc kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán: 84
3.3 Tính tất yếu phải hoàn thiện chương trình kiểm toán khoản mục vay 85
3.4 Giải pháp hoàn thiện kiểm toán các khoản vay trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện 87
3.4.1 Hoàn thiện chương trình trong giai đoạn lập kế hoạch và thiết kế chương trình kiểm toán 87
3.4.1.1 Hoàn thiện thủ tục phân tích trong chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán: 87 3.4.1.2 Phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục 88
Trang 33.4.2.1 Thủ tục phân tích 86
3.4.2.2 Hoàn thiện công tác lấy xác nhận số dư các khoản vay 92
3.4.3 Hoàn thiện chương trình trong giai đoạn kết thúc kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán 94
3.4.3.1Đánh giá chất lượng kiểm toán 89
Bảng câu hỏi đánh giá chất lượng kiểm toán 94
3.4.3.2 Hoàn thiện công tác kiểm toán các khoản vay trong môi trường tin học 95
3.5 Điều kiện hoà thiện giải pháp 96
Kết luận……… 101
Danh mục tài liệu tham khảo……… 102
Phụ lục ……… 103
Trang 4Danh mục sơ đồ bảng biểu Bảng 1.1 : Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh trong 3 năm tài chính 2006,
2007, 2008 của AASC 13
Biểu đồ 1.2: Cơ cấu doanh thu của AASC theo loại hình dịch vụ. . 13
Sơ đồ 1.3: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty AASC. . 13
Sơ đồ 1.2: Quy trình kiểm toán tại AASC: 16
Bảng 1.5: Biến động nhân sự 3 năm 2006, 2007, 2008. . 18
Sơ đồ 1.6: Phân cấp tổ chức quản lý nhân sự kiểm toán tại công ty AASC . 21
Bảng 2.1 Bảng câu hỏi về tính độc lập của KTV tiến hành kiểm toán với khách hàng X. 32
Bảng 2.2 : Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB đối với khách hàng X. . 33
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng X . 36
Bảng 2.4: Đánh giá tính trọng yếu tổng thể của khách hàng X (PM) . 39
Bảng 2.5 Phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục trên BCĐKT của khách hàng X (MP) 41
Bảng 2.6: Chương trình kiểm toán khoản mục vay do AASC thiết kế . 42
Bảng 2.7: Bảng câu hỏi đánh giá HTKSNB đối với khoản vay……… 44
Giấy tờ 2.8: giấy xác nhận số dư cho mục đích kiểm toán………
46 Bảng 2.9: Bảng chi tiết các khoản vay của công ty X……… 47
Giấy 2.10: giấy làm việc chi tiết các khoản vay………
50 Bảng 2.11: Bảng tổng hợp các khoản vay khách hàng X tại 31/12/2008…………51
Bảng 2.12: Tổng hợp báo cáo điều chỉnh khoản vay………52
Trang 5Bảng 2.13 Các bút toán đề nghị điều chỉnh trên tài khoản vay . 54
Bảng 2.14: Nhận xét sau kiểm toán………54
Bảng 2.19: Thư xác nhận số dư khoản vay . 65
Bảng 2.20: Kế hoạch trả nợ vay trong năm 2009 của khách hàng Y . 66
Bảng 2.21: Bảng tổng hợp các khoản vay của công ty Y tại 31/12/2009 . 67
Trang 6Trong thời gian thực tập tại AASC đã giúp em hoàn thiện chuyên đề tốtnghiệp này và giúp em hiểu hơn việc vận dụng và so sánh giữa thực tế và lý thuyếtKiểm toán khoản mục vốn vay trong Kiểm toán Báo cáo Tài chính Hơn nữa hoànthành chuyên đề em cũng mong đóng góp vào sự hoàn thiện hơn nữa cơ sở lý luận
về kiểm toán khoản mục vốn vay, công tác kiểm toán khoản mục vốn vay trongkiểm toán Báo cáo Tài chính, áp dụng linh hoạt lý thuyết vào thực tế từ thực trạnghoạt động kiểm toán tại các công ty kiểm toán tại Việt Nam nói chung và tại AASCnói riêng
Để đảm bảo cho sự hoạt động liên tục của mình trong trường hợp doanhnghiệp thiếu một lượng tiền mặt thực hiện giao dịch thanh toán hay chi trả mà vốnchủ sở hữu không đáp ứng được hay tiền của doanh nghiệp lại chưa thu hồi kịp thời.Như vậy doanh nghiệp tạm thời vay, mượn, nợ của cá nhân hay tổ chức nào đó mộtkhoản tiền ngắn hạn hay dài hạn tuỳ theo nhu cầu sử dụng Việc phản ánh ghi chép,quản lý và sử dụng hiệu quả các khoản vay có ảnh hưởng trọng yếu đến việc đưa ra
ý kiến của kiểm toán viên trong việc đưa ra ý kiến trên báo cáo kiểm toán báo cáotài chính
Trong phạm vi hoàn thành Chuyên đề tốt nghiệp và tầm quan trọng của khoản mục
như đã nêu trên em xin chọn đề tài “Hoàn thiện chương trình kiểm toán các
Trang 7khoản vay trong kiểm toán Báo cáo Tài chính do công ty TNHH dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC) thực hiện”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề của em được chia làm 3 phần:
Phần I: Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tàichính Kế toán và Kiểm toán (AASC)
Phần II: Thực trạng kiểm toán khoản mục vốn vay trong kiểm toán Báo cáo Tàichính tại công ty TNHH Dịch vụ tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC).Phần III: Kiến nghị hoàn thiện chương trình kiểm toán các khoản vay trong kiểmtoán Báo cáo Tài chính do công ty TNHH Dịch vụ tư vấn Tài chính Kế toán vàKiểm toán (AASC)
Có được cơ hội thực tập bổ ích này, đầu tiên Em xin được gửi lời cảm ơnchân thành đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo điều kiệncho chúng em được tiếp xúc với thực tế công việc kiểm toán Và để có thể hoànthành tốt được Chuyên đề này em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và giúp đỡtận tình của Cô giáo_ Th.s Nguyễn Thị Hồng Thuý, cùng các anh, chị đang công táctại Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC)
Do thời gian tìm hiểu và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên Chuyên đề của
Em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến của cô vềchuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH
VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
(AASC)
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH dịch vụ
Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC).
Thông tin chung về công ty
Tên công ty: Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán
Tên giao dịch quốc tế: Auditing and accounting financial cónutancy servicecompany
Tên viết tắt bằng tiếng anh: AASC
Ngành nghề kinh doanh: dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán
Giai đoạn I: (Từ năm 1991 – 1993)
Ở Việt Nam giai đoạn này, kiểm toán được xem như một lĩnh vực dịch vụmới Cũng giai đoạn này, công ty AASC mới thành lập với số vốn là299.107.173đ, trong đó vốn được nhà nước cấp là 137.040.000đ dưới cả hìnhthức hiện vật và tiền mặt Được thành lập theo quyết định số 164/TC/QĐ/TCCBngày 13/5/1991 của Bộ Tài Chính của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam với tên gọi là công ty dịch vụ tư vấn kế toán (ASC) thực hiện cung cấp dịch
vụ tư vấn kế toán đúng chế độ hiện hành
Giai đoạn II: (Từ năm 1993 đến năm 2009)
Trang 9Giai đoạn trước, quy định của Bộ Tài chính hạn chế thực tế không đápứng được nhu cầu ngày càng lớn của thị trường làm dịch vụ của công ty dừng lại
ở tư vấn dịch vụ kế toán Giai đoạn này có sự ra đời của quyết định số639/TC/QĐ/TCCB ban hành ngày 14 tháng 9 năm 1993 đã bổ xung thêm cácloại hình dịch vụ mới cho công ty và đổi tên giao dịch quốc tế là Auditing andaccounting financial consutancy service company (AASC) và trở thành tên giaodịch chính thức cho đến nay Không dừng lại đó, công ty đã đón nhận sự uỷnhiệm của Thủ tướng Chính phủ ban hành Công văn số 1978/UB/KHH ban hànhngày 6/9/1993 bổ xung thêm nhiệm vụ cho Công ty
1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của AASC.
1.2.1 Lĩnh vực hoạt động.
AASC hoạt động trong các lĩnh vực kiểm toán, kế toán, Tư vấn thuế vàcác dịch vụ khác với phương châm hoạt động là cung cấp cho khách hàng thôngtin đáng tin cậy, giúp đưa ra những quyết định quản lý tài chính hiệu quả Cácdịch vụ:
Kiểm toán Bao gồm: Kiểm toán BCTC theo luật định; Kiểm toán
BCTC cho mục đích đặc biệt (cho mục đích thuế, Báo cáo theo yêu cầu của tậpđoàn, nhà đầu tư hoặc Ngân hàng ); Kiểm toán hoạt động; Kiểm toán tuân thủ;Kiểm toán nội bộ; Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư, quyết toán vốn đầu
tư xây dựng cơ bản hoàn thành; Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án; Kiểm toáncác thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận trước; Rà soát và đánhgiá hệ thống KSNB; Soát xét thông tin trên BCTC
Kiểm toán báo cáo tài chính: Kiểm toán báo cáo tài chính thường niên của các
doanh nghiệp, các đơn vị hành chính sự nghiệp và các tổ chức kinh tế xã hội.Kiểm toán Báo cáo tài chính doanh nghiệp là một trong những yếu tố cơ bản làmnên thương hiệu AASC và là một trong những thế mạnh của AASC Hoạt độngnày đã có sự phát triển không ngừng cả về số lượng và chất lượng Qua hoạtđộng kiểm toán, Công ty đã giúp các doanh nghiệp khắc phục những điểm yếu
và hoàn thiện hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ, từ đó nâng cao chấtlượng công tác quản lý tài chính và điều hành doanh nghiệp
Trang 10Quyết toán vốn đầu tư: Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về thực
hành tiết kiệm chống lãng phí trong lĩnh vực XDCB, từ năm 1993, AASC đã tuyển chọn và đào tạo được đội ngũ cán bộ, kiểm toán viên có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn cao, trong đó có gần 30 kỹ sư Xây dựng Hàng năm, đội ngũ này đã thực hiện trên 600 hợp đồng kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư, trong đó có nhiều công trình lớn, phức tạp như Công trình đường dâytải điện 500 KW Bắc Nam, Công trình Xây dựng Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình, Công trình Xây dựng Nhà máy Thuỷ Điện Trị An, Thuỷ điện Sông Hinh, Công trình Apatit Lào Cai, Nhiều công trình quan trọng của Đảng, Chính phủ, Ban Tài chính Quản trị Trung ương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an như Công trình Trụ
sở làm việc của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chấp hành TW Đảng, Công trình của Chính phủ 37 Hùng Vương, Số 5 Lê Duẩn, …
Hoạt động kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư của AASC đã góp phần giúpcác chủ đầu tư loại bỏ được các chi phí bất hợp lý, tiết kiệm cho Ngân sách Nhà nước và của chủ đầu tư hàng ngàn tỷ đồng Đặc biệt đã góp phần thúc đẩy công tác quyết toán và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư XDCB được kịp thời, hỗ trợ khách hàng hoàn thiện hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ
Tư vấn cổ phần hoá nhà nước và kiểm toán các tổ chức phát hành , tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán Trong 5 năm
gần đây là những năm đánh dấu bước phát triển nổi bật của AASC trong hoạtđộng cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp, tư vấn cổ phần hoá và kiểmtoán các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứngkhoán Hoạt động này là sự kết hợp của việc tuyên truyền, phân tích những ưuđãi của Nhà nước đối với những doanh nghiệp sắp cổ phần hóa thực hiện việcniêm yết cổ phiếu của đơn vị trên thị trường chứng khoán, chủ động tư vấn chođơn vị kiểm kê, kiểm quỹ, xử lý tài chính, công nợ, công việc hạch toán kế toáncũng như công tác quản lý kinh tế tài chính và quản trị doanh nghiệp
Các dịch vụ khác:
Đào tạo và tuyển dụng AASC đã trực tiếp tổ chức thực hiện hoặc hợp
tác với các trường đại học, các ngành, các địa phương ở trong nước và các tổchức quốc tế, mở các khoá bồi dưỡng, đào tạo và nâng cao kiến thức về quản trị
Trang 11kinh doanh, về tài chính kế toán và kiểm toán, về phân tích đầu tư, chứng khoán,
về thuế và bảo hiểm cho hàng nghìn kế toán viên, kế toán trưởng và các kiểmtoán viên nội bộ, qua đó góp phần nâng cao chất lượng công tác kế toán, kiểmtoán nội bộ trong doanh nghiệp AASC thực hiện các dịch vụ giới thiệu, cungcấp các nhân viên kế toán, kiểm toán cho các doanh nghiệp trong nước và các xínghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Hướng dẫn và cung cấp thông tin AASC đã thực hiện chỉ dẫn, giải
thích và cung cấp các văn bản pháp quy về chủ trương, chế độ và các qui định vềquản lý kinh tế tài chính kế toán, kiểm toán nhằm giúp cho các doanh nghiệphiểu và áp dụng đúng chế độ, thể lệ tài chính, kế toán phù hợp với hoạt động củamình AASC luôn duy trì mối quan hệ thường xuyên với khách hàng, thông báo
và cung cấp các văn bản về tài chính, kế toán, pháp luật mới nhất, phù hợp vớitình hình kinh doanh của doanh nghiệp và sẵn sàng giải đáp thoả đáng nhữngthắc mắc từ phía khách hàng AASC đã soạn thảo và ban hành Quy chế quản lýtài chính cho nhiều doanh nghiệp như: Công ty may 28 Bộ Quốc phòng, Công tyCao su sao vàng, Bưu điện Hà Tây, Công ty Cổ phần Giấy Hải phòng(HAPACO) , góp phần thiết thực giúp doanh nghiệp có cơ sở để thực hiện đúngcác quy định về tài chính và kế toán
Thẩm định giá Bên cạnh các lĩnh vực thế mạnh, AASC luôn có sự
quan tâm thích đáng đến các loại dịch vụ mới nhằm đáp ứng các yêu cầu ngàymột đa dạng từ phía khách hàng AASC đã phối hợp với các công ty nước ngoài,với Uỷ ban vật giá Chính phủ và độc lập thực hiện một số hợp đồng thẩm địnhgiá trị tài sản đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài như: Hợp đồng rà soát thẩm định giá trị tài sản của Công
ty liên doanh Pioneer & Transmexco; Hợp đồng thẩm định giá trị tài sản Công tyliên doanh Khách sạn Nhà hát, Hợp đồng thẩm định giá trị tài sản Khách sạnHoàng Gia
1.2.2 Đặc điểm khách hàng và thị trường.
Thị trường khách hàng là một phần quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạtđộng cũng như vị thế của Doanh nghiệp Kiểm toán trong nền kinh tế quốc dân.Tuy thời gian hoạt động chưa lâu, song thị trường khách hàng của Công ty đã
Trang 12phản ánh phần nào sự nỗ lực không ngừng của Ban giám đốc Công ty cũng nhưthành quả đạt được Công ty cung cấp dịch vụ cho khách hàng với quy mô đadạng, thuộc mọi thành phần kinh tế khác nhau như công ty có vốn đầu tư nướcngoài (liên doanh và 100% vốn đầu tư nước ngoài), doanh nghiệp nhà nước,công ty cổ phần, công ty TNHH, các dự án được tài trợ bằng nguồn vốn hỗ trợphát triển chính thức (vốn ODA)…về các ngành như: khách sạn, bất động sản,xăng dầu, sản xuất, cơ khí, nông sản, dệt may, xây dựng …như các Tổng Công
ty 91, Tổng Công ty 90 như Tập đoàn Bưu chính Viễn thông, Tổng Công ty Ximăng Việt Nam, Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam, Tổng Công ty Rượu bia vànước giải khát, Tổng Công ty Hàng không Việt Nam, Tổng Công ty Thép ViệtNam, Tổng Công ty Lương thực Miền Nam, Tổng Công ty Xây dựng Côngnghiệp, Tổng Công ty Dược Việt Nam, Tổng Công ty 15 Bộ Quốc Phòng, Tậpđoàn Than Khoáng sản Việt Nam, Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Nhà và Đôthị, Tổng Công ty Công trình Giao thông 1, , Tổng Công ty Cơ điện hàng chụcNgân hàng thương mại: Ngân hàng Công thương Việt Nam, Ngân hàng Ngoạithương Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển, Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải và rất nhiều doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài, trong đó có nhiều doanh nghiệp lớn như Công ty Thépống VINAPIPE, Công ty May Đông Tài Công ty Xi măng Nghi sơn, Công tyĐèn hình Orion Hanel, Công ty Cáp VINADAESUNG, , Công ty Liên doanh đávôi Yên Bái BanPu
1.2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong điều kiện kinh tế hội nhập, hàng loạt các công ty dịch vụ tư vấn vềchuyên ngạch kinh tế, tài chính, kế toán , kiểm toán cả trong nước và nước ngoàiđang cạnh tranh khốc liệt để dành được sự tín nhiệm của các khách hàng và tạodựng vị thế trên thương trường Tuy nhiên bên cạnh sự xuất hiện ngày càngnhiều của các công ty cung cấp dịch vụ tư vấn thì cầu về dịch vụ tư vấn kế toánkiểm toán của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế cũng gia tăng Phát huy lợi thế
là một tập đoàn được thành lập lâu năm và có được được sự tin tưởng của các đối
Trang 13tác, AASC đã năng động, linh hoạt trong cơ cấu tổ chức và cung ứng các dịch vụ
để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đặc biệt là các khách hàng khó tính
Bảng 1.1 : Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh trong 3 năm tài
chính 2006, 2007, 2008 của AASC
Đơn vị tính: tỷ đồng
Biểu đồ 1.2: Cơ cấu doanh thu của AASC theo loại hình dịch vụ.
20.4, 15%
81.6, 60%
34, 25%
dịch vụ khác kiểm toán tài chính
tư vấn
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Cơ cấu tổ chức của Công ty phản ánh quy mô, cơ cấu và cách thức tổ chứclàm việc của một Công ty Để phát huy được năng lực của từng thành viên trongCông ty, đem lại hiệu quả làm việc cao nhất cho từng thành viên, Công ty và kháchhàng, Ban giám đốc Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý theo sơ đồ 1.3 sau:
Sơ đồ 1.3: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty AASC.
Trang 14 Phòng kiểm toán 1: Kiểm toán xây dựng cơ bản, chuyên sâu vào kiểmtoán báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản Năm 2001 bộ phận nàychiếm 55% thị phần khách hàng của công ty.
Phòng kiểm toán 2: Kiểm toán các ngành thương mại dịch vụ, thựchiện các cuộc kiểm toán cho khách hàng hoạt động trong lĩnh vực thương mạidịch vụ
Phòng kiểm toán 3: Kiểm toán sản xuất vật chất, bên cạnh cung cấpdịch vụ kế toán, kiểm toán cho khách hàng còn chịu trách nhiệm hoạt động tiếpthị của công ty
Phòng kiểm toán 5: kiểm toán dự án ; thực hiện chức năng kiểm toáncác doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Ngoài ra nhiệm vụ của phòng là đào
Hội đồng thành viên
Ban kiểm soát
Ban thường trực hội đồng thành
vụ đầu
tư nước ngoài)
Phòng kiểm toán 3(kiểm toán sản xuất vật chất
Phòng KT5( kiể
m toán dự án)
Phòng hành chính tổng hợp
Trang 15tạo nhân viên hàng năm, tổ chức sát hạch định kỳ để đánh giá trình độ chuyênmôn nghiệp vụ của nhân viên, cập nhật các thông tin mới về tài chính, kế toán vàkiểm toán … và ban hành công văn hướng dẫn cho các phòng nghiệp vụ.
Phòng hành chính tổng hợp: có nhiệm vụ quản lý các công văn đi đếncủa công ty, ra các quyết định về công tác của công ty, tổ chức công tác kế toántại công ty Ngoài ra, phòng hành chính tổng hợp còn nghiên cứu, sắp xếp đề bạtcác tổ chức bảo vệ để giữ an toàn tài sản và an toàn cá nhân cho công ty
Các chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh là đại diện cho công ty tạicác khu vực đó, thực hiện các hoạt động của công ty như tư vấn tài chính, kếtoán, thực hiện các cuộc kiểm toán… dưới sự chỉ đạo của phó tổng giám đốc
1.4 Tổ chức công tác kiểm toán tại AASC.
Khảo sát kiểm toán với khách hàng, Ban giám đốc sẽ phân công côngviệc về các phòng ban theo chức năng để có kể hoạch tìm hiểu về khách hàngnhư cơ cấu tổ chức, sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ, loại hình kinh doanh,cách thức kinh doanh…để đưa ra quyết định chấp nhận khách hàng đó haykhông Sau đó các trưởng phòng lựa chọn KTV phù hợp thực hiện công việckiểm toán và thời gian cho cuộc kiểm toán đó
Sau khi chấp nhận khách hàng cũng như xác định mục đích của kháchhàng, công ty sẽ ký kết hợp đồng với khách hàng để cung cấp dịch vụ Hợp đồngghi rõ quyền và nghĩa vụ đối với mỗi bên
Công ty ghi rõ loại hình dịch vụ cung cấp, thời gian thực hiện , thời gianphát hành báo cáo kiểm toán và thư quản lý (nếu có), phương thức phát hành báocáo và nội dung khác
Phía khách hàng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các tài liệu kiểm toáncủa công ty mình liên quan dến cuộc kiểm toán, thời hạn và phương thức thanhtoán phí kiểm toán và một số nội dung khác
kiểm toán.
Trang 16Kiểm toán viên thực hiện đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thốngkiểm soát của đơn vị Thu thập hiểu biết và mô tả chi tiết hệ thống kiểm soát nội
bộ trên giấy làm việc (glv) của mình, từ đó đánh giá xem hệ thống này có làmviệc không và làm việc có hiệu quả không
Thứ nhất: Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát:
· Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán:
· Thu thập thông tin cơ sở
· Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
· Thực hiện thủ tục phân tích
· Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
Thứ hai: Thiết kế công tác kiểm toán ( lập kế hoạch kiểm toán chi tiết)
· Chương trình kiểm toán
· Quy trình thiết kế chương trình kiểm toán
Công tác kiểm toán của hầu hết các cuộc kiểm toán do AASC thực hiệnđều được thiết kế thành 3 phần: trắc nghiệm công việc, trắc nghiệm phân tích vàtrắc nghiệp trực tiếp số dư Mỗi phần được chia thành các khoản mục nhỏ
· Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
· Thực hiện thủ tục phân tích
· Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết: Lựa chọn các khoản mục để kiểmtra chi tiết, đánh giá kết quả kiểm tra chi tiết, sử lý chênh lệch
kiểm toán, thư quản lý.
Tổng kết lại kết quả thực hiện, lập tài liệu sắp xếp theo 3 cấp và tổng hợpcác sai sót, đề nghị điều chỉnh dự thảo phục vụ cho mục đích kiểm soát chấtlượng
Sơ đồ 1.4: Quy trình kiểm toán tại AASC:
Trang 171.5 Đặc điểm tổ chức nhân sự kiểm toán.
Với cơ cấu tổ chức nhân sự hợp lý, chất lượng, hiệu quả đã dành đượcnhiều tín nhiệm của khách hàng Để hoạt động thành công và có hiệu quả AASCluôn coi trọng vấn đề trình độ và kinh nghiệm đội ngũ nhân viên, hiện nayAASC có gần 200 cán bộ, kiểm toán viên, thẩm định viên và kỹ thuật viên đượcđào tạo đại học và trên đại học chuyên ngành tài chính, ngân hàng, kế toán vàkiểm toán, kỹ thuật xây dựng, công nghệ thông tin và thẩm định giá ở trong nước
và ở nước ngoài, trong đó có gần 40 kiểm toán viên được cấp chứng chỉ kiểmtoán cấp Nhà nước, 04 thẩm định viên về giá cấp Nhà nước và 15 Tiến sĩ, Thạc
sĩ, đang theo học cao học, ACCA cùng hàng trăm cộng tác viên bao gồm cácGiáo sư, Tiến sỹ, chuyên gia đầu ngành với kinh nghiệm và chuyên môn dày dạnchắc chắn sẽ đáp ứng những yêu cầu cao nhất của khách hàng
Cũng năm 2007 công ty thực hiện chuyển đổi và đã có sự thay đổi lớn vềnhân sự nhưng vẫn đảm bảo một cơ cấu vững chắc cho công ty
Khảo sát và đánh giá khách hàng
Ký kết hợp đồng dịch vụ
Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán.
Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Hoàn tất công việc kiểm toán, phát hành
báo cáo kiểm toán, thư quản lý(nếu có)
Trang 18Sau đây là tình hình biến động cơ cấu nhân viên cụ thể trong 3 năm2006,2007,2008.
Bảng 1.5: Biến động nhân sự 3 năm 2006, 2007, 2008.
1.6 Đặc điểm tổ chức hồ sơ kiểm toán.
Hồ sơ kiểm toán chung:
Là hồ sơ chứa đựng các loại tài liệu bất biến, thường là các loại tài liệuthông tin chung của khách hàng liên quan đến một hay nhiều cuộc kiểm toántrong nhiều năm tài chính của khách hàng Do vậy hồ sơ kiểm toán chung thườngchứa đựng các nội dung sau:
- Thông tin trong phần thông tin tổng hợp: tên và số hiệu hồ sơ, ngàytháng lập và ngày tháng lưu trữ; các thông tin về đặc điểm chung của khách hàngnhư các bản sao của các tài liệu liên quan đến thành lập, giấy phép đăng ký kinhdoanh, điều lệ công ty, biên bản họp hội đồng quản trị…; Tổ chức bộ máy củakhách hàng có thể thu thập bằng phỏng vấn ban giám đốc của khách hàng hoặc
do khách hàng cung cấp; Thu thập tài liệu về tổ chức bộ máy kế toán của kháchhàng qua phỏng vấn kế toán trưởng của khách hàng; Thu thập tài liệu về lịch sửhình thành phát triển của đơn vị khách hàng cũng như thời điểm đánh dấu sự
Trang 19thay đổi của công ty khách hàng; Ngoài ra cần thu thập thông tin về các mốiquan hệ của khách hàng với các cơ quan khác như thuế, ngân hàng…
- Thông tin về môi trường pháp luật: như điều lệ khách hàng, giấy phépkinh doanh, giấy đăng ký kinh doanh, biên bản họp hội đồng quản trị, đại hội cổđông, ban giám đốc, biên bản đại hội cổ đông,ngành nghề kinh doanh, theo dõithay đổi tiên lương giá vốn, môi trường pháp luật
- Các tài liệu về thuế: Các tài liệu vè văn bản thuế, chế độ riêng tronglĩnh vực hoạt động của khách hàng, các tài liệu về việc thực hiện chế độ thuếhàng năm (quyết toán thuế hàng năm, biên bản kiểm tra thuế, các văn bản liênquan đến yếu tố thuế và đặc điểm riêng của doanh nghiệp trong tính thuế)
- Tài liệu về nhân sự: Thoả ước hay hợp đồng lao động, các quy địnhriêng trong hợp đồng lao động, các quy định về điều lệ, các quy định về quản lýquỹ lương
- Những thông tin về kế toán: Báo cáo kiểm toán, báo cáo tài chính, chế
độ kế toán đang áp dụng tại doanh nghiệp, hình thức sổ kế toán đang áp dụng tạidoanh nghiệp
- Hợp đồng: Đốivới những hợp đồng kiểm toán dưới 1 năm sẽ được lưu
ở hồ sơ năm Lưu những hợp đồng dài hạn của đơn vị có ảnh hưởng đến báo cáotài chính và cam kết của doanh nghiệp cho phép kiểm tra một số chi phí của từngnăm liên quan đến hợp đồng này (hợp đồng kiểm toán, hợp đồng thuê, hợp đồngbảo hiểm, hợp đồng vay, các hợp đồng khác)
- Các thủ tục: Kiểm toán viên cần khảo sát về doanh nghiệp khi tiếnhành kiểm toán lần đầu (quy trình quản lý chung, hệ thống kiểm soát nội bộ, tổchức hệ thống kế toán, tài sản cố định, hàng tồn kho, nghiệp vụ bán hàng, nghiệp
vụ mua hàng, nghiệp vụ quỹ, tổ chức nhân sự)
liên quan đến một năm tài chính Bao gồm:
thực hiện hợp đồng kiểm toán của năm kiểm toán Được thực hiện bởi các nhómtrưởng kiểm toán Phần hồ sơ tổng hợp này lưu trữ các thông tin chung của riêngnăm kiểm toán đó nên kiểm toán viên vẫn phải lập hồ sơ khác Nội dung gồm:
Trang 20- Báo cáo kiểm toán, báo cáo tài chính đã kiểm toán, thư quản lý đượclưu cả bản gốc và bản sửa Đây là một phần rất quan trọng trong hồ sơkiểm toán, nó thể hiện ý kiến quan điểm của kiểm toán viên và công tykiểm toán về báo cáo tài chính của khách hàng.
- Tổng kết công tác của niên độ
- Kiểm tra lại và nhận xét
- Chiến lược kế toán
- Bảng tổng hợp những sửa chữa của kế toán : KTV ghi chép những saisót về số tiền, định khoản kế toán cùng với những số liệu đã được sửachữa và những sai sót của chúng trong quá trình kiểm toán Bảng tổnghợp này sẽ được gửi cho khách hàng để thống nhất sự điều chỉnh trongbáo cáo tài chính
- Phí kiểm toán và thời gian làm việc: KTV đưa ra phí kiểm toán dựkiến và ngân sách thực sự giúp cho kế hoạch năm sau
- Các tài liệu khác: Trong phần Hồ sơ chung KTV cần phải thu thập cácbản giải trình của doanh nghiệp khẳng định đã cung cấp đầy đủ, chínhxác các tài liệu cho cuộc kiểm toán
hiện kiểm toán tại công ty khách hàng Hồ sơ làm việc chính là các thủ tục kiểmtoán do kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán thực hiện để thu thập các bằng chứngkiểm toán làm cơ sở cho việc hình thành nên ý kiến của kiểm toán viên về báocáo tào chính của khách hàng Hồ sơ làm việc lưu lại toàn bộ giấy tờ làm việccủa KTV đối với các khoản mục trên báo cáo tài chính của khách hàng trong đó
có phần tham chiếu Hồ sơ tổng hợp bao gồm các trang tổng hợp, trang kết luận,trang chương trình làm việc và trang giấy làm việc
1.7 Đặc điểm hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán
Chất lượng hoạt động kiểm toán được hiểu là mức độ thỏa mãn của cácđối tượng sử dụng kết quả kiểm toán về tính khách quan và độ tin cậy vào ý kiếnkiểm toán của KTV; đồng thời thỏa mãn mong muốn của đơn vị được kiểm toán
về những ý kiến đóng góp của KTV nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh, trong thời gian định trước và giá phí hợp lý Để quản lý chất lượng kiểm
Trang 21toán một cách có hiệu quả nhất, AASC đã tổ chức hệ thống kiểm soát chất lượngkiểm toán theo 3 nội dung sau:
1.7.1 Kiểm soát nhân sự kiểm toán:
Sơ đồ 1.6: Phân cấp tổ chức quản lý nhân sự kiểm toán tại công ty AASC.
Ban Giám đốc kiểm toán (Partner): Góp vốn vào công ty, có chuyên
môn cao nhất, có chứng chỉ KTV CPA do Bộ Tài chính cấp, đồng thời là ngườichịu trách nhiệm cao nhất về chất lượng cuộc kiểm toán Mọi cuộc kiểm toán đềuphải được đặt dưới sự điều hành và giám sát của Giám đốc kiểm toán Ban Giámđốc kiểm toán có trách nhiệm xem xét các vấn đề tuân thủ chuẩn mực đạo đứcnghề nghiệp, các vấn đề về tính độc lập của nhóm kiểm toán và các quy địnhkhác…Ban Giám đốc kiểm toán còn là người soát xét cuối cùng nhằm đảm bảocuộc kiểm toán đã tuân thủ theo đúng phương pháp tiếp cận kiểm toán và làngười cuối cùng ký vào các báo cáo kiểm toán
Lãnh đạo phòng (Manager): Gồm các lãnh đạo phòng chịu trách nhiệm
về các lĩnh vực khác nhau Lãnh đạo phòng là người có chuyên môn cao, có
Trang 22chứng chỉ KTV do Bộ tài chính cấp, đồng thời là người chịu trách nhiệm đảmbảo cuộc kiểm toán tuân thủ theo đúng phương pháp tiếp cận kiểm toán củaCông ty bằng cách trực tiếp hướng dẫn nhóm kiểm toán, soát xét và thảo luậncác vấn đề phát sinh trong cuộc kiểm toán; chịu trách nhiệm trong việc xử lý cácvấn đề trọng yếu và phức tạp về kỹ thuật kiểm toán Chịu trách nhiệm soát xétBCTC trước khi phát hành báo cáo kiểm toán
Trưởng nhóm kiểm toán (Senior): Gồm KTV chính cấp 1, cấp 2, cấp 3
có trách nhiệm thực hiện các công việc chính của cuộc kiểm toán từ giai đoạn lập
kế hoạch đến giai đoạn lập báo cáo KTV chính thường là trưởng nhóm kiểmtoán, phụ trách nhóm kiểm toán thực hiện các công việc tại khách hàng KTVchính có trách nhiệm tiến hành phân công công việc cho c KTV theo đúng kinhnghiệm và năng lực của các KTV KTV trưởng phải chịu trách nhiệm hướng dẫn,soát xét công việc kiểm tra chi tiết của các trợ lý trong suốt quá trình thực hiệnkiểm toán
Trợ lý kiểm toán (Junior): Gồm trợ lý KTV cấp 1, cấp 2, cấp 3 là các
nhân viên có từ một đến ba năm kinh nghiệm Thông thường trợ lý KTV là ngườithực hiện các công việc kiểm tra chi tiết theo kế hoạch kiểm toán được lập bởitrưởng nhóm kiểm toán Các trợ lý KTV thường là những người tiếp xúc vớikhách hàng để tiếp nhận các thông tin kế toán đồng thời xác định tính chính xác
và hiệu lực của các thông tin đó Trong cuộc kiểm toán, trợ lý KTV có thể thựchiện một hoặc một vài phần hành cụ thể theo sự phân công của trưởng nhóm
Một cuộc kiểm toán sẽ do một số nhân viên chịu trách nhiệm thực hiệngọi là nhóm kiểm toán Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, mức độ phức tạp củatừng cuộc kiểm toán, một nhóm kiểm toán có thể bao gồm sự tham gia của mộtvài hoặc tất cả các cấp bậc nêu trên Trong một nhóm kiểm toán luôn có sự đảmbảo tính thống nhất và phối hợp giữa các thành viên trong nhóm kiểm toán theochương trình kế hoạch vạch ra ban đầu để đảm bảo tiến độ và chất lượng cuộckiểm toán Việc phân chia thành cấp bậc tạo điều kiện thuận lợi trong việc phâncông công việc đúng trình độ chuyên môn
Các bộ phận trong Công ty có mối liên hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một
tổ chức thống nhất Bên cạnh đó, Công ty có thực hiện chính sách chọn và luân
Trang 23chuyển một số nhân viên giữa Bộ phận Kiểm toán và Tư vấn nhằm tạo điều kiệnnâng cao năng lực và hiểu biết của nhân viên.
1.7.2 Kiểm soát hồ sơ kiểm toán:
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 230 (VSA 230): Hồ sơ kiểm toán
là các tài liệu do KTV lập, thu thập, phân loại, sử dụng và lưu trữ Tài liệu trong
hồ sơ kiểm toán được thể hiện trên giấy, trên phim, ảnh, trên phương tiện tin họchay bất kỳ phương tiện lưu trữ nao khác theo quy định của pháp luật hiện hành.Kiểm soát hồ sơ kiểm toán được AASC thực hiện kiểm soát lưu trữ, trình bày,tính chính xác và tính phù hợp
Để quản lý hồ sơ kiểm toán một cách khoa học, dễ quản lý, dễ tra cứuđảm bảo chất lượng kiểm toán công ty AASC đã quy định các nguyên tắc sắpxếp và trình bày các loại hồ sơ, tài liệu như sau:
Hồ sơ kiểm toán cho từng khách hàng được lưu trữ riêng biệt, có đềmục rõ ràng:
· Tên đơn vị được kiểm toán
· Đối tượng kiểm toán: là các chỉ tiêu hay các tài khoản thuộc nội dungkiểm toán
· Kỳ kiểm toán: thời gian bắt đầu và kết thúc cuả niên độ kế toán
· Số hiệu hồ sơ kiểm toán
· Ngày thực hiện và kết thúc kiểm toán
Hồ sơ kiểm toán phải có đầy đủ các chữ ký của các KTV: chứng tỏ kếtquả làm việc đồng thời là cơ sở để khẳng định trách nhiệm của KTV với các kếtluận kiểm toán trên hồ sơ
Hồ sơ kiểm toán cần được sắp xếp khoa học, theo thời gian nếu cùngmột đơn vị khách hàng trong nhiều năm tiến hành kiểm toán Trong hồ sơ kiểmtoán các tài liệu sắp xếp theo trình tự sau:
· Các thông tin tổng hợp
· Các thông tin về pháp luật
· Các tài liệu về thuế
· Các tài liệu về nhân sự
Trang 24· Các thông tin về hệ thống kế toán của khách hàng.
· Thông tin về hợp đồng
Cụ thể nội dung trong hồ sơ làm việc được lưu trữ như sau:
· Những thông tin quan trọng có liên quan đến mục tiêu kiểm toán của
hồ sơ kiểm toán lưu trữ
· Nguồn dữ liệu thu thập được cho tiến hành cuộc kiểm toán
· Mẫu chọn và quy mo chọn mẫu
· Công việc thực hiện
· Kết quả thu được
· Phân tích sai sót và quan sát
· Kết luận rủi ro
· Những điểm cần nhấn mạnh và lưu ý
· Cập nhật và sửa đổi cho hồ sơ thường trực
Việc đảm bảo các kỹ thuật, thao tác tính toán khớp đúng với nguồn dữliệu tạo ra chúng và các dữ liệu hồ sơ liên quan khác để đảm bảo tính chính xáccho việc quản lý hồ sơ kiểm toán
Đảm bảo lưu trữ các thông tin có liên quan đến mục đích của hồ sơkiểm toán một cách hữu hiệu, cần thiết nhất để tiện cho việc bảo quản ,lưu trữmột cách chi phí, đơn giản nhất đồng thời tạo các tham chiếu cần thiết đến tàiliệu lưu trữ để các cá nhân có thể tìm kiếm và tham khảo
Lưu ý: Các ký hiệu tham chiếu trang và tham chiếu chéo được ghi bằng bút mựcđỏ
Các ký hiệu viết tắt giải thích cho các thủ tục kiểm toán đó thực hiện (ví dụ: Ag,
Ly, ) nên được ghi bằng bút có màu mực khác với màu mực ghi chép số liệu để
dễ nhận biết Việc sử dụng các ký hiệu viết tắt do người thực hiện chủ động quyước và bắt buộc phải chú giải cuối trang GLV có ký hiệu đó
Thời hạn lưu giữ các báo cáo trong Hồ sơ chung là 3 năm
Ví dụ, khi kết thúc cuộc kiểm toán BCTC năm 2005, có các hồ sơ kiểm toán sau
Hồ sơ năm 2005
Hồ sơ năm 2004
Trang 25Hồ sơ chung trong đó có các báo cáo các năm 2002, 2003, 2004 và bản saoBCTC năm 2005 vừa bổ sung
Ví dụ, khi bắt đầu cuộc kiểm tóan BCTC năm 2006:
Hồ sơ năm 2005
Chuyển Hồ sơ năm 2004 vào kho lưu
Chuyển báo cáo của năm 2002 vào kho lưu
Lưu kho Hồ sơ năm được thực hiện sau 2 năm ví dụ Hồ sơ kiểm tóan BCTCnăm 2005 sẽ được lưu kho hồ sơ trong năm 2007
1.7.3 Kiểm soát quy trình kiểm toán.
AASC kiểm soát chất lượng kiểm toán theo cả 3 giai đoạn: chuẩn bị kiểmtoán, thực hiện kiểm toán, kết thúc kiểm toán
Kiểm soát trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán.
Để chuẩn bị cho cuộc kiểm toán cần chuẩn bị về kỹ năng và năng lựcchuyên môn, phân công phân nhiệm, việc tham khảo ý kiến, đánh giá kháchhàng, hướng dẫn và giám sát tiến hành
Về kỹ năng và năng lực chuyên môn, Công ty luôn lập kế hoạch về sốlượng và chất lượng nhân viên nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu công việc kiểmtoán và các dịch vụ khác Việc đào tạo nhân lực ban đầu theo quy trình chuẩncủa Công ty giúp các nhân viên mới nắm bắt rõ ràng và nhanh chóng công việckiểm toán Bên cạnh đó, Công ty luôn tạo điều kiện để nhân viên nâng cao nănglực chuyên môn
Về việc phân công công việc, trước khi tiến hành kiểm toán Quản lý kiểmtoán tiến hành phân công cho nhóm kiểm toán, lựa chọn trưởng nhóm kiểm toán
có đầy đủ năng lực để điều hành nhóm kiểm toán đó, trưởng nhóm có nhiệm vụphân công công việc cũng như thời gian hoàn thành các công việc đó cho trợ lýkiểm toán Kế hoạch này được Ban giám đốc thông qua trước khi đưa ra quyếtđịnh chính thức
Về việc tham khảo ý kiến của các nhà tư vấn trong và ngoài Công ty Trithức con người là vô tận, chính vì vậy có những lúc KTV không thể trả lời chokhách hàng vấn đề nghi vấn Lúc này việc thăm dò ý kiến của các nhà tư vấn vềlĩnh vực liên quan là điều cần thiết Các ý kiến tham khảo của nhà tư vấn được
Trang 26lưu trữ trong hồ sơ Công ty để làm ý kiến tham khảo cho những lần kiểm toánsau.
Việc đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng Trước khi đưa ra quyếtđịnh chấp nhận kiểm toán, Công ty thu thập các thông tin về khách hàng, về tínhđộc lập của nhóm kiểm toán cũng như tính chính trực của Ban Quản lý kháchhàng
Công ty cũng thường xuyên theo dõi, kiểm tra tính đầy đủ và tính hiệuquả trong quá trình thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượngcuộc kiểm toán
Về việc hướng dẫn và giám sát tiến hành cuộc kiểm toán được thể hiệnqua việc kế hoạch cụ thể cho từng cuộc kiểm toán, trước khi đưa ra kế hoạchkiểm toán thì chủ nhiệm kiểm toán thường tìm hiểu thông tin khách hàng để đưa
ra chương trình phù hợp và hiệu quả Trong quá trình tiến hành kiểm toán thườngxuyên có sự kiểm tra và trao đổi thông tin giữa các nhân viên cấp dưới và trưởngnhóm Từ đó, trưởng nhóm có thể nắm rõ hơn tình hình của khách hàng Cácgiấy tờ làm việc của Công ty được lập theo mẫu chuẩn áp dụng cho tất cả cáccuộc kiểm toán Trừ một số trường hợp đặc biệt mà thu thập thêm một số bằngchứng đặc biệt khác Việc đào tạo ngay trong quá trình kiểm toán giúp trợ lýkiểm toán hiểu rõ hơn công việc mình đang tiến hành
Kiểm soát trong giai đoạn thực hiện kiểm toán.
Nhóm trưởng trực tiếp giám sát việc sử dụng các ký thuật để thu thập cácthông tin về đơn vị khách hàng Đặc biệt là hệ thống thông tin và hệ thống kiểmsoát nội bộ
Kiểm soát trong giai đoạn lập báo cáo kiểm toán.
Giai đoạn này, cho ra kết quả cuối cùng của cuộc kiểm toán là báo cáokiểm toán Chính vì vậy Trưởng nhóm kiểm toán xem xét lại tất cả các bằngchứng kiểm toán, các nhận xét kiểm toán nhằm đảm bảo tính chính xác của cáckết quả đó Các giấy tờ làm việc đã được Trưởng nhóm kiểm toán thông quađược trình lên lãnh đạo phòng xem xét sau đó được trình lên Ban giám đốc đểđảm bảo tính chính xác, đầy đủ, hợp lý cho việc phát hành Báo cáo kiểm toán
Trang 28PHẦN II: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN VAY TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO
CÔNG TY AASC THỰC HIỆN.
2.1 Khái quát về vị trí của khoản vay và kiểm toán khoản
vay trong chu trình kiểm toán BCTC do AASC thực hiện.
Các khoản vay cũng như trái phiếu là phần bổ xung vốn chủ sở hữu đểđảm bảo cho doanh nghiệp có điều kiện hoạt động bình thường Tuy nhiên, khácvới trái phiếu là phần huy động của các doanh nghiệp được phép phát hành thìkhoản vay là quan hệ bình đẳng giữa các doanh ngiệp kèm theo điều kiện thếchấp tài sản và sử dụng đúng mục đích vay Mặt khác, khoản vay lại có nhiềuloại với điều kiện vay và lãi suất khác nhau tuỳ theo mục đích vay Vì vậy, ngoàinhững mục tiêu kiểm toán tài chính, kiểm toán các khoản vay cần hướng đến cảviệc tuân thủ các quy định chung về vay và sử dụng vốn
Thông thường các khoản vay đều có sự giám sát kiểm tra của ngân hàngcho vay trước khi vay và trong quá trình sử dụng tiền vay theo một quy trình chặtchẽ Tuy nhiên, trắc nghiệm cuối cùng về khoản tiền vay vẫn thuộc về doanhnghiệp kể cả tiền vay gốc, lãi vay và hoàn trả cả gốc và lãi về tiền vay cũng như
sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết Do đó hệ thống kiểm sóat nội bộ củađơn vị cần được quan tâm thường xuyên
Khi đơn vị vay vốn từ ngân hàng mà phải đảm bảo bằng tài sản, đơn vị cóthể đảm bảo bằng các cách sau:
- Đơn vị cầm cố, thế chấp bằng tài sản của mình
- Thế chấp, cầm cố bằng tài sản của bên thứ ba
- Có thể đảm bảo bằng chính tài sản hành thành từ vốn vay
Kiểm soát nội bộ của đơn vị cần được tổ chức chặt chẽ thừ khâu phêchuẩn của người có trắc nghiệm, qua ký kết hợp đồng vay, theo dõi và sử dụng
Trang 29vốn vay để hoàn trả vốn gốc và lãi vay tuỳ theo thời hạn vay: ngắn hạn hay dàihạn.
Các khoản vay ngắn hạn thường gắn với mua hàng và thanh toán tiềnhàng cho từng khách hàng Do đó, kiểm toán vốn vay ngắn hạn thường gắn vớinghiệp vụ mua hàng và thanh toán tiền hàng Thông thường doanh nghiệp phải
mở sổ phụ cho từng khách hàng để theo dõi các khoản phải trả Doanh nghiệpchỉ phải thanh toán tiền hàng khi nhập đủ hàng hoá Do vậy, doanh nghiệp phảilập bảng theo dõi nhận hàng trên cơ sở hoá đơn và đơn đặt hàng Để tăng cườngkiểm soát nội bộ các loại nghiệp vụ: đặt hàng, nhận hàng, lập và theo dõi các hồ
sơ thanh toán và việc giải ngân phải được phân cách đầy đủ
Việc thanh toán phải được thực hiện trên cơ sở hoá đơn của hàng bán,không căn cứ vào bảng sao kê để tránh khả năng thanh toán trùng Doanh nghiệpcần thanh toán đúng hạn trong quan hệ trực tiếp đến các khoản chiết khấu lớnhơn lãi suất vay ngân hàng
Các khoản vay dài hạn thường liên quan đến đầu tư phát triển, có quy môlớn và hướng thanh toán nhiều lần Do đó kiểm soát nội bộ cần quan tâm từ phêchuẩn và các biện pháp khác đến kiểm tra định kỳ để đánh giá sự cần thiết vàhiệu quả vốn vay, sử dụng vốn vay và thanh toán (kể cả việc huy động các nguồntài chính khác với đặc điểm ưu đãi hơn về thanh toán) Do có nhiều khoản vayvới thời hạn và lãi suất khác nhau nên trước khi kiểm toán có thể yêu cầu doanh
nghiệp lập “bảng kê vốn vay và lãi tính dồn”
Vốn vay là một cấu thành của vốn doanh nghiệp một doanh nghiệp sẽhoạt động hiệu quả hơn khi doanh ngiệp đó biết sử dụng vốn vay có hiệu quả vàbiết cân đối cơ cấu vốn vay trong tổng vốn, biết tận dụng được các ngồn cho vay
để cắt giảm chi phí lãi vay thấp nhất, có lợi nhất cho doanh nghiệp
Có nhiều cách phân loại và quản lý nguồn vốn vay, tuy nhiên có hai cáchphân loại phổ biến nhất đối với các khoản vay là : vay ngắn hạn và vay dài hạn.Căn cứ vào thời hạn cho vay mà đơn vị cho vay hay đơn vị đi vay phân loại cáckhoản vay
Vay ngắn hạn là khoản vay có thời gian đáo hạn hay còn gọi là thời hạnthanh toán cả gốc và lãi vay trong thời gian một năm hay một chu kỳ kinh doanh
Trang 30Vay dài hạn là khoản vay có thời hạn trả gốc trên một năm hay ngoài mộtchu kỳ kinh doanh mà doanh nghiệp phải hoàn trả.
Hình thức trả lãi tiền vay có thể trả lãi từng tháng, trả đầu kỳ hay trả lãicuối kỳ vay tuỳ theo hợp đồng vay
Qua đó thấy được tầm quan trọng trong việc kiểm toán các khoản vaytrong kiểm toán BCTC Kiểm toán các khoản vay nhằm hướng tới các mục tiêuchung và mục tiêu đặc thù (Mục tiêu hiện hữu, Mục tiêu đầy đủ (trọn vẹn), Mụctiêu tính giá, Mục tiêu quyền và nghĩa vụ, Mục tiêu đúng kỳ, Mục tiêu phân loại
Công ty X được chuyển đổi từ công ty TNHH 3X có Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 053127 ngày 17/7/1995 Công ty X được thành lập theo Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh lần đầu số 0103015824 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố
Hà Nội cấp và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 1 ngày26/03/2007
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là sản xuất sản phẩm phần mềm và cung cấp
giải pháp phần mềm
Trang 31Hoạt động kinh doanh của Công ty theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0103015824 cấp lần đầu và các lần thay đổi là:
- Tích hợp hệ thống, tư vấn đầu tư, cung cấp các giải pháp tổng thể và dịch vụ
hạ tầng trong lĩnh vực công nghệ thông tin , điện tử viễn thông và phát thanhtruyền hình
- Sản xuất phần mềm, cung cấp dịch vụ và giải pháp phần mềm và nội dung ,xuất bản phần mềm, dịch vụ sử lý dữ liệu, và các hoạt động liên quan đến cơ
sở dữ liệu, gia công và sản xuất phần mềm
- Sản xuất, lắp ráp, mua bán, bảo hành, bảo dưỡng và cho thuê các hoạt độngdịch vụ, thiết bị phục vụ ngành công nghệ thông tin, điện tử và phát thanhtruyền hình, thiết bị bưu chính viễn thông, thiết bị văn phòng
- Dịch vụ huấn luyện đào tạo trong lĩnh vực công nghệ thông tin
- Sản xuất mua bán trang thiết bị y tế
- Mua bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, thiết bị, vật tư phục vụ trong sảnxuất, khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ
- Đại lý mua, đại lý bán và ký gửi hàng hoá
Trụ sở chính của công ty tại 29 Hàn Thuyên, Phạm Đình Hồ, Hai Bà Trưng, Hà
Nội
Vốn điều lệ: 300.000.000.000 đồng (ba trăm tỷ đồng)
Các thành viên của Ban Giám đốc đã điều hành công ty trong kỳ:
1 Ông Nguyễn Trung Chính Tổng Giám đốc bổ nhiệm ngày 27/01/2007
2 Ông Hoàng Xuân Hiếu Phó Tổng Giám đốc bổ nhiệm ngày 01/01/2007
Phụ trách kế toán: Kế toán trưởng Ông Lê Xuân Thịnh.
Khách hàng X yêu cầu công ty AASC cung cấp dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chínhcho năm 2007
Qua tìm hiểu về khách hàng nhận thấy hồ sơ khách hàng đủ điều kiện để tiến hànhcuộc kiểm toán Để lựa chọn đội ngũ nhân viên phù hợp với chương trình kiểm toán
và phù hợp với khách hàng đảm bảo tính độc lập trong quá trình tiến hành côngviệc, Trưởng phòng Kiểm toán 1 đã tiến hành thu thập các thông tin từ nhân viênqua bảng câu hỏi về tính độc lập của KTV sau đó phân công cho nhóm kiểm toángồm các KTV sau:
Trang 321- Trưởng nhóm kiểm toán : Cát Thị Hà.
2- KTV Nguyễn Thị Hiền
Tiến hành kiểm toán trong thời gian từ 20/02/2009… đến…26/02/2009
Bảng 2.1 Bảng câu hỏi về tính độc lập của KTV tiến hành kiểm toán với khách
hàng X.
1 Câu hỏi về tính độc lập của KTV
1.1 KTV có phải là cổ đông của Công ty khách hàng không? X
1.2 KTV đã từng là Giám đốc, Quản lý hay nhân viên tại Công ty khách hàng? X
1.3 KTV có mối quan hệ với Ban giám đốc, Quản lý hay nhân viên Công ty
1.4 Có sự dàn xếp giữa KTV và Công ty khách hàng hay không? X
1.5 KTV có phải là người làm dịch vụ kế toán cho Công ty khách hàng hay
2 Sự luân phiên trong nhóm kiểm toán
2.1 Giám đốc kiểm toán có phải là người tìm hiểu và quyết định hợp đồng kiểm
2.2 KTV có kiểm toán Công ty khách hàng trong các năm tài chính trước
2.2.3 Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán các
khoản vay cho khách hàng X.
Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán.
Trang 33Để chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên tiến hành đánh giá hệ thốngKSNB của công ty.
Bảng 2.2 : Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB đối với khách hàng X.
Câu 1: Có nhận thấy dấu hiệu nào cho thấy tính liêm chính của Ban giám đốc bị vi phạm
Câu 2: Có dấu hiệu nào cho thấy rằng cam kết của Ban lãnh đạo về tính trung thực của
Câu 3: Có dấu hiệu nào cho thấy rằng cam kết của Ban lãnh đạo được thiết kế và duy trì
chương trình kế toán, hệ thống thông tin hợp lý và hệ thống KSNB hiệu quả? X
Câu 4: Cơ cấu tổ chức của khách hàng có phù hợp với bản chất loại hình kinh doanh cũng
Cấu 5: Chương trình kiểm soát quản lý có phù hợp với bản chất và loại hình kinh doanh
không? Có nhận thấy năng lực của Ban quản lý trong việc giám sát hoạt động hiệu quả
cũng như phân công trách nhiệm vượt cấp không?
X
Câu 6: Phương pháp phân chia quyền hạn và trách nhiệm có phù hợp với bản chất loại hình
Câu 7: Có điều gì lo lắng về phương pháp kiểm soát công tác quản lý của lãnh đạo không? X
Câu 8: Bản chất và quy mô của việc sử dụng hệ thống máy tính có phù hợp với bản chât
Câu 9: Sự tồn tại ủy ban kiểm tra hay Ban giám đốc có phù hợp với bản chất cũng như quy mô
Câu 10: Có điều gì lo lắng về bản chất kinh doanh của doanh nghiệp không? X
Câu 11: Có những ảnh hưởng bên ngoài trong môi trường kinh doanh mà ảnh hưởng đến
hoạt động của doanh nghiệp và liệu có tạo nên thế mạnh cho doanh nghiệp trong thời gian
tới không?
X
Câu 12: Ban quản lý của doanh nghiệp có phải chịu áp lực nào khi đưa ra kết quả tài chính
Câu 13: Có nhân tố nào tồn tại để chỉ ra rằng doanh nghiệp không thể tiếp tục kinh doanh
Câu 14: Có điều gì đáng quan tâm xung quanh cuộc kiểm toán không? X
Câu 15: Có lý do gì cho rằng sự phù hợp của cuộc kiểm toán với chuẩn mực kiểm toán
được chấp nhận rộng rãi sẽ là chủ đề mọi người chú ý tới hay không? X
Câu 16: Có chính sách kế toán đặc biệt nào làm cho rủi ro kiểm toán lớn hơn mức rủi ro
Câu 17: Có dấu hiệu nào cho thấy rằng chúng ta không hiểu rõ về bản chất các nghiệp vụ
Câu 18: Có dấu hiệu nào cho thấy rằng KTV không có đủ kinh nghiệm và hiểu biết về
Câu 19: Có dấu hiệu nào cho thấy rằng Công ty không đáp ứng đủ nhu cầu về nhân viên
Trang 34Câu 20: Có tồn tại nhân tố khách quan nào dẫn tới sự gian lận của Ban giám đốc của khách
N/A: Non - applicable
Qua bảng câu hỏi có thể khẳng định hệ thống KSNB của Công ty X hoạtđộng tương đối hiệu quả Rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp
Thu thập thông tin cơ sở về các khoản vay.
KTV tiến hành thu thập thông tin cơ sở đối với khoản mục vay như sau:
KTV tìm hiểu về ngành nghề kinh doanh của khách hàng X, là một đơn vịkinh doanh loại hàng hoá đặc biệt dó là sản xuất sản phẩm phần mềm và cung cấpgiải pháp phần mềm Loại hàng hoá này thuộc dạng hàng hoá phi vật chất Nên việcquản lý đặc biệt hơn Thông thường đơn vị chỉ thực sự thu nhận doanh thu khi đãhoàn thành việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng, có nhiều hợp đồng cung cấp dịch
vụ kéo dài trong nhiều tháng Trong khi đó, chi phí để thực hiện dịch vụ thì doanhnghiệp lại phải chi trả trước, ví dụ như chi lương cho công nhân viên… vậy việccông ty tiến hành các hợp đồng vay, mượn để đảm bảo cho vịêc cung cấp hợp đồngvới khách hàng là đương nhiên Đối với công ty X, khoản vốn vay chiếm một tỷtrọng tương đối lớn trong tổng nguồn vốn Công tác kiểm toán tập trung vào sựphản ánh trung thực, đầy đủ, hợp lý của các khoản vay
Thu thập các số liệu kế toán do kế toán trưởng doanh nghiệp cung cấp về nợphải trả như: Bảng cân đối kế toán, bảng cân đối số phát sinh, sổ cái các tài khoản
311, 315, 341, 342, 343 Các phiếu đố chiếu khoản vay với các ngân hàng các tổchức cá nhân cho vay tại thời điểm 31/12/2008… Đây là những số liệu quan trọngnhất, dựa trên những số liệu này, KTV/ trợ lý KTV tiến hành các thủ tục phân tích
sơ bộ
Nhận diện các bên liên quan: KTV thu thập thông tin về mối quan hệ giữaBGĐ và các bên cho vay Để đánh giá rủi ro tiềm tàng có thể sảy ra với các số liệu
về khoản vay mà đơn vị cung cấp
KTV tìm hiều những sự thay đổi về các khoản vay của công ty X năm trước
so với năm nay Nhận thấy tỷ trọng các khoản vay ngắn hạn năm nay giảm so vớinăm trước một số khoản vay dài hạn mới phát sinh năm nay cho thấy doanh nghiệp
Trang 35Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khiphát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sảnxuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủcác điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tàisản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá), bao gồm các khoảnlãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu,các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay
Tỷ lệ vốn hoá chi phí lãi vay trong kỳ là: 0,00%
Phân tích:
KTV sử dụng phương pháp phân tích ngang kết hợp phân tích dọc các chỉtiêu tài chính như khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, tỉ số hoạt động…bằngcách so sánh số liệu các tỉ suất tài chính kỳ này với kỳ trước và so sánh các tỉ suấttài chính theo số liệu thực tế với số liệu ước tính của KTV
Qua việc phân tích này KTV thấy được quy mô và tính phức tạp trong hoạt độngkinh doanh của khách hàng từ đó xác định nội dung cơ bản của cuộc kiểm toánBCTC, mức độ, phạm vi và thời gian áp dụng các thủ tục phân tích
Trang 36Bảng 2.3: Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng X
3.Khả năng thanh toán Kỳ nàyKỳ trướcsố liệu thực tếƯớc tính KTV 3.1Tỷ lệ thanh toán tổng quát=Tổng tài sản=Tổng tài sản=Tổng tài sản= 238.445.945.792 230.854.535.726 228.796.059.950 Nợ phải trả 146.533.225.688 138.941.815.622 156.868.729.132 lần 1,63 1,66 1,46 3.2Tỷ lệ thanh toán hiện hành=Tổng tài sản=TSLĐ=Tổng tài sản= 154.232.757.409 147.641.347.343 150.676.076.202 Nợ ngắn hạn 120.558.659.978 113.967.249.912 122.618.964.209 lần 1,28 1,30 1,23 3.3Tỷ lệ thanh toán nhanh=Tổng tài sản=Tiền và các
0,22 3.4Tỷ lệ thanh toán nợ ngắn hạn=Tổng tài sản=TSNH=Tổng tài sản= 154.232.757.409 147.641.347.343 150.676.076.202 Nợ ngắn hạn 120.558.659.978 113.967.249.912 122.618.964.209 lần
1,28 1,30 1,23 3.5Hệ số thanh toán của vốn lưu động=Tổng tài sản=Tiền và các khoản tương đương tiền=Tổng tài sản= 7.428.190.812 7.428.190.812 26.953.615.488
TSNH 154.232.757.409 147.641.347.343 150.676.076.202 lần 0,05 0,05 0,18 3.6Khả năng thanh toán lãi vay=Tổng tài sản=Lợi nhuận trước
Trang 372.Tỷ suất sinh lời2.1Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thuTỷ suất lợi nhuận trước thuế / Doanh thu=Tổng tài sản=Lợi nhuận trước thuế=Tổng tài sản= 16.623.770.217 16.623.770.217 15.348.091.038 Doanh thu 505.170.467.885 501.902.688.487 633.093.502.024 %3,29%3,31%2,42%3,31%3,31%2,42%2,42%3,31%2,42%Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Doanh thu=Tổng tài sản=Lợi nhuận sau thuế=Tổng tài sản= 14.324.182.326 14.324.182.326 15.348.091.038 Doanh thu 505.170.467.885 501.902.688.487 633.093.502.024 %2,84%3,31%2,42%2,85%3,31%2,42%2,42%3,31%2,42%2.2Tỷ suất lợi nhuận / Tổng tài sảnTỷ suất lợi nhuận trước thuế / Tổng tài sản
228.796.059.950 %6,13%3,31%2,42%6,23%3,31%2,42%6,71%3,31%2,42%2.3Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)=Tổng tài sản=Lợi nhuận sau thuế=Tổng tài sản= 14.324.182.326 14.324.182.326 15.348.091.038 Nguồn vốn CSH bình quân 81.920.025.461 81.920.025.461 71.927.330.818 đ0,17 0,17 0,21 2.4Tỷ lệ Doanh thu tiêu thụ sản phẩm / Tổng TS=Tổng tài sản=Doanh thu thuần HĐKD=Tổng tài sản= 496.392.136.012 493.124.356.614 631.604.464.397 Tổng tài sản 238.445.945.792 230.854.535.726 228.796.059.950 đ 2,08 2,14 2,76 2.5Tỷ lệ Hoàn vốn đầu tư (ROI)=Tổng tài sản=Lợi nhuận
0,07
Trang 38 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro.
Thực hiện đánh giá trọng yếu và rủi ro cho khách hàng X dựa trên cơ sở mức ước
lượng ban đầu về tính trọng yếu (Là một việc làm mang tính xét đoán của KTV)
Tuy nhiên, KTV dựa trên các đặc điểm cơ bản của tính trọng yếu như yếu tố định
lượng, yếu tố định tính, yếu tố chất lượng, các gian lận hay các sai sót để đưa ra các
ước tính của mình
Khách hàng X, có quy mô hoạt động tương đối lớn, phức tạp…theo kinh nghiệm
của mình, KTV sử dụng các chỉ tiêu: lợi nhuận trước thuế, doanh thu, TSLĐ và ĐTDH,
nợ ngắn hạn, tổng tài sản làm cơ sở đánh giá tính trọng yếu cho toàn thể BCTC
Bước 1: Xác định mức độ trọng yếu tổng thể cho toàn bộ báo cáo tài chính:
Chỉ tiêu Lợi nhuận trước thuế thuộc chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh nên
KTV lựa chọn mức độ trọng yếu cận dưới là 4.0%, mức độ trọng yếu cận trên là 8.0%
Doanh thu (thu nhập thuần trước thuế) là một khoản mục mang tính thông tin then chốt
nên được đánh giá là cơ sở quan trọng nhất Ước tính mức trọng yếu cận dưới là 0,4%
và mức cận trên là 0,8% Tức là KTV sẽ tiến hành thu thập lượng bằng chứng lớn đói
với chỉ tiêu này
Chỉ tiêu TSLĐ và ĐTNH , nợ ngắn hạn thuộc chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán nênKTV lựa chọn mức độ trọng yếu cận dưới là 1,5%, mức độ trọng yếu cận trên là 2,0%
Nợ ngắn hạn chiếm tỉ trọng lớn trong BCTC, KTV lựa chọn cận của khảon mục này là
1,5% đến 2,0%
Tổng tài sản từ 0,8% đến 1,0%
Trang 39Bảng 2.4: Đánh giá tính trọng yếu tổng thể của khách hàng X (PM)
Khoản mục
Tỷ lệ Số tiền Ước tính mức trọng yếu
Kỳ trước Kỳ này
Tối
- Đối với DN thanh lý, phá sản thì chọn mức độ trọng yếu từ 0,25% - 0,5% tổng giá trị tài sản
- Không áp dụng đối với các chỉ tiêu có giá trị nhỏ, giao động lớn giữa các kỳ
Trang 40Dựa theo công thức tính ra lượng trọng yếu (mức trọng yếu) như sau:
Mức trọng yếu tổng thể (PM) =Tổng tài sản= Gía trị chỉ tiêu * mức độ trọng yếu
Sau khi tính ra lượng trọng yếu cho mỗi chỉ tiêu lựa chọn Mức trọng yếu tổng thể cho
toàn bộ báo cáo tài chính bằng tổng các lượng trọng yếu đã tính ra ở trên
Kiểm toán viên tính được mức độ trọng yếu tổng thể của Báo cáo tài chính là:
664.950.809 VNĐ Đây là sai số có thể chấp nhận được cho toàn bộ Báo cáo tài chính.Sai số này cần được phân bổ cho các khoản mục để xác định được sai số có thể chấp
nhận được đối với từng khoản mục
Bước 2: Phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục.
Bước phân bổ này dựa trên những nguyên tắc sau:
- Khoản mục nào có rủi ro, tính trọng yếu cao thì hệ số cao
- Không phân bổ mức trọng yếu cho các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh
- Không có sai số có thể chấp nhận đối với chỉ tiêu "Lợi nhuận chưa phân phối
- Mức phân bổ cho khoản mục tỷ lệ thuận với số dư và hệ số
Tại AASC, các KTV lựa chọn các hệ số để phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục.Các hệ số được lựa chọn là: 1 ( tính trọng yếu thấp); 2 (tính trọng yếu TB); 3 (tính trọng
yếu cao)
Có thể chọn trong khoảng ước lượng nêu trên để ước lượng tuỳ vào HTKSNB của
khách hàng