Nếu như quá trình đăng nhập thàng công thì nhà quản lý có nhữngchức năng sau: + Thứ nhất: Chức năng quản lý cập nhật thêm, xóa, sửa các mặt hàng trên trang web, việc này không phải dễ..
Trang 1MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 2
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG I PHÂN TÍCH YÊU CẦU ĐỀ TÀI 3
1 Tìm hiểu khái niệm thương mai điện tử ………3
2 Chức năng 3
3 Yêu cầu đặt ra cho hệ thống 4
II PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 6
1 Khảo sát hiện trạng 6
2 Sơ đồ phân rã chức năng 8
3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 9
4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 10
5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 11
6 Mô hình thực thể liên kết 16
7 Danh sách các bảng dữ liệu 17
CHƯƠNG 2: CÀI ĐẶT HỆ THỐNG I YÊU CẦU HỆ THỐNG VÀ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 22
1 Yêu cầu hệ thống 22
2 Cài đặt chương trình 22
II THIẾT KẾ GIAO DIỆN VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 24
1 Một số giao diện phần khách hàng 24
2 Một số giao diện phần quản lý 27
3 MộtsốCodechính của web……… 31
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 71
KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 2
LỜI GIỚI THIỆU
Internet đang là công cụ liên kết xã hội lớn nhất trong lịch sử loài người,
và đang ngày càng phổ biến trên khắp thế giới và đóng vai trò quan trọngtrong đời sống con người Internet đem lại những lợi ích to lớn cho con ngườihơn bất kỳ nền công nghiệp truyền thống nào khác cũng như nguồn lợi khổng
lồ mà nó có thể mang lại cho các nhà đầu tư
Ngày nay, với sự bùng nổ của công nghệ thông tin, Interner lại càng có ýnghĩa quan trọng hơn đối với các Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ.Với công cụ Internet, các Doanh nghiệp có thể quảng cáo, giới thiệu sảnphẩm, dịch vụ của mình phổ biến hơn với chi phí thấp hơn và làm hoàn thiệnhơn công tác tiếp thị, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của mình tớingười tiêu dùng nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh cao trên thị trường
Nhận thức được tầm quan trọng đó em đã tìm hiểu, nghiên cứu và quyết
định chọn đề tài: “Xây dựng Website bán điện thoại di động” với mục
đích làm hoàn thiện hơn công tác quảng cáo, tiếp thị sản phẩm, dịch vụ củacác Doanh nghiệp tới người tiêu dùng
Sau thời gian tìm hiểu em tự thấy rằng bài luận văn của mình còn nhiều thiếusót và hạn chế Em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của quí Thầy
cô để bài luận văn của em ngày càng hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 3CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ
HỆ THỐNG
I PHÂN TÍCH YÊU CẦU ĐỀ TÀI
1 KHÁI NIỆM THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Thương mại điện tử (còn gọi là thị trường điện tử, thị trường ảo, Commerce hay E-Business) là quy trình mua bán ảo thông qua việc truyền
E-dữ liệu giữa các máy tính trong chính sách phân phối của tiếp thị Tại đây mộtmối quan hệ thương mại hay dịch vụ trực tiếp giữa người cung cấp và kháchhàng được tiến hành thông qua Internet Hiểu theo nghĩa rộng, thương mạiđiện tử bao gồm tất cả các loại giao dịch thương mại mà trong đó các đối tácgiao dịch sử dụng các kỹ thuật thông tin trong khuôn khổ chào mời, thảothuận hay cung cấp dịch vụ Thông qua một chiến dịch quảng cáo của IBM
trong thập niên 1990, khái niệm Electronic Business, thường được dùng trong
các tài liệu, bắt đầu thông dụng
Thuật ngữ ICT (viết tắt của từ tiếng Anh information commercial
technology) cũng có nghĩa là thương mại điện tử, nhưng ICT được hiểu theo
khía cạnh công việc của các chuyên viên công nghệ
2 PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG
Đây là một website nhằm bán và giới thiệu rộng rãi các mặt hàng củacông ty đến cho người tiêu dùng với các chi tiết mặt hàng cũng như giá cảmột cách chính xác Có những chức năng sau:
Trang 4- Hiển thị đơn đặt hàng của khách hàng.
- Cung cấp khả năng tìm kiếm, khách hàng có thể truy câp từ xa để tìmkiếm xem mặt hàng đặt mua
- Cho phép quản lý đơn đặt hàng
- Cập nhập mặt hàng, loại mặt hàng, khách hàng, nhà cung cấp
- Thống kê mặt hàng, khách hàng, đơn dặt hàng, doanh thu
- Cho phép hệ thống quản trị mạng từ xa
3 YÊU CẦU ĐẶT RA CHO HỆ THỐNG
a Về mặt thiết bị và phần mềm
- Một máy làm Web Server.
- Hệ điều hành hỗ trợ cho chương trình là Windows 2000.
- Hệ cơ sở dữ liệu được dùng là MS SQL 2000.
+ Thứ nhất: Hiển thị danh sách các mặt hàng của công ty để khách hàng
có thể xem và lựa chọn
+ Thứ hai: Cung cấp chức năng tìm kiếm mặt hàng Với nhu cầu của
người sử dụng khi bước vào trang web thương mại là tìm kiếm các mặt hàng
mà họ cần và muốn mua Đôi lúc cũng có nhiều khách hàng vào website này
mà không có ý định mua hay không biết mua gì thì yêu cầu đặt ra cho hệthống là làm thế nào để khách hàng có thể tìm kiếm nhanh và hiệu quả cácmặt hàng mà họ cần tìm
+ Thứ ba: Sau khi khách hàng lựa chọn xong những mặt hàng cần đặt
Trang 5vào những thông tin cần thiết, tránh những đòi hỏi hay những thông tin yêucầu quá nhiều từ phía khách hàng, tạo cảm giác thoải mái, riêng tư cho kháchhàng
Ngoài ra, còn có một số chức năng như: đăng kí, đăng nhập Khách hàng có
thể thay đổi mật khẩu của mình Khi bạn quan tâm đến thông tin về websitenhư: tin tức hay giá cả Bạn có thể nhập địa chỉ email của bạn vào Lúc đó bạn
có thể nhận được thông tin cập nhật từ site
* Phần thứ hai dành cho nhà quản lý: Là người làm chủ ứng dụng, có
quyền kiểm soát mọi hoạt động của hệ thống Người này được cấp mộtusername và password để đăng nhập vào hệ thống thực hiện những chức năngcủa mình Nếu như quá trình đăng nhập thàng công thì nhà quản lý có nhữngchức năng sau:
+ Thứ nhất: Chức năng quản lý cập nhật (thêm, xóa, sửa) các mặt hàng
trên trang web, việc này không phải dễ Nó đòi hỏi sự chính xác
+ Thứ hai: Tiếp nhận và kiểm tra đơn đặt hàng của khách hàng Hiển thị
đơn đặt hàng hay xóa bỏ đơn đặt hàng
+ Thứ ba: Thống kê các mặt hàng, khách hàng, nhà cung cấp, thống kê
doanh thu
Ngoài các chức năng nêu trên thì trang web phải được trình bày sao cho
dễ hiểu, giao diện mang tính dễ dùng, đẹp mắt và làm sao cho khách hàngthấy được những thông tin cần tìm, cung cấp những thông tin quảng cáo thậthấp dẫn, nhằm thu hút sự quan tâm về công ty mình và có cơ hội sẽ có nhiềungười tham khảo nhiều hơn
Điều quan trọng trong trang web mua bán trên mạng là phải đảm bảo antoàn tuyệt đối những thông tin liên quan đến người dùng trong quá trình đặtmua hay thanh toán
Đồng thời trang web còn phải có tính dễ nâng cấp, bảo trì, sửa chữa khicần bổ sung, cập nhật những tính năng mới
Trang 6II PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
Sau khi khảo sát hiện trạng, em nắm bắt được các thông tin sau:
Quản lý khách hàng: mỗi khách hàng được quản lý các thông tin sauđây: Họ, tên, địa chỉ, điện thoại, fax, email, tên đăng nhập, mật khẩu Ngoài
ra, nếu kháchhàng là công ty hay cơ quan thì quản lý thêm tên công ty/cơquan
Quản lý mặt hàng: mỗi mặt hàng được quản lý những thông tin: Tên mặthàng, đơn giá, số lượng, thời gian bảo hành, hình ảnh, mô tả
Quá trình đặt hàng của khách hàng: Khách hàng xem và lựa chọn mặt
hàng cần mua Trong quá trình lựa chọn, bộ phận bán hàng sẽ trực tiếp traođổi thông tin cùng khách hàng, chịu trách nhiệm hướng dẫn Sau khi lựa chọnxong, bộ phận bán hàng sẽ tiến hành lập đơn đặt hàng của khách Sau khi tiếpnhận yêu cầu trên, bộ phận này sẽ làm hóa đơn và thanh toán tiền
Trong trường hợp nhiều công ty, trường học, các doanh nghiệp, có yêucầu đặt hàng, mua với số lượng lớn thì cửa hàng nhanh chóng làm phiếu đặthàng, phiếu thu có ghi thuế cho từng loại mặt hàng và giao hàng hàng theoyêu cầu
Quá trình đặt hàng với nhà cung cấp: Hàng ngày nhân viên kho sẽ
kiểm tra hàng hóa trong kho và đề xuất lên ban điều hành cần xử lý về việcnhững mặt hàng cần nhập Trong quá trình đặt hàng thì ban điều hành sẽ cótrách nhiệm xem xét các đề xuất về những mặt hàng yêu cầu và quyết địnhloại hàng, số lượng hàng cần đặt và phương thức đặt hàng với nhà cung cấp.Việc đặt hàng với nhà cung cấp được thực hiện thông qua địa chỉ trên mạnghay qua điện thoại, fax
Quá trình nhập hàng: Sau khi nhận yêu cầu đặt hàng từ công ty, nhà
cung cấp sẽ giao hàng cho công ty có kèm theo hóa đơn hay bảng kê chi tiếtcác loại mặt hàng Thủ kho sẽ kiểm tra lô hàng của từng nhà cung cấp và
Trang 7lượng về hệ thống máy móc, thì thủ kho sẽ trả lại nhà cung cấp và yêu cầugiao lại những mặt hàng bị trả đó.
Tiếp theo thủ kho sẽ kiểm tra chứng từ giao hàng để gán giá trị thànhtiền cho từng loại sản phẩm Những loại hàng hóa này sẽ được cung cấp một
mã số và được cập nhật ngay vào giá bán Sau khi nhập xong chứng từ giaohàng, nhân viên nhập kho sẽ in một phiếu nhập để lưu trữ trong hồ sơ
Khách hàng: là những người có nhu cầu mua sắm hàng hóa Khác với
việc đặt hàng trực tiếp tại công ty, khách hàng phải hoàn toàn tự thao tácthông qua từng bước cụ thể để có thể mua được hàng Trên mạng, các mặthàng được sắp xếp và phân theo từng loại mặt hàng giúp cho khách hàng dễdàng tìm kiếm Trong hoạt động này, khách hàng chỉ cần chọn một mặt hàngnào đó từ danh mục các mặt hàng thì những thông tin về mặt hàng đó sẽ hiểnthị lên màn hình như: hình ảnh, đơn giá, mô tả, và bên cạnh là trang liên kết
để thêm hàng hóa vào giỏ hàng
Khi khách hàng muốn đặt hàng thì hệ thống hiển thị trang xác lập đơnđặt hàng cùng thông tin về khách hàng và hàng hóa Cuối cùng là do kháchhàng tùy chọn đặt hay không
Nhà quản lý: Là người làm chủ hệ thống, có quyền kiểm soát mọi hoạt
động của hệ thống Nhà quản lý được cấp một username và password để đăngnhập vào hệ thống thực hiện những chức năng của mình
Nếu như quá trình đăng nhập thàng công thì nhà quản lý có thể thực hiệnnhững công việc: quản lý cập nhật thông tin các mặt hàng, tiếp nhận đơn đặthàng, kiểm tra đơn đặt hàng và xử lý đơn đặt hàng Thống kê các mặt hàngbán trong tháng, năm, thống kê khách hàng, nhà cung cấp, thống kê tồn kho,thống kê doanh thu Khi có nhu cầu nhập hàng hóa từ nhà cung cấp thì tiếnhành liên lạc với nhà cung cấp để đặt hàng và cập nhật các mặt hàng này vào
cơ sở dữ liệu,
Trang 8TK khách hàng TK mặt
hàng CN nhà
cung cấp CN đơn đặt hàng
TC theo tên MH
TC theo tên LMH
Trang 9HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG QUA MẠNG
Yêu cầu đặt hàng Chấp nhận hoặc không Y/c lập hóa đơn
Hóa đơn được lập
Trang 10Y/c thống kê Kết quả thống kê
Yêu cầu lập hóa đơn
Hóa đơn được lập Yêu cầu lập hóa đơn
Hóa đơn được lập
Y/c đặt hàng
chấp nhận hoặc từ chối
Thông tin Admin
Khách hàng
Nhà cung cấp
Nhà quản lý
2 Lập hóa đơn
Mặt hàng
1 Đặt hàng Đơn đặt hàng
5 Nhập hàng
Đăng nhập HTQL
3 Cập nhật
4 Thống kê
Thông tin KH
4 SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC ĐỈNH
Trang 11Thông tin sai, nhập lại
Đơn đặt hàng
Tên đăng nhập, mật khẩu
Tên đăng nhập, mật khẩu Danh sách MH
Thông tin các MH đặt mua
Trang 12Tên và mật khẩu đăng nhập
TT sai, nhập lại Khách
hàng
1.1.1 Đăng nhập
1.3.1 Tra cứu theo tên MH
1.3.2 Tra cứu theo tên LMH
Loại mặt hàng
Mặt hàng Y/c tra cứu theo tên MH
PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 1.1
“ Kiểm tra khách hàng ”
PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 1.3
“ Tra cứu mặt hàng ”
Trang 13Thông tin đơn đặt hàng
Khách hàng
1.5.1 Tiếp nhận đơn đặt hàng
1.5.2 Trả tiền
1.5.3 Giao hàng Đơn đặt hàng
Thông tin sai Phương thức thanh toán
Thời gian giao hàng
TT giao hàng cho quí khách
Trang 15Y/c thống kê doanh thu
Kq thống kê doanh thu
Trang 16KHÁCH HÀNG Tên đăng nhập
Mã tỉnh Mật khẩu
Họ KH Tên KH Giới tính Địa chỉ Tên công ty Điện thoại Fax Email
6 MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT
Trang 177 DANH SÁCH CÁC BẢNG DỮ LIỆU
Ứng với mỗi thực thể trong mô hình thực thể liên kết, dữ liệu được càiđặt thành một tệp cơ sở dữ liệu gồm các cột: Tên trường, kiểu dữ liệu, kíchthước dữ liệu, phần ràng buộc dữ liệu
Bảng 1: KHÁCH HÀNG (Tên đăng nhập, Mật khẩu, Họ KH, Tên KH, Giới tính, Địa chỉ, Tên công ty, Điện thoại, Fax, Email, Mã tỉnh)
1 Tên đăng nhập Varchar(20) Khóa chính (không thể rỗng
)
2 Mật khẩu Varchar(20) Không thể rỗng
4 Tên KH Varchar(10) Không thể rỗng
5 Giới tính Bit(1: Nam, 0:
Nữ)
Không thể rỗng
6 Địa chỉ Varchar(50) Không thể rỗng
7 Tên công ty Varchar(50) Có thể rỗng
8 Điện thoại Numeric Có thể rỗng
10 Email Varchar(30) Không thể rỗng
11 Mã tỉnh Varchar(5) Khóa ngoại
Trang 18Bảng 2: MẶT HÀNG (MH-ID, Mã MH, Tên MH, Đơn giá, Bảo hành, Hình ảnh, Mô tả, ĐV tính, Số lượng tồn, Tình trạng MH, Mã LMH)
)
3 Tên MH Varchar(50) Không thể rỗng
5 Bảo hành Varchar(20) Không thể rỗng
)
2 Tên LMH Varchar(50) Không thể rỗng
Trang 19Bảng 4: ĐĐHCT (MH-ID, Mã ĐĐH, Số lượng, Giá bán)
3 Số lượng Smallint(2) Không thể rỗng
Bảng 5: ĐƠN ĐẶT HÀNG (Mã ĐĐH, Tên đăng nhập, Ngày đặt hàng,
Ngày giao hàng, HTTT, Tình trạng ĐĐH)
)
2 Tên đăng nhập Varchar(20) Khóa ngoại
3 Ngày đặt hàng Datetime Không thể rỗng
4 Ngày giao hàng Datetime Không thể rỗng
6 Tình trạng ĐĐH Bit Không thể rỗng
Khóa chính (không thể rỗng )
Trang 20Bảng 6: NHÀ CUNG CẤP (Mã NCC, Tên NCC, Địa chỉ NCC, Điện thoại NCC, Fax NCC, Email NCC, Mã tỉnh)
1 Mã NCC Varchar(2) Khóa chính (không thể rỗng
)
2 Tên NCC Varchar(50) Không thể rỗng
3 Địa chỉ NCC Varchar(50) Không thể rỗng
4 Điện thoạI NCC Numeric Có thể rỗng
6 Email NCC Varchar(30) Có thể rỗng
Bảng 7: TỈNH (Mã tỉnh, Tên tỉnh)
1 Mã tỉnh Varchar(5) Khóa chính (không thể rỗng
)
2 Tên tỉnh Varchar(30) Không thể rỗng
Trang 21Bảng 8: MH-NCC (MH-ID, Mã NCC, Ngày nhập, Số lượng nhập,
4 Số lượng nhập Smallint(2) Không thể rỗng
5 Đơn giá nhập Money(8) Không thể rỗng
Bảng 9: THÔNG TIN ADMIN (Tên đăng nhập_admin, Mật
khẩu_admin, họ_admin, tên_admin, địa chỉ_admin, điện thoại_admin,email_admmin)
2 Mật khẩu_admin Varchar(20) Không thể rỗng
3 Họ_admin Varchar(30) Không thể rỗng
4 Tên _admin Varchar(10) Không thể rỗng
5 Địa chỉ_admin Varchar(50) Không thể rỗng
6 Điện thoại_admin Numeric Có thể rỗng
7 Email_admin Varchar(30) Có thể rỗng
Khóa chính (không thể rỗng)
Trang 22+ Hệ điều hành Window 2000 hoặc Window NT Server (4.0).
+ Apache Web Server
+ Trình duyệt Firefox,Web Internet Explorer 4.0 trở lên
+ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MY SQL
- Đăng nhập
- Đăng ký thông tin khách hàng
- Tra cứu hàng hóa theo yêu cầu
Nhập: Tên mặt hàng hoặc tên loại mặt hàng hoặc mã mặt hàng hoặcthông tin khác
Xuất: Danh sách các mặt hàng cần tìm hoặc thông tin không tìmthấy
- Chọn hàng đưa vào giỏ hàng
- Xử lý mặt hàng đã chọn: Xóa , cập nhật số lượng, tính số tiền màkhách hàng cần thanh toán
Thành tiền của một mặt hàng = Số lượng * Đơn giá bán
Trang 23Tổng số tiền mà khách hàng phải thanh toán = ∑ Thành tiền
- Kiểm tra đặt hàng và lập đơn đặt hàng
+ Phần thứ hai hỗ trợ cho nhà quản lý: Phần này chủ yếu hỗ trợ choviệc quản lý, cập nhật, thống kê các thông tin cần thiết như: mặt hàng, loạimặt hàng, khách hàng, nhà cung cấp, đơn đặt hàng,…Gồm có các xử lý sau:
- Cập nhật mặt hàng: Thêm, Xóa , Sửa
- Cập nhật loại mặt hàng: Thêm, Xóa, Sửa
- Cập nhật đơn đặt hàng: Xóa, Sửa
- Cập nhật nhà cung cấp: Thêm, Xóa, Sửa
- Cập nhật khách hàng: Xóa, Sửa
- Xử lý đơn hàng
- Thống kê hàng tồn, khách hàng, đơn đặt hàng
- Thống kê doanh thu theo tháng, năm
- Thống kê mặt hàng bán trong tháng, năm
Trang 24II THIẾT KẾ GIAO DIỆN VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
1 MỘT SỐ GIAO DIỆN PHẦN KHÁCH HÀNG
Giao chính của Website
Trang 25SVTH: Trịnh Ngọc Loan Trang 25
Trang 27Màn hình giao diện thông tin sản phẩm
Màn hình giao diện giỏ hàng
Trang 28Màn hình giao diện “Đăng nhập”
Màn hình giao diện Đăng ký thông tin khách hàng
Trang 292 MỘT SỐ GIAO DIỆN PHẦN QUẢN LÝ
Giao diện đăng nhập vào hệ thống quản trị
Trang Quản trị
Trang 30Cập nhật nhà sản xuất
Cập nhật Categories chính
Trang 31Giao diện chi tiết cập nhật mặt hàng
Trang 32Tỷ giá hối đoái giữa Dolar & Viet Nam Dong
Thông tin chung về Website
Trang 33Để theo dõi thông tin đơn đặt hàng của khách hàng cũng như tình trạngđơn đặt hàng (đã giao hay chưa giao hàng) ta có trang “Quản lý đơn đặthàng”.
Quản lý mặt hàng khuyến mãi
3 MỘT SỐ CODE CHÍNH CỦA TRANG WEB
a Code trang chính
<?php
$category_depth = 'top';
if (isset($cPath) && tep_not_null($cPath)) {
$categories_products_query = tep_db_query("select count(*) as total from
" TABLE_PRODUCTS_TO_CATEGORIES " where categories_id = '" (int)$current_category_id "'");
Trang 34<title><?php echo TITLE; ?></title>
<base href="<?php echo (($request_type == 'SSL') ? HTTPS_SERVER :HTTP_SERVER) DIR_WS_CATALOG; ?>">
<link rel="stylesheet" type="text/css" href="stylesheet.css">
Trang 35<td width="<?php echo BOX_WIDTH; ?>" valign="top"><tableborder="0" width="<?php echo BOX_WIDTH; ?>" cellspacing="0"cellpadding="2">
$current_category_id "' and cd.language_id = '" (int)$languages_id "'"); $category = tep_db_fetch_array($category_query);
$category['categories_name'], HEADING_IMAGE_WIDTH,HEADING_IMAGE_HEIGHT); ?></td>
</tr>
Trang 36if (isset($cPath) && strpos('_', $cPath)) {
// check to see if there are deeper categories within the current category
$category_links = array_reverse($cPath_array);
for($i=0, $n=sizeof($category_links); $i<$n; $i++) {
$categories_query = tep_db_query("select count(*) as total from " TABLE_CATEGORIES " c, " TABLE_CATEGORIES_DESCRIPTION
" cd where c.parent_id = '" (int)$category_links[$i] "' and c.categories_id =cd.categories_id and cd.language_id = '" (int)$languages_id "'");
Trang 37" cd where c.parent_id = '" (int)$category_links[$i] "' and c.categories_id =cd.categories_id and cd.language_id = '" (int)$languages_id "' order bysort_order, cd.categories_name");
break; // we've found the deepest category the customer is in
" cd where c.parent_id = '" (int)$current_category_id "' and c.categories_id
= cd.categories_id and cd.language_id = '" (int)$languages_id "' order bysort_order, cd.categories_name");
$cPath_new) '">' tep_image(DIR_WS_IMAGES
$categories['categories_image'], $categories['categories_name'],SUBCATEGORY_IMAGE_WIDTH, SUBCATEGORY_IMAGE_HEIGHT) '<br>' $categories['categories_name'] '</a></td>' "\n";