1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bước đầu đánh giá thực trạng môi trường lao động tại xí nghiệp đầu máy hà nội

55 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bước đầu đánh giá thực trạng môi trường lao động tại xí nghiệp đầu máy Hà Nội
Trường học Học viện Kỹ thuật Quân sự
Chuyên ngành Quản lý môi trường và Kỹ thuật môi trường
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 72,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ ý nghĩa của việc cải thiện điều kiện lao động cùng với tìnhhình thực tế về sản xuất của các ngành công nghiệp nớc ta, sau thời gian thựctập tại Xí nghiệp đầu máy Hà Nội em đ

Trang 1

Mục lục

Đề tài: Bớc đầu đánh giá thực trạng môi trờng lao động tại xí nghiệp đầu máy

Hà Nội Đề xuất các giải pháp cải thiện môi trờng lao động, nâng cao hiệu quảsản xuất của xí nghiệp

Chơng I: Những lý luận chung

I> Khái quát về môi trờng – môi trờng lao động

1.1 Khái quát về môi trờng và ô nhiễm môi trờng

1.2 Môi trờng lao động và ô nhiễm môi trờng lao động

1.2.2 Ô nhiễm môi trờng lao động

II> Mối quan hệ giữa chất lợng môi trờng và sức khoẻ ngời lao động.1.1 Khái niệm về ngời lao động

1.2 Tác nhân ảnh hởng đến sức khoẻ ngời lao động

1.3 ảnh hởng của các tác nhân đến ngời lao động và chất lợng lao động.III> Cơ sở lý luận về các giải pháp cải thiện môi trờng lao động

3.1 Giải pháp đổi mới công nghệ

3.2 Giải pháp giảm quy mô sản xuất

3.3 Giải pháp sản xuất sạch hơn

Chơng II: Giới thiệu tổng quan về xí nghiệp và thực trạng môi trờng lao động tại xí nghiệp đầu máy Hà Nội – trụ sở chính

I> Giới thiệu chung về xí nghiệp đầu máy

1.1 Sự hình thành và phát triển của xí nghiệp

1.2 Vị trí địa lý, mặt bằng

1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất của xí nghiệp1.3.1 Đặc điểm quy trình công nghệ

1.3.2 Một số thiết bị chính của xí nghiệp

1.3.3 Tổ chức lao động của xí nghiệp

1.4 Mô tả hoạt động sản xuất của xí nghiệp

1.4.1 Phân xởng sửa chữa đầu máy diezen TY

1.4.2 Phân xởng sửa chữa đầu máy diezen D12E

1.4.3 Phân xởng sửa chữa đầu máy hơi nớc

Trang 2

II> Thực trạng ô nhiễm môi trờng lao động tại xí nghiệp đầu máy Hà Nội – trụ sở chính.

2.1 Vi khí hậu nơi sản xuất

3.2 Hiện trạng chất lợng sức khoẻ ngời lao động

Chơng III: Đề xuất các giải pháp

I> Đánh giá u, nhợc điểm các giải pháp

1.1 Giải pháp đầu t đổi mới công nghệ

1.2 Giải pháp giảm quy mô sản xuất

1.3 Giải pháp sản xuất sạch hơn

II> Lựa chọn các giải pháp

III> Đánh giá hiệu quả giải pháp đa ra

Lời mở đầu

Việt Nam hiện nay đang trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đạihoá đất nớc Cùng với sự phát triển kinh tế, nhu cầu về vận tải, vận chuyểnngày càng tăng Ngành đờng sắt đóng góp một phần không nhỏ trong việc luthông và vận chuyển hàng hoá và cũng là phơng tiện vận chuyển hành kháchngày càng lấy đợc sự cảm tình của ngời sử dụng Hiện nay hệ thống đờng sắtViệt Nam thực sự đã trở nên lạc hậu, trang thiết bị của Ngành đờng sắt cha đ-

ợc đầu t đầy đủ để đáp ứng và theo kịp định hớng phát triển trong tơng lai.Tuy nhiên, Đảng và Nhà nớc cũng nh Liên hiệp đờng sắt Việt Nam đã và đang

có những kế hoạch thích đáng cho việc đầu t nâng cấp và cải tạo hệ thống ờng sắt để đa Ngành đờng sắt Việt Nam phát triển cùng thời đại

đ-Xí nghiệp đầu máy Hà Nội là đơn vị trực thuộc đ-Xí nghiệp Liên hợp vậntải đờng sắt khu vực 1, Liên hiệp đờng sắt Việt Nam Bên cạnh nhiệm vụ làcung cấp sức kéo cho hầu hết các tầu khách cũng nh tầu hàng trên các tuyến

đờng sắt phía Bắc thuộc Xí nghiệp Liên hiệp I và một phần Xí nghiệp Liênhiệp II từ Đồng Hới đến Đà Nẵng Xí nghiệp còn đảm nhận sửa chữa đầu máy,sản xuất phụ tùng cho sửa chữa đầu máy, xây dựng cơ bản và duy tu tự làm.Trong quá trình lao động và sản xuất ở một số bộ phận sản xuất luôn xuất hiện

Trang 3

các yếu tố nguy hiểm, có hại nh: bức xạ, điện từ trờng, ồn, bụi, hơi khí độcgây ảnh hởng đến sức khoẻ, khả năng lao động của ngời lao động Khi một lựclợng lao động không có sức khoẻ và phải làm việc trong những điều kiện xấu

có thể gây “thiệt hại về kinh tế ớc khoảng 4% tổng sản phẩm quốc gia cha kểnhững thiệt hại cho gia đình và xã hội” (Trích bài phát biểu của Tổng th kýLHQ Kofi Annan theo tờ Newsletter năm 1997) Do vậy vấn đề cải thiện điềukiện lao động nhằm bảo vệ sức khoẻ cho ngời lao động ngày càng cần thiết và

là yếu tố không thể thiếu trong chiến lợc phát triển của Xí nghiệp nói riêng vàcủa các ngành kinh tế nói chung

Xuất phát từ ý nghĩa của việc cải thiện điều kiện lao động cùng với tìnhhình thực tế về sản xuất của các ngành công nghiệp nớc ta, sau thời gian thựctập tại Xí nghiệp đầu máy Hà Nội em đã lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệp

là: “Bớc đầu đánh giá thực trạng môi trờng lao động tại xí nghiệp đầu máy Hà Nội Đề xuất các giải pháp cải thiện môi trờng lao động nâng cao hiệu quả sản xuất của Xí nghiệp”

Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng môi trờng lao động của

Xí nghiệp đầu máy Hà Nội từ đó đánh giá sự tác động của các nhân tố môi ờng đến ngời lao động Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiệnmôi trờng lao động để nâng cao chất lợng lao động và hiệu quả sản xuất của

tr-Xí nghiệp

Do hạn chế về trình độ và thời gian tiếp cận của ngời viết, chuyên đềchỉ tập trung nghiên cứu thực trạng môi trờng tại các phân xởng sửa chữa vàsản xuất của xí nghiệp cũng nh các vị trí lấy mẫu điển hình tại một số khu vựccủa các phân xởng

Chuyên đề đợc trình bày thành 3 chơng chính:

Chơng I: Những lý luận chung

Chơng II: Giới thiệu tổng quan về xí nghiệp và thực trạng môi trờng lao

động tại Xí nghiệp đầu máy Hà Nội

Chơng III: Đề xuất các giải pháp.

Trang 5

Lời cảm ơn

ua quá trình thực tập ở Xí nghiệp đầu máy Hà Nội để thực hiện đề tài “Bớc

đầu đánh giá thực trạng môi trờng lao động tại xí nghiệp đầu máy Hà Nội Đềxuất các giải pháp cải thiện môi trờng lao động nâng cao hiệu quả sản xuấtcủa Xí nghiệp” em đã nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, cáccô chú ở Xí nghiệp đầu máy Hà Nội Qua đây em xin chân thành cảm ơn cácthầy cô giáo trong khoa kinh tế – quản lý môi trờng và đô thị đã truyền đạtcho em những kiến thức tổng hợp về kinh tế và quản lý môi trờng Đồng thời

em cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú ở Xí nghiệp đầu máy Hà Nội đãtạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành chuyên đề này Đặc biệt em xinchân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Duy Hồng, cô Vũ Thị Hoài Thu và bácNguyễn Đức Hoà cán bộ chuyên trách BHLĐ ở Xí nghiệp đã tạo điều kiệnthuận lợi và có những chỉ dẫn tận tình để em có thể hoàn thành chuyên đề tốtnghiệp này Nhng do hạn chế về trình độ cũng nh thời gian tiếp cận với thực tếnên bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận đợcnhững đóng ý của thầy cô cũng nh các bạn sinh viên trong bộ môn để bài viết

đợc hoàn thiện hơn giúp cho em có điều kiện học hỏi thêm nhiều kiến thứcmới

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Lời cam đoan

Q

Trang 6

ỀTỡi xin cam ợoan néi dung bĨo cĨo ợỈ viỏt lÌ do bộn thờn thùc hiơn,khỡng sao chƯp c¾t ghƯp cĨc bĨo cĨo hoậc cĨc luẹn vÙn cĐa ngêi khĨc nỏu saiphÓm tỡi xin chẺu kủ luẹt vắi NhÌ trêngỂ.

HÌ Néi, ngÌy 20 thĨng 5 nÙm 2004

Ký tởn

ớç ThẺ Kim Dung

ChŨng I: NhƠng lý luẹn chung

I KhĨi quĨt vồ mỡi trêng Ố mỡi trêng lao ợéng

1.1 KhĨi quĨt vồ mỡi trêng vÌ ỡ nhưởm mỡi trêng

1.1.1 Mỡi trêng

Mỡi trêng lÌ mét khĨi niơm cã néi hÌm vỡ cĩng réng vÌ ợîc sö dôngtrong nhiồu nhiồu lưnh vùc khĨc nhau nh mỡi trŨng s phÓm, mỡi trêng xỈhéi Tuy nhiởn mỡi trêng sö dông trong ợồ tÌi nÌy lÌ mét khĨi niơm ợîc hiốu

Trang 7

nh là môi liên hệ giữa con ngời và tự nhiên, trong đó môi trờng đợc hiểu lànhững yếu tố, hoàn cảnh và điều kiện tự nhiên bao quanh con ngời.

Điều 1 luật môi trờng đợc quốc hội nớc CHXHCN Việt Nam thông quangày 27/12/1993 định nghĩa môi trờng “bao gồm các yếu tố tự nhiên và vậtchất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con ngời, có ảnh hởng tới

đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con ngời và của thiên nhiên”

Môi trờng đợc tạo thành bởi vô số các yếu tố vật chất trong số đó cácyếu tố vật chất tự nhiêm nh đất nớc, không khí, ánh sáng, âm thanh, các hệthực vật, hệ động vật có ý nghĩa đặc biệt quan trọng hơn cả Những yếu tố này

đợc coi là những yếu tố cơ bản của môi trờng, chúng hoạt động theo nhữngquy luật tự nhiên vốn có, con ngời chỉ có thể tác động tới chúng trong chừngmực nhất định Bên cạnh các yếu tố tự nhiên là các yếu tố nhân tạo do con ng-

ời tạo ra nhằm tác động tới các yếu tố tự nhiên để phục vụ cho nhu cầu củabản thân mình nh hệ thống đê điều, các công trình văn hóa

Hiện nay các yếu tố môi trờng đặc biệt là những yếu tố mang tính tựnhiên đang ở trong tình trạng thay đổi theo chiều hớng xấu đi nguyên nhânmột phần do khách quan song phần lớn là do hoạt động sản xuất, sinh hoạtcủa ngời gây ra Sự thay đổi này biểu hiện ở sự thay đổi Khí hậu toàn cầu, sựsuy giảm tầng ozon, sự suy giảm nhiều loại thực vật, động vật

ở Việt Nam, do ảnh hởng của hai cuộc chiến tranh để lại, do sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá do tốc độ đô thị hóa, do vấn đề môi trờng cha

đợc quan tâm thích đáng dẫn đến có nhiều mặt, có nhiều yếu tố, thực trạngmôi trờng ở Việt Nam còn xấu hơn ở nhiều nớc trên thế giới nh đất nớc, rừng

và không khí

1.1.2 Tiêu chuẩn môi trờng

Tiêu chuẩn môi trờng là một bộ phận quan trọng trong hệ thống phápluật về bảo vệ môi trờng, trong hoạt động quản lý môi trờng, tổ chức môi tr-ờng vừa đợc xem là công cụ kỹ thuật vừa là công cụ pháp lý giúp Nhà nớcquản lý môi trờng chỉ trên cơ sở tiêu chuẩn môi trờng, các cơ quan Nhà nớc cóthẩm quyền mới có thể xác định đợc một cách chính xác chất lợng môi trờng,biết đợc một cách cụ thể thành phần môi trờng nào đó đã bị ô nhiễm hay cha?

ô nhiễm đến mức độ nào? ai là ngời gây ô nhiễm? Trên cơ sở các tiêu chuẩnmôi trờng Nhà nớc mới có thể áp dụng các biện pháp ngăn chặn và khắc phụctình trạng môi trờng bị ô nhiễm và xử lý kịp thời các vi phạm môi trờng

Trang 8

Theo luật bảo vệ môi trờng 1993 (khoản 7, điều 2) “Tiêu chuẩn môi ờng là những chuẩn mực giới hạn cho phép đợc quy định dùng làm căn cứ đểquản lý môi trờng”

tr-Những chuẩn mực giới hạn cho phép đợc hiểu là mức độ hoặc phạm vichất ô nhiễm nhất định trong các thành phần môi trờng mà Nhà nớc thấy cóthể chấp nhận đợc vì cha đến mức gây nguy hiểm cho con ngời hoặc đã giớihạn an toàn để bảo vệ cộng đồng và bảo vệ môi trờng trong hiện tại cũng nh t-

1.1.3 Ô nhiễm môi trờng

Nếu nhìn dới góc độ vật lý thuần tuý thì khái niệm ô nhiễm môi trờngchỉ đến môi trờng trong đó những chỉ số hoá lý của nó bị thay đổi theo hớngxấu đi

Luật bảo vệ môi trờng (khoản 2, điều 6) “là sự làm thay đổi tính chấtmôi trờng, vi phạm tiêu chuẩn môi trờng”

Nh vậy nếu nhìn theo góc độ pháp lý thì một hành vi tác động đến môitrờng đợc coi là gây ô nhiễm môi trờng nó phải đạt hai tiêu chí:

- Thay đổi tính chất môi trờng

- Phải vi phạm tiêu chuẩn môi trờng

Nh vậy có thể thấy rằng, nếu một khu vực nhất định nào đó cha đợcpháp luật quy định tiêu chuẩn môi trờng thì một hành vi làm thay đổi môi tr-ờng theo hớng xấu đi ở khu vực đó có thể bị coi là hành vi gây ô nhiễm môi tr-ờng Điều này chỉ là nhìn nhận về mặt pháp lý để quy trách nhiệm Song trênthực tế có rất nhiều hoạt động gây ô nhiễm môi trờng mà cha vi phạm tiêuchuẩn môi trờng hoặc đã vợt tiêu chuẩn cho phép rất nhiều mà không quytrách nhiệm cho ai đợc bởi đó là kết quả tất yếu của hoạt động sản xuất, sinhhoạt của con ngời Giải quyết vấn đề này chỉ có thể tự giác mỗi ngời nhìnnhận đợc tác hại và góp phần giảm bớt sự gia tăng ô nhiễm

Trang 9

1.2 Môi trờng lao động và ô nhiễm môi trờng

1.2.1 Môi trờng lao động

Lực lợng lao động ở nớc ta chiếm gần 50% dân số, bao gồm cả lao

động trí óc và lao động chân tay, đây là lực lợng chủ yếu năng động nhấttrong sản xuất tạo ra toàn bộ của cải vật chất và tình thần cho xã hội Bởi vậyviệc chăm lo cải thiện điều kiện làm việc và môi trờng lao động, bảo đảm antoàn, bảo vệ sức khoẻ cho ngời lao động là một nhiệm vụ quan trọng trongchiến lợc quốc gia về phát triển kinh tế – xã hội

Ngời lao động vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển của xãhội Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Xã hội có cơm ăn, áo mặc, nhà ở là nhờngời lao động, trí óc mở mang cũng là nhờ ngời lao động Vì vậy, lao động làsức chính của tiến bộ loài ngời” (trích “Con ngời và vấn đề xã hội” – Nhàxuất bản sự thật 1961) Và cũng vì thế, chế độ bảo hộ lao động ra đời nhằmmục đích bảo đảm cho ngời lao động một môi trờng làm việc thuận lợi, bảo

đảm sản xuất an toàn và vệ sinh, bảo đảm tiến bộ xã hội và mức sống tốt hơncho ngời lao động

Để tìm hiều và nhìn nhận đúng đợc tầm quan trọng của vấn đề trớc tiên

ta phải xem xét về khái niệm môi trờng lao động Môi trờng lao động có liênquan và ảnh hởng trực tiếp đến tình hình tai nạn lao động, sức khoẻ bệnh tậtcủa ngời lao động, đồng thời là một bộ phận quan trọng có liên quan chặt chẽ

và ảnh hởng đến môi trờng sống nói chung

Trong nghiên cứu bảo hộ lao động môi trờng lao động hay điều kiện lao

động đợc định nghĩa : Môi trờng làm việc hay điều kiện lao động là tổng thểcác yếu tố tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật đợc biểu hiện thông qua các quá trìnhcông nghệ, các công cụ phơng tiện lao động, đối tợng lao động, năng lực của ngờilao động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó, tạo nên một điều kiện thích hợpcho con ngời trong quá trình lao đông sản xuất

Vì vậy khi đánh giá điều kiện lao động chúng ta phải đánh giá các yếu

tố biểu hiện của nó, phân tích xem nố có an toàn và phù hợp hay không nó ảnhhởng nh thế nào đối với con ngời?

* Môi trờng lao động bao gồm:

- Các yếu tố của sản xuất

- Máy móc thiết bị, công cụ

- Nhà xởng

- Năng lợng, nguyên nhiên vật liệu

Trang 10

- Đối tợng lao động

- Ngời lao động

* Các yếu tố liên quan đến sản xuất

- Các yếu tố tự nhiên có liên quan đến nơi làm việc

- Các yếu tố kinh tế xã hội

- Quan hệ lao động, đời sống hoàn cảnh gia đình

* Môi trờng lao động không thuận lợi đợc chia làm hai loại:

- Các yếu tố gây chấn thơng là nguyên nhân gây tai nạn lao động

- Các yếu tố có hại cho sức khoẻ dẫn đến bệnh nghề nghiệp

Vậy tạo nên môi trờng lao động ngoài các yếu tố vật chất chính còn cócác yếu tố có liên quan, đặc biệt là các môi quan hệ kinh tế – xã hội cũng nhcác quan hệ lao động, đời sống của bản thân mỗi cá nhân và cả yếu tố tự nhiêntác động đến nơi làm việc (tiếng ồn, độ rung, bụi, điều kiện vi khí hậu và cácbức xạ, hơi khí độc )

1.2.2 Ô nhiễm môi trờng lao động

Theo công ớc số 148 (1/6/1977) – công ớc và khuyến khích về môi

tr-ơng lao động (ô nhiễm không khí, rung và ồn) của Tổ chức lao động thế giớiILO, các định nghĩa về ô nhiễm môi trờng lao động đợc ghi rõ:

- Ô nhiễm không khí: là chỉ không khí bị nhiễm bẩn bởi các chất bất kỳ

ở thể trạng nào mà gây độc hại đối với sức khoẻ hoặc nguy hiểm về nhiều mặt

- Ô nhiễm ồn : chỉ âm thanh có thể dẫn đến một sự tồn tại thính giáchoặc gây độc hại đối với sức khoẻ hoặc nguy hiểm về nhiều mặt khác

- Ô nhiễm rung: chỉ mọi sự rung động truyền cho cơ thể ng ời bởi nhữngcơ cấu rắn và gây tác hại đối với sức khoẻ hoặc gây nguy hiểm về nhiều mặtkhác

Ô nhiễm môi trờng lao động nhất là ô nhiễm môi trờng lao động trongsản xuất công nghiệp đã và đang là mối lo chung của toàn xã hội và là mốiquan tâm của các nhà hoạch định chính sách trong công cuộc đổi mới của đấtnớc, hớng tới phát triển bền vững Con ngời và sức khoẻ của họ là vốn quý củaxã hội, sức khoẻ sinh mạng của con ngời là vô giá nếu mất đi sẽ không có bất

cứ một của cải nào có thể thay thế và bù đắp đợc

Trang 11

II Mối quan hệ giữa chất lợng môi trờng và ngời lao

động

2.1 Khái niệm về ngời lao động

Theo điều 6 của bộ luật lao động nớc CHXHCN Việt Nam năm 1994sửa đổi năm 2002 định nghĩa ngời lao động:

“ Ngời lao động là ngời ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao động và cógiao kết hợp đồng lao động”

2.2 Các tác nhân ảnh hởng đến sức khoẻ ngời lao động

Trong bất cứ môi trờng lao động nào ngời lao động cũng đều tiếp xúcvới các yếu tố có hại của nghề nghiệp nh các yếu tố: vi khí hậu, tiếng ồn,rung động, ánh sáng, thông gió, bụi hơi khí độc, điện từ trờng Nếu các yếu tốnày vợt quá tiêu chuẩn cho phép sẽ gây tác hại đến sức khoẻ, đời sống ngờilao động

2.3 ảnh hởng của các tác nhân đối với ngời lao động và chất lợng lao

động.

Theo tài liệu huấn luyện bảo hộ lao động (Vụ Bảo hộ lao động – Bộ lao

động, Thơng binh và xã hội) công nhân làm việc trong điều kiện có tiếng ồn

và rung động quá giới hạn cho phép, ngoài tác hại về sinh lý lao động nh gây

ra sự mệt mỏi thính lực, đau tai, mất thăng bằng, giật mình và mất ngủ, loét dạdày, tăng áp huyết, dễ cáu giận và có nguy cơ bị các bệnh nghề nghiệp: điếc,viêm thần kinh thực vật về mặt kỹ thuật còn làm giảm khả năng tập trungtrong lao động sản xuất, giảm khả năng nhạy bén dẫn đến tai nạn lao động

Ngoài ra sức khoẻ và tuổi thọ của con ngời còn phụ thuộc rất nhiều vào

độ trong sạch của môi trờng xung quanh Trong tất cả các loại nhu cầu vậtchất hàng ngày cho cuộc sống của con ngời thì không khí là loại “nhu yếuphẩm” đặc biệt quan trọng mà con ngời cần đến tiếp xúc liên tục từng giờ từngphút không nghỉ ngơi trong suốt cuộc đời của mình Lợng không khí mà cơthể cần cho sự hô hấp hàng ngày khoảng 10 m3 do đó nếu trong không khí cólẫn những chất độc hại: bụi, hơi khí độc thì phổi và cơ quan hô hấp sẽ hấp thụtoàn bộ các chất độc hại đó và tạo điều kiện cho chúng thâm nhập sâu vào cơthể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho sức khoẻ và tính mạng con ngời

Khi nói đến sự ô nhiễm trong môi trờng không khí ngời ta còn phải kể

đến ô nhiễm nhiệt, chủ yếu tác động đến sức khoẻ của công nhân làm việc ởnhiệt độ cao Nhiệt độ cao làm biến đổi sinh lý cơ thể con ngời nh mất mồ hôi,mất nhiều muối khoáng và một số vitamin nhiệt độ cao khiến tim làm việc

Trang 12

nhiều hơn, chức năng của thận và hệ thần kinh trung ơng cũng bị ảnh hởng.Gần nguồn nhiệt, công nhân còn chịu tác động của bức xạ nhiệt làm giảm sứckhoẻ Ngoài ra khi làm việc trong môi trờng thiếu ánh sáng sẽ rất nguy hiểmlàm giảm tầm nhìn của mắt dẫn đến các thao tác không đợc chính xác, làmcăng thẳng thần kinh Khi môi trờng lao động bị ô nhiễm thì sức khoẻ ngời lao

động sẽ bị ảnh hởng và làm giảm chất lợng lao động, làm giảm năng suất lao

là giảm lợng thải tại nguồn và xử lý cuối đờng ống Cụ thể hai cách giảm thiểu

ô nhiễm có thể sử dụng các phơng pháp nh: đầu t đổi mới công nghệ, giảmquy mô sản xuất, sản xuất sạch hơn

3.1 Đầu t đổi mới công nghệ.

Đầu t đổi mới bao gồm hai lĩnh vực là đổi mới công nghệ sản xuất và

đổi mới công nghệ xử lý chất thải

Công nghệ và khoa học kỹ thuật là một trong 3 yếu tố cơ bản của môitrờng lao động, là động lực để phát triển sản xuất nâng cao năng suất lao

động, cải tiến chất lợng sản xuất và hạ giá thành sản phẩm Trong thời đạihiện nay, thực chất của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá chính là qúatrình vận dụng những thành tựu của khoa học - công nghệ dựa trên những đổimới công nghệ nhằm chuyển hệ thống kinh tế xã hội của đất nớc từ trạng tháinăng suất thấp, hiệu quả thấp, sử dụng lao động thủ công là chính sang một hệthống có năng suất cao, hiệu quả cao dựa trên những phơng pháp công nghiệp

và công nghệ tiên tiến CNH - HĐH cũng là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo hớng tăng nhanh các ngành có hàm lợng khoa học - công nghệ cao, giatrị gia tăng cao Muốn đạt đợc mục tiêu này, phải phát triển công nghiệp nhngquan trọng hơn là phải đổi mới công nghệ trong toàn nền kinh tế, phải sử dụng

có hiệu quả những thành tựu khoa học - công nghệ của thế giới

Công nghệ đồng thời cũng là 1 trong 4 yếu tố quan trọng của lợi thếcạnh tranh, bên cạnh tài nguyên, vốn và lao động Hơn nữa công nghệ càng

Trang 13

cao đem lại nhiều hiệu quả cho sản xuất Vậy khoa học - công nghệ là độnglực để phát triển sản xuất.

Mặt khác chúng ta lại thấy một trong những nguyên nhân chủ yếu gâynên sự ô nhiễm môi trờng lao động đó là: các hệ thống kỹ thuật vệ sinh, côngnghệ xử lý và làm sạch môi trờng lao động nh: hệ thống thông gío, hút và xử

lý bụi, hơi khí độc ở nhiều nhà máy không có hoặc có nhng đã lạc hậu

Vì vậy để cải thiện môi trờng lao động giảm ô nhiễm môi trờng lao

động thì trớc hết là phải đâù t cho khoa học kỹ thuật, đầu t cho cải tiến vàchuyển giao công nghệ phù hợp Sự thành công của giải pháp này đợc thể hiệntrong hình thức của một môi trờng tốt hơn, giảm tai nạn lao động và bệnhnghề nghiệp, tình hình sức khoẻ của ngời lao động nâng cao và giảm nhữngchi phí cho chữa bệnh từ đó dẫn đến tăng chất lợng lao động và giảm năngsuất lao động

Việc đa công nghệ mới vào sản xuất ngày nay đang là một xu hớng tấtyếu mà lợi ích lớn nhất đem lại là cải thiện đợc điều kiện lao động, tạo đợcmôi trờng làm việc trong sạch Chẳng hạn ở nhiều nhà máy hoá chất ở nớc ta

đợc xây dựng từ đầu thập kỷ 60, nhà xởng chật chội đã xuống cấp, thiết bị rò

rỉ, dây chuyền công nghệ lạc hậu làm xì hơi khí độc ra môi trờng làm việc vàkhu vực xung quanh

Tuy nhiên để có thể lựa chọn công nghệ hợp lý cho sản xuất cũng nh xử

lý ô nhiễm cần phải có sự nghiên cứu và có sự đầu t Đầu t các công nghệ cần

đảm bảo tính hiện đại, tính kinh tế cao và phù hợp với các điều kiện thực tếcủa Xí nghiệp Trên cơ sở đó việc lựa chọn công nghệ phải đợc kết hợp giữacác loại công nghệ: công nghệ thích hợp, công nghệ thông dụng, công nghệ íthoặc không chất thải, công nghệ sạch

- Công nghệ thích hợp: Đối với các công nghệ sản xuất của các ngànhcông nghiệp thì việc lựa chọn công nghệ thích hợp đã đợc các chủ đầu t xemxét kỹ lỡng Tuy vậy khái niệm " công nghệ thích hợp" rõ ràng là sẽ thay đổitheo sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật Chính vì vậy một số nhà máy xí nghiệp

ở nớc ta trải qua nhiều năm tháng, công nghệ đã trở nên cũ kỹ, lạc hậu và

đang là nguồn sản sinh ra những chất gây ra ô nhiễm cho môi trờng Côngnghệ thích hợp còn phải xem xét đến khía cạnh nguyên liệu phục vụ cho sảnxuất vì các yếu tố này là các tác nhân có thể gây ra ảnh hởng đến môi trờng.Tóm lại, theo quản điểm bảo vệ môi trờng, công nghệ thích hợp đợc đa ra xemxét ngoài các chỉ tiêu thích hợp về công nghệ sản xuất ra các sản phẩm của

Trang 14

ngành mình còn phải là công nghệ đảm bảo các yếu tố về bảo vệ môi trờng mà

cụ thể là:

 ít hoặc không tạo ra chất thải ô nhiễm

 Không sử dụng quá nhiều hoặc liên quan đến việc khai thácnguồn tài nguyên quá lớn có thể gây ra ảnh hởng đến môi trờng sinh thái

 ít sử dụng các nguyên liệu cho các quá trình đốt cháy, không sửdụng quá nhiều nhân công lao động cho các công việc chân tay

+ Đối với công nghệ xử lý các chất thải ô nhiễm thì khái niệm "côngnghệ thích hợp" sẽ có nội dung chính nh sau:

 Công nghệ đợc lựa chọn để xử lý các chất ô nhiễm (nớc, khôngkhí, chất thải rắn) phải là công nghệ xử lý triệt để hoặc phù hợp với các yêucầu bảo vệ môi trờng (các chất sau xử lý phải đạt tiêu chuẩn xả thải theo quy

định của luật môi trờng)

 Công nghệ xử lý ô nhiễm thích hợp còn là công nghệ phù hợp vớicác điều kiện thực tế nh đất đai, tài chính (chi phí đầu t xây dựng công trình

xử lý, chi phí vận hành quản lý) vận hành đơn giản ít hao tốn năng lợng

- Công nghệ thông dụng: là công nghệ đã đợc áp dụng ở nhiều nớc,nhiều khu vực đã đợc ứng dụng vào thực tế và cho hiệu suất làm việc cao,tránh việc đầu t các công nghệ quá mới mẻ có thể gây ra lúng túng cho ngời

sử dụng hoặc gía thành đầu t quá cao mà hiệu suất lại không nâng lên đợc baonhiêu Việc áp dụng công nghệ thông dụng trong công nghệ xử lý các chất ônhiễm có một ý nghĩa quan trọng, nó sẽ giảm bớt đợc các chi phí đầu t nghiêncứu trớc khi muốn ứng dụng một công trình nào đó vào thực tế Chính vì thếcông tác nghiên cứu động học cơ bản các quá trình xử lý ô nhiễm trong điềukiện phòng thí nghiệm là hết sức quan trọng và cần thiết

- Công nghệ ít hoặc không chất thải: Đây là xu hớng hiện nay của cácnớc đang phát triển nhằm hạn chế ô nhiễm ở các đô thị và khu công nghiệp

Đối với các ngành công nghiệp đang hoạt động thì phớng hớng sạch hóa sảnxuất, nghiên cứu tận dụng các chất thải công nghiệp và xây dựng các côngnghệ không hoặc ít chất thải đang đợc nhà nớc quan tâm và các cơ quanchuyên ngành đầu t nghiên cứu

Trang 15

Chẳng hạn nh: Đối với ngành công nghiệp luyện kim cần đặt ra vấn đềkhảo sát ô nhiễm do nhà máy luyện gang, đặc biệt đánh giá chất lợng nớc thải

đa vào nguồn tiếp nhận, khảo sát thêm khí quyển để xử lý các yếu tố nguyhại nhất

- Công nghệ sạch: Thực chất không có xí nghiệp công nghiệp nào làkhông tạo ra chất thải Công nghệ sạch ở đây đợc xem là công nghệ hoặckhông tạo ra các chất thải từ quá trình sản xuất hoặc các chất thải tạo ra khônggây ô nhiễm đến môi trờng và con ngời Khái niệm công nghệ sạch trong côngnghệ xử lý các chất ô nhiễm đợc xem xét nh công nghệ ít taọ ra các chất thải

từ các công nghệ xử lý, công trình xử lý không gây mùi, không tạo ra các ảnhhởng lớn đến cho ngời vận hành, bảo đảm tình trạng vệ sinh

3.2 Sản xuất sạch hơn.

3.2.1 Khái niệm về sản xuất sạch hơn của UNEP.

Theo UNEP - chơng trình môi trờng của LHQ thì " sản xuất sạch hơn làviệc áp dụng liên tục một chiến lợc môi trờng phòng ngừa tổng hợp đối vớicác quy trình sản xuất sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất và giảmthiểu rủi ro cho con ngời và môi trờng"

- Đối với quá trình sản xuất: Sản xuất sạch hơn (SXSH) bao gồm bảotoàn nguyên liệu và năng lợng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và giảm lợngcũng nh tính độc hại của tất cả các chất thải ngay tại nguồn

- Đối với sản phẩm: SXSH bao gồm việc giảm các ảnh hởng tiêu cựctrong suốt chu trình sống của sản phẩm, từ khâu thiết kế đến thải bỏ

- Đối với dịch vụ: SXSH đa các yếu tố về môi trờng vào trong thiết kế

và phát triển các dịch vụ

3.2.2 Các giải pháp cơ bản của sản xuất sạch hơn.

Tiếp cận sản xuất sạch hơn phải dựa trên cơ sở quan điểm hệ thống vềmối quan hệ tác động qua lại giữa tiêu thụ nguyên vật liệu năng lợng và cácloại chất thải Do đó tiến hành sản xuất sạch hơn có thể tiến hành theo mộttrong những phơng án của hệ thống các giải pháp sản xuất sạch hơn Đó là:

- Giải pháp giảm chất thải tại nguồn: nội dung cơ bản của giải phápnày bao gồm nhiều nhóm giải pháp nhỏ nh quản lý nội vi, các giải pháp liênquan đến thay đổi nguyên liệu ban đầu vào, cải tiến hoặc kiểm soát quá trìnhhoạt động, thay thế cải tiến thiết bị, thay đổi trình tự công nghệ hoặc phơng

Trang 16

pháp tổng hợp Giải pháp này yêu cầu chi phí đầu t cao hơn các giải pháp sảnxuất sạch hơn khác nó đòi hỏi cần đợc nghiên cứu xem xét cẩn thận, kỹ lỡngnhằm tạo ra tiềm năng tiết kiệm và cải tiến chất lợng sản phẩm.

- Giải pháp tuần hoàn: Nội dung cơ bản của giải pháp là tái chế, tái sửdụng hoặc tận dụng nguyên liệu, năng lợng tại chỗ nhằm sử dụng lại chínhcông đoạn khác đó hoặc cho mục đích khác

- Giải pháp thay đổi sản phẩm: Một trong những ý tởng cơ bản củaSXSH là cải thiện chất lợng sản phẩm để làm giảm ô nhiễm Đó là việc xemxét lại sản phẩm và các yêu cầu đối với sản phẩm đó nhằm tiết kiệm lợng tiêuthụ nguyên vật liệu và các hoá chất độc hại, tạo ra dòng sản phẩm thân thiệnvới môi trờng

3.3 Giảm quy mô sản xuất

ra thì cần giảm lợng hàng hoá sản xuất hoặc thu hẹp qui mô sản xuất

3.4 áp dụng biện pháp quản lý môi trờng theo tiêu chuẩn ISO 14000

Bộ tiêu chuẩn đợc xây dựng trên cơ sở thoả thuận quốc tế bao gồm cácyêu cầu đối với yếu tố cơ bản có thể điều chỉnh đợc để thiết lập nên hệ thốngquản lý môi trờng có khả năng cải thiện môi trờng một cách liên tục tại các tổchức cơ sở

Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đem đến cách tiếp cận hệ thống cho việc quản

lý môi trờng nhằm thiết lập hệ thống quản lý môi trờng và cung cấp các công

cụ hỗ trợ có liên quan nh đánh giá môi trờng, nhãn môi trờng, phân tích chutrình sống của sản phẩm, các khía cạnh môi tròng trong tiêu chuẩn về môi tr-ờng cho các doanh nghiệp và các tổ chức cơ sở khác để quản lý sự tác độngcủa các hoạt động của họ đối với môi trờng, ngăn ngừa ô nhiễm và liên tục cải

Sản phẩmSản xuất

M

Chất thải

Trang 17

thiện môi trờng với sự cam kết của lãnh đạo và sự tham gia có ý thức của mọithành viên của cơ sở từ ngời sản xuất trực tiếp đến các cán bộ quản lý.

Bộ ISO 14000 đề cập đến 6 lĩnh vực sau:

+ Hệ thống quản lý môi trờng – EMS

+ Kiểm tra đánh giá môi trờng – EA

+ Đánh giá kết quả hoạt động môi trờng – EPE

+ Ghi nhãn môi trờng – EL

+ Đánh giá chu trình sống của sản phẩm – LCA

+ Các khía cạnh môi trờng trong tiêu chuẩn của sản phẩm – EAPS

Hệ thống quản lý môi trờng là tập hợp các hoạt động quản lý có kếhoạch và định hớng về các thủ tục thực hiện, lập tài liệu, báo cáo, nó đợc triểnkhai nhờ một cơ cấu tổ chức riêng có chức năng, nhiệm vụ nguồn lực cụ thể

để ngăn ngừa các tác động xấu về môi trờng cũng nh thúc đẩy các hoạt độngduy trì và nâng cao các kết quả hoạt động môi trờng

Chơng II: Giới thiệu tổng quan về xí nghiệp đầu máy

Hà Nội - và thực trạng môi trờng lao động

I Giới thiệu chung về xí nghiệp đầu máy Hà Nội

1.1 Sự hình thành và phát triển của xí nghiệp

Xí nghiệp đầu máy Hà Nội ban đầu có tên gọi là ĐePo hoả xa Hà Nội

do thực dân Pháp xây dựng và đa vào hoạt động năm 1901 để nhằm phục vụcho việc vận chuyển hàng hoá trong công cuộc khai thác thuộc địa tại ViệtNam Năm 1954 sau khi giải phóng hoàn toàn miền Bắc, ĐePo đợc ta tiếpquản và lấy tên là xí nghiệp đầu máy Hà Nội Từ đó đến nay xí nghiệp là đơn

vị trực thuộc sự quản lý của Xí nghiệp liên hiệp đờng sắt khu vực I thuộc liênhiệp đờng sắt Việt Nam Hiện nay, trụ sở chính của xí nghiệp đóng tại số 2D– Khâm Thiên - Đống Đa – Hà Nội với tổng diện tích mặt bằng là 14.046

m2, xung quanh có tờng cao 2,3 m với hai cổng vào phía Bắc xí nghiệp giápbát Hà Nội, phía Nam giáp mặt phố Khâm Thiên, phía Đông giáp xí nghiệptoa xe Hà Nội phía Tây giáp nhà máy cơ khí cầu đờng

Xí nghiệp có 3 trục đờng bộ chính, 13 đoạn đờng sắt xen kẽ phục vụcho việc đi lại, sửa chữa và quay đầu tàu khi cần thiết, ngoài ra còn có các địa

điểm phụ khác nằm trên các tuyến đờng sắt phía Bắc nh phân xởng vận dụngYên Viên, các trạm đầu máy ở Giáp Bát, Nam Định, Đồng Đăng, Đồng Mỏ,Mạo Khê

Xí nghiệp đầu máy Hà Nội có lịch sử phát triển từ rất lâu, từ khi nhà

n-ớc ta tiếp quản đến nay Xí nghiệp đã trải qua nhiều gia đoạn phát triển Trong

Trang 18

những năm tháng chiến tranh thì vận chuyển phục vụ khôi phục kinh tế vàphục vụ cho cuộc kháng chiến cứu quốc góp phần không nhỏ vào thắng lợicủa nhân dân ta Hoà bình lập lại thì phục vụ vận tải cho sự nghiệp phát triểnkinh tế đất nớc xây dựng xã hội chủ nghĩa.

Cụ thể có thể chia quá trình phát triển của xí nghiệp theo các giai đoạn: Giai đoạn I (1955 – 1965) : phục vụ vận tải khôi phục kinh tế 5 nămlần thứ nhất

Giai đoạn II (1965 – 1975) : phục vụ vận tải trong cuộc kháng chiếnchống Mỹ

Giai đoạn III (1975 – 1985) : phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế vàxây dựng xã hội chủ nghĩa

Giai đoạn IV ( 1985 đến nay ) : xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đổimới sức kéo, cải tiến cơ cấu quản lý, nâng cao chất lợng vận tải đáp ứng sựnghiệp đổi mới ngành đờng sắt nói riêng và sự nghiệp CNH – HĐH đất nớcnói chung

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, bằng sự cố gắng nỗ lựccủa ban lãnh đạo và toàn bộ công nhân viên trong Xí nghiệp, Xí nghiệp luônhoàn thành nhiệm vụ Nhà nớc nà ngành giao cho Kết quả Xí nghiệp đã đợctặng thởng huân chơng chiến công hạng III, huân chơng lao động hạng IIInăm 1996, đợc tặng cờ đơn vị xuất sắc trong 10 năm đổi mới và nhiều danhhiệu cao quý khác mà Đảng, nhà nớc và ngành trao tặng

1.2 Vị trí địa lý, mặt bằng

Xí nghiệp Đầu máy Hà Nội là đơn vị cung cấp sức kéo chủ lực cho tàuhàng và tàu khách của khu vực phía Bắc (thuộc XNLHI) và một phần khu vựcmiền Trung (thuộc XNLHII) và đồng thời thực hiện nhiệm vụ sửa chữa bảo d-ỡng và duy tu đầu máy Xí nghiệp Đầu máy Hà Nội có hai cơ sở tại Yên viên

và Hà Nội Cơ sở chính tại Hà Nội nằm giữa thành phố Hà Nội, xung quanh làcác cơ quan, xí nghiệp, khu dân c, đờng giao thông, nhà ga phía Đông giáp

Xí nghiệp Toa xe qua đờng sắt Bắc Nam của ga Hà Nội Phía Nam giáp phốKhâm Thiên và môt số hộ dân c dọc theo đờng Khâm Thiên và phờng VănChơng Phía Bắc giáp ga Hà Nội, phía Tây – Tây bắc giáp nhà máy Cơ khíCầu đờng và khu dân c thuộc Phờng Văn Chơng, Văn Miếu

Trang 19

Tổng diện tích của Xí nghiệp Đầu máy Hà Nội của cơ sở tại Hà Nội là41.000 m2 nằm trong khu vực tơng đối thấp của nội thành – Thành phố HàNội.

1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất của xí nghiệp

1.3.1 Đặc điểm quy trình công nghệ

Xí nghiệp đầu máy Hà Nội hiện nay có hai đơn vị phụ trách là khốivận dụng Yên Viên và khối vận dụng Hà Nội, có 6 phân xởng (tiệp, đầu máyhơi nớc, D12E, cơ điện nớc, cơ khí phụ tùng, nhiên liệu) có một đội kiến trúc,

8 phòng ban, có 6 trạm đầu máy ở trên 5 tuyến đờng

Quá trình sản xuất của xí nghiệp đợc điều hành bởi các khối theo sơ đồ

Hình 2: Sơ đồ điều hành sản xuất của Xí nghiệp

Trong đó mỗi khối có một nhiệm vụ riêng để điều hành sản xuất cụ thể

vận dụng Yên Viên có nhiệm vụ cung cấp, bố trí công nhân lái tàu và đầu máycho các chuyến tàu

- Khối nhiên liệu: Bao gồm các trạm nhiên liệu có nhiệm vụ cungcấp nhiên liệu cho các đầu máy chuẩn bị hoạt động và các phân xởng sửa chữa

đầu máy cần dùng đến nhiên liệu

- Khối sửa chữa: bao gồm các phân xởng sửa chữa có nhiệm vụsửa chữa, bảo dỡng các loại đầu máy theo định kỳ

- Khối bổ trợ bao gồm các phân xởng cơ điện nớc, cơ khí phụtùng, đội kiến trúc có nhiệm vụ bổ trợ cho các phân xởng sửa chữa

Khốivậndụng

Khốinhiênliệu

Trang 20

- Khối phòng ban bao gồm các phòng tổ chức lao động, hànhchính tổng hợp, phòng tài vụ, phòng vật t điều độ, phòng y tế, phòng kế hoạch,phòng kế hoạch, phòng hoá nghiệm phối hợp cùng ban giám đốc điều hànhquá trình sản xuất của xí nghiệp.

Nhng trong đề tài này mục tiêu là đánh giá môi trờng lao động của ngờicông nhân trong xí nghiệp – trụ sở chính nên phạm vi nghiên cứu chỉ trongtrong khối sửa chữa và các khối phục vụ cho quá trình sửa chữa đầu máy

Quy trình sửa chữa và bảo dỡng đầu máy của xí nghiệp có thể minh hoạ

theo sơ đồ sau:

Hình 3: Quy trình sửa chữa bảo dỡng của Xí nghiệp

1.3.2 Một số thiết bị chính của xí nghiệp.

Tính cho đến nay thì các loại máy móc, thiết bị sử dụng trong Xí nghiệp

đều đã rất cũ, từ thời Pháp để lại do vậy năng suất cũng nh chất lợng rất thấp

và kích thớc rất cồng kềnh, cộng với một phần là do tính chất công việc nênkhi sử dụng phát ra tiếng ồn cao gây ảnh hởng đến môi trờng xung quanh.Các loại máy, thiết bị sử dụng hầu hết đã quá thời hạn sử dụng và cònphải sử dụng sức ngời là chủ yếu Tuy nhiên trong quá trình sử dụng Xínghiệp đã có nhiều cải tiến, thay thế mới cho phù hợp với tình hình sản xuất

và mua thêm một số máy móc mới nhất là những máy dùng thay thế sức ng ờitrong những công việc nặng nhọc và độc hại Thế nhng năng suất và chất lợngvẫn cha cao, các máy sử dụng cha mang tính tự động hoá, chủ yếu vẫn còn thủ

Máy vào sửachữa

Trang 21

công còn ảnh hởng và gây tác hại rất lớn đến môi trờng xung quanh, điều kiệnlao động và sức khoẻ của ngời lao động trong Xí nghiệp Hiện nay đa số cácmáy móc của xí nghiệp tập trung ở hai phân xởng cơ khí và phân xởng sửachữa đầu máy Ty và cụ thể nh sau:

Bảng 1: Các thiết bị của Xí nghiệp

Tên máy Số lợng Công suất kw Nơi sản xuất Năm sản xuất

4.5 4.5 4.5 10 11 14 3.5 45 45 7.5 10 4.5 5.5 5.5 7 4.5 4.5 2.8 0.6 14 4.5 2.8 4.6 3.5 57 40 45 40 5.5

Việt Nam Pháp TrungQuốc Việt Nam Hungari Balan Pháp Việt Nam Balan Liên xô

Nga Việt Nam Mĩ Mĩ Balan Liên Xô

Trung Quốc Trung Quốc

Đức Việt Nam Việt Nam Việt Nam Balan Liên Xô

Trung Quốc Trung Quốc Trung Quốc Trung Quốc Balan

1962 1996 1962 1967 1960 1959 1952 1964 1959 1969 1997 1959 1949 1948 1967 1963 1959 1969 1986 1913 1970 1988 1962 1962 1962 1962 1962 1962 1960

1.3.3 Tổ chức lao động của xí nghiệp

Xí nghiệp đầu máy Hà Nội có một lực lợng sản xuất hùng hậu với 1583cán bộ công nhân viên và cơ cấu quản lý điều hành sản xuất rất hợp lý, chặtchẽ có hệ thống từ giám đốc đến các phân xởng Công tác tổ chức lao độngcủa xí nghiệp cũng phù hợp với từng công việc theo yêu cầu của từng phân x-ởng Hiện nay xí nghiệp có 6 phân xởng phục vụ cho công tác sửa chữa, số lao

động đợc phân bố trong các phân xởng đợc thể hiện trong bảng sau:

Trang 22

Bảng 2: Bảng phân bố lực lợng lao động của Xí nghiệp

1.4 Mô tả hoạt động sản xuất của xí nghiệp

1.4.1 Phân xởng sữa chữa đầu máy diezen Ty

Phân xởng sửa chữa đầu máy diezen Ty có nhiệm vụ sửa chữa đầu máy

Ty theo quy trình sửa chữa các cấp tại xí nghiệp Đầu máy Hà Nọi do Bộ giaothông vận tải và Liên hiệp Đờng sắt ban hành từ cấp R0 đến cấp đại tu Phânxởng quản lý 3 xởng sửa chữa: Xởng 1 là xởng chuyên giải thể sửa chữa bánh xe,hộp giảm tốc, thuỷ lực động cơ bơm cao áp và máy nén khí của đầu máy Ty, xởng 2

là xởng lắp ráp các cụm chi tiết lên đầu máy Ty và chỉnh bị Xởng 3 là xởng chỉnh

bị sửa chữa đầu máy Ty cấp bảo dỡng R0 – R1

Bảng 3: Các cấp và chu kỳ sửa chữa kiểm tra tại Xí nghiệp

KM định kỳ Các cấp sửa chữa

Đầu máy chạy

đờng dài

Đầu máy dồn thoi

Kiểm tra bảo dỡng kỹ thuật = R0

Khám chữa cấp hàng tháng = R1

Cấp sửa chữa hàng quý = Rt

Cấp sửa chữa vừa = R2

Cấp kiểm tra bảo dỡng R0 : Nội dụng công việc chủ yếu là kiểm tra kỹthuật và hiệu chỉnh toàn bộ các thiết bị trên đầu máy, đặc biệt là chất lợng của

hệ thống bôi trơn làm mát Khắc phục các h hỏng nếu có nhằm bảo đảm antoàn cho đầu máy khi vận hành

Kiểm tra khí động cơ DIEZEL còn hoạt động :

+ Sửa chữa động cơ DIEZEL và thiết bị phụ

Trang 23

+ Truyền động thuỷ lực 400/201.

+ Thiết bị điện

+ Thiết bị hãm và cơ cấu hộp giảm tốc

Kiểm tra khi động cơ DIEZEL đã ngừng :

+ Sửa chữa động cơ DIEZEL và thiết bị phụ

+ Kiểm tra bộ truyền động thuỷ lực 400/201

+ Thiết bị điện

+ Thiết bị hãm và bộ phận chạy

Cấp kiểm tra sửa chữa Rt: Là cấp kiểm tra bảo dỡng và sửa chữa nhỏ cótính chất kiểm tra, chăm sóc kỹ thuật, khắc phục các khuyết tật phát sinh đểduy trì tình trạng kỹ thuật tốt cho đầu máy giữa hai lần sửa chữa tại Xí nghiệp.Ngoài ra các công việc phải làm bao gồm cả những phần việc của cấp R0

Cấp sửa chữa R1: là cấp kiểm tra kỹ thuật tổng thể và sửa chữa nhỏ đợctiến hành trong xởng sửa chữa nhằm mục đích kiểm tra kỹ thuật và xem xéttoàn bộ trạng thái của đầu máy mang tính chất định kỳ thờng xuyên

Cấp sửa chữa R2: là cấp sửa chữa định kỳ trung bình nhằm mục đíchkhám xét và thử nghiệm một cách tỉ mỉ trạng thái kỹ thuật của các chi tiết, sửachữa và khôi phục trạng thái tốt cho một số chi tiết chính của đầu máy Ngoài

ra các công việc phải làm bao gồm cả những phần việc của cấp sửa chữa R1

Sửa chữa cấp ky Rk: là cấp kiểm tra kỹ thuật và sửa chữa cơ bản, đây làcấp sửa chữa quan trọng nhất trong các xí nghiệp sửa chữa đầu máy, nhằmkhôi phục trạng thái kỹ thuật tốt cho những chi tiết quan trọng trên đầu máy,

đặc biệt là bộ phận chạy của đầu máy cũng nh các bề mặt chịu lực làm việcquan trọng của các chi tiết trên đầu máy nhằm mục đích để đầu máy vận hành

đợc an toàn và đạt đợc các chỉ số kỹ thuật tốt cho đến lần sửa chữa sau

1.4.2 Phân xởng sửa chữa đầu máy DIEZEL D12E.

Phân xởng sửa chữa đầu máy D12E có nhiệm vụ sửa chữa đầu máyD12E theo quy trình sửa chữa các cấp tại Xí nghiệp đầu máy Hà Nội do Bộgiao thông vận tải và liên hiệp đờng sắt ban hành từ cấp R0 đến cấp đại tu Rg.Phân xởng thực hiện sửa chữa theo các cấp: Giải thể sửa chữa bánh xe, hộpgiảm tốc, thuỷ lực động cơ bơm cao áp và máy nén khí của đầu máy D12E,lắp ráp các cụm chi tiết lên đầu máy D12E và chỉnh bị sửa chữa đầu máyD12E cấp bảo dỡng R0 – Rg

Trang 24

Bảng 4: Các cấp và chu kỳ sửa chữa kiểm tra tại xí nghiệp

Km định kỳ Cấp sửa chữa

Đầu máy chạy

đờng dài

Đầu máy dồn

Kiểm tra bảo dỡng kỹ thuật : R0

Khám chữa cấp trung gian : Rm

Khám chữa cấp trung gian I : Rmx

Khám chữa cấp trung gian II : Rv

12 + 18 tháng

Cấp kiểm tra bảo dỡng R0 : Nội dung công việc chủ yếu là kiểm tra kỹthuật và hiệu chỉnh toàn bộ các thiết bị trên đầu máy nhằm bảo đảm an toàncho đầu máy khi vận hành

+ Kiểm tra sự làm việc của động cơ, kiểm tra áp suất dầu bôi trơn, ápsuất nhiên liệu, kiểm tra ống xả tăng áp

+ Thử áp lực quạt làm mát các động cơ điện kéo, đo điện thế nạp ắcquy, kiểm tra bơm gió

+ Kiểm tra trạng thái của cáp điện, đầu nối, bugi

+ Kiểm tra trạng thái của bánh xe, băng đa, đĩa bánh xe, bộ giảm chấnthuỷ lực

Cấp kiểm tra sửa chữa Rm: Là cấp kiểm tra bảo dỡng và sửa chữa nhỏ

có tính chất kiểm tra, chăm sóc kỹ thuật, khắc phục các khuyết tật phát sinh

để duy trì tình trạng kỹ thuật tốt cho đầu máy giữa hai lần sửa chữa tại Xínghiệp đầu máy Ngoài ra công việc phải làm bao gồm cả những phần việccủa cấp R0

Cấp sửa chữa Rmx: Là cấp kiểm tra kỹ thuật tổng thể và sửa chữa nhỏ

đợc tiến hành trong xởng sửa chữa nhằm mục đích kiểm tra kỹ thuật và xemxét toàn bộ trạng thái của đầu máy mang tính chất định kỳ thờng xuyên

Cấp sửa chữa Rv: Là cấp sửa chữa định kỳ trung bình nhằm mục đíchkhám xét và thử nghiệm một cách tỉ mỉ trạng thái kỹ thuật của các chi tiết, sửachữa và khôi phục trạng thái tốt cho một số chi tiết chính của đầu máy, đợctiến hành giữa hai lần kỳ Rs

Trang 25

Sửa chữa cấp ky Rs: Là cấp kiểm tra kỹ thuật và sửa chữa cơ bản, đây làcấp sửa chữa quan trọng nhất trong các Xí nghiệp sửa chữa đầu máy, nhằmkhôi phục trạng thái kỹ thuật tốt cho những chi tiết quan trọng trên đầu máy,

đặc biệt là bộ phận chạy của đầu máy chũng nh các bề mặt chịu lực làm việcquan trọng của các chi tiết trên đầu máy nhằm mục đích để đầu máy vận hành

đợc an toàn và đạt đợc các chỉ số kỹ thuật tốt cho đến lần sửa chữa sau Cấp

Rs tơng đờng cấp ky chữa ở các đầu máy khác

1.4.3 Phân xởng sửa chữa đầu máy hơi nớc.

Đối với đầu máy hơi nớc, hiện nay sử dụng trong toàn Xí nghiệp còn rất

ít, chủ yếu sử dụng đển dồn thoi tại các ga, việc kiểm tra vận hành bảo dỡngcác cấp ở đầu máy hơi nớc ít hơn cho phép kéo dài thời hạn kiểm tra sửa chữa

Đối với đầu máy hơi nớc có các cấp sửa chữa nh sau :

Cấp rửa kiểm: Công tác kiểm tra bảo dỡng tơng đơng cấp R0 ở các loại

đầu máy khác, là nhiệm vụ bắt buộc phải làm với mỗi đầu máy sau khi chạy

đợc 5000 km + 20% Công tác tiến hành kiểm tra nồi hơi, hệ thống hơi, cơgiới gồm bộ chuyển động, bánh xe, trục, hệ thống pittông thuỷ lực

Cấp ky chữa: Là công tác kiểm tra kỹ thuật cơ bản, nhằm khôi phụctrạng thái kỹ thuật cho những chi tiết quan trọng trên đầu máy, đặc biệt là bộphận chạy của đầu máy, cũng nh các bề mặt chịu lực nhằm mục đích bảo đảmkhả năng làm việc của đầu máy

1.4.4 Phân xởng cơ khí phụ tùng.

Phân xởng cơ khí phụ tùng là phân xởng chức năng trong Xí nghiệp, là

đơn vị cơ khí đợc trang bị các thiết bị gia công cơ khí đầy đủ nhất trong Xínghiệp, chịu trách nhiệm gia công, sửa chữa và chế tạo các chi tiết cơ khí hoặcthành phẩm cung ứng cho các đơn vị sửa chữa chính theo yêu cầu sản xuất dới

sự điều hành trực tiếp của phó giám đốc kỹ thuật và giám đốc Phân xởng cơkhí phụ từng là đơn vị duy nhất trong xí nghiệp có máy tiện chuyên dụng đểtiện bánh xe, các máy công cụ nh: khoan, mài, tiện, bào phay sọc, búa, ép,thuỷ lực có nhiều chủng loại, nhiều quốc gia nh Liên Xô, Pháp, Ba lan, Tiệp,Trung Quốc,Việt Nam

Để khuyến khích ngời lao động, Xí nghiệp thực hiện chế độ khoán sảnphẩm cho phân xởng nên tuỳ theo yêu cầu sản xuất và thời hạn công việc, chế

độ làm việc áp dụng cả theo ca kíp và cả theo giờ hành chính

Trang 26

1.4.5 Phân xởng cơ điện

Cũng nh phân xởng cơ khí phụ tùng, phân xởng cơ điện là một trongnhững phân xởng chức năng hoạt động liên quan tới toàn bộ các phân xởngtrong xí nghiệp Phân xởng cơ điện có trách nhiệm sửa chữa, chế tạo mới hầuhết các thiết bị hoặc hệ thống điện của các loại thiết bị và máy móc trong toàn

Xí nghiệp Việc sửa chữa, chế tạo các thiết bị theo yêu cầu sản xuất dới sự chỉ

đạo trực tiếp của phó giám đốc kỹ thuật và theo sự yêu cầu của các đơn vịtrong Xí nghiệp

Phân xởng cũng chịu trách nhiệm quản lý trạm biến thế 500 KVA vàhai máy phát điện tổng công suất 145 KW

1.5 Hệ thống điện của xí nghiệp

Hiện nay Xí nghiệp đang sử dụng điện trên lới điện Thành Phố và máyphát điện dự phòng của Xí nghiệp (để duy trì ổn định sản xuất khi lới điện bịmất)

Điện cấp cho sản xuất từ lới điện gồm hai nguồn:

+ Nguồn chính từ trạm 560 KVA điện lực Đống Đa

+ Nguồn cấp dự phòng từ trạm 500 KVA điện lực Hoàn Kiếm

Điện cấp dự phòng từ máy phát điện dự phòng của Xí nghiệp gồm haimáy phát, tổng công suất 250 KW

Sản lợng điện tiêu thụ bình quân năm là 1.221.576 KW/h

Tại các phân xởng đơn vị đều có tủ phân phối điện và các thiết bị an toàn

1.6 Hệ thống cấp thoát nớc

Nớc sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt của Xí nghiệp đợc lấy từ hainguồn chính :

+ Nguồn nớc máy thành phố chủ yếu phục vụ sinh hoạt, có hai hệ thống

đờng ống cung cấp vào từ hai hệ đờng ống của thành phố

Đờng ống cấp nớc phục vụ sinh hoạt và một phần sản xuất của Xínghiệp

Đờng ống cấp nớc sinh hoạt cho nhà tầng, hai kho vật t, khu gia đình 5tầng, khu tập thể khung ray hai tầng

+ Nguồn nớc giếng khoan chủ yếu phục vụ cho sản xuất, chất lợng nớcgiếng khoan rất tốt Nớc giếng khoan đợc bơm từ hai giếng khoan sâu và đợcchứa trong két chứa của Xí nghiệp

Trang 27

Hệ thống thoát nớc của xí nghiệp có hai đờng thải chính, một đờng thải

đổ ra cống thải thành phố trên đờng Khâm Thiên, một đờng thải đợc bơm ỡng bức đổ ra cống thải chung thành phố trên đờng Lê Duẩn Tuyến cống thải

c-ra đờng Khâm Thiên chủ yếu là nớc thải sinh hoạt, nớc bề mặt khu hànhchính, nhà ăn, khu tập thể và một phần nớc thải của khối sản xuất gồm: phânxởng sửa chữa đầu máy hơi nớc, phân xởng cơ khí phụ tùng, phân xởng cơ

điện, phân xởng bia Tuyến cống thải ra đờng Lê Duẩn chủ yếu thoát nớc thảisản xuất và nớc thải bề mặt khu sản xuất chính gồm phân xởng sửa chữa đầumáy diezen Ty và phân xởng sửa chữa đầu máy diezen D12E, phân xởng cơ

điện, phân xởng cơ khí phụ tùng Nớc thải đợc chảy về các hầm dới phân xởngsửa chữa đầu máy diezen Ty và phân xởng sửa chữa đầu máy diezen D12E sau

đó đợc các bơm bơm cỡng bức theo đờng ống đổ ra cống chung

II Thực trạng ô nhiễm môi trờng lao động tại xí nghiệp

đầu máy Hà Nội

ở nớc ta trong những năm vừa qua thực hiện công cuộc đổi mới của

Đảng và Nhà nớc nền sản xuât của đất nớc đã có những bớc phát triển mộtcách rõ rệt ở tất cả các thành phần kinh tế Cùng với sự phát triển của cácngành sản xuất, môi trờng lao động cũng có những thay đổi theo cả hai hớng,một mặt cũng có một số ngành, cơ sở có sự quan tâm tích cực đến quá trìnhsản xuất nh thay đổi dây chuyền công nghệ, lắp đặt thiết bị để xử lý ô nhiễm làm cho môi trờng lao động đợc cải thiên hơn Nhng mặt khác cũng có nhữngngành, cơ sở trong qúa trình sản xuất làm xuất hiện những nguy cơ mới làmmôi trờng lao động ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng hơn Một trong nhữngyếu tố gây ô nhiễm thờng gặp trong sản xuất công nghiệp ở nớc ta là bụi, đặcbiệt là bụi có hàm lợng oxyt sillic (SiO2) tự do cao – là nguyên nhân chủ yếugây nên bệnh bụi phổi Silic Tiếp đến là tiếng ồn, các loại hơi khí độc, tiếng

ồn, bức xạ điện, rung động, nhiệt độ cao, ánh sáng thiếu Theo các số liệu

điều tra khảo sát của Viện nghiên cứu Bảo hộ lao động thì trung bình có hơn80% số ngời lao động ở các ngành sản xuất phải làm việc trong môi trờng có

từ 2 đến 8 yếu tố nguy hiểm và có hại cùng những tác động trong đó có hơn50% số cơ sở có các yếu tố đó vợt quá giới hạn cho phép Tình trạng ô nhiễmmôi trờng lao động nói trên vừa ảnh hởng đến sức khoẻ của ngời lao độngmặt khác do không xử lý để lan tỏa tự do ra ngoài làm ô nhiễm môi trờngxung quanh

Đối với ngành công nghiệp cơ khí cũng có những thay đổi để đáp ứngnhu cầu của thị trờng trong và ngoài nớc Tuy nhiên các cơ sở cơ khí vẫn có

Ngày đăng: 26/07/2023, 16:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w