1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường thcs huyện mê linh tỉnh vĩnh phúc trong giai đoạn hiện nay 1

94 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Bồi Dưỡng Đội Ngũ Hiệu Trưởng Trường Thcs Huyện Mê Linh Tỉnh Vĩnh Phúc Trong Giai Đoạn Hiện Nay
Trường học trường thcs huyện mê linh tỉnh vĩnh phúc
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 158 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mở đầu1.1 - Cơ sở lý luận: Nghị quyết hội nghị lần thứ II của BCHTW Đảng khoá VIII đã chỉ rõ, một trong các giải pháp thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu phát triển GD&ĐT là đổi mới công tác

Trang 1

Mở đầu

1.1 - Cơ sở lý luận:

Nghị quyết hội nghị lần thứ II của BCHTW Đảng khoá VIII đã chỉ rõ,

một trong các giải pháp thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu phát triển GD&ĐT là

đổi mới công tác QLGD, cụ thể là: Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d ỡng cán bộ, sắp xếp, chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý giáo dục và

đào tạo.” [13; Tr15] Đồng thời, khâu then chốt để phát triển giáo dục là phải

đặc biệt chăm lo đào tạo bồi dỡng và tiêu chuẩn hoá đội ngũ giáo viên cũng

nh cán bộ quản lý giáo dục cả về chính trị, t tởng, đạo đức và năng lực chuyênmôn

Dù bận trăm công ngàn việc, Chủ tịch Hồ Chí Minh vị lãnh tụ kính yêu

của dân tộc ta vẫn thờng xuyên chăm lo tới công tác cán bộ Bác thờng căn

dặn và nhắc nhở cán bộ: có cán bộ tốt việc gì cũng xong , “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d ” cũng nh Muôn“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d

việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hoặc kém”.[26; Tr240].

Bớc vào thế kỷ XXI, thế giới trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá Nớc ta,bớc vào thời kỳ CNH- HĐH, ngành GD&ĐT đã và đang đứng trớc những cơhội phát triển mới, đồng thời cũng phải đơng đầu với những thử thách khôngkém phần cam go ác liệt Yêu cầu phát triển quy mô nhng phải đảm bảo chấtlợng, nâng cao hiệu quả GD&ĐT ở tất cả các cấp học, bậc học đã và đang đặt

ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết từ mục đích GD, nội dung, chơng trình,phơng pháp GD, từ cơ chế quản lý, hệ thống chính sách đến việc huy động cácnguồn lực để phát triển GD&ĐT đặc biệt là vấn đề bồi dỡng đội ngũ CBQLgiáo dục Đây là nhân tố quan trọng tác động trực tiếp đến chất lợng GD&ĐT.Trong việc bồi dỡng đội ngũ GV và CBQL giáo dục, quan điểm của Đảng

và Nhà nớc ta là khẳng định vai trò quyết định của nhà giáo trong việc nângcao chất lợng giáo dục và tầm quan trọng của đội ngũ CBQL giáo dục trongviệc điều hành hệ thống GD đang mở rộng quy mô phát triển

Hội nghị lần thứ VI của BCHTW Đảng khoá IX kết luận, tiếp tục thực hiệnNghị quyết TW II khoá VIII, phơng hớng phát triển GD&ĐT, khoa học vàcông nghệ từ nay đến năm 2005 và đến năm 2010 cũng đã chỉ rõ, xây dựng và

triển khai chơng trình: Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d

một cách toàn diện ” [15; Tr32], đồng thời Các cấp uỷ Đảng từ trung “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d ơng tới

địa phơng quan tâm chỉ đạo thờng xuyên công tác đào tạo, bồi dỡng nhà giáo

Trang 2

bộ, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống của nhà giáo xây dựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, đảm bảo số lợng, cơ cấu cân đối, đạt chuẩn đáp ứng thời kỳ mới ” [15; Tr133].

Điều 86 - Luật giáo dục - năm 1998, khẳng định nội dung:

Quản lý Nhà n

“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d ớc về giáo dục , ” và đồng thời cũng đã quy định là phải: Tổ“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d

chức, chỉ đạo việc đào tạo bồi dỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục ” [32; Tr57]

Theo mục tiêu của chiến lợc phát triển GD từ nay đến năm 2010 của

Đảng và Nhà nớc, ngành GD&ĐT đã đề ra ba mục tiêu lớn: Nâng cao dân trí,

đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài Để đạt đợc các mục tiêu trên, vấn đề bồi

dỡng đội ngũ GV, đặc biệt là bồi dỡng đội ngũ CBQL giáo dục là hết sức quantrọng và rất cần thiết, nó có ý nghĩa chiến lợc, vì đây là lực lợng đóng vai tròquyết định cho sự phát triển của nền giáo dục quốc dân trong tơng lai

Do đó, để phát triển GD&ĐT của tỉnh thì phải: Rà soát, sắp xếp lại đội“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d

ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, đảm bảo yêu cầu đánh giá đúng thực trạng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục về số lợng, cơ cấu, về tình hình chính trị t tởng, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý nhà tr- ờng của cơ quan quản lý giáo dục các cấp;”[10; Tr2].

Đồng thời giáo dục tỉnh ta phải: Đổi mới công tác quản lý nhà giáo và“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d

cán bộ quản lý giáo dục theo hớng nâng cao chất lợng và hiệu quả Quy định

cụ thể trách nhiệm và quyền hạn của các cấp, các ngành, các cơ quan quản lý giáo dục trở thành khâu đột phá trong hệ thống các giải pháp thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục.”[10; Tr4].

Giáo dục THCS là cấp học cơ sở của bậc THPT, là bộ phận hữu cơ của hệthống GD Quốc dân ngời hiệu trởng Trờng THCS là ngời tổ chức bộ máy củanhà trờng, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học ngời

hiệu trởng trờng THCS thực hiện chế độ một thủ trởng, đại diện cho nhà trờng

về mặt pháp lý, có trách nhiệm và có thẩm quyền cao nhất về hành chính vàchuyên môn trong nhà trờng Chính vì vậy, ngời hiệu trởng có vai trò và ảnhhởng lớn tới kết quả GD toàn diện của nhà trờng

Điều lệ trờng trung học và một số văn bản khác của Bộ GD&ĐT quy địnhnhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn về phẩm chất, năng lực, trình độ của đội ngũhiệu trởng trờng trung học Các cấp quản lý, các nhà khoa học đã nghiên cứu

để đề xuất những biện pháp bồi dỡng đội ngũ nói chung và đội ngũ hiệu trởngnói riêng, nhằm đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp GD&ĐT

Trang 3

Nh vậy, việc bồi dỡng đội ngũ hiệu trởng của trờng THCS là việc làmquan trọng và rất cần thiết.

1.2 - Cơ sở thực tế:

Trong những năm gần đây giáo dục THCS ở huyện Mê linh, tỉnhVĩnh phúc đã có những bớc phát triển và đạt đợc nhiều thành tựu vềnhiều mặt: GD mũi nhọn học sinh giỏi có bớc khởi sắc, GD đại trà cónhiều chuyển biến tích cực sự nghiệp GD&ĐT đã thực sự góp phần vàoviệc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài; thúc đẩy sựphát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Vĩnh phúc Tuy nhiên, bên cạnh đógiáo dục THCS còn tồn tại những hạn chế, làm ảnh hởng đến chất lợnghiệu quả giáo dục

Những nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp gây nên những hạn chế của giáodục THCS huyện Mê Linh - tỉnh Vĩnh Phúc thì có nhiều Song một trongnhững nguyên nhân rất cơ bản, chủ yếu là do công tác quản lý của cấp học

THCS còn có hạn chế và những bất cập Trong đề án phát triển GD&ĐT

huyện Mê linh giai đoạn 2001 - 2005 đã chỉ rõ:

Công tác QLGD còn chậm đổi mới từ việc xây dựng kiện toàn đội ngũ“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d

CBQL, đến việc tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLGD.” [41; Tr 4].

Những năm gần đây, các cấp quản lý, các nhà khoa học đã nghiêncứu đề xuất những biện pháp bồi dỡng đội ngũ hiệu trởng nhằm đáp ứngnhu cầu của sự phát triển GD&ĐT Nhng cho đến nay, cha có công trìnhkhoa học nào, cha có tác giả nào công bố kết quả nghiên cứu về công tácbồi dỡng và phát triển đội ngũ hiệu trởng trờng THCS của huyện MêLinh, tỉnh Vĩnh Phúc

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên đây, để đáp ứng và hớng tớixây dựng các trờng THCS đạt chuẩn Quốc gia, tác giả lựa chọn nghiên cứu đềtài: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d Một số biện pháp bồi d ỡng đội ngũ hiệu trởng trờng THCS huyện Mê Linh - tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay

2 - Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu, đề xuất một số biệnpháp toàn diện, góp phần hoàn thiện công tác bồi dỡng đội ngũ hiệu trởng và

Trang 4

hớng tới trờng THCS đạt chuẩn Quốc gia, nhằm nâng cao chất lợng GD&ĐTcủa huyện Mê linh, tỉnh Vĩnh phúc

3 - Khách thể và đối tợng nghiên cứu:

3.1 - Khách thể nghiên cứu:

Công tác bồi dỡng đội ngũ hiệu trởng các trờng trung học cơ sở huyện

Mê linh – tỉnh Vĩnh phúc

3.2 Khách thể khảo sát:

+ CBQL – GV các trờng THCS huyện Mê linh

+ Cán bộ và lãnh đạo UBND huyện, cán bộ và lãnh đạo phòng GD&ĐThuyện Mê linh – tỉnh Vĩnh phúc

3.3 - Đối tợng nghiên cứu:

Biện pháp bồi dỡng đội ngũ hiệu trởng trờng THCS huyện Mê linh,tỉnh Vĩnh phúc

4 – Giả thuyết khoa học. Giả thuyết khoa học.

Nếu đội ngũ hiệu trởng các trờng THCS của huyện Mê linh đợc bồidỡng trên cơ sở hệ thống một số biện pháp có tính khả thi, có luận cứkhoa học và thực tiễn rõ ràng, thì giáo dục THCS của huyện Mê linh,tỉnh Vĩnh phúc sẽ phát triển đồng bộ, cân đối, đáp ứng yêu cầu ngàycàng cao của sự nghiệp GD nói chung, giáo dục THCS nói riêng

5 – Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu.

5.1 – Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về quản lý và bồi d ỡng

đội ngũ hiệu trởng trờng THCS

5.2 – Nghiên cứu thực trạng đội ngũ hiệu trởng các trờng THCShuyện Mê linh, tỉnh Vĩnh phúc

5.3 - Đề xuất các phải pháp hợp lý, toàn diện và có tính khả thinhằm bồi dỡng đội ngũ hiệu trởng các trờng THCS có đủ năng lực đểhoàn thành tốt công tác quản lý trờng THCS

6 – Giả thuyết khoa học. Ph ơng pháp nghiên cứu.

Đề tài sử dụng 3 nhóm phơng pháp nghiên cứu cơ bản sau:

6.1 Nhóm ph ơng pháp nghiên cứu lý luận.

Nghiên cứu các văn kiện, chính sách của Đảng và nhà nớc về côngtác cán bộ, về những nhiệm vụ phát triển GD&ĐT trong giai đoạn tới.Nghiên cứu các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề bồi dỡng và

Trang 5

phát triển nguồn nhân lực nói chung, phát triển đội ngũ CBQL các cơ sởGD&ĐT nói riêng

6.2 Nhóm ph ơng pháp nghiên cứu thực tiễn.

Điều tra, khảo sát, thu thập các dữ liệu thực tế có liên quan đến đềtài Phơng pháp điều tra xã hội học, phơng pháp chuyên gia, để từ đóphân tích tổng hợp đánh giá đúng thực trạng vấn đề nghiên cứu

6.3 Nhóm các ph ơng pháp nghiên cứu bổ trợ.

Phơng pháp dự báo, phơng pháp so sánh, phơng pháp quan sát,

ph-ơng pháp toán thống kê … Để phân tích và tổng hợp các kết quả nghiên Để phân tích và tổng hợp các kết quả nghiêncứu

7- Giới hạn và phạm vi nghiên cứu.

* - Giới hạn nghiên cứu: Đội ngũ CBQL đợc nghiên cứu trong đề

tài đợc giới hạn ở hiệu trởng các trờng THCS

* - Phạm vi nghiên cứu: Là các trờng THCS công lập huyện Mê

linh

8- Cấu trúc luận văn

Bản luận văn bao gồm:

Mở đầu: Trình bày một số vấn đề chung của luận văn.

Chơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài.

Chơng 2: Thực trạng về đội ngũ hiệu trởng và một số biện pháp

bồi dỡng đội ngũ hiệu trởng trờng THCS huyện Mê Linh - tỉnh Vĩnh Phúc

Chơng 3: Một số biện pháp bồi dỡng đội ngũ hiệu trởng trờng

THCS huyện Mê linh - tỉnh Vĩnh phúc trong giai đoạn hiện nay

Kết luận và kiến nghị.

Danh mục các tài liệu tham khảo.

Phần phụ lục.

Chơng 1

Cơ sở lý luận của đề tài

1.1 - Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

1.1.1 - Khái niệm biện pháp:

Biện pháp là từ thờng dùng rất phổ thông trong đời sống hàng ngày, cũng

nh trong các văn bản, tài liệu mà thờng đề cập đến nh: Chiến lợc, quy hoạch,

Trang 6

Theo “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dTừ điển tiếng Việt” của trung tâm ngôn ngữ - Hà Nội - 1992; thì

biện pháp là: Cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể [39; Tr78].

Chẳng hạn:

Biện pháp hành chính; biện pháp kỹ thuật; dùng biện pháp đúng … Để phân tích và tổng hợp các kết quả nghiên

1.1.2 - Khái niệm bồi dỡng:

Từ bồi dỡng thuộc ngôn ngữ dùng thông dụng trong đời sống thờng nhật

Nó đợc dùng với những nghĩa khác nhau, thờng thì nó đợc dùng một trong haitrờng hợp:

Thứ nhất: Bồi dỡng, dùng để chỉ việc làm cho cơ thể thêm khoẻ mạnh (bổsung về vật chất - chất bổ)

Thứ hai: Bồi dỡng, dùng để chỉ việc làm cho tốt lên về phẩm chất hoặcnăng lực (bổ sung về nhận thức)

Theo “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d Từ điển tiếng Việt” của trung tâm từ điển ngôn ngữ Hà Nội

-1992 Thì bồi dỡng, một là: Làm cho tăng thêm sức của cơ thể bằng chất bổ.

Chẳng hạn, nh: Bồi dỡng sức khoẻ Tiền bồi dỡng (Tiền cấp cho ăn uống bồi

dỡng) Hai là: Làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất

Chẳng hạn nh: Bồi dỡng cán bộ trẻ Bồi dỡng đạo đức [39;Tr95] Trong

bản luận văn, khái niệm bồi dỡng đợc hiểu ở khía cạnh thứ hai

1.1.3 - Khái niệm đội ngũ:

Trong thực tiễn cuộc sống khái niệm đội ngũ có nhiều quan niệm và cáchhiểu khác nhau Theo cách hiểu của thuật ngữ quân sự về đội ngũ, đợc hiểu là:

Khối đông ng

“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d ời đợc tập hợp lại một cách chỉnh tề và đợc tổ chức thành lực lợng chiến đấu” Mặt khác, khái niệm đội ngũ đợc dùng cho các tổ chức trong xã hội

nh: Đội ngũ trí thức, đội ngũ y - bác sĩ, đội ngũ cán bộ … Để phân tích và tổng hợp các kết quả nghiên

Theo “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dTừ điển tiếng Việt” - NXB khoa học xã hội - Hà Nội – 1994, thì

khái niệm đội ngũ đợc hiểu là: Đó là một tập hợp, gồm số đông ngời cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lợng” [38; Tr328].

Qua tìm hiểu trên đây cho thấy khái niệm đội ngũ có nhiều cách hiểukhác nhau, nhng đều chứa đựng vấn đề cốt lõi đó là: Một số đông ngời đợc tổchức và tập hợp thành một lực lợng, để thực hiện một hay nhiều chức năng, họ

có thể ở những nghề nghiệp, thành phần khác nhau, nhng cùng một mục đíchchung

1.1.4 - Bồi dỡng đội ngũ:

Từ khái niệm bồi dỡng và khái niệm đội ngũ đã trình bày trên đây; cho

phép chúng ta dễ dàng hiểu bồi dỡng đội ngũ là: Quá trình tác động tới số

đông ngời có chung mục đích để làm cho họ tăng thêm - giỏi hơn về năng lực,

Trang 7

tốt hơn - vững vàng hơn về phẩm chất Chẳng hạn: Bồi dỡng đội ngũ cán bộ

chính trị Bồi dỡng đội ngũ tuyên truyền viên “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dPhòng chống các tệ nạn xãhội”… Để phân tích và tổng hợp các kết quả nghiên Trong bản luận văn này đề cập tới bồi dỡng đội ngũ hiệu trởng trờngTHCS

1.1.5 - Khái niệm cán bộ quản lý:

1.1.5.1 - Quan hệ giữa quản lý và lãnh đạo:

Theo G.S - Tiến sĩ Nguyễn Quang Uẩn, khi nói về quản lý và lãnh đạo,

Ông cho rằng:

Lãnh đạo là chọn đúng công việc để giải quyết, còn quản lý là giải quyết“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d

công việc đúng Lãnh đạo là đề ra chủ trơng, đờng lối, tổ chức chỉ dẫn động viên con ngời thực hiện chủ trơng đờng lối đã định; còn quản lý là tổ chức

điều hành công việc theo yêu cầu nhất định ” [40]

Theo P.G.S - Tiến sĩ Đặng Quốc Bảo: Thuật ngữ Quản lý“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d ” và thuật

ngữ Lãnh đạo“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d ” có hàm nghĩa vừa khác biệt vừa tích hợp vào nhau ngờiCBQL vừa thực hiện việc quản lý đơn vị- tổ chức của mình theo vai trò: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d ngờilãnh đạo”; “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dNgời chỉ huy” và “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dNgời điều phối”

Khi nói về quản lý và lãnh đạo, theo tác giả Paul Hersey, Ken BLancHard cho rằng: Về cơ bản thì khái niệm lãnh đạo (Leadership) là khái niệmrộng hơn quản lý (Management) Quản lý đợc coi là một loại lao động đặcbiệt, trong đó việc đạt các mục tiêu tổ chức là đặc biệt quan trọng Nh vậy sựkhác nhau cơ bản giữa hai khái niệm trên là ở vấn đề tổ chức Lãnh đạo xuấthiện khi ngời ta muốn gây ảnh hởng đến hành vi của một cá nhân hay mộtnhóm ngời

Tuy nhiên, các tác giả có những tiếp cận quan niệm khác nhau về quản lý

và lãnh đạo; nhng nhìn khái quát cũng có những điểm chung, đó là:

+ Về đối tợng:

Quản lý là hoạt động tiến hành điều chỉnh và xử lý về nhân lực, vật lực vàtài lực nhằm thực hiện mục tiêu đã định Lãnh đạo là hoạt động điều khiển và

hớng dẫn ngời bị lãnh đạo nhằm thực hiện mục tiêu nhất định Nh vậy, lãnh

đạo là phải chỉ ra làm cái gì ?

Quản lý là phải thực hiện công việc đó nh thế nào ?

+ Về chức năng:

Lãnh đạo thì quan tâm đến việc đạt đợc hiệu quả của cả tổ chức Quản lý

thì thiên về việc theo đuổi hiệu quả một loại công việc nào đó

Trang 8

Theo Từ điển tiếng Việt“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d ” của Trung tâm Ngôn ngữ - Hà nội - 1992; thì

thuật ngữ cán bộ“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d ” thờng dùng trong hai trờng hợp:

+ Cán bộ là ngời làm công tác có nghiệp vụ chuyên môn trong cơ quan nhà nớc

Chẳng hạn, nh: cán bộ nhà nớc; cán bộ khoa học; cán bộ chính trị.

+ Cán bộ là ngời làm công tác có chức vụ trong một cơ quan, một tổ chức, phân biệt với ngời thờng không có chức vụ Chẳng hạn, nh: đoàn kết giữa cán

bộ và chiến sĩ; làm cán bộ đoàn thanh niên … Để phân tích và tổng hợp các kết quả nghiên[39; Tr121]

Theo nghĩa trên, và cùng với khái niệm quản lý ta có thể hiểu rằng: cán bộquản lý giáo dục (QLGD) là ngời đứng đầu của một tổ chức hệ thống giáodục, cơ sở giáo dục tổ chức điều hành các hoạt động giáo dục của đơn vị vàcác hoạt động khác do pháp luật quy định Chẳng hạn, nh: hiệu trởng, phóhiệu trởng là cán bộ QLGD ở cơ sở

1.1.6 - Quản lý trờng học.

Trờng học là một tổ chức GD ở cơ sở nằm trong hệ thống GD Quốc dân.Trong nhà trờng hoạt động trung tâm là hoạt động dạy và học, tất cả các hoạt

động đa dạng khác đều hớng vào và hớng tới làm tăng hiệu quả của quá trìnhdạy và học Do đó, quản lý trờng học nói chung và quản lý trờng THCS nói

riêng bản chất của nó là: Quản lý hoạt động dạy - học, tức là làm sao đ“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d a hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục ” [31; Tr35].

PGS - TS Đặng Quốc Bảo khẳng định: Tr“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d ờng học là một thiết chế xã hội trong đó diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tơng tác của hai nhân tố Thầy - Trò Trờng học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của hệ thống giáo dục Quốc dân, nó là đơn vị cơ sở ” [2; Tr 63].

1.1.6.2 - Quản lý trờng học:

Trớc khi bàn tới khái niệm quản lý trờng học, trớc hết tìm hiểu khái niệm

GD và QLGD Do cách thức tiếp cận khác nhau mà QLGD đợc hiểu ở nhiềugóc độ khác nhau:

+ Hiểu theo nghĩa rộng, GD là các hoạt động diễn ra trong xã hội thì QLGD

là quản lý mọi hoạt động về GD trong xã hội QLGD có hệ thống và đợc tổchức chặt chẽ từ TW đến địa phơng và các cơ sở trờng học trong phạm vi toànQuốc

Trang 9

+ Hiểu theo nghĩa hẹp, GD là các hoạt động diễn ra trong ngành GD&ĐThay một đơn vị cơ sở trờng học, thì QLGD đợc hiểu là quản lý một đơn vị cơ

sở GD&ĐT, quản lý nhà trờng hay quản lý trờng học

Trong hệ thống QLGD nói chung, quản lý trờng học là một trong nhữngnội dung quan trọng, vì nhà trờng là cơ sở là nền tảng của ngành GD&ĐT nớcnhà

Theo GS -Viện sĩ Phạm Minh Hạc, khi bàn về khái niệm quản lý nhà

tr-ờng, đã khẳng định: Quản lý nhà tr“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d ờng là thực hiện đờng lối giáo dục của

Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh ” [18; Tr22].

Xét về mặt bản chất của công tác quản lý nhà trờng là quá trình chỉ huy,

điều khiển vận động của các thành tố và mối quan hệ giữa các thành tố Mốiquan hệ đó là do quá trình s phạm trong nhà trờng quy định, thông qua cácvăn bản pháp quy cuả nhà nớc, của ngành

Công tác quản lý trờng học chính là những công việc của nhà trờng mà

ng-ời CBQL trờng học thực hiện những chức năng quản lý theo yêu cầu và nhiệm

vụ quy định Thực chất đó là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch và có

định hớng của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động của nhà trờng nhằmthực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà trung tâm đó là hoạt động dạy và họctrong nhà trờng Có thể nói công tác quản lý trờng học bao gồm việc giảiquyết sử lý các quan hệ nội bộ trong nhà trờng và các quan hệ giữa nhà trờngvới các lực lợng giáo dục khác trên địa bàn

Xét ở góc độ cụ thể, quản lý trờng học nói chung và quản lý trờng THCSnói riêng đó là việc ngời CBQL tổ chức, chỉ đạo và điều hành mọi hoạt độngcủa nhà trờng; trong đó đều hớng tới hiệu quả hoạt động trung tâm là dạy vàhọc đáp ứng mục tiêu cấp học

1.2 - Trờng THCS trong hệ thống giáo dục Quốc dân.

1.2.1 - Vị trí của trờng Trung học cơ sở:

Điều 22 - trong Luật Giáo dục - năm 1998, đã quy định: Giáo dục“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d

trung học cơ sở đợc thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín Học sinh vào lớp sáu có bằng tốt nghiệp tiểu học, có độ tuổi là mời một tuổi.” [32; Tr16].

Xác định vị trí của trờng THCS, trong Điều lệ trờng trung học- Điều 2,

Trang 10

nối tiếp bậc tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông Trờng trung học có t cách pháp nhân và con dấu riêng ” [3;

Tr 5]

THCS là cấp học cơ sở của bậc trung học phổ thông, là cấp học chuyển tiếp

từ bậc tiểu học lên trung học phổ thông Bậc học THCS tạo nên sự liên thôngtrong hệ thống các bậc học, đảm bảo tính hệ thống và hoàn chỉnh của nền giáodục Quốc dân

1.2.2 - Mục tiêu của giáo dục Trung học cơ sở:

Về mục tiêu giáo dục phổ thông, Luật giáo dục - Năm 1998 - Điều 23, đã

khẳng định:

Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp cho học sinh“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d phát triển toàn

diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng t cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Về mục tiêu của giáo dục THCS: Giáo dục trung học cơ sở nhằm“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d

giúp cho học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học:

có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật

và hớng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động ” [32; Tr17]

Mục tiêu của giáo dục THCS không chỉ nhằm mục đích học lên THPT màcòn phải chuẩn bị cho sự phân luồng sau khi học sinh tốt nghiệp THCS Lúcnày, các em học sinh đứng trớc ngã ba đờng: Tiếp tục học lên THPT; đi họcnghề ở trờng đào tạo THCN; hay trực tiếp đi vào cuộc sống tham gia lao độngsản xuất trong xã hội Do đó, giáo dục THCS phải đảm bảo cung cấp cho họcsinh những giá trị đạo đức, phẩm chất, lối sống phù hợp với mục tiêu; tronghành trang của mình các em đã có đủ những kiến thức phổ thông cơ bản nhất

về tự nhiên, xã hội và con ngời Đồng thời, các em bớc đầu có kỹ năng cơ bảntrong việc vận dụng kiến thức đã học vào việc giải quyết các bài toán nảy sinhtrong thực tiễn cuộc sống xã hội, vốn nó đã rất phong phú đa dạng và phứctạp

1.2.3 - Nội dung, phơng pháp giáo dục Trung học cơ sở.

Điều 24 - Luật Giáo dục - Năm 1998, có quy định về nội dung của

giáo dục THCS, là:

Trang 11

Giáo dục trung học cơ sở phải củng cố, phát triển những nội dung đã học“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d

ở tiểu học, đảm bảo cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học

tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu

về kỹ thuật và hớng nghiệp ” [18; Tr18].

Đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của nớc nhà, thì nội dung

ch-ơng trình THCS đợc thiết kế theo hớng, nh sau: Giảm một cách hợp lý những

lý thuyết hàn lâm, tăng cờng đúng mức gắn nội dung bài giảng sát với thựctiễn cuộc sống, học đi đôi với hành; tăng cờng các hoạt động ngoài giờ lênlớp Sau khi tốt nghiệp THCS, các em học sinh trên cơ sở có vốn kiến thức cơbản, bớc đầu có năng lực thích ứng, năng lực hành động độc lập tơng đối

Đồng thời, các em có khả năng hoà nhập vào cuộc sống gia đình, cộng đồng

và xã hội

1.2.3.2 - Phơng pháp giáo dục Trung học cơ sở:

Giáo dục THCS là một bậc học trong giáo dục phổ thông, do vậy phơng

pháp GD THCS không tách dời với phơng pháp GD phổ thông nói chung

Điều 24 - Luật Giáo dục - Năm 1998, có quy định: Ph“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d ơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực: tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dỡng phơng pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.” [32; Tr19].

1.2.4 - Nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động quản lý của trờng THCS.

Căn cứ theo: Điều lệ trờng trung học

( Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/2000/QĐ - BGD & ĐT

ngày 11- 7- 2000 của Bộ trởng Bộ Giáo dục và đào tạo.)

Điều 3, có quy định:

Tr“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d ờng trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo

ch-ơng trình giáo dục trung học do Bộ trởng Bộ GD&ĐT ban hành;

2- Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh bỏ học đến trờng, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục THCS trong phạm vi cộng đồng theo quy định của nhà nớc;

3- Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh;

Trang 12

4- Quản lý, sử dụng đất đai, trờng sở, trang thiết bị và tài chính theo quy

1.2.4.2 - Hoạt động quản lý của trờng THCS:

Trong trờng THCS hoạt động quản lý là một hoạt động quan trọng, mang

tính chất then chốt; Hoạt động quản lý mà tốt sẽ mở đờng cho các hoạt động

khác nhịp nhàng và có hiệu quả cao Hoạt động quản lý mang tính xã hội sâusắc; đồng thời, nó vừa là khoa học vừa là nghệ thuật

Chủ thể quản lý của trờng THCS chính là Ban giám hiệu (BGH) nhà trờng,

BGH bao gồm: 1 hiệu trởng và một số phó hiệu trởng (số phó hiệu trởng đợc ấn

định bởi quy mô trờng lớp, do Điều lệ trờng Trung học quy định).

Hiệu trởng nhà trờng làm việc theo chế độ một thủ tr ởng (phó hiệu trởng là

ngời giúp việc hiệu trởng) hiệu trởng là ngời chịu trách nhiệm quản lý toàndiện nhà trờng Công tác quản lý ở trờng THCS chủ yếu ở các mặt sau:

- Quản lý nhân sự

- Quản lý quá trình GD&ĐT (chơng trình, nội dung, phơng pháp… Để phân tích và tổng hợp các kết quả nghiên)

- Quản lý cơ sở vật chất- trang thiết bị đồ dùng dạy học

- Quản lý môi trờng

Theo điều lệ trờng trung học, cơ cấu bộ máy quản lý trong trờng THCS vàcác mối quan hệ, phối hợp các lực lợng trong quản lý nhà trờng, đó là:

- Hiệu trởng và các phó hiệu trởng do nhà nớc bổ nhiệm, chịu trách nhiệmquản lý toàn diện các hoạt động nhà trờng theo chế độ một thủ trởng và tuântheo hiến pháp, pháp luật

- Chi bộ Đảng trong trờng THCS là tổ chức chính trị cao nhất, lãnh đạo vàhoạt động theo quy định của tổ chức Đảng

- Công đoàn giáo dục cơ sở, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh,

Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức đoàn thể xã hội khác

đ-ợc thành lập và hoạt động trong nhà trờng trong khuôn khổ pháp luật, giúpnhà trờng thực hiện nhiệm vụ năm học, để dần tiến tới thực hiện mục tiêu giáodục của cấp học

Trang 13

- Đối với mỗi đơn vị trờng THCS có Bí th Đoàn trờng, Tổng phụ trách

đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh có trách nhiệm phối hợp với các tổchức trong và ngoài nhà trờng, để tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờlên lớp, đồng thời tổ chức quản lý nền nếp học sinh và các hoạt động khác cótính chất thời sự theo yêu cầu của lãnh đạo

Sức mạnh trong quản lý với mỗi trờng học là ở việc phối hợp tốt giữachính quyền và các tổ chức trong và ngoài nhà trờng

Đối với các trờng THCS trong đơn vị huyện (quận) chịu sự quản lý trựctiếp về hành chính, chuyên môn của phòng GD&ĐT và các cơ quan quản lýnhà nớc ở địa phơng

1.3 - Những yêu cầu của việc bồi dỡng đội ngũ hiệu trởng trờng THCS trong giai đoạn hiện nay.

1.3.1 - Khái niệm hiệu trởng, Phó hiệu trởng.

Theo Điều 49 - Luật Giáo dục - Năm 1998, quy định:

1.3.2 - Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trởng và Phó hiệu trởng.

Theo Điều 17 - Điều lệ trờng trung học - năm 2000, hiệu trởng, Phó

hiệu trởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

* - Hiệu trởng:

+ Tổ chức bộ máy nhà trờng;

+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;

+ Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên; + Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh;

+ Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trờng;

+ Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nớc đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong sinh hoạt của nhà trờng:

+ Đợc theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hởng các chế độ hiện hành [3; Tr13].

Trang 14

+ Thực hiện và chịu trách nhiệm trớc hiệu trởng về nhiệm vụ đợc hiệu ởng phân công;

+ Cùng với hiệu trởng chịu trách nhiệm trớc cấp trên về phần việc đợc giao; + Thay mặt hiệu trởng điều hành hoạt động của nhà trờng khi đợc uỷ quyền; +Đợc theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hởng các chế độ hiện hành [3; Tr14].

Hiệu trởng và Phó hiệu trởng là lãnh đạo nhà trờng, là các thành viêntrong BGH, họ có nhiệm vụ và quyền hạn khác nhau, nhng có mối quan hệmật thiết hữu cơ với nhau

Hiệu trởng là ngời quản lý mọi hoạt động của nhà trờng theo chế độ thủtrởng, chịu trách nhiệm trớc Đảng và nhà nớc về các hoạt động trong trờnghọc đợc giao quản lý

Phó hiệu trởng là ngời giúp việc cho hiệu trởng và chịu trách nhiệm trớc hiệutrởng về những phần việc đợc phân công hay uỷ quyền Đồng thời phó hiệu trởngcũng phải chịu trách nhiệm liên đới trớc Đảng và nhà nớc trong phần việc đợcgiao Do đó, hiệu trởng không đợc khoán trắng hoặc không phân công rõ ràng,

mà phải giao nhiệm vụ cụ thể và thờng xuyên nắm thông tin chính xác để quyết

Giáo s -Viện sĩ Phạm Minh Hạc, khẳng định: Nói tới giáo dục là nói tới“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d

triển vọng, viễn cảnh, nếu làm giáo dục mà chỉ nghĩ tới trớc mắt, không nghĩ tới phạm trù tơng lai, chắc chắn là không có thành công hay ít nhất là không

có thành tựu thật ” [17; Tr19]

Một trong những chức năng quan trọng của giáo dục là phát triển nguồnnhân lực, trong nhân lực thì yếu tố CBQL nói chung, CBQL trờng THCS nói

riêng là quan trọng và rất cần thiết, đặc biệt vai trò hiệu trởng là con chim đầu

đàn, có ảnh hởng to lớn mang tính chất quyết định tới chất lợng, hiệu quả giáo

dục

Sự nghiệp GD&ĐT có đáp ứng đợc nhu cầu phát triển của xã hội haykhông ? Một phần rất quan trọng là cơ sở giáo dục các nhà trờng hoàn thànhcác mục tiêu cấp học Để làm đợc điều đó thì vai trò ngời CBQL, đặc biệt là

Trang 15

đội ngũ hiệu trởng các nhà trờng phải là những ngời có đủ phẩm chất, nănglực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Vấn đề bồi dỡng đội ngũ hiệu trởng trờng THCS hiện nay cần phải đáp

ứng đợc những yêu cầu cơ bản sau đây:

+ Đảm bảo đầy đủ về số lợng CBQL, mỗi trờng có một hiệu trởng và đủ sốPhó hiệu trởng (theo quy định trong Điều lệ trờng trung học) Không để tình

trạng quyền hiệu trởng hoặc thiếu Phó hiệu trởng, tình trạng này làm giảm

hiệu quả quản lý rất lớn

+ Đáp ứng về chất lợng CBQL, thể hiện qua những tiêu chí về phẩm chất vànăng lực; có thể khái quát những phẩm chất và năng lực ngời hiệu trởng cầnphải có nh sau:

- Đợc Đảng bộ và chính quyền địa phơng tin tởng, đợc quần chúng tôn

Trang 16

* - Về năng lực:

- Có lý luận và kinh nghiệm về khoa học quản lý, nắm chắc các: chứcnăng, nhiệm vụ, vị trí, vai trò … Để phân tích và tổng hợp các kết quả nghiên của quản lý, trên cơ sở đó mà vững vàng tựtin trong chỉ đạo các hoạt động toàn diện trờng THCS

- Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ khá trở lên, có kinh nghiệm và uytín trong giảng dạy, giáo dục

- Có năng lực làm quy hoạch, lập kế hoạch và cụ thể hoá các chơngtrình công tác, các hoạt động tập thể, các hội thảo … Để phân tích và tổng hợp các kết quả nghiên

- Có năng lực tổ chức sắp xếp bộ máy và ban hành quy chế hoạt độngcho bộ máy vận hành nhịp nhàng, hiệu quả cao

- Có năng lực chỉ đạo, điều hành các hoạt động một cách toàn diện đemlại chất lợng, hiệu quả tối u

- Có năng lực tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm

vụ của cấp dới; chủ động kiểm soát tình hình nhà trờng

- Có trình độ ngoại ngữ giao tiếp cơ bản, biết sử dụng máy vi tính mộtcách thông dụng, nắm bắt thông tin chính xác, xử lý đúng đắn, kịp thời

- Có năng lực bồi dỡng đội ngũ về mọi mặt, đặc biệt về năng lực chuyênmôn nghiệp vụ s phạm

- Có khả năng phối kết hợp, liên kết các lực lợng trong và ngoài nhà ờng làm tốt công tác xã hội hoá GD, góp phần nâng cao chất lợng GD&ĐTcủa nhà trờng

tr Có khả năng tham mu với cấp trên, với Đảng bộ và chính quyền địaphơng để tranh thủ sự chỉ đạo, quan tâm giúp đỡ nhiều nhất, hiệu quả nhấttrong hoạt động toàn diện của nhà trờng

Có thể nói đội ngũ CBQL trờng THCS, dặc biệt là hiệu trởng nhà trờng

có vị trí, vai trò quan trọng đối với sự phát triển của giáo dục THCS Quá trìnhquản lý của họ là quá trình tác động đến con ngời, đó là đội ngũ cán bộ giáoviên, công nhân viên, học sinh Họ rất đa dạng về lứa tuổi, trình độ … Để phân tích và tổng hợp các kết quả nghiên dẫn đếnkhả năng nhận thức khác nhau Vấn đề nghệ thuật quản lý là ở chỗ ngời hiệutrởng biết sử dụng hài hoà giữa quyền lực và uy tín, giữa yêu cầu với độngviên khuyến khích; nhờ đó mà tạo ra sức mạnh đoàn kết thống nhất trong tậpthể, tất cả các thành viên đều cố gắng hoàn thành nhiệm vụ, góp phần thựchiện nhiệm vụ năm học tiến tới mục tiêu cấp học

Trang 17

Do đó, đội ngũ hiệu trởng phải là ngời có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức,tâm huyết với nghề nghiệp, phải có chuyên môn từ loại khá trở lên, có sứckhoẻ tốt, có năng lực quản lý để làm tốt các chức năng: lập kế hoạch, tổ chức,chỉ đạo điều hành, kiểm tra Họ thực sự là nhà giáo dục, nhà s phạm mẫu mực Vì vậy, để làm tốt công tác quản lý ngời CBQL nói chung, hiệu trởng tr-ờng THCS nói riêng cần phải:

+ Không ngừng học tập để nâng cao giác ngộ chính trị, trình độ chuyênmôn nghiệp vụ; nắm vững mục tiêu GD nói chung, mục tiêu cấp học THCSnói riêng Nắm bắt đợc xu thế phát triển của thời đại, những đòi hỏi của nềnkinh tế - xã hội đối với sự phát triển của GD&ĐT

+ Có kiến thức về quản lý nhà nớc, về QLGD cùng với việc dần dần hoànthiện những kỹ năng quản lý Nhà nớc ta là nhà nớc pháp quyền, với quan

điểm: sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật, mọi ngời đều đợc tôn

trọng và bình đẳng trớc pháp luật Cho nên, ngời hiệu trởng trờng THCS phải

có hiểu biết về hiến pháp và pháp luật, cũng nh các văn bản pháp quy của

Đảng - nhà nớc và của ngành GD&ĐT

+ Không ngừng rèn luyện để nâng cao năng lực quản lý toàn diện, hiểu biếtsâu sắc về tâm lý con ngời, nắm vững các nguyên tắc quản lý và biết vận dụngphối hợp các phơng pháp quản lý một cách phù hợp để công tác quản lý đạthiệu quả cao nhất

Ngời hiệu trởng trờng THCS là “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dcon chim đầu đàn” trong nhà trờng, nên

phải là ngời có lối sống mẫu mực, luôn tu dỡng là tấm gơng sáng để mọi ngờinoi theo Đồng thời, họ phải có tầm nhìn xa và khả năng dự báo, khả năng ứng

phó với các xu hớng có thể xảy ra: là nhà quản lý bạn phải biết nắm bắt các cơ“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d

hội phát triển và lờng trớc các biến cố có thể xẩy ra.” [36; Tr62].

1.4- Biện pháp bồi dỡng đội ngũ hiệu trởng trờng THCS trong giai đoạn hiện nay.

1.4.1 - Một số định hớng về công tác cán bộ trong các nghị quyết của

Đảng và nhà nớc.

Để thực hiện thành công sự nghiệp CNH– HĐH đất nớc, thì vai trò của

đội ngũ cán bộ là vô cùng quan trọng; bởi vì, họ là ngời hoạch định chiến

lợc-kế hoạch, đồng thời cũng chính là họ chứ không ai khác là ngời tổ chức thựchiện Do đó việc bồi dỡng chất lợng đội ngũ cán bộ là rất bức thiết

“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dMột đội ngũ cán bộ có chất lợng cao là đội ngũ có đủ bản lĩnh, phẩm chất

và năng lực, nắm bắt đợc yêu cầu của thời đại, có đủ tài năng, đạo đức và ý chí để thiết kế, tổ chức thực hiện những kế hoạch của tiến trình công nghịêp

Trang 18

Hội nghị lần thứ ba BCHTW khoá VIII đã có nghị quyết về chiến lợc cán

bộ trong thời kỳ CNH- HĐH đất nớc đến năm 2020, với mục tiêu xây dựng đội

ngũ cán bộ, nh sau: Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức từ Trung “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d ơng đến cấp cơ sở, đặc biệt là cán bộ đứng đầu, có phẩm chất và năng lực, có đủ bản lĩnh chính trị vững vàng trên cơ sở lập trờng giai cấp công nhân, đủ về số lợng, đồng

bộ về cơ cấu, đảm bảo sự chuyển tiếp liên tục và vững vàng giữa các thế hệ cán

bộ nhằm thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, giữ vững

độc lập tự chủ đi lên CNXH” [14; Tr36].

Đại hội Đảng khoá VIII có nghị quyết về đổi mới công tác đào tạo đội

ngũ cán bộ, đã khẳng định: Đổi mới công tác đào tạo, bồi d“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d ỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục Sử dụng giáo viên đúng năng lực, đãi ngộ

đúng công sức và tài năng với tinh thần u đãi và tôn vinh nghề dạy học ” [12; Tr36]

Hội nghị lần thứ sáu của BCHTW khoá IX đã kết luận về tiếp tục thực

hiện nghị quyết TW 2 khoá VIII, phơng hớng phát triển GD&ĐT, khoa học và

công nghệ đến năm 2005 và đến năm 2010, đã khẳng định: Ban chấp hành“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d

trung ơng chủ trơng từ nay đến năm 2010, toàn Đảng, toàn dân mà nòng cốt

là đội ngũ giáo viên và cán bộ giáo dục cần tập trung vào những nhiệm vụ sau:

Nâng cao chất lợng, hiệu quả giáo dục tạo chuyển biến cơ bản về chất ợng giáo dục, trớc hết nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo, thực hiện giáo dục toàn diện, đặc biệt chú trọng giáo dục t tởng, lối sống cho ngời học…” [15; Tr127]

Quyết định số 49- QĐ/TW về phân cấp quản lý cán bộ của Bộ chính trị;Quyết định số 50 - QĐ/ TW về việc ban hành quy chế đánh giá cán bộ; Quyết

định số 51- QĐ/TW về việc ban hành quy chế bổ nhiệm cán bộ

Nghị quyết Quốc hội nớc Cộng hoà XHCN Việt Nam khoá XI, kỳ họp

thứ sáu, thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004, đã khẳng định:

Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo và “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d cán bộ quản lý giáo dục đủ về số

lợng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ đào tạo; đặc biệt coi trọng việc nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lơng tâm, trách nhiệm Hoàn thiện cơ chế, chính sách về đào tạo, bồi dỡng, sử dụng và tạo điều kiện cho nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục thờng xuyên tự học tập để cập nhật

kiến thức, nâng cao trình độ, kỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ” [Báo điện tử].

Trang 19

Những nội dung cơ bản trong các văn kiện trên đây của Đảng, nhà nớc,của Bộ GD&ĐT, là nhữnh định hớng quan trọng trong công tác cán bộ nóichung và công tác cán bộ của ngành GD&ĐT nói riêng Những định hớng đó

sẽ giúp cho việc tìm ra các biện pháp để bồi dỡng đội ngũ CBQL giáo dục nóichung và bồi dỡng đội ngũ hiệu trởng trờng THCS huyện Mê linh, tỉnh VĩnhPhúc nói riêng

1.4.2- Biện pháp bồi dỡng đội ngũ hiệu trởng trờng THCS trong giai đoạn hiện nay.

hiệu trởng trờng THCS trong giai đoạn hiện nay.

Theo PGS- TS Phạm Khắc Chơng, khi bàn về vai trò của ngời hiệu trởng

trong nhà trờng Ông cho rằng: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dhiệu quả giáo dục, đào tạo của nhà trờng nói chung phụ thuộc và các yếu tố chủ yếu sau đây:

+ Đội ngũ giáo viên,công nhân viên.

+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị trờng học.

+ Trình độ giáo dục (đầu vào) của học sinh.

+ Tổ chức quản lý trờng học, đứng đầu là hiệu trởng.”

Đồng thời, “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dNgời hiệu trởng trong nhà trờng XHCN không phải chỉ cần biết tổ chức việc dạy và học theo yêu cầu của xã hội mà điều quan trọng hơn là phải biến nhà trờng thành một công cụ của chuyên chính vô sản“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d ” (Lênin- bàn về giáo

dục- TI-1970-Tr33) Vì vậy ngời hiệu trởng phải có sự giác ngộ sâu sắc về chính

trị, có những hiểu biết sâu về chủ nghĩa Mác- Lênin, t tởng Hồ Chí Minh, về đờng lối giáo dục XHCN, có tinh thần cách mạng, có ý thức cách mạng cao, có tinh thần đoàn kết …” [6].

1.4.2.2- Thực hiện công tác khảo sát, đánh giá CBQL nói chung, hiệu trởng trờng THCS và CB dự nguồn nói riêng.

+ Khảo sát chính là nắm bắt thông tin toàn diện về đối tợng

+ Đánh giá nhằm khẳng định những mặt đợc, mặt cha đợc so với mục tiêu,nhiệm vụ đã đề ra

Nh vậy, để có đợc quy hoạch đội ngũ hiệu trởng, thì phải tiến hành khảo sát,

đánh giá một cách chính xác về đội ngũ hiệu trởng và cán bộ dự nguồn Trên cơ

sở đó mới có những quyết định kịp thời, chính xác về đối tợng

Khi khảo sát phải nắm chắc đối tợng về các mặt sau:

- Sơ yếu lý lịch của bản thân và gia đình

- Hoàn cảnh, điều kiện của bản thân và gia đình

Trang 20

- Những phẩm chất cơ bản của cán bộ công chức.

- Năng lực về chuyên môn và năng lực về quản lý

- Nguyện vọng, sở trờng của mỗi cá nhân

Để khảo sát, đánh giá đúng thực trạng cán bộ cần phải có phơng pháp cụ thể,phù hợp Trớc hết phải xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá phù hợp với chức danhquản lý, xây dựng quan điểm đánh giá theo hớng đổi mới

Muốn khảo sát chính xác để có cơ sở đánh giá đúng thực trạng đội ngũ cán

bộ thì phải có phơng pháp thu thập thông tin đầy đủ, chính xác, khoa học Về vấn

đề này, TS- Phan Thị Hồng Vinh đã đa ra các phơng pháp kỹ thuật thu nhận

thông tin nh sau:

+ Qua nghiên cứu hồ sơ cán bộ.“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d

+ Qua tiếp cận trực tiếp: phỏng vấn, trò chuyện, xem xét phong cách ứng xử + Qua phiếu điều tra thăm dò, tham khảo ý kiến của quần chúng.

+ Qua quan sát nơi làm việc.

+ Phơng pháp chuyên gia ” [ 42].

Từ căn cứ kết quả khảo sát đúng thực trạng CBQL, nó là cơ sở để đánh giá,nhận xét cán bộ Đánh giá, nhận xét cán bộ là một việc hệ trọng, nhạy cảm vàphức tạp Đánh giá đúng sẽ phát huy đợc tiềm năng của từng cán bộ và của cả

đội ngũ, đánh giá đúng mới phát hiện đợc cán bộ tốt, phát huy đợc mặt tích cựccủa cán bộ, trên cơ sở đó mới sử dụng và đề bạt đúng cán bộ

*- Lu ý: Đối với cán bộ dự nguồn phải chú ý:

+ Về phẩm chất: coi trọng bản chất, đạo đức con ngời; không nặng nề với cáchành vi ứng xử xốc nổi, nôn nóng, nhất là với cán bộ trẻ tuổi

+ Về năng lực: coi trọng trình độ kiến thức cơ bản, khả năng (tiềm năng) pháttriển về quản lý; không nặng về kết quả có mầu sắc quản lý hiện tại

1.4.2.3- Thực hiện công tác quy hoạch CBQL nói chung, hiệu trởng ờng THCS nói riêng.

*- Quan điểm, định hớng:

Trên cơ sở làm tốt công tác khảo sát, đánh giá đúng thực trạng đội ngũCBQL để lập quy hoạch Công tác quy hoạch giúp lãnh đạo có tầm nhìn baoquát, từ đó chủ động trong công tác tổ chức cán bộ, xây dựng đợc một cơ cấu

đồng bộ giữa chất lợng và số lợng, cơ cấu về độ tuổi, về giới tính… Để phân tích và tổng hợp các kết quả nghiên

Quy hoạch cán bộ còn nhằm mục đích không ngừng xây dựng, kiện toàn độingũ CBQL đơng chức và đội ngũ cán bộ kế cận, đảm bảo sự chuyển tiếp liên tục

và vững vàng của các thế hệ cán bộ nối tiếp

Trang 21

Muốn làm tốt công tác quy hoạch cán bộ cần thực hiện công tác dự báo, trêncơ sở kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của địa phơng, đi đôi với mục tiêu,nhiệm vụ của ngành GD&ĐT.

*- Tổ chức thực hiện: Cần tiến hành thực hiện các bớc sau:

+ Bớc 1:

Cần xác định rõ nhu cầu biên chế CBQL đáp ứng nhu cầu phát triển bậc họcTHCS của quận (huyện) trong giai đoạn quy hoạch (thờng khoảng 5- 10 năm).Nhu cầu CBQL (hiệu trởng) bao gồm:

- Nhu cầu tổng thể của quận ( huyện)

- Nhu cầu cụ thể của từng trờng THCS

- Nhu cầu bổ sung

- Nhu cầu thay thế

- Nhu cầu để đáp ứng cho sự phát triển bền vững

+ Bớc 2:

Quy hoạch số lợng chủ yếu là xác định số lợng tăng, giảm CBQL trong giai

đoạn quy hoạch để làm căn cứ chuẩn bị xây dựng đội ngũ kế cận

Lý do tăng vì sao? Có thể do nhu cầu phát triển thành lập thêm trờng mới,… Để phân tích và tổng hợp các kết quả nghiên

Lý do giảm vì sao? Có thể từ thực tế CBQL tuổi cao, sức khoẻ yếu hoặc cóthể CBQL giảm sút về năng lực, phẩm chất, hay vi phạm kỷ luật, không đáp ứng

đợc yêu cầu phải miễn nhiệm

Quy hoạch chất lợng cần tập chung vào các vấn đề sau:

- Xem xét về trình độ: chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý

- Xem xét về năng lực: chuyên môn, quản lý

- Hớng phấn đấu của bản thân CBQL và dự nguồn

Phải xây dựng đợc chuẩn chất lợng, đối với cán bộ dự nguồn cần phải cho đi

đào tạo, bồi dỡng trớc khi bổ nhiệm Việc xây dựng chuẩn chất lợng của CBQL

phải đợc dựa trên cơ sở trong quy định Điều lệ tr“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d ờng trung học phổ thông” ,

đồng thời phải căn cứ vào thực trạng chất lợng của đội ngũ CBQL ở bậc THCS vàcũng phải tính đến sự đón đầu đáp ứng sự phát triển của sự nghiệp GD&ĐT trong

Trang 22

1.4.2.4- Thực hiện công tác đào tạo, bồi dỡng đội ngũ hiệu trởng và cán

bộ dự nguồn.

*- Quan điểm, định hớng:

Đồng chí: Đỗ Mời nguyên Tổng bí th , trong bài phát biểu khai mạc

hội nghị lần thứ 3 BCHTW Đảng khoá VIII, đã khẳng định:

Một trong những nội dung quan trọng nhất của chiến l“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d ợc cán bộ là phải tạo đợc nguồn cán bộ, xây dựng đợc quy hoạch cán bộ và chăm lo đào tạo, bồi dỡng cán bộ.” [14; Tr28].

Để công tác đào tạo, bồi dỡng đội ngũ hiệu trởng và dự nguồn có hiệu quảcao, thì việc xác lập chính xác nội dung chơng trình đối với ngời đào tạo vàngời đợc đào tạo là rất cần thiết

*- Tổ chức thực hiện:

Muốn có đội ngũ hiệu trởng trờng THCS có chất lợng cao thì phải tổ chứcthực hiện đa dạng hoá các hình thức đào tạo, bồi dỡng phù hợp điều kiện, hoàncảnh… Để phân tích và tổng hợp các kết quả nghiên với yêu cầu công tác của cán bộ Sau đây là một số hình thức đào tạo, bồidỡng:

+ Đào tạo, bồi dỡng chuẩn hoá và trên chuẩn:

Sau khi khảo sát, đánh giá cán bộ thì cho đi đào tạo chuẩn hoá, trên chuẩn

Đối với CB trẻ thì nên đào tạo trên chuẩn hệ chính quy tập chung Đối với hiệutrởng có tuổi trên 50 với nam, trên 45 với nữ thì học tại chức Khi chọn cử CBQL

đi học phải căn cứ quy hoạch và xét nguyện vọng, hoàn cảnh cá nhân, để đào tạo

có hiệu quả cao nhất

+ Bồi dỡng thờng xuyên:

Cung cấp cho CBQL hệ thống tài liệu chuyên môn, giới thiệu tài liệu, đặt racác yêu cầu nghiên cứu của từng chuyên đề, thực hiện thu hoạch theo định kỳ vàcuối cùng là đánh giá kết quả (cấp chứng chỉ)

+ Bồi dỡng theo chuyên đề:

Là việc bồi dỡng thông qua các lớp học chuyên đề, các buổi hội thảo Cácchuyên đề này theo biên chế năm học và theo yêu cầu thực tế đặt ra

+ Tự học, tự bồi dỡng:

Bằng cách tự học qua phơng tiện thông tin, đồng nghiệp, tự nghiên cứu khoahọc, tổng kết kinh nghiệm… Để phân tích và tổng hợp các kết quả nghiênĐây là việc làm có ý nghĩa lớn, tự giác cao NếuCBQL làm tốt sẽ không ngừng nâng cao trình độ, góp phần đạt hiệu quả caotrong quản lý

Trang 23

Công tác đào tạo, bồi dỡng với các hình thức phong phú trên đây không chỉtập ở đội ngũ hiệu trởng mà cần phải đợc tiến hành ngay từ khâu đào tạo nguồntheo quy hoạch đội ngũ cán bộ kế cận.

1.4.2.5- Thực hiện công tác bổ nhiệm hiệu trởng trờng THCS.

*- Bổ nhiệm hiệu trởng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Phải quán triệt chặt chẽ quan điểm tập chung dân chủ (tuyệt đối không đợc bỏqua việc lấy tín nhiệm của quần chúng ở cơ sở)

- Phải chọn đợc ngời có đủ phẩm chất, năng lực, uy tín cao, đáp ứng đợc với cơng

*- Bổ nhiệm hiệu trởng phải căn cứ vào các cơ sở sau:

Chủ tịch UBND huyện (thị) ra quyết định bổ nhiệm hiệu trởng các trờngTHCS theo đề nghị của Trởng phòng GD&ĐT

- Xuất phát từ mục tiêu, yêu cầu của tổ chức, yêu cầu công tác cần

bổ nhiệm

- Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của hiệu trởng trờng THCS

- Phải căn cứ vào thực tế phong trào của nhà trờng

*- Một số điều cần tránh khi bổ nhiệm hiệu trởng:

Trong công tác bổ nhiệm hiệu trởng cần tránh những yếu tố tâm lý tác

động nh: chủ quan, phiến diện, thân quen, tình cảm cá nhân… Để phân tích và tổng hợp các kết quả nghiên

*- Một số điều cần quan tâm khi bổ nhiệm và bổ nhiệm lại:

Điều 16- Điều lệ trờng trung học- Năm 2000, có ghi rõ: Tr“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d ờng trung học có 1 hiệu trởng và từ 1 đến 3 phó hiệu trởng theo nhiệm kỳ 5 năm Thời gian

đảm nhận những chức vụ này không quá 2 nhiệm kỳ ở một trờng trung học.” [3;

Tr12]

Nh vậy đối với CBQL nói chung và hiệu trởng trờng THCS nói riêng, theoquy định bổ nhiệm nhiệm kỳ là 5 năm Khi hết thời hạn phải xem xét để bổnhiệm lại

*- Lu ý:

Trang 24

Để nâng cao trình độ, năng lực cho CBQL nói chung hiệu trởng trờng THCS

nói riêng, ngoài những biện pháp đã trình bày trên đây thì cần phải quan tâm tớichế độ, chính sách đãi ngộ phù hợp? Có nh vậy mới xây dựng đợc đội ngũ hiệutrởng giỏi, phát triển một cách bền vững Đội ngũ này sẽ đóng góp một phầnkhông nhỏ vào sự nghiệp đào tạo nhân lực, nhân tài cho công cuộc CNH- HĐHcủa đất nớc ta

Trên đây là những cơ sở lý luận, những khái niệm liên quan đến vấn đềnghiên cứu Đặc biệt là công tác quản lý của ngời hiệu trởng trờng THCS,những yếu tố nào tác động trực tiếp đến hiệu quả quản lý? Ta có thể trả lời

một cách khái quát, điều kiện cần và đủ để ngời hiệu trởng là ngời làm quản

lý giỏi đó là: ngời có phẩm chất - năng lực và có trình độ lý luận - thực tiễn của khoa học quản lý

Những vấn đề đã trình bày trên đây là cơ sở để tác giả nghiên cứu thựctrạng, đánh giá đội ngũ hiệu trởng, đồng thời đề xuất:

Một số biện pháp bồi d“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d ỡng đội ngũ hiệu trởng trờng trung học cơ

sở huyện Mê linh, tỉnh Vĩnh phúc trong giai đoạn hiện nay.”

*

* *

Chơng 2 Thực trạng về biện pháp bồi dỡng đội ngũ hiệu Trởng

trờng THCS huyện Mê linh – Giả thuyết khoa học. tỉnh Vĩnh Phúc

2.1 - Một số nét khái quát về điều kiện tự nhiên – Giả thuyết khoa học. kinh tế – Giả thuyết khoa học. xã hội của huyện Mê linh – Giả thuyết khoa học. tỉnh Vĩnh phúc.

2.1.1 - Điều kiện tự nhiên và dân c:

Huyện Mê linh là một trong 9 đơn vị hành chính của tỉnh Vĩnh Phúc –một tỉnh nằm trong tam giác trọng điểm phía Bắc: Hà Nội, Hải phòng , VĩnhPhúc, Hng Yên, Quảng Ninh, Hà tây, Bắc Ninh

Huyện Mê Linh nằm sát thủ đô Hà Nội và đợc bao bọc bởi 02 con sông

là sông Hồng và sông Cà Lồ, có đờng quốc lộ 23, đờng sắt Hà Nội – Lào Cai

đi qua, gần sân bay Nội Bài … Để phân tích và tổng hợp các kết quả nghiên và là cầu nối giữa thủ đô Hà Nội với các tỉnh,huyện trung du miền núi phía Bắc

Mê linh gồm 17 xã, đợc chia thành ba tiểu vùng chính: Tiểu vùng đồngbằng, Tiểu vùng ven đê sông Hồng, Tiểu vùng Trũng Trớc đây cả huyện chỉthuần tuý làm nông nghiệp với cây lúa nớc là chính, gần đây một số xã đã

Trang 25

chuyển đổi cây trồng sang trồng cây Hoa rất hiệu quả kinh tế; một số lao độngquanh vùng khu công nghiệp chuyển sang làm công nhân và dịch vụ Diệntích tự nhiên của huyện là 140,75 km2, chiếm 10,3% diện tích tự nhiên củatỉnh Vĩnh Phúc, tổng diện tích gieo trồng cả năm là 17.957 ha Dân số củahuyện là 181.299 ngời, mật độ dân số là 1288 ngời/km2

( Nguồn số liệu do văn phòng UBND huyện cung cấp).

Nhìn tổng thể, Mê linh là huyện có tiềm năng để phát triển kinh tế, hiện

tại kinh tế khá chiếm 1/4 chỉ tập chung ở xã Thạch Đà (làng nghề xây dựng)

và một số xã gần khu công nghiệp Quang Minh – kim Hoa; một số xã ở xatrung tâm thuộc vùng ven sông rất khó khăn về kinh tế Do đó, đời sống nhândân trong huyện có sự chênh lệch về nhiều mặt: mức sống sinh hoạt, văn hoá-xã hội, mặt bằng dân trí, chất lợng giáo dục và đào tạo

2.1.2 - Đặc điểm kinh tế và xã hội:

Mê linh là huyện nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng; điềukiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, đồngthời có một số điểm du lịch nh: Đền Hai Bà Trng, Đồi 79 mùa xuân, Khu dulịch sinh thái … Để phân tích và tổng hợp các kết quả nghiên

Thực hiện chủ trơng của Đảng và nhà nớc trong đờng lối phát triển kinh

tế, nhiều xã trong huyện đã chuyển đổi cây trồng đem lại hiệu quả kinh tếcao Đồng thời thực hiện chính sách thu hút vốn đầu t trong và ngoài nớc vàocác ngành kinh tế, trong địa bàn huyện đã có hai khu công nghiệp: Khu côngnghiệp Quang Minh, với diện tích xây dựng là 344,4 ha; Khu công nghiệpKim Hoa, với diện tích xây dựng là 261,4 ha, (phần đất khu công nghiệp trên

địa bàn huyện Mê linh là 50 ha)

Tính đến năm 2004 tổng số có 230 dự án liên doanh trong và ngoài nớc, cómột số doanh nghiệp có mức tăng trởng khá nh: Công ty sữa Hà Nội, Công tymay xuất khẩu, Nhà máy kính phẳng, Công ty liên doanh sản xuất thẻ thôngminh MK, Công ty liên doanh Woodland, … Để phân tích và tổng hợp các kết quả nghiên

Các khu công nghiệp, công ty, nhà máy đã tiếp nhận lao động và triểnvọng trong tơng lai không xa thu hút một phần không nhỏ lực lợng lao độngtrẻ trong địa bàn của huyện Mặt khác, môi trờng mới này cũng là nơi tiêu thụnông sản, thực phẩm cùng với các sản phẩm khác; đồng thời các hoạt độngdịch vụ ra đời … Để phân tích và tổng hợp các kết quả nghiênGóp phần kích thích sản xuất phát triển, đời sống văn hoá xãhội đợc nâng lên

Trang 26

Là một huyện có vị trí địa lý thuận lợi, nằm ở cửa ngõ phía Bắc thủ đô HàNội, có đờng giao thông thuận lợi; đợc quyết định của Thủ Tớng Chính Phủphê duyệt quy hoạch chung xây dựng khu đô thị mới Mê linh làhuyện phát triển: Công nghiệp, du lịch và dịch vụ Hiện nay hoạt động ở cáckhu công nghiệp còn mới mẻ, phần lớn đang thi công cơ sở hạ tầng, tuy vậyvẫn tạo nên không khí mới của nền sản xuất công nghiệp, kinh doanh và dịch

vụ, hứa hẹn một tơng lai khởi sắc đầy sức sống vơn lên

Là một huyện có truyền thống sản xuất nông nghiệp, sự chuyển đổi câytrồng và phát triển công nghiệp còn non trẻ; song tốc độ tăng trởng kinh tế củahuyện đạt khá, cụ thể năm 2004 là:

+ Tổng sản phẩm GDP ớc đạt: 507, 8 Tỷ đồng (VNĐ)

+ Tốc độ tăng GDP bình quân hàng năm đạt: 16,9 %

Trong đó:

- Ngành công nghiệp và xây dựng đạt: 228,7 Tỷ Chiếm 47,3% Tổng GDP

- Ngành Nông Lâm nghiệp, Thuỷ sản: 228,3 Tỷ Chiếm 42,3% Tổng GDP

- Ngành thơng mại và dịch vụ: 50,8 Tỷ Chiếm 10,4 % Tổng GDP

+ Tổng thu ngân sách các thành phần kinh tế

trên địa bàn huyện đạt: 126,9 tỷ đồng So với dự toán tăng: 41%

+ Tổng chi ngân sách đạt:19,2 tỷ đồng; tăng 51% dự toán đợc giao

+ Hoạt động của ngân hàng và các quỹ tín dụng làm tốt dợc công tác huy

động tiền nhàn rỗi trong dân để cho vay phát triển sản xuất Huy động đợc sốtiền là: 180,3 tỷ đồng Cho vay vốn là: 122,3 tỷ đồng, góp phần xoá đói giảmnghèo và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn huyện

(Nguồn số liệu do văn phòng UBND huyện cung cấp).

Dới sự chỉ đạo trực tiếp của huyện uỷ, hội đồng nhân dân, UBND huyện,

đồng thời với sự cố gắng của nhân dân toàn huyện, trong những năm qua Mêlinh đã giữ vững ổn định chính trị trật tự an toàn xã hội, từng bớc phát triểnkinh tế, quan tâm phát triển đồng bộ các lĩnh vực khác:

Trang 27

nhân dân Tỉ lệ bác sĩ là: 0,19/1000 dân Tỉ lệ trẻ em suy dinh dỡng( dới 5tuổi) là: 23% giảm: 0,7% so với cùng kỳ Cơ sở vật chất của ngành đợc cảithiện một bớc, hiện có 17/17 xã có trạm y tế đợc xây dựng kiên cố, có 11/17trạm y tế đạt chuẩn.

+ Về Dân số Gia đình và trẻ em:

Tiếp tục tuyên truyền thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá gia đình và trẻ

em Làm tốt công tác giáo dục và chăm sóc trẻ em Tỉ lệ trẻ em d ới 5 tuổi suydinh dỡng là: 23% giảm 0,7% so cùng kỳ

* - Về công tác Giáo dục và đào tạo:

huyện Mê linh đợc tỉnh Vĩnh Phúc công nhận đạt phổ cập giáo dục tiểuhọc từ năm 1994 đến nay với 100% (17/17) xã Từ năm 1998 đến nay đạt phổcập tiểu học đúng độ tuổi Năm 2004 chất lợng phổ cập đúng độ tuổi ở tiểuhọc đợc nâng cao (đạt 95%) vợt 4% so với mặt bằng của tỉnh

Tổng số học sinh tăng đều qua các năm, tính đến năm 2004 toàn huyện

có 43620 học sinh đến trờng, trong đó trẻ 6 tuổi đi học là: 2818 em đạt 98,5

đi đôi với giữ gìn trật tự, kỷ cơng trên địa bàn Những mặt mạnh trên đã tạo

điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp phát triển GD&ĐT nói chung và giáo dụcTHCS nói riêng

Trang 28

Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi rất cơ bản những thời cơ - vận hộimới thì Mê linh còn có nhiều khó khăn Trớc hết là nền sản xuất nông nghiệptruyền thống với năng xuất thấp vẫn là nghề nghiệp và thu nhập chính của hầuhết nhân dân các xã Chuyển dịch cơ cấu cây trồng bớc đầu có hiệu quả songcòn rất chậm chạp và có tính chất đơn lẻ một vài xã, cơ chế đầu ra cho sảnphẩm còn bấp bênh

Khu công nghiệp mới bớc đầu có sức hấp dẫn về việc làm và thu nhập.Song số dự án liên doanh hoạt động có hiệu quả kinh tế cao còn ít, vấn đềquản lý toàn diện còn cha tốt ảnh hởng tới lợi ích của nhà nớc và của ngời lao

động không đảm bảo Những thách thức nảy sinh trong cơ chế thị trờng trongvùng công nghiệp mới còn nhiều nan giải

Những chuyển biến về văn hoá thông tin, giáo dục, y tế, thể dục thể thao

và việc thực hiện các chính sách xã hội cha đồng bộ, kết quả cha cao, cơ sởvật chất trong các nhà trờng còn khó khăn, đặc biệt là ngành học mầm non.Chất lợng dạy và học cha cao còn ở mức trung bình trong tỉnh Mặt trái củavăn hoá đô thị, mặt trái của hoạt động du lịch và dịch vụ tạo ra những tệ nạnxã hội nh: cờ bạc, chộm cắp, ma tuý, mại dâm… Để phân tích và tổng hợp các kết quả nghiêncó xu hớng gia tăng; trật tự an

toàn xã hội còn diễn biến phức tạp trong địa bàn.

Công tác đào tạo và bồi dỡng cán bộ từ huyện đến xã đã có chú ý song cha

có quy hoạch đa phơng án cho nên khi sắp xếp bộ máy còn xẩy ra tình trạng sửdụng cán bộ thiếu, yếu, cha đủ tiêu chuẩn hoặc cha đợc qua đào tạo

Những thuận lợi và khó khăn của huyện Mê linh đã trình bày trên đây đã

ảnh hởng tới mọi mặt, trong đó có giáo dục THCS của huyện

2.2 - Khái quát chung về GD&ĐT của huyện Mê linh, tỉnh Vĩnh Phúc.

2.2.1- Khái quát về GD&ĐT của huyện Mê linh.

Trong những năm gần đây GD&ĐT của Mê linh đã bắt nhịp đợc với sựphát triển cuả ngành trong cả nớc, chất lợng GD toàn diện đợc củng cố và pháttriển từng bớc

Đánh giá về GD&ĐT, trong báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2004

của huyện Mê linh đã khẳng định: Chất l“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d ợng giáo dục toàn diện cũng nh chất lợng giáo dục mũi nhọn bớc đầu đã chuyển biến tích cực, tỉ lệ học sinh tốt nghiệp các bậc học đều đạt trên 90%; số học sinh giỏi đạt giải cấp tỉnh

Trang 29

tăng hơn so năm học trớc: Bậc tiểu học đạt 60 giải tăng32 giải; THCS đạt 37 giải tăng 10 giải ” [9; Tr5].

Trong báo cáo tổng kết năm học 2004- 2005 của phòng GD&ĐT đã đánhgiá nh sau: Đa dạng hoá và ổn định các loại hình trờng lớp, huy động tốt họcsinh đầu cấp, hạn chế học sinh bỏ học ở các khối lớp, đặc biệt là ở vùng kinh

tế khó khăn

Huyện Mê linh có 17 trờng mầm non, 29 trờng tiểu học, 18 trờng THCS,

05 trờng THPT, 01 trung tâm giáo dục thờng xuyên, 01 trung tâm giáo dục ớng nghiệp dạy nghề; ngoài ra còn có một số trờng trung cấp của TW nh: Tr-ờng trung cấp Địa chính; trờng trung cấp Đờng sắt; trung cấp In; trung cấp Đồbản

2.2.2- Khái quát về giáo dục THCS của huyện Mê linh.

( Nguồn số liệu: Báo cáo của phòng GD&ĐT huyện Mê linh)

2.2.2.2- Về chất lợng đào tạo.

Kết quả năm học 2004-2005 chất lợng học sinh THCS huyện Mê linh

Trang 30

+ Loại giỏi: 234 em Đạt 6,1 %.

+ Loại khá: 1462 em Đạt 38,1 %

+ Loại T.Bình: 2143 em Đạt 55,8 %

*- Kết quả thi học sinh giỏi các cấp về các môn văn hoá, nh sau:

+ Học sinh giỏi quốc gia: Không tổ chức với THCS.

+ Học sinh giỏi cấp tỉnh:

Tổng số em đạt giải: 72 em

Đứng thứ: 4 toàn tỉnh

Trong đó:

- Giải nhất: 02 giải - Giải nhì: 08 giải

- Giải ba: 16 giải - Giải k k: 46 giải

+ Học sinh giỏi cấp huyện:

Tổng số em đạt giải: 95 em

Trong đó:

- Giải nhất: 02 giải - Giải nhì: 22 giải

- Giải ba: 22 giải - Giải k k: 49 giải

( Nguồn số liệu: Báo cáo của phòng GD&ĐT huyện Mê linh)

Bên cạnh kết quả của những học sinh thi các môn văn hoá, các em học sinhcòn tham gia nhiều môn thi khác của tỉnh và huyện Các em đã đem về một sốthành tích đáng phấn khởi, đó là:

- 01 giải ba bóng chuyền 3-3

- 01 giải nhì đá cầu nữ

- 01 giải nhất đơn ca nữ Giải nhì toàn đoàn

( Nguồn số liệu: Báo cáo của phòng GD&ĐT huyện Mê linh)

*- Kết quả xếp loại hạnh kiểm và học lực của học sinh bậc THCS nh sau:

Bảng số 2: Xếp loại hạnh kiểm của học sinh THCS huyện Mê linh năm học 2004- 2005.

Trang 31

Bảng số 3: Xếp loại học lực của học sinh THCS huyện Mê linh năm học 2004- 2005.

(Nguồn số liệu: Báo cáo của phòng GD&ĐT huyện Mê linh)

2.2.2.3- Về đội ngũ cán bộ, giáo viên các trờng THCS huyện Mê linh.

Trang 32

+ Cha qua lớp quản lý: không.

+ Đã qua lớp bồi dỡng CBQL (từ 3 tháng đến 1 năm): 18 ngời.

Bảng số 4: Thực trạng trình độ hiệu trởng các trờng THCS của huyện

Mê linh.

Trình độ chính trị Trình độ chuyên môn Trình độ quản lý Sơ

cấp TrungCấp nhânCử đẳngCao họcĐại Trên đạihọc Cha qua bồidỡng ng/vụ

QLGD

Đã qua bồi ỡng ng/vụ QLGD

( Nguồn số liệu: Báo cáo của phòng GD&ĐT huyện Mê linh)

2.3.2.2- Về cơ cấu:

+ Số hiệu trởng dới 30 tuổi 00 ngời (chiếm 0 %)

+ Số hiệu trởng từ 30 đến 39 tuổi 00 ngời (chiếm 0 %)

+ Số hiệu trởng từ 40 đến 49 tuổi 10 ngời (chiếm 55,6 %)

+ Số hiệu trởng từ 50 đến 55 tuổi 08 ngời (chiếm 44,4 %)

+ Số hiệu trởng trên 55 tuổi 00 ngời (chiếm 0 %)

Bảng số 5: Thực trạng độ tuổi hiệu trởng các trờng THCS của huyện Mê linh.

Dới 30Tuổi

Từ 30-39Tuổi

Từ 40 –49Tuổi

Từ 50- 55Tuổi

Trên 55Tuổi

(Nguồn số liệu: Báo cáo của phòng GD&ĐT huyện Mê linh)

2.3.2.3- Về thâm niên quản lý:

Trang 33

+ Số hiệu trởng có thâm niên quản lý dới 5 năm là: 01 ngời.

+ Số hiệu trởng có thâm niên quản lý từ 5-10 năm là: 04 ngời

+ Số hiệu trởng có thâm niên quản lý từ 11-15 năm là: 05 ngời

+ Số hiệu trởng có thâm niên quản lý từ 16-20 năm là: 06 ngời

+ Số hiệu trởng có thâm niên quản lý từ 21-25 năm là: 02 ngời

+ Số hiệu trởng có thâm niên quản lý từ 26-30 năm là: 00 ngời

+ Số hiệu trởng có thâm niên quản lý trên 30 năm là: 00 ngời

Bảng số 6: Thực trạng thâm niên quản lý của hiệu trởng các trờng THCS của huyện Mê linh.

Dới 5 Năm Từ 5-10Năm Từ 11-15Năm Từ 16-20Năm Từ 21-25Năm Từ26-30Năm Trên30năm

(Nguồn số liệu: Báo cáo của phòng GD&ĐT huyện Mê linh).

2.3.2.4- Về Phẩm chất và năng lực của đội ngũ hiệu trởng các trờng THCS huyện Mê linh.

Để có đợc thực trạng về phẩm chất và năng lực của đội ngũ hiệu trởng cáctrờng công lập huyện Mê linh, tôi đã tiến hành đến phòng GD&ĐT và một số

trờng khảo sát bằng: Phiếu trng cầu ý kiến; Bao gồm 10 tiêu chí về phẩm

chất và 18 tiêu chí về năng lực, (có phụ lục: 1a, 1b, 1c đính kèm).

Tôi đã xin ý kiến:

- Lãnh đạo và chuyên viên phòng GD&ĐT: 11 ngời; (Phụ lục 1a)

- hiệu trởng các trờng THCS của huyện: 18 ngời; (Phụ lục 1b)

- Giáo viên một số trờng công lập THCS: 126 ngời; (Phụ lục 1c)

Tôi đã tiến hành thống kê những ý kiến đánh giá về phẩm chất và nănglực của đội ngũ hiệu trởng các trờng THCS huyện Mê linh, kết quả đợc phản

ánh dới bảng tổng hợp sau đây:

Bảng số 7: Bảng tổng hợp về kết quả trng cầu ý kiến đánh giá về phẩm chất

và năng lực của đội ngũ hiệu trởng các trờng THCS huyện Mê linh.

( Những cụm từ viết tắt trong cột “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dNhóm đánh giá”; phòng giáo dục: PGD;

hiệu trởng: HT; giáo viên: GV)

Những biểu hiện cụ thể đánh giáNhóm

Mức giá trị Tốt

(%) Khá(%)

Đạt yêu cầu

Cha

đạt y/c

Nhóm Phẩm chất chính trị,

Trang 34

chủ trơng của đảng, pháp luật của nhà nớc cộng hoà

XHCN Việt Nam.

HT GV

88,9 79,4

11,7 19,0

0 1,6

0 0

2 Có giác ngộ chính trị, biết phân tích và bảo vệ

quan điểm đờng lối của Đảng và nhà nớc cộng hoà

XHCN Việt Nam.

PGD HT GV

81,8 77,8 75,4

18,2 22,2 23,8

0 0 0,8

0 0 0

3 Có thái độ tích cực đối với cái mới, cái tiến bộ,

kiên quyết đấu tranh chống những biểu hiện tiêu cực,

sai trái, bảo vệ lẽ phải.

PGD HT GV

63,6 66,7 68,3

27,3 33,3 31,7

9,1 0 0

0 0 0

4 Có ý thức chấp hành kỷ luật lao động cao.

PGD HT GV

72,7 94,4 87,3

18,2 5,6 7,9

9,1 0 4,8

0 0 0

5 Có tầm nhìn rộng, nắm bắt và xử lý các thông tin

đầy đủ, kịp thời và độ chính xác cao

PGD HT GV

45,4 55,6 43,7

36,4 33,3 39,7

18,2 11,1 16,6

0 0 0

6 Có uy tín với tập thể và cấp trên, đợc CB-GV và

học sinh tôn trọng.

PGD HT GV

54,5 61,1 55,6

36,4 33,3 35,7

9,1 5,6 6,3

0 0 2,4

7 Phong cách lãnh đạo dân chủ, công bằng, công

tâm.

PGD HT

G V

72,7 83,3 67,5

18,2 16,7 22,2

9,1 0 7,9

0 0 2,4

8 Quý trọng con ngời, quan tâm đến đời sống vật

chất, tinh thần của CB-GV và học sinh.

PGD HT

G V

63,6 72,2 47,6

27,3 22,2 41,3

9,1 5,6 8,7

0 0 0

9 Tận tuỵ với công việc, gơng mẫu trong lối sống,

trong sinh hoạt.

PGD HT

G V

72,7 88,9 71,4

18,2 11,1 16,7

9,1 0 8,7

0 0 3,2

10 Trung thực trong báo cáo đối với cấp trên, đánh

giá cấp dới công bằng vô t.

PGD HT

G V

81,8 88,9 75,4

18,2 11,1 22,2

0 0 2,4

0 0 0

Nhóm năng lực chuyên môn

1 Nắm vững nội dung, chơng trình, phơng pháp

đặc trng các môn hoc ở bậc THCS.

PGD HT

G V

72,7 83,3 71,4

18,2 11,1 23,8

9,1 5,6 4,8

0 0 0

2 Có trình độ hiểu biết chuyên môn và khả năng

giảng dạy một số môn bắt buộc ở bậc THCS.

PGD HT

72,7 83,3

18,2 11,1

9,1 5,6

0 0

Trang 35

G V 71,4 21,4 6,4 0,8

3 Năng lực phân tích các hoạt động GD, thể hiện

tính s phạm trong việc tổ chức các hoạt động.

PGD HT

G V

54,5 55,6 46,0

27,3 33,3 47,6

18,2 11,1 6,4

0 0 0

4 Có ý thức tự học, tự bồi dỡng để nâng cao trình độ

về mọi mặt

PGD HT

G V

54,5 66,7 44,4

27,3 22,2 38,9

18,2 11,1 15,9

0 0 0,8

5 Có năng lực vận động, phối hợp các lực lợng giáo

dục trong và ngoài nhà trờng tham gia vào sự nghiệp

giáo dục.

PGD HT

G V

63,6 66,7 52,3

36,4 27,7 42,9

0 5,6 4,8

0 0 0

6 Có khả năng ứng xử linh hoạt các tình huống s

phạm hợp lý.

PGD HT

G V

72,7 77,8 68,3

9,1 11,1 23,8

18,2 11,1 7,9

0 0 4,0

7 Có năng lực tổ chức bồi dỡng chuyên môn nghiệp

vụ để nâng cao tay nghề, nghiệp vụ s phạm cho giáo

viên.

PGD HT

G V

63,6 66,7 60,3

18,2 33,3 27,8

18,2 0 7,9

0 0 4,0

Nhóm năng lực quản lý

1 Có năng lực lập dự báo, làm kế hoạch và tổ chức

thực hiện tốt các chơng trình nghị sự cần thiết.

PGD HT

G V

54,5 63,6 52,4

27,3 18,2 25,4

18,2 18,2 20,6

0 0 1,6

2 Có năng lực quản lý đội ngũ, xây dựng tập thể s

phạm đoàn kết nhất trí cao.

PGD HT

G V

72,7 83,3 68,3

18,2 16,7 27,0

9,1 0 3,9

0 0 0,8

3 Có năng lực quản lý hành chính, quản lý tài chính PGD

HT

G V

63,6 77,8 63,5

27,3 16,6 32,5

9,1 5,6 2,4

0 0 1,6

4 Có năng lực giao tiếp và phơng pháp làm việc

khoa học, đạt hiệu quả cao.

PGD HT

G V

63,6 66,7 52,4

27,3 22,2 38,9

9,1 11,1 5,6

0 0 3,1

5 Có năng lực phát huy sáng kiến và cải tiến lề lối

làm việc.

PGD HT

G V

54,5 55,6 51,6

36,4 44,4 40,5

9,1 0 5,6

0 0 2,3

6 Có khả năng quản lý, chỉ đạo chuyên môn, quản lý

chơng trình và thay sách giáo khoa mới đáp ứng đợc

với yêu cầu và nhiệm vụ.

PGD HT

G V

72,7 77,8 71,4

18,2 22,2 26,2

9,1 0 2,4

0 0 0

7 Có hiểu biết tình hình phát triển kinh tế- xã hội

của địa phơng.

8 Nắm vững các nguyên tắc, điều lệ quy định về

PGD HT

G V

PGD HT

45,4 55,6 42,1

72,7 83,3

27,3 33,3 26,2

18,2 16,7

27,3 11,1 27,0

9,1 0

0 0 3,9

0 0

Trang 36

9 Dám chịu trách nhiệm trong quyết định quản lý,

có tính quyết đoán trong công việc.

PGD HT

G V

63,6 66,7 44,4

27,3 33,3 48,4

9,1 0 6,4

0 0 0,8

10 Có năng lực chỉ đạo kiểm tra hoạt động

dạy-học và các hoạt động khác trong tầm quản lý.

PGD HT GV

81,8 83,3 75,4

18,2 16,7 21,4

0 0 3,2

0 0 0

11 Có năng lực tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu

khoa học và áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.

PGD HT

G V

72,7 77,8 71,4

18,2 22,2 25,4

9,1 0 3,2

0 0 0

2.3.3- Đánh giá chung về đội ngũ hiệu trởng trờng THCS huyện Mê linh.

Từ kết quả khảo sát trên đây, cho thấy:

*- Về số lợng đội ngũ hiệu trởng:

Nhìn tổng quát cho thấy tất cả các trờng THCS trong huyện Mê linh đều

đợc bổ nhiệm đủ số hiệu trởng, không có trờng hợp nào để Phó hiệu trởng phụtrách trờng

* - Về chất lợng đội ngũ hiệu trởng:

+ Một số u điểm: Nhìn chung đội ngũ hiệu trởng các trờng THCS huyện Mê

linh có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, lập trờng t tởng vững vàng, có tinhthần trách nhiệm cao, nhiệt tình trong công tác Đội ngũ hiệu trởng là lực lợngluôn luôn đi đầu trong việc chấp hành nghiêm chỉnh hiến pháp và pháp luậtcủa Đảng và nhà nớc

Một điểm mạnh của đội ngũ hiệu trởng trờng THCS huyện Mê linh là100% đạt chuẩn hoá đào tạo cơ bản (cao đẳng s phạm) trong đó trên chuẩnchiếm tỷ lệ khá cao là: 94,4% (Đại học s phạm ) Đội ngũ hiệu trởng có trình

độ chuyên môn khá trở lên, đã qua đào tạo lý luận quản lý100% (đều đã qualớp bồi dỡng quản lý trờng học, một số đã qua lớp bồi dỡng quản lý nhà nớc)

Do đó, nhìn chung đội ngũ hiệu trởng có kinh nghiệm quản lý thực tiễn, giảiquyết và xử lý hợp lý các tình huống; thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của nhàtrờng đi đôi với việc động viên khuyến khích mọi cá nhân và tập thể hoànthành nhiệm vụ đợc giao, phối hợp với công đoàn xây dựng tập thể đoàn kếtnhất trí cao, lãnh đạo nhà trờng thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học

+ Hạn chế:

Trang 37

Nhìn chung đội ngũ hiệu trởng về tầm nhìn đổi mới, t duy sáng tạo năng

động còn hạn chế; khi gặp những vấn đề mới cần xử lý còn lúng túng và có t ởng trông chờ vào cấp trên Tính khoa học trong việc thực hiện các chức năngquản lý còn cha cao

Trong đội ngũ hiệu trởng có một số đồng chí còn cha thực sự quan tâmtới việc chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần của quần chúng Một số ít

hiệu trởng cha thực sự có uy tín, còn xem nhẹ chữ tín“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d ”, không thờng xuyênhọc tập rèn luyện thực sự để nâng cao năng lực quản lý của ngời lãnh đạo

* - Nguyên nhân của hạn chế:

+ Kiến thức về QLGD: Đa số hiệu trởng hiện tại cha qua đào tạo- bồi

d-ỡng kiến thức về QLGD một cách có hệ thống; mà chỉ qua các khoá bồi dd-ỡngngắn ngày

+ Trình độ chính trị: Sơ cấp chiếm 27,8 %; trung cấp là 72,2 %; cử nhân

chính trị: không có ai

+ Về thâm niên công tác: Số hiệu trởng có thâm niên cao trong quản lý

còn thấp; số có thâm niên trên 15 năm chiếm 44,4 %

+ Về độ tuổi: Số hiệu trởng THCS có độ tuổi trên 50 chiếm tỷ lệ tơng đối

cao là: 55,6 % Điều này cho thấy công tác đào tạo và bồi dỡng dự nguồn hiệutrởng cần phải quan tâm kịp thời

2.4 – Giả thuyết khoa học. Thực trạng về biện pháp bồi d ỡng đội ngũ hiệu trởng ờng THCS huyện Mê linh- tỉnh Vĩnh Phúc.

Trong những năm qua sự nghiệp GD&ĐT của huyện Mê linh đã khôngngừng đổi mới và phát triển một cách tơng đối toàn diện; đã đem lại kết quảcho GD&ĐT rất khả quan và đáng khích lệ Kết quả ấy có vai trò to lớn của

đội ngũ cán bộ quản lý nói chung và đội ngũ hiệu trởng trờng THCS nói riêng

Nó đã góp phần vào sự thành công của sự nghiệp GD&ĐT của tỉnh VĩnhPhúc

2.4.1 Công tác bồi d ỡng đội ngũ hiệu trởng trờng THCS trong thời gian qua.

Trong thời gian qua phòng GD&ĐT huyện Mê linh đã thực hiện nhữngbiện pháp bồi dỡng đội ngũ hiệu trởng trờng THCS, nh sau:

PhòngGD&ĐT huyện Mê linh đã thực hiện những nội dung sau:

Trang 38

- Tuyên truyền và bồi dỡng để đội ngũ hiệu trởng có nhận thức đúng

đắn về: Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của hiệu trởng

- Tiến hành nhiều biện pháp thích hợp trong việc bồi dỡng đội ngũhiệu trởng nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ của mình

PhòngGD&ĐT huyện Mê linh đã thực hiện những nội dung sau:

- Điều tra, khảo sát chất lợng đội ngũ hiệu trởng

- Đánh giá và phân loại hiệu trởng để có biện pháp đào tạo bồi dỡng,

sử dụng hợp lý

- Lập dự báo phát triển giáo dục bậc THCS

- Lập quy hoạch, kế hoạch bồi dỡng đội ngũ hiệu trởng trờng THCScủa huyện

- Bổ nhiệm đủ số lợng hiệu trởng các trờng THCS

- Quy hoạch và bồi dỡng đội ngũ kế cận

PhòngGD&ĐT huyện Mê linh đã thực hiện những nội dung sau:

- Xây dựng tiêu chuẩn của hiệu trởng

- Mở các lớp đào tạo, bồi dỡng:

+ Lý luận chính trị

+ Chuyên môn

+ Nghiệp vụ quản lý của hiệu trởng

- Khuyến khích đội ngũ hiệu trởng tự học để nâng cao trình độ quản

lý của mình

- Đào tạo bồi dỡng trớc bổ nhiệm sau

PhòngGD&ĐT huyện Mê linh đã thực hiện những nội dung sau:

- Lựa chọn từ đội ngũ kế cận có đủ phẩm chất, năng lực để bổ nhiệm

- Bổ nhiệm hiệu trởng theo nhiệm kỳ

- Sử dụng hợp lý, phát huy đợc năng lực sở trờng cán bộ để đạt hiệuquả cao nhất

- Làm tốt công tác luân chuyển cán bộ hợp lý

Trang 39

- Miễn nhiệm hiệu trởng không có khả năng hoàn thành nhiệm vụhoặc có sai phạm.

- Có chính sách động viên khuyến khích các hiệu trởng giỏi đi bồi ỡng để nâng cao trình độ toàn diện

d Cần hoàn thiện chế độ chính sách đối với đội ngũ hiệu trởng

2.4.2 Kết quả khảo sát về thực trạng việc thực hiện những biện pháp bồi dỡng đội ngũ hiệu trởng trờng THCS huyện Mê linh- tỉnh Vĩnh phúc.

Phòng GD&ĐT huyện Mê linh đã thực hiện 4 nhóm biện pháp (đã trìnhbày trên đây), nhằm bồi dỡng đội ngũ hiệu trởng trờng THCS huyện Mê linh

trong thời gian qua Tôi đã tiến hành khảo sát bằng Phiếu tr“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi d ng cầu ý kiến” ,

với số lợng và đối tợng nh sau:

+ 18 hiệu trởng trờng THCS công lập huyện Mê linh

+ 11 Đồng chí lãnh đạo và chuyên viên phòng GD&ĐT huyện Mê linh Trong phiếu trng cầu ý kiến dùng quy ớc, nh sau:

- Về mức độ sử dụng : Thờng xuyên: 3 điểm; Thỉnh thoảng: 2 điểm;

Không bao giờ: 1 điểm

- Về hiệu quả: Tốt : 3 điểm; Đạt : 2 điểm;

Cha đạt : 1 điểm

Sau đó tính điểm trung bình thông thờng (theo trung bình cộng)

Kết quả nh sau:

Trang 40

Bảng số 8: Kết quả trng cầu ý kiến về thực trạng thực hiện những biện pháp bồi dỡng đội ngũ hiệu trởng trờng THCS huyện Mê linh.

t-Mức độ sử dụng Hiệu quả Thờng

Xuyên

Thỉnh thoảng

Ko Bao Giờ X Tốt Đạt Cha Đạt Y

2 Đánh giá và phân loại hiệu

tr-ởng để có biện pháp đào tạo, sử

4 Lập quy hoạch, kế hoạch bồi

dỡng đội ngũ hiệu trởng trờng

Ngày đăng: 26/07/2023, 16:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dQuản lý Giáo dục tiếp cận một số vấn đề lý luận từ lời khuyên và góc nhìn thực tiễn”- Trờng Cán bộ quản lý- NXB Giáo dục- Hà Nội- 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dQuản lý Giáo dục tiếp cận một số vấn đề lý luận từlời khuyên và góc nhìn thực tiễn
Nhà XB: NXB Giáodục- Hà Nội- 1998
2. Đặng Quốc Bảo: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dVề phạm trù nhà trờng và nhiệm vụ phát triển nhà trờng trong bối cảnh hiện nay”; “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dQuản lý giáo dục: thành tựu và xu h- ớng”- NXB Giáo dục- 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dVề phạm trù nhà trờng và nhiệm vụ phát triển nhàtrờng trong bối cảnh hiện nay”; “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dQuản lý giáo dục: thành tựu và xu h-ớng
Nhà XB: NXB Giáo dục- 1996
3. Bộ GD&ĐT: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dĐiều lệ trờng Trung học”- NXB Giáo dục- 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dĐiều lệ trờng Trung học
Nhà XB: NXB Giáo dục- 2000
5. Đỗ Văn Chấn: Kinh tế học giáo dục: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dMột số vấn đề về phơng pháp luận”; “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dQuản lý giáo dục- thành tựu và xu hớng”- 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dMột số vấn đề về phơng phápluận”; “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dQuản lý giáo dục- thành tựu và xu hớng
6. Phạm khắc Chơng: Bài giảng về chuyên đề “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dQuản lý quá trình giáo dục và đào tạo”- Lớp Cao học QLGD K13- tháng3 năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dQuản lý quá trình giáo dụcvà đào tạo
7. Nguyễn Minh Đạo: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dCơ sở của khoa học quản lý”- NXB Chính trị Quốc gia- Hà Nội- 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dCơ sở của khoa học quản lý
Nhà XB: NXB Chính trịQuốc gia- Hà Nội- 1997
17. Phạm Minh Hạc: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dGiáo dục con ngời: Hôm nay và ngày mai”, “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dQuản lý giáo dục: Thành tựu và xu hớng”- 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dGiáo dục con ngời: Hôm nay và ngày mai”, “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dQuảnlý giáo dục: Thành tựu và xu hớng
18. Phạm Minh Hạc: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dMột số vấn đề Giáo dục và khoa học Giáo dục”- NXB Giáo dục- Hà Nội- 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dMột số vấn đề Giáo dục và khoa học Giáo dục
Nhà XB: NXB Giáo dục- Hà Nội- 1986
19. Phạm Minh Hạc: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dTâm lý học giáo dục”- NXB Giáo dục- Hà Nội- 1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dTâm lý học giáo dục
Nhà XB: NXB Giáo dục- Hà Nội-1984
21. Kôn Đa Cốp: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dCơ sở lý luận của khoa học Quản lý Giáo dục” Trờng CBQL Giáo dục và Viện Khoa học Giáo dục- 1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dCơ sở lý luận của khoa học Quản lý Giáo dục
22. Kôn Đa Cốp: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dQuản lý Giáo dục Quốc dân trên địa bàn quận, huyện”Trờng CBQL Giáo dục TW 1- Hà Nội- 1983 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dQuản lý Giáo dục Quốc dân trên địa bàn quận, huyện
27. Hồ Chí Minh: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dVề vấn đề cán bộ”- NXB Sự thật- Hà Nội- 1974 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dVề vấn đề cán bộ
Nhà XB: NXB Sự thật- Hà Nội- 1974
28. Hồ Chí Minh: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dVề vấn đề cán bộ”- NXB Sự thật- Hà Nội- 1975 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dVề vấn đề cán bộ
Nhà XB: NXB Sự thật- Hà Nội- 1975
29. Lu Xuân Mới: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dPhơng pháp luận nghiên cứu khoa học”- NXB Đại học s phạm- 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dPhơng pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: NXB Đại họcs phạm- 2003
31. Nguyễn Ngọc Quang: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dNhững khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục”Trờng CBQL Giáo dục TW 1- Hà Nội- 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dNhững khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục
33. Nguyễn Gia Quý: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dBản chất của hoạt động quản lý”, “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dQuản lý giáo dục:Thành tựu và xu hớng”- 1996, Tr 58- 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dBản chất của hoạt động quản lý”, “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dQuản lý giáo dục:Thành tựu và xu hớng
34. Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc: Quy hoạch phát triển GD&ĐT tỉnh Vĩnh Phúc thêi kú 2001- 2010.35 .Đỗ Hoàng Toàn: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dLý thuyết quản lý” Trờng Đại học kinh tế Quốc dân- Hà Nội- 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dLý thuyết quản lý
36. Trờng CBQL Giáo dục: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dQuản lý Giáo dục: Thành tựu và xu hớng”- Hà Néi- 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dQuản lý Giáo dục: Thành tựu và xu hớng
37. Trờng CBQL Giáo dục: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dTài liệu bồi dỡng cán bộ quản lý giáo dục vàđào tạo”- Hà Nội- 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dTài liệu bồi dỡng cán bộ quản lý giáo dục vàđào tạo
40. Nguyễn Quang Uẩn: Bài giảng về chuyên đề “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dTâm lý học quản lý- Quản lý nhân sự”- Lớp Cao học QLGD K13- tháng 10/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dTâm lý học quản lý-Quản lý nhân sự

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 2: Xếp loại hạnh kiểm của học sinh THCS huyện Mê linh năm học 2004- 2005. - Một số biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường thcs huyện mê linh tỉnh vĩnh phúc trong giai đoạn hiện nay 1
Bảng s ố 2: Xếp loại hạnh kiểm của học sinh THCS huyện Mê linh năm học 2004- 2005 (Trang 30)
Bảng số 8:  Kết quả trng cầu ý kiến về thực trạng thực hiện những biện pháp bồi dỡng đội ngũ hiệu trởng trờng THCS huyện Mê linh. - Một số biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường thcs huyện mê linh tỉnh vĩnh phúc trong giai đoạn hiện nay 1
Bảng s ố 8: Kết quả trng cầu ý kiến về thực trạng thực hiện những biện pháp bồi dỡng đội ngũ hiệu trởng trờng THCS huyện Mê linh (Trang 40)
Bảng 10:    Kết quả khảo sát mặt nhận thức về tính cần thiết và tính khả - Một số biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường thcs huyện mê linh tỉnh vĩnh phúc trong giai đoạn hiện nay 1
Bảng 10 Kết quả khảo sát mặt nhận thức về tính cần thiết và tính khả (Trang 75)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w