1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

10 câu ôn phần vật lý đánh giá năng lực đhqg hà nội phần 6 (bản word có giải)

10 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 10 câu ôn phần vật lý đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần 6 (bản word có giải)
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại đề thi ôn tập
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 856,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xét hai điểm A, B đối xứng qua vân trung tâm, khi màn cách hai khe một khoảng là D thì A, B là vân sáng.. Dịch chuyển màn ra xa hai khe một khoảng dd thì A, B là vân sáng và đếm được số

Trang 1

10 câu ôn phần Vật Lý - Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội - Phần 6

(Bản word có giải)

KHOA HỌC - VẬT LÝ

Câu 121 (TH): Hai hạt nhân 1

3H và 3

2He có cùng

Câu 122 (VD): Cho dòng điện có cường độ 2(A) chạy qua bình điện phân đựng dung dịch muối đồng có

cực dương bằng đồng trong 11 giờ 44 phút 2020 giây Khối lượng đồng bám vào cực âm là

Câu 123 (VD): Hai quả cầu nhỏ giống nhau đặt trong không khí Một quả mang điện tích 1,92pC và một

quả không mang điện Cho hai quả cầu tiếp xúc đến khi cân bằng điện rồi tách chúng ra cách nhau 3cm

Số electron mà hai quả trao đổi là:

A 6.10 5 B 6.10 4 C 6.10 6 D 6.10 7

Câu 124 (VDC): Trong thí nghiệm khe Young ta thu được hệ thống vân sáng, vân tối trên màn Xét hai

điểm A, B đối xứng qua vân trung tâm, khi màn cách hai khe một khoảng là D thì A, B là vân sáng Dịch chuyển màn ra xa hai khe một khoảng dd thì A, B là vân sáng và đếm được số vân sáng trên đoạn AB trước và sau khi dịch chuyển màn hơn kém nhau 4 Nếu dịch tiếp màn ra xa hai khe một khoảng 9d nữa thì A, B lại là vân sáng và nếu dịch tiếp màn ra xa nữa thì tại A và B không còn xuất hiện vân sáng nữa Tại A khi chưa dịch chuyển màn là vân sáng thứ mấy?

Câu 125 (TH): Một sóng điện từ có tần số 2.10 Hz đang lan truyền trong chân không Lấy7

8

c 3.10 m / s Bước sóng của sóng điện từ này là

Câu 126 (VD): Đặt điện áp xoay chiều u = Uocos(100πt) vào hai đầu tụ điện có điện dung t) vào hai đầu tụ điện có điện dung C50F

Dung kháng của tụ điện là

Câu 127 (VD): Đồ thị dưới đây biểu diễn động năng cực đại E của êlectron thoát ra khỏi bề mặt của một

tấm kali thay đổi theo tần số f của bức xạ điện từ tới tấm Từ đồ thị, giá trị của hằng số Plăng có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Trang 2

A 6,2.10-34J.s B 6,6.10-34J.s C 6,2.104J.s D 1,6.1033J.s

Câu 128 (TH): Một con cá heo nghe được âm thanh trong tần số 150 Hz – 150 kHz Cả người và cá heo

có thể nghe được âm thanh có tần số nào dưới đây?

Câu 129 (VDC): Hai con lắc đơn giống hệt nhau mà các vật nhỏ mang điện tích như nhau, được treo ở

một nơi trên mặt đất Trong mỗi vùng không gian chứa mỗi con lắc có một điện trường đều Hai điện trường này có cùng cường độ nhưng các đường sức hợp với nhau một góc  Giữ hai con lắc ở vị trí các dây treo có phương thẳng đứng rồi thả nhẹ thì chúng dao động điều hòa trong cùng một mặt phẳng với biên độ góc 8 và có chu kì tương ứng là o T và 1 T Nếu 2 T2 T1 thì  không thể nhận giá trị nào sau

đây?

Câu 130 (VD): Một khối thủy tinh được giữ trên bề mặt một chất lỏng chiết suất n Tia sáng từ không khí

tới bề mặt thủy tinh với góc tới 420, góc khúc xạ trong thủy tinh là 270 thì bắt đầu xảy ra hiện tượng phản

xạ toàn phần tại bề mặt tiếp xúc giữa thủy tinh và chất lỏng (hình vẽ) Tính chiết suất của chất lỏng

Trang 3

Đáp án: ……….

Trang 4

Đáp án

130.

1,3

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 121 (TH): Hai hạt nhân 13H và 3

2He có cùng

Phương pháp giải:

Hạt nhân AZX có: A là số nuclon; Z là số proton và (A – Z) là số notron

Giải chi tiết:

Hai hạt nhân 1

3H và 3

2He có cùng số nuclôn

Câu 122 (VD): Cho dòng điện có cường độ 2(A) chạy qua bình điện phân đựng dung dịch muối đồng có

cực dương bằng đồng trong 11 giờ 44 phút 2020 giây Khối lượng đồng bám vào cực âm là

Phương pháp giải:

Khối lượng đồng bám vào cực âm: m 1 AIt

F n

Giải chi tiết:

Khối lượng đồng bám vào cực âm là:

 

64.2 1.3600 4.60 20

1 AIt 1

Câu 123 (VD): Hai quả cầu nhỏ giống nhau đặt trong không khí Một quả mang điện tích 1,92pC và một

quả không mang điện Cho hai quả cầu tiếp xúc đến khi cân bằng điện rồi tách chúng ra cách nhau 3cm

Số electron mà hai quả trao đổi là:

Phương pháp giải:

Định luật bảo toàn điện tích: q1 q2 q1 q2

Số electron: e

q n

e

Giải chi tiết:

Hai quả cầu giống nhau, sau khi tiếp xúc, điện tích của hai quả cầu là:

 

12

13

1 2

1 2

q q 0 1,92.10

Số electron mà hai quả cầu trao đổi là:

Trang 5

 

13

1

q q 9,6.10 0

q

Câu 124 (VDC): Trong thí nghiệm khe Young ta thu được hệ thống vân sáng, vân tối trên màn Xét hai

điểm A, B đối xứng qua vân trung tâm, khi màn cách hai khe một khoảng là D thì A, B là vân sáng Dịch chuyển màn ra xa hai khe một khoảng dd thì A, B là vân sáng và đếm được số vân sáng trên đoạn AB trước và sau khi dịch chuyển màn hơn kém nhau 4 Nếu dịch tiếp màn ra xa hai khe một khoảng 9d nữa thì A, B lại là vân sáng và nếu dịch tiếp màn ra xa nữa thì tại A và B không còn xuất hiện vân sáng nữa Tại A khi chưa dịch chuyển màn là vân sáng thứ mấy?

Phương pháp giải:

Khoảng vân: i D

a

Vị trí vân sáng: xs ki

Giải chi tiết:

Ban đầu, tại A là vân sáng, ta có: A

D

x ki k

a

 

Khi dịch chuyển màn ra xa một khoảng d, tại A có:  

A

D d

x k i k

a

 

  

Lại có: i  i số vân sáng trên AB giảm

Trên AB có số vân sáng giảm 4 vân  k k 2

A

D d D

kD k 2 D d 1

Nếu dịch chuyển tiếp màn ra xa 9d và nếu nếu dịch tiếp màn ra xa nữa thì tại A và B không còn xuất hiện vân sáng → tại A là vân sáng bậc 1 k  1

A

x k i 1

 

A

D 10d D

k 1 D

kD D 10d d

10

Thay vào (1), ta có: kD k 2 D k 1 D

10

10

Trang 6

Câu 125 (TH): Một sóng điện từ có tần số 2.10 Hz7 đang lan truyền trong chân không Lấy

8

c 3.10 m / s Bước sóng của sóng điện từ này là

Phương pháp giải:

Sử dụng biểu thức tính bước sóng: c

f

 

Giải chi tiết:

Bước sóng của sóng điện từ: c 3.1087 15m

f 2.10

Câu 126 (VD): Đặt điện áp xoay chiều u = Uocos(100πt) vào hai đầu tụ điện có điện dung t) vào hai đầu tụ điện có điện dung C50F

Dung kháng của tụ điện là

Phương pháp giải:

Dung kháng của tụ điện: C

1 Z

C

Giải chi tiết:

Dung kháng của tụ điện là:

 

50.10

C 100 

Câu 127 (VD): Đồ thị dưới đây biểu diễn động năng cực đại E của êlectron thoát ra khỏi bề mặt của một

tấm kali thay đổi theo tần số f của bức xạ điện từ tới tấm Từ đồ thị, giá trị của hằng số Plăng có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Trang 7

A 6,2.10-34J.s B 6,6.10-34J.s C 6,2.104J.s D 1,6.1033J.s

Phương pháp giải:

Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị

Công thức thuyết lượng tử ánh sáng: hf hf0Wd

Giải chi tiết:

Từ đồ thị, lấy hai điểm ứng với E1 = 0 có f1 = 0,5.1015 Hz và E2 = 4.10-19 J có f2 = 1,15.1015 Hz, ta có:

15

19

34 2

2 0

hf hf E hf hf f f 0,5.10 Hz

f f 1,15 0,5 10

Câu 128 (TH): Một con cá heo nghe được âm thanh trong tần số 150 Hz – 150 kHz Cả người và cá heo

có thể nghe được âm thanh có tần số nào dưới đây?

Phương pháp giải:

Dải tần số âm thanh tai người nghe được: 16 Hz – 20 kHz

Giải chi tiết:

Âm thanh tai người nghe được có tần số: 16 Hz – 20 kHz

Âm thanh cá heo nghe được có tần số: 150 Hz – 150 kHz

→ tai người và cá heo nghe được âm thanh có tần số: 150 Hz – 20 kHz

Câu 129 (VDC): Hai con lắc đơn giống hệt nhau mà các vật nhỏ mang điện tích như nhau, được treo ở

một nơi trên mặt đất Trong mỗi vùng không gian chứa mỗi con lắc có một điện trường đều Hai điện trường này có cùng cường độ nhưng các đường sức hợp với nhau một góc  Giữ hai con lắc ở vị trí các dây treo có phương thẳng đứng rồi thả nhẹ thì chúng dao động điều hòa trong cùng một mặt phẳng với

Trang 8

biên độ góc 8o và có chu kì tương ứng là T và 1 T Nếu 2 T2 T1 thì  không thể nhận giá trị nào sau

đây?

Phương pháp giải:

Lực điện: Fq E ma

Gia tốc trọng trường hiệu dụng: g 1  g a 1

Công thức định lí hàm sin: a b c

sin A sin B sin C

Giải chi tiết:

Lực điện tác dụng lên các con lắc là: F1F2 q E a1 a2

Ta có hình vẽ:

Áp dụng định lí hàm sin cho các tam giác, ta có:  

1 1

2 2

sin 8 sin 172 sin

sin 8 sin 172 sin

a a

sin 8 sin 8

sin 172   sin 172  

sin 172 sin 172

0

1 2 164

    

Xét chu kì của con lắc:

Trang 9

Mặt khác: 1 2 1 2 1 2 0

sin sin         

→ với mọi giá trị  1, 2 thỏa mãn 0

1 2 164

    , luôn có T2 T1 Góc hợp bởi hai vecto cường độ điện trường:

        

0 0

164

2 164

2

 

       

Ta có:

0

2

164

2

 

Vậy  không thể nhận giá trị 1700

Câu 130 (VD): Một khối thủy tinh được giữ trên bề mặt một chất lỏng chiết suất n Tia sáng từ không khí

tới bề mặt thủy tinh với góc tới 420, góc khúc xạ trong thủy tinh là 270 thì bắt đầu xảy ra hiện tượng phản

xạ toàn phần tại bề mặt tiếp xúc giữa thủy tinh và chất lỏng (hình vẽ) Tính chiết suất của chất lỏng

Đáp án: 1,3

Phương pháp giải:

Công thức định luật khúc xạ ánh sáng: n sin i n sin r1  2

Góc giới hạn phản xạ toàn phần: gh 2

1

n sin i

n

Giải chi tiết:

Tại bề mặt tiếp xúc giữa thủy tinh và không khí, áp dụng công thức định luật khúc xạ ánh sáng, ta có:

1.sin i n sin r 1.sin 42 n sin 27  n 1, 47

r i 90  i 90  r 63

Tại bề mặt tiếp xúc giữa thủy tinh và chất lỏng bắt đầu xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần, ta có:

Trang 10

0 gh

tt

Ngày đăng: 26/07/2023, 15:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w