1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngân hàng đề thi Trí Tuệ Nhân Tạo 2023

12 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngân hàng đề thi Trí Tuệ Nhân Tạo 2023
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Trí Tuệ Nhân Tạo
Thể loại Ngân hàng đề thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 28,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi trí tuệ nhân tạo (AI) thường được thiết kế để đánh giá và đo lường khả năng của một cá nhân hoặc hệ thống máy tính trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến trí tuệ nhân tạo. Những đề thi này có thể đa dạng và đòi hỏi từ người thí sinh hoặc hệ thống AI những kỹ năng và kiến thức liên quan đến lĩnh vực trí tuệ nhân tạo. Dưới đây là một số ví dụ về những loại đề thi trí tuệ nhân tạo: Trả lời câu hỏi: Người thí sinh hoặc hệ thống AI cần đọc và hiểu một đoạn văn hoặc một tài liệu, sau đó trả lời các câu hỏi liên quan. Điều này yêu cầu khả năng hiểu ngôn ngữ tự nhiên và xử lý thông tin. Phân loại và nhận dạng: Trong bài thi này, người thí sinh hoặc hệ thống AI sẽ được cung cấp một tập dữ liệu và yêu cầu đưa ra các phân loại hoặc nhận dạng đối tượng, từ hoặc hình ảnh trong đó. Điều này thử thách khả năng nhận diện mẫu và học máy. Tạo nội dung sáng tạo: Trong bài thi này, thí sinh hoặc hệ thống AI sẽ phải tạo ra nội dung sáng tạo như viết một bài luận, tạo hình ảnh, sáng tạo âm nhạc, hay thậm chí viết mã để giải quyết một vấn đề cụ thể. Điều này thử thách khả năng sáng tạo và xuất phát từ dữ liệu đã học được. Chơi trò chơi: Đây là loại bài thi giúp đánh giá khả năng chơi các trò chơi cờ vây, cờ tướng, đánh cờ, hoặc các trò chơi trí tuệ khác. Điều này thử thách khả năng đánh giá tình huống và ra quyết định. Giải quyết vấn đề: Bài thi này yêu cầu người thí sinh hoặc hệ thống AI giải quyết một vấn đề phức tạp, thường là một bài toán logic hoặc tính toán. Điều này thử thách khả năng tư duy và giải quyết vấn đề. Xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP): Bài thi NLP đánh giá khả năng của hệ thống AI hiểu và sản xuất ngôn ngữ tự nhiên. Thí sinh có thể được yêu cầu thực hiện các tác vụ như dịch thuật, tổng hợp văn bản, phân tích ý kiến, và giao tiếp với hệ thống AI bằng ngôn ngữ tự nhiên. Đề thi trí tuệ nhân tạo thường đòi hỏi sự kết hợp của nhiều kỹ năng như lập trình, thống kê, logic, tư duy sáng tạo và hiểu biết về lĩnh vực AI. Điều này giúp đánh giá và cải thiện khả năng của các hệ thống AI và những con người làm việc trong lĩnh vực này.

Trang 1

I Yêu cầu chung:

- Sinh viên thực hiện bài tập lớn theo nhóm, số thành viên tối đa của mỗi nhóm không quá 5 sinh viên.

- Sản phẩm của bài tập lớn gồm:

+ Báo cáo làm trên Word.

Câu 1:

 Kiến thức lý thuyết đã tìm hiểu

 Chương trình chạy được cài đặt bằng C/C++, Python, Java, C#…

Câu 2,3: bài giải chi tiết.

+ Slide báo cáo.

Trang 2

ĐỀ 20

Câu 1: Tìm hiểu về bài toán phân cụm?

Câu 2: Cho một vấn đề được phát biểu như sau:

1 Mọi xe máy Honda đều rẻ

2 Xe máy ở bãi thu giữ xe đều rẻ nhưng không bền

3 Mọi xe máy Honda đều bền

4 Lead là xe máy Honda

Hãy biểu diễn vấn đề trên theo logic vị từ bậc nhất và dùng hợp giải chứng minh “Xe máy ở bãi thu giữ xe không phải xe máy Honda”?

Câu 3: Sử dụng Thuật toán Robinson chứng minh rằng:

KB { ¬p ∨ q; ¬q ∨ r; ¬r ∨ s; ¬u ∨ ¬s} có suy diễn ra {¬p, ¬ u} không?

Trang 3

ĐỀ 21

Câu 1: Tìm hiểu về bài toán phân lớp có giám sát?

Câu 2: Cho {p → q, q → r, r → s, p}

Sử dụng phương pháp Robinson kiểm tra các câu p ∧ s có được sinh ra từ KB không? Câu 3: Cho một vấn đề được phát biểu như sau:

1 Những người biết lập trình Java và biết sử dụng máy tính đều thích đọc báo mạng

2 Ai biết lập trình Java đều sử dụng được máy tính

3 Nam biết lập trình Java

Sử dụng hợp giải chứng minh câu “Có những người thích đọc báo mạng” ?

Trang 4

ĐỀ 22

Câu 1: Hồi quy tuyến tính (Linear Regression)?

Câu 2: Giả sử cơ sở luật gồm các luật sau:

Luật 1: nếu a thì e Luật 5: nếu e và k thì b

Luật 2: nếu b thì d Luật 6: nếu d và e và k thì c

Luật 3: nếu h thì a Luật 7: nếu g và k và f thì a

Luật 4: nếu e và g thì c Luật 8: nếu h thì b

Và cơ sở sự kiện gồm các sự kiện sau: h và k Hãy sử dụng lập luận tiến để suy ra các sự kiện mới

Câu 3:

Cho các câu sau:

1 Con gì biết đọc thì có học

2 Cá heo không có học

3 Một số cá heo thì thông minh

4 Có một số con thông minh nhưng không biết đọc

Sử dụng các vị từ C(x): “x là cá heo”; D(x): “x biết đọc”; T(x): “x thông minh”; H(x):

“x có học”, biểu diễn các câu trên bằng logic vị từ bậc nhất Sử dụng phương pháp phản chứng, chứng minh câu số (4) suy ra được từ các câu (1), (2), (3) Chỉ rõ phép thế được sử dụng

Trang 5

ĐỀ 23

Câu 1: Thuật toán tìm kiếm tốt nhất đầu tiên

Câu 2: Cho các câu sau

1 Không có con vịt nào thích nhảy điệu waltz

2 Không có sĩ quan nào không thích nhảy điệu waltz

3 Mọi con gia cầm của tôi đều là vịt

4 Các con gia cầm của tôi không phải là sĩ quan

Sử dụng các vị từ P(x): “x là con vịt”, Q(x): “x là một con gia cầm của tôi”, R(x): “x là sĩ quan”, S(x): “x thích nhảy điệu waltz”

- Hãy biểu diễn các câu trên bằng logic vị từ bậc nhất với vị từ đã cho

Câu (4) có suy ra được từ các câu (1)(3) hay không? Hãy chứng minh bằng phương pháp hợp giải và chỉ rõ phép thế được sử dụng

Câu 3:

Cho cơ sở tri thức KB:

KB = {A  C; A  B  E; C  E  D; E  F}

Sử dụng phương pháp Robinson kiểm tra câu F  D có được sinh ra từ KB không?

ĐỀ 24

Trang 6

Câu 1: Thuật toán nhánh cận?

Câu 2: Cho cơ sở tri thức sau:

KB = {A  B  C; A  D; C  D  F; B  F; A}

Biến đổi tập cơ sở tri thức trên về dạng chuẩn hội Sử dụng phương pháp Robinson kiểm tra các câu C có được sinh ra từ KB không?

Câu 3: Biểu diễn các thông tin cho bởi các câu sau sang logic vị từ cấp một:

1 Mai là luật sư

2 An là nhà khoa học máy tính

3 An là người giàu có

4 Tất cả các luật sư đều giàu có

5 Các nhà khoa học máy tính đều thông minh

6 Các luật sư đều có xe ô tô đẹp

7 Những ngươi giàu có và thông minh đều có xe ô tô đẹp

Sử dụng phương pháp chứng minh phản chứng Robinson để chứng minh: “An có xe ô

tô đẹp”

Trang 7

Đề 25 Câu 1: Hồi quy logistic (Logistic Regression)?

Câu 2: Cho cơ sở tri thức sau:

KB = {A  B  C; A  D; C  D  F; B  F; A}

Biến đổi tập cơ sở tri thức trên về dạng chuẩn hội Sử dụng phương pháp Robinson kiểm

tra các câu B  C có được sinh ra từ KB không?

Câu 3: Biểu diễn các thông tin cho bởi các câu sau sang logic vị từ cấp một:

1 Mai là luật sư

2 An là nhà khoa học máy tính

3 An là người giàu có

4 Tất cả các luật sư đều giàu có

5 Các nhà khoa học máy tính đều thông minh

6 Các luật sư đều có xe ô tô đẹp

7 Những ngươi giàu có và thông minh đều có xe ô tô đẹp

Sử dụng phương pháp chứng minh phản chứng Robinson để chứng minh: “An có xe ô

tô đẹp”

Trang 8

Đề 26 Câu 1: Thuật toán tìm kiếm leo đồi?

Câu 2 Cho cơ sở tri thức KB như sau:

KB = {A ⇒ B); (A ∧ B) ⇒ (¬ C ∨ D); G ⇒ (( B ∧ C) ⇒ E); A; A ⇒ C; D ⇒ G; E ∧ G

⇒ P; Q ∧ P ⇒ C}

Hãy sử dụng giải thuật phân giải Ronbinson kiểm tra các câu E sau có được sinh ra từ cơ

sở tri thức KB không?

Câu 3: Cho cơ sở tri thức:

R1: Father(X,Y)^Father(Y,X) -> Grandfather(X,Z)

R2: Son(X,Y) -> Father(Y,X)

R3: Son(dan,peter)

R4: Son(john,dan)

Áp dụng thủ tục chứng minh hợp giải để chứng minh: Grandfather (peter,john) ?

Trang 9

Đề 27 Câu 1: Tìm hiểu về thuật toán gradient descent?

Câu 2: Cho cơ sở tri thức KB:

KB = {A  C; A  B  E; C  E  D; E  F}

Sử dụng phương pháp Robinson kiểm tra câu F  D có được sinh ra từ KB không? Câu 3: Cho một vấn đề được phát biểu như sau:

1 Máy tính mới thì chạy nhanh

2 Máy tính phòng thực hành chạy chậm

3 Một số phòng máy thực hành rất đẹp

4 Dell là máy phòng thực hành

Sử dụng hợp giải để chứng minh “ Có những máy tính đẹp nhưng chậm”?

Trang 10

Đề 28 Câu 1: Tìm hiểu thuật toán A*?

Câu 2: Sử dụng giải thuật phân giải Robinson chứng minh từ CSTT: KB { m->n, ¬n v

p, ¬(p ^ q) , q v r , m } có suy diễn ra r không?

Câu 3: Biểu diễn các thông tin cho bởi các câu sau sang thành các câu trong Logic cấp

một:

- Mọi sinh viên đều học môn Lập trình di động hoặc môn Hệ điều hành

- Tất cả sinh viên học môn Lập trình di động đều biết Java

- Tất cả sinh viên biết Java đều không thích Hóa

- An là sinh viên thích Hóa

Hãy sử dụng các luật phân giải (Resolution) để chứng minh rằng “An là sinh viên học môn Hệ điều hành”

Trang 11

Đề 29 Câu 1: Tìm hiểu thuật toán A*?

Câu 2: Cho các câu sau

2 Ai được Mary yêu là ngôi sao bóng đá

3 Sinh viên nào không thi đậu thì không chơi bóng đá

4 John là sinh viên

5 Sinh viên nào không học thì không thi đậu

6 Ai không chơi bóng đá thì không phải là ngôi sao bóng đá

7 Nếu John không học thì Mary không yêu John

Sử dụng các vị từ LOVES(x, y): “x yêu y”; STAR(x): “x là ngôi sao bóng đá”; STUDENT(x): “x là sinh viên”; STUDY(x): “x học”; PASS(x): “x thi đậu”; PLAY(x): “x chơi bóng đá”

- Hãy biểu diễn các câu (1)-(6) bằng logic vị từ bậc nhất

Sử dụng phương pháp hợp giải, chứng minh (6) suy ra được từ các câu (1)-(5) Chỉ rõ phép thế được sử dụng

Câu 3: Cho trước tập các sự kiện giả thiết GT = {a, b} Sử dụng tập RULE các luật:

r1 a ∧ b → c r5 m ∧ x → h

r2 a ∧ h → d r6 a ∧ b → o

r3 b ∧ c → e r7 o ∧ e → m

r4 m ∧ a → x r8 f ∧ e → h

Hãy sử dụng suy diễn tiến để chứng minh {d}?

Ngày đăng: 26/07/2023, 15:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w