Kỹ thuật phân tích PESTE Khái niệm kỹ thuật phân tích PESTE: là công cụ phân tích liên quan đến những yếu tố bên ngoài môi trường kinh doanh của mỗi doanh nghiệp bao gồm: Chính tr
Trang 1QUẢN TRỊ MARKETING
Giảng Viên:
Trang 2CHƯƠNG IV:
PHÂN TÍCH CƠ HỘI
THỊ TRƯỜNG
Trang 3CHƯƠNG IV:
PHÂN TÍCH CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG
I KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG
II PHÂN TÍCH CƠ HỘI TRƯỜNG
Trang 4I KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG
• Nghiên cứu quan sát
Trang 53 Bối cảnh kinh doanh hiện nay
Trang 6II PHÂN TÍCH CƠ HỘI TRƯỜNG
1 Mô hình phân tích thị trường
2 Các kỹ thuật (mô hình) phân tích thị trường
3 Lựa chọn chiến lược
Trang 71 Mô hình phân tích môi trường bên ngoài
Trang 82.1.Phân tích môi trường bên ngoài
8
MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI (EXTERNAL ENVIRONMENT)
1 Môi trường vĩ mô (Macro Environment) hay còn gọi là
Môi trường Tổng quát (General Environment) sử dụng
kỹ thuật phân tích PESTE
2 Môi trường vi mô (Micro Environment) hay còn gọi là
Môi trường đặc thù (Specific Environment), hay Môi trường Cạnh tranh (Competitive Environment) sử dụng
mô hình năm áp lực cạnh tranh của Porter
Trang 92.1.1 Kỹ thuật phân tích PESTE
Khái niệm kỹ thuật
phân tích PESTE: là
công cụ phân tích liên
quan đến những yếu tố
bên ngoài môi trường
kinh doanh của mỗi
doanh nghiệp bao gồm:
Chính trị-pháp luật, kinh
tế, xã hội- văn hóa, công
Mục đích: Công cụ phân
tích PESTE giúp các nhà lãnh đạo hiểu được các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến doanh nghiệp như thế nào, trên cơ sở đó các nhà lãnh đạo sử dụng để xây dựng tầm nhìn, xây dựng chiến lược kinh
Trang 102 Các kỹ thuật (mô hình) phân tích thị trường
2.1 Kỹ thuật phân tích PESTE
2.2 Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Porter
2.3 Phân tích tình huống kinh doanh
Trang 112.1 Kỹ thuật phân tích PESTE
Xã hội
Trang 12• Luật doanh nghiệp, luật đầu tư,…
• Các quy định về sở hữu trí tuệ
• Các quy định của chính phủ
Trang 13• Các biến động của nền kinh tế
• Tỷ giá hối đoái, lãi suất
Trang 14Xã hội – Văn hóa
• Văn hoá ( vai trò của các giới )
• Tinh thần tự kinh doanh
• Nhận thức
Trang 15Công nghệ
• Những phát triển gần đây về công nghệ liên quan đến hoạt động kinh doanh
• Sự ảnh hưởng của công nghệ tới hoạt động kinh doanh
• Mức độ tiếp thu công nghệ
• Tốc độ ứng dụng công nghệ
Trang 16Môi trường
16
• Tình trạng tài nguyên khoáng sản
• Địa hình, địa điểm
• Thời tiết, khí hậu
Trang 172.2 Năm áp lực cạnh tranh của M.E.Porter
Theo Michael E Porter sự cạnh tranh trong cùng một ngành phụ thuộc vào năm yếu tố
cơ bản, đó là sức mạnh mặc cả của khách hàng; sức mạnh mặc cả của nhà cung cấp; sự
đe dọa của các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ thay thế; sự gia nhập thị trường của các đối thủ tiềm ẩn và sự cạnh tranh của các đối thủ trực diện
Trang 18Năm áp lực cạnh tranh của M.E.Porter
18
TỔ CHỨC
ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TRONG NGÀNH
ĐỐI THỦ MỚI TIỀM ẨN
KHÁCH HÀNG
NHÀ
CUNG ỨNG
SẢN PHẨM THAY THẾ
Trang 20Sức mạnh mặc cả của nhà cung cấp
20
Sức mạnh của nhà cung cấp phụ thuộc vào:
• Sản phẩm độc quyền hay SP canh tranh
• Tình hình khan hiếm sản phẩm
• Khả năng dự trữ hàng hóa
Trang 21Áp lực từ sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là những sản phẩm, dịch vụ cùng đáp ứng một nhu cầu của người tiêu dùng
Áp lực sản phẩm thay thế phụ thuộc vào:
• Số lượng SP thay thế và mức hấp dẫn
• Chất lượng của sản phẩm
• Giá cả của sản phẩm
Trang 22Nguy cơ đối thủ tiềm ẩn gia nhập ngành
Trang 23Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành
Mức độ cạnh tranh trong cùng một ngành phụ thuộc vào hai yếu tố:
• Số lượng doanh nghiệp
• Tỷ suất lợi nhuận trong cùng một ngành
Trang 24Phân tích môi trường bên trong
24
1 Phong cách tổ chức (Corporate Culture)
2 Cung cách quản lý (Management Style)
3 Nguồn nhân lực (Human Resource)
4 Nghiên cứu phát triển (R&D)
Trang 252.3 Phân tích tình huống kinh doanh
được cơ hội và nguy
cơ đối với hoạt động
của doanh nghiệp
Mục đích: giúp các nhà
quản lý, các nhà lãnh đạo
mạnh, điểm yếu, cơ hội,
doanh
Trang 26Kỹ thuật phân tích SWOT
26
Phân tích tình huống
Phân tích bên trong Phân tích bên ngoài
Điểm mạnh Điểm yếu Cơ hội Thách thức
Kết hợp SWOT
Trang 27Kỹ thuật phân tích SWOT
tổ chức có tác dụng
kìm hãm
CƠ HỘI Các nhân tố bên ngoài
của tổ chức có tác dụng
hỗ trợ
ĐE DỌA Các nhân tố bên ngoài của
tổ chức có tác dụng
Trang 2828
Mục tiêu chính: thực hiện đánh giá các nhân tố bên trong và bên
ngoài ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN để
từ đó xây dựng các CL phù hợp
Cách phân tích: 8 bước
Bước 1: Liệt kê các cơ hội
Bước 2: Liệt kê các thách thức
Bước 3: Liệt kê các thế mạnh bên trong
Bước 4: Liệt kê các điểm yếu bên trong
Bước 5: Kết hợp các thế mạnh bên trong với những cơ hội bên ngoài (SO)
Bước 6: Kết hợp các điểm yếu bên trong với các cơ hội bên ngoài (WO)
Bước 7: Kết hợp các điểm mạnh btrong với các thách thức bên ngoài (ST)
Bước 8: Kết hợp các điểm yếu bên trong với các thách thức bên ngoài (WT)
Phân tích tình thế chiến lược
Ma trận SWOT
Trang 29Ma trận SWOT
Strong Các điểm mạnh
W Các điểm yếu
Trang 31Cấu trúc ma trận SWOT
Ma trận S.W.O.T
Coop - Mart
Những Điểm mạnh (S)
1 Nhiều khả năng liên doanh
2 Đội ngũ CBNV đào tạo tốt
3 Người tiêu dùng tín nhiệm
4 Xúc tiến mua tập trung
2 Quản lý qua mạng chưa tốt
3 Chưa có chiến lược KD tốt
4 Chưa tạo được sự khác biệt
5 Khách chọn mua ở ST nhiều hơn
6 Kinh nghiệm quản lý từ bên ngoài
S3S5S6S7O1O5: Đẩy mạnh quảng cáo &
khuyến mại hơn nữa
S4O2O7: Hội nhập phía sau
Chiến lƣợc WO
W1W2W6O2O7: Kiểm soát giá chặt chẽ hơn
W3W4O4O5O6: Xây dựng chiến lược dài hạn
W5O1O5: Tăng cường hàng tươi sống cho tất cả siêu thị
W7O3O8: Có chiến lược đào tạo đội ngũ đầu ngành
Trang 323 Lựa chọn chiến lược
3.1 Năm phương hướng kinh doanh
3.2 Ma trận Ansoff
3.3 Các chiến lược điển hình
Trang 333.1 Năm phương hướng kinh doanh
a Khái niệm năm
phương hướng kinh
doanh: là kỹ thuật giúp
hướng phát triển chiến
lược kinh doanh cho
công ty mình
b Mục đích: giúp các
nhà lãnh đạo sử dụng để lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp
Trang 34c Năm phương hướng kinh doanh
34
Trang 35Chi phí tối ưu
• Chi phí thấp hơn đối thủ là một lợi thế trong
canh tranh trên thị trường
• Các doanh nghiệp đi theo chiến lược này
thường phải có những điểm mạnh về: vốn, công nghệ, bí quyết nghề nghiệp, quy mô, kinh nghiệm, có khả năng tiếp cận các nguồn nguyên vật liệu, kênh phân phối hiệu quả
Trang 36Khác biệt hóa
36
• Doanh nghiệp tạo ra những giá trị khác biệt
so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường Sự khác biệt này có thể dựa trên chính sản phẩm, hệ thống phân phối, phương thức marketing hoặc những yếu tố khác
• Doanh nghiệp đi theo chiến lược này đòi hỏi
phải có điểm mạnh về vốn, đội ngũ nhân lực
có trình độ cao, sáng tạo sản phẩm, mạnh về nghiên cứu & phát triển sản phẩm (R & D)
Trang 37Tập trung vào chi phí
• Chiến lược tập trung vào chi phí là chiến
lược tìm kiếm lợi thế về chi phí trong thị trường mục tiêu
• Chiến lược này tập trung vào sự khác biệt về
hành vi chi phí
Trang 38Tập trung vào sự khác biệt
38
• Chiến lược tập trung vào sự khác biệt là
chiến lược tìm kiếm lợi thế về sự khác biệt trong thị trường mục tiêu
• Chiến lược này tập trung vào những nhu cầu
riêng của người mua trong những phân khúc xác định mà đối thủ chưa phục vụ tốt
Trang 39Ưu nhược điểm của chiến lược tối ưu chi phí
Trang 40Ưu nhược điểm của chiến lược khác biệt hóa
40
Ƣu điểm
- Có thể bán giá “vượt trội” so với đối thủ cạnh tranh tăng Doanh thu
và tỉ suất lợi nhuận đạt trên trung bình
- Có thể chịu sự tăng giá nguyên vật liệu tốt hơn so với cty chi phí thấp
Nhƣợc điểm:
ngày càng nhiều và chất lượng SP không ngừng được cải thiện
đáp ứng
Trang 41Ưu nhược điểm của chiến lược chi phí tối ưu
hoặc khác biệt hóa
Ƣu điểm:
độc đáo
- Rủi ro thay đổi đoạn thị trường tập trung
Trang 423.2 Ma trận Ansoff
42
a Ma trận Ansoff: là công cụ dùng
để định hướng mục tiêu và hoạch
định chiến lược Ma trận Ansoff bao
gồm 4 chiến lược chủ yếu sau: Thâm
nhập thị trường (Market Penetration
Consolidation), Sản phẩm mới và
dịch vụ mới (New Producs and
Services), Phát triển thị trường
(Marketing Development), Đa dạng
hóa (Diversification)
b Mục đích:
Giúp các nhà quản lý trong việc định hướng
và hoạch định chiến lược kinh doanh
Trang 43c Ma trận Ansoff
A Thâm nhập thị
trường Củng cố vị thế
B
Phát triển sản phẩm Sản phẩm và dịch vụ
mới
C
Phát triển thị
Trang 44Thâm nhập thị trường
• Giới thiệu sản phẩm hiện có vào thị trường hiện
hữu Các nhà marketing tìm mọi cách thu hút và lôi kéo khách hàng từ đối thủ cạnh tranh
• Các marketing thường quảng bá, thiết lập hệ
thống phân phối, cách trưng bày hàng, tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại, các hoạt động PR
Trang 45Phát triển sản phẩm
• Các nhà marketing đưa ra các sản hoàn thiện hơn
hay những sản phẩm mới trên thị trường hiện tại
• Doanh nghiệp tập trung hoạt động cải tiến sản
phẩm, nghiên cứu sản phẩm mới
Trang 46Phát triển thị trường
• Tăng doanh số bán hàng của các sản phẩm trên
các thị trường mới
• Các nhà marketing tìm kiếm, phát hiện những
khúc thị trường, các khách hàng mới cho sản phẩm của mình
Trang 47Đa dạng hóa
• Phát triển sản phẩm mới trên những thị trường
mới nhằm đa dạng hóa hoạt động kinh doanh tạo
ra nhiều cơ hội hấp dẫn
• Các nhà marketing đầu tư vào những ngành kinh
doanh mới hấp dẫn với mức lợi nhuận cao
Trang 483.3 Các chiến lược điển hình của doanh nghiệp
(Grand Strategies)
48
Định nghĩa: CL điển hình là một cách tiếp cận tổng
ra của DN
Các loại CL điển hình của DN:
Trang 493.3.1 Chiến lược đa dạng hóa
Chiến lược
Đa dạng hóa
Đa dạng hóa Đồng tâm
Đa dạng hóa Hàng ngang
Đa dạng hóa Hàng dọc
Chiến lược
Đa dạng hóa
Đa dạng hóa Đồng tâm
Đa dạng hóa Hàng ngang
Đa dạng hóa Hàng dọc
Nền tảng của các CL
đa dạng hóa:
- Thay đổi lĩnh vực hoạt động
- Tìm kiếm năng lực cộng sinh
- Công nghệ & Thị trường
Trang 50a Đa dạng hoá đồng tâm
50
• Đa dạng hóa đồng tâm = bổ sung các sản phẩm & dịch
vụ mới nhưng có liên quan
• Đa dạng hóa đồng tâm được sử dụng trong các TH:
- DN cạnh tranh trong ngành không phát triển hoặc phát triển chậm
- Khi bổ sung các SP mới nhưng liên quan đến SP đang kinh doanh sẽ nâng cao được doanh số bán của s/p hiện tại
- Khi các SP mới sẽ được bán với giá cạnh tranh cao
- Khi SP mới có liên quan và có doanh số bán theo mùa vụ
có thể cân bằng sự lên xuống của DN
- Khi SP hiện tại của DN đang ở giai đoạn suy thoái
- Khi DN có đội ngũ quản lý vững mạnh
Trang 51b Đa dạng hoá hàng ngang
• Đa dạng hóa hàng ngang = bổ sung thêm sản phẩm / dịch vụ mới cho các khách hàng hiện tại của DN
• Đa dạng hóa hàng ngang được sử dụng trong các TH:
- Nguồn thu từ các SP hiện tại sẽ ảnh hưởng nếu bổ sung các SP mới và không liên quan
- DN ở trong ngành có tính cạnh tranh cao hoặc không tăng trưởng
- Các kênh phân phối hiện tại được sử dụng nhằm tung ra
SP mới cho khách hàng hiện tại
- Khi các SP mới có mô hình doanh số bán không theo chu
kỳ so với SP hiện tại
Trang 52- Xây dựng lợi thế cạnh tranh
- Khác biệt hóa so với các đối thủ cạnh tranh
- Kiểm soát các công nghệ bổ sung (trong cùng 1 lĩnh vực sản xuất nhưng liên quan đến các giai đoạn khác nhau của quy trình sản xuất)
- Cắt giảm chi phí sản xuất
Trang 533.3.2 Các chiến lược tích hợp hóa
Đặc điểm:
- Chiến lược tích hợp hóa cho phép DN giành được những nguồn lực mới, tăng cường tiềm lực cạnh tranh
- Các chiến lược tích hợp hóa cho phép DN giành được quyền kiểm soát đối với các nhà phân phối, các nhà cung cấp và hoặc các đối thủ cạnh tranh
Chiến lược
tích hợp
Tích hợp phía trước
Tích hợp phía sau
Tích hợp hàng ngang
Chiến lược
tích hợp
Tích hợp phía trước
Tích hợp phía sau
Tích hợp hàng ngang
Trang 54a Tích hợp phía sau
54
• Đặc điểm: Nhằm tìm kiếm quyền sở hữu hay gia tăng
quyền kiểm soát với các nhà cung ứng cho DN
• Thích hợp áp dụng khi:
- Nhà cung ứng hiện tại tốn kém, không đủ tin cậy, không
đủ khả năng đáp ứng nhu cầu của DN
- Số lượng nhà cung ứng ít, số lượng đối thủ cạnh tranh lớn
- Số lượng công ty ở trong ngành phát triển nhanh chóng
- Đủ vốn và nhân lực để quản lý việc cung cấp nguyên liệu đầu vào
- Giá sản phẩm ổn định có tính quyết định
- Các nhà cung ứng có lợi nhuận cận biên cao
- DN có nhu cầu đạt được nguồn lực cần thiết một cách nhanh chóng
Trang 55b Tích hợp phía trước
• Đặc điểm: Nhằm giành được quyền sở hữu hoặc tăng
quyền kiểm soát đối với các nhà phân phối hay các nhà bán lẻ
- Kinh doanh trong ngành được dự báo là phát triển cao
- Có đủ vốn và nhân lực để quản lý được việc phân phối các SP riêng
Trang 56d Tích hợp hàng ngang
56
• Đặc điểm: Nhằm tìm kiếm quyền sở hữu hoặc gia tăng
kiểm soát đối với các đối thủ cạnh tranh thông qua hợp tác, liên minh… cho phép DN gia tăng tính kinh tế theo quy mô và nâng cao việc chuyển giao các nguồn lực và năng lực cộng sinh
• Thích hợp áp dụng khi:
tác động của CP về giảm cạnh tranh
- DN kinh doanh trong ngành đang phát triển
- Tính kinh tế theo quy mô được gia tăng tạo ra các lợi thế chủ yếu
- Đủ vốn và nhân lực để quản lý DN mới
- Khi đối thủ cạnh tranh suy yếu do thiếu năng lực trong quản lý hoặc có nhu cầu về các nguồn lực mà chỉ có DN hiện đang sở hữu