Hiểu rõ được vai trò và nhu cầu về tín dụng ngắn hạn theo hạnmức, các ngân hàng đã và đang chú chú trọng phát triển hình thức tín dụng nàytrong đó coi chất lượng thẩm định hạn mức tín dụ
Trang 1Lời cảm ơn
Sau liên hoan rời giảng đường, em hiểu rằng đó là khúc quanh chuyểnchúng em từ nghe giảng, tự nghiên cứu, sang tìm hiểu thực tiễn, bổ sung kiếnthức, sẵn sàng cho cuộc sống nghề nghiệp tương lai
Em xin cám ơn các thày, cô đã trang bị kiến thức giảng đường cho em,cám ơn PGS.TS Lưu Thị Hương -Người Thầy đã gợi ý cho em chọn đề tài,nhiều công hướng dẫn cách tiếp cận và phương pháp luận khoa học để emhoàn thành đề tài này
Em cũng không khi nào quên ơn Ban Giám đốc và các phòng ban của Chinhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Thành đã tiếp nhận em đến thực tập, bố tríngười giảng giải tình hình chung, tạo mọi thuận lợi cho em gặp gỡ từng người,tiếp cận với từng nguồn tài liệu để một mặt em hoàn thành nội dung thực tập,mặt khác rất quan trọng là giúp em nâng cao sự tự tin của mình trước bộn bềcông việc thực tiễn Những cử chỉ đầy thiện cảm của các cô, các chú, các chị,các anh trong Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Thành nói chung và trongPhòng Thẩm định nói riêng là những kỷ niệm không phai mờ trong tâm trí em
về sự dìu dắt của thế hệ đi trước đối với em; vừa tạo động lực cho em nghiêmtúc tìm hiểu, học tập, nghiên cứu; vừa tăng tình yêu đối với nghề nghiệp, đốivới Ngân hàng mà mình đã chọn
Xem khung cảnh Ngân hàng, nhìn phong cách làm việc của mỗi người,được tìm hiểu chất lượng công tác vài năm gần đây của Chi nhánh Ngân hàngĐT&PT Hà Thành còn giúp em hiểu thêm nguyên tắc cấp dưới phải phục tùng
sự lãnh đạo chỉ huy của cấp trên và đặc biệt hiểu thêm thế nào là VĂN HOÁ TRONG KINH DOANH TÀI CHÍNH TIỀN TỆ, đó là kiến thức không dễ gì
có được.
Em rất cám ơn các cô, các chú, các anh chị trong Chi nhánh Ngân hàngĐT&PT Hà Thành đã tạo điều kiện, giúp đỡ để em thực tập và hoàn thành kỳthực tập này có kết quả
Trang 2Tình hình và tài liệu thu thập được trong thực tiễn, em được sự giúp đỡcủa PGS TS Lưu Thị Hương, các Thầy, các Cô thuộc khoa Tài chính Ngânhàng cho em hệ thống lại, đan xen lý luận với thực tiễn và thực tiễn với lýluận, để trình bày từng vấn đề theo tư duy lôgic khoa học.
Với các Thầy, Cô và với Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Thành , em
chỉ có thể nói CẢM ƠN và BIẾT ƠN
Đỗ Thị Thu Thơm, Lớp Ngân Hàng A, K44, ĐH KTQD
Trang 3Lời mở đầu
Sản xuất và đầu tư là hai yếu tố không thể thiếu trong hoạt động kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung Nếu như hoạtđộng đầu tư để phục vụ mục đích phát triển dài hạn của doanh nghiệp thì hoạtđộng sản xuất kinh doanh lại là yếu tố ngắn hạn đảm bảo cho sự tồn tại củadoanh nghiệp cũng như hiệu quả của các dự án đầu tư Để tài trợ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp thường tìm tới nguồn tín dụng ngắn hạntheo hạn mức Hiểu rõ được vai trò và nhu cầu về tín dụng ngắn hạn theo hạnmức, các ngân hàng đã và đang chú chú trọng phát triển hình thức tín dụng nàytrong đó coi chất lượng thẩm định hạn mức tín dụng ngắn hạn là yếu tố quyếtđịnh Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Thành cũng không ngoại lệ Trongnhững năm qua, Chi Nhánh luôn luôn chú trọng tới việc nâng cao chất lượngthẩm định hạn mức tín dụng ngắn hạn Chất lượng thẩm định hạn mức tín dụngngắn hạn tại Chi nhánh đã được cải thiện nhiều tuy nhiên vẫn được đánh giá làchưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế yêu cầu thực tiễn và tất yếu đốivới mỗi ngân hàng nói chung và Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Thành làphải nâng cao hơn nữa chất lượng thẩm định hạn mức tín dụng ngắn hạn.Trong bối cảnh đó, đề tài: “ Nâng cao chất lượng thẩm định hạn mức tín dụngngắn hạn tại Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Thành” được lựa chọn
Với mục tiêu nghiên cứu như trên, kết cấu của đề tài bao gồm ba chương:
Chương 1: Những vấn đề lí luận cơ bản về chất lượng thẩm định hạn mức tíndụng ngắn hạn của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định hạn mức tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Thành
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định hạn mức tín dụng ngắnhạn tại Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Thành
Trang 4Được sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Lưu Thị Hương, sự giúp đỡ quý báu của các cô chú, các anh chị trong Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà
Thành, em xin được thể hiện kết quả thực tập, nghiên cứu thành lời trong chuyên đề này Em hy vọng sẽ hiểu và đóng góp chút hiểu biết của mình để nâng cao chất lượng thẩm định hạn mức tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh Ngânhàng ĐT&PT Hà Thành
Trang 5CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM
ĐỊNH HẠN MỨC TÍN DỤNG NGẮN HẠN
1.1 Khái quát chung về hạn mức tín dụng ngắn hạn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1 Hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại
Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
Hình thành và phát triển luôn gắn liền với sự phát triển của nền sản xuấthàng hoá ngân hàng ngày nay đã có những bước tiến rất nhanh Điều này thểhiện trước hết ở sự đa dạng các loại hình ngân hàng và các hoạt động ngânhàng mà cùng với nó là các dịch vụ vô cùng tiện ích Và cho dù là với hìnhthức gì, ở giai đoạn nào thì ngân hàng vẫn luôn luôn là một loại hình tổ chức
quan trọng đối với nền kinh tế “Quá trình phát triển kinh tế là điều kiện và đòi
hỏi sự phát triển của ngân hàng - đến lượt mình sự phát triển của hệ thống ngân hàng lại trở thành động lực phát triển kinh tế” Chính vì vậy trước khi đi
vào tìm hiểu nghiên cứu về chất lượng thẩm định hạn mức tín dụng thì ta cầnphải hiểu về ngân hàng và các hoạt động ngân hàng Ngân hàng có thể đượcđịnh nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò của ngân hàng trong nềnkinh tế Vấn đề ở chỗ là các yếu tố trên luôn luôn thay đổi Và cách tiếp cậnthận trọng nhất là có thể xem xét các tổ chức này trên dựa trên bản chất vốn có
của ngân hàng “Ngân hàng chính là một tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ với nội dung hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi sử dụng để cho vay và thực hiện các uỷ thác của khách hàng Như vậy, hoạt động của
ngân hàng được hiểu là “Hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng
với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền gửi này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”.
Trang 6Tín dụng là một hoạt động cơ bản và đặc trưng của ngân hàng thương mại.Nếu như hoạt động huy động vốn (nhận tiền gửi) của ngân hàng được coi nhưviệc thu thập đầu vào của doanh nghiệp thì hoạt động tín dụng của ngân hàngđược đánh giá như việc sản xuất và tìm đầu ra cho sản phẩm Trong quá trình
đó, ngân hàng thương mại – với vai trò là một trung gian tài chính- đã thựchiện chuyển vốn từ người hiện có vốn dư thừa sang người thiếu vốn Các ngânhàng không coi việc kinh doanh này là một trò vui mà nhờ có việc này họ trởnên giàu có Bằng việc đặt một lãi suất cho vay cao hơn lãi suất huy độngnguồn vốn để cho vay ngân hàng đã thu được lợi nhuận
Hiện nay tại Việt Nam, lợi nhuận chủ yếu của các ngân hàng có được là từhoạt động tín dụng (khoản mục tín dụng thường chiếm từ 70 – 80% tổng tàisản của ngân hàng) Với qui mô đó, tín dụng ảnh hưởng tới rất nhiều chiếnlược hoạt động của ngân hàng như dự trữ, đầu tư do vậy, đối với các ngânhàng, hoạt động tín dụng luôn được chú trọng phát triển
Có rất nhiều cách thức phân chia tín dụng như :
- Phân loại theo thời gian
- Phân loại theo hình thức tài trợ
- Phân loại theo tài sản đảm bảo
- Phân loại theo mức độ rủi ro
- Phân loại theo các hình thức khác
Các cách phân loại này cho thấy tính đa dạng hoặc chuyên môn hoá trongcấp tín dụng của ngân hàng thương mại tuy nhiên phân chia tín dụng theo thờigian là phương pháp có ý nghĩa quan trọng và luôn được áp dụng đối với cácngân hàng vì thời gian liên quan mật thiết tới tính an toàn và sinh lợi của tíndụng cũng như khả năng hoàn trả của khách hàng
Theo thời gian tín dụng được phân thành:
- Tín dụng ngắn hạn (Từ 12 tháng trở xuống chủ yếu tài trợ cho tài sảnlưu động)
Trang 7- Tín dụng trung hạn (Từ 1-5 năm chủ yếu tài trợ cho các phương tiện, tàisản chóng hao mòn, có thời gian khấu hao ngắn).
- Tín dụng dài hạn (Từ 5 năm trở lên tài trợ cho các công trình xây dựng
có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu)
Hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại
Đối với các ngân hàng thương mại nói chung thì tỷ trọng tín dụng ngắnhạn thường cao hơn tín dụng trung và dài hạn Các ngân hàng chủ yếu tài trợcho tài sản lưu động của khách hàng Tín dụng trung và dài hạn thường có tỷtrọng thấp hơn do nguồn vốn đắt hơn và khan hiếm hơn (lãi suất để huy độngvốn trung và dài hạn tính trung bình một tháng bao giờ cũng cao hơn lãi suấthuy động ngắn hạn) Theo qui định của Ngân hàng Nhà nước thì các tổ chứctín dụng chỉ được phép dành tối đa 40% lượng vốn huy động ngắn hạn để chovay trung và dài hạn trong khi đó nếu đem so sánh thì tổng giá trị vốn ngắn hạnhuy động được thường lớn gấp hai lần tổng giá trị vốn trung và dài hạn Hơnnữa, để đảm bảo khả năng thanh khoản, các ngân hàng thường ưu tiên nắm giữcác khoản tín dụng ngắn hạn và khoản tín dụng có khả năng chuyển đổi nhanh.Hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại rất đa dạng về chủngloại Ngày nay, với sự phát triển của xã hội loài người, hoạt động tín dụngngắn hạn đã ngày một hoàn thiện và mở rộng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầucủa khách hàng bao gồm các sản phẩm như: cho vay theo hạn mức tín dụng,cho vay từng lần, cho vay tiêu dùng Trong đó hoạt động cho vay ngắn hạntheo hạn mức là một trong những hoạt động chính là chiếm tỷ trọng lớn tronghoạt động tín dụng của ngân hàng
1.1.2.Hạn mức tín dụng ngắn hạn
* Khái niệm về hạn mức tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn theo hạn mức là một trong những hoạt động rất quan
trọng của ngân hàng Trong đó hạn mức tín dụng ngắn hạn được hiểu là: mức
Trang 8dư nợ tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định (dưới một năm) màngân hàng và khách hàng đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
Do đó, tín dụng ngắn hạn theo hạn mức của ngân hàng chính là hình thứctín dụng mà theo đó: ngân hàng thoả thuận cung cấp cho khách hàng một hạnmức tín dụng trong thời điểm hiệu lực của hợp đồng, khách hàng có quyền vayvới tổng giá trị vay lớn nhất không vượt quá hạn mức tín dụng đã thoả thuận
a Các hình thức tín dụng theo hạn mức tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn của ngân hàng bao gồm hai hình thức: cho vay thấu chi
và cho vay theo hạn mức Mỗi hình thức có cách xác định hạn mức khác nhau
Do vậy, trước khi nghiên cứu về thẩm định hạn mức tín dụng ngắn hạn ta cẩnphải hiểu và phân biệt dược các hình thức tín dụng ngắn hạn theo hạn mức
* Cho vay thấu chi: Thấu chi là hình thức trong đó ngân hàng cho phép
người vay được chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giớihạn tín dụng và trong khoảng một thời gian nhất định (dưới 12 tháng) Giớihạn này được gọi là hạn mức thấu chi
Nghiệp vụ thấu chi cho phép khách hàng kí séc, lập uỷ nhiệm chi, mua hàngqua thẻ vượt quá số dư tiền gửi ( trong hạn mức thấu chi) Khi khách hàng cótiền nhập về tài khoản tiền gửi, ngân hàng sẽ thu nợ gốc và lãi Cách thức chủyếu của hình thức này là kết hợp việc sử dụng tài khoản thanh toán và tàikhoản vay để tạo điều kiện cho khách hàng trong giao dịch Ngày nay, với sựphát triển của hệ thống các điểm thanh toán tự động, hình thức thẻ tín dụng vớimột hạn mức thấu chi đang được phát triển và phổ biến ở rất nhiều nước
Trang 9*Cho vay theo hạn mức: Dựa trên kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu
thực tế của khách hàng, ngân hàng tiến hành xác định hạn mức tín dụng củadoanh nghiệp Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kì hay cuối kì Đó là số dưtối đa tại thời điểm tính Trong kì khách hàng có thể vay, trả nhiều lần, song dư
nợ không được vượt quá hạn mức tín dụng Trường hợp ngân hàng qui địnhhạn mức tín dụng cuối kì thì dư nợ trong kì có thể lớn hơn hạn mức tuy nhiênđến cuối kì, khách hàng phải trả nợ để giảm dư nợ sao cho dư nợ cuối kì khôngvượt quá hạn mức Để đảm bảo duy trì sản xuất kinh doanh ổn định, hàng nămtheo nhu cầu mở rộng, thu hẹp sản xuất kinh doanh dịch vụ của khách hàng,điều kiện vay vốn của khách hàng, ngân hàng và khách hàng kí phụ lục bổsung hợp đồng tín dụng điều chỉnh hạn mức tín dụng cho kì tiếp theo, hoặc kíhợp đồng tín dụng hạn mức mới hoặc chấm dứt phương thức này Đây là hìnhthức cấp tín dụng thuận tiện cho các khách hàng vay mượn thường xuyên, vốnvay tham gia thường xuyên vào quá trình sản suất kinh doanh Ngoài ra, đểđảm bảo hạn mức được sử dụng hiệu quả nhất, khách hàng phải trả cho ngânhàng phí cam kết- mức phí cam kết do ngân hàng thoả thuận với khách hàng vàđược tính trên số tiền ngân hàng cam kết cho vay mà khách hàng chưa rút vốntrong thời hạn của hợp đồng
Trang 11b.Sự cần thiết phải xây dựng hạn mức tín dụng ngắn hạn
Đối với một nhu cầu vốn ngắn hạn nói riêng cũng như nhu cầu vốn nóichung cho mỗi hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh việc xác định đúng,
đủ số vốn là vô cùng cần thiết đặc biệt trong nền kinh tế thị trường như hiệnnay Có đầy đủ vốn, doanh nghiệp không những sẽ có khả năng trang bị đầy đủcác vật dụng, trang thiết bị máy móc cần thiết giúp cho hoạt động sản xuấtkinh doanh diễn ra suôn sẻ, đúng kế hoạch mà còn có thể chủ động hơn, chớpđược những cơ hội kinh doanh mà nhiều khi do thiếu vốn có thể bỏ mất cơ hộinhằm đạt được hiệu quả lớn nhất và đây cũng là một yếu tố quan trọng quyếtđịnh tới khả năng thu nợ của ngân hàng
Hơn nữa, xây dựng hạn mức tín dụng ngắn hạn cho các khách hàng mộtcách chính xác sẽ giúp ngân hàng đánh giá đúng và đầy đủ về những rủi rotiềm tàng khi cho vay do đó sẽ giúp ngân hàng có những chính sách kiểm soáthợp lí đối với từng khách hàng với mục đích cuối cùng là thu hồi toàn bộ vốn
nợ tồn đọng ở doanh nghiệp ngân hàng nhạy cảm hơn so với nợ tồn đọng ởdoanh nghiệp khác Khi những khoản cho vay của ngân hàng không được
Trang 12khách hàng hoàn trả đúng hạn, không những sẽ làm mất lợi nhuận của ngânhàng mà còn có thể khiến cho ngân hàng mất khả năng thanh toán Điều này sẽđẩy ngân hàng vào nguy cơ phá sản Nếu ngân hàng đó là một ngân hàng có vịtrí quan trọng trong hệ thống ngân hàng thì sự sụp đổ của ngân hàng đó sẽ kéotheo sự sụp đổ không chỉ cả hệ thống tài chính mà còn làm suy yếu cả nền kinh
tế gây ra những hậu quả kinh tế- chính trị- xã hội khôn lường thực trạng của rấtnhiều nước đã chứng tỏ điều đó Do vậy, các ngân hàng trước khi quyết địnhcấp hạn mức tín dụng ngắn hạn cho mỗi doanh nghiệp cần tiến hành thẩm địnhhạn mức tín dụng ngắn hạn
Trang 13kinh tế, thi công… Do vậy, ngân hàng tiến hành thẩm định hạn mức tín dụngngắn hạn dựa trên các tài liệu sau:
+ Báo cáo quyết toán các năm trước
+ Báo cáo kế toán tại thời điểm gần nhất
+ Kế hoạch sản xuất kinh doanh theo các quí
+ Các hợp đồng kinh tế, thi công
1.2.2.Nội dung thẩm định hạn mức tín dụng ngắn hạn
Một khách hàng được cấp tín dụng khi thoả mãn tiêu chuẩn 5C:
- Uy tín của doanh nghiệp (character)
- Tính khả thi của phương án, dự án
- Khả năng hoàn trả (capacity)
- Vốn tự có tài trợ cho hoạt động (capital)
- Tài sản thế chấp (collateral)
Do vậy, nội dung thẩm định hạn mức tín dụng ngắn hạn không chỉ đơn giản
là việc xác định một hạn mức tín dụng mà còn bao gồm cả những phân tích nóichung về tình hình hoạt động của doanh nghiệp cũng như tính khả thi củaphương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh Bởi có như vậy, ngân hàng mới cóthể ra quyết định phù hợp với nhu cầu vay vốn của khách hàng So với thẩmđịnh hạn mức tín dụng dài hạn (nhu cầu vốn lưu động cho một dự án) thẩmđịnh hạn mức tín dụng ngắn hạn có một số điểm khác biệt Thẩm định hạn mứctín dụng ngắn hạn không cần phân tích quá kĩ cách thức và phương thức trả nợ
do quan hệ tín dụng chỉ thực sự hình thành khi khách hàng đến xin vay tronghạn mức Công việc này sẽ được xem xét và thoả thuận khi khách hàng có nhucầu về vốn Khi tiến hành thẩm định hạn mức tín dụng ngắn hạn, cán bộ thẩmđịnh cũng không bắt buộc phải tính toán độ nhạy cho các chỉ tiêu tài chính docác số liệu tính toán là trong vòng dưới một năm nên các dự đoán sẽ được điều
Trang 14chỉnh tương đối so với dự đoán của các nhà kinh tế Tuy nhiên, khi tiến hànhthẩm định hạn mức tín dụng ngắn hạn các cán bộ thẩm định lại phải đặc biệtchú trọng tới các hợp động kinh tế vì đây chính là cơ sở để xây dựng nhu cầusản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc xác minh tính hợp lệ, và khả thicủa các hợp đồng kinh tế thi công này là rất khó khăn Nguyên nhân là do cómột số công ty mẹ để tạo điều kiện cho các công ty con vay vốn đã chỉ đạo cáccông ty con khác kí kết hợp đồng với công ty vay vốn dù không thực sự có nhucầu….
Để chất lượng thẩm định hạn mức tín dụng ngắn hạn được nâng cao, thẩmđịnh phải dựa trên những nguyên tắc chung về tín dụng như sau:
- Chất lượng tín dụng quan trọng hơn việc tìm kiếm những cơ hộimới
- Cần xem tiền của ngân hàng được tiêu vào đâu
- Các khoản vay nên có nhiều hơn một phương án trả nợ
- Phẩm chất của khách hàng phải đảm bảo do hợp tác với các doanhnghiệp không có uy tín có thể ảnh hưởng đến danh tiếng của ngânhàng khiến cho chất lượng tín dụng không cao
- Không hiểu rõ doanh nghiệp và lĩnh vực kinh doanh của doanhnghiệp thì không cho vay
- Chất lượng quản lí của doanh nghiệp là vô cùng quan trọng
- Phân tích và đánh giá kĩ về tài sản đảm bảo vì đó là khoản giảmthiểu rủi ro cho ngân hàng khi khách hàng không thể thực hiện nghĩa
vụ trả nợ tuy nhiên không được coi đây là vật thay thế trả nợ màquên đi tính hiệu quả và khả thi của phương án
- Không bỏ qua chu kì kinh doanh của doanh nghiệp vì trong chu kìkinh doanh có những thời điểm cho vay ít rủi ro hơn
Trang 15- Phải hỏi người vay nhiều để đưa ra quyết định ( nắm được càngnhiều thông tin về khách hàng càng tốt).
Trên cơ sở những nguyên tắc trên, các cán bộ ngân hàng sẽ tiến hành thẩmđịnh theo trình tự:
Thẩm định sơ bộ: kiểm tra tính pháp lí của hồ sơ, uy tín củadoanh nghiệp cũng như người lập dự án, tiếp xúc chủ dự án vàcác đơn vị có liên quan
Thẩm định chính thức: tổ chức kiểm tra các nội dung sau:
Tìm hiểu về và phân tích về khách hàng
- Tìm hiểu chung về khách hàng
- Điều tra tư cách và năng lực pháp lí: khách hàng vay vốn phải có đủcác điều kiện theo qui định của pháp luật,giấy đang kí kinh doanh vàgiấy phép hành nghề phải còn hiệu lực trong thời gian vay
- Tìm hiểu mô hình tổ chức, bố trí lao động của doanh nghiệp: qui mô tổchức hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinhdoanh, số lượng lao động, trình độ và cơ cấu lao động
- Tìm hiểu, đánh giá khả năng quản trị điều hành của ban lãnh đạo: trình
độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức của người lãnh đạo cao nhất, trình
độ quản trị điều hanh cũng như uy tín của lãnh đạo doanh nghiệp, khảnăng nắm bắt tình hình của ban lãnh đạo
- Nghiên cứu ngành nghề sản xuất kinh doanh: ngành nghề có được phépkinh doanh hay không, sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp, thị phầntừng loại, mạng lưới phân phối cũng như mức độ tín nhiệm của bạnhàng, chính sách khách hàng
- Phân tích các rủi ro chủ yếu có thể xảy ra với doanh nghiệp:
+ Rủi ro do chính sách, chế độ + Rủi ro bất khả kháng
Trang 16+ Rủi ro thị trường+ Rủi ro khác
1 Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh
a Kiểm tra tính chính xác của báo cáo tài chính
Xem xét mức độ tin cậy, chính xác của báo cáo tài chính Việc kiểm trabao gồm: xem xét các nguồn số, dữ liệu do doanh nghiệp lập, chế độ kế toándoanh nghiệp áp dụng và tính chính xác của dữ liệu có đúng với thực tế thịtrường không
b Phân tích đánh giá tình hình hoạt động, khả năng tài chính
- Tình hình sản xuất bán hàng: tốc độ bán hàng qua các tháng có gì thayđổi, chu kì sản xuất của doanh nghiệp
- Phân tích tình hành tài chính doanh nghiệp: xem xét sự tăng giảm về sốtương đối và số tuyệt đối giữa các nợ và tài sản tồn đọng chủ yếu tập trung vàocác nội dung:
+ Lợi nhuận của doanh nghiệp qua các năm: tốc độ tăng lợi nhuận vàdoanh thu qua các năm có gì đặc biệt, các chỉ tiêu sinh lời ROA, ROE
có cao không, đứng trên phương diện ngân hàng xem xét nhiều tới chỉtiêu ROA
+ Khả năng thanh toán và mức độ độc lập tài chính: phân tích các chỉtiêu thanh toán, chỉ tiêu thanh toán nhanh để nhận xét khả năng trả nợcủa doanh nghiệp, xem xét hệ số nợ để phân tích mức độ độc lập về tàichính của doanh nghiệp
+ Xem xét các khoản thu, chi của doanh nghiệp cũng như các khoản nợ
và chiếm dụng được trong các năm trước để phân tích qui mô, tình hìnhsản xuất và tín dụng thương mại của doanh nghiệp
Trang 17+ Xem xét tình dự trữ, tồn kho để xác định vòng quay vốn và khả năngthu hồi vốn của doanh nghiệp.
*Nhóm các chỉ tiêu được sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp
1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
ROA, ROE, Doanh thu từ tổng tài sản
2.Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạn, Hệ số thanh toán nhanh
3.Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình nguồn vốn và tài sản
Hệ số nợ, Hệ số tài sản cố định
4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh vòng quay của vốn
Hiệu quả của đồng vốn, Vòng quay hàng tồn kho
Phân tích những tồn tại nguyên nhân và nêu ra những hướng xử lí chodoanh nghiệp
2 Phân tích rủi ro theo mô hình Swot
Phân tích các yếu tố sau theo 4 khía cạnh: Điểm mạnh Điểm yếu
Trang 18Trên cơ sở phân tích các nhân tố trên theo bốn khía cạnh, cán bộ thẩmđịnh kết hợp các khía cạnh và đề xuất những giải pháp, hướng xử lí cho doanhnghiệp nhằm phát huy những điểm mạnh tận dụng cơ hôi phát triển đồng thờihạn chế những điểm yếu và vượt qua những thách thức.
3 Đánh giá 5 nhân tố cạnh tranh theo mô hình Poter
- Lợi thế của người mua: các đối tượng tiêu dùng khác nhau có lợi thếkhác nhau không, lợi thế đó khác nhau như thế nào: khách hàng nào được ưuđãi, khách hàng nào bị hạn chế và trong tường hợp nào
- Nhà cung cấp: quan hệ đối với nhà cung cấp có tốt không, số lượng nhàcung cấp có phong phú không, doanh nghiệp có thể tìm kiếm một nhà cung cấpmới khi các nhà cung cấp hiện tại không đáp ứng đủ nhu cầu không, -> khảnăng tìm kiếm đầu vào của doanh nghiệp
- Đối thủ cạnh tranh: các đối thủ cạnh tranh có khả năng thôn tính và cảntrở hoạt động của doanh nghiệp không, ảnh hưởng của các đối thủ cạnh tranhđối với doanh nghiệp là lớn hay nhỏ
- Sự gia nhập của các đơn vị mới tham gia: chi phí gia nhập thị trườngcủa các đơn vị mới tham gia là bao nhiêu, các đơn vị mới tham gia có ảnhhưởng như thế nào tới hoạt động dự kiến của doanh nghiệp
- Sự đe doạ của sản phẩm thay thế: có bao nhiêu loại sản phẩm thay thế
và khả năng thay thế khi giá thị trường thay đổi Mức độ co dãn của cầu theogiá của sản phẩm thay thế là lớn hay bé
Trang 194 Phân tích phương án sản xuất kinh doanh
a Phân tích tính khả thi của phương án
- Phân tích yếu tố đầu vào, yếu tố đầu ra: các yếu tố đầu vào có dễ tìmkiếm và thay thế không? Thị trường cho sản phẩm, dịch vụ đầu ra có tốtkhông?
- Khả năng thực hiện phương án của doanh nghiệp: phương án đó có khảthi đối với doanh nghiệp không? Thực hiện phương án tại thời điểm và vị trídoanh nghiệp lựa chọn có hợp lí không và có phải là tối ưu nhất không?
- Các yếu tố có thể ảnh hưởng tới hiệu quả phương án kinh doanh: cácchính sách, qui định ưu đãi hay hạn chế đối với lĩnh vực kinh doanh, các điềukiện kinh tế, xã hội
b Phân tích hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh
- Phân tích về nguồn nguyên liệu đầu vào và hướng phát triển nguyênliệu
- Xác định giá cả phương án kinh doanh hợp lí
- Xây dựng chi phi cần thiết
- Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối
- Hiệu quả của phướng án được điều chỉnh khi một số yếu tố thay đổi
5 Thẩm định về các quan hệ giao dịch với ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác
- Phân tích mối quan hệ tín dụng của khách hàng đối vơi ngân hàng vàcác tổ chức tín dụng khác về tình hình vay và trả nợ
- Phân tích vị trí ưu tiên trong quan hệ tín dụng của doanh nghiệp dànhcho ngân hàng
Trang 206 Xây dựng hạn mức tín dụng theo phương pháp dòng tiền
Tính sản lượng dự kiến: Dựa vào các hoạt động có từ năm trước chuyểntiếp sang, tỷ lệ tăng trưởng qua các năm, khả năng thực hiện kế hoạch củadoanh nghiệp
Dự báo doanh thu: dựa trên kế hoạch hoạt động, các loại doanh thu dựkiến ( doanh thu từ việc sản xuất kinh doanh ) được điều chỉnh theo xu hướnggiá thị trường và sự tăng trưởng của doanh nghiệp Ngoài ra, doanh thu cònđược tính căn cứ trên các hợp đồng kinh tế, thi công mà doanh nghiệp đã kí kết
để phục vụ đối tác của mình
Tính giá vốn hàng bán: được dự đoán dựa trên việc tính toán doanh thu vàđược điều chỉnh theo các thông số của lĩnh vực kinh doanh ( thông thườngdược tính theo một tỉ lệ nhất định của doanh thu)
Dự báo chi phí quản lí và chi phí bán hàng: trên cơ sở các kế hoạch hoạtđộng, dự tính các chi phí quản lí và bán hàng cần thiết để đáp ứng nhu cầu kinhdoanh Thông thường các chi phí này được lấy theo tỷ trọng của doanh thu
Dự báo thu nhập của doanh nghiệp: bao gồm thu nhập từ hoạt động tàichính và thu nhập bất thường (đây cũng là một nguồn quan trọng để trả nợ)
Dự báo về giá trị tài sản cố định: bao gồm nguyên giá, khấu hao và giá trịcòn lại qua đó xem xét khả năng trả nợ của doanh nghiệp vì khấu hao là mộtnguồn quan trọng để trả nợ
Xác định tổng lượng vốn lưu động cần cho sản xuất (VLĐ) VLĐ = Tổng giá trị sản lượng – KHCB – Lãi trước thuế
- Xác định vòng quay VLĐ năm trước bình quân (N)
- Dự báo hàng tồn kho: Giá trị hàng tồn kho cuối kì
Dở dang cuối kì = Tồn đầu kì + GTSL – Doanh thu
Trang 21- Dự báo các khoản chiếm dụng: Khả năng tận dụng tín dụngthương mại của doanh nghiệp ( tỷ lệ giá trị hàng hoá mua vào được chậm trả
so với tổng giá trị) giá trị này càng lớn càng có lợi cho doanh nghiệp
- Dự báo các khoản phải trả, phải nộp khác: được tính toán dựa trêndoanh thu dự kiến và các khoản phải trả, phải nộp khác
- Dự báo số tiền mà nhà đầu tư ứng trước như tiền đặt trước của cáckhách hàng đặt hàng Số tiền này càng lớn càng có lợi cho doanh nghiệp
- Xác định số vốn tự có doanh nghiệp dùng để tài trợ cho phương ánkinh doanh là bao nhiêu, số vốn này thường phải chiếm khoản 30% tổng giátrị cần thiết
-Khấuhao cơbản
- Thuế
-Lợinhuậnđịnh mức
Vòng quay vốn lưu động được tính dựa trên quyết toán của năm trước theocông thức:
Vòng quay Doanh thu thuần
vốn lưu động Tài sản lưu động dự trữ bình quân
+ Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – ( các loại khấu trừ, chiết khấu +giảm giá hàng bán bị trả lại + các khoản thuế phải nộp)
Trang 22+Tài sản lưu động dự trữ bình quân: được tính trên cơ sở nguyên vật liệu ,sản phẩm dở dang, hàng hoá đang tiêu thụ, thành phẩm tồn kho.
7 Xác định khả năng và kì hạn trả nợ
- Trên cơ sở phân tích tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh,xác định tổng thể các nguồn mà doanh nghiệp có thể trả nợ, dự tính nhiều hơnmột phương án trả nợ nếu có thể
- Trên cơ sở vòng quay vốn, tính toán khả năng thu hồi vốn của doanhnghiệp nhanh hay chậm để từ đó có thể xây dựng kì hạn và cách thức trả nợhợp lí
- Bên cạnh đó, cán bộ thẩm định cần xây dựng bảng trả nợ của kháchhàng thông qua việc tính toán số lãi, phí có thể thu được nếu khoản vay đượcduyệt, kết hợp xem xét với tổng thể lợi ích khác khi thiết lập quan hệ tín dụngvới khách hàng
8 Thẩm định tài sản đảm bảo
Tài sản đảm bảo vừa là vật thế chấp nhằm làm giảm rủi ro cho ngân hàngnhưng cũng là căn cứ để ngân hàng quyết định giá trị khoản vay ( thông thườnggiá trị khoản vay không vượt quá 70% giá trị tài sản đảm bảo) Do vậy khi tiếnhành , cán bộ thẩm định cần tiến hành thẩm định đầy đủ các nội dung sau:
- Kiểm tra tình hình thực tế tài sản đảm bảo tiền vay: loại tài sản, cáchthức quản lí và sở hữu, nguồn gốc và khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền( tính lỏng)
- Phân tích thẩm định giá trị tài sản đảm bảo tiền vay: Xác định giá trịhiện tại và tương lai của tài sản theo khung giá nhà nước và khung giá thịtrường Việc tính toán giá trị tài sản đảm bảo phải thật hợp lí, không quá thấp
để thiệt hại cho khách hàng và cũng không quá cao nếu không sẽ làm gia tăngrủi ro của ngân hàng khi mất vốn
Trang 23mà doanh nghiệp đạt được, Ngân hàng sẽ quyết định áp dụng mức lãi suất, vàcách thức quản lí nợ, tài sản đảm bảo cho doanh nghiệp.
1.3.Chất lượng thẩm định hạn mức tín dụng ngắn hạn
1.3.1.Khái niệm về chất lượng thẩm định hạn mức tín dụng ngắn hạn
Chất lượng là một khái niệm quen thuộc với loài người ngay từ thời cổ đại,tuy nhiên chất lượng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi Tuỳ theo đối
tượng sử dụng, từ “chất lượng” có ý nghĩa khác nhau Nhà cung cấp coi chất
lượng là điều họ cần phải thực hiện và phấn đấu để đáp các qui định và yêu cầuđặt ra, để được khách hàng chấp nhận Chất lượng được so sánh với chất lượngcủa đối thủ cạnh tranh và đi kèm với chi phí, giá cả Có rất nhiều cách hiểu vềchất lượng khác nhau tuy nhiên hầu hết các nhận định đề cho rằng: “ Chấtlượng là khả năng tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quátrình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và bên có liên quan” - khái niệmchất lượng trong tiêu chuẩn ISO- ở đây yêu cầu là các nhu cầu và mong đợiđược công bố, ngụ ý hay bắt buộc theo tập quán Như vậy chất lượng có một
Trang 24dụng Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng nhưng cũng có thể chỉ được cảmnhận trong quá trình sử dụng và thực hiện
+ Khi đánh giá chất lượng ta phải xét đến mọi yếu tố, đặc tính của đốitượng liên quan với những yêu cầu cụ thể Các nhu cầu không chỉ từ phíakhách hàng mà còn từ các bên liên quan
+ Chất lượng phải nằm trong mối tương quan so sánh với chi phí, giá cả
và các tiện ích đi kèm
Như vậy, chất lượng thẩm định hạn mức tín dụng ngắn hạn được hiểu là:
“khả năng tập hợp các đặc tính của qui trình thẩm định để đáp ứng các yêu cầucủa khách hàng” Chất lượng thẩm định hạn mức tín dụng ngắn hạn được thểhiện trước tiên ở báo cáo thẩm định- là sự phản ánh khả năng cán bộ thẩm địnhtrong việc áp dụng qui trình thẩm định Ngoài ra, chất lượng thẩm định còn thểhiện qua thời hạn thẩm định, số lượng cán bộ thẩm định và chi phí thẩmđịnh Tóm lai, đứng trên góc độ của ngân hàng, hoạt động thẩm định hạn mứctín dụng ngắn hạn được coi là có chất lượng khi ngân hàng có thể xây địnhđược một hạn mức hợp lí, giúp cho ngân hàng có thể quyết định cho vay đượcthuận tiện , có hiệu quả, ngân hàng sẽ thu hồi được vốn không để phát sinh nợquá hạn, lãi suất đưa ra phù hợp với chính sách phát triển của ngân hàng, phùhợp với lợi ích của của doanh nghiệp
1.3.2.Tiêu chí đánh giá chất lượng thẩm định hạn mức tín dụng ngắn hạn
Để đánh giá chất lượng thẩm định hạn mức tín dụng ngắn hạn cần dựa trênmột số chỉ tiêu sau:
Trang 25- Một là: Mức độ khoa học, chính xác, toàn diện của kết quả thẩm địnhhạn mức tín dụng ngắn hạn trên các phương diện phân tích kế hoạch sản suất
và đầu tư, nguồn tài trợ, dòng tiền phương án, các chỉ tiêu hiệu quả tài chính,khả năng trả nợ, mức đọ rủi ro của phương án và vai trò của các kết quả đóvới việc đưa ra kết quả đúng đắn của ngân hàng
- Hai là: Sự phù hợp của các dự đoán so với thực tế, đối với một phương
án vay, thì tính hiệu quả của phương án vay và khả năng hoàn trả của kháchhàng là quan trọng nhất, do vậy việc xác định đúng ngân quĩ của doanh nghiệphay nói chính xác hơn là việc xác định được dòng tiền của doanh nghiệp làmột trong những yếu tố quan trọng nhất Thật vậy, một doanh nghiệp có lợinhuận cao vẫn có thể mất khả năng thanh toán khi ngân quĩ của doanh nghiệpkhông được quản lí hợp lí Do vậy, ngân hàng có thể đánh giá chất lượng thẩmđịnh thông qua việc đánh giá sự phù hợp giữa: số vốn thực tế bỏ ra so với sốvốn dự tính, chi phí và giá thành các sản phẩm đầu ra và đầu vào thực tế vàtheo dự đoán, các thông số như vòng quay vốn, dự trữ hàng tồn kho có xácthực không kế hoạch trả nợ ngân hàng của doanh nghiệp có đúng hạnkhông Nếu như các dự tính của ngân hàng sát với thực tế thì công tác cóthẩm định nhìn chung là đạt yêu cầu, quyết định cho vay của ngân hàng làchính xác và có khả năng thu hồi được cả vốn lẫn lãi
- Ba là: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động của phương án cũng như hoạtđộng của doanh nghiệp phải phù hợp với nhu cầu của khách hàng vay vốn.Hạn mức tín dụng ngắn được phê duyệt phải đáp ứng đủ nhu cầu kinh doanhcủa khách hàng nhưng cũng không được quá ít để dẫn đến tình trạng tổnglượng vốn theo hạn mức không đủ đáp ứng nhu cầu kinh doanh cho doanhnghiệp
- Bốn là: Ngân hàng thu được cả lãi và gốc: mục tiêu của thẩm định hạnmức tín dụng là nhằm làm giảm rủi ro, nâng cao hiệu quả của hoạt động củatín dụng Do vậy, chất lượng thẩm định hạn mức tín dụng ngắn hạn được thểhiện xác thực nhất là ở các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động cho vay như:
Trang 26thu nhập từ tín dụng ngắn hạn và mức độ tăng trưởng dư nợ ngắn hạn theo cácphương án sản xuất kinh doanh Tỷ lệ nợ quá hạn từ cho vay theo hạn mứctrong tổng dư nợ cho vay theo hạn mức Chỉ tiêu thu nhập từ tín dụng ngắnhạn theo hạn mức phản ánh kết quả cuối cùng mà ngân hàng đạt được từ chovay theo hạn mức, là thông số phản ánh qui mô, chất lượng, hiệu quả của tíndụng Dư nợ cho vay và tỷ lệ nợ quá hạn cũng phản ánh tình trạng tín dụngcủa ngân hàng: nếu tỷ lệ nợ quá hạn cao nghĩa là hiệu quả hoạt động tín dụngthấp, quyết định cho vay của ngân hàng là không chính xác- điều này đồngnghĩa với chất lượng thẩm định chưa tốt.
- Năm là: Mức độ thực hiện các qui chế, qui định về công tác thẩm địnhcủa Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam và Ngân hàng Nhà Nước ban hành Việcthực hiện đúng theo các qui định này, sẽ giúp cho công tác thẩm định hạn mứctín dụng ngắn hạn được chặt chẽ, đầy đủ và logic hơn khiến cho chất lượngthẩm định được tốt hơn
- Sáu là: Thời gian thẩm định hạn mức tín dụng ngắn hạn ngắn: Chấtlượng thẩm định chỉ được đánh giá cao khi thời gian thẩm định là ngắn nhất
có thể và với chi phí hợp lí Chất lượng chỉ có được khi thoả mãn và phù hợpvới nhu cầu của khách hàng do vậy tiến độ thực hiện thẩm định là một thông
số không thể thiểu trong đánh giá chất lượng thẩm định Thông thường tại cácngân hàng thời gian xem xét cấp tín dụng ngắn hạn là 10 ngày bao gôm cả giaiđoạn nhận hồ sơ và giải ngân, do vậy, thời gian thẩm định tiêu chuẩn cho mỗihạn mức tín dụng ngắn hạn là 7 ngày
- Bảy là: Chi phí thẩm định thấp Chất lượng thẩm định cần được tăngcao nhưng chất lượng đó chỉ thực sự được đánh giá cao khi chi phí dể thẩmđịnh thấp
1.4.Các nhân tố tác động tới chất lượng thẩm định hạn mức tín dụng ngắn hạn
Chất lượng thẩm định hạn mức tín dụng cũng như chất lượng các hoạt
động khác của ngân hàng chịu ảnh hưởng của nhiều các nhân tố chủ quan và
Trang 27khách quan Muốn nâng cao chất lượng thẩm định hạn mức tín dụng ngắn hạn,các ngân hàng trước tiên, phải xem xét kỹ lưỡng từng nhân tố tác động để từ
đó tìm cách phát huy tối đa các nhân tố tích cực và hạn chế những nhân tố tiêucực Các nhân tố tác động tới chất lượng thẩm định hạn mức tín dụng ngắn hạnđược chia thành hai nhóm nhân tố sau:
1.4.1.Nhân tố thuộc về ngân hàng
+ Trình độ và năng lực cán bộ: thẩm định hạn mức tín dụng ngắn hạn củangân hàng chỉ có chất lượng khi ngân hàng có những cán bộ giỏi, nắm vữngchuyên môn, qui trình nghiệp vụ Bởi lẽ những cán bộ thẩm định là nhữngngười trực tiếp tổ chức và thực hiện thẩm định theo các phương pháp và kỹthuật của mình Kết quả thẩm định hạn mức tín dụng là kết quả đánh giá củacác cán bộ thẩm định dựa trên các chỉ tiêu khác nhau nên ở một mức độ nào đóthảm định hạn mức tín dụng ngắn hạn mang tính chủ quan của cán bộ thẩmđịnh Vì vậy, nếu cán bộ thẩm định có năng lực, kinh nghiệm và đạo đức thìchất lượng thẩm định hạn mức tín dụng sẽ được nâng cao
+ Tổ chức thẩm định: một bộ máy kiện toàn với các phòng chức năng cụthể sẽ là điều kiện thuận lợi để các cán bộ tiến hành hoạt động hiệu quả từ khâuđầu đến khâu cuối Thẩm định dự hạn mức tín dụng là một công việc phức tạpbao gồm nhiều nhiệm vụ khác nhau đòi hỏi phải có sự liên kết thống nhất giữacác cá nhân, phòng ban Do vậy, công tác tổ chức thẩm định hạn mức tín dụngngắn hạn được thực hiện chặt chẽ sẽ phát huy được sức mạnh của mỗi cá nhân
từ đó nâng cao sức mạnh tập thể, làm giảm thiểu rủi ro đạo đức nghề nghiệp + Nhân tố liên quan đến trang thiết bị, kĩ thuật: các yếu tố kĩ thuật nhưtrang thiết bị, cách thức hỗ trợ cho hoạt động đánh giá trị còn lại của tài sản vàcác chương trình phần mềm máy tính thực hiện tính toán các số liệu được hệthống hoá tác động trực tiếp tới sự chính xác của các số liệu phân tích Nếu hệthống kĩ thuật hiện đại và phù hợp sẽ giúp cho quá trình tính toán và tổng hợp
Trang 28số liệu được nhanh gọn và chính xác, ngược lại, sẽ làm tăng thời gian tính toán
và tổng hợp của dự liệu
+ Qui trình tín dụng: sự thống nhất và hoàn chỉnh của qui trình tín dụng
và thẩm định sẽ tạo điều kiện cho công tác thẩm định diễn ra được nhất quán
và nhanh gọn khiến cho thời gian thẩm định vì thế được rút ngắn Với mộttrình tự thẩm định hợp lí, sẽ giúp cho các cán bộ thẩm định trong quá trìnhthẩm định, kết quả thẩm định nội dung trước bổ sung cho việc thẩm định nộidung sau, giúp cho kết quả thẩm được chính xác, toàn diện hơn Hơn nữa vớimột qui trình thẩm định thích hợp, nội dung thẩm định hoàn chỉnh và đầy đủ sẽtạo điều kiện cho các cán bộ tín dụng có được cái nhìn toàn diện hơn về kháchhàng từ đó có thể đưa ra các quyết định tín dụng hoàn hảo nhất
+ Phương pháp thẩm định cũng là một yếu tố rất quan trọng quyết định tớichất lượng thẩm định Phương pháp thẩm định được hiểu là cách thức thu thập
và xử lí thông tin, tuỳ từng điều kiện và hoàn cảnh cụ thể mà các cán bộ thẩmđịnh có thể sử dụng các cách thức khách nhau Một phương pháp thẩm địnhkhoa học và hiện đại sẽ giúp cho quá trình thẩm định thuận lợi, đem lại kếtquả chính xác tạo điều kiện cho ngân hàng trong việc ra quyết định cấp tíndụng cho khách hàng.
1.4.2.Nhân tố bên ngoài
* Nhân tố thuộc về khách hàng
+ Sự trung thực của khách hàng: đây là một yếu tố rất quan trọng vì nếutính trung thực của các thông tin khách hàng cung cấp cho ngân hàng càng caothì sự chính xác trong kết quả phân tích, thẩm định của ngân hàng càng cao vàxác thực Sự trung thực của khách hàng cũng tạo điều kiện cho quá trình thuthập thông tin của ngân hàng được diễn ra nhanh chóng hơn do sự sẵn lòngcộng tác và cung cấp các thông tin thực của khách hàng
Trang 29+ Sự minh bạch tài chính của khách hàng: các nguồn thông tin khách hàngcung cấp cho ngân hàng là những thông tin có sự chứng nhận hoặc báo cáo đãqua kiểm toán cũng giúp cho chất lượng thẩm định được nâng cao và công tácthẩm định được đơn giản, nhanh gọn hơn.
* Nhân tố thuộc về môi trường kinh tế, chính trị, pháp lí
+ Về môi trường kinh tế: trên nhiều khía cạnh, môi trường kinh tế ảnhhưởng rất lớn tới chất lượng thẩm định hạn mức tín dụng Khi nền kinh tế pháttriển ổn định và lành mạnh, các thông tin trên thị trường đều được cung cấpđầy đủ sẽ tạo điều kiện cho quá trình thu thập và xử lí thông tin của cán bộngân hàng được dễ dàng, nhanh chóng và chính xác ngược lại khi nền kinh tếbất ổn, các thông tin thu thập được thiếu tính chính xác, các diễn biến của thịtrường bị phản ánh sai lệch, các dự báo của cán bộ ngân hàng không có đủ căn
cứ do đó việc quyết định cấp tín dụng của ngân hàng gặp nhiều khó khăn + Về môi trường chính trị: Sự ổn định trong chính trị có quyết định rấtnhiều tới chất lượng thẩm định hạn mức tín dụng ngắn hạn nói riêng và thẩmđịnh tín dụng nói chung Các hoạt động của ngân hàng sẽ được diễn ra suôn sẻ
và độc lập
+ Về môi trường pháp lí: một môi trường pháp lí thuận lợi sẽ giúp chohoạt động thẩm định hạn mức tín dụng ngắn hạn được diễn ra thuận lợi, chấtlượng thẩm định được nâng cao Các qui định trong cá văn bản qui trình càngchi tiết và cụ thể bao nhiêu thì càng hỗ trợ cho các cán bộ thẩm định hoànthành tốt công việc bấy nhiêu Với môi trường pháp lí hoàn thiện , công tácthẩm định được phân định nhiệm vị và trách nhiệm đầy đủ đảm bảo vấn đềtrung thực và hiệu quả cao nhất cho cả hai bên: ngân hàng và khách hàng
CHƯƠNG 2
Trang 30THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH HẠN MỨC TÍN DỤNG NGẮN HẠN
TẠI NGÂN HÀNG ĐT&PT HÀ THÀNH
2.1 Khái quát chung về tình hình hoạt động của Chi nhánh
Với phương châm và mục tiêu hoạt động như trên Chi nhánh Ngân hàngĐT&PT Hà Thành tiến hành hoạt động với các chức năng và nhiệm vụ sau:
- Huy động vốn từ mọi nguồn vốn hợp pháp của các khách hàng nhưtiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và kì phiếu
Trang 31- Thực hiện cấp tín dụng ngắn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ,thực hiện bảo lãnh và tài trợ thương mại theo các chế đọ tín dụnghiện hành nhằm đảm bảo và duy trì nguồn vốn.
- Thực hiện tư vấn trong hoạt động tín dụng và uỷ thác đầu tư theo quiđịnh và thực hiện kinh doanh chứng khoán và giấy tờ có giá
- Cung cấp các dịch vụ ngân hàng như thanh toán, chuyển tiền, cácdịch vụ tiện ích như dịch vụ thẻ, bảo quản vận chuyển và đổi tiền
- Thực hiện công tác Marketing - công tác khách hàng nhằm phục vụ
và khai thác tiềm năng khách hàng truyền thống và mở rộng pháttriển khách hàng mới
- Thực hiện công tác thu chi, bảo quản tiền và các tài sản có giá
- Lập kế hoạch hoạt động và tham gia xây dựng kế hoạch toàn hệthống
- Xây dựng các báo cáo định kì và các vấn đề đột xuất về hoạt độngcũng như các chính sách về khách hàng, lãi suất, tín dụng
- Tổ chức lập, lưu trữ và bảo quản các hồ sơ, tài liệu theo đúng chế độhiện hành đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của HSC (Hội sởchính) và NHNN( Ngân hàng Nhà nước)
Trang 32Phòng
dịch
vụ
Phòng ngân quĩ
Quĩ tiết kiệm
Phòng
KH nguồn vốn
Tổ điện toán
Phòng quản lí tín dụng
Phòng thẩm định
Phòng tài chính ktoán
Phòng quản lí hành chính
Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Thành hoạt động với các phòng ban sau:
Trang 33năng là trung gian tài chính - các ngân hàng cũng đang phát triển đổi mới từngngày trước nhu cầu hội nhập và sức ép cạnh tranh Nhận thức được hoàn cảnhnền kinh tế ngày một sôi động với Hiệp định thương mại Việt- Mỹ và ViệtNam chuẩn bị ra nhập WTO, ngay từ buổi đầu hoạt động, toàn bộ cán bộ côngnhân viên Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Thành đã nỗ lực cố gắng khôngngừng nhằm xây dựng Chi nhánh ngày một lớn mạnh và đóng góp sức và củavào công cuộc xây dựng một hệ thống Ngân hàng ĐT&PT vững mạnh nóiriêng cũng như cả nền kinh tế nói chung.
a Tình hình huy động vốn
Khởi đầu là một trung tâm giao dịch tại Tràng Tiền với số vốn huy độngban đầu là rất nhỏ- tính cho đến 30/9/2003 tổng số vốn đạt 614.69 tỷ đồng Tuynhiên từ khi đi vào hoạt động, Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Thành đãtăng cường hoạt động huy động vốn, chỉ sau 3 tháng, số vốn huy độn được đãtăng 20,693% đạt 741,885 tỷ đồng Năm 2004, 2005, mặc dù các chi nhánhkhác gặp nhiều khó khăn trong việc huy động vốn trong tình trạng nền kinh tếbất ổn và lạm phát kéo dài, nhưng tổng lượng huy động vốn lại phát triển vượtbậc Tốc độ tăng của năm 2004 là 79,51% và năm 2005 là 53,58% nâng tổnglượng huy động vốn được lên 2120,249 tỷ đồng
Huy động vốn không kỳ hạn và ngắn hạn
Trước sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng trong cùng địa bàn Hà Nộicùng những khó khăn của giai đoạn mới đi vào hoạt động nhưng Chi nhánhNgân hàng ĐT&PT Hà Thành đã luôn cố gắng nỗ lực để thu hút khách hàngtrong mọi hoạt động huy động vốn Tỉ lệ vốn huy động ngắn hạn luôn tăngtrong các năm Từ 09/2003 đến 12/2004, lượng vốn huy động tăng gấp 3 lần
Có được điều này là do Chi nhánh đã tăng số lượng phòng giao dịch lên 4phòng và thêm 3 quĩ tiết kiệm Nhờ vậy mà các hoạt động của Chi nhánh cóthể tiếp cận với khách hàng một cách dễ dàng hơn Giai đoạn năm 2005 là mộtgiai đoạn khó khăn, nguy cơ lạm phát lại tăng cao và mối lo ngại lãi suất thực
âm đã ảnh hưởng rất nhiều đến việc huy động vốn Tuy vậy, các sản phẩm mới
Trang 34với các tính năng tiện ích hấp dẫn như chương trình huy động Ổ trứng vàng,phát hành kỳ phiếu với lãi suất hấp dẫn, cách thực hiện tuyên truyền đổi mớinên lượng huy động của Chi nhánh vẫn tăng Như vậy với một cơ chế vốnđược tập trung hoá toàn ngành cũng như các chính sách lãi suất, sản phẩmđược ứng dụng linh hoạt cùng với sự nỗ lực cố gắng hết mình, Chi nhánh HàThành Ngân hàng ĐT&PT đã đạt được những thành tựu nhất định trong côngtác huy động vốn, tạo điều kiện mở rộng hoạt động tín dụng và các hoạt độngkhác của Chi nhánh.
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn không kì hạn và ngắn hạn của Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Thành từ năm 2003 – 2005
3 Tiền gửi dưới 12
4 Kỳ phiếu ngắn hạn 138.412 180.375 117.191 62.516
5 Chứng chỉ tiền gửi 40.135 0 70.104 68.424
6 Tổng vốn huy động 1235.656 1324.179 571.57 439.793
( Nguồn: Phòng kế hoạch nguồn vốn Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Thành )
Huy động vốn trung và dài hạn
Nếu như ngân hàng huy động vốn ngắn hạn và không kỳ hạn để đảm bảo
an toàn theo cơ cấu kì hạn nguồn chủ yếu để đáp ứng cho nhu cầu vay và kinhdoanh ngắn hạn (tài trợ thương mại) của khách hàng thì yêu cầu tài trợ cho các
dự án trung và dài hạn lại cần đến nguồn vốn trung, dài hạn và một phần(không quá 15%) vốn huy động động ngắn hạn Việc cân đối cơ cấu vốn huy
Trang 35động giữa trung dài hạn và ngắn hạn đáp ứng cho hoạt động của Chi nhánh làyêu cầu quan trọng và luôn được Chi nhánh quan tâm Trong quá trình hoạtđộng, Chi nhánh luôn chú ý tới việc thu hút khách hàng tạo quan hệ tín dụnglâu dài Nhờ vậy, rất nhiều các khoản tiền gửi của dân cư được quay vòngkhiến cho các khoản tiền gửi thực chất là gửi với kỳ hạn dài hơn nhưng lại ápdụng mức lãi suất thấp hơn so với kỳ hạn thực tế- đây cũng là một thuận lợicho ngân hàng Có được điều này là do hoạt động của Chi nhánh đã tạo đượcniềm tin cho khách hàng từ tên gọi cho tới phong cách phục vụ.
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn trung và dài hạn của Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Thành từ năm 2003 – 2005
(Nguồn: Phòng kế hoạch nguồn vốn Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Thành)
Tính từ 09/2003 – 12/2003, lượng vốn huy động trung và dài hạn tăng25,39% Đến năm 2004, lượng vốn huy động lại tiếp tục tăng với tốc độ là6,3%, nâng tổng lượng vốn huy động lên 294,133 tỷ Sang năm 2005, lượngvốn huy động lại tiếp tục tăng do lượng tiền gửi trên 12 tháng lên tới 478.243
tỷ góp phần không nhỏ trong 482.354 tỷ vốn trung và dài hạn huy động được
Có được điều này là do tính hấp dẫn của các sản phẩm tiết kiệm: ví dụ như sảnphẩm tiết kiệm Ổ trứng vàng nếu gửi tiền với thời gian dài và số lượng càngcao thì khả năng trúng thưởng càng lớn Hơn nữa với sự phát triển của cả hệthống Ngân hàng ĐT&PT cũng như tình hình hoạt động của Chi nhánh- niềmtin của khách hàng được gia tăng và củng cố nên lượng tiền huy động đối vớicác kỳ hạn dài đã tăng cùng với các kỳ lãi suất theo kịp phản ứng của khách
Trang 36c Hoạt động tín dụng
Qua các năm, dư nợ tín dụng của Chi nhánh Hà Thành Ngân hàngĐT&PT luôn tăng trên tất cả các chỉ tiêu Chất lượng cho vay và thẩm địnhluôn được quan tâm
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh Ngân hàng
(Nguồn: Phòng kế hoạch nguồn vốn Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Thành)
Hoạt động cho vay ngắn hạn
Sự tăng trưởng trong dư nợ tín dụng ngắn hạn là nổi bật nhất, chỉ trong 3tháng cuối năm 2003, dư nợ tín dụng tăng 1.65 lần và đặc biệt là trong năm
2004, cho vay ngắn hạn của Chi nhánh tăng đột biến gấp 3.43 lần đạt 781.468
tỷ Sang tới năm 2005 tốc độ tăng có chậm hơn chỉ đạt 1.26 lần tuy nhiên đâyvẫn là một con số khá cao Cho tới năm 2005, dư nợ tín dụng ngắn hạn đạt988.096 Cơ cấu cho vay ngắn hạn của Chi nhánh trong năm 2003 là
Trang 37(77.09/22.91) nhưng từ năm 2004 chiếm vốn vay chủ yếu là USD, đây là sốtiền ngân hàng cho các khách hàng vay nhằm mục đích tài trợ thương mại.Như vậy, có thể thấy trong vốn vay ngắn hạn thì cho vay tài trợ thương mại làmột thế mạnh của Chi nhánh.
Hoạt động cho vay trung và dài hạn
Số vốn Chi nhánh dành cho vay trung và dài hạn cũng liên tục tăng trong
3 năm qua Chỉ sau 3 tháng hoạt động, số lượng vốn vay đã tăng lên 2.73 lầnnâng tổng số dư nợ lên 39.561 tỷ Sang năm 2004, số vốn vay cũng tăng caokhông ngờ tới 3.058 lần và cho đến hết năm 2005, tổng dư nợ trung và dài hạnđạt 301.518 gấp hơn 20 lần so với hai năm trước Trong khoản mục này, sốtiền cho vay trung hạn là chiếm phần lớn khoảng từ 2 – 3 năm, do đặc thù hoạtđộng của Chi nhánh là chủ yếu phục vụ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh dovậy các khoản tín dụng phù hợp là các khoản vốn trung và dài hạn Bên cạnh
đó, trong hơn hai năm qua, Chi nhánh cũng đưa vào triển khai một số các sảnphẩm tín dụng tiêu dùng thu hút được một số lượng khách hàng nhất định
Về cho vay đồng tài trợ
Trong các năm qua, hoạt động cho vay đồng tài trợ của Chi nhánh cũngrất hiệu quả Dư nợ cho vay đồng tài trợ tăng giảm qua các năm tuỳ thuộc vàotình hình cụ thể và nhu cầu nhưng nhìn chung các khoản cho vay đồng tài trợđược đánh giá cao và rất hấp dẫn
c Các hoạt động khác
Trong hơn hai năm qua, Chi nhánh Hà Thành Ngân hàng ĐT&PT đã đặt
ra mục tiêu là phải phấn đấu phát triển toàn bộ các hoạt động của Chi nhánh,đảm bảo tăng trưởng ổn định Do vậy, nhiệm vụ tăng cường thu từ hoạt độngdịch vụ của Chi nhánh là một yếu tố quan trọng góp phần xây dựng “Một ngânhàng hiện đại” Các hoạt động khác bao gồm: hoạt động bảo lãnh, thanh toántrong nước và quốc tế, ngân quĩ, dịch vụ rút tiền tự động, dịch vụ bảo hiểm,
Trang 38dịch vụ chứng khoán (môi giới, lưu ký, tư vấn đầu tư và bảo lãnh phát hànhchứng khoán) Nhìn chung, các dịch vụ của Chi nhánh có mức phí hợp lý, chấtlượng phục vụ cao, nhanh chóng, hiệu quả và an toàn.
Bảng 2.4: Doanh thu từ các hoạt động khác của Chi nhánh Ngân
(Nguồn: Phòng kế hoạch nguồn vốn Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Thành )
Mỗi năm thu từ hoạt động dịch vụ khác của Chi nhánh khá lớn Số tiềnthu từ dịch vụ tăng 10 lần chỉ trong vòng 2 năm Trong đó đáng kể phải kể đếnthu từ dịch vụ thanh toán quốc tế, đây là một dịch vụ tương đối tốt của Chinhánh và rất phù hợp với mục đích, tiên chỉ hoạt động Bên cạnh đó, thu từhoạt động bảo lãnh và kinh doanh ngoại tệ cũng tương đối lớn và đóng gópmột phần đáng kể vào tổng thu chung Hoạt động bảo lãnh ở Chi nhánh là mộthoạt động rất phát triển đặc biệt là bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh hoàn trả tiềnứng trước
Đánh giá hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Thành
Qua một thời gian hoạt động Chi nhánh Hà Thành Ngân hàng ĐT&PT đãchứng tỏ được năng lực và sự linh hoạt động trong kinh doanh và ngày mộtphát triển với những kết quả như sau: