Vận dụng các chính sách marketing trong kinh doanh lữ hành tại Công ty Cổ phần thương mại & du lịch Phương Bắc
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngay từ xa xưa trong lịch sử nhân loại, con người đã ghi nhận việc đi
du lịch như một sở thích của con người, là một trong những hoạt động nghỉngơi tích cực nhất để tái tạo sức lao động của con người Ngày nay, du lịch đãtrở thành một nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống Văn hóa _ xã hộicũng như trong cuộc sống của con người Du lịch không chỉ giúp cho conngười mở mang kiến thức, sự hiểu biết, giao kết bạn bè mà ngoài ra du lịchcòn có thể giúp cho con người tái tạo sức lao động, chữa bệnh, tìm đối tác vàcác cơ hội cho công việc v.v Ngoài ra, về mặt kinh tế, du lịch còn là mộttrong những ngành kinh tế quan trọng, có khả năng thu hút ngoại tệ mạnh vàchiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế của nhiều nước trên thế giới Du lịch cònđược coi là ngành công nghiệp không khói Tuy nhiên, cho đến nay thì du lịch
đã trở thành một ngành kinh tế xã hội phổ biến không chỉ ở các nước pháttriển mà còn ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam
Là một quốc gia có diện tích khoảng 329.241 km2 với 3260 đường bờ biển vàdân số khoảng 78685000 người, Việt Nam là nước có tiềm năng về du lịchkhá phong phú và đa dạng Bởi đây là đất nước có rất nhiều danh lam thắngcảnh nổi tiếng, có truyền thống văn hóa và lịch sử lâu đời, với nhiều di tíchlịch sử với kiến trúc nghệ thuật đặc sắc Đây chính là những đặc điểm có sựcuốn hút mạnh mẽ đối với khách du lịch quốc tế và trong nước
Trong một vài thập kỷ gần đây, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nướcnên kinh tế Việt Nam nói chung đã và đang đạt được những thành tựu to lớn,
cơ sở hạ tầng ngày càng được nâng cấp để theo kịp với sự phát triển của thếgiới Ngoài ra, đời sống nhân dân cũng ngày càng được cải thiện và cao hơncác ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ đều có những bước phát triểnđáng kể và luôn vượt chỉ tiêu đề ra Đặc biệt là ngành du lịch đã phát triển rấtnhanh và mạnh với tốc độ tăng trưởng hàng năm vào khoảng 30-40% và đã
Trang 2đem lại một nguồn thu lớn về ngoại tệ cho đất nước Cùng với sự phát triểnmạnh mẽ của ngành du lịch thì hệ thống các ngành kinh doanh khác cũng pháttriển theo nhằm cung cấp các sản phẩm và thoả mãn nhu cầu của khách dulịch Sự phát triển đó không chỉ mang lại nguồn lợi nhuận cho những doanhnghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển chung của đất nước.
Công ty cổ phần thương mại và du lịch Phương Bắc khách sạn épen là 1trong những doanh nghiệp lữ hành ở Hà Nội đã đóng góp 1 phần doanh thurất lớn cho nghành du lịch Việt Nam.Mặc dù khi mới thành lập trung tâm dulịch Hà Nội cũng gặp không ít khó khăn về cơ sở vật chất kỹ thuật, chất lượngcán bộ nhân viên v.v Nhưng với tinh thần tự tin quyết tâm vượt mọi khókhăn thử thách, toàn bộ công nhân viên trong trung tâm du lịch Hà Nội chủđộng sáng tạo để hoàn thành tố nhiệm vụ chính trị được giao
Với những cố gắng không biết mệt mỏi của cán bộ nhân viên trung tâm dulịch Hà Nội để vượt qua những khó khăn ban đầu, đến nay trung tâm du lịch
Hà Nội cũng đã đạt được những thành tự rất đáng kể trong việc hoạt độngkinh doanh lữ hành được Đảng và Nhà nước tặng thưởng nhiều huân chươnglao động, cờ thi đua cho các cá nhân và tập thể cán bộ nhân viên của trungtâm du lịch Hà Nội
Để có được những thành tựu trong hoạt động kinh doanh lữ hành nhưhiện nay là do trung tâm du lịch Hà Nội đã biết vận dụng các chính sáchmarketting vào hoạt động kinh doanh lữ hành
Tuy nhiên để vận dụng được các chính sách marketting một cách hiệuquả nhất là điều không hề dễ dàng Ban giám đốc trung tâm du lịch Hà Nội đãluôn cố gắng vận dụng tối đa các chính sách marketting trong việc hoạch địnhcác chiến lược và phương hướng Hoạt động kinh doanh cho phù hợp Bởi cácsản phẩm của trung tâm du lịch Hà Nội là các chương trình du lịch, nó mangtính dịch vụ và tiêu dùng cao và khó nhận biết trước được chất lượng sảnphẩm Do đó, việc vận dụng các chính sách marketting một cách hợp lý để
Trang 3kích thích tính hữu hình của các sản phẩm dịch vụ, đồng thời giới thiệu sảnphẩm của mình rộng rãi tới các thị trường khách là rất cần thiết.Và trong đợtthực tập tại công ty Thương Mại và cổ phần du lịch Phương Bắc khách sạnộnepen đã giúp em nắm vững hơn các lý thuyết đã học, được đối diện và tiếpxúc với phong cách làm việc của các nhân viên trong từng bộ phận của công ty,đặc biệt là bộ phận marketing, nơi mà em được phân công thực tập Trong quátrình thực tập hơn 3 tháng ,được sự chỉ bảo tận tình của cỏc anh chị trong côngty,em đã học hỏi được rất nhiều kiến thức chuyên nghành của mình.Vì vậy khikết thúc chuyến thực tập của mình em rất muốn đóng góp chút hiểu biết củamình cho công ty Trong quá trình học và thực tập em nhận thấy được : Muốnnâng cao được hiệu quả của hoạt động kinh doanh lữ hành cho công ty thì cần cónhững chính sách marketing nổi bật và khác biệt so với các công ty khác Điều
đó cũng khẳng định vai trò quan trọng của bộ phận marketing trong chiến lượckinh doanh của công ty ,nó chính là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thấtbại của công ty trong lĩnh vực kinh doanh lữ hành.Vì vậy em đã quyết định lựa
chọn và viết về đề tài sau: Vận dụng các chính sách marketing trong kinh doanh lữ hành tại công ty cổ phần thương mại và du lịch Phương Bắc.
I HOẠT ĐỘNG MARKETING
1.1 Khỏi niệm marketing
Chúng ta cũng biết có nhiều quan niệm hoạt động marketing là hoạtđộng bán hàng Nhưng thực ra hoạt động bán hàng là một khía cạnh của hoạtđộng marketing Hoạt động marketing bao trùm toàn bộ các chính sách nhằmđáp ứng nhu cầu, mong muốn của khách hàng để đạt được lợi nhuận tối đacho công ty
a/ Định nghĩa marketing:
"Marketing là một quỏ trỡnh quản lý mang tớnh xó hội, nhờ đó mà các
cá nhân và tập thể có được những gỡ họ cần và mong muốn thụng qua việc
Trang 4tạo ra, chào bỏn và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác".( Philip Kotler, Năm 2003)
Định nghĩa này của marketing dựa trên những khái niệm cốt lừi: Nhucầu, mong muốn và yờu cầu, sản phẩm giỏ trị, chi phớ và sự hài lũng, traođổi, giao dịch và các mối quan hệ thị trường, marketing và những người làmmarketing
Nội dung cụ thể làm việc với thị trường ta có thể phát biểu một cáchtổng quát về marketing trong công ty kinh doanh như sau:
"Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mónnhững nhu cầu mong muốn của họ thụng qua trao đổi"
"Marketing là làm thế nào để đưa sản phẩm, dịch vụ đúng, đến đúngkhách hàng, đúng địa điểm, đúng thời gian, đúng giá cả trên kênh phân phốiđúng và hoạt động yểm trợ đúng"
"Marketing là sự hoàn thiện, hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm vàomột luồng sản xuất, dịch vụ để đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêuthụ".( Th.S.Trần Ngọc Nam và Trần Huy Khánh, Năm 2005)
Dẫn đến marketing là phương pháp, công cụ, quản lý hiện đại và khôngthể thiếu của công ty trong điều kiện nền kinh tế hiện đại
Thị trường là khâu quan trọng nhất, công ty cần bán những cái mà thịtrường cần chứ không phải là bán những cái đó cú sẵn, bỏn cỏi thị trường cầntrước bán cái ta cần sau
Marketing là một quỏ trỡnh mà trong đó phải sử dụng một cách tổnghợp hệ thống các chính sách, biện pháp và nghệ thuật trong kinh doanh đểđem lại hiệu quả tốt nhất, marketing có mối quan hệ mật thiết với thị trường
Nhu cầu mong
muốn và yờu
cầu
Sản phẩm
Giỏ trị chi phớ và
sự hài lũng
Trao đổi giao dịch và cỏc mối quan hệ
Thị trường
Marketing
và người làm marketing
Trang 5Vỡ vậy thị trường biến động thỡ dẫn đến marketing biến động Nó thực sự trởthành marketing khi tất cả các chính sách, nghệ thuật phương pháp ấy thực sựtrở thành công cụ của công ty áp dụng trong thực tế Marketing vận dụngtrong nền kinh tế thị trường với đa thành phần kinh tế, tự do cạnh tranh quỏtrỡnh trao đổi trên thị trường và lợi nhuận thu được là các yếu tố không thểthiếu để vận dụng các biện pháp marketing vào thực tiễn.
Kinh doanh lữ hành là một trong những yếu tố quan trọng không thểthiếu được để tạo nờn ngành du lịch
Với vai trũ là một bộ phận của ngành du lịch nờn việc vận dụngmarketing trong du lịch cũng bao hàm cả việc vận dụng marketing trong kinhdoanh lữ hành Nghiờn cứu khỏi niệm marketing du lịch cũng đồng nghĩa vớinghiên cứu marketing trong kinh doanh lữ hành
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về marketing trong du lịch, ta có thểxem xét một số định nghĩa sau:
Theo định nghĩa của tổ chức du lịch thế giới WTO "Marketing du lịch
là một triết lý quản trị mà nhờ nghiờn cứu, dự đoán, tuyển chọn dựa trên nhucầu của du khách nó có thể đem sản phẩm du lịch ra thị trường sao cho phùhợp với mục đích thu nhiều lợi nhuận cho tổ chức du lịch đó"
Định nghĩa của Bobert Languar và Robert Hollier: "Marketing du lịch
là một loạt phương pháp và kỹ thuật được hỗ trợ bằng một tinh thần đặc biệt
và có phương pháp nhằm thoả món cỏc nhu cầu khụng thể núi ra hoặc núi racủa khỏch hàng cú thể là mục đích tiêu khiển hoặc những mục đích khác baogồm công việc gia đỡnh cụng tỏc và hợp thành"
Ngoài ra chỳng ta cũng có thể định nghĩa marketing du lịch như sau:
"Marketing du lịch là tiến trỡnh nghiờn cứu, phõn tớch những nhu cầucủa khỏch hàng, những sản phẩm, dịch vụ du lịch và những phương thức cungứng, hỗ trợ để đưa khách hàng đến với sản phẩm nhằm thoả món nhu cầu của
họ, đồng thời đạt được những mục tiêu của tổ chức"
Trang 6( Th.S.Trần Ngọc Nam và Trần Huy Khánh, Năm 2005)
+ Là một tiến trỡnh nghiờn cứu, phõn tớch:
- Những nhu cầu của khỏch hàng
- Những sản phẩm dịch vụ du lịch
- Những phương thức cung ứng sản phẩm, hỗ trợ của tổ chức
+ Để đưa khách hàng đến với sản phẩm nhằm
- Thoả món nhu cầu của khỏch hàng
- Đạt mục tiêu của các tổ chức (lợi nhuận)
Sản phẩm du lịch vỡ ở xa khỏch hàng và cố định nên những đơn vịcung ứng du lịch phải tỡm cỏch đưa khách hàng đến với sản phẩm để làmđược điều này thỡ cần phải cú lữ hành vỡ vậy kinh doanh lữ hành đóng vai trũ
là chiếc cầu nối quan trọng của khỏch du lịch và sản phẩm du lịch
Vận dụng marketing vào thực tiễn nhằm thoả món nhu cầu khỏch đểthu được lợi nhuận Do đó vận dụng vào kinh doanh lữ hành ta cú thểhiểu
Marketing trong kinh doanh lữ hành là một chức năng quản lý của cụng ty
lữ hành nhằm làm thế nào cung ứng cỏc chương trỡnh du lịch và cỏc sản phẩmkhỏc của cụng ty nhằm thoả món tối đa nhu cầu của khách hàng và mang lại lợinhuận tối đa cho công ty lữ hành đó
b/ Khỏi niệm marketing dịch vụ.
1.2 Marketing hỗn hợp
1.2.1.Khỏi niệm marketing hỗn hợp( marketing- mix).
Trong luận án tiến sĩ về "Dynamique du Tourisme et Marketing" củaSchawars, ông đó đưa ra một định nghĩa marketing hỗn hợp (marketing - mix)như sau:
"Marketing hỗn hợp là tập hợp các công cụ về Marketing mà một công
ty sử dụng để đạt được những mục tiêu trên thị trường mục tiêu"
(Th.s.Trần Ngọc Nam và Trần Huy Khánh, Năm 2005)
Trang 7-Marketing hỗn hợp hay marketing - mix gồm bốn thành phần căn bảndựa trên 4P:
+Sản phẩm: Product
+Giỏ cả:Price
+Phõn phối: Place
+Chiờu thị hoặc xỳc tiến bỏn hàng: Promotion
-Trong Marketing du lịch, 4P được hiểu như sau:
+Con người (khách hàng, nhân viên): People
+Bao trọn gúi: Packaging
+Hợp tác giữa các đơn vị cung ứng, giữa khách hàng và nhân viên:Partnersship
+Chương trỡnh kết hợp du lịch: Programming
1.2.2 Chiến lược Marketing hỗn hợp 4P (Marketing Mix)
Chiến lược marketing về cơ bản thường được triển khai chung quanh 4yếu tố thường được gọi là 4P, gồm: sản phẩm (product), giá (price), xúc tiếnthương mại hay truyền thống (promotion) và kênh phân phối (prace) Tuỳ vàohỡnh thức thực tế của thị trường mà người ta vận dụng một hay nhiều yếu tố
để thực hiện chiến lược thị trường các doanh nghiệp mà sản phẩm chủ yếu làsản phẩm dịch vụ thường có xu hướng triển khai từ 4 yếu tố chính này thành 7yếu tố để phản ánh sự chú tâm của mỡnh đối với sự đặc thù của sản phẩmdịch vụ sản phẩm (product), Giá (price), xúc tiến thương mại truyền thống(promotion), kênh phân phối (place), con người (people), quy trỡnh (process)
và chứng minh thực tế (physical evidence)
Đây là một số giải pháp cơ bản về chiến lược Marketing được triểnkhai từ 4p:
+ Sản phẩm:
- Phỏt triển dải sản phẩm
- Cải tiến chất lượng đặc điểm, ứng dụng
Trang 8- Thay đổi nội dung quảng cáo hoặc khuyến mại
- Thay đổi định vị cho thương hiệu (tái định vị)
- Thay đổi phương thức truyền thống
- Thay đổi cách tiếp cận
- áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế như: ISO… nhằm chuẩn hoá quy trỡnh
và tăng hiệu quả
- Cải tiến, rỳt ngắn quy trỡnh nhằm tạo ra tiện lơi cho khách hàng như
Trang 9quy trỡnh đặt hàng, quy trỡnh thu tiền, quy trỡnh nhận hàng…
- Đầu tư thiết bị, công nghệ mới, thải hồi thiết bị công nghệ cũ lạc hậu.+ Chứng minh cụ thể:
Các cơ sở hạ tầng như trụ sở, văn phũng giao dịch Trung tõm dịch vụ khỏchhàng, Trung tõm bảo hành điểm phục vụ
II.TẦM QUAN TRONG CỦA HOẠT ĐỘNG MARKETING ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CễNG TY.
2.1 Quan điểm Marketing
Các hoạt động marketing phải được tiến hành trong khuôn khổ của mộttriết lý đó được cân nhắc kỹ về marketing hữu hiệu, có hiệu quả và có tráchnhiệm nỗ lực đạt được những kết quả mong muốn trong việc trao đổi với cácthị trường mục tiêu
"Quan điểm marketing khẳng định rằng, chỡa khoỏ để đạt được nhữngmục tiêu của tổ chức là xác định được những nhu cầu cùng mong muốn củacác thị trường mục tiêu và đảm bảo mức độ thoả món mong muốn bằngnhững phương thức hữu hiệu và hiệu quả so với các đối thủ cạnh tranh"
( Philip Kotler, Năm 2003)
Quan điểm marketing được diễn đạt một cách văn hoá theo nhiều cách
- "Đáp ứng nhu cầu một cách có lời"
- "Hóy tỡm kiếm những mong muốn rồi thoả món chung"
- "Hóy yờu quý khỏch hàng chứ khụng phải sản phẩm"
- "Võng xin tuỳ ý ụng bà" (Burgerking)
- "Khách hàng là thượng đế" (Uniled, Airlines)
"Hóy làm tất cả những gỡ mà sức ta cú thể để cho mỗi đồng USD củakhách hàng được đền bù xứng đáng bằng giá trị, chất lượng và sự mónnguyện" (J.C.Penney)
Theodoe levitt đó nờu ra sự tương phản sâu sắc giữa quan điểm bánhàng và quan điểm Marketing như sau:
Trang 10"Quan điểm bán hàng tập trung vào những nhu cầu của người bán, quanđiểm Marketing thỡ chỳ trọng đến những nhu cầu của người mua Quan điểmbán hàng để tâm đến nhu cầu của người bán là làm thế nào để biến sản phẩmcủa mỡnh thành tiền mặt, cũn quan điểm Markting thỡ quan tõm đến ý tưởngthoả món những nhu cầu của khỏch hàng bằng chớnh sản phẩm và tất cảnhững gỡ nờn quan tõm đến việc tạo ra, cung ứng và cuối cùng là tiêu dùngsản phẩm đó."
Quan điểm Marketing dựa trên bốn trụ cột chính là thị trường mục tiêu,nhu cầu của khách hàng, marketing phối hợp và khả năng sinh lời Những yếu
tố này được thể hiện và được đối chiếu với quan điểm bán hàng Quan điểmbán hàng nhỡn triển vọng từ trong ra ngoài Nú xuất phỏt từ nhà mỏy tập, tậptrung vào những sản phẩm hiện cú của cụng ty và đũi hỏi phải cú những biệnphỏp tiờu thụ cụng thẳng và khuyến mại để đảm bảo bán hàng có lợi Quanđiểm markting thỡ nhỡn triển vọng từ ngoài vào trong Nú xuất phỏt từ thịtrường được ngoài vào trong Nó xuất phát từ thị trường được xác định rừràng, tập trung vào những nhu cầu của khỏch hàng, phối hợp tất cả nhữnghoạt động nào có tác động đến khách hàng và tạo ra lợi nhuận thông qua việctạo ra thoả món cho khỏch hàng
Các chuyên gia marketing về quan điểm kinh doanh được thể hiện nhưsau:
"Tài sản của cụng ty sẽ chẳng cú mấy giỏ trị khi khụng cú khỏch hàng"
" Vỡ vậy nhiệm vụ then chốt của cụng ty là phải thu hỳt và giữ khỏchhàng"
"Khách hàng bị thu hút bằng những hàng hoá có ưu thế cạnh tranh và bịgiữ chân bằng cách làm cho họ hài lũng"
"Nhiệm vụ của marketing là phát triển những hàng hoá tốt hơn và đảmbảo thoả món khỏch hàng"
"Kết quả công tác của các bộ phận khác đều có ảnh hưởng đến mức độ
Trang 11thoả món của khỏch hàng".
"Marketing cũn tỏc động đến những bộ phận khách hàng để họ cùnghợp tác trong việc đảm bảo thoả món khỏch hàng".(Philip Kotler, Năm2003)
2.2.Tầm quan trọng của các chiến lược marketing.
2.2.1 Marketing là thiết yếu với doanh nghiệp.
Marketing không chỉ là một chức năng trong hoạt động kinh doanh, nó
là một triết lý dẫn dắt toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp trong việc pháthiện ra, đáp ứng và làm thoả món cho nhu cầu của khỏch hàng
Doanh nghiệp cần phải biết làm thế nào để xác định và phân khúc thịtrường, xây dựng giải pháp hấp dẫn để chào cho khách hàng và xây dựngthương hiệu với định vị mạnh Doanh nghiệp làm thế nào để làm giá cho giảipháp của mỡnh một cỏch hấp dẫn và hợp lý, và làm thế nào để chọn và quảntrị kênh phân phối để đưa sản phẩm của mỡnh đến người tiêu dùng một cách
có hiệu quả Doanh nghiệp cũn phải biết làm thế nào để quảng cáo và giớithiệu sản phẩm của mỡnh, để khách hàng biết và mua Không chỉ thế, họ cầnphải biết áp dụng chiến lược thị trường và phương pháp quản trị phù hợp vớithực tế thị trường đầy kỹ thuật mới trong xu hướng toàn cầu hoá
2.2.1.Sự cần thiết của Marketing Du lịch
Chỳng ta cũng biết du lịch mang lại lợi ớch rất lớn và doanh thu và nhiều lợiích khác cho các đơn vị cung ứng, cho quốc gia Ngoài lợi ích kinh tế chúng ta biết
du lịch mang tính tổng hợp, nên phát triển du lịch có lợi và nhiều mặt chính trị,ngoại giao, văn hoá xó hội
Ngành du lịch chủ yếu thiờn về ngành dịch vụ, nên đặc tính của sảnphẩm du lịch khác với sản phẩm hàng hoá, và khách hàng thường ở xa sảnphẩm vỡ vậy Marketing du lịch rất cần thiết trong lĩnh vực kinh doanh dulịch
III MỘT SỐ YẾU TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH MARKETING LỮ HÀNH DU LỊCH
Trang 123.1 Nhõn yếu thuộc môi trường vĩ mô.
Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô gồm rất nhiều nhân tố: kinh tế,chính trị, văn hoá, xó hội, phỏp luật… tồn tại khỏch quan xung quanh cụng ty.Kinh doanh du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp liờn quan đến rất nhiều
bộ phận kinh tế khỏc trong toàn ngành kinh tế và xó hội Vỡ vậy cỏc yếu tốthuộc mụi trường bên ngoài có ảnh hưởng rất lớn, đến sự tồn tại và phát triểncủa công ty Trong phạm vi bài viết chúng ta chỉ đến một số nhóm yếu tố:
3.1.1 Yếu tố kinh tế
Mụi trường kinh tế phản ánh qua tốc độ tăng trưởng kinh tế của ngành
và của toàn ngành nói chung về cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng Tỡnhhỡnh đó có thể tạo nên tính hấp dẫn về thị trường và sức mua khác nhau củakhách đối với các thị trường hàng hoá khác nhau
Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến sức mua và cơcấu chi tiêu của người tiêu dùng Các nhà hoạt động thị trường quan tâm đếnsức mua và việc phân bổ thu nhập phản ánh mua sắm các loại hàng hoá vàdịch vụ khác nhau Tổng số sức mua lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thunhập, giá cả hàng hoá, dịch vụ, các khoản tiết kiệm… Cơ cấu chi tiêu cũnchịu tỏc động thêm của nhiều yếu tố như điều kiện về thời gian, giai đoạnphát triển kinh tế, chu kỳ kinh doanh của công ty
Thu nhập thực tế bỡnh quân đầu người là nhân tố quan trọng ảnhhưởng trực tiếp đến chi tiêu và cơ cấu chi tiêu của người tiêu dùng hàng hoádịch vụ Phân hoá thu nhập sẽ chỉ cho các nhà hoạt động marketing nhữngchính sách, đoạn thị trường khác nhau rừ rệt bởi mức độ chi tiêu và phân bổtiêu dùng Những người có thu nhập cao sẽ đũi hỏi điều kiện chất lượng hànghoá và dịch vụ ở mức độ cao hơn Con người không chỉ đơn giản là "ăn no,mặc ấm" mà thay bằng mong muốn "ăn ngon, mặc đẹp" Họ cần nhiều loạihàng tiêu dùng cho phép tiết kiệm thời gian, hỡnh thức bao bỡ, mẫu mó trởthành yếu tố quan trọng nhằm thu hỳt người mua Việc chi tiêu mang tính vật
Trang 13chất không cũn đóng vai trũ quan trọng nữa Việc thoả món cỏc giỏ trị vănhoá tinh thần sẽ đũi hỏi phải được đầu tư với cơ cấu hoàn chỉnh, tỷ trọng lớnhơn trong những ưu tiên về chi tiêu, tiêu dùng của người tiêu dùng sản phẩmvăn hoá.
Ở Việt Nam những năm qua nền kinh tế đó cú những bước phát triểnmạnh mẽ, trong nhiều lĩnh vực, thu nhập bỡnh quõn đầu người không ngừngđược cải thiện và nâng cao Do đó sự phân bổ chi tiêu cũng như cơ cấu chitiêu của người tiêu dùng cũng có nhiều cải thiện và thay đổi Chúng ta cũngbiết tỡnh hỡnh thế giới cú nhiều biến động lớn, nhưng nhờ phát huy mạnh mẽsức mạnh, trí tuệ và vật chất của con người, mở rộng hợp tác quốc tế đó tạođộng lực đưa đất nước phát triển, kết hợp với những giải pháp chủ động, ứngphó với những diễn biến bất thường và tháo gỡ khó khăn của Chính phủ vàcác ngành kinh tế, nên tỡnh hỡnh kinh tế và xó hội Việt Nam khụng những trụvững mà cũn tiếp tục phỏt triển và nõng cao Kinh tế nước ta phát triển, tổngthu ngân sách nhà nước không ngừng củng cố tăng lên, tổng số vốn đầu tưvào nước ta cũng tăng, thu nhập bỡnh quõn đầu người tăng đáng kể so vớitrước nên nhu cầu du lịch ngày càng tăng đây là biểu hiện của sự thuận lợicho toàn ngành du lịch
Như vậy chúng ta có thể khẳng được rằng nền kinh tế Việt Nam đó vàđang trong đà phát triển, mức sống của người dân ngày càng được hoàn thiện
và nâng cao Theo A Maslow, "Khi nhu cầu cơ bản như ăn, ở, mặc được đápứng thỡ người ta sẽ nảy sinh những nhu cầu khác ở cấp bậc cao hơn như đi lại
và nhu cầu được giao tiếp, thưởng thức cái đẹp" Người dân Việt Nam cũngkhông nằm ngoài quy luật này Vỡ vậy nền kinh tế cú sự thay đổi theo chiềuhướng tích cực thỡ dẫn đến hoạt động du lịch của người dân Việt Nam cũng
có xu hướng tăng lên Bên cạnh đó nền kinh tế phát triển sẽ thúc đẩy quátrỡnh hiện đại hoá các hệ thống cơ sở hạ tầng của đất nước, quá trỡnh quyhoạch trựng tu tụn tạo di tớch lịch sử, xõy dựng các khu vui chơi, giải trí
Trang 14Ngày nay các Tổ chức, Công ty, Doanh nghiệp đó ý thức được rằng muốn tồntại và phát triển cần có sự tỡm hiểu, khảo sỏt, nghiờn cứu, tỡm kiếm cỏc đốitác trong nước và ngoài nước Để tỡm kiếm được các đối tác ở nước ngoàicỏc cụng ty, doanh nghiệp lại phải tỡm đến các tổ chức du lịch để yêu cầugiúp đỡ việc liên hệ Các doanh nghiệp thường kết hợp việc đi du lịch để tỡmhiểu, học hỏi, nghiờn cứu cũng như tỡm kiếm đối tác, do vậy chính các doanhnghiệp này đó tạo điều kiện thuận lợi cho ngành du lịch phỏt triển.
3.1.2 Yếu tố chớnh trị phỏp luật
Môi trường chính trị là một yếu tố ảnh hưởng mạnh đến các quyết địnhmarketing của doanh nghiệp Môi trường chính trị bao gồm hệ thống luật vàcác văn bản dưới luật, các công cụ chính sách của Nhà nước, tổ chức bộ máy
và cơ chế điều hành của Chính phủ, các tổ chức chính trị - xó hội Sự tỏcđộng của môi trường chính trị tới các quyết định marketing phản ánh sự tácđộng can thiệp của các chủ thể quản lý vĩ mụ tới cỏc chiến lược kinh doanhcủa doanh nghiệp
Trong thời gian qua nhờ đường lối sáng suốt của đảng, bảo đảm cho đấtnước vượt qua mọi khó khăn, thử thách, giữ vững được an ninh chính trị, kinh
tế tiếp tục tăng trưởng, ngoại giao mở rộng tạo điều kiện cho ngành du lịchphát triển Nhà nước đó chỉ đạo sát sao, kịp thời tháo gỡ cơ chế chính sách,tạo thuận lợi cho ngành du lịch phát triển
Cơ chế chính sách được bổ sung, bộ máy quản lý nhà nước được nângcấp, hệ thống kinh doanh du lịch được kiện toàn, hoạt động thích nghi dần với
cơ chế thị trường Trên cơ sở những chủ trương đường lối đổi mới của đấtnước, thực hiện chỉ thị 46-CT/TW, Nghị quyết 45-CP, Tổng cục Du lịch đóphối hợp với cỏc Bộ, ngành liờn quan, từng bước xây dựng, củng cố bổ sung
và hoàn thiện dần các cơ chế chính sách phỏt triển ngành du lịch
Bộ mỏy quản lý nhà nước về du lịch từ TW đến địa phương được kiệntoàn và dần củng cố, phát huy chức năng tham mưu quản lý nhà nước, triển
Trang 15khai quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, nhằm tạo môi trường thuận lợi chocác thành phần kinh tế liên quan tham gia hoạt động kinh doanh du lịch.
Trong những năm qua đó tiến hành cải cỏch thủ tục hành chớnh, ràsoỏt, sửa đổi và ban hành nhiều văn bản quản lý du lịch của nhà nước, liênngành, ngành, quy chế quản lý du lịch của địa phương, giảm bớt phiền hà phựhợp với yờu cầu quản lý trong nước và ngoài nước Pháp lệnh du lịch, pháplệnh xuất nhập cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoai tại Việt Nam và cácNghị định hướng dẫn tín dụng là những cách tháo gỡ ban đầu quan trọng đểthu hút khách du lịch và các nhà đầu tư
Bên cạnh đó hợp tác quan hệ về du lịch quốc tế được mở rộng triểnkhai tích cực theo đường lối mở cửa, đa dạng hoá, đa phương hoá, định hướngphát triển du lịch của Đảng và Nhà nước Đó thiết lập và mở rộng quan hệhợp tỏc du lịch với một số nước châu Á như: Trung Quốc, tăng cường hợp tácvới Lào, xây dựng mối quan hệ với Campuchia, phát triển quan hệ hợp tác dulịch và với các thành viên trong khối ASEAN, phát triển quan hệ hợp tác dulịch với Mỹ, mở rộng hợp tác với các tổ chức quốc tế và khu vực như WTO,tích cực tham gia chương trỡnh 3 nước Việt Nam - Lào - Thái Lan Hoạt độnghợp tác quốc tế mang lại hiệu quả thiết thực: tranh thủ được nguồn vốn, kinhnghiệm, công nghệ, nguồn khách, đẩy mạnh quảng bá du lịch và hội nhậpquốc tế đóng góp phần thực hiện chương trỡnh kế hoạch của ngành du lịch.Vai trũ và vị thế của du lịch Việt Nam ngày càng được khẳng định trênthương trường quốc tế và góp phần thúc đẩy các mối quan hệ giao lưu kinh tế,văn hoá với các nước Chính vỡ lý do trờn mà từ năm 1999 đó cú hàng loạtchớnh sỏch thay đổi đáng kể trong việc quản lý du lịch Nhà nước như banhành pháp lệnh du lịch, Ban chỉ đạo Nhà nước về du lịch được thành lập hoànthiện thủ tục cấp visa, xuất nhập cảnh, vận chuyển khách, thủ tục hải quan từViệt Nam ra nước ngoài và ngược lại được đơn giản hoá tạo thuận lợi chongành du lịch
Trang 16Tóm lại, với sự hội nhập vào các tổ chức du lịch và những bài học kinhnghiệm từ thực tế sẽ có tác động tích cực đến sự phát triển ngành du lịch củaViệt Nam.
3.1.3 Yếu tố văn hoá.
Ngày nay không chỉ các nhà kinh tế mà các nhà văn hoá cũng đềuthống nhất cho rằng, văn hoá vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự pháttriển kinh tế xó hội Tỏc động của văn hoá đến kinh tế là hết sức rộng lớn vàphức tạp Trong hệ thống các giá trị văn hoá, các giá trị văn hoá tinh thần, vănhoá phi vật thể có tác động mạnh mẽ và phổ biến đến hoạt động marketingthông qua rất nhiều các biến số khác nhau
Như trỡnh độ văn hoá, khoa học kỹ thuật của những người lao động;trỡnh độ phổ cập giáo dục, văn học nghệ thuật; ngôn ngữ; những biểu tượng;tôn giáo; cách sử dụng thời gian, không gian; cách quan niệm về tỡnh bạn;tỡnh hữu nghị; tõm lý; lối sống, nếp sống; truyền thống, tập quỏn, tập tục,những điều cấm kỵ v.v…
Ảnh hưởng trực tiếp của văn hoá lên hoạt động marketing của doanhnghiệp là tác động lên chính hành vi của các chủ thể kinh doanh hay hành vicủa các nhà hoạt động thị trường Những hành vi đó sẽ in dấu lên các biệnpháp marketing mà họ thực hiện Ví dụ: những quy tắc xó giao, cỏch núi năng
cư xử mà các nhà hoạt động thị trường chịu ảnh hưởng sẽ được họ mang theo
và sử dụng trong quá trỡnh giao tiếp với khỏch hàng Trong trường hợp nàyvăn hoá đó tỏc động đến loại công cụ thứ tư của marketing - công cụ xúc tiếnhỗn hợp với ý nghĩa giao tiếp, truyền thụng
So với ảnh hưởng trực tiếp, ảnh hưởng gián tiếp của văn hoá mang tínhthường xuyên hơn với diện tác động rộng hơn Các giá trị văn hoá đượctruyền tải thông qua các tổ chức như: gia đỡnh, cỏc tổ chức tụn giỏo, tổ chức
xó hội, trường học, v.v từ đó mà ảnh hưởng đến người mua để rồi quyết địnhcác biện pháp marketing của người bán Tác động của văn hoá đến người mua
Trang 17không chỉ tập trung ở nhu cầu mong muốn của họ mà cũn được thể hiện quathái độ của con người đối với bản thân mỡnh, đối với người khác, đối với cácchủ thể tồn tại trong xó hội,… Tất cả những điều đó đều có ảnh hưởng đếncác biện pháp marketing.
Văn hoá với tư cách là yếu tố của môi trường marketing ảnh hưởngtoàn diện đến hoạt động marketing của các doanh nghiệp, cụ thể:
- Văn hoá ảnh hưởng đến hàng loạt các vấn đề có tính chất chiến lượctrong marketing như: lựa chọn lĩnh vực kinh doanh, lựa chọn thị trường mụctiêu, lựa chọn các chiến lược marketing chung, các quyết định về nhiệm vụmục tiêu tổng quát của doanh nghiệp và hoạt động marketing
- Văn hoá cũng ảnh hưởng đến việc thực hiện các chiến thuật, các sáchlược, hành vi cụ thể của nhà hoạt động thị trường trong quá trỡnh làmmarketing
- Văn hoá hầu như ảnh hưởng một cách toàn diện đến các công cụ khácnhau của hệ thống marketing - mix của doanh nghiệp trong đó đặc biệt đánglưu ý là ảnh hưởng đến công cụ sản phẩm, phân phối và xúc tiến hỗn hợp
Mỗi một biến số của văn hoá có ảnh hưởng khác nhau đến quá trỡnhhoạt động marketing của doanh nghiệp Nếu nhỡn ngược lại từ phía các công
cụ của marketing - mix người ta đó đưa ra một số tổng kết về sự tác động củamột số biến số văn hoá như sau:
Thứ nhất: Chính sách xúc tiến hỗn hợp bị ảnh hửng sâu sắc bởi vấn đềngôn ngữ
Thứ hai: Sự chấp nhận sản phẩm bị ảnh hưởng bởi các tiêu chuẩn thái
Trang 18Trong một nền văn hoá các giá trị văn hoá có tính bền vững và tính phổcập khác nhau và do đó ảnh hưởng không giống nhau đến hoạt độngmarketing của các doanh nghiệp Bên cạnh những giá trị văn hoá mang tínhphổ cập và thống nhất thỡ luụn tồn tại cỏc giỏ trị văn hoá mang tính địaphương đặc thù, cũn gọi là cỏc nhỏnh văn hoá Những giá trị văn hoá phổ cậpthống nhất có ảnh hưởng rộng lớn trong phạm vi toàn xó hội và tạo nờnnhững đặc tính chung trong nhu cầu, ước muốn, hành vi tiêu dùng của đôngđảo người mua Ví dụ, nói đến truyền thống văn hoá ẩm thực của người ViệtNam phải nói đến tập quán tiêu dùng cơm gạo và những phương tiện để ănnhư bát đũa v.v Cũn ở nhiều nước phương Tây thỡ đó lại là bánh mỡ, bơ,sữa, thịt với các phương tiện như thỡa, dĩa v.v Cỏc giỏ trị văn hoá đặc thùtạo nên phong cách riêng trong nhu cầu hành vi, đặc tính mua bán của từngnhóm người tiêu dùng trong xó hội Cỏc giỏ trị văn hoá ấy có thể được phânbiệt theo vùng, loại tín ngưỡng, khu vực địa lý, nhúm dõn tộc hay từng tầnglớp người Nó mang tính bền vững rất cao, điều này cũng đó quyết định tínhchất bền vững của những tập tính tiêu dùng của người mua chịu ảnh hưởngsâu sác của những giá trị văn hoá đó Ngược lại, các giá trị văn hoá thứ phátlại dễ có thể thay đổi hơn, dễ điều chỉnh hơn và tương tự như vậy người ta cóthể làm thay đổi, điều khiển được hành vi tiêu dùng bị quy định bởi các giá trịvăn hóa này.
3.1.4 Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên bao gồm hệ thống các yếu tố tự nhiên ảnh hưởngnhiều mặt tới các nguồn lực đầu vào cần thiết cho các nhà sản xuất kinhdoanh và nó có thể gây ảnh hưởng cho chính sách marketing của doanhnghiệp trên thị trường
Ngay từ những năm 1960 đó cú những lời cảnh bỏo về tỡnh trạng làm
hư hại đến môi trường tự nhiên Mối quan tâm này càng trở nên bức xúc vỡ
nú đó gõy ra sự thiếu hụt nguồn lực xuất phát từ hoạt động công nghiệp của
Trang 19các quốc gia Nhiều tổ chức bảo vệ môi trường ra đời và hoạt động rất tíchcực, có ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc bảo vệ môi trường tự nhiên khỏi nhữnghội chứng về nhà kính, ô nhiễm không khí, nguồn nước, lỗ thủng tầng ozone,bảo vệ thảm thực vật, động vật quý hiếm…
Việt Nam lợi thế là nước có cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp với nhiềuthắng cảnh như Vịnh Hạ Long, Đà Lạt, Vũng Tàu, Phong Nha Kẻ Bàng, cáckhu bảo tồn thiên nhiên… và nhiều di sản văn hoá như Cố đô Huế, phố cổHội An… Những chiến tích của cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ:Địa Củ Chi, Điện Biên Phủ… Con người Việt Nam rất gần gũi, thân thiện,giầu lũng mến khỏch Đó là những điều kiện hết sức thuận lợi để phát triểncác loại hỡnh du lịch tại Việt Nam Tuy nhiên chúng ta cũng đang phải đốimặt với những khó khăn, tỡnh trạng ụ nhiễm mụi trường do nhiều nguyênnhân trong đó có nguyên nhân từ sự phảt triển các loại hỡnh du lịch một cỏch
ồ ạt, khụng theo quy hoạch, khụng cú định hướng, mệnh ai nấy làm; tỡnhtrạng ăn xin, đeo bám theo khách du lịch phổ biến… đó tạo ra những ấn tượngkhông tốt đối với khách du lich Đó là những hàng rào cản trở trong việc pháttriển ngành du lịch tại Việt Nam
3.2 Nhân tố thuộc môi trường vi mô.
Ngoài những yếu tố của môi trường vĩ mô cũn cú những yếu tố của mụitrường vi mô ảnh hưởng trực tiếp tới chính sách marketing của doanh nghiệp
Để hoạt động marketing thành công, bộ phận marketing của doanh nghiệpphải phối hợp hoạt động với các bộ phận khác của doanh nghiệp và cân nhắc
sự ảnh hưởng của nhà cung cấp, các đối thủ cạnh tranh, các trung gianMarketing và khách hàng để đề ra giải pháp, chính sách marketing cho phùhợp với nhu cầu của thị trường, phát triển doanh nghiệp
3.2.1.Yếu tố lực lượng bên trong của doanh nghiệp.
Nhiêm vụ cơ bản của hoạt động marketing là sáng tạo ra các sản phẩmhàng hoá và dịch vụ để cung cấp cho thị trường mục tiêu.Tuy nhiên, công
Trang 20việc đó có thành công hay không lai chịu sự ảnh hưởng của nhiều nhân tố vàlực lượng khác.
Trước hết, các chính sách marketing phải tuân thủ nhiệm vụ chiến lược,mục tiêu cụ thể, các chính sách và định hướng phát triển do ban lónh đạocông ty vạch ra Ban lónh đạo có ảnh hưởng lớn tới hoạt động và các quyếtđịnh của bộ phận marketing Bên cạnh đó bộ phận marketing phải làm việcđồng bộ, chặt chẽ với các bộ phận chức năng khác trong công ty như: tàichính- kế toán,vật tư- sản xuất, nhân lực, kế hoạch ,nghiên cứu phát triển, bộphận thiết kế,…Mỗi bộ phận có những mục tiêu hoạt động cụ thể, nếu bộphận marketing không được đồng tỡnh của cỏc bộ phận khỏc thỡ chớnh sỏchmarketing của bộ phận marketing khú cú thể thực hiện được
để đưa ra các chiến lược, các giải pháp, nhằm tháo gỡ những khó khăn bấtthường và điều chỉnh các chính sách marketing của doanh nghiệp cho phùhợp với thực trạng đó.Ngoài các vấn đề trên họ cũn phải quan tõm tới thỏi độcủa các nhà cung cấp đối với doanh nghiệp mỡnh và cỏc đối thủ cạnh tranh để
có phương pháp ứng phó và điều chỉnh chiến lược của công ty mỡnh Nguầnlực khan hiếm, giỏ cả tăng có thể làm xấu đi cơ hội thị trường cho việc kinhdoanh đó
3.2.3 Sản phẩm thay thế.
Trang 21Một doanh nghiệp muốn tồn tai trờn thị trường thỡ họ luụn phải cạnhtranh và tỡm tũi để tung ra thị trường những sản phản phẩm mới Vỡ thực tếcho rằng nhu cầu của khỏch hàng về du lịch ngày một đa dạng và phongphỳ ,do đó cỏc sản phẩm được tung ra thị trường rất nhiều nhằm đáp ứng nhucầu tiờu dựng của khach du lịch Đây là 1 yếu tố quan trong quyết định tới sựthành cụng của cụng ty.
3.2.4 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.
Chúng ta cũng biết tất cả các công ty, doanh nghiêp nào cũng đều phảiđối đầu với các đối thủ cạnh tranh khác nhau Quan điểm Marketing xem xétcanh tranh trên những góc độ sau:
Canh tranh mong muốn tức là cùng một lượng thu nhập người ta có thểdung vào các mục tiêu khác nhau Vỡ vậy khi dung cho mục đich này nhiều
sẽ hạn chế dùng vào mục đích khác Cơ cấu chi tiêu đó có thể phản ánh một
xu hướng tiêu dùng và do đó tạo cơ hội hay đe doạ hoạt đông marketing củaDoanh nghiêp Khi nghiên cứu đối thủ cạnh tranh mong muốn, điều quantrọng là phải biết được những xu hướng tiêu dùng và do đó cách thức người taphân bổ thu nhập cho tiêu dùng như thế nào
Cạnh tranh giữa cỏc loại sản phâm khác nhau để cùng thoả món mộtmong muốn tiờu dựng Khi nghiờn cứu đối thủ cạnh tranh này,doanh nghiệpcần phải biết mức độ thi trường như thê nào và thái độ như thê nào đối vớicác loại sản phẩm khác nhau và cảm nhân của họ về giá trị tiêu dùng mỗi loại
Cạnh tranh cùng loại sản phẩm khi quan tâm đến đối thủ cạnh tranh,thỡ cỏc nhà marketing cần phải biết thị hiếu của từng thị trường đối với từngloại sản phẩm
Cạnh tranh giữa cỏc nhón hiệu cỏc nhà quản trị marketing cần phải biếtsức mạnh và điểm yếu của từng nhón hiệu và cỏc cụng ty là đối thủ củamỡnh
Trong các góc độ trên thỡ mức độ gay gắt tăng dần công ty phải tính
Trang 22đến cả bốn góc độ để quyết định các phương án, chinh sách marketing củamỡnh.
3.2.5 Khỏch hàng.
Khách hành là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyếtđịnh sự thành công hay thất bại của công ty Do khách hàng tạo nên thitrường, quy mô khách tạo nên quy mô thi trường Co khách hành mới có thịtrường, khách bao hàm nhu cầu Bản thân nhu cầu lại không giống nhau giữacác nhóm khách hàng và biến đổi thường xuyên Nhu cầu và sự biến đổi nhucầu lạ chịu nhiều yếu tố, sự biến đổi nhu cầu ảnh hưởng đế toàn bộ các quyếtđịnh, chính sách marketing của công ty.Vỡ vậy cụng ty phải thường xuyêntheo dừi khỏch hàng và dự đoán những biến đổi về nhu cầu của họ Để biết về
sự biến đổi đó công ty phải nghiên cứu và tim hiểu khách hàng như sau:
Thị trường tiêu dùng, tỡm hiểu mục địch tiêu dùng cá nhân
Thị trường khách hàng là các công ty sản xuất, chế biến
Thị trường bán buôn trung gian và các cá nhân mua hàng hoá và dịch
vụ cho mục đích bán lại để kiếm lời
Thị trường các cơ quan và tổ chức của Đang và Nhà nước mua hànghoá và dịch vu cho mục đích sử dụng công cộng
Thị trường quốc tế
Các yếu tố tác động đến nhu cầu của khách hàng trên các thi trường làkhông giống nhau.Vậy tính chất ảnh hưởng đến chính sách Marketing củadoanh nghiệp
Trang 23Khỏch hàng
Nhà cung
ứng Nội bộ doanhnghiệp Sản phẩm Thay thế
Cạnh tranh tiềm ẩn
Trang 24CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHÍNH SÁNH MARKETING LỮ HÀNH
TẠI CễNG TY HANOI’S OLD QUARTER TRAVEL
I.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CễNG TY HANOI’S OLD QUARTER TRAVEL.
1.1 phõn tớch quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty
1.1.1 Sự ra đời của công ty Hanoi’s Old Quarter Travel:
Hiện nay Du lịch Việt Nam đang từng bước phát triển và nhanh chóngtừng bước hoà nhập vào nền kinh tế chung của cả nước, cũng như từng bướchoà nhập vào sự phát triển chung của toàn ngành du lịch thế giới
Từ năm 1990 đến nay, Du lịch Việt Nam phát triển nhanh, với tốc độtăng trường khách hàng năm khoảng 30%-40% Nếu lượng khách quốc tế tớiViệt Nam năm 1990 là 250000 lượt người, thỡ đến năm1997 đó hơn 1,7 triệungười Chính vỡ vậy hệ thống hệ kinh doanh du lịch cũng phỏt triển mạnh mẽnhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ đáp ứng yêu cầu của du khách, mang lạidoanh thu cho doanh nghiệp và đất nước Trong hệ thống kinh doanh đó, kinhdoanh lữ hành có vai trũ rất quan trọng Doanh nghiệp lữ hành với tư cách làchiếc cầu nối giữ cung và cầu trong du lịch, là loại hỡnh doanh nghiệp đặcbiệt trở thành yếu tố quan trọng không thể thiếu trong sự phát triển du kháchhiện đại Doanh nghiệp lữ hành kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực tổ chức,xây dựng, bán và thực hiện các chương trỡnh du lịch trọn gúi cho khỏch dulịch Ngoài ra cỏc cụng ty lữ hành cũn cú thể tiến hành cỏc hoạt động trunggian bán sản phẩm của các nhà cung cấp du lịch hoặc thực hiện các hoạt độngkinh doanh tổng hợp khác nhau như mua vé máy bay, tàu xe, thuê xe, vi sa
… Chính vỡ thấy bản chất của loại hỡnh kinh doanh lữ hành này chiếm ưuthế và phù hợp với lợi thế của công ty như lợi thế của cơ sở vật chất, môitrường kinh doanh và các mối quan hệ của công ty… nên ban giám đốc công
Trang 25ty cổ phần thương mại và dịch vụ du lịch phương bắc khách sạn espen đóquyết định mở rộng loại hỡnh kinh doanh nhằm đem lại lợi ích kinh tế chocông ty Chính vỡ nhu cầu thực tế của loại hỡnh kinh doanh này kết hợp vớilợi thế của cụng ty mà ban giỏm đốc công ty thương mại và dịch vụ du lịchPhương Bắc đó cho ra đời công ty lữ hành Hanoi’s Old Quarter travel tại địachỉ 22 Hàng bè Hà Nội công ty này được thành lập vào năm1997 đến nay vẫnđang tồn tại và phát triển.Hoạt động kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực lữhành đó là thiết yếu tour và tổ chức thực hiện tour cho khách du lịch trong vàngoài nước
1.1.2 Quỏ trỡnh phỏt triển của cụng ty
Có thể nói đây là công ty cũn non trẻ song đó là điều tất yếu trong cơchế thị trường hiện nay Trong thời gian từ khi ra đời công ty đó cú nhiều sựtiến bộ vượt bậc, đó tạo ra được uy tín cho khách du lịch ngoài ra đó đónggóp phần thu nhập đáng kể cho công ty thương mại và dịch vụ du lịch PhươngBắc Công ty được tách ra nhưng vẫn chịu sự quản lý của cụng ty thương mại
và dịch vụ du lịch Phương Bắc Giám đốc Nguyễn Mạnh Hà của công tythương mại và du lịch Phương Bắc vẫn trực tiếp quản lý hoạt động công ty
Hiện nay công ty thương mại và dịch vụ du lịch Phương Bắc kinhdoanh các mặt hàng như:
- Kinh doanh dịch vụ điện thoại,dịch vụ in ấn…
- Kinh doanh các dịch vụ bổ sung như thuê xe ôtô, dịch vu internet,dịch
vụ khách sạn…
Riêng đối với công ty Hanoi’s Old Quarter Travel chủ yếu kinh doanhmột số lĩnh vực trong Du lịch:
- Kinh doanh bỏn tour du lịch, vận chuyển khỏch du lịch
- Kinh doanh dịch vụ du lịch và các hoạt động thương nghiệp
- Mua, buôn bán, bán lẻ, đại lý…
- Kinh doanh khỏch sạn, internet…
Trang 26Thị trường chủ yếu của công ty được phân thành hai mảng:
+Trong nước: Thị trường chủ yếu của công ty là các vùng trên mọi miền đấtnước nhưng chủ yếu là các tỉnh phía Bắc đặc biệt là một số thành phố lớn như HàNội, Vinh, Quảng Ninh…
+Nước ngoài: Do mới thành lập và cũn gặp nhiều hạn chế của cụng ty
du lịch lữ hành Hanoi’s Old Quarter Travel nhưng ngược lại công ty được đặt
ở vị trí gần trung tâm thành phố Hà Nội,gần nhiều điểm du lịch nên thu hútđược rất nhiều lượng khách nước ngoài ,đặc biệt là khách châu âunhư:Pháp ,Anh, Canada…
- Kinh doanh dịch vụ: Công ty kinh doanh rất nhiều loại dịch vụ trong
đó nổi bật nhất là dịch vụ lữ hành và dịch vụ khách sạn
Từ năm 1997 đến nay công ty đó phỏt triển và đạt được nhiều thành quả
về kinh tế đem lại một nguồn thu lớn cho công ty thương mại và dịch vụ dulịch Phương Bắc
* Chức năng và nhiệm vụ của công ty lữ hành Hanoi’s Old QuarterTravel:
- Chức năng: Kinh doanh dịch vụ lữ hành nhằm đem lại nguồn thu lớncho công ty thương mại và dịch vụ du lịch Phương Bắc
- Nhiệm vụ : +Xõy dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh Du lịch, dulịch quốc tế theo đúng pháp luật nhà nước Việt Nam
+Phục vụ các hoạt động chính trị- xó hội của đoàn ThanhNiên và tổ chức các hoạt động trại hè, câu lạc bộ năng khiếu, tổ chức các hoạtđộng vui chơi cho thanh thiếu nhi
+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ ngân sách nhà nước, vớiUBND Thành phố Hà Nội, hạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ Nhànước quy định
+ Mở rộng và phát triển cơ sỏ vật chất của công ty bằngcác hỡnh thức và biện phỏp:
Trang 27./ Đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh, mở rộng thị trường du lịch,
áp dụng tiến bộ KHKT để nâng cao chất lượng phục vụ du khách du lịch
./ Quản lý và sử dụng cú hiệu quả cỏc nguồn vốn, tiết kiệm giảm chiphi để tăng lợi nhuận cho công ty
+Thực hiện phân phối tiền lương và các khoản phụ cấp theokết quả kinh doanh, đảm bảo công bằng xó hội, tổ chức đời sống văn hoá tinhthần và nâng cao trỡnh độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viêncủa công ty
+Liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế trong nước
và quốc tế, nhằm mở rộng thị trường trong nước và nước ngoài Khai thác cóhiệu quả mọi khả năng về du lịch ở Hà Nội và các tỉnh trong cả nước
+ Bảo vệ tài sản con người, bảo vệ sản xuất kinh doanh, bảo
vệ môi trường sinh thái, giữ gỡn an ninh trật tự xó hội, quan hệ tốt với cỏcđơn vị và địa phương, tuân thủ pháp luật Nhà nước Việt Nam
+ CBCNV công ty phải chấp hành nghiêm chỉnh Bộ LuậtLao động của Nhà nước Việt Nam ban hành
1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty Hanoi’s Old Quarter Travel
1.2.1 Cơ cấu tổ chức kinh doanh
Cụng ty lữ hành Hanoi’s Old Quarter Travel là một cụng ty vẫn trựcthuộc quản lý của Cụng ty thương mại và dịch vụ du lịch Phương Bắc Công
ty có quyền hạn được hạch toán riêng vỡ vậy cụng ty tồn tại dưới dạng như làmột công ty độc lập
Người đứng đầu của công ty vẫn là giám đốc của công ty là người đạidiện theo luật của công ty Giám đốc công ty là người tổ chức và điều hànhmọi hoạt động của công ty theo chế độ thủ trưởng chịu trách nhiệm trướcpháp luật, trước ban lónh đạo của công ty và toàn thể các cán bộ nhân viêncủa công ty về mọi hoạt động của công ty, là chủ tài khoản của công ty mở tạingân hàng Cùng với giám đốc cũn cú phú giỏm đốc giúp chịu trách nhiệm
Trang 28trước giám đốc và toàn thể cán bộ nhân viên của công ty về phần việc đượcgiao.
* Nguyên tắc hoạt động của công ty
Hoạt động dưới sự lónh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, sự quản lýthống nhất của UBND Thành phố Hà Nội Thực hiện chế độ tự chủ trong sảnxuất, kinh doanh theo quy định của Nhà nước Việt Nam và giấy phép kinh doanh
1.2.2 Cơ cấu bộ máy quản trị
1.2.2.1 Các bộ phận, chức năng, quyền hạn và nghĩa vụ của từng bộ phận trong cụng ty
*Giám đốc công ty:
- Là người đứng đầu trong công ty, chịu trách nhiệm trước nhà nước vềmọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Có trách nhiệm điều hànhmọi hoạt động của công ty cho đúng chính sách, pháp luật của nhà nước vànghị quyết của đại hội CNVC
- Có quyền quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, nhiệm vụ cụ thể,quyền hạn và phạm vi hạch toỏn kinh tế của cỏc bộ phận trực thuộc cụng typhự hợp với yờu cầu sản xuất kinh doanh
- Cú kế hoạch quy hoạch, lựa chọn, bố trí và sử dụng cán bộ trong công
ty theo tiêu chuẩn, chức danh, cấp bậc và theo yêu cầu phát triển sản xuất,kinh doanh của đơn vị
- Định kỳ báo cáo tỡnh hỡnh hoạt động của công ty trước chi hội vàtrước đại hội cán bộ nhan viên
Trang 29- Phải tụn trọng sự lónh đạo của tổ chức Đảng theo điều lệ Đảng Cộngsản Việt Nam Tôn trọng và tạo điều kiện thuận lợi cho Công đoàn và Đoànthanh niên hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ của tổ chức đó.
*Phó giám đốc công ty:
- Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về những nhiệm vụ thuộcphạm vi, quyền hạn giám đốc giao Tổ chức thực hiện, hoàn thành phần việcđược phụ trách
- Đề xuất các ý kiến, kiến nghị những việc thuộc phạm vi trách nhiệmvới giám đốc công ty
- Giải quyết một số công việc khi được giám đốc uỷ quyền
- Được duyệt chi tài chính từ mức 1.500.000 (Một triệu năm trămnghỡn đồng) trở xuống
- Cập nhật sổ cách, hạch toán đầy đủ các loại doanh thu và chi phí sảnxuất trong đơn vị Chịu trách nhiệm trước cơ quan, trước pháp luật về việcthực hiện pháp lệnh kế toán thống kê tại công ty
- Tổ chức ỏp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật về cụng tỏc kế toỏn
và sắp xếp, tinh giảm gọn nhẹ bộ mỏy kế toán trong đơn vị cho phù hợp với
Trang 30mô hỡnh sản xuất, kinh doanh của cụng ty.
- Việc quản lý cấp phỏt, thu tiền của khỏch, của nội bộ cụng ty và bảo
vệ an toàn tiền tệ theo quy định của Bộ Tài chính
- Thường xuyên báo cáo thông tin kịp thời những số liệu về tài chínhvới giám đốc công ty và các ban, ngành có liên quan
- Các kế toán viên phải chấp hành nghiêm túc sự phân công của kế toántrưởng, của lónh đạo công ty và thực hiện đúng các quy định của nhà nước
*Phũng Tổ chức hành chớnh:
- Giỳp cho giỏm đốc công ty xây dựng mô hỡnh và sắp xếp bộ mỏy tổchức của cụng ty để tạo sức mạnh trí tuệ của tập thể đảm bảo phù hợp với dâychuyền kinh doanh - phục vụ theo thị trường, đồng thời phải thoả món một sốnguyện vọng của cỏn bộ nhõn viờn của cụng ty … thực hiện việc ký kết hợpđồng lao động, quản lý hồ sơ nhân sự
- Đề xuất việc phân công, điều chỉnh lao động trong công ty cho hợp lý.Thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức danh biên chế Được đề nghị cácquyền lợi, chế độ chính đáng, hợp pháp cho cán bộ công nhõn viờn trongcụng ty
- Trực tiếp tham gia vào các hội đồng tuyển dụng lao động và chấm dứthợp đồng lao động trong công ty
- Chủ động lập kế hoạch và chỉ đạo đào tạo nâng cao trỡnh độ chuyênmôn nghiệp vụ, tay nghề, việc tổ chức thi nâng bậc lương cho cỏn bộ nhõnviờn của cụng ty
- Hàng năm xây dựng kế hoạch tiền lương, báo cáo cấp trên phê duyệt
và chịu trách nhiệm tính lương hàng tháng cho cán bộ nhân viên công ty theokết quả kinh doanh đúng với quy định của công ty
- Chịu trỏch nhiệm về cỏc hoạt động hành chính, vệ sinh môi trường,
an ninh, trật tư, dịch vụ
Trang 31- Quản lý kho, tạp vụ, văn thư, đánh máy… theo quy định của nhànước.
- Điều động và lập kế hoạch hoạt động, sửa chữa cho các phương tiệnvận chuyển trong công ty
- Có trách nhiệm đến làm việc của mỡnh với cụng ty
- Chăm lo đến quyền lợi, đời sống vật chất văn hoá tinh thần cho cán bộnhân viên công ty
- Được ký giấy nghỉ phép, giấy đi đường, giấy giới thiệu khám chữabệnh cho cán bộ trong Công ty Ký xỏc nhận cỏc chứng từ và cỏc văn bảnsao
- Tham mưu, lập kế hoạch giám sát, quản lý việc đầu tư tài sản, cơ sởvật chất cơ bản của từng bộ phận và của toàn công ty
- Tổng hợp báo cáo kết quả kinh doanh phục vụ cho công ty theo tháng,quý, năm cho cấp trờn
- Đảm bảo tiết kiệm các chi phí tối đa, không được tự ý chi cỏc khoảnchi phỏt sinh khi chưa có ý kiến lónh đạo công ty
- Tích cực học tập để nâng cao trỡnh độ chuyên môn, nghiệp vụ
- Báo cáo kết quả phục vụ hướng dẫn sau khi kết thúc một chươngtrỡnh du lịch và quyết toỏn đầy đủ theo quy định tài chính của công ty
- Lương hưởng theo hệ số cơ bản và các khoản chế độ phụ cấp, côngtác phí theo quy định của công ty
1.2.2.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của cụng ty lữ hành Hanoi’s Old Quarter Travel:
Sơ đồ tổ chức của bộ máy quản trị
31Giỏm đốc
Trang 32*Giám đốc công ty:
- Ở đây giám đốc công ty chính giám đốc công ty
- Là người điều hành trực tiếp mọi công việc của công ty
- Có trách nhiệm với mọi hoạt động của công ty
*Kế toỏn:
-Là nhõn viờn của cụng ty làm cụng tỏc kế toỏn và một số cụng việckhỏc theo sự phân công của Công ty Thương mại và dịch vụ du lịch PhươngBắc
- Chịu sự kiểm tra và sự giám sát giám đốc
- Theo dừi, giỏm sỏt toàn bộ tài sản của cụng ty
- Quản lý tài chớnh theo quy định của công ty
- Lương và các khoản phụ cấp lương theo kết quả kinh doanh của cụngty
- Chịu sự điều hành trực tiếp của công ty Hanoi’s Old Quarter travel
- Nhiệt tỡnh, chu đáo, thái độ vui vẻ, mến khách và sẵn sàng giúp đỡkhi khách có nhu cầu chính đáng hợp pháp
- Hiểu biết và có cách truyền đạt tốt trong Tour mà khách than quanthuộc sự hướng dẫn của mỡnh
Trang 33- Tuyệt đối chấp hành nguyên tắc điều hành, nguyên tắc đảm bảo bímật quốc gia (trong cử chỉ giao tiếp, lời nói…) theo quy định của pháp luậtViệt Nam và của công ty.
- Đảm bảo tiết kiệm các chi phí tối đa, không được tự ý chi cỏc khoảnchi phỏt sinh khi chưa có ý kiến lónh đạo Công ty
- Tích cực học tập để nâng cao trỡnh độ chuyên môn, nghiệp vụ
- Báo cáo kết quả phục vụ hướng dẫn sau khi kết thúc một chươngtrỡnh du lịch và quyết toỏn đầy đủ theo quy định tài chớnh của Cụng ty
- Tích cực học tập để nâng cao trỡnh độ chuyên môn, nghiệp vụ
- Báo cáo kết quả phục vụ hướng dẫn sau khi kết thúc một chươngtrỡnh du lịch và quyết toỏn đầy đủ theo quy định tài chính của Công ty
- Lương hưởng theo chế độ cơ bản và các khoản chế độ phụ cấp, côngtác phí theo quy định của công ty
*Bộ phận marketing:
Là bộ phận chịu trách nhiệm về các hoạt động nghiên cứu, khai thác vàphát triển thị trường kinh doanh chương trỡnh du lịch Nú cú chức năng cơbản sau:
- Tổ chức và thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trường
- Tiến hành các hoạt động tuyên truyền quảng cáo
Trang 34tiến hành các công việc đặt chỗ điều vận… chuẩn bị cho chuyến du lịch.
- Tổ chức tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường, tuyên truyềnquảng cáo thu hút khách
- Xây dựng các chương trỡnh phù hợp với yêu cầu của khách và chủđộng đưa ra ý kiến
- Ký kết hợp đồng với các hóng của cỏc Cụng ty du lịch nước ngoài và
tổ chức du lịch trong nước để khai thác nguồn khách Quốc tế và Nội địa
- Duy trỡ mối quan hệ của Cụng ty với nguồn khỏch
- Đảm bảo hoạt động thông tin giữa công ty với các nguồn khách,thông báo cho các bộ phận liên quan về kế hoạch đón tiếp đoàn khách và nộidung đón tiếp
- Phối hợp chặt chẽ với các bộ khác trong Công ty để tiến hành côngviệc một cách có hiệu quả
- Căn cứ vào kế hoạch, tổ chức điều động, bố trí hướng dẫn viên chocác chương trỡnh du lịch
- Tiến hành các hoạt động quảng cáo và tiếp thị thông qua hướng dẫn
- Theo dừi và hỗ trợ việc thực hiện cỏc chương trỡnh du lịch
- Theo dừi cỏc thụng tin phản hồi sau khi kết thỳc cỏc chuyến du lịch
- Điều chỉnh các chương trỡnh cho phự hợp với những thay đổi
- Cùng với bộ phận thị trường xây dựng các chương trỡnh mới
*Bộ phận kế toỏn, thủ quỹ
Làm nhiệm vụ quản lý tài chớnh của cụng ty, thống kờ nhằm phản ỏnhkịp thời về kết quả hoạt động kinh doanh cho giám đốc Đồng thời làm nhiệm
vụ báo cho Công ty
1.3 Điều kiện kinh doanh của công ty Hanoi’s Old Quarter travel 1.3.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Công ty du lịch lữ hành này được đặt tại 22 hàng bè Hà Nội Trụ sở làmột ngôi nhà 2 tầng, văn phũng được trang bị 3 máy tính nối mạng nội bộ và
Trang 35mạng Internet, 2 máy in, 1 máy fax, 3 máy điện thoại bàn, 1 máy photocopy,ngoài ra cũn một số thiết bị khỏc như bàn ghế… phục vụ cho quá trỡnh hoạtđộng.
1.3.2 Đội ngũ lao động của cụng ty.
Do đặc điểm là cụng ty kinh doanh lữ hành cho nên cơ cấu tương đốigọn nhẹ chủ yếu hoạt động trung gian Cơ cấu văn phũng gồm10 nhân viêntrong đó có một trợ lý giám đốc chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của cụng
ty do Giám đốc uỷ quyền là người đại diện cho giám đốc trước pháp luật củacụng ty cũng như là người chịu trách nhiệm chung trước Công ty Bộ phậnđiều hành gồm 5 người trong đó có người có thể giao tiếp tốt bằng ngoại ngữthông dụng là tiếng Anh và tiếng Trung, được đào tạo chuyờn ngành du lịch,
bộ phận marketing gồm 2 nhõn viờn, 1 người tập trung khai thác khách nộiđịa cũn 3 tập trung khai thị trường khách quốc tế vào Việt Nam, chủ yếu làkhách trong cộng đồng người nói tiếng Anh và Trung Bộ phận hướng dẫn có1người dẫn khách quốc tế người dẫn khách nội địa, bộ phận Tài chính - Kếtoán gồm 1 nhõn viờn chịu trỏch nhiệm về theo dừi tài chớnh của Cụng tycũng như chịu trách nhiệm lương, cụng ty cũn cú 1 bảo vệ và 1 người làm vệsinh của cụng ty
1.4 Một số thành tựu chủ yếu mà cụng ty đạt được trong thời gian gần đây
1.4.1 Thành tựu về kinh doanh của cụng ty.
Cụng ty từ khi thành lập đến nay có thể nói cụng ty cũn trẻ song đó làđiều tất yếu trong cơ chế thị trường hiện nay Cụng ty du lịch lữ hành này chủyếu kinh doanh trong lĩnh vực Lữ hành đó là thiết kế Tour và tổ chức thựchiện Tour cho khách du lịch Trong thời gian từ khi ra đời cụng ty đó cú nhiều
sự tiến bộ vượt bậc, đó tạo ra được uy tín cho các khách du lịch Cụng ty đượctách ra nhưng vẫn chịu quản lý của Cụng ty thương mại và dịch vụ du lịchPhương Bắc Giám đốc Hà Mạnh Quang của Công ty thương mại và dịch vụ
Trang 36du lịch Phương Bắc vẫn trực tiếp quản lý hoạt động công ty.
Trong quỏ trỡnh hoạt động, từ khi thành lập đến nay cụng ty đó đạtđược nhiều thành quả về lợi ớch kinh tế, xó hội… cụng ty hàng năm đó đemlại nguồn thu lớn cho Công ty Xét trong năm đầu tiên cụng ty đem lại lợinhuận cho Công ty là: 92.000.000 (VND)
Trong năm 2003-2004: cụng ty thu lói 200.000.000(VND) Nhỡn vàokết quả kinh doanh của cụng ty trong những năm vừa qua ta thấy tốc độ tănglói của cụng ty khá nhanh điều đó một phần nào khẳng định thành tựu kinh
doanh của cụng ty (Nguồn số liờu: cụng ty Hanoi Old Quarter Travel)
1.4.2 Thành tựu về kinh tế xó hội
Qua nhiều năm hoạt động, cụng ty du lịch đó tiếp nhiều đoàn kháchnước ngoài, đến tỡm hiểu văn hoá Việt Nam Họ để lại cho xó hội Việt Namnhững nguồn thu lớn và qua việc giao lưu văn hoá đó tạo cho nhõn dõn hiểubiết thờm về văn hoá của một số nước Ngoài ra cụng ty cũn tổ chức nhữngcuộc giao lưu giữa khách và các cơ sở tại những điểm du lịch nhằm mục đíchgiao lưu học hỏi tạo mối quan hệ mật thiết với khách nhằm để lại những ấntượng tốt về Việt Nam đối với khách du lịch Qua việc tổ chức đó đó tạo đượcnhiều thành quả như thu hút được sự đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam.Thông qua việc đi du lịch tại Việt Nam của các khách nước ngoài đó cú rấtnhiều thư giao dịch của các doanh nghiệp từ nhiều nước gửi đến cụng ty muốncụng ty giới thiệu bạn hàng, tỡm kiếm cơ hội kinh doanh, phát triển quan hệkinh tế, thương mại, hợp tác đầu tư, chuyển giao công nghệ, hợp tác khoa học
kỹ thuật, tổ chức các hội thảo, hội chợ, triển lóm tại Việt Nam và nước ngoài
Vỡ vậy cụng ty là chiếc cầu nối cho mọi quan hệ đem lại lợi ích cho quốc gia
Cụng ty dó gõy ấn tượng cho khách du lịch và đem lại niềm tin chokhách Ngoài ra cụng ty cũn tạo điều kiện cho một số tổ chức có nhu cầu tỡmhiểu về thị trường Việt Nam, cụng ty đó giỳp đỡ tận tỡnh trong quỏ trỡnh tỡmhiểu, nghiờn cứu của tổ chức đó Chính vỡ đó cú nhiều tổ chức và doanh
Trang 37nghiệp nước ngoài muốn giúp đỡ các tổ chức và doanh nghiệp Việt Nam giảiquyết việc làm cho lực lượng lao động dư thừa dưới nhiều hỡnh thức như:hợp tác dạy nghề, hợp tác lao động, tổ chức xí nghiệp thu hút công nhân vàcác hỡnh thức thớch hợp khỏc Cụng ty ý thức được trách nhiệm của mỡnh,muốn làm nhịp cầu nối đáng tin cậy cho bạn hàng gần xa để hiểu nhau hơn,hợp tác rộng rói hơn, thúc đẩy mọi thành phần kinh tế phát triển theo chínhsách đổi mới của đất nước.
II.TèNH HèNH HOẠT ĐÔNG CỦA CễNG TY HANOI’S OLD QUARTER TRAVEL.
2.1 Số lượng và cơ cấu khách du lịch của cụng ty đạt được trong một số năm gần đây.
Số lượng và cơ cấu khách một số năm gần đây của cụng ty:
Trang 38(Nguồn số liệu: cụng ty hanoi’s oad quarter travel)
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng lượng khách cũng như số lượngkhách mỗi bộ phận nhỡn chung cú sự tăng dần qua các năm Năm 2003 so vớinăm 2002, tổng lượng khách tăng tuyệt đối 635 lượt khách, với tỷ lệ tăng24,2% Trong đó, khách Inbound tăng tuyệt đối là 157 lượt khách, với tỷ lệtăng 14,07% Khách nội địa tăng 97 lượt khách, tỷ lệ tăng là 8,01%
Năm 2004 cụng ty đó khai thỏc tốt lợi thế của cụng ty Bởi vậy kết quảtuyệt đối 2438 lượt khách, với tỷ lệ tăng rất cao 74,47% Trong đó, kháchInbound tăng 1360 lượt khách, với tỷ lệ tăng 106,8% Khách Outbound tăng
626 lượt khách, với tỷ lệ tăng 67,75% Khách nội địa tăng 452 lượt khách, với
tỷ lệ tăng 42,44%
Đầu năm 2005 môi trường kinh doanh có nhiều biến động Nhưng dolợi thế của cụng ty dẫn đến kết thúc năm 2005 tồng lượng khách tăng tuyệtđối 738, tỷ lệ tăng là 12,95% Trong đó khách inbound giảm 210 lượt khách,
tỷ lệ giảm 7,97% Khách Outbound tăng 360 lượt khách, tỷ lệ tăng 23,22%.Khách nội địa tăng 578 lượt khách, với tỷ lệ tăng là 38,1%
Về cơ cấu khách: Trong tổng lượng khách mà cụng ty đón tiếp trongnăm 2002 thỡ khỏch Inbound chiếm 42,25% Năm 2003, khách Inboundchiếm 39,02% tổng lượng khách, khách Oubound 28,33% và khách Nội địa32,65% Năm 2004, khách Inbound chiếm 46,2%, Outbound chiếm 27,2% vàkhách nội địa là 26,6% Năm 2005, khách Inbound chiếm 37,63% tổng lượngkhách, khách Outbound chiếm 29,66% và khách nội địa là 32,54%
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Văn phũng.
Bỏo cỏo chi thỏng 7/2005
(Đơn vị tính: 1000 VND)
Cỏc khoản phải chi gồm:
- Chi phí phương tiện vận chuyển trong tháng là: xe ô tô + thuyền +máy bay + tàu hoả = 58000 + 10585 + 1635 + 9770 = 79990
Trang 40Bỏo cỏo thu thỏng 7/2005
CễNG TY LỮ HÀNH HANOI’S OLD QUARTER TRAVEL.
Giá trịhợp đồng
6 T4 HN-Múng Cỏi-Trà
Cổ
19/7/05
(Nguồn số liệu: cụng ty hanoi’s old quarter travel.)
III MỘT SỐ YẾU TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG