Chứng minh rằng đường tròn ngoại tiếp tam giác BRS luôn đi qua hai điểm cố định.. a Chứng minh rằng đường tròn IHK luôn thuộc 1 đường thẳng cố định.. Vậy tâm IHK b Gọi O là đường tròn đư
Trang 1MATSCOPE.ORG
TUYỂN TẬP CÁC BÀI TOÁN HH THI HSG CÁC TRƯỜNG CÁC TỈNH THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2012 - 2013
VÀ VMO 2013
NGƯỜI THỰC HIỆN TRẦN XUÂN BANG - TRƯỜNG THPT CHUYÊN QUẢNG BÌNH
Trang 21 (Nam Định, KTra đội ĐT - ngày 1) Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm O Đường phân giác trong góc A cắt BC tại A và cắt (O) tại 1 A Định nghĩa tương tự 2với các điểm B , B ,C ,C tương ứng Chứng minh rằng: 1 2 1 2
a) CA AB2 BA AC2 BC.AA2
BA A CCB B AAC C B 4
HD a) Áp dụng Ptoleme cho tứ giác ABA2C
b) Sử dụng câu trên kết hợp với BA2 = CA2 suy ra: AA2.BC = A2C(AB+AC)
AB cắt đường tròn đường kính BD tại N ( ND) Gọi P là giao điểm của AD và đường tròn đường kính BC (PA) Chứng minh rằng MPN90
HD Gọi P' là giao điểm của BN, CM ; H, I là hình chiếu của D trên AC, AB Khi
đó dễ thấy rằng P' thuộc đường tròn (ABC)
Ta có BN ID PB
CM IA PC
Mặt khác (BP, BN) = (BP, BP') = (CP, CP') = (CP, CM) (mod()) Suy ra hai tam giác PBN và PCM đồng dạng cùng hướng Do đó hai tam giác PBC và PNM đồng dạng cùng hướng
Trang 3giao điểm của DA' với BC, DB' với AC, DC' với AB Chứng minh rằng A'', B'', C'', H
Chú ý: Có thể mở rộng bài toán như sau :
Cho tam giác ABC nội tiếp (O),P là điểm bất Kì nằm trong tam giác.Gọi A',B',C' lần
lượt là giao điểm của AP, BP, CP với (O).D là điểm bất kỳ nằm trên đường tròn (O)
(khác các điểm trên).Gọi A'',B'',C'' lần lượt là giao điểm của AD' và BC,B'D và
AC,C'D với AB Chứng Minh rằng A'',B'',C'', P thằng hàng
Chứng minh nhờ pascal
4 (Hà Tĩnh-Chọn ĐT- vòng 2) Cho 3 điểm A, B, C phân biệt và thẳng hàng (theo thứ
tự đó) Gọi d và lần lượt là các đường thẳng vuông góc với đường thẳng AC tại A
và C; M là một điểm di động trên Từ M kẻ các tiếp tuyến MD, ME đến đường tròn
đường kính AB với D, E là các tiếp điểm Các tiếp tuyến đó cắt d tương ứng tại các
điểm P, Q Gọi R và S lần lượt là giao điểm của d với các đường thẳng BD và BE
a Chứng minh rằng đường tròn ngoại tiếp tam giác BRS luôn đi qua hai điểm cố định
b Xác định vị trí của điểm M trên để tam giác MPQ có chu vi nhỏ nhất
a) Gọi O là trung điểm của AB, r = AB/2
DE cắt OC tại I, OM vuông góc DE tại H Tứ giác MHIC nội tiếp nên
Trang 4không đổi, mà B, I cố định nên K cố định
Vậy (BRS) luôn đi qua hai điểm cố định B, K
b) RDP = MDB = DAB (do MD là tiếp tuyến) suy ra
RDP = DRA ( cùng phụ với DAR )
nên PDA = PAD
Từ đó ta có: RP = PD = PA , AP = AR/2 Tương tự AQ = AS/2
Suy ra AP.AQ = AR.AS/4 = AB.AK/4 không đổi.(**)
Ta có SMPQ = pr với r không đổi Chu vi tam giác MPQ nhỏ nhất khi SMPQ nhỏ nhất
PQ = AP + AQ nhỏ nhất
( đường cao d(M, PQ) = d(, d) không đổi) AP = AQ ( = 1 .
2 AB AK ) (do (**) và BĐT CôSi) suy ra M C
5.(PTNK) Cho tam giác ABC Các diểm M, N thuộc cạnh BC sao cho
(M nằm giữa B, N) Gọi I là trung điểm BC Kẻ
BHAM, CKAN lần lượt tại H, K
a) Chứng minh rằng đường tròn (IHK) luôn thuộc 1 đường thẳng cố định
b) Tính theo ABC và ACB sao cho (IKH) tiếp xúc với đường tròn đường kính AB hoặc đường tròn đường kính AC
LG.(thedragonray)
a) Gọi AT là đường cao của tam giác ABC Suy ra tứ giác AHTB và ATKC nội tiếp
Do đó Suy ra I,H,T,K đồng viên Vậy tâm (IHK)
b) Gọi (O) là đường tròn đường kính AB
Ta có tứ giác AHTB nội tiếp (O) Do đó (O) giao (IHK) tại T và H
Để (O) và (IHK) tiếp xúc thì T trùng H dẫn đến AM là đường cao của tam giác ABC
Lời giải của Nguyễn Trần Duy - 10T Chuyên QB)
a) Gọi J là trung điểm HK, BH cắt CK tại L
Xét tích:
Trang 5Dựng AD là đường cao tam giác ABC, ta có ABDH và ACKD là 2 tứ giác nội tiếp, suy ra HDCBAHCAKCDK, thêm HI=IK, ta có DHIK phải là tứ giác nội tiếp,
nên tâm đường tròn IHK luôn đi qua trung trực của DI
b) Đường tròn đường kính AB cắt đường tròn (IHK) tại D và H 2 đường
tròn này tiếp xúc nhau thì H D Vậy BAM = BAD = 900 – ABC
Lại có đường tròn đường kính AC cắt đường tròn (IHK) tại D và K 2 đường tròn này tiếp xúc nhau thì K D Tương tự ta có CAN = CAD = 900 – ACB
Vậy (IHK) tiếp xúc với đường tròn đường kính AB hoặc đường tròn đường kính AC khi và chỉ khi 0
HD Gọi O là tâm của ABCD G là giao của SO và AM G là trọng tâm tam giác SBD
B'D' đi qua G Bài toán được chuyển về tìm min, max của diện tích tam giác SB'D'
7 (KHTN, vòng 1, ngày 1) Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) với AB không
là đường kính của (O) Gọi P là điểm di chuyển trên cung CD không chứa A, B của (O) Giả sử PA cắt DB, DC lần lượt tại E và F Giả sử PB cắt CA, CD lần lượt tại G
và H Biết GF giao EH tại Q Chứng minh rằng PQ luôn đi qua điểm cố định khi P di chuyển
Lời giải của Nguyễn Trần Duy - 10T Chuyên QB)
Trang 6Dựng các tiếp tuyến của (O) tại A và B, chúng cắt nhau tại I
AI cắt BD ở N, BI cắt AC ở M AB và CD vắt nhau ở K
Theo định lí Pascal cho 6 điểm A,P,B,D,C,A thì F,G,N thẳng hàng
Tương tự áp dụng Pascal cho 6 điểm B,P,A,C,D,B thì H,E,M thẳng hàng
Lại có theo Pascal với 6 điểm A,A,C,D,B,B thì N,M,K thẳng hàng
Khi đó áp dụng định lí Desargues cho 2 tam giác ANF và BMH, ta thấy AB,
NM, FH đồng quy tại K nên P,Q,I thẳng hàng
Vậy PQ luôn đi qua I cố định khi P di chuyển trên cung CD không chứa A, B
8 (KHTN, vòng 1, ngày 2) Cho tam giác ABC không cân nội tiếp (O) Gọi P là điểm bất kì nằm trong tam giác ABC và không trùng O Giả sử AP cắt (O) tại D khác A Gọi DE, AF là đường kính của (O) Giả sử EP, FP lần lượt cắt (O) tại G và H khác E,
F Giả sử AH giao DG tạiK Gọi L là hình chiếu của K lên đường thẳng OP
a) Chứng minh rằng 4 điểm A, L, K, D cùng thuộc một đường tròn Gọi đường tròn này là (S)
b) Chứng minh ràng đường thẳng OP cắt EF tại điểm T thuộc (S)
Lời giải của Nguyễn Trần Duy - 10T Chuyên QB)
hay K,L,A,D cùng thuộc 1 đường tròn
b) Ta có AO=OF và AP song song với EF nên PATF là hình bình hành
Khi đó DAT PFTHGEHLPTLD
Vậy A,L,D,T cùng nằm trên 1 đường tròn Ta có điều phải chứng minh
Trang 79 (Mai Sơn - Sơn La) Cho tam giác ABC ngoại tiếp đường tròn tâm I Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:
IA.IB.ICT
a.IA b.IB c.IC
a IA aIA bIB cIC aIA bIB cIC IA aIA bIB cIC IA bIB cIC
bIB IB IA cIC IC IA bIB AB cIC AC bHB AB cKC AC
r
A , ta có:
3 3
3 3
Dấu đẳng thức xảy ra khi chỉ khi tam giác ABC đều
Cách khác: Gọi D là chân phân giác trong góc A Khi đó:
a b c
3(a b c) 27 3 3
Trang 810 (Chuyên Sơn La) Cho tứ giác ABCD nội tiếp Gọi P,Q,R là chân các đường cao vuông góc hạ từ D lần lượt xuống các đường thẳng BC,CA,AB Chứng minh rằng
PQQR khi và chỉ khi các phân giác của góc ABC và ADC cắt nhau trên AC
Lời giải của Nguyễn Trường Nhật(10T - Chuyên QB)
Q
P R
O
C D
khi và chỉ khi các phân giác của góc ABC và ADC cắt nhau trên AC
11 (Chuyên Sơn La) Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a Gọi SA vuông góc với đáy, SA Gọi M là điểm thay đổi trên đoạn AC, AMa x, (0x 2)
Trang 9a) Tính diện tích thiết diện đi qua M theo a và x , biết thiết diện song song với BD và
vuông góc với mp(ABCD)
b) Khi thiết diện có diện tích lớn nhất thì nó chia hình chóp thành hai phần có tỉ số thể
: Thiết diện là tam giác có
cạnh đáy song song BD bằng2 2( )
Gọi S là diện tích tứ giác EFNKT
Khi đó S = dt(hcnEFNT) + dt(NTK) = EF.MJ + 1
Xem S là hàm số của x, ta có S đạt
max khi 2
3
a
x (khi đó M là trọng tâm tam giác ABD)
12 (Chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa) Cho tam giác ABC có tâm đường tròn nội tiếp I
Gọi D là một điểm thuộc cạnh BC Xét đường tròn tiếp xúc trong với đường tròn
ngoại tiếp tam giác ABC và tiếp xúc với DC; DA tại E; F tương ứng Chứng minh các
điểm E; I; F thẳng hàng
HD(hungqh)
Vẽ cắt (O) tại Theo kết quả quen thuộc thì là phân giác Gọi là giao
của và Ta sẽ chứng minh chính là Hay ta chỉ cần chứng minh
Ta dễ thấy tứ giác nội tiếp từ đó dễ dàng suy ra nên ta có
13 (Chuyên Bến Tre) Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn Gọi M, N, P lần lượt là
hình chiếu của D trên AB, BC, CA Chứng minh rằng PMPN khi và chỉ khi
E
T
N K
D
C B
A S
Trang 10AB DA CN AM CP PA PC KCAB.CD AD.BC
HD
Không mất tính tổng quát giả sử EF, FD, DE theo thứ tự là trung trực của
AG, BG, CG (h.11)
Đặt M = BG ∩ AC; N = CG ∩ AB; K = EO ∩ DF; L = FO ∩ DE
Dễ thấy OK CM;OD CB; KD MB và OK AM;OF AB;KF MB.
Vậy các cặp tam giác OKD, CMB và OKF, AMB đồng dạng (cùng hướng)
F
E
D G
A
Vậy các điều kiện sau tương đương
1 O là trọng tâm của DEF.
2 KD KF; LD LE.
3 MA MC; NA NB.
4 G là trọng tâm của ABC.
Chú ý, hiển nhiên 12; vì (1) và (2) nên 23; hiển nhiên 34
Trang 1115.(Quảng Bình - Vòng 1) Cho tam giác ABC có M là trung điểm cạnh BC, N là chân
đường phân giác góc BAC Đường thẳng vuông góc với NA tại N cắt các đường thẳng
AB, AM lần lượt tại P, Q theo thứ tự đó Đường thẳng vuông góc với AB tại P cắt AN
tại O Chứng minh OQ vuông BC
Đáp án
Chọn hệ trục tọa độ Nxy sao cho A, N nằm trên trục hoành
Vì AB không song song với các trục tọa độ nên phương trình của nó có dạng :
a (vì B, C không thuộc trục hoành, BC không song song với AB và AC)
B là giao điểm của BC và AB nên tọa độ B là nghiệm của hệ :
Trang 12Do đó QO
là một vectơ pháp tuyến của BC nên QO vuông góc BC
+) Nếu BC nằm trên trục tung thì tam giác ABC cân tại A nên M N, do đó O thuộc
AN nên QO vuông góc BC
(Đây là đề APMO 2000 Ngoài cách trên Tuyển tập các bài toán HHP Mathscope
còn trình bày thêm 2 cách khác)
16.(Quảng Bình - Vòng 2) Cho tứ diện ABCD có độ dài các cạnh bằng 1 Gọi M, N
lần lượt là trung điểm của DB, AC Trên đường thẳng AB lấy điểm P, trên đường thẳng
DN lấy điểm Q sao cho PQ CM// Tính độ dài PQ và thể tích khối AMNP
Mặt khác: NI là đường trung bình của ACM I là trung điểm của AM
Nên PI là đường trung bình AME Hay:
Trang 132 1
2
(O )tiếp xúc với ( )T và theo thứ tự tại H, L
a) Chứng minh rằng khi di động trên ( )T thì các đường thẳng và luôn cùng
đi qua một điểm cố định
b) Gọi C, D theo thứ tự là giao điểm thứ hai của (O1)với và M, B, E là giao điểm của CN với và là giao điểm của với Chứng minh rằng khi di động trên ( )T , ta luôn có bất đẳng thức , trong đó là chu vi tứ giác
HD a) Gọi K là giao điểm của MN với nửa đường tròn còn lại của (T)
CNDN AMNBMN hay MK là tia phân giác của góc AMB Vậy K
là trung điểm của cung AB và K là một điểm cố định
Chứng minh hoàn toàn tương tự ta cũng có HL đi qua K (đpcm)
AFNBENENF hay tứ giác NEKF là hình chữ nhật
Từ đó chu vi tứ giác ABEF được tính bởi:
p ABBEEFFAABBEEKNKABBKNK RR NK
Mà NKOK R Đẳng thức chỉ xảy ra khi N O hay (O1) là đường tròn tiếp xúc AB
tại O PB điều này không thể xảy do giả thiết BP
Vậy NK R hayT R(3 2 ) (đpcm)
D C
M
D C
B A
Trang 1418 (Tphố Hải Phòng Bài 5) Cho tam giác ABC cân tại A nội tiếp (O) từ điểm D trên cung nhỏ AB của đường tròn kẻ đường thẳng vuông góc AD, đường thẳng này cắt
BC tại M Đường trung trực của đoạn thẳng DM cắt các cạnh AB,AC,BD,DM,MA lần lượt tại E,F,N,K,I Chứng minh rằng:
a) B,N,F,C nằm trên 1 đường tròn
b) Tứ giác AEMF là hình bình hành
HD.a) P là điểm chính giữa cung BC thì D, M, P thẳng hàng DNF = 900- BDP =
900 - BCP = ACB Suy ra tứ giác BNFC nội tiếp
b) ABC = ACB = DNF = FNM Suy ra tứ giác BNEM nội tiếp, do đó
BEM = BNM = 180^0 – 2(DNF0 =1800 – 2(ACB) = BAC Suy ra EM//AF Tương tự MF//AE Suy ra AEMF là hình bình hành
19 (Đồng Nai - Vòng 1)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA vuông góc với mặt
phẳng (ABCD) Biết AB = a, BC = 2a, SA = a 3(với aR a, 0) Gọi M, N là trung điểm của SB và AD Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AM và BN
HD Tứ diện SABN có AS, AB, AN đôi một vuông góc, AB = AN = a, AS = a 3 Gọi E là trung điểm BN Khi đó BN AEBN(SAE) Mặt phẳng qua AM song song BN cắt SN tại K, MK//BN MK cắt SE tại F EF = d(BN, (AMK)) Do đó EF =
d(BN, AM)
Bài giải của Trần Thanh Bình(10T - Chuyên QB):
Trong mp(SAB) dựng tia Bx // tia AS
Kéo dài AM cắt Bx tại Q dễ dàng chứng minh được QB = SA và M là trung điểm QB Bài toán đã cho trở thành: "Cho tứ diện Q.ABN với đáy ABN là tam giác vuông cân
tại A AN=AB=a, QB vuông mp(ABN) vá QB = a 3 tính khoảng cách giữa QA và
BN."
Lấy I trung điểm BN thì AI vuông BN Kẻ tia Ay // NB
Kẻ BK vuông Ay tại K ( BK = AI)
Ta chứng minh được AK vuông mp(QBK)
Trang 15Kẻ BH vuông QK
Từ đó ta có BH vuông mp(QAK)
Mà AK // BN hay BN // (QAK)
Nên d(BN, AM)= d(BN, AQ) = d( BN, (QAK)) = d( B, (QAK))= BH
mà BH là đường cao trong tam giác QBK vuông tại B, nên ta tính được
HD(o0osoipro0o) Ta nhận thấy chính là quỹ tích trung điểm Ý tưởng tự nhiên nhất là thiết lập tam giác mà H, K và trung điểm lần lượt nằm trên 3 cạnh rồi
áp dụng định lý menelaus vào tam giác đó
Gọi là trực tâm của tam giác
trung điểm EF thuộc HK cot cot
C B
A
Trang 16(C2) tại N Chứng minh rằng:
DADE MN Bài giải của Trần Thanh Bình(10T - Chuyên QB)
Gọi ( C) là (O)
N' M'
N
M A
E O
C
B
C2 K
Gọi K là giao điểm của tiếp tuyến tại B và C khi đó:
KB,KC là tiếp tuyến của (C1); (C2) nên
Trang 17 K thuộc trục đẳng phương của (C1); (C2) => KAE
=> ABEC là tứ giác điều hòa AC BE AB CE.
Áp dụng định lý Ptolemy vào ABEC ta được
tiếp xúc (C) tại B, C nên đường thẳng
MN là tiếp tuyến chung của hai đường
A
Trang 18HD (Huynhcongbang)
1) Gọi D' là điểm đối xứng với A qua D Ta có AD' = 2AD
Cần tìm điểm cố định mà MN luôn đi qua với M, N thỏa mãn
AB AD' 4
AM AN
Khi M, N lần lượt là trung điểm của AB, AD' thì MN là đường trung bình song song với BD' của tam giác ABD'
Khi N trùng D' thì M chia đoạn AB theo tỉ lệ 1:3
Kết hợp 2 trường hợp này, dễ thấy điểm cố định cần tìm là trung điểm của đường trung bình của tam giác ABD'
Gọi I là trung điểm của AB Điểm cố định cần tìm là trung điểm của DI Thật vậy,
Giả sử M thuộc đoạn IA thì AB 2
AM nên N thuộc đoạn DD'
Gọi K là giao điểm của DI là MN
A
Trang 19Từ (1) suy ra KD = KI hay K là trung điểm của ID là điểm cố định
2) Đặt V1 = VAMN thì V = V1 + V' và ta cần chứng minh
1 1 1
V V
BQAPBABCAAHE BCAHAC AHEHAC
Tương tự AHCR nội tiếp
Từ đóAHX ACRCAP, HAXQBE AKE
(K là giao điểm của BE và AP)
AHX CAPAKE
Tứ giác AHEX nội tiếp cho ta HXEHAEHAC HRC
Ghi chú: Nên trình bày lại theo góc định hướng
24 .(Ninh Bình Vòng 2)Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm O, các đường cao
AM, BN Điểm D trên cung BC không chứa A của đường tròn (O) và khác B, C Hai đường thẳng DA và BN cắt nhau tại Q, hai đường thẳng DB và AM cắt nhau tại P Gọi
I là trung điểm của PQ Chứng minh rằng ba điểm M, N, I thẳng hàng
HD(huynhcongbang) Đặt số đo cung nhỏ CD là 2x
Ta có:
NQ/NH = S[ANQ]/ S[ANH] = AN.AQ sin x/AN.AH.sinHAC
= AQ sin x /AH.cos C
MP/MH = S[BMP]/S[BMH] = BM.BP.sinHBC/BM.BH.sin x
Trang 2025 (Thái Nguyên) Cho đường tròn tâm O bán kính R , AB là đường kính cố định của đường tròn (O) Điểm M thay đổi trên (O) , N là điểm chính giữa của cung MB Xác định M để diện tích tứ giác AMNB đạt giá trị lớn nhất, tìm giá trị lớn nhất đó
Bài giải của Trần Thanh Bình(10T chuyên QB)
Trang 212 ≥
2
3 q(p+1) 3
4 R
2, khi M hợp với OA một góc bằng 600
26 (Phú Yên Vòng 1) Cho Tam giác ABC nhọn, các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H Trên DE lấy K sao cho DK = DH Qua K dựng đường thẳng vuông góc với DE cắt AD tại I Gọi M là trung điểm BC Chứng minh BM = MI + IK
BC tan
BAC
AH (1) (1) là hiển nhiên vì nếu lấy G đối xứng B qua O (tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC) ta có AHCG là hình bình hành Suy ra AH = CG Mặt khác BAC =BGCtanBAC = tanBGC = BC
Trang 22là trung điểm của DM cắt AE tại N Chứng minh rằng HN song song với
LG.(thanhorg) Gọi I là giao điểm của BC và AF
* trước hết ta CM B,D,F thẳng hàng hay AG, DF, IC đồng quy
Điều đó tương đương với : GF DC IA 1
ABI FBI
(Do tứ giác ABFD điều hòa)
Như vậy ta có AG,CI,DF đồng quy tại H
* Chứng minh HN //AF
Goi S là giao điểm của DE và AF,Q là giao điểm của DF và AE
Do AG,DF,CI đồng quy tại H nên
Ta có
Suy ra NQ, NF, NH, ND lập thành chùm điều hòa hay NA, NF, NH, NM lập thành chùm điều hòa
Kết hợp với M là trung điểm của AF ta được HN//DF (đpcm)
*Ta có thể CM lại đoạn sau bằng menelaus như sau :
Ap dụng menelaus cho tam giác AFQ với cát tuyến DNM ta có :
Do M là trung điểm của AF nên suy ra DQ NQ
Trang 23Cho ABC cân tại A và ABC là tam giác nhọn D là một điểm thuộc đoạn thẳng BC sao cho ADB < 900 Từ điểm C kẻ các tiếp tuyến CM, CN tới đường tròn ngoại tiếp tam giác ABD (M,N thuộc đường tròn ngoại tiếp tam giác ABD) Gọi P, Q lầm lựot là trung điểm CM, CN Giả sử PQ cắt đoạn thẳng BC tại E Lấy điểm F trên đoạn thẳng
AE sao cho EFC =DAC Chứng minh rằng:BEF = BAC
HD(ratuno) Dễ thấy PQ là trục đẳng phương của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABD
và C Suy ra ED.EB = EC2 EC/EB = DC/BC (1)
Kéo dài AE cắt đường tròn ngoại tiếp ABC tại K Ta có tam giác ADC đồng dạng với tam giác FCK FK/AC = KC / DC (2)
Dễ thấy KC/KB = EC/EB kết hợp với (1) ta có KC/KB = DC/KC/DC = KB/BC(3)
Từ (2) (3) suy ra BK/ BC= FK/AC} Tam giác BFK đồng dạng với tam giác BAC BEF = BAC
30.(Quảng Ngãi - Chọn ĐT- ngày 1) Trong mặt phẳng cho đường tròn tâm O, bán
kính R và điểm P cố định nằm trong đường tròn với OP = d Hai dây cung AB, CD thay đổi luôn đi qua P và tạo thành một góc không đổi (0o < < 90o) Tìm giá trị lớn nhất của (AB + CD)
Lời giải của Trần Đình Phước Anh (L10T - Chuyên Quảng Bình)
Xét khi O nằm ngoài APC
Gọi OH, OK lần lượt là các đường vuông góc từ O đến AB,CD
Xét 2 dây cung A'B' và C'D' đồng quy tại P hợp với nhau một góc A PC' ' nhận
OP làm phân giác
Gọi OH', OK' lần lượt là các đường vuông góc từ O đến A'B',C'D'
Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có :
Trang 24Từ (1) và (2) ta có ABA B' ', CD < C'D' ( trong đường tròn dây cung gần bán kính hơn thì lớn hơn)