Chuyên đề hãy bảo vệ tài nguyên nước vì chúng ta và sự phát triển cộng đồng bền vững p2
Trang 2đã và đang ảnh hưởng nghiêm trọng tới cuộc sống và sức khoẻ của con người, tới các hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội của các cộng đồng nói riêng và của quốc gia nói chung.
Vì vậy, cần thiết và cấp bách phải nâng cao nhận thức của mọi người dân về tầm quan trọng của việc bảo vệ tài nguyên nước, về thực trạng bảo vệ tài nguyên nước hiện nay và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và qui đinh pháp luật có liên quan
I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
1 Một số khái niệm có liên quan
Theo Luật Tài nguyên nước 1998
Tài nguyên nước bao gồm các nguồn nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Nước biển, nước dưới đất thuộc vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa được quy định tại các văn bản pháp luật khác Nước khoáng, nước nóng thiên nhiên do Luật khoáng sản quy định
Bảo vệ tài nguyên nước là biện pháp phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, bảo đảm an toàn nguồn nước và bảo vệ khả năng phát triển tài nguyên nước
Phát triển tài nguyên nước là biện pháp nhằm nâng cao khả năng khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên nước và nâng cao giá trị của tài nguyên nước
2 Một số hiểu biết chung về bảo vệ tài nguyên nước
Quan điểm:
Tài nguyên nước là thành phần chủ yếu của môi trường sống, là yếu tố đặc biệt quan trọng bảo đảm thực hiện thành công các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia
Tài nguyên nước thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Mọi tổ chức, cá nhân
có quyền khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho nhu cầu đời sống và sản xuất, đồng thời có trách nhiệm bảo vệ, phát triển bền vững tài nguyên nước và phòng, chống tác hại do nước gây
ra theo quy định của pháp luật
Quản lý tài nguyên nước phải được thực hiện theo phương thức tổng hợp và thống nhất trên cơ
sở lưu vực sông Cơ cấu sử dụng nước phải phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời
kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Tài nguyên nước phải được phát triển bền vững, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, tổng hợp
và đa mục tiêu Phải coi sản phẩm nước là hàng hoá, sớm xóa bỏ cơ chế bao cấp, thực hiện xã hội hoá các hoạt động bảo vệ, phát triển nguồn nước và cung ứng dịch vụ nước
Hợp tác, chia sẻ lợi ích, bảo đảm công bằng, hợp lý trong khai thác, sử dụng, bảo vệ, phát triển tài nguyên nước và phòng, chống tác hại do nước gây ra ở các sông, lưu vực sông quốc tế trên nguyên tắc bảo đảm chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia
Trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước
Điều 10, Luật Tài nguyên nước 1998 quy định rõ trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước như sau:
Trang 3hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi cá nhân có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước.
• Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thường xuyên bảo vệ nguồn nước do mình trực tiếp khai
thác, sử dụng
• Người phát hiện hành vi, hiện tượng gây tổn hại hoặc đe dọa đến an toàn nguồn nước có
trách nhiệm ngăn chặn, khắc phục hoặc báo ngay cho chính quyền địa phương, cơ quan,
tổ chức gần nhất để kịp thời xử lý
Phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước
Điều 11, Luật tài nguyên nước quy định phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước như sau
xây dựng công trình thuỷ lợi, khôi phục nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt; khuyến khích tổ
chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm để bảo vệ tài nguyên nước
• Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nguồn nước phải tuân theo các quy định về phòng,
chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước
Bảo vệ nước dưới đất
Điều 12, Luật tài nguyên nước quy định Bảo vệ nước dưới đất như sau
• Tổ chức, cá nhân khoan thăm dò địa chất, khoan thăm dò nước dưới đất, xử lý nền móng
công trình phải thực hiện các biện pháp để bảo vệ tài nguyên nước dưới đất theo quy định
của pháp luật
• Tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất phải tuân theo các quy trình, quy phạm về an
toàn kỹ thuật và chống sụt lún, về bảo vệ các tầng chứa nước và môi trường liên quan, về
san, lấp sau khi khai thác
• Tổ chức, cá nhân khai khoáng, xây dựng công trình ngầm dưới đất, thi công công trình
khai thác nước dưới đất phải tuân theo quy trình, quy phạm về an toàn kỹ thuật, chống suy
thoái, cạn kiệt nguồn nước dưới đất và gây sụt lún nghiêm trọng mặt đất
Bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt
Điều 14, Luật tài nguyên nước quy định Bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt như sau
• Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các biện pháp vệ sinh môi trường để bảo vệ
nguồn nước sinh hoạt
• Cấm xả nước thải, đưa các chất thải gây ô nhiễm vào vùng bảo hộ vệ sinh của khu vực lấy
nước sinh hoạt
• Uỷ ban nhân dân các cấp quy định vùng bảo hộ vệ sinh của khu vực lấy nước sinh hoạt
trong phạm vi địa phương
Bảo vệ chất lượng nước trong sản xuất nông nghiệp, nuôi, trồng thuỷ, hải sản, sản
xuất công nghiệp, khai khoáng
Điều 15, Luật tài nguyên nước quy định Bảo vệ chất lượng nước trong sản xuất nông nghiệp,
nuôi, trồng thuỷ, hải sản, sản xuất công nghiệp, khai khoáng như sau:
• Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng thuỷ, hải sản
không được gây ô nhiễm nguồn nước
hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn cho phép vào không khí, nguồn nước dẫn đến gây ô nhiễm
nguồn nước
Bảo vệ nguồn nước ở đô thị, khu dân cư tập trung
Điều 17, Luật tài nguyên nước quy định Bảo vệ nguồn nước ở đô thị, khu dân cư tập trung như sau:
Trang 4xả vào nguồn nước.
Xả nước thải vào nguồn nước
Điều 18, Luật tài nguyên nước quy định xả nước thải vào nguồn nước như sau:
• Tổ chức, cá nhân sử dụng nước trong sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác nếu xả nước thải vào nguồn nước thì phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
• Việc cấp phép xả nước thải vào nguồn nước phải căn cứ vào khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước, bảo đảm không gây ô nhiễm nguồn nước và việc bảo vệ tài nguyên nước
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép xả nước thải
Điều 19, Luật tài nguyên nước quy định Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép xả nước thải như sau:
Tổ chức, cá nhân được phép xả nước thải vào nguồn nước có những quyền sau đây:
• Được đền bù thiệt hại theo quy định của pháp luật trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải thay đổi vị trí hoặc rút ngắn thời hạn cho phép xả nước thải
• Khiếu nại, khởi kiện về hành vi vi phạm quyền xả nước thải và lợi ích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật
Tổ chức, cá nhân được phép xả nước thải vào nguồn nước có những nghĩa vụ sau đây:
• Thực hiện việc xử lý nước thải để đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi xả vào nguồn nước; nếu vi phạm những quy định về việc xả nước thải mà gây thiệt hại thì phải bồi thường
• Nộp lệ phí cấp phép, phí xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật
II THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
1 Thực trạng bảo vệ tài nguyên nước
Vấn đề bảo vệ tài nguyên nước đã được Đảng và Nhà nước quan tâm và có nhiều chủ trương, chính sách và đã được thể chế hoá trong Luật Bảo vệ môi trường và đặc biệt trong Luật Tài nguyên nước năm 1998
Tuy nhiên, nhận thức, ý thức bảo vệ tài nguyên nước của người dân, của các tổ chức, các bệnh viện, các nhà máy, xí nghiệp, doanh nghiệp, làng nghề còn nhiều hạn chế Các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp còn chạy theo lợi nhuận kinh tế, không đầu tư cho việc xử lí rác thải, nước thải trước khi thải vào môi trường đất, nước Việc giám sát, quản lí bảo vệ tài nguyên nước con nhiều bất cập Việc phát hiện các hành vi vi phạm còn chậm Nhiều bệnh viện, doanh nghiệp, làng nghề sau nhiều năm mới bị phát hiện Việc xử lí chưa nghiêm, chưa đủ mạnh để răn đe Nguồn nước ngầm, nước mặt, nước biển hiện bị ô nhiễm nghiêm trọng, đã và đang ảnh hưởng tới cuộc sống, sức khỏe, bệnh tật của người dân, ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững của cộng đồng, quốc gia
Trang 5Tài nguyên nước chưa được quan tâm bảo vệ do nhiều nguyên nhân, từ phía các cấp quản lí nhà
nước, các ban ngành, đoàn thể và phía người dân và cộng đồng Bên cạnh đó, chúng ta cũng còn
gặp những khó khăn trong việc bảo vệ tài nguyên nước Đó là:
Khó khăn về kinh tế - tài chính
• Mức sống của dân cư nông thôn nói chung còn rất thấp, họ lo giải quyết nhu cầu cuộc sống
về lương thực là chính, vì vậy họ không quan tâm đến bảo vệ nguồn nước thậm chí là nước
sinh hoạt Hiện tỷ lệ số hộ ở nông thôn có công trình cấp nước còn thấp: chỉ là 30%
• Để bảo vệ tài nguyên nước, cần rất nhiều kinh phí, nhưng Nhà nước cũng chưa thể có đủ
ngay để đầu tư cho bảo vệ tài nguyên nước
Khó khăn về văn hoá - xã hội và phong tục, tập quán
• Ở vùng đồng bằng sông Hồng và ven biển Bắc Trung Bộ người dân nông thôn có tập quán
lâu đời sử dụng phân người chưa được xử lý tốt làm phân bón Ở phía Nam, nhất là vùng
đồng bằng sông Cửu Long, phân người được thải trực tiếp xuống ao làm thức ăn cho cá
• Hiểu biết về vệ sinh và sức khỏe của người dân nông thôn còn thấp Số đông ít quan tâm
đến vệ sinh, coi đó chỉ là vấn đề cá nhân liên quan đến tiện nghi là chính chứ không phải
là một vấn đề công cộng có liên quan đến sức khỏe của cộng đồng và sự trong sạch của
môi trường
Khó khăn về sự phối hợp giữa các công ty, nhà máy, ban ngành, luật pháp trong thực
hiện bảo vệ tài nguyên nước
trả tiền, hoặc bị xử phạt nhưng rồi vẫn vi phạm Các công ty khai thác nước ngầm, hoặc
người dân lấy nước ngầm để sản xuất nông nghiệp nhưng không theo quy hoạch, dẫn đến
cạn kiệt Nước ngầm ở một số vùng bị nhiễm hoá chất độc hại vượt tiêu chuẩn cho phép
nhưng vẫn được phép kinh doanh làm nước sinh hoạt Ví dụ dưới đây nói về việc phối hợp
tổ chức cấp nước sạch cho nông thôn
Khó khăn kỹ thuật và thiên tai:
• Thời gian gần đây khí hậu thời tiết có những biến động thất thường, lũ lụt và hạn hán xẩy
ra ở nhiều địa phương Một số nơi nguồn nước cạn kiệt đang trở thành vấn đề nghiêm trọng
cho cả sản xuất và sinh hoạt
• Các làng chài ven biển có mật độ dân số rất cao nhưng lại thiếu nước sạch và không có nhà
vệ sinh nên người dân đổ các chất thải ra sông, biển gây ô nhiễm nước Các làng nghề môi
trường bị ô nhiễm nghiêm trọng do chưa có các biện pháp kỹ thuật xử lý đúng mức
bằng kỹ thuật
• Chưa có các trung tâm chuyển giao công nghệ và sản xuất cung ứng các vật tư thiết bị cho
cấp nước sạch sinh hoạt nông thôn
•
3 Các giải pháp bảo vệ tài nguyên nước
Để bảo vệ nước, cần thực hiện một số giải pháp cơ bản sau
a Nâng cao hiệu quả, tiết kiệm dùng nước trong tất cả các ngành sản xuất vụ sinh hoạt
• Về nông nghiệp: cần thực hiện các biện pháp tưới tiết kiệm nước, giảm tổn thất nước bằng
cách kiên cố hoá hệ thống kênh mương, nâng cấp công trình đầu mối, nâng cao hiệu quả
quản lý; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, ưu tiên phát triển các cây con có nhu cầu
sử dụng nước thấp, hiệu quả kinh tế cao; tích cực phòng chống ô nhiễm nước; sử dụng các
Trang 6hoá chất nông nghiệp theo đúng các quy định và hướng dẫn kỹ thuật
• Về công nghiệp vụ thủ công nghiệp kiểu làng nghề: cần nâng cao hiệu quả sử dụng nước; tái sử dụng nước; xây dựng bể nước; xây dựng và hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải; tích cực phòng chống ô nhiễm nước; thực hiện nghiêm túc các luật pháp, quy định về quản lý nước thải
• Về sinh hoạt và các hoạt động du lịch, dịch vụ: cần thực hiện các mục tiêu cấp nước cho đô thị và nông thôn đã được xác định trong các quyết định của Nhà nước; sử dụng nước một cách tiết kiệm nhất; cải tiến thiết bị sử dụng nước; tích cực phòng chống ô nhiễm nước
b Xây dựng các hồ chứa nước sử dụng tổng hợp, khai thác nhiều bậc thang trên một dòng sông khi có điều kiện thuận lợi, nhằm mục đích cấp nước, chống hạn, ngăn ngừa ô nhiễm mặn, cung cấp năng lượng tái tạo được; hết sức chú ý giảm thiểu và phòng tránh tối đa các tác động môi trường tự nhiên và xã hội của các hồ, đập, đặc biệt là của các hồ đập lớn
c Gắn liền việc quản lý tài nguyên nước mặt và nước dưới đất với quản lý phát triển kinh tế - xã hội
d Tăng cường tính nghiêm minh của pháp luật để bảo vệ tài nguyên nước
e Tăng cường năng lực quản lý tài nguyên nước
g Tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp quản lý, các ban ngành và người dân về tầm quan trọng của việc bảo vệ tài nguyên nước
h Tăng cường việc thực hiện xã hội hoá để lôi cuốn người dân và cộng đồng tham gia vào quản
lý tài nguyên nước
Một số biện pháp cụ thể
a Các biện pháp khai thác nước có quy hoạch
• Quản lý cấp phép việc khoan, khai thác nước ngầm
• Bảo vệ tốt các giếng khoan, khi không sử dụng phải lấp cẩn thận các lỗ khoan
• Không khai thác quá mức làm cạn kiệt nguồn nước
b Các biện pháp xử lý nước ô nhiễm
Xây dựng các hệ thống xử lý nước thải đối với nước thải sinh hoạt bằng cách:
• Hồ xử lý: đào hố hoặc rãnh cho nước thải Dưới đáy hố lót gạch, sỏi và cát để nước thải vào và ngấm qua đất
đất có thể sử dụng lớp thảm thực vật để nâng cấp hiệu quả làm sạch
• Pha loãng: áp dụng với những lưu vực sông lớn, khả năng tự làm sạch của sông lớn khi lượng chất ô nhiễm ít
• Ao ôxy hoá: là biện pháp dồn nước thải vào một cái ao, khi nước thải lưu lại thì diễn ra quá trình phân huỷ sinh học, hoá học Sau đó nước thải sẽ hạn chế được qúa trình gây
ô nhiễm
c Các hành động cụ thể để tiết kiệm nước
• Tận dụng nước rửa rau, vo gạo để tưới cây
• Khoá vòi hoặc nút đường ống lại khi không dùng nước
• Tận dụng nước mưa trong sinh hoạt Tuy nhiên không nên lấy và dùng ngay nước mưa của trận mưa đầu mùa và nước mưa ở các khu công nghiệp
Trang 7d Các hành động cụ thể chống làm ô nhiễm nguồn nước
• Bảo vệ môi trường sạch sẽ Dọn sạch dòng sông và xung quanh bờ
• Nơi đổ rác và nhà vệ sinh, chuồng nuôi gia súc phải xa nguồn nước
• Trồng cây, gây rừng, phủ xanh đồi trọc Trồng nhiều cây trên bờ sông để bảo vệ và chống
xói mòn, lở đất
• Nên dùng phân hữu cơ, hạn chế dùng phân hoá học
•
III CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC
VÀ MỘT SỐ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Nhận thức được tầm quan trọng của tài nguyên nước, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương,
chính sách để bảo vệ tài nguyên nước, coi tài nguyên nước là thành phần chủ yếu của môi trường
sống, là yếu tố đặc biệt quan trọng bảo đảm thực hiện thành công các chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia
Quốc hội đã ban hành Luật Tài nguyên nước 1998 để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước,
nâng cao trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi cá nhân trong việc bảo vệ, khai thác,
sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; Luật quy
định việc quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu
quả tác hại do nước gây ra
Luật bảo vệ môi trường cũng quy định rõ bảo vệ môi trường nước như sau:
Điều 60, Luật BVMT 2005 quyđịnh:
Chất thải từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, xây dựng, giao thông vận tải, khai thác
khoáng sản dưới lòng sông và chất thải sinh hoạt của các hộ gia đình sinh sống trên sông phải
được kiểm soát và bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi thải vào sông
Việc phát triển mới các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đô thị, dân cư tập trung trong lưu vực
sông phải được xem xét trong tổng thể toàn lưu vực, có tính đến các yếu tố dòng chảy, chế độ
thuỷ văn, sức chịu tải, khả năng tự làm sạch của dòng sông và hiện trạng sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ và phát triển đô thị trên toàn lưu vực
Điều 63, Luật BVMT 2005 qui định:
Hồ, ao, kênh, mương, rạch trong đô thị, khu dân cư phải được quy hoạch cải tạo, bảo vệ; tổ chức,
cá nhân không được lấn chiếm, xây dựng mới các công trình, nhà ở trên mặt nước hoặc trên bờ
tiếp giáp mặt nước hồ, ao, kênh, mương, rạch đó được quy hoạch; hạn chế tối đa việc san lấp
hồ, ao trong đô thị, khu dân cư
Chủ dự án ngăn dòng chảy kênh, mương; dự án san lấp hồ, ao, kênh, mương, rạch phải lập báo
cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật
Không được đổ đất, đá, cát, sỏi, chất thải rắn, nước thải chưa qua xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường
Trang 8và các loại chất thải khác vào nguồn nước mặt của hồ, ao, kênh, mương, rạch.
Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến 2020 theo quyết định số 81/2006/QĐ-TTg, ngày 14/4/2006 của Thủ tướng chính phủ đã nêu rõ nguyên tắc và mục tiêu bảo vệ tài nguyên nước như sau:
Nguyên tắc chỉ đạo
1 Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước phải được thực hiện đồng bộ, từng bước và có trọng điểm Việc thực hiện chiến lược vừa mang tính cấp bách vừa có tính lâu dài, góp phần quan trọng vào việc thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước từ nay đến năm 2020 và các năm tiếp theo
2 Việc quản lý, bảo vệ, phát triển tài nguyên nước phải bảo đảm tính hệ thống của lưu vực sông, không chia cắt theo địa giới hành chính, đồng thời bảo đảm diễn thế tự nhiên của các hệ sinh thuỷ, các thuỷ vực và hệ sinh thái, đặc biệt là cỏc loài thuỷ sản quý, hiếm, có giá trị khoa học, kinh tế; bảo tồn và phát triển tính đa dạng, độc đáo của hệ sinh thái thuỷ sinh Việt Nam
3 Tăng cường hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước về tài nguyên nước; nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống
và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
4 Phát triển kinh tế - xã hội phải gắn với khả năng nguồn nước, với việc bảo vệ và phát triển tài nguyên nước Khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải mang tính tổng hợp, đa mục tiêu, kết hợp hài hoà lợi ích của từng ngành, từng địa phương và cộng đồng trong mối quan hệ tổng thể giữa thượng lưu và hạ lưu, giữa các vùng, khu vực, bảo đảm tính cân đối, có trọng điểm nhằm đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao và bảo vệ môi trường
5 Đầu tư cho bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên nước là đầu tư cho phát triển, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cả trước mắt và lâu dài Nhà nước bảo đảm các nguồn lực đầu tư cần thiết, đồng thời có chính sách huy động sự đóng góp của doanh nghiệp, cộng đồng và mở rộng hợp tác quốc tế để tăng cường đầu tư cho công tác quản lý, bảo vệ, phát triển bền vững tài nguyên nước và phòng, chống tác hại do nước gây ra
Các mục tiêu cụ thể
Về bảo vệ tài nguyên nước
a) Khôi phục các sông, các hồ chứa nước, tầng chứa nước, vùng đất ngập nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nghiêm trọng, ưu tiên đối với các sông trên lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy, sông Cầu, sông Đồng Nai - Sài Gòn, sông Hương
b) Bảo đảm dòng chảy tối thiểu duy trì hệ sinh thái thuỷ sinh theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trọng điểm là các sông có hồ chứa nước, đập dâng lớn, quan trọng
c) Bảo vệ tính toàn vẹn và sử dụng có hiệu quả các vùng đất ngập nước và cửa sông cho các sông trọng điểm, các tầng chứa nước quan trọng
Trang 9d) Chấm dứt tình trạng thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyờn nước và xả nước thải vào nguồn
nước mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
đ) Kiểm soát được tình hình ô nhiễm nguồn nước Chấm dứt việc sử dụng các loại hóa chất độc
hại trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản gây ô nhiễm nguồn nước và
làm suy giảm đa dạng sinh học
Về khai thác, sử dụng tài nguyên nước
a) Khai thác, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên nước Bảo đảm việc khai thác nước
không vượt quá ngưỡng giới hạn khai thác đối với các sông, không vượt quá trữ lượng có thể khai
các tầng chứa nước quan trọng của các vùng kinh tế trọng điểm
b) Phân bổ, chia sẻ tài nguyên nước hài hòa, hợp lý giữa các ngành, các địa phương, ưu tiên
sử dụng nước cho sinh hoạt, sử dụng nước mang lại giá trị kinh tế cao, bảo đảm dòng chảy môi
trường; trước mắt đến năm 2010 thực hiện phân bổ tài nguyên nước bảo đảm khai thác có hiệu
quả 10,5 triệu ha đất trồng cây hàng năm và cây lâu năm với mục tiêu đạt sản lượng lương thực
an toàn từ 39 đến 40 triệu tấn/năm; bảo đảm tổng công suất các nhà máy thủy điện đạt khoảng
13.000 - 15.000 MW; nuôi trồng thủy sản nước ngọt khoảng 0,64 triệu ha, nước lợ khoảng 0,8
triệu ha; tăng lượng nước cấp cho công nghiệp 70% - 80% so với mức năm 2000
c) Đạt hiệu quả tổng hợp về kinh tế, xã hội, môi trường trong cả mùa lũ lẫn mùa kiệt của các hệ
thống hồ chứa nước, đập dâng, chú trọng đối với các lưu vực sông Hồng - Thái Bình, Đồng Nai -
Sài Gòn, các lưu vực sông chính vùng Trung Bộ, Tây Nguyên
d) Bảo đảm sự thống nhất giữa quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất,
quy hoạch phát triển rừng, yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh với quy hoạch khai thác, sử
dụng tài nguyên nước và quy hoạch lưu vực sông ở cấp quốc gia cũng như ở cấp vùng và địa
phương
đ) Hình thành thị trường cung ứng dịch vụ về nước với sự tham gia của các thành phần kinh tế
và thị trường chuyển nhượng, trao đổi giấy phép về tài nguyên nước
Về phát triển tài nguyên nước
a) Bảo đảm an toàn các hồ chứa nước, chú trọng đối với các hồ chứa nước lớn, các hồ chứa có
khu dân cư tập trung hoặc các cơ sở chính trị, kinh tế, văn hóa, công trình quốc phòng, an ninh
quan trọng ở hạ du;
b) Hoàn thành cơ bản việc xây dựng các công trình chứa nước phục vụ đa mục tiêu, các công
trình bổ sung nhân tạo nước dưới đất, ưu tiên đối với các vùng khan hiếm nước
c) Bảo đảm gắn kết quy hoạch phát triển bền vững tài nguyên nước với các quy hoạch bảo vệ,
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống tác hại do nước gây ra; quy hoạch bảo vệ và
phát triển rừng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội và quy hoạch quốc
phòng, an ninh
d) Khắc phục có hiệu quả tình trạng hạn hán, thiếu nước vào mùa khô, chú trọng đối với các vùng
Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long và các hải đảo, các vùng biên giới
Về giảm thiểu tác hại do nước gây ra
a) Hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản do lũ lụt, lũ quét, lũ bùn đá, đặc biệt
chú trọng các vùng thường xuyên bị lũ, bão
b) Bảo đảm an toàn hệ thống đê sông Hồng - Thái Bình; nâng cao mức chống lũ của hệ thống
đê các vùng duyên hải Trung Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ; củng cố hệ thống đê biển bảo vệ
Trang 10d) Bảo đảm các quy hoạch phát triển, tiêu chuẩn xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và khu dân cư vùng ngập lũ phù hợp với tiêu chuẩn chống lũ của vùng.
Về nâng cao năng lực quản lý tài nguyên nước
a) Đạt được sự thích ứng, đồng bộ của hệ thống chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, định mức trong lĩnh vực tài nguyên nước và phát triển các dịch vụ về nước nhằm quản lý chặt chẽ tài nguyên nước, tạo động lực phát triển bền vững ngành kinh tế nước nhiều thành phần phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
b) Hình thành đồng bộ và bảo đảm hiệu lực hệ thống quản lý nhà nước về tài nguyên nước ở các cấp; phát triển rộng rãi các tổ chức dịch vụ về tư vấn, khoa học công nghệ, cung ứng nước; phân biệt rõ chức năng, nhiệm vụ giữa cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước với tổ chức quản
lý vận hành công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, cung cấp dịch vụ về nước
c) Trình độ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực tài nguyên nước đạt mức trung bình tiên tiến ở Châu Á và một số mặt đạt mức trung bình tiên tiến trên thế giới
Điều.183 Bộ Luật hình sự về tội gây nhiễm nguồn nước quy định:
1 Người nào thải vào nguồn nước dầu mỡ, hoá chất độc hại, chất phóng xạ quá tiêu chuẩn cho phép, các chất thải, xác động vật, thực vật, vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng độc hại và gây dịch bệnh hoặc các yếu tố độc hại khác, đều bị xử phạt hành chính mà cố tình không thực hiện các biện pháp khắc phục theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm
2 Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm
3 Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ năm năm đến mười năm
4 Người phạm tội cũng có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến 5 năm
Trang 11• Nước là một tài nguyên vô cùng quý giá và không vô tận Bảo vệ tài nguyên là vô cùng
quan trọng đối với cuộc sống không chỉ của thế hệ hôm nay mà còn cả cho tương lai Bảo
vệ tài nguyên nước là một nhiệm vụ để hướng tới phát triển bền vững
• Tài nguyên nước của Việt Nam đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm, suy thoái và cạn kiệt
Bảo vệ tài nguyên nước là trách nhiệm của các cấp quản lý, các ban ngành, đoàn thể, của
mỗi người dân và cộng đồng
• Cần bảo vệ tài nguyên nước trong mọi lĩnh vực sản xuất, trong sinh hoạt
• Cần nâng cao nhận thức và phát huy vai trò của người dân và cộng đồng trong sử dụng,
khai thác, quản lý tài nguyên nước
• Để bảo vệ sức khoẻ có thể bước đầu làm sạch nước sinh hoạt bằng những phương pháp
đơn giản
“Thông điệp “Nước- Hai tỉ người đang khao khát” càng nhắc nhở mỗi người hãy ý thức được giá
trị và tầm quan trọng của nước sạch để cùng chung sức gìn giữ, bảo vệ và sử dụng tiết kiệm
tài nguyên quý giá này, không chỉ cho chúng ta hiện nay mà còn cho cả các thế hệ mai sau”
(Phát biểu của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường nhân ngày Môi trường thế giới, ngày
5/6/2003)
Nguồn: Unesco và Uỷ ban quốc gia về chương trình thuỷ văn quốc tế Sổ tay phổ biến kiến
thức tài nguyên nước NXB Nông nghiệp, 2006
Trang 12MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC SINH HOẠT
Nước sạch cho sinh hoạt rất cần thiết để bảo vệ sức khoẻ cho người dân - một biểu hiện và là nhân tố con người cho phát triển bền vững Tuy nhiên, việc tiếp cận đối với nước sạch của người dân, nhất là các vùng nông thôn còn khó khăn Tuy nhiên, theo Báo cáo Chiến lược Quốc gia về Nước sạch và Vệ sinh môi trường ở các vùng nông thôn, hiện nay phần lớn các hộ nông thôn
sử dụng 2 nguồn nước, một nguồn để ăn uống thường là nước mưa và một nguồn để tắm giặt thường là nước giếng, ao, hồ, sông, suối Các hệ thống cấp nước công cộng bằng đường ống dùng chung cho nhiều hộ chưa phổ biến Các hộ thường có công trình cấp nước riêng như giếng đào, lu hay bể chứa nước mưa Hơn 50% số hộ nông thôn dùng nước giếng đào, 25% dùng nước sông suối, hồ ao và hơn 10% dùng nước mưa Bộ phận còn lại dùng nước giếng khoan và rất ít
hộ được cấp nước bằng hệ thống đường ống
Các giếng đào thường là những giếng ngoài trời theo truyền thống Nước mưa được chứa trong
bể hay lu thường không được che đậy; dùng gầu hay gáo để múc nước là phổ biến Các giếng khoan có đường kính nhỏ và dùng bơm tay Chất lượng nước nói chung không đạt tiêu chuẩn vệ sinh Ước tính mới có khoảng 30% dân số có nguồn nước tương đối sạch, trong đó chỉ có khoảng 10% đạt tiêu chuẩn quốc gia về nước sạch Một số vùng còn thiếu cả nước dùng cho sinh hoạt với số lượng tối thiểu chứ chưa nói đến chất lượng nước như: vùng bị nhiễm mặn ở ven biển, hải đảo, vùng núi cao, các vùng sâu vùng xa, vùng biên giới, vùng đá vôi castơ và trong thời gian gần đây là các vùng bị hạn hán như Thanh Hoá, Nghệ Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Hoà Bình, Cao Bằng, Hà Giang
Dưới đây là một số cách nhận biết và cách làm sạch nước một cách sơ bộ có thể áp dụng tại gia đình
Nhìn chung, nước sạch là nước trong, không màu, không có mùi vị lạ, không có chất độc hại và các vi khuẩn gây bệnh
Ở những nơi nước không bị ô nhiễm thì các nguồn có thể sử dụng bao gồm:
• Nước máy được sản xuất đúng phương pháp khoa học là nước sạch nhất
• Nước giếng khoan
• Nước giếng đào (có thành và nắp bảo vệ)
• Nước suối
• Nước sông, hồ
Cần lưu ý là chất lượng nước từ các nguồn nước kể trên vẫn chưa an toàn nên phải đun sôi mới được uống Đun sôi là biện pháp tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh đơn giản và hiệu quả nhất Tuy nhiên khi đun nước nên để nước sôi một lúc mới sử dụng Biện pháp đông lạnh không có tác dụng sát trùng
Trang 13Các nguồn nước không nên sử dụng:
• Nước ao, đìa, đầm tù đọng,
• Nước giếng đất không xây thành bảo vệ
• Nước sông, hồ rạch, mương bị nhiễm bẩn
2 Những phương pháp làm sạch nước
2.1 Một số cách xử lý để có nước sinh hoạt sạch
Đối với nước mưa:
• Vệ sinh mái nhà vào đầu mùa mưa
đầu mùa
• Bể chứa nước mưa phải sạch, kín
Đối với nước máy:
• Vệ sinh bồn chứa thường xuyên
• Chứa nước trong bể một thời gian để bốc
hơi chất khử trùng còn dư thừa trong
nước
• Đun nước sôi trước khi uống
Đối với nước sông, hồ:
Phải lắng lọc và đun sôi trước khi sử dụng
Đối với nước giếng đào, giếng khoan:
• Dùng các thiết bị như bể lọc, giàn mưa để khử sắt, man-gan trước khi sử dụng
• Giếng phải xây dựng cách xa khu vệ sinh, chuồng trại gia súc (10 - 15m)
2.2 Các cách lọc nước đơn giản
Đánh phèn:
Nhân dân ta thường lấy nước từ các sông, suối, giếng … (chú ý vùng đất không bị ô nhiễm) đánh
phèn, để lắng các tạp chấp hoà tan trong nước:
Hình 1: Lọc nước bằng đánh phèn