Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần dệt Hà Đông
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN MỘT : TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG 3
1.1 Quá trình hình thành, phát triển của công ty cổ phần dệt Hà Đông 3
1.2 Nhiệm vụ, chức năng sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần dệt Hà Đông 4
1.2.1 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh 4
1.2.2 Chức năng sản xuất kinh doanh 5
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần dệt Hà Đông 5
1.4 Tổ chức kế toán tại công ty cổ phần dệt Hà Đông 10
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 10
1.4.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty 11
PHẦN HAI: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG 14
2.1 Đặc điểm công tác tiêu thành phẩm tại công ty cổ phần dệt Hà Đông 14
2.1.1 Đặc điểm thành phẩm 14
2.1.1.1 Đặc điểm chung của thành phẩm 14
2.1.1.2 Đặc điểm công tác quản lý thành phẩm tại công ty 15
2.1.1.3 Thị trường tiêu thụ thành phẩm 20
2.1.2 Các phương thức tiêu thụ tại công ty 22
2.1.3 Các phương thức thanh toán tại công ty 22
2.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm tại công ty cổ phần dệt Hà Đông 23
2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 23
Trang 22.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng 30
2.2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 38
2.2.3 Kế toán thanh toán với khách hàng 40
2.2.4 Kế toán thuế GTGT đầu ra 46
2.3 Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần dệt Hà Đông 49
2.3.1 Phương pháp xác định kết quả sản xuất kinh doanh 49
2.3.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 50
2.3.3 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 56
2.3.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 56
2.3.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 57
2.3.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 59
PHẦN BA: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG 63
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần dệt Hà Đông .63 3.1.1 Ưu điểm 63
3.1.2 Những hạn chế còn tồn tại 66
3.1.2.1 Hạn chế trong tổ chức vận dụng chế độ kế toán 67
3.1.2.2 Hạn chế trong kế toán tiêu thụ thành phẩm 67
3.1.2.3 Hạn chế trong kế toán xác định kết quả kinh doanh 69
3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dệt Hà Đông 71
3.3 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dệt Hà Đông 71
3.3.1 Yêu cầu hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dệt Hà Đông 71
Trang 33.3.2 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dệt Hà Đông 73
3.4 Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dệt Hà Đông 74
3.4.1 Về tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty 74
3.4.2 Về kế toán tiêu thụ thành phẩm 75
3.4.3 Về kế toán xác định kết quả kinh doanh 80
3.5 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dệt Hà Đông 81
3.5.1 Về phía Nhà nước 81
3.5.2 Về phía công ty 81
KẾT LUẬN 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần dệt Hà
Đông 6
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty cổ phần dệt Hà Đông .11
Sơ đồ số 1.3: Trình tự ghi sổ chung tại công ty cổ phần dệt Hà Đông 13
Bảng số 2.1: Mã hóa thành phẩm nội địa 16
Bảng số 2.2: Mã hoá tên khăn nội địa 16
Bảng số 2.3: Mã hoá khối lượng khăn nội địa 17
Bảng số 2.4: Mã hoá kích thước thành phẩm nội địa 17
Bảng số 2.5: Mã hoá chất lượng thành phẩm nội địa 17
Bảng số 2.6: Mã hoá màu sắc thành phẩm nội địa 18
Bảng số 2.7 : Mã hoá thành phẩm xuất khẩu 18
Bảng số 2.8: Mã hoá tên khăn xuất khẩu 19
Bảng số 2.9: Mã hoá màu sắc thành phẩm xuất khẩu 19
Bảng số 2.10: Bảng tỷ trọng doanh thu của các khách hàng chính năm 2008 21
Biểu 2.1 : Phiếu xuất kho 25
Biểu số 2.2: Bảng kê số 8 27
Biểu số 2.3 : Nhật ký chứng từ số 8 28
Biểu số 2.4: Sổ Cái TK 632 29
Biểu số 2.5: Phụ lục hợp đồng 31
Biểu số 2.6: Hoá đơn GTGT của thương vụ bán hàng 34
Biểu số 2.7: Sổ chi tiết TK 5112( Trích quý IV- năm 2008) 35
Biểu số 2.8: Sổ Cái TK 511 37
Biểu số 2.9: Phiếu thu 42
Biểu số 2.10 : Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng 43
Biểu số 2.11: Bảng kê số 11 44
Trang 5Biểu số 2.12: Sổ Cái TK 131 45
Biểu số 2.13: Tờ khai thuế GTGT 47
Biểu số 2.14 Bảng kê số 5 52
Biểu số 2.15 : Sổ Cái TK 641 54
Biếu số 2.16 : Sổ Cái TK 642 55
Biểu số 2.17: Sổ Cái TK 515 57
Biểu số 2.18 : Sổ Cái TK 635 59
Biểu số 2.19: Sổ Cái TK 911 60
Biểu số 2.20 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 61
Bảng 3.1 : Tỷ trọng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh ngiệp so với doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2007 và 2008 .70
Phụ lục số 2.1: Bảng kê nhập- xuất-tồn thành phẩm xuất khẩu 85
Phụ lục số 2.2 : Hợp đồng mua bán 87
Phụ lục số 2.3 : Bảng kê hàng hoá dịch vụ bán ra 89
Phụ lục số 2.4 : Bảng kê hàng hoá dịch vụ mua vào 90
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là trong bối cảnh khủnghoảng kinh tế sâu rộng tại khắp các quốc gia trên thế giới như hiện nay, cácDoanh nghiệp ở Việt Nam nói chung và công ty cổ phần dệt Hà Đông nóiriêng đang đứng trước các cơ hội và thách thức to lớn trong đổi mới côngnghệ, bộ máy làm việc và các hoạt động trong tất cả các quá trình sản xuấtkinh doanh từ khâu chuẩn bị các yếu tố đầu vào đến sản xuất và tiêu thụthành phẩm, hàng hóa
Tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng của quy trình sản xuất kinhdoanh, có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động của Doanh nghiệp vì nó là
cơ sở để thu hồi vốn đầu tư ban đầu, tạo lợi nhuận cho quá trình duy trì hoạtđộng bộ máy làm việc và là tiền đề cho quá trình tái sản xuất mở rộng Đẩynhanh tốc độ tiêu thụ sẽ góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn nói riênghiệu quả sử dụng vốn nói chung
Từ tầm quan trọng trên đã đặt ra các yêu cầu với công tác kế toán tiêuthụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại các công ty là phải cungcấp các thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về doanh thu, các khoản chi phíliên quan và lợi nhuận của Doanh nghiệp cho các đối tượng quan tâm bêntrong và bên ngoài Doanh nghiệp đảm bảo sự quản lỹ vĩ mô của Nhà nước,quá trình quản trị nội bộ Doanh nghiệp
Công ty cổ phần dệt Hà Đông đã nhận thức rõ được tầm quan trọng
của công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh
Vì vậy, trong những năm qua, cùng với hoạt động chung của phòng kế toántài chính, phần hành kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty đã nhận được quan tâm đúng mức của bộ máy quản lýcông ty Tuy nhiên công tác kế toán tại phần hành này vẫn còn tồn tại những
Trang 8trình thực tập tại công ty, cùng với những kiến thức chuyên ngành kế toán
đã tích lũy được trong 4 năm học qua, em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện
công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dệt Hà Đông” làm đề tài cho chuyên đề thực tập tốt
nghiệp của em Thông qua việc làm chuyên đề này, em hi vọng có thể nângcao hiểu biết thực tế về công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tạiphần hành kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh nóiriêng
Kết cấu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngoài lời mở đầu và kếtluận, nội dung gồm 3 phần như sau:
PHẤN MỘT: Tổng quan chung về công ty cổ phần dệt Hà Đông
PHẦN HAI: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xácđịnh kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dệt Hà Đông
PHẦN BA: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụthành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dệt Hà Đông
Em xin gửi lời cảm ơn đến GS.TS Đặng Thị Loan đã hướng dẫn em
rất tận tình và các cán bộ nhân viên phòng kế toán tài chính đã giúp đỡ emtrong quá trình thực tập và hoàn thành chuyên đề thực tập
Mặc dù đã rất cố gắng và có quá trình làm việc nghiêm túc nhưng dogiới hạn về mặt thời gian và trình độ, chuyên đề này không thể tránh các saisót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo trongkhoa Kế toán và các cô, chú, anh, chị trong công ty cổ phần dệt Hà Đông để
em hoàn thiện chuyên đề của mình
Sau đây là nội dung chuyên đề thực tập:
Trang 9PHẦN MỘT : TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ
PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG
1.1 Quá trình hình thành, phát triển của công ty cổ phần dệt Hà Đông
Công ty cổ phần dệt Hà Đông là một công ty sản xuất kinh doanh trongngành dệt, hiện tại là công ty thành viên của tổng công ty dệt may Hà Nội.Trải qua quá trình hình thành phát triển, công ty đã dần khẳng định vị thếcủa mình trên thị trường dệt may Việt Nam và các thị trường xuất khẩu danhtiếng như Mỹ và Nhật
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần dệt Hà Đông
Tên Tiếng Anh: Hanosimex Ha Dong textile joint stock company
Tên viết tắt: Hanosimex- HĐT
Trụ sở chính : Số 1- Phố Cầu Am- Thành phố Hà Đông- Hà Nội
Điện thoại: 0433824403
Fax: 0433824505
Email: nmhadong@hn.vn.vn
Giám đốc: Đặng Thái Hưng
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0303000404 do Sở kế hoạch
và đầu tư tỉnh Hà Tây cấp lần đầu vào ngày 21/12/2005, sở kế hoạch và đầu
tư thành phố Hà Nội cấp lại vào ngày 06/01/2009
Mã số thuế: 0500476693
Công ty cổ phần dệt Hà Đông- Hanoisimex là một đơn vị hạch toán kếtoán độc lập Tiền thân của công ty là nhà máy dệ Hà Đông Theo quyếtđịnh số 135/QĐ-TCLĐ ngày 17/2/1995 của Bộ trưởng Bộ công nghiệp nhẹ
Trang 10về việc sáng lập công ty cổ phần dệt Hà Đông và xí nghiệp hiệp sợi dệt kim
Hà Nội và đổi tên thành nhà máy dệt Hà Đông
Thực hiện quyết định số 2628/QĐ-BCN ngày 17/8/2005 của Bộ trưởng
Bộ công nghiệp chuyển nhà máy dệt Hà Đông thành công ty cổ phần dệt HàĐông- Hanosimex
Kể từ ngày 1/1/2006 công ty chính thức đi vào hoạt động với số vốnđiều lệ 13 tỷ đồng ( trong đó công ty dệt may Hà Nội nắm giữ 52% và các
cổ đông khác nắm giữ 48% cổ phần
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là sản xuất kinh doanh, giacông các sản phẩm dệt may Ngoài ra công ty còn kinh doanh siêu thị nhàhàng, dịch vụ vui chơi giải trí và cho thuê văn phòng
Hiện nay công ty đã dần khẳng định được mình trong ngành dệt với cáclao động trình độ đại học là 32 người, trình độ trung cấp là 20 người và trình
độ sơ cấp, công nhân kỹ thuật là 500 người
1.2 Nhiệm vụ, chức năng sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần dệt
Hà Đông
Công ty cổ phần dệt Hà Đông là một doanh nghiệp sản xuất trongngành dệt may, với các sản phẩm chính là các loại khăn cao cấp tiêu thụ trênthị trường trong và ngoài nước và các sản phẩm dệt may nhận gia công Vìthế công ty có các nhiệm vụ, chức năng sản xuất chính như sau:
1.2.1 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Các nhiệm vụ chủ yếu của công ty cổ phần dệt Hà Đông là:
+ Ký kết các hợp đồng thuộc lĩnh vực của công ty;
+ Điều hành dây chuyền sản xuất của công ty, tìm nguyên vật liệu, vật
tư phục vụ cho quá trình sản xuất;
Trang 11+ Tìm hiểu và mở rộng thị trường tiêu thụ, từng bước đưa công ty pháttriển cả về mặt số lượng và chất lượng sản phẩm tiêu thụ;
+ Mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước cũng như ngoài nước nhằmnâng cao sức cạnh tranh trên thị trường;
+ Phải có định hướng mới trong lĩnh vực quản lý nhân sự, coi con người
là yếu tố quan trọng đưa đến thành công
1.2.2 Chức năng sản xuất kinh doanh
Chức năng của công ty cổ phần dệt Hà Đông bao gồm:
+ Sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu các loại sản phẩm có giá trị cao như :khăn mặt, quần áo;
+ Thực hiện các hoạt động sản xuất có liên quan đến quá trình sản xuấtkinh doanh của công ty;
+ Trực tiếp tham gia mua bán, kí kết với các đối tác nước ngoài để xuấtkhẩu sản phẩm dệt, chẳng hạn xuất khẩu khăn mặt sang Nhật, Mỹ
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần dệt Hà Đông
Với những chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh như trên, ngay
từ những năm đầu đi vào hoạt động, công ty đã xây dựng và tổ chức một bộmáy quản lý tập trung thống nhất nhằm điều hành các hoạt động của công
ty, thực hiện một cách có hiệu quả các chức năng và nhiệm vụ sản xuất củacông ty
Sau đây là sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần dệt HàĐông (xem sơ đồ 1.1)
Trang 12Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần dệt
Hà Đông
Đại hội đồng cổ đông
Phó giám đốc nhân sự
Phòng kỹ thuật Phòng kế toán tài
chính
Phòng kế hoạch thị trường
Ngành may
Phòng tổ chức hành chính
Ngành
dệt
Ngành nhuộm
Ngành
cơ điện
Trang 13Chức năng của từng bộ phận trong bộ máy quản lý của công ty:
Đại hội đồng cổ đông:
+ Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểuquyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần dệt Hà Đông+ Đại hội đồng cổ đông có các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
- Thông qua định hướng phát triển của công ty: Đại hội đồng cổ đôngquyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được chào bán: quyết định mức
cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần, trừ trường hợp điều lệ công ty cóquy định khác;
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên, hội đồng quản trị, thành viênban kiểm soát;
- Quyết định, sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty;
- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm;
- Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn50% tổng giá trị Tài sản;
- Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;
- Xem xét và xử lý các sai phạm của hội đồng quản trị;
- Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty
Hội đồng quản trị
+ Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyềnnhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công
ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
+ Hội đồng quản trị có các chức năng chủ yếu sau:
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch
Trang 14- Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán củatừng loại;
- Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần đượcquyền chào bán của từng loại;
- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền vàgiới hạn theo những quy định và điều lệ của công ty;
- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ,thông qua hợp đồng mua bán, vay, cho vay, và hợp đồng khác có giá trịbằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồngđối với Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do điều
lệ công ty quy định, quyết định lương và lợi ích khác của người quản lý đó;
- Giám sát, chỉ đạo Giám đốc và người quản lý khác trong điều hànhcông việc hàng ngày của công ty;
- Quyết định cơ cấu, tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty;
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổđông,kiến nghị mức cổ tức được trả, kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặcyêu cầu phá sản công ty
Ban kiểm soát
+ Ban kiểm soát có từ 3 đến 5 thành viên, thành viên ban kiểm soát cóthể bầu lại với số lượng nhiệm kỳ không hạn chế;
+ Ban kiểm soát thực hiện giám sát hội đồng quản trị, giám đốc trongviệc quản lý và điều hành công ty Đồng thời ban kiểm soát cũng chịu tráchnhiệm trước Đại hội đồng cố đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao;+ Ban kiểm soát kiểm tra tính trung thực, hợp lý, hợp pháp và mức độcẩn trọng trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công
Trang 15tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính đồng thời thẩm định báo cáotài chính hàng năm.
Giám đốc
Giám đốc vừa là đại diện cho Nhà nước, vừa là người đại diện chocông nhân viên chức, có nhiệm vụ điều hành các hoạt động của công ty theođúng kế hoạch, chính sách pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của Đạihội đại biểu công nhân
+ Giám đốc chịu trách nhiệm trước Nhà nước và tập thể lao động vềkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty;
+ Giám đốc cũng là người điều hành trực tiếp tới các Phó giám đốc vàcác phòng ban trong công ty, đồng thời bổ nhiệm, miễn nhiệm các chứcdanh quản lý, quy định lương phụ cấp đối với người lao động trong công ty
Phó giám đốc sản xuất
Phó giám đốc sản xuất có nhiệm vụ xây dựng chỉ đạo sản xuất theo kếhoạch, có trách nhiệm về các hoạt động sản xuất, các tiến bộ kĩ thuật, địnhmức chi phí vật tư, nguyên vật liệu cho từng đơn vị sản phẩm, ký kết hợpđồng cung ứng tiêu thụ sản phẩm
Phó giám đốc kỹ thuật
Phó giám đốc kỹ thuật có trách nhiệm bảo quản máy móc thiết bị chocông ty, cung cấp thiết bị cần thiết cho kiểm tra kịp thời khi có sự cố xảy ra.Phó giám đốc kỹ thuật cũng chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật
Phòng kế toán tài chính
Phòng kế toán tài chính có vai trò giám sát tất cả các nguồn vốn trongcông ty, tổ chức hạch toán kinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh,cung cấp đầy đủ chính sách kịp thời các thông tin cho quản lý cấp trên vàcác phòng ban liên quan có chức năng tổ chức thực hiện mọi chính sách
Trang 16pháp luật của Nhà nước thông qua các chỉ tiêu tiền tệ, đồng thời tham mưucho Giám đốc trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, tư vấn chogiám đốc trong lĩnh vực tài chính.
Phòng kế hoạch thị trường
Phòng kế hoạch thị trường có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc trongviệc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh Phòng có chức năng tiếp cận nhanhnhạy với thị trường kinh doanh thích hợp nắm bắt các yếu tố của thị trường
để cho hoạt động sản xuất của công ty đạt hiệu quả cao hơn
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tổ chức hành chính của công ty có chức năng giám sát công tác
tổ chức cán bộ, các định mức lao động, tiền lương, BHXH, các chế độ côngtác điều hành sự nghiệp
1.4 Tổ chức kế toán tại công ty cổ phần dệt Hà Đông
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Phòng kế toán tài chính của công ty cổ phần dệt Hà Đông đã được tổchức và dần hình thành các phần hành kế toán nhằm chuyên môn hóa côngviệc,thực hiện các chức năng cơ bản đã trình bày ở trên
Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần dệt HàĐông ( sơ đồ 1.2)
Trang 17Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty cổ phần dệt Hà Đông
Phòng kế toán tài chính của công ty cổ phần dệt Hà Đông gồm 5 nhânviên và các nhân viên thực hiện các phần hành kế toán độc lập.Trong đó có
4 nhân viên kế toán có trình độ đại học chuyên ngành kế toán, 1 nhân viên
có trình độ đại học chuyên ngành Ngân hàng Các nhân viên đều có nănglực, tinh thần làm việc cao, có trách nhiệm với công việc được giao
Tuy bộ máy kế toán của công ty tương đối gọn nhẹ, tuy nhiên các phầnhành kế toán được phân chia chưa bao quát hết các nghiệp vụ kế toán trongcông ty dẫn đến khối lượng công việc của kế toán tổng hợp tương đối nhiều,chưa thực sự phù hợp
1.4.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty
Công ty cổ phần dệt Hà Đông là một doanh nghiệp sản xuất trong
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng
Trang 18toán phù hợp với các văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán hiện hành Cụthể các chế độ kế toán áp dụng tại công ty như sau:
Niên độ kế toán của công ty: bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày
31 tháng 12 hàng năm
Đồng tiền sử dụng: Việt Nam đồng (VNĐ)
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (VAT): phương pháp khấutrừ
Phương pháp định giá hàng tồn kho: phương pháp bình quân giaquyền
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thườngxuyên
Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo kế toán, tờ khaiquyết toán thuế được thực hiện theo Quyết định 15/2006/QĐ- BTCban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chínhđược sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31tháng 12 năm 2007 của Bộ tài chính
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký- chứng từ với quy trìnhghi sổ chung như sau: (sơ đồ 1.3)
Trang 19Sơ đồ số 1.3: Trình tự ghi sổ chung tại công ty cổ phần dệt Hà Đông
Kế toán in, lưu trữ các dữ liệu cần thiết theo quy
định và yêu cầu quản lý
Khóa sổ kế toán và chuyển
sang kỳ sau
Trang 20PHẦN HAI: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG
2.1 Đặc điểm công tác tiêu thành phẩm tại công ty cổ phần dệt Hà Đông
2.1.1 Đặc điểm thành phẩm
2.1.1.1 Đặc điểm chung của thành phẩm
Thành phẩm của công ty cổ phần dệt Hà Đông chủ yếu là các sản phẩmdệt may như khăn ăn, khăn rửa mặt các loại, khăn tắm, áo tắm, thảm và một
số thành phẩm phụ khác như khăn bếp, bộ lót nồi,…Do công ty chủ yếu sảnxuất theo đơn đặt hàng nên quá trình sản xuất thường mang tính hàng loạt,
số lượng sản phẩm lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm được trải qua nhiềugiai đoạn công nghệ chế biến và kiểm tra khác nhau Sản phẩm của giaiđoạn này là đối tượng chế biến hoặc kiểm tra của giai đoạn tiếp theo theomột chương trình liên hoàn chặt chẽ: bắt đầu từ khâu chuẩn bị sản xuất àdệt à kiểm tra chất lượng sản phẩm mộc à tẩy nhuộm à kiểm tra chấtlượng sản phẩm sau sấy à Cắt à May à Thu hóa à Kiểm tra chất lượngthành phẩm à đóng kiện à nhập kho
Như đã nói ở trên, các thành phẩm của công ty là sản phẩm cuối cùngcủa một quá trình sản xuất liên tục với các khâu sản xuất, chế biến và kiểmtra liên tục nên các thành phẩm dệt may của công ty đều là các sản phẩm cóchất lượng cao (đặc biệt là thành phẩm xuất khẩu) và đã dần xây dựng cũngnhư khẳng định thương hiệu trên thị trường trong và ngoài nước Thànhphẩm mang thương hiệu Hanoisimex của công ty cổ phần dệt Hà Đông đãdành được các chứng nhận uy tín về chất lượng như:
Hệ thống đảm bảo chất lượng ISO - 9001: 2000
Trang 21 Được bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao từ năm 2000 đếnnay
Đạt giải thưởng Sao vàng đất Việt từ năm 2003 đến nay
Đặc biệt, đối với thành phẩm xuất khẩu với yêu cầu cao về chất lượngthành phẩm, đáp ứng yêu cầu nghiêm ngặt của các thị trường tiêu thụ khótính như Nhật, Mỹ, Tây Ban Nha,…nên các thành phẩm có quy trình kiểmtra chất lượng khoa học và cẩn thận, khi thành phẩm xuất khẩu không đảmbảo chất lượng sẽ được chuyển qua kho thành phẩm nội địa hoặc được lưukho để bán khăn cân
Về giá cả, các sản phẩm của công ty có giá cả cạnh tranh so với cácdoanh nghiệp cùng ngành dệt may, tuy nhiên trong thời gian tới công ty cầnkhông ngừng nâng cao công nghệ sản xuất, học hỏi kinh nghiệm sản xuấtcủa các Doanh nghiệp dệt may Trung Quốc nhằm tiết kiệm chi phí để hạ giáthành thành phẩm, từ đó có thể giảm giá bán, tăng tính cạnh tranh hơn nữacho sản phẩm dệt của công ty trên thị trường xuất khẩu
Các sản phẩm của công ty dệt Hà Đông có đối tượng tiêu dùng rất rộngrãi, do mặt hàng sản xuất chính của công ty là các loại khăn với doanh thukhăn chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 90%) trong doanh thu tiêu thụ của công ty.Mặt hàng khăn xuất khẩu của công ty ngày càng được ưa chuộng tại Nhật,
Mỹ, Tây Ban Nha… do quy trình công nghệ sản xuất hiện đại, đảm bảo chấtlượng cao
2.1.1.2 Đặc điểm công tác quản lý thành phẩm tại công ty
Trang 22phục vụ cho quá trình theo dõi và hạch toán Thành phẩm của công ty đượcphân loại thành hai loại chính: thành phẩm nội địa và thành phẩm xuất khẩu.
Cả hai loại thành phẩm này được mã hóa theo quy định của công ty về mãhóa thành phẩm nội địa và thành phẩm xuất khẩu, phòng kế hoạch thị trường
và phòng kế toán tài chính có thể theo dõi, kiểm tra sự biến động về sốlượng và giá trị của thành phẩm Việc mã hóa thành phẩm được quy địnhnhư sau:
Đối với thành phẩm nội địa
Thành phẩm nội địa được mã hóa thành 6 nhóm như sau: ( bảng số 2.1)
Bảng số 2.1: Mã hóa thành phẩm nội địa
Trong đó:
+ Nhóm 1: Lĩnh vực sản xuất sản phẩm:
- Khăn mộc và vải có nổi bông dạng một được mã hóa: 11
- Khăn bông thành phẩm, vải nổi bông và sản phẩm từ vải nổi bôngnhập kho bán nội địa được mã hóa: 12
+ Nhóm 2: Mã hóa tên khăn (xem bảng 2.2)
Bảng số 2 2: Mã hoá tên khăn nội địa
Khăn ăn, khăn tay, khăn bếp, khăn túi HKhăn ảo( khăn ép nhỏ cho du lịch) D
Trang 23+ Nhóm 3: Mã hóa khối lượng (xem bảng số 2.3)
Bảng số 2.3: Mã hoá khối lư ợng khăn nội địa
Sản phẩm may từ vải nổi bông g/ chiếc
+ Nhóm 4: Mã hóa kích thước (xem bảng số 2.4)
Bảng số 2.4: Mã hoá kích thước thành phẩm nội địa
Khăn Chiều rộng x chiều dài (cm) x (cm)
Vải nổi bông Chiều rộng x chiều dài (cm) x (m)
Áo choàng tắm Chiều rộng x chiều dài (cm) x (cm)
+ Nhóm 5: Nhóm mã hóa này dùng để mã hóa các thông số khác nhưchỉ số sợi bông, mật độ sợi, kiểu dọc,… với các sản phẩm có các thông sốkhác giống nhau
+ Nhóm 6: Mã hóa chất lượng của sản phẩm (xem bảng số 2.5)
Bảng số 2.5: Mã hoá chất lư ợng thành phẩm nội địa
Trang 24Bảng số 2.6: Mã hoá màu sắc thành phẩm nội địa
Đối với thành phẩm xuất khẩu
Việc mã hóa thành phẩm xuất khẩu đang được phòng kỹ thuật hoànthiện, tuy nhiên hiện tại việc mã hóa này vẫn đang được thực hiện theo 6nhóm như sau (xem bảng số 2.7)
Bảng số 2.7 : Mã hoá thành phẩm xuất khẩu
+ Nhóm 1: Mã hóa lĩnh vực sản xuất: khăn, vải nổi bông, các sản phẩm
từ vải nổi bông xuất khẩu
+ Nhóm 2: Mã hóa khách hàng: 2 chữ cái đầu tiên của khách hàng+ Nhóm 3: Mã hóa năm sản xuất: 2 ký tự cuối của năm sản xuất
Trang 25+ Nhóm 4: Mã hóa thứ tự của từng đơn đặt hàng theo khách hàng+ Nhóm 5: Tên khăn và màu đặt cho mặt hàng (tên trước, màu sau)
Bảng số 2.8: Mã hoá tên khăn xuất khẩu
Bảng số 2.9: Mã hoá màu sắc thành phẩm xuất khẩu
Trang 26Nhìn chung công việc mã hóa thành phẩm của công ty cổ phần dệt HàĐông đã phần nào góp phần tích cực vào quá trình quản lý thành phẩm,đồng thời đã tạo điểu kiện thuận lợi cho kế toán tiêu thụ thành phẩm có thể
dễ dàng hạch toán kế toán trong điều kiện các nghiệp vụ xuất sản phẩm đểtiêu thụ diễn ra khá thường xuyên, các thành phẩm của công ty rất đa dạng
và phong phú Tuy nhiên công tác mã hóa cần hoàn thiện hơn xuất phát từyêu cầu quản lý và hạch toán thực tế tại công ty
2.1.1.3 Thị trường tiêu thụ thành phẩm
Có thể nói công ty dệt Hà Đông là một doanh nghiệp sản xuất có uy tíntrong ngành dệt và thị trường tiêu thụ của công ty được coi là một lợi thếcạnh tranh của công ty Cũng giống như hầu hết các doanh nghiệp dệt maykhác thuộc tổng công ty dệt may Hà Nội, trong bối cảnh khủng hoảng kinh
tế quốc tế, công ty đã không ngừng mở rộng thị trường tiêu thụ của mình Hoàn toàn phù hợp với đặc điểm sản xuất, quản lý và lưu trữ thànhphẩm, thị trường tiêu thụ của công ty cổ phần dệt Hà Đông cũng được phânloại thành hai thị trường tiêu thụ lớn như sau:
Thị trường tiêu thụ nội địa
Thị trường nội địa của công ty cổ phần dệt Hà Đông chủ yếu là cáccông ty trực thuộc tổng công ty dệt may Hà Nội như: phòng kinh doanhthuộc tổng công ty, công ty thời trang, công ty cổ phần may Đông Mỹ, công
ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan, công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất
và thương mại Tuấn Linh Ngoài ra còn có công ty Hoàng Anh là kháchhàng thường xuyên của mặt hàng khăn cân và một số khách lẻ khác
Nhìn chung thị trường tiêu thụ nội địa của công ty mới chỉ bao trùm thịtrường miền Bắc, các thị trường miền Trung và miền Nam chưa có nhiều khách hàng, trong tương lai công ty cần có các chính sách mở rộng hơn nữa các thị trường này
Trang 27 Thị trường xuất khẩu
Do công ty mới cổ phần hóa cách đây không lâu, hiện tại đang hoạtđộng dưới hình thức công ty mẹ- công ty con, là đơn vị thành viên của Tổngcông ty cổ phần dệt may Hà Nội nên thị trường xuất khẩu các thành phẩmcủa công ty là do phòng kinh doanh xuất nhập khẩu của Tổng công ty cổphần dệt may Hà Nội tìm kiếm và mở rộng Các thủ tục pháp lý từ khâuchuyển hàng và xuất khẩu qua biên giới của công ty đều được Tổng công tythực hiện Hiện nay các thành phẩm của công ty đã được xuất khẩu sang cácnước Nhật Bản và Mỹ- vốn là các thị trường rất khó tính và đã tạo được uytín cao trên các thị trường này
Các khách hàng chính của công ty cổ phần dệt Hà Đông với các mặthàng nội địa và xuất khẩu hiện nay vẫn chủ yếu là Tổng công ty cổ phần dệtmay Hà Nội và các công ty thuộc tổng công ty Điều đó được thể hiện rõtrong bảng tỷ trọng doanh thu sau đây:
Bảng số 2.10: Bảng tỷ trọng doanh thu của các khách hàng chính
năm 2008
Tỷ trọng trên tổng doanh thu(%)
Tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội 92.686.312.836 83,3%Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan 924.585.251 0,83%
Chi nhánh công ty cổ phần dệt may Hoàng
Trang 282.1.2 Các phương thức tiêu thụ tại công ty
Thành phẩm của công ty dệt Hà Đông chủ yếu được tiêu thụ theo 3phương thức, đó là:
Phương thức tiêu thụ trực tiếp : công ty giao hàng trực tiếp tại kho củacông ty cho khách lẻ và khách hàng mua khăn cân Kênh tiêu thụ trựctiếp của công ty chủ yếu là cửa hàng giới thiệu sản phẩm của công ty
Phương thức tiêu thụ giao đại lý: Công ty mới có 1 đại lý tiêu thụ làcông ty cổ phần thời trang thuộc Tổng công ty cổ phần dệt may HàNội
Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng
Đối với thị trường gia công: Công ty nhận gia công (sử dụngnguyên liệu mà đối tác cung cấp) và giao hàng theo hợp đồngcho các đối tác
Đối với thị trường xuất khẩu: Đầu năm (hoặc cuối năm trước)phòng Xuất Nhập Khẩu của Tổng công ty sẽ tiến hành đàmphán, ký kết hợp đồng, thực hiện tất cả các thủ tục hợp đồngxuất khẩu các thành phẩm của công ty cổ phần dệt Hà Đông.Sau đó, trước các tháng hoặc các quý, phòng Xuất nhập khẩu sẽgửi đơn hàng cụ thể với số lượng và mặt hàng cụ thể cho công
ty sản xuất và tiến hành giao hàng theo đơn đặt hàng
2.1.3 Các phương thức thanh toán tại công ty
Các phương thức thanh toán mà công ty cổ phần dệt Hà Đông sử dụng
là hai hình thức thanh toán trực tiếp và chuyển khoản qua Ngân hàng:
Phương thức thanh toán trực tiếp: Đây là hình thức thanh toán chủyếu của công ty Phương thức thanh toán này thường áp dụng đối vớicác khách lẻ, khách hàng không thường xuyên, các hợp đồng sản xuấttiêu thụ và gia công có giá trị nhỏ
Trang 29 Phương thức chuyển khoản của Ngân hàng: phương thức thanh toánnày thường được áp dụng đối với các hợp đồng gia công và xuất khẩu
có giá trị lớn và các đối tác có sự ngăn cản về địa lý với công ty nhưcác khách hàng miền Nam và miền Trung
Ngoài ra đối với các đối tác có cả giao dịch bán hàng và mua hàng vớicông ty thì công ty có phương thức thanh toán bù trừ tiền hàng vớicác công ty này Đối với các khách hàng truyền thống của công ty nhưTổng công ty cổ phần dệt Hà Đông và các công ty trực thuộc Tổngcông ty, công ty TNHH Hoàng Anh,… thì công ty có các chính sáchthanh toán linh hoạt hơn: các công ty này khi mua hàng không cầnứng trước tiền hàng, còn đối với các khách hàng khác, công ty yêucầu ứng trước tiền hàng từ 20-30% giá trị thanh toán của hàng hoá
2.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm tại công ty cổ phần dệt Hà Đông
2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
Công ty cổ phần dệt Hà Đông áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ
dự trữ để tính giá thành phẩm xuất kho Công thức tính như sau:
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ =
Giá thực tế TPtồn đầu kỳ +
Giá thực tế TPnhập trong kỳ
Số lượng TPtồn đầu kỳ +
Số lượng TP nhậptrong kỳ
Giá TP
Đơn giábình quân x Số lượng thành phẩmxuất trong kỳVào đầu kỳ kế toán, kế toán tổng hợp sẽ khai báo phương pháp tính giábình quân cả kỳ dự trữ cho thành phẩm xuất kho tại phân hệ kế toán hàngtồn kho của phần mềm kế toán Fast Accounting và việc tính giá thành phẩm
Trang 30xuất kho sẽ được phần mềm tự động cập nhật theo phương pháp đã khaibáo.
Để xác định và hạch toán giá vốn hàng bán, công ty cổ phần dệt HàĐông đã sử dụng những chứng từ hạch toán như sau:
Phiếu xuất kho
Biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm hàng hoá
Báo cáo tổng hợp nhập- xuất kho TP nội địa và TP xuất khẩu Công tác kế toán giá vốn hàng bán diễn ra cụ thể theo các dẫnchứng tài liệu như sau:
Kế toán tổng hợp căn cứ vào hợp đồng bán hàng và các phụ lụcđồng kèm theo để làm thủ tục xuất kho thành phẩm và lậpphiếu xuất kho gồm 3 liên, liên 3 lưu tại phòng kế toán tàichính để hạch toán (xem biểu số 2.1) cùng với bảng kê chi tiếtđính kèm Đến cuối tháng phần mềm cũng tự động cho các sốliệu trên Bảng kê nhập- xuất- tồn thành phẩm (xem phụ lục số2.1)
Trang 31Biểu 2.1 : Phiếu xuất kho
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG Mẫu số 01-VT
Ban hành kèm theo QĐ số 15/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006
của Bộ trưởng Bộ tài chính
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 3 tháng 12 năm 2008 Số : PX 112
TK Nợ: 632
TK Có: 155
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Trần Mạnh
Địa chỉ: Phòng kinh doanh- Tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội
Lý do xuất : xuất bán theo hợp đồng
Xuất tại kho: Thành phẩm xuất khẩu
Chấtlượng
Đơn vịtính
Sốlượng
Đơngiá Thành tiền
Khăn bông các loại
(có bảng kê chi tiết
đính kèm)
Tổng cộng tiền hàng: 1674064380
Tiền thuế VAT: 167.406.438
Tổng cộng tiền thanh toán 1.841.470.818
Số tiền bằng chữ: Một tỷ tám trăm bốn mươi mốt triệu bốn trăm bảy mươi nghìn tám trăm mười tám đồng /.
Người lập phiếu
( Ký, ghi rõ họ tên)
Người nhận hàng( Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ kho( Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng( Ký, ghi rõ họ tên)
Giám đốc( Ký, ghi rõ
họ tên)
Trang 32 Tại kho thành phẩm xuất khẩu, thủ kho căn cứ vào chứng từ nhậpxuất kho để vào thẻ kho và theo dõi về mặt số lượng các thành phẩm này.Mỗi chứng từ được ghi trên 1 dòng của thẻ kho, thẻ kho của công ty được
mở cho từng loại thành phẩm khác nhau
Tại phòng kế toán tổng hợp kế toán theo dõi thành phẩm tiến hành
mở sổ kế toán chi tiết cho từng loại thành phẩm tương ứng với thẻ kho Căn
cứ vào phiếu xuất kho ở trên, kế toán cập nhật thông tin vào mẫu phiếu xuấtkho trong phần mềm kế toán, máy tính sẽ tự động sinh ra bút toán kếtchuyển giá vốn hàng bán từ tài khoản kho sang tài khoản giá giá vốn Cuối
kỳ, kế toán dựa vào chức năng tính lại giá vốn của phần mềm kế toán đểphần mềm tự động tính giá vốn trên từng thành phẩm Sau đó chương trình
sẽ tự động chuyển số liệu vào bảng kê số 8, Nhật ký chứng từ số 8,và các SổCái TK 155,632
Cụ thể ngày 3 tháng 12, căn cứ vào phiếu xuất kho 112, máy tính sẽcập nhật thông tin, đến cuối quý, sau khi có giá thành thực tế thành phẩmxuất kho với từng mặt hàng đã xuất (cụ thể trong bảng kê chi tiết đính kèm),phần mềm kế toán sẽ tự động hạch toán với bút toán như sau:
Nợ TK 632 : 1.456 924.260
Có TK 155: 1.456 924.260
Vào thời điểm cuối quý, phần mềm kế toán cũng tự động kết chuyển
số dư TK 632 về TK 911 để xác định kết quả kinh doanh theo bút toán:
Nợ TK 911: 1.456 924.260
Có TK 632: 1.456 924.260
Dưới đây là Bảng kê số 8( Biểu số 2.2), Nhật ký chứng từ số 8 (biểu
số 2.3) và Sổ Cái TK 632 ( biểu số 2.4)
Trang 33Biểu số 2.2: Bảng kê số 8
C ÔNG TY CỔ PHẦN DỆT H À ĐÔNG
BẢNG KÊ SỐ 8-NHẬP, XUẤT, TỒN KHO
T ài khoản: 155 Thành phẩm:Khăn xuất khẩu / Đơn vị tính: Chiếc
Quý IV năm 2008
Đơn vị tính: VNĐ Chứng từ
Diễn giải
Ghi Nợ TK 155, ghi Có các TK Ghi Có TK 155, ghi Nợ các TK
Số lượng
Tổng tiền
Số lượng
Tổng tiền
Số lượng
Tổng tiền
PX 112 3/12 Xuất bán cho tổng công ty 416.260 1.456.924.260 1.456.924.260
PN 95 4/12 Nhập từ sản xuất 794.157 2.779.678.706 2.779.678.706
PX 113 6/12 Xuất bán cho công tyHoàng Thị Loan 61498 331.571.425 331.571.425
PX 114 9/12 Xuất cho đại lý 945 12.886.020 12.886.020
Tổng 29.958.649.586 29.958.649.586 2.433.366.320 25.890.845.722 28.324.212.042
Ngày 31 tháng 12 năm 2008
KẾ TOÁN GHI SỔ ( Ký,ghi rõ họ tên)
KẾ TOÁN TỔNG HỢP (Ký, ghi rõ họ tên)
KẾ TOÁN TRƯỞNG ( Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 35Biểu số 2.4: Sổ Cái TK 632
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG
SỔ CÁI TK 632
Năm 2008( trích quý IV)
Số dư đầu năm
QuýII
QuýIII
( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trang 362.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
Công ty cổ phần dệt Hà Đông có hai thị trường tiêu thụ chính là thịtrường nội địa và thị trường xuất khẩu nhưng do hoạt động dưới hình thứccông ty mẹ- công ty con (công ty trực thuộc Tổng công ty cổ phần dệt may
Hà Nội) nên công tác xuất khẩu thành phẩm của công ty được chuyển quatrung gian là Tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội, hay nói cách khác cácthành phẩm xuất khẩu của công ty sẽ được tiêu thụ cho Tổng công ty hoàntoàn tương tự như các thành phẩm nội địa khác
Đối với các khách hàng thường xuyên như Tổng công ty và các công tytrực thuộc Tổng công ty, đầu năm phòng kế hoạch thị trường kết hợp vớiphòng kế toán của công ty tiến hành ký kết các hợp đồng mua bán và hợpđồng nguyên tắc Sau đó trong kỳ, tuỳ theo đơn đặt hàng của các khách hàngnày công ty sẽ tiến hành soạn thảo các phụ lục hợp đồng và tiêu thụ thànhphẩm cho họ trên cơ sở các hợp đồng mua bán và hợp đồng nguyên tắc đã
ký (xem phụ lục 2.2)
Căn cứ vào các chứng từ: Hoá đơn GTGT, bảng kê hàng hoá, dịch vụbán ra, phiếu thu hoặc giấy báo Có của Ngân hàng, các hợp đồng bán hàng,đơn đặt hàng, kế toán kiểm tra tính trung thực, hợp lý, hợp pháp của các hoáđơn GTGT, khi thành phẩm xác định là tiêu thụ, nhận được 3 liên hoá đơn,tiến hành cập nhật chứng từ này vào phần mềm kế toán Dù khách hàng trảngay hay trả chậm, kế toán đều sử dụng TK 131 làm tài khoản trung gian đểghi nhận doanh thu trước khi phản ánh vào TK Tiền mặt hoặc TK Tiền gửiNgân hàng Việc hạch toán như vậy giúp cho kế toán tránh trùng lặp mộtnghiệp vụ kinh tế từ Hoá đơn GTGT và phiếu thu hoặc giấy báo Có củaNgân hàng Khi đó, phần mềm sẽ tự động sinh ra hai bút toán phản ánh giá
Trang 37vốn (như đã trình bày ở trên) và phản ánh doanh thu cùng thuế GTGT, sau
đó chương trình sẽ tự động chuyển số liệu vào các sổ kế toán:
vụ xuất kho thành phẩm này mà do phòng kế hoạch thị trường theo dõi,đến cuối tháng phòng kế hoạch thị trường mới ghi hoá đơn và kế toánmới tiến hành hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm Một số hoá đơnGTGT của công ty được lập chưa đúng nguyên tắc
Dẫn chứng tài liệu: Ngày 5 tháng 12 năm 2008, công ty có mộtthương vụ với công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan Công ty tiếnhành soạn thảo phụ lục hợp đồng trên cơ sở hợp đồng nguyên tắc số 25/HĐNT ngày 01 tháng 08 năm 2008 giữa hai công ty (xem biểu số 2.5)
Biểu số 2.5: Phụ lục hợp đồng
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
HANOISIMEX
PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG
- Căn cứ hợp đồng nguyên tắc số 25/ HĐNT ngày 01 tháng 08 năm 2008được ký kết giữa hai công ty cổ phần dệt Hà Đông và công ty cổ phần dệtmay Hoàng Thị Loan
Trang 38- Công ty cổ phần dệt Hà Đông bán cho công ty cổ phần dệt may Hoàng ThịLoan các sản phẩm dệt các loại như sau:
Đơngiá
Thànhtiền
Ghichú
Tiền thuế VAT( 10%) : 36.841270
Tổng cộng tiền thanh toán: 405.253.965
Trị giá: Bốn trăm linh năm triệu, hai trăm năm mươi ba nghìn chín trăm sáumươi năm ngàn đồng /
Trang 39iều 2 : Địa điểm và thời gian giao hàng:
- Địa điểm giao hàng: Tại kho công ty thành phẩm nội địa của công ty cổphần dệt Hà Đông
- Thời gian giao hàng: tháng 12 năm 2008
Đ
iều 3 : Các điều khoản khác
- Các điều khoản khác như hợp đồng nguyên tắc số 25/ HĐNT ngày 01tháng 08 năm 2008
- Phụ lục hợp đồng được lập thành 4 bản, mỗi bên giữ 2 bản có giá trị nhưnhau
ĐẠI DIỆN BÊN BÁN ĐẠI DIỆN BÊN MUA
Sau khi phụ lục hợp đồng được hai bên ký kết, phòng kế hoạch thịtrường tiến hành soạn thảo Hoá đơn giá trị gia tăng gồm 3 liên,liên thứ 3 được lưu ở phòng kế toán tài chính để hạch toán (xembiểu số 2.6)
Trang 40Biểu số 2.6: Hoá đơn GTGT của thương vụ bán hàng
HÓA ĐƠN Mẫu số 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG RS/2008B
Họ và tên người mua hàng: Chu Trần Trường
Tên đơn vị: Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan
Điạ chỉ: Nguyễn Văn Trỗi- Thành phố Vinh- Nghệ An
Số TK : 10201000388535
Hình thức thanh toán: Bù trừ tiền hàng MST: 2900024811
Đơn vị : VNĐ STT Tên hàng hoá, dịch
Tiền thuế VAT( 10%): 47.537.122
Tổng cộng tiền thanh toán: 522.908.342
Số tiền bằng chữ: Năm trăm hai mươi hai triệu, chín trăm linh tám nghìn, ba trăm bốn mươi hai đồng./.
Người mua hàng
( Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng ( Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị ( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
C.TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG-HANOISIMEX
Phố Cầu Am- Vạn Phúc- Hà Đông- Hà Nội