1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và hoạt động tư vấn sử dụng thuốc ngoại trú của nhân viên y tế tại bệnh viện quân dân y 16

108 27 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và hoạt động tư vấn sử dụng thuốc ngoại trú của nhân viên y tế tại bệnh viện quân dân y 16
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Lạc Hồng
Chuyên ngành Y Dược
Thể loại Báo cáo nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ (10)
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (12)
    • 2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT (12)
      • 2.1.1. Bệnh đái tháo đường và phân loại (12)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán (12)
      • 2.1.3. Điều trị (14)
      • 2.1.4. Biến chứng thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 (25)
    • 2.2. TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN (26)
      • 2.2.1. Khái niệm về tuân thủ điều trị (26)
      • 2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 (26)
      • 2.2.3. Vị trí của nhân viên y tế trong hoạt động tư vấn sử dụng thuốc (27)
    • 2.3. TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN QUÂN DÂN Y 16 VÀ ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ TẠI TỈNH BÌNH PHƯỚC (27)
      • 2.3.1. Tổng quan về Bệnh viện Quân Dân Y 16 (27)
      • 2.3.2. Tổng quan về đặc điểm dân cư tỉnh Bình Phước và mức độ tiếp cận dịch vụ y tế (28)
  • CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (29)
    • 3.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU (29)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (29)
      • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (29)
      • 3.1.3. Đối tượng khảo sát (29)
      • 3.1.4. Thời gian nghiên cứu (29)
      • 3.1.5. Địa điểm thực hiện (29)
    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (29)
    • 3.3. BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU (35)
    • 3.4. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC Y HỌC KHI THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU (38)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (39)
    • 4.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN THAM GIA NGHIÊN CỨU (39)
      • 4.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới (39)
      • 4.1.2. Đặc điểm về trình độ học vấn (40)
      • 4.1.3. Đặc điểm về nghề nghiệp (40)
      • 4.1.4. Đặc điểm về thu nhập (41)
      • 4.1.5. Đặc điểm về điều trị (41)
    • 4.2. MỘT SỐ THÓI QUEN VÀ HIỂU BIẾT CỦA NGƯỜI BỆNH (43)
    • 4.3. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ VÀ MỘT SỐ YẾT TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TUÝP 2 TẠI BỆNH VIỆN QUÂN DÂN Y 16 (45)
      • 4.3.1. Phân bố kết quả phỏng vấn tuân thủ điều trị của bệnh nhân theo thang Morisky 8 mục (MMAS-8) (45)
      • 4.3.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 tại Bệnh viện Quân Dân Y 16 (48)
    • 4.4. KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH MONG MUỐN TƯ VẤN SỬ DỤNG THUỐC CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TUÝP 2 TẠI BỆNH VIỆN QUÂN DÂN Y 16 (52)
      • 4.4.1. Kết quả khảo sát về mong muốn tư vấn sử dụng thuốc của bệnh nhân (53)
      • 4.3.2. Mức độ mong muốn tư vấn sử dụng thuốc ở người bệnh và một số yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề này (55)
    • 4.5. BIÊN SOẠN QUY TRÌNH TƯ VẤN SỬ DỤNG THUỐC DÀNH CHO BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TUÝP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN DÂN Y 16 (59)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (60)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1.1 Bệnh đái tháo đường và phân loại

Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA) định nghĩa bệnh tiểu đường (ĐTĐ) là một nhóm bệnh chuyển hóa, đặc trưng bởi sự tăng đường huyết do khiếm khuyết trong bài tiết insulin, hoạt động của insulin hoặc cả hai Tăng đường huyết mạn tính liên quan đến tổn thương lâu dài và rối loạn chức năng của nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu.

Theo hướng dẫn của Bộ Y tế năm 2014, bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) được định nghĩa là một rối loạn mạn tính với đặc điểm chính là tăng glucose máu Bệnh này còn liên quan đến những bất thường trong chuyển hóa carbohydrate, lipid và protein, đồng thời có xu hướng phát triển các bệnh lý về thận, đáy mắt, thần kinh và các bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch.

Hiện nay, tại Việt Nam, đái tháo đường (ĐTĐ) được phân loại thành 4 loại chính: Đái tháo đường tuýp 1, do sự phá hủy tế bào beta tụy dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối; Đái tháo đường tuýp 2, do giảm chức năng tế bào beta tụy trên nền tảng đề kháng insulin; Đái tháo đường thai kỳ, được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc cuối của thai kỳ mà không có bằng chứng về ĐTĐ tuýp 1 hoặc tuýp 2 trước đó; và các loại ĐTĐ đặc biệt do nguyên nhân khác, như ĐTĐ sơ sinh hoặc do sử dụng thuốc và hóa chất như glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô.

Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường bao gồm bốn tiêu chí chính: a) Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (7 mmol/L); b) Glucose huyết tương sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp với 75 g glucose ≥ 200 mg/dL (11,1 mmol/L); c) HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol), với xét nghiệm HbA1c phải được thực hiện theo phương pháp chuẩn hóa quốc tế; d) Bệnh nhân có triệu chứng tăng glucose huyết hoặc cơn tăng glucose huyết cấp với mức glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200 mg/dL (11,1 mmol/L).

Chẩn đoán xác định yêu cầu có 2 kết quả dương tính từ cùng một mẫu máu xét nghiệm hoặc từ 2 thời điểm khác nhau đối với các tiêu chí a, b, hoặc c Đối với tiêu chí d, chỉ cần một lần xét nghiệm duy nhất là đủ.

Glucose huyết đói được xác định khi bệnh nhân nhịn ăn ít nhất 8 giờ, trong đó chỉ được uống nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội, không được sử dụng nước ngọt Thời gian nhịn đói thường kéo dài từ 8 đến 14 giờ, thường là qua đêm.

Nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống cần tuân thủ hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới Bệnh nhân phải nhịn đói từ nửa đêm trước khi thực hiện nghiệm pháp, sử dụng 75 g glucose hòa tan trong 250 – 300 mL nước và uống trong vòng 5 phút Trước đó, trong 3 ngày, bệnh nhân cần ăn khẩu phần chứa khoảng 150 – 200 g carbohydrate mỗi ngày, không mắc các bệnh lý cấp tính và không sử dụng thuốc làm tăng glucose huyết Cuối cùng, cần định lượng glucose huyết tương tĩnh mạch.

Khuyến cáo rằng người lớn không có triệu chứng nên thực hiện xét nghiệm để tầm soát và phát hiện bệnh tiểu đường (ĐTĐ) hoặc tiền tiểu đường Đặc biệt, những người trưởng thành ở bất kỳ độ tuổi nào có chỉ số khối cơ thể (BMI) từ 23 kg/m² trở lên và có một trong các yếu tố nguy cơ liên quan cần được chú ý.

- Có người thân đời thứ nhất (bố mẹ, anh chị em ruột, con đẻ) bị ĐTĐ

- Tiền sử bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch

- Tăng huyết áp (HA ≥ 140/90 mmHg, hoặc đang điều trị THA)

- HDL cholesterol < 35 mg/dL (0,9 mmol/L) và/hoặc triglyceride > 250 mg/dL (2,8 mmol/L)

- Phụ nữ bị hội chứng buồng trứng đa nang

- Ít hoạt động thể lực

Các tình trạng lâm sàng liên quan đến kháng insulin, như dấu gai đen (acanthosis nigricans), cần được chú ý Phụ nữ đã chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ nên được theo dõi lâu dài và xét nghiệm ít nhất mỗi 3 năm Tất cả mọi người từ 45 tuổi trở lên cũng cần được kiểm tra Nếu kết quả xét nghiệm bình thường, việc kiểm tra sẽ được thực hiện lại trong vòng 1 – 3 năm sau, hoặc sớm hơn tùy thuộc vào kết quả ban đầu và các yếu tố nguy cơ.

Hình 2 2 Sơ đồ chẩn đoán ĐTĐ

(Nguồn: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ tuýp 2 của Bộ Y tế năm 2020)

Theo hướng dẫn điều trị ĐTĐ của Bộ Y tế ban hành, mục tiêu điều trị cho đối tượng

BN trưởng thành và không mang thai được trình bày cụ thể như sau[5]:

Mức glucose huyết tương mao mạch lúc đói trước ăn dao động từ 80 đến 130 mg/dL (4,4 – 7,2 mmol/L), trong khi đỉnh glucose huyết tương mao mạch sau ăn 1-2 giờ không vượt quá 180 mg/dL (10,0 mmol/L) Huyết áp tâm thu nên dưới 140 mmHg và huyết áp tâm trương dưới 90 mmHg.

Nếu đã có biến chứng thận, hoặc có yếu tố nguy cơ tim mạch do xơ vữa cao: Huyết áp < 130/80 mmHg

LDL cholesterol < 100 mg/dL (2,6 mmol/L), nếu chưa có biến chứng tim mạch

LDL cholesterol < 70 mg/dL (1,8 mmol/L), nếu đã có bệnh tim mạch xơ vữa, hoặc có thể thấp hơn < 50 mg/dL nếu có yếu tố nguy cơ xơ vữa cao

Triglycerides < 150 mg/dL (1,7 mmol/L) HDL cholesterol > 40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam và >

Bảng 2.1 Mục tiêu điều trị cho BN ĐTĐ ở người trưởng thành, không có thai

(Nguồn: Quy định số 5481/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ Y tế ban hành về việc “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ tuýp 2”)

Mục tiêu điều trị ở các cá nhân có thể khác nhau

- Mục tiêu có thể thấp hơn (HbA1c < 6,5%) ở BN trẻ, mới chẩn đoán, không có các bệnh lý tim mạch, nguy cơ hạ glucose máu thấp

Mục tiêu điều trị HbA1c có thể được đặt cao hơn (từ 7,5 – 8%) cho những bệnh nhân lớn tuổi, mắc bệnh đái tháo đường lâu năm, có nhiều bệnh lý đi kèm và có tiền sử hạ glucose máu nặng.

Cần theo dõi mức glucose huyết sau ăn (1 – 2 giờ sau khi bắt đầu ăn) nếu đã đạt được mục tiêu glucose huyết lúc đói nhưng vẫn chưa đạt được mục tiêu HbA1c.

Tại Bệnh viện QDY 16, bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) chủ yếu là những người trên 60 tuổi, do đó, việc triển khai các mục tiêu điều trị phù hợp cho nhóm đối tượng này là rất cần thiết.

BN này là cần thiết Trong hướng dẫn điều trị của Bộ Y tế cũng có thể hiện như sau [5]:

Cơ sở để lựa chọn

Glucose huyết lúc đói hoặc trước ăn (mg/dL)

Glucose huyết lúc đi ngủ (mg/dL)

Mạnh khỏe Còn sống lâu < 7,5 90 – 130 90 – 150 < 140/90 Nhiều bệnh, sức khỏe trung bình

Kỳ vọng sống trung bình < 8,0 90 – 150 100 – 180 < 140/90

Nhiều bệnh phức tạp hoặc bệnh nguy kịch/sức khỏe kém

Bảng 2.2 Mục tiêu điều trị cho BN ĐTĐ ở người cao tuổi

Theo quy định số 5481/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ Y tế, việc đánh giá kiểm soát đường huyết là rất quan trọng trong chẩn đoán và điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2 Kiểm soát đường huyết hiệu quả giúp giảm nguy cơ biến chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

- Thực hiện xét nghiệm HbA1c ít nhất 2 lần/1 năm ở những người bệnh đáp ứng mục tiêu điều trị và những người có đường huyết được kiểm soát ổn định

Thực hiện xét nghiệm HbA1c mỗi 3 tháng cho những bệnh nhân có sự thay đổi trong liệu pháp điều trị hoặc không đạt mục tiêu về glucose huyết Nên tiến hành xét nghiệm HbA1c ngay khi bệnh nhân đến khám để có thể điều chỉnh phương pháp điều trị kịp thời.

TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN

2.2.1 Khái niệm về tuân thủ điều trị

Tuân thủ điều trị là một vấn đề quan trọng cần được duy trì một cách nghiêm túc và lâu dài Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tuân thủ điều trị lâu dài được định nghĩa là "mức độ hành vi của một người trong việc sử dụng thuốc, tuân theo chế độ ăn uống và thay đổi lối sống phù hợp với các khuyến nghị từ các tổ chức y tế."

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 ĐTĐ là một bệnh mạn tính, cần điều trị lâu dài và hầu như sẽ đi theo bệnh nhận suốt cuộc đời nên việc tuân thủ điều trị là vô cùng quan trọng Việc điều trị kéo dài bệnh lý ĐTĐ cũng tạo gánh nặng lên BN và gia đình họ Tuân thủ điều trị giúp bệnh nhân giảm thiểu nguy cơ biến chứng, mắc các bệnh lý có liên quan Tuân thủ điều trị trên BN ĐTĐ ngoài việc tuân thủ sử dụng thuốc chặt chẽ còn phải kết hợp chế độ dinh dưỡng hợp lý, sinh hoạt và vận động thể chất thường xuyên, hiệu quả Trong một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, có nhiều hơn 5 nhóm nguyên nhân chính dẫn đến việc BN không tuân thủ điều trị [16], [18], [21]:

Nhân tố nhân khẩu học, bao gồm các yếu tố như dân tộc, tình trạng kinh tế xã hội, trình độ học vấn và lứa tuổi, có ảnh hưởng đáng kể đến việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân.

Yếu tố tâm lý đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý bệnh tiểu đường (ĐTĐ), bao gồm nhận thức của bệnh nhân về ảnh hưởng của bệnh đến sức khỏe cá nhân và nguy cơ mắc biến chứng Sự tuân thủ điều trị hiệu quả và niềm tin vào chỉ định của bác sĩ cũng là những yếu tố quyết định đến kết quả điều trị.

Mạng lưới hỗ trợ xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin y tế toàn diện, chia sẻ kinh nghiệm điều trị và hỗ trợ bệnh nhân trong suốt quá trình điều trị Sự hỗ trợ về chi phí thông qua bảo hiểm y tế giúp bệnh nhân giảm bớt gánh nặng tài chính, từ đó nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ y tế.

Các yếu tố liên quan đến hệ thống y tế bao gồm cách tiếp cận bệnh nhân của nhân viên y tế, ảnh hưởng đến việc bệnh nhân tiếp nhận điều trị và chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh Cơ sở vật chất, số lần dùng thuốc trong ngày và thời gian điều trị cũng đóng vai trò quan trọng; số lần dùng thuốc càng cao có thể làm giảm khả năng tuân thủ điều trị của bệnh nhân và tăng tỷ lệ tác dụng phụ Việc dự báo nguy cơ biến chứng và cung cấp thông tin cần thiết một cách thường xuyên, cụ thể và dễ hiểu cho bệnh nhân là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả tuân thủ điều trị.

Chi phí điều trị các bệnh mạn tính có thể rất cao, đặc biệt khi bệnh nhân tự chi trả và có biến chứng phát sinh Do đó, việc sử dụng bảo hiểm y tế là một giải pháp khuyến khích, giúp bệnh nhân giảm bớt gánh nặng tài chính và an tâm hơn trong quá trình điều trị.

- Yếu tố liên quan đến bệnh lý đi kèm

2.2.3 Vị trí của nhân viên y tế trong hoạt động tư vấn sử dụng thuốc

Tư vấn bệnh nhân là phương pháp nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề của bệnh nhân, nhằm cải thiện và duy trì chất lượng sức khỏe và cuộc sống Hoạt động này không chỉ bao gồm việc cung cấp thông tin về liều dùng và tần suất sử dụng thuốc, mà còn đưa ra những lời khuyên liên quan đến điều trị, giúp bệnh nhân cải thiện lối sống và sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả.

Nhân viên y tế, đặc biệt là dược sĩ, đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe và là người mà bệnh nhân có thể dễ dàng tiếp cận để chia sẻ lo ngại Nhiều bài báo và chỉ đạo của ngành y tế hiện nay nhấn mạnh việc đặt "người bệnh là trung tâm" nhằm tạo sự quan tâm và tự tin cho bệnh nhân trong quá trình điều trị, từ đó giảm thiểu vấn đề tuân thủ điều trị Đối với bệnh nhân mắc các bệnh mạn tính, sự tư vấn từ nhân viên y tế là rất cần thiết, cả trong điều trị nội trú lẫn ngoại trú Giao tiếp hiệu quả giữa bệnh nhân và nhân viên y tế giúp hai bên hiểu rõ tình trạng sức khỏe, kiến thức về bệnh và thuốc, cũng như thói quen sống của bệnh nhân, từ đó xác định nhu cầu và hỗ trợ bệnh nhân trong quá trình điều trị.

TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN QUÂN DÂN Y 16 VÀ ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ TẠI TỈNH BÌNH PHƯỚC

2.3.1 Tổng quan về Bệnh viện Quân Dân Y 16

Bệnh viện Quân Dân Y 16, thuộc Binh đoàn 16, có nhiệm vụ khám chữa bệnh cho cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên quốc phòng trong binh đoàn, các đơn vị lực lượng vũ trang và nhân dân vùng dự án kinh tế - quốc phòng tại các tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông, và Bình Phước Hiện tại, quy mô khám chữa bệnh của bệnh viện đã được nâng lên thành bệnh viện hạng.

II tuyến tỉnh, sức chứa 150 giường bệnh Tổ chức bộ máy bao gồm: Ban giám đốc và bộ phận hành chính, 07 khoa, tổng số nhân viên y tế là 110

2.3.2 Tổng quan về đặc điểm dân cư tỉnh Bình Phước và mức độ tiếp cận dịch vụ y tế

Bình Phước, tỉnh thuộc khu vực Đông Nam Bộ, giáp ranh với Tây Nguyên và có biên giới với Campuchia Theo Cục Thống kê tỉnh, tính đến ngày 01 tháng 04 năm 2019, Bình Phước có 43/54 dân tộc anh em sinh sống, trong đó dân tộc Kinh chiếm đông nhất với 799.020 người, tiếp theo là các dân tộc Tày, Thái, Hoa, Khme, Xtiêng, và ít nhất là Xinh Mun, Chu Ru.

La Chí, Chứt, Pà Thèn, Pu Péo.[8]

Tính đến năm 2019, tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh là 3,7%, trong khi tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm 19,66% (tương đương 195.659 người) Điều kiện phát triển kinh tế còn hạn chế và tập tục lạc hậu dẫn đến tỷ lệ dân cư từ 15 tuổi trở lên chưa tốt nghiệp tiểu học vẫn cao, đạt 14,2%, vượt xa mức trung bình cả nước là 4,4% Những yếu tố này ảnh hưởng lớn đến khả năng tiếp cận các vấn đề văn hóa – xã hội, dịch vụ chăm sóc sức khỏe và cơ hội phát triển kinh tế.

Theo Niên giám thống kê năm 2019, tỉnh Bình Phước có 133 cơ sở y tế, bao gồm 15 bệnh viện, 1 nhà hộ sinh, 111 trạm y tế xã, phường và 6 trạm y tế của các cơ quan, xí nghiệp Tổng số giường bệnh là 3.220, với lực lượng nhân sự ngành y tế lên tới 3.279 người.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân điều trị ĐTĐ tuýp 2 tại Bệnh viện QDY 16

- Mong muốn của BN về hoạt động tư vấn sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ tuýp 2

BN điều trị ĐTĐ tuýp 2 ngoại trú tại Bệnh viện Quân Dân Y 16

3.1.3.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng khảo sát

- Người bệnh trên 18 tuổi được chẩn đoán ĐTĐ tuýp 2 đến khám và điều trị ngoại trú tại Bệnh viện QDY 16

- Bệnh nhân đã đến khám và điều trị ngoại trú tại bệnh viện ≥ 03 tháng

- Người bệnh có khả năng tiếp nhận thông tin và phản hồi bằng lời nói

- Người bệnh đồng ý tham gia phỏng vấn

- BN không đáp ứng một trong các yêu cầu ở mục 3.1.3.1

- BN không đồng ý tham gia khảo sát

- Xây dựng và hoàn thiện bộ câu hỏi khảo sát: 01/01/2021 – 15/03/2021

- Thời gian thu thập số liệu: 15/03/2021 – 30/04/2021

Bệnh viện Quân Dân Y 16 Địa chỉ: Phường Tân Xuân, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài thực hiện nghiên cứu theo phương pháp mô tả cắt ngang

3.2.1 Sự tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường tuýp 2 tại Bệnh viện Quân Dân Y 16

Nghiên cứu này tập trung vào một số đặc điểm nhân khẩu học và bệnh cảnh của bệnh nhân, bao gồm tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp, trình độ học vấn, thu nhập trung bình hàng tháng, thời gian điều trị bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) và các bệnh lý kèm theo.

- Khảo sát nhận thức về thuốc sử dụng

Khảo sát sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân được thực hiện thông qua bộ câu hỏi Morisky 8 mục (MMAS-8), nhằm phân tích mức độ và tỷ lệ tuân thủ điều trị của bệnh nhân.

Theo thống kê từ Bệnh viện Quân Dân Y 16, trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 12 năm 2020 đến ngày 01 tháng 03 năm 2021, có khoảng 360 bệnh nhân đang điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2 tại bệnh viện, với thời gian điều trị từ 3 tháng trở lên.

Lấy toàn bộ bệnh nhân đủ điều kiện theo mục 3.1.3.1 tham gia thực hiện khảo sát trong khoảng thời gian từ (15/03/2021 – 30/04/2021)

- Bệnh nhân đáp ứng đủ các tiêu chuẩn lựa chọn và đồng ý tham gia phỏng vấn

- Chọn mẫu thuận tiện, thu thập tất cả bệnh nhân đến khám được chẩn đoán xác định là ĐTĐ tuýp 2, thỏa mãn tiêu chuẩn chọn lựa

Nghiên cứu viên đã có buổi gặp gỡ trực tiếp với trưởng khoa Dược – Trang bị và trưởng khoa Khám bệnh để thảo luận về mục tiêu, phương pháp thu thập số liệu của nghiên cứu, cũng như kế hoạch chi tiết cho toàn bộ quá trình thu thập dữ liệu.

Trong quá trình nghiên cứu, bệnh nhân mắc ĐTĐ tuýp 2 sẽ tham gia tái khám định kỳ và nhận thuốc điều trị tại khu vực cấp phát thuốc ngoại trú của khoa Dược Sau khi hoàn tất thủ tục khám bệnh và chờ nhận thuốc, bệnh nhân sẽ được phỏng vấn trực tiếp thông qua mẫu phiếu khảo sát, bao gồm phần thông tin cá nhân.

Bộ câu hỏi Morisky 8 mục (MMAS-8) được thiết kế để đánh giá mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân thông qua 5 câu hỏi nhận thức về việc sử dụng thuốc Các câu hỏi từ mục 1 đến 7 yêu cầu người trả lời chọn “có” hoặc “không”, trong khi mục 8 sử dụng thang điểm Likert 5 điểm để thu thập phản hồi Bộ câu hỏi này thu thập thông tin từ nhiều nhóm đối tượng khác nhau, giúp đánh giá chính xác hơn về thói quen sử dụng thuốc của bệnh nhân.

Phương pháp thu thập số liệu:

Thời gian tiến hành thu thập số liệu khảo sát được tiến hành từ thứ hai đến thứ sáu, sáng từ 7h30 đến 11h00 và chiều từ 13h30 đến 16h00

Sau khi bệnh nhân hoàn tất các thủ tục khám bệnh và đang chờ nhận thuốc, số lượng phiếu khảo sát phát ra sẽ thay đổi tùy thuộc vào tình hình thực tế tại bệnh viện mỗi ngày Dự kiến, quá trình khảo sát sẽ hoàn tất sau 1,5 tháng đối với tất cả bệnh nhân đang điều trị ngoại trú ĐTĐ tại bệnh viện.

Quá trình khảo sát được diễn ra tại sảnh chờ, cuộc điều tra được tiến hành theo trình tự:

Nghiên cứu viên tiến hành gặp gỡ và sàng lọc bệnh nhân để đảm bảo phù hợp với tiêu chí khảo sát, sau đó giới thiệu và mời bệnh nhân tham gia phỏng vấn.

Nghiên cứu viên sẽ trình bày rõ ràng mục đích của khảo sát, cam kết bảo mật thông tin cá nhân của bệnh nhân và chỉ tiến hành khi có sự đồng ý của bệnh nhân tham gia.

Nghiên cứu viên cho phép bệnh nhân tự quyết định câu trả lời cho đến khi hoàn thành tất cả các câu hỏi, đồng thời không được gợi ý hay can thiệp vào câu trả lời của người tham gia.

Ngay sau khi nhận bảng câu hỏi từ bệnh nhân, nghiên cứu viên sẽ kiểm tra và rà soát toàn bộ nội dung để đảm bảo mọi phần đã được hoàn thành Nếu có phần còn thiếu, nghiên cứu viên sẽ đề nghị bệnh nhân hoàn thiện Hoạt động này nhằm tối ưu hóa dữ liệu thu thập và giảm thiểu thiếu sót khi tổng hợp thông tin.

- Kết thúc phỏng vấn, nghiên cứu viên cảm ơn người bệnh đã tham gia nghiên cứu

Phương pháp xử lý số liệu:

Dữ liệu sau khi thu thập được tổng hợp và xử lý qua phầm mềm Microsoft Excel

2013 và phần mềm thống kê IBM SPSS Statistics 20

Thang điểm của bộ câu hỏi đánh giá mức độ tuân thủ của BN dựa vào câu trả lời

“Có” hoặc “Không” ở 7 mục đầu và chọn một trong năm câu trả lời ở mục thứ 8 Thang điểm đánh giá cho mỗi mục như sau [20]:

Phản hồi “5” hoặc không phản hồi – 0 điểm

Bảng 3.1 Bảng đánh giá theo thang điểm

Điểm đánh giá tuân thủ điều trị của bệnh nhân sẽ dao động từ 0 đến 8, với điểm số cao hơn thể hiện mức độ tuân thủ tốt hơn Mức độ tuân thủ được phân loại thành ba cấp độ: “thấp”, “trung bình” và “cao”.

Mức độ tuân thủ Tổng điểm

Bảng 3.2 Phân loại mức độ tuân thủ điều trị

Phương pháp thống kê mô tả

Các thống kê mô tả dùng để phân tích dữ liệu sau khi xử lý số liệu được sử dụng trong nghiên cứu này:

- Tần số (Frequency): Được tính bằng cách đếm và cộng dồn, tần số của từng biểu hiện được lựa chọn trong tập dữ liệu

- Tỷ lệ (Percent): Được tính bằng lấy tần số mỗi biểu hiện chia cho tổng số quan sát tính theo tỷ lệ phần trăm (%)

Giá trị trung bình (Mean) là tổng các giá trị quan sát chia cho số lượng quan sát, và nó chịu ảnh hưởng từ các giá trị của từng quan sát.

Độ lệch chuẩn (Std Deviation) là chỉ số đo lường mức độ dao động của các biến xung quanh giá trị trung bình, được tính bằng căn bậc hai của phương sai.

- Số đếm (Count): Số lần xuất hiện của một giá trị hay nhiều giá trị được chỉ định ra trong quan sát được chọn

3.2.2 Khảo sát mong muốn của bệnh nhân về hoạt động tư vấn sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ tuýp 2 xây dựng quy trình tư vấn sử dụng thuốc

Xác định và đánh giá nhu cầu tư vấn về thuốc điều trị ĐTĐ tuýp 2 của bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện Từ đó, xây dựng quy trình tư vấn thuốc cho bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện QDY 16.

BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU

STT Tên biến Khái niệm

1 Tuổi/ Năm sinh Tuổi của người bệnh tới thời điểm phỏng vấn

2 Giới tính Giới tính của người bệnh

(Nam hoặc nữ) Nhị phân

3 Nghề nghiệp Công việc hiện tại của người bệnh Định danh

Trình độ học vấn cao nhất của người bệnh tính đến thời điểm phỏng vấn Định danh

5 Thu nhập/tháng Tổng thu nhập bình quân hàng tháng của ĐTNC Định danh

Lần đến khám về bệnh ĐTĐ tuýp 2 của người bệnh (Lần đầu/tái khám)

7 Thời gian mắc bệnh ĐTĐ tuýp

Thời gian điều trị ĐTĐ tuýp 2 tính từ lần đầu tiên được chẩn đoán của ĐTNC

Bệnh được chẩn đoán kèm theo của ĐTNC tại thời điểm phỏng vấn Định danh

II Hiểu biết về thuốc

1 Người bệnh (NB) được hỏi về việc tái khám đúng hẹn không

BN chọn trả lời: Thường xuyên/Thỉnh thoảng/Đôi khi quên/ Khi nào nhớ thì tái khám Định danh

NB được hỏi làm cách nào để phân biệt được các loại thuốc điều trị

BN chọn trả lời: Dựa vào màu sắc vỏ hộp, vỉ/Đối chiếu với tên thuốc trên đơn/ Dán giấy (nhãn) đánh dấu từng loại/Cách khác Định danh

3 NB được hỏi làm cách nào để nhớ giờ uống các loại thuốc

BN chọn trả lời: Chia lẻ thuốc sẵn cho từng lần/Dựa vào đơn/

Dùng nhiều nên nhớ/ Cách khác Định danh

4 NB được hỏi về thói quen dùng thuốc với gì

BN chọn trả lời: Nước lọc/

Nước trà/Nước ngọt/Sữa/ Loại khác Định danh

5 NB được hỏi về cách bảo quản insulin

BN chọn trả lời: Ngăn mát tủ lạnh/ Ngăn đá tủ lạnh/Để bên ngoài/Không được kê insulin Định danh

III Bộ câu hỏi đánh giá tuân thủ điều trị dành cho bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2

1 NB có đôi khi quên uống thuốc ĐTĐ BN chọn trả lời: Có/ Không Nhị phân

2 NB trong 2 tuần gần đây có lần nào quên dùng thuốc ĐTĐ BN chọn trả lời: Có/Không Nhị phân

NB tự ý ngưng dùng thuốc ĐTĐ khi cảm thấy không hiệu quả

BN chọn trả lời: Có/Không Nhị phân

NB quên mang theo thuốc ĐTĐ khi đi du lịch hoặc công tác

BN chọn trả lời: Có/Không Nhị phân

5 NB đã uống thuốc ĐTĐ vào ngày hôm qua BN chọn trả lời: Có/Không Nhị phân

NC ngưng dùng thuốc khi đường huyết ổn định và được kiểm soát tốt

BN chọn trả lời: Có/Không Nhị phân

7 NB cảm thấy bất tiện khi cần tuân thủ điều trị ĐTĐ lâu dài BN chọn trả lời: Có/Không Nhị phân

8 Tần xuất NB quên uống thuốc

BN chọn trả lời: Không bao giờ/Hiếm khi/Thỉnh thoảng/

Thường xuyên/ Luôn luôn Định danh

IV Đánh giá mức độ mong muốn của bệnh nhân về tư vấn sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ tuýp 2

1 NB đã được tư vấn/hướng dẫn sử dụng thuốc BN chọn trả lời: Đã từng/Chưa Nhị phân

2 NB tiếp nhận thông tin tư vấn từ những nguồn thông tin nào

BN chọn trả lời: Sách, báo, tạp chí, ti vi, internet, chuyên gia, các buổi trao đổi kiến thức về bệnh ĐTĐ, nhân viên y tế (bác sĩ, dược sĩ, ) và các nguồn thông tin khác.

3 NB được hướng dẫn các dùng các loại thuốc được kê Thang đo Likert 5 điểm Thứ bậc

4 NB được hướng dẫn cụ thể các thuốc điều trị ĐTĐ Thang đo Likert 5 điểm Thứ bậc

5 NB được hướng dẫn các tiêm insulin đúng cách Thang đo Likert 5 điểm Thứ bậc

6 NB được hướng dẫn chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt phù hợp Thang đo Likert 5 điểm Thứ bậc

7 NB được tư vấn tác dụng phụ thường gặp của thuốc ĐTĐ Thang đo Likert 5 điểm Thứ bậc

NB được tư vấn cách xử trí tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc

Thang đo Likert 5 điểm Thứ bậc

9 NB có thể gặp những biến chứng nào khi mắc ĐTĐ Thang đo Likert 5 điểm Thứ bậc

10 NB được cung cấp các cách theo dõi tình trạng cơ thể Thang đo Likert 5 điểm Thứ bậc

11 NB được hướng dẫn theo dõi đường huyết bằng máy Thang đo Likert 5 điểm Thứ bậc

12 NB được cung cấp thông tin về chỉ số HbA1c Thang đo Likert 5 điểm Thứ bậc

VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC Y HỌC KHI THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU

- Bệnh nhân có quyền từ chối tham gia cuộc khảo sát dành cho nghiên cứu này

- Các thông tin thu được từ BN chỉ dùng với mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu chỉ nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho BN chứ không nhằm mục đích nào khác.

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN THAM GIA NGHIÊN CỨU

≥ 65 tuổi 60 17,65 36 10,59 Tuổi trung bình 59,38 ± 10,91 57,32 ± 10,02 Độ tuổi trung bình (tổng) 58,42 ± 10,25

Bảng 4.1 Đặc điểm về tuổi và giới

Tuổi trung bình của người bệnh là 58,42 ± 10,25 tuổi, với nữ chiếm tỷ lệ cao hơn nam Cụ thể, tuổi trung bình của nữ là 59,38 ± 10,91 tuổi, trong khi nam là 57,32 ± 10,02 tuổi Phần lớn người bệnh nằm trong độ tuổi từ 45 trở lên, với chỉ 15 bệnh nhân dưới 45 tuổi, và nhóm đông nhất là từ 45 đến dưới 65 tuổi Tỷ lệ mắc ĐTĐ tuýp 2 ở nam và nữ gần như tương đương, với sự chênh lệch khoảng 6,5% (nữ 53,24%, nam 46,76%).

4.1.2 Đặc điểm về trình độ học vấn

Hình 4.6 Đặc điểm về trình độ học vấn

Người bệnh ĐTĐ tuýp 2 tại Bệnh viện QDY 16 chủ yếu có trình độ học vấn từ trung học cơ sở và trung học phổ thông, chiếm 59,7%, trong khi chỉ có 15% người bệnh có trình độ đại học hoặc cao đẳng Theo “Kết quả tổng điều tra dân số tỉnh Bình Phước năm 2019”, 87,3% dân số tỉnh này có trình độ học vấn từ trung học phổ thông trở xuống, cao hơn mức trung bình cả nước Điều này cho thấy sự thiếu hụt về trình độ học vấn có thể ảnh hưởng đến nhận thức và khả năng tìm hiểu các vấn đề liên quan đến điều trị bệnh ĐTĐ tuýp 2 của người bệnh.

4.1.3 Đặc điểm về nghề nghiệp

Hình 4.7 Đặc điểm về nghề nghiệp

Theo khảo sát, nông dân (21,2%) và người làm công việc tự do (18,5%) là hai nhóm nghề nghiệp có tỷ lệ bệnh nhân cao nhất Thống kê cho thấy sự phân bố này phản ánh rõ rệt trong cộng đồng.

Trung học cơ sở Trung học phổ thông Đại học, Cao đẳng

Công nhân Hưu trí Kinh doanh Nội trợ Nông dân

Tự do nghề nghiệp của người bệnh ở tỉnh Bình Phước rất đa dạng, không tập trung vào một nhóm nghề nghiệp cụ thể nào Tuy nhiên, do điều kiện tự nhiên và dân cư phù hợp cho sản xuất nông nghiệp, tỷ lệ người bệnh là nông dân cao hơn là điều hợp lý Kết quả khảo sát tại Bệnh viện QDY 16 cho thấy 70,66% lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, kinh doanh và các công việc giản đơn, tương đồng với “Kết quả tổng điều tra dân số năm 2019”.

4.1.4 Đặc điểm về thu nhập

Hình 4.8 Đặc điểm về thu nhập

Trong cuộc khảo sát, 41,2% người bệnh có mức thu nhập trung bình từ 5 đến dưới 10 triệu đồng, trong khi 27,9% có thu nhập từ 3 đến dưới 5 triệu đồng Mức thu nhập của các đối tượng khảo sát tương đối cao so với mức bình quân chung của tỉnh Bình Phước.

4.1.5 Đặc điểm về điều trị

Hình 4.9 Đặc điểm về thời gian điều trị bệnh ĐTĐ tuýp 2

Thời gian điều trị của người bệnh từ 1 đến dưới 5 năm chiếm tỷ lệ 63,5% cao nhất, đứng thứ 2 là những người bệnh điều trị từ 5 đến 10 năm (23,2%)

Hình 4.10 Bệnh lý đi kèm của ĐTNC

Trong một khảo sát, 54,71% bệnh nhân mắc ĐTĐ tuýp 2 được chẩn đoán có ít nhất một bệnh kèm theo, tương đương với 186 người Các bệnh kèm theo phổ biến nhất là tăng huyết áp, tiếp theo là các rối loạn chuyển hóa như rối loạn lipid, rối loạn acid amin, tăng acid uric và gout Ngoài ra, còn có các bệnh về đường tiêu hóa – tiết niệu như viêm – loét dạ dày, tá tràng, cùng với các bệnh viêm, đau cơ – xương – khớp Tuy nhiên, 45,29% bệnh nhân không có chẩn đoán bệnh kèm theo, tỷ lệ này không chênh lệch nhiều so với nhóm có bệnh kèm Điều này phù hợp với độ tuổi chủ yếu của bệnh nhân, từ 45 đến dưới 65 tuổi.

Các bệnh phổ biến Số BN

Cơ – xương – khớp 50 Đường tiêu hóa – tiết niệu 39

Bảng 4.2 Các bệnh phổ biến trên ĐTNC

Nhiều người bệnh có công việc đòi hỏi vận động nhiều, và tuổi tác cũng là yếu tố quan trọng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về cơ – xương – khớp.

Có bệnh lý kèm theoKhông có bệnh lý kèm theo

Trong khảo sát, 52,69% người bệnh được chẩn đoán mắc bệnh kèm theo tăng huyết áp, trong khi 8,6% mắc rối loạn lipid Đáng chú ý, 2,15% người được hỏi có cả hai bệnh lý này Việc đồng thời mắc đái tháo đường (ĐTĐ) và các bệnh mạn tính như tăng huyết áp và rối loạn lipid làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch do xơ vữa, đây là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong cho bệnh nhân ĐTĐ hàng năm.

MỘT SỐ THÓI QUEN VÀ HIỂU BIẾT CỦA NGƯỜI BỆNH

Kết quả khảo sát cho thấy 83,2% bệnh nhân tái khám đúng hẹn với bác sĩ, tuy nhiên vẫn có một tỷ lệ người bệnh đôi khi quên lịch tái khám, điều này có thể ảnh hưởng đến quá trình điều trị của họ.

Hình 4.6 Tỷ lệ người bệnh tái khám đúng hẹn của bác sĩ

Hơn 50% người bệnh khi được khảo sát cho biết họ phân biệt các loại thuốc điều trị ĐTĐ dựa vào đơn thuốc thay vì ghi nhớ tên thuốc Chỉ có 18,8% người bệnh nhớ được các thuốc ĐTĐ thường dùng, điều này giúp họ sử dụng thuốc thuận lợi hơn nhưng cũng gây khó khăn khi bác sĩ chỉ định thuốc khác hoặc thay đổi hàm lượng Những người bệnh ghi nhớ màu sắc hoặc đặc điểm bao bì của thuốc cũng gặp khó khăn khi phải sử dụng thuốc mới Đặc biệt, khoảng 28,2% người bệnh lớn tuổi gặp khó khăn trong việc phân biệt thuốc và thường nhờ người thân hỗ trợ.

Thỉnh thoảng Đôi khi quênThường xuyên

Hình 4.7 Tỷ lệ các biện pháp phân biệt các loại thuốc ở người bệnh

Hình 4.8 Tỷ lệ các biện pháp ghi nhớ lần dùng các loại thuốc ở người bệnh

Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh mạn tính cần điều trị lâu dài, do đó, 34,1% người bệnh có thể nhớ số lần dùng thuốc trong ngày Tuy nhiên, vẫn có 40,6% người bệnh phải dựa vào đơn thuốc mỗi khi sử dụng.

Khảo sát cho thấy 100% người bệnh không được kê insulin, mặc dù insulin vẫn được sử dụng trong điều trị ĐTĐ Để điều trị hiệu quả, người bệnh cần tuân thủ kế hoạch điều trị và kết hợp các biện pháp không dùng thuốc như thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt và luyện tập, với sự hỗ trợ từ bác sĩ Tuy nhiên, chỉ 24,1% người bệnh nhận được tư vấn chi tiết từ nhân viên y tế, và chỉ 3,8% tham gia các hội thảo hoặc buổi trao đổi với chuyên gia Phần lớn người bệnh ngại trao đổi với chuyên gia, thường dựa vào kinh nghiệm cá nhân hoặc lời giới thiệu từ người khác.

Dùng nhiều nên nhớ Đối chiếu với thuốc trên đơn Dựa vào màu sắc vỏ hộp, vỉ Khác

Dựa vào đơn thuốc, việc chia lẻ thuốc cho từng lần uống và ghi lại giờ uống từ người quen là rất quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe Tuy nhiên, việc tự áp dụng các liệu pháp chưa được kiểm chứng hoặc không phù hợp với thể trạng có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình điều trị bệnh tiểu đường (ĐTĐ) và sức khỏe tổng thể của người bệnh.

Hình 4.9 Tỷ lệ các nguồn thông tin tư vấn mà người bệnh tiếp cận.

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ VÀ MỘT SỐ YẾT TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TUÝP 2 TẠI BỆNH VIỆN QUÂN DÂN Y 16

4.3.1 Phân bố kết quả phỏng vấn tuân thủ điều trị của bệnh nhân theo thang Morisky 8 mục (MMAS-8) Ở nghiên cứu này tập trung đánh giá mức độ tuân thủ điều trị bằng thuốc của người bệnh Thực hiện phỏng vấn trên 340 người bệnh đến khám tại bệnh viện theo bộ câu hỏi ở Phụ lục 1 Kết quả được thể hiện trên bảng 4.3

1 Đôi khi ông (bà) quên uống thuốc đái tháo đường? 235 69,12

2 Trong 2 tuần gần đây, ông (bà) có khi nào quên dùng thuốc điều trị đái tháo đường không? 62 18,24

3 Có bao giờ ông (bà) ngưng dùng thuốc điều trị đái tháo đường khi cảm thấy thuốc điều trị không hiệu quả mà không thông báo cho bác sĩ biết trước?

4 Ông (bà) có khi nào quên mang theo thuốc điều trị đái tháo đường khi đi du lịch hoặc công tác không? 42 12,35

5.Ngày hôm qua, ông (bà) đã uống thuốc điều trị đái tháo đường chưa? 329 96,76

Nhân viên y tế (bác sĩ, dược sĩ, )

Chuyên gia, các buổi trao đổi kiến thức về bệnh đái tháo đường.

Sách, báo, tạp chí, tivi, internet, Khác

6 Khi đường huyết được kiểm soát tốt, ông (bà) có ngưng dùng thuốc điều trị đái tháo đường không? 45 13,24

7 Điều trị đái tháo đường cần tuân thủ kế hoạch điều trị, nhiều người cảm thấy rắc rối và bất tiện, ông (bà) có cảm thấy như vậy không khi điều trị lâu dài?

8 Bạn có thường xuyên quên uống thuốc không?

Không bao giờ Hiếm khi Thỉnh thoảng Thường xuyên Luôn luôn

Bảng 4.3 Kết quả phỏng vấn tuân thủ điều trị của bệnh nhân

Theo khảo sát, 69,12% người bệnh đã từng quên uống thuốc điều trị ĐTĐ, nhưng chỉ có 3,24% quên thuốc trước ngày khảo sát Trong vòng 2 tuần gần thời điểm khảo sát, tỷ lệ người bệnh quên dùng thuốc là 18,24%, và giảm xuống còn 12,35% khi đi du lịch hoặc công tác Tất cả người bệnh được phỏng vấn đều không tự ý ngưng thuốc mà không hỏi ý kiến bác sĩ, tuy nhiên, 13,24% trong số đó sẽ ngưng thuốc khi cảm thấy đường huyết ổn định Đáng chú ý, 66,76% người bệnh cảm thấy phiền phức khi điều trị ĐTĐ dài ngày.

Sau khi tổng hợp kết quả khảo sát, điểm tuân thủ điều trị của bệnh nhân được đánh giá theo thang MMAS-8, với các thông tin chi tiết về số lượng, tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình được trình bày trong bảng và phổ điểm.

Bảng 4.4 Thống kê tổng điểm tuân thủ điều trị theo MMAS-8

Mức điểm 5,75 chiếm tỷ lệ cao nhất, mức điểm 3,75 và 6,5 chiếm tỷ lệ thấp nhất là 0,3%

Hình 4.10 Phổ điểm phân bố số điểm tuân thủ điều trị của BN theo MMAS-8

Dựa vào thang MMAS-8 phân loại tỷ lệ mức độ tuân thủ của bệnh nhân được thể hiện qua hình 4.11

Hình 4.11 Mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân

Kết quả phỏng vấn cho thấy 58,5% người bệnh ĐTĐ tuân thủ kém việc điều trị, trong khi chỉ có 12,6% tuân thủ tốt và 28,8% ở mức trung bình Điều này cho thấy sự thiếu quan tâm đến việc tuân thủ điều trị Nhiều bệnh nhân thường quên uống thuốc, ngưng thuốc khi đường huyết ổn định, và cảm thấy khó chịu khi phải dùng thuốc lâu dài, điều này ảnh hưởng lớn đến đời sống và sinh hoạt của họ.

4.3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 tại Bệnh viện Quân Dân Y 16

4.3.2.1 Mối liên hệ giữa giới tính và mức độ tuân thủ của người bệnh

Số NB Tỷ lệ (%) Số NB Tỷ lệ (%)

Bảng 4.5 Mối liên hệ giữa giới tính và mức độ tuân thủ của người bệnh

Tỷ lệ bệnh nhân nữ tuân thủ điều trị cao hơn nam giới, với 14,9% so với 10,1% Ngược lại, bệnh nhân nam có tỷ lệ tuân thủ điều trị thấp cao hơn, chiếm 63,5%, trong khi bệnh nhân nữ là 54,1% Sự khác biệt này có thể bị ảnh hưởng bởi các đặc điểm giới tính.

Phụ nữ thường có xu hướng tỉ mỉ và ghi nhớ tốt hơn, đồng thời chủ động chăm sóc sức khỏe Tuy nhiên, trong khảo sát này, hơn 50% bệnh nhân nữ không tuân thủ điều trị, điều này có thể được giải thích bởi bộ câu hỏi MMAS-8 chủ yếu tập trung vào việc bệnh nhân nhớ hoặc quên dùng thuốc Thêm vào đó, thời gian dành cho công việc và chăm sóc gia đình cũng ảnh hưởng đến khả năng tuân thủ điều trị của họ.

4.3.2.2 Mối liên hệ giữa độ tuổi và mức độ tuân thủ của người bệnh

Mức độ tuân thủ (N = 340) Độ tuổi Dưới 45 tuổi Từ 45 - 0,6 nên thang đo trên đạt yêu cầu, có độ tin cậy cao

4.4.1 Kết quả khảo sát về mong muốn tư vấn sử dụng thuốc của bệnh nhân

Hình 4.12 Tỷ lệ mức độ mong muốn tư vấn dùng thuốc ở người bệnh

Kết quả khảo sát cho thấy 75% người bệnh mong muốn được tư vấn, cho thấy nhu cầu cao về thông tin tư vấn về thuốc và quá trình điều trị từ nhân viên y tế.

Có mong muốnKhông mong muốn

Bảng 4.12 Kết quả phỏng vấn mong muốn tư vấn dùng thuốc ở người bệnh

Câu hỏi Mong muốn Tỷ lệ (%)

1 Ông (Bà) có mong muốn được tư vấn cách dùng các thuốc có trong đơn 135 39,7

2 Ông (Bà) mong muốn được hướng dẫn cụ thể thuốc nào uống trước ăn, sau ăn, trong bữa ăn (nếu không tiêm insulin)

3 Ông (Bà) mong muốn được hướng dẫn cụ thể về cách tiêm insulin đúng cách, đúng thời điểm (áp dụng đối với bệnh nhân có sử dụng insulin tiêm)

4 Ông (Bà) mong muốn được hướng dẫn chế độ dinh dưỡng và luyện tập thể dục thể thao phù hợp với tình trạng điều trị đái tháo đường của bản thân

5 Ông (Bà) mong muốn được tư vấn thêm một số tác dụng phụ của thuốc (ví dụ như một số biểu hiện của việc hạ đường huyết gây mệt mỏi, chóng mặt, run tay chân hay tăng cân dù vẫn ăn kiêng )

6 Ông (Bà) mong muốn được tư vấn các cách xử trí một số tác dụng phụ khi sử dụng thuốc (ví dụ: Khi hạ đường huyết bất thường, tăng cân khi vẫn áp dụng ăn kiêng, mắt mờ )

7 Ông (Bà) muốn được tư vấn thêm về những biến chứng đáng tiếc có thể xảy ra đối với các bệnh nhân mắc đái tháo đường

8 Ông (Bà) mong muốn được cung cấp các cách theo dõi tình trạng chung của cơ thể (như cân nặng, thị lực…), những thay đổi bất thường cần báo cho bác sĩ

9 Ông (Bà) muốn được hướng dẫn cụ thể việc theo dõi đường huyết tại nhà hàng ngày bằng máy 168 49,4

10 Ông (Bà) muốn biết khi nào cần kiểm tra chỉ số

HbA1c, ý nghĩa của chỉ số HbA1c 116 34,1

Kết quả khảo sát cho thấy đa số người bệnh cần tư vấn về tác dụng phụ của thuốc điều trị ĐTĐ tuýp 2, cách xử trí và tự theo dõi sức khỏe tại nhà Mặc dù có nhiều nguồn thông tin hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, nhưng nhiều nguồn không được kiểm duyệt và thiếu bằng chứng khoa học, gây hoang mang cho người bệnh Tại tỉnh Bình Phước, nơi người dân chủ yếu là lao động phổ thông với thu nhập thấp, khả năng tiếp nhận thông tin chính thống hạn chế, việc tư vấn từ nhân viên y tế trở nên rất quan trọng Điều này không chỉ hỗ trợ người bệnh mà còn giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của họ.

4.3.2 Mức độ mong muốn tư vấn sử dụng thuốc ở người bệnh và một số yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề này

4.4.2.1 Mức độ mong muốn và giới tính người bệnh

Số NB Tỷ lệ (%) Số NB Tỷ lệ (%)

Bảng 4.13 Mối liên hệ giữa mức độ mong muốn và giới tính người bệnh

Nam giới có xu hướng mong muốn được tư vấn cao hơn nữ giới, với tỷ lệ lần lượt là 81,1% và 70,2% Mặc dù mức chênh lệch giữa hai nhóm không lớn, nhưng tỷ lệ mong muốn tư vấn vẫn tương đối cao ở cả nam và nữ.

4.4.2.2 Mức độ mong muốn và độ tuổi người bệnh

Mức độ mong muốn (N = 340) Độ tuổi Dưới 45 tuổi Từ 45 - < 65 tuổi Từ 65 tuổi trở lên

Số NB Tỷ lệ % Số NB Tỷ lệ % Số NB Tỷ lệ %

Mối liên hệ giữa mức độ mong muốn và độ tuổi người bệnh cho thấy nhu cầu tư vấn và chăm sóc sức khỏe là đồng nhất ở mọi lứa tuổi Không thể xác định rõ ràng độ tuổi nào có mong muốn cao hơn hay thấp hơn, vì điều này phụ thuộc vào từng cá nhân Trong khảo sát, tỷ lệ mong muốn tư vấn ở tất cả các nhóm tuổi đều trên 70%, với nhóm người bệnh từ 45 đến dưới 65 tuổi có tỷ lệ cao hơn một chút Điều này có thể do nhóm tuổi này thường gặp phải sự suy giảm chức năng cơ thể, dẫn đến nhu cầu tư vấn tăng lên, mặc dù sự khác biệt không đáng kể so với các nhóm tuổi khác.

4.4.2.3 Mức độ mong muốn và trình độ học vấn của người bệnh

Tiểu học THCS THPT Đại học, cao đẳng

Số NB % Số NB % Số NB % Số NB %

Bảng 4.15 Mối liên hệ giữa mức độ mong muốn và trình độ học vấn người bệnh

Người bệnh có trình độ học vấn cao thường có nhu cầu tư vấn sức khỏe lớn hơn Cụ thể, tỷ lệ mong muốn được tư vấn ở nhóm tiểu học là 62,8%, trong khi con số này tăng lên 86,3% ở nhóm đại học và cao đẳng Điều này cho thấy rằng, người có trình độ học vấn cao có sự quan tâm và tìm hiểu nhiều hơn về việc chăm sóc sức khỏe bản thân.

4.4.2.4 Mức độ mong muốn và nghề nghiệp của người bệnh

Các nghề nghiệp như công nhân viên chức (85,7%), công nhân (85,4%) và người hưu trí (88,9%) thể hiện mong muốn được tư vấn cao hơn so với các nhóm nghề nghiệp khác Điều này cho thấy người bệnh có nhiều cơ hội tiếp xúc với thông tin và thời gian tìm hiểu về sức khỏe, do đó họ ưu tiên nhận tư vấn từ những nguồn thông tin có cơ sở khoa học vững chắc.

Bảng 4.16 Mối liên hệ giữa mức độ mong muốn và nghề nghiệp người bệnh

Nghề nghiệp CNVC Công nhân Hưu trí Kinh doanh Nội trợ Nông dân Tự do

Số BN % Số BN % Số BN % Số BN % Số BN % Số BN % Số BN %

4.4.2.5 Mức độ mong muốn và thu nhập người bệnh

Mức thu nhập Dưới 3 triệu 3 - < 5 triệu 5 - < 10 triệu

Bảng 4.17 Mối liên hệ giữa mức độ mong muốn và thu nhập người bệnh

Người bệnh có thu nhập từ 10 triệu trở lên thể hiện mức độ mong muốn được tư vấn sử dụng thuốc cao nhất, đạt 81,5% Ngược lại, người bệnh có thu nhập dưới 3 triệu lại có gần 50% không mong muốn tư vấn Điều này cho thấy rằng thu nhập cao hơn giúp người bệnh có điều kiện kinh tế tốt hơn, từ đó tăng cường khả năng chi trả cho việc chăm sóc sức khỏe bản thân và gia đình Như vậy, thu nhập có ảnh hưởng rõ rệt đến mức độ mong muốn được tư vấn sử dụng thuốc của người bệnh.

4.4.2.6 Mức độ mong muốn và mức độ tuân thủ điều trị của người bệnh

Số NB Tỷ lệ % Số NB Tỷ lệ % Số NB Tỷ lệ %

Bảng 4.18 Mối liên hệ giữa mức độ mong muốn và mức độ tuân thủ điều trị của người bệnh

Người bệnh có mong muốn tư vấn cao nằm ở nhóm người bệnh tuân thủ điều trị thấp cao nhất (76,4%)

Sự tuân thủ trong việc sử dụng thuốc của bệnh nhân không chỉ phụ thuộc vào mong muốn được tư vấn mà còn vào khả năng ghi nhớ và thực hiện đúng chỉ định của bác sĩ Nhiều bệnh nhân cho biết họ chỉ tuân theo đơn thuốc mà không tìm hiểu lý do tại sao một số loại thuốc chỉ nên uống vào buổi sáng, hay chế độ ăn uống và sinh hoạt cần điều chỉnh như thế nào Một số người thường quên uống thuốc nhưng lại có nhu cầu tìm hiểu về chế độ ăn phù hợp và cách theo dõi đường huyết để biết khi nào có thể ngừng sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường.

Tại tỉnh Bình Phước, đặc điểm dân cư ảnh hưởng lớn đến tâm lý và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Do đó, việc tư vấn cần được áp dụng cho tất cả các đối tượng mới bắt đầu hoặc đang điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2 tại Bệnh viện QDY 16 Điều này giúp người bệnh tiếp cận thông tin cụ thể, rõ ràng và đáng tin cậy, từ đó nâng cao chất lượng điều trị và giảm nguy cơ gặp phải các biến cố nguy hiểm ảnh hưởng đến cuộc sống của họ.

BIÊN SOẠN QUY TRÌNH TƯ VẤN SỬ DỤNG THUỐC DÀNH CHO BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TUÝP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN DÂN Y 16

Quy trình tư vấn được biên soạn dựa trên một số tài liệu tham khảo như:

- Dược thư Quốc gia năm Việt Nam 2018

- Quyết định số 5481/QĐ-BYT ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2020 về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đáo tháo đường tuýp 2”

- Hướng dẫn điều trị đái tháo đường năm 2020 của Hiệp hội Đái tháo đường Hoa

- Bản tin Cảnh giác dược số 4 năm 2012 về nội dung “Sử dụng hợp lý insulin trong điều trị đái tháo đường”

- Nguyễn Văn Bình (2007), Người bệnh đái tháo đường cần biết, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội

- Quy trình kỹ thuật tiêm insulin dưới da bằng bơm tiêm của Bệnh viện Bạch Mai

Quy trình xây dựng danh mục các quy trình kỹ thuật và thao tác liên quan đến quản lý chất lượng thuốc nhằm xác định nhiệm vụ cho các đối tượng liên quan Bên cạnh quy trình thực hiện, phần phụ lục cung cấp thông tin cụ thể cho bệnh nhân trong quá trình tư vấn, được phân chia thành các nội dung riêng biệt để thuận tiện cho việc tra cứu.

Quy trình sau khi hoàn chỉnh với sự góp ý của chuyên gia được trình bày cụ thể tại phần Phụ lục 6 của báo cáo này.

Ngày đăng: 26/07/2023, 07:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. 2. Sơ đồ chẩn đoán ĐTĐ. - Khảo sát tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và hoạt động tư vấn sử dụng thuốc ngoại trú của nhân viên y tế tại bệnh viện quân dân y 16
Hình 2. 2. Sơ đồ chẩn đoán ĐTĐ (Trang 14)
Bảng 2.1. Mục tiêu điều trị cho BN ĐTĐ ở người trưởng thành, không có thai. - Khảo sát tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và hoạt động tư vấn sử dụng thuốc ngoại trú của nhân viên y tế tại bệnh viện quân dân y 16
Bảng 2.1. Mục tiêu điều trị cho BN ĐTĐ ở người trưởng thành, không có thai (Trang 15)
Bảng 2.2. Mục tiêu điều trị cho BN ĐTĐ ở người cao tuổi. - Khảo sát tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và hoạt động tư vấn sử dụng thuốc ngoại trú của nhân viên y tế tại bệnh viện quân dân y 16
Bảng 2.2. Mục tiêu điều trị cho BN ĐTĐ ở người cao tuổi (Trang 16)
Hình 4.6. Đặc điểm về trình độ học vấn. - Khảo sát tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và hoạt động tư vấn sử dụng thuốc ngoại trú của nhân viên y tế tại bệnh viện quân dân y 16
Hình 4.6. Đặc điểm về trình độ học vấn (Trang 40)
Hình 4.9. Đặc điểm về thời gian điều trị bệnh ĐTĐ tuýp 2. - Khảo sát tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và hoạt động tư vấn sử dụng thuốc ngoại trú của nhân viên y tế tại bệnh viện quân dân y 16
Hình 4.9. Đặc điểm về thời gian điều trị bệnh ĐTĐ tuýp 2 (Trang 41)
Hình 4.6. Tỷ lệ người bệnh tái khám đúng hẹn của bác sĩ. - Khảo sát tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và hoạt động tư vấn sử dụng thuốc ngoại trú của nhân viên y tế tại bệnh viện quân dân y 16
Hình 4.6. Tỷ lệ người bệnh tái khám đúng hẹn của bác sĩ (Trang 43)
Hình 4.7. Tỷ lệ các biện pháp phân biệt các loại thuốc ở người bệnh. - Khảo sát tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và hoạt động tư vấn sử dụng thuốc ngoại trú của nhân viên y tế tại bệnh viện quân dân y 16
Hình 4.7. Tỷ lệ các biện pháp phân biệt các loại thuốc ở người bệnh (Trang 44)
Bảng 4.3. Kết quả phỏng vấn tuân thủ điều trị của bệnh nhân. - Khảo sát tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và hoạt động tư vấn sử dụng thuốc ngoại trú của nhân viên y tế tại bệnh viện quân dân y 16
Bảng 4.3. Kết quả phỏng vấn tuân thủ điều trị của bệnh nhân (Trang 46)
Hình 4.10. Phổ điểm phân bố số điểm tuân thủ điều trị của BN theo MMAS-8. - Khảo sát tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và hoạt động tư vấn sử dụng thuốc ngoại trú của nhân viên y tế tại bệnh viện quân dân y 16
Hình 4.10. Phổ điểm phân bố số điểm tuân thủ điều trị của BN theo MMAS-8 (Trang 47)
Bảng 4.4. Thống kê tổng điểm tuân thủ điều trị theo MMAS-8. - Khảo sát tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và hoạt động tư vấn sử dụng thuốc ngoại trú của nhân viên y tế tại bệnh viện quân dân y 16
Bảng 4.4. Thống kê tổng điểm tuân thủ điều trị theo MMAS-8 (Trang 47)
Bảng 4.5. Mối liên hệ giữa giới tính và mức độ tuân thủ của người bệnh. - Khảo sát tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và hoạt động tư vấn sử dụng thuốc ngoại trú của nhân viên y tế tại bệnh viện quân dân y 16
Bảng 4.5. Mối liên hệ giữa giới tính và mức độ tuân thủ của người bệnh (Trang 48)
Bảng 4.7. Mối liên hệ giữa trình độ học vấn và mức độ tuân thủ của người bệnh. - Khảo sát tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và hoạt động tư vấn sử dụng thuốc ngoại trú của nhân viên y tế tại bệnh viện quân dân y 16
Bảng 4.7. Mối liên hệ giữa trình độ học vấn và mức độ tuân thủ của người bệnh (Trang 50)
Hình 4.12. Tỷ lệ mức độ mong muốn tư vấn dùng thuốc ở người bệnh. - Khảo sát tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và hoạt động tư vấn sử dụng thuốc ngoại trú của nhân viên y tế tại bệnh viện quân dân y 16
Hình 4.12. Tỷ lệ mức độ mong muốn tư vấn dùng thuốc ở người bệnh (Trang 53)
Bảng 4.13. Mối liên hệ giữa mức độ mong muốn và giới tính người bệnh. - Khảo sát tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và hoạt động tư vấn sử dụng thuốc ngoại trú của nhân viên y tế tại bệnh viện quân dân y 16
Bảng 4.13. Mối liên hệ giữa mức độ mong muốn và giới tính người bệnh (Trang 55)
Bảng 4.17. Mối liên hệ giữa mức độ mong muốn và thu nhập người bệnh. - Khảo sát tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và hoạt động tư vấn sử dụng thuốc ngoại trú của nhân viên y tế tại bệnh viện quân dân y 16
Bảng 4.17. Mối liên hệ giữa mức độ mong muốn và thu nhập người bệnh (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm