Chọn phương pháp phân tích căn cứ vào ✓ Loại mẫu ✓ Số lượng và khối lượng mẫu cần lấy để phân tích ✓ Làm giàu nếu hàm lượng chất phân tích quá nhỏ ✓ Thỏa mãn độ chọn lọc loại được chất g
Trang 1X ử lý th ố ng kê
Bài gi ả ng tóm t ắ t
Trang 2Khái niệm về Hóa phân tích
• Hóa phân tích là ngành hóa học nghiên cứu về thành
phần cấu tạo (định tính) và hàm lượng các thành phần
(định lượng) trong những mẫu khảo sát.
• Hóa phân tích đóng vai trò quan trọng trong khoa học, kỹ
thuật, trong nghiên cứu khoa học; điều tra cơ bản để phát triển tiềm năng, khai thác tài nguyên khoáng sản; đánh giá chất lượng sản phẩm…
• Hóa học phân tích ngành khoa học ứng dụng tổng hợp các thành tựu của các ngành khoa học khác có liên quan như: hóa học, vật lý, toán học - tin học, sinh học - môi
trường, vũ trụ, hải dương học, địa chất, địa lý.v.v Đây là một ngành khoa học có sự tích hợp cao của nhiều ngành khoa học tự nhiên mà mục đích cuối cùng của nó là đem lại lợi ích tối đa cho khoa học, đời sống và sự phát triển của con người.
Trang 3Food Medicine
Tocicology
Agriculture Environmental
Analytical chemistry
Trang 4Phân tích hóa học Phân tích công cụ
Trang 5Chemical methods
Biochemistry
Biology methods
Physycal methods
Physico- chemical
methods
Mathematic methods Chemometry
Analytical chemitry
Trang 67 Xử lý thống kê số liệu phân tích
và báo cáo kết quả
Trang 7Quá trình phân tích (tiếp)
1 Xác định vấn đề nghiên cứu phải hiểu rõ
✓ Cần xác định đại lượng nào?
✓ Định tính hay định lượng?
✓ Kết quả được dùng làm gì? Ai sẽ sử dụng
thông tin đó và khi nào cần thông tin đó?
✓ Độ đúng và độ chính xác cần đạt được là bao nhiêu?
✓ Giá thành phân tích?
❖ Người phân tích cần khuyên khách hàng đề
xuất những phương pháp phân tích và cách lấy mẫu hiệu quả.
Trang 8Quá trình phân tích (tiếp)
2 Chọn phương pháp phân tích căn cứ vào
✓ Loại mẫu
✓ Số lượng và khối lượng mẫu cần lấy để phân tích
✓ Làm giàu (nếu hàm lượng chất phân tích quá nhỏ)
✓ Thỏa mãn độ chọn lọc (loại được chất gây cản trở)
✓ Đáp ứng được độ đúng và độ chính xác
✓ Thiết bị và máy móc sẵn có.
✓ Đội ngũ kỹ thuật viên và kinh nghiệm
✓ Giá cả
✓ Thời gian phân tích
✓ Qui trình phân tích tự động hay không?
✓ Phương pháp phân tích có sẵn trong tài liệu tham khảo hay không ?
✓ Các phương pháp tiêu chuẩn có sẵn không?
Trang 9Quá trình phân tích (tiếp)
3 Lấy mẫu xác định xem
➢ Loại mẫu nào
➢ Mẫu đại diện hay mẫu ngẫu nhiên
➢ Kích thước mẫu (số lượng và lượng mẫu)
➢ Mẫu thống kê hay mẫu tổng thể
➢ Sai số khi lấy mẫu?
Trang 10Quá trình phân tích
4 Chuẩn bị mẫu phân tích tùy theo
✓ Mẫu là chất rắn, lỏng hay chất khí
✓ Chất phân tích ở dạng tan hay không tan trong nước
✓ Tro hóa khô hay xử lý mẫu theo phương pháp ướt
✓ Tách chất bằng phương pháp hóa học hay che các chất cản trở nếu cần?
✓ Có cần làm giàu chất phân tích không?
✓ Cần chuyển dạng chất phân tích để xác định
không?
✓ Cần điều chỉnh môi trường mẫu phân tích? ( pH, thêm thuốc thử…)
Trang 115 Tách chất bằng phương pháp hóa học khi cần thiết
Trang 12- PP phân tích thể tích (4 kỹ thuật chuẩn độ)
❖ Theo phương pháp phân tích công cụ
- Dựng đường chuẩn (tìm quan hệ giữa tín hiệu phân tích và nồng độ chất phân tích)
- Phân tích mẫu chưa biết
- Phân tích mẫu hiệu chỉnh/mẫu chuẩn kiểm tra và mẫu trắng.
- Phân tích mẫu lặp
✓Phân tích thống kê số liệu thực nghiệm
✓Báo cáo kết quả phân tích
Trang 13Signal Instrumental Methods
Emission of radiation Emission spectroscopy (X-ray, UV , visible, electron,
Auger); fluorescence , phosphorescence, and luminescence (X-ray, UV, and visible)
Absorption of radiation Spectrophotometry and photometry (X-ray, UV, visible,
IR); photoacoustic spectroscopy; nuclear magnetic resonance and electron spin resonance spectroscopy
Scattering of radiation Turbidimetry;nephelometry; Raman spectroscopy
Refraction of radiation Refractometry; interferometry
Diffraction of radiation X-ray and electron diffraction methods
Rotation of radiation Polarimetry; optical rotatry dispersion;circular dichroism
Electrical potential Potentiometry ; chronopotentiometry
Electric charge Coulometry
Electrical resistance Conductometry
Mass-to-charge ratio
Rate of reaction Mass spectrometry Kinetic methods
Thermal properties Thermal conductivity and enthalpy methods
Radioactivity Activation and isotope dilution methods
Các loại phương pháp phân tích công cụ
Trang 14So sánh các kỹ thuật phân tích
Method Approx
range ( mol/L)
Approx precisi
2-5 2 2-5 2-10 2-5 2-10
Poor- mod.
Poor- mod.
Good Moderate
Good Good-mod.
Moderate Good Good Good-Mod.
Mod.
Low- Mod.
Mod.
Mod.- High Mod.-high Mod.
Inorg.
Inorg., Org Inorg.
Inorg., org.
Inorg., org Inorg., org Org.
Inorg- Multiele Org Multicom Inorg.,org, enzyme
Trang 15Sổ ghi chép trong phòng thí nghiệm
◼ Là sổ được dùng để ghi công việc phân tích
trong PTN, những tài liệu hay bất cứ công việc nào bạn tiến hành
◼ Một số chỉ dẫn chính:
+ dùng sổ có bìa cứng
+ đánh số trang nối tiếp nhau
+ chỉ ghi bằng bút mực
+ không bao giờ được phép xé đi trang nào.
+ ghi rõ ngày vào mỗi trang, ký nhận và phải có chữ ký xác nhận của người có trách nhiệm
+ ghi rõ tên công việc tiến hành, tại sao nó được tiến hành và tài liệu tham khảo là gì.
+ ghi tất cả số liệu mà bạn thu được
Trang 16Sổ ghi chép trong phòng thí nghiệm
◼ Ví dụ về một cách ghi chép trong sổ thí nghiệm:
+ Kết quả cuối cùng đạt được và số liệu sẽ báo cáo
Trang 17Chương 1 : Các dạng sai số trong Hóa phân tích
1 Sai số
2 Sai số tuyệt đối và sai số tương đối
3 Sai số ngẫu nhiên và sai sô hệ thống
4 Sai số thô và sai số tích lũy
5 Độ lặp lại và độ tái lập
6 Độ chính xác và độ chụm
7 Số có nghĩa
* Every measurement that is made is subject to a number of errors.
If you cannot measure it, you cannot know it.
A Einstein
Trang 18= giá trị đo được – giá trị thực
X = x –
trăm sai số tương đối = x x 100 (%)
Sai số tuyệt đối -Sai số
tương đối
Trang 19– Là sai số không xác định được (hay không kiểm soát được, gây ra do các yếu tố khách quan hoặc chủ quan không biết trước)
– Sai số có thể có giá trị âm hoặc dương (giá trị thực nghiệm thu được lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị thực) – Giảm sai số ngẫu nhiên bằng cách
+tiến hành nhiều thí nghiệm +kiểm soát tốt điều kiện thực nghiệm (trang thiết
bị, phương pháp, rèn luyện tay nghề phân tích…
- Sai số ngẫu nhiên tuân theo phân bố chuẩn
Gaussian đối với tập số liệu thực nghiệm lớn.
- Có thể mô tả sai số ngẫu nhiên bằng các tham số thống kê.
Sai số ngẫu nhiên
(hay sai số không xác định)
Trang 20Sai số hệ thống
Systematic Error (determinate error) )
Nguyên nhân: - Do người tiến hành thí nghiệm
- Chưa chuẩn hóa dụng cụ, thiết bị đo làm kết quả lệch về một phía
Đặc điểm : -Sai số luôn dương và luôn âm
– Có thể hiệu chỉnh kết quả
– Có thể là sai số hệ thống không đổi hoặc biến đổi
Để phát hiện sai số hệ thống:
• Dùng mẫu chuẩn được chứng nhận (mẫu CRM)
• Phân tích mẫu trắng (blank sample)
• Sử dụng phương pháp phân tích khác
• Tham gia cuộc thi thử nghiệm thành thạo (nhiều người phân tích từ nhiều PTN khác nhau phân tích cùng mẫu
và so sánh kết quả)
Trang 22Nếu không biết được bản chất sai số (ngẫu nhiên hay sai số hệ thống (random or systematic?) thì có thể áp dụng các qui luật sau:
Sai số tích lũy
Trang 23Addition and subtractions
When adding or subtracting measurements the absolute errors are added
Example 1:
X X mass of beaker plus sample 21.1184 g 0.0003 g
mass of empty beaker 15.8465 g 0.0003 g
mass of sample 5.2719 g 0.0006 g (errors added !)
(21.1184 0.0003) g – (15.8465 0.0003) g = (5.2719 0.0006) g
Phép cộng và phép trừ
Trang 24Multiplication and division
When multiplying or dividing measurements the relative errors are added.
Consequently the absolute errors of the measurements must first be converted to relative errors.
Example 1:
A = (1.56 0.04) cm, A = 0.04 cm A = 0.04 cm / 1.56 cm = 0.0256
B = (15.8 0.2) cm 2 , B = 0.2 cm 2 B = 0.2 cm 2 / 15.8 cm 2 = 0.0127
Product of A and B: AB = (1.56 cm)(15.8 cm 2 ) = 24.648 cm 3 = 24.6 cm 3 to 3 SF
Adding relative errors: AB = A + B = 0.0256 + 0.0127 = 0.0383 = 0.04
The % relative error in the product AB is therefore = 4 %
Phép nhân và chia
Trang 25-Xây dựng đường chuẩn
➢ Sai số do thiết bị
➢ Sai sô do dung dịch chuẩn
How about sampling a
chocolate chip cookie?
1 Sai số cố định 2 Sai số thay đổi
3 Sai số thêm vào trong quá trình phân tích 4 Sai số dụng cụ
5 Sai số do người phân tích
6 Sai số do phương pháp 7 Sai số tổng hợp từ nhiều nguồn
Nguồn sai số
Trang 26- Chỉ mức độ gần nhau giữa các kết quả riêng
biệt đạt được bởi cùng phương pháp với
cùng mẫu phân tích đặc trưng
✓ -Nếu tiến hành trong những điều kiện như nhau (cùng người phân tích, cùng trang
thiết bị, cùng PTN, và trong khoảng thời
gian ngắn) thì gọi là độ lặp lại ( repeatability).
✓ Nếu tiến hành trong những điều kiện khác nhau (khác người phân tích, khác trang
thiết bị, khác PTN và thời gian khác nhau) thì gọi là độ phục hồi (reproducibility).
Độ lặp lại và độ phục hồi
Trang 27Độ chụm và độ chính xác
Giá trị thực (true value): –
là giá trị chuẩn, giá trị
đối chứng hoặc giá trị
Trang 28đo riêng biệt so với giá trị trung bình
• Cho biết độ phục hồi của phép đo
• Tăng độ chính xác của phương pháp bằng
cách giảm sai số ngẫu nhiên
Trang 29Chương 2 : Các đại lượng thống kê
• Làm thế nào để đánh giá tổng sai số của quá trình phân tích?
- Sử dụng mẫu chuẩn đối chứng như một mẫu phân tích để kiểm tra
- Mẫu chuẩn đối chứng phải được phân tích cùng quá trình như mẫu phân tích để xét mức độ gần nhau của các kết quả
thực nghiệm với kết quả cho trước trong thành phần mẫu chuẩn
Trang 30Mẫu tổng thể và mẫu thống kê
(population vs sample)
•Mẫu tổng thể là tất cả các mẫu phân tích một
loại đối tượng nào đó
➢ VD: cần phân tích hàm lượng axit ascobic trong viên vitamin
Trang 31Các đại lượng thống kê
• Giá trị trung bình (mean):
• Trung vị (median) Nếu sắp xếp N giá trị lặp lại trong tập số liệu theo thứ tự tăng đần hoặc giảm dần từ x1, x2, …, xN thì
số nằm ở giữa tập số liệu được gọi là trung vị.
- Nếu N lẻ thì trung vị chính là số ở giữa dãy số.
- Nếu N chẵn thì trung vị là trung bình cộng của 2 giá trị nằm ở giữa dãy số.
• Số trội (mode): là số có tần số xuất hiện là lớn nhất trong tập số liệu lặp lại
• Khoảng biến thiên R = x max - x min
N
x x
Trang 32Không phải là mẫu đại diện
• Đánh giá độ biến thiên thành phần mẫu tổng thể
i i
N
i
i i N
Trang 33Why divide by N-1 when calculating
“s”?
• N-1 = degrees of freedom (Df) of sample
– number of independent values on which a
result is based, or the number of values in
the final calculation of a statistic that are free
Trang 34More on Dfs
To calculate the std dev of a random sample, we must first calculate the mean of that sample and then compute the sum of the several
squared deviations from that mean
While there will be n such squared deviations only (n - 1) of them are,
in fact, free to assume any value whatsoever
This is because the final squared deviation from the mean must include the one value of X such that the sum of all the Xs divided by n will equal the obtained mean of the sample.
All of the other (n - 1) squared deviations from the mean can,
theoretically, have any values whatsoever.
For these reasons, std dev of a sample is said to have only (n - 1) degrees of freedom.
Trang 35Tuy nhiên, độ chính xác tốt không nói lên rằng độ đúng tốt.
Kết quả thực nghiệm thường được biểu diễn dưới dạng:
Giá trị trung bình độ lệch chuẩn x _ s
Trang 36s = độ lệch chuẩn giữa các giá trị riêng rẽ
s m = độ lệch chuẩn giữa các giá trị trung bình
N
m =
Trang 37Chỉ chụm nhưng không chính xác
Không chính xác và không chụm
Ý nghĩa
thống kê
•Độ lệch chuẩn (SD) hay hệ số biến thiên (CV%) nhỏ
•Sai số tương đối nhỏ
•Độ lệch chuẩn (SD) hay hệ số biến thiên
(CV%) nhỏ
•Sai số tương đối lớn
•Độ lệch chuẩn (SD) hay hệ số biến thiên (CV%) lớn
•Sai số tương đối lớn
The center of
the target is
the true value.
Trang 38ý nghĩa
thống kê
▪Sai số giữa các phép đo rất nhỏ
▪ Tất cả các giá trị đo gần giá trị thực
▪Cần giá trị chuẩn và giá trị thực để so sánh
▪Các giá trị
đo chụm nhau nhưng lệch khỏi giá trị thực
▪ Sai do đường chuẩn hoặc phép đo hay do sai số
hệ thống
▪‘ hiệu ứng bắn súng”
▪ Cần làm lại thí nghiệm, thay đổi phương pháp hoặc người khác làm thí
nghiệm Chụm và chính xác Chỉ chụm Không chụm và không chính xác
Trang 39Biểu diễn độ chính xác
(accuracy) và độ chụm (precision)
• Giá trị trung bình (Mean)(average)
• Sai số tương đối (Percent error)
• Khoảng biến thiên
(See also in chapter 3)
Trang 40• Phương sai (Variance)
• Độ lệch chuẩn tương đối
(Relative standard deviation)
• Hệ số biến thiên (coefficient of variation)
x
s RSD =
Những cách khác biểu diễn độ chính xác của
tập số liệu
100 x
N i
i i
N
x x
2
1 2
Trang 41• Box and whisker plot on Minitab 14
Trung vị Khoảng biến thiên
Độ lệch lớn
Độ lệch nhỏ
Giá trị bất thường
Trang 42Số có nghĩa
• Là số các chữ số trong kết quả phân tích
phản ánh độ đúng của phép đo và độ chính xác của giá trị đo.
• Kết quả được báo cáo với số có nghĩa ít nhất (trong phép nhân và chia) hoặc ít số có nghĩa nhất sau dấu thập phân (trong phép cộng và trừ)
• Qui ước số có nghĩa
➢ Các con số tự nhiên như 1, 6 , 9…
➢ Số “0” giữa các số có nghĩa
➢ Số “0” sau số tự nhiên về bên phải số thập phân
Trang 43Làm tròn số
• Các chữ số cần được làm tròn về số có nghĩa khi báo cáo kết quả phân tích
✓ Nếu bỏ các số 6,7,8,9, thì tăng gía trị trước nó lên 1 đơn vị
✓ Nếu loại bỏ các số 1,2,3,4, thì không thay đổi con số đứng trước nó
✓ Nếu loại bỏ số 5 thì làm tròn số trước đó về số chẵn gần nhất
• Ví dụ: 2,25 làm tròn thành 2,2; 2,35 thành 2,4.
Trang 442 Ghi độ không đảm bảo đo tương đối (%)
3 Dùng số có nghĩa
+ Ghi tất cả các con số chắc chắn đúng (hay đã chắc chắn biết)
+ Ghi thêm một số không chắc chắn
Ví dụ: 12,23 4
Trang 45➢ Để biểu diễn độ không đảm bảo đo
- làm tròn độ không đảm bảo đo về một số có nghĩa
….trừ khi δ x có 1 một số có nghĩa
Trang 46Chương 3:Phân phối lý thuyết
• Biểu diễn kết quả phân tích bằng đồ thị.
(sử dụng phần mềm Origin, Minitab, Excel…)
- Đồ thị dạng đường (đường thẳng, đường cong)
Trang 47Hàm phân bố và chuẩn phân bố
• Hàm phân bố là gì? Chuẩn phân bố là gì?
✓ Hàm phân bố là hàm toán học biểu diễn qui luật phân bố của tập số liệu và được minh họa bằng đồ thị
✓ứng dụng:- cho biết sự phân bố các số liệu
- dự đoán khả năng xuất hiện của chúng.
• Hàm phân bố có thể liên tục hoặc rời rạc
Trang 49Binomial Distribution Graphic
From http://mathworld.wolfram.com/BinomialDistribution.html
Trang 50Khi số thí nghiệm trong tập số liệu lớn, kết quả tiến tới
sự phân bố theo đường cong được gọi là đường cong phân bố chuẩn hay phân bố Gauss (GAUSSIAN or
NORMAL DISTRIBUTION CURVE)
Đặc điểm phân bố chuẩn :
Giá trị trung bình x
Cho biết tâm của sự phân bố
Độ lệch chuẩn s Cho biết độ rộng của phân bố
Trang 51Nếu sai số trong tập số liệu là sai số ngẫu nhiên thì
tập số liệu tuân theo phân phối chuẩn
Trang 522
2 /2 ) (x e 2
1
y μ σ
π σ
−
−
=
The Gaussian curve whose area
is unity is called a normal error curve.
area below the
graph of that range
Gaussian Distribution of Random Errors (Population)
Trang 53x z
Trong đó
z = độ lệch khỏi giá trị
trung bình của điểm số
liệu được biểu diễn theo
đơn vị của độ lệch
chuẩn
Gaussian Distribution of Random Errors
Trang 54(σ càng lớn thì đường cong càng tù)
Normal distribution
Trang 55Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn