Ch ủ đầ u t ư : Công ty TNHH Đầ u t ư N ă ng l ượ ng Tr ườ ng Thành
Công trình thủy điện Nậm Lùng được xây dựng trên suối Nậm Lùng, kéo dài từ cầu Phai Cát đến bản Nậm Khay, thuộc địa phận xã Khổng Lào, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu Công trình này có tọa độ địa lý chính xác, góp phần quan trọng vào việc phát triển năng lượng tái tạo trong khu vực.
Tuy ế n đậ p: 103 0 21’50” Kinh độ Đ ông
Nhà máy: 103 0 21’40” Kinh độ Đ ông
Công trình th ủ y đ i ệ n N ậ m L ụ ng có công su ấ t 3,6MW v ớ i s ả n l ượ ng đ i ệ n trung bình hàng n ă m là 16,07 tri ệ u kWh
Việc xây dựng công trình thủy điện Nậm Lùng nhằm phát triển nguồn điện quốc gia, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương Đồng thời, dự án cũng giúp giải quyết tình trạng thiếu điện vào giờ cao điểm của hệ thống điện quốc gia, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội cho tỉnh Lai Châu.
Dự án thủy điện Nậm Lụng có công suất thiết kế 3,6MW và được xác định là công trình cấp III theo nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 cùng với TCXDVN 285-2002 Hiện tại, tiêu chuẩn xác định cấp công trình được căn cứ theo QCVN 04-05:2012/BNNPTNT và Thông tư số 07/2019/TT-BXD của Bộ Xây dựng Cấp của công trình thủy điện Nậm Lụng đã được xác định rõ ràng.
Gi ớ i thi ệ u chung v ề công trình
Công trình thủy điện Nậm Lùng được xây dựng trên suối Nậm Lùng, kéo dài từ cầu Phai Cát đến bản Nậm Khay, thuộc địa phận xã Khổng Lào, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu, với tọa độ địa lý chính xác.
Tuy ế n đậ p: 103 0 21’50” Kinh độ Đ ông
Nhà máy: 103 0 21’40” Kinh độ Đ ông
Công trình th ủ y đ i ệ n N ậ m L ụ ng có công su ấ t 3,6MW v ớ i s ả n l ượ ng đ i ệ n trung bình hàng n ă m là 16,07 tri ệ u kWh
Việc xây dựng công trình thủy điện Nậm Lùng không chỉ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương mà còn góp phần vào lưới điện Quốc gia, giải quyết tình trạng thiếu điện vào giờ cao điểm Công trình này sẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội cho tỉnh Lai Châu.
Dự án thủy điện Nậm Lụng có công suất thiết kế 3,6MW và được xác định là công trình cấp III theo nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 cùng với TCXDVN 285-2002 Hiện tại, tiêu chuẩn xác định cấp công trình được căn cứ theo QCVN 04-05:2012/BNNPTNT và Thông tư số 07/2019/TT-BXD của Bộ Xây dựng Cấp của công trình thủy điện Nậm Lụng đã được xác định rõ ràng.
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Báo cáo ki ể m đị nh an toàn đậ p Trang 3
B ả ng 1.1 Tiêu chu ẩ n ch ọ n c ấ p công trình
Thông t ư s ố 07/2019/TT-BXD c ủ a B ộ Xây d ự ng
2 Đậ p dâng vai ph ả i trên n ề n đ á H đ max = 12,5m (>10 ÷25 )m
Cấp công trình thủy điện Nậm Lùng hiện tại theo tiêu chuẩn hiện hành là cấp III Theo QCVN 04-05:2012/BNNPTNT, tần suất lũ thiết kế được xác định là P = 1,5% và tần suất lũ kiểm tra là P = 0,5% Do đó, tần suất lũ thiết kế và tần suất lũ kiểm tra không thay đổi Trong báo cáo này, tần suất tính toán kiên định với lũ thiết kế là P = 1,5% và với lũ kiểm tra là P = 0,5%.
1.3.3 S ố l ượ ng và công su ấ t t ổ máy phát đ i ệ n
T ổ ng công su ấ t l ắ p máy 3,6 MW
1.3.4 S ố li ệ u th ủ y v ă n h ồ ch ứ a tr ướ c khi ki ể m đị nh an toàn đậ p:
- M ự c n ướ c dâng bình th ườ ng: MNDBT85,00(m)
Nhà máy thu ỷ đ i ệ n N ậ m L ụ ng là nhà máy ki ể u đườ ng d ẫ n t ậ n d ụ ng ngu ồ n n ướ c su ố i N ậ m L ụ ng bao g ồ m các h ạ ng m ụ c công trình chính sau :
+ Đậ p dâng vai trái vai ph ả i + Đậ p tràn t ự do
+ Kênh d ẫ n n ướ c, công trình trên kênh và b ể áp l ự c
- Nhà máy thu ỷ đ i ệ n, kênh x ả và tr ạ m phân ph ố i
- Đườ ng giao thông và khu qu ả n lý v ậ n hành
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Báo cáo ki ể m đị nh an toàn đậ p Trang 4
Công trình đập tràn và đập dâng được thiết kế với đập tràn tự do nằm giữa lòng suối, có mặt cắt đập dạng thực dụng và chiều dài diện tràn B là 0m Kết cấu vỏ đập được làm bằng bê tông cốt thép, trong khi lõi đập sử dụng bê tông đổ đá hộc Hình thức nối tiếp dòng chảy thường hạ lưu theo tiêu năng bể Thông số của đập tràn được xác định cụ thể.
- Cao trình ng ưỡ ng tràn: 385,00m
Chiều cao thân tràn là 7,90m, với đập dâng vai phải được xây dựng bằng bê tông trong lựcc Kết cấu tường thường lưu, mặt đập và bản đáy được làm từ bê tông cốt thép Lõi đập được thiết kế bằng bê tông độn đá hộc Thông số đập dâng vai phải như sau:
- Cao trình đỉ nh đậ p: 391,00m
Chiều rộng đập là 3,00m, với đập dâng vai trái được xây dựng bằng bê tông trọng lực Kết cấu tường thường lưu, mặt đập và bản đáy được làm từ bê tông cốt thép Lõi đập được thiết kế bằng bê tông độn đá hộc Thông số đập dâng vai trái được trình bày như sau:
- Cao trình đỉ nh đậ p: 391,00m
- Chi ề u r ộ ng đỉ nh đậ p: 5,50m
C ử a l ấ y n ướ c đượ c làm b ằ ng bê tông c ố t thép có kích th ướ c thông th ủ y
Cống BxH có kích thước 4,5x3,0m được bố trí bên bờ trái Cao độ và kích thước cống được xác định theo yêu cầu tại mực nước vận hành MNDBT, với lưu lượng lớn nhất đạt được qua 02 tổ máy là Q max = 74m³/s.
C ố ng x ả cát đượ c làm b ằ ng bê tông c ố t thép có kích th ướ c thông th ủ y BxH=3,5x2,0m C ố ng đượ c b ố trí bên b ờ trái ti ế p giáp c ử a nh ậ n n ướ c
1.3.5.2 Kênh d ẫ n n ướ c và công trình trên kênh
Tuyến kênh dẫn được bố trí bên bờ trái, có chiều dài khoảng 2470,00m, nằm trên sườn núi với địa hình thay đổi mạnh, góc dốc sườn tự nhiên khoảng 25÷40 độ, và cao độ bề mặt tự nhiên tại tim tuyến kênh từ 392,50÷401,00m Kênh được thiết kế với kết cấu bằng bê tông cốt thép M200, có kích thước thông thủy BxH là 2,70x3,10m.
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Báo cáo kiểm định an toàn đập cho biết đầu tuyến kênh bố trí bể lắng cát và tràn xả thừa đầu kênh được thiết kế bằng bê tông cốt thép M250 Cuối bể có bố trí một cống xả cát với van vận hành, kích thước cống xả là BxH = 1,5x1,5m Thông số bể lắng cát và tràn xả thừa đầu kênh được trình bày chi tiết trong báo cáo.
- Cao trình ng ưỡ ng tràn x ả th ừ a: 384,70m
T ạ i các v ị trí tuy ế n kênh đ i qua các khe t ụ thu ỷ b ố trí h ố thu n ướ c và c ố ng tiêu ở d ướ i kênh d ẫ n Tu ỳ đ i ề u ki ệ n đị a hình b ố trí tràn b ă ng ho ặ c c ố ng tiêu
1.3.5.3 B ể áp l ự c và tràn x ả th ừ a cu ố i kênh
Bể áp lực ở cuối kênh có nhiệm vụ cung cấp và điều tiết nước liên tục, an toàn cho nhà máy, đồng thời còn có chức năng lắng và xả cát Bể có chiều dài 63,0m, với cao độ đầu bể giáp kênh là 379,53m Bể được chia thành 3 đoạn: đoạn đầu bể có đáy dốc xuôi dài 10,5m, bề rộng thay đổi từ 2,70 đến 6,20m; đoạn giữa dài 45,0m, độ dốc xuôi i=1%, cao độ thay đổi từ 376,27 đến 375,73m, chiều rộng không đổi 6,20m; đoạn cuối bể nối với cửa nhận nước dài 7,50m, có độ dốc ngược, cao độ thay đổi từ 375,73 đến 377,81m, chiều rộng thay đổi từ 6,20 đến 3,50m Kết cấu bể áp lực được làm bằng BTCT M200.
Bên bể bố trí tràn B@ có chiều dài 70m và cao trình ngưỡng tràn là 382,36m, nhằm mục đích xả nước khi nhà máy cắt tải độ tông ngộ t Lưu lượng xả được dẫn bằng cống ra khe tụ thủy.
1.3.5.4 C ử a l ấ y n ướ c đầ u đườ ng ố ng và đườ ng ố ng áp l ự c
Cửa lấy nước đầu đường ống được đặt cuối bể áp lực, có nhiệm vụ lấy đủ nước vào đường ống trong mọi chế độ vận hành Trong cửa lấy nước, bố trí lưới chắn rác nghiêng 75°, cửa van sửa chữa và cửa van vận hành, lỗ thông khí Cao độ ngưỡng cửa lấy nước là 377,81m, cao hơn đáy bể 1,68m Cao độ trần cửa lấy nước được xác định đảm bảo không lọt khí vào đường ống khi vận hành ứng với mức nước thấp nhất trong bể, có kể đến tổn thất do thu hẹp, qua lưới chắn rác và qua khe van Cao độ đỉnh cửa lấy nước là 379,61m, chiều dài cửa lấy nước là 15,17m Trên đỉnh cửa lấy nước bố trí các thiết bị vận hành của van.
Tuyến đường ống nằm trên sườn núi với độ dốc theo tim tuyến, có chênh lệch địa hình khoảng 26m từ cao trình 381,00m xuống 355,00m Kết quả khảo sát cho thấy tuyến đường ống có địa hình dốc từ 25° đến 35°.
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Báo cáo ki ể m đị nh an toàn đậ p Trang 6
Tuyến đường ống được thiết kế với 02 mố néo ở đầu và cuối, trong khi các mố đỡ được bố trí cách nhau 8,0m dọc theo chiều dài của ống Thông số của đường ống như sau:
Nhà máy th ủ y đ i ệ n có k ế t c ấ u b ằ ng bê tông c ố t thép ki ể u h ở đặ t trên n ề n IB Nhà máy có các gian chính sau:
C ơ s ở để l ậ p báo cáo ki ể m đị nh an toàn đậ p
- Lu ậ t xây d ự ng s ố 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 c ủ a Qu ố c h ộ i khóa XIII, k ỳ h ọ p th ứ 7 n ướ c C ộ ng hòa xã h ộ i ch ủ ngh ĩ a Vi ệ t Nam;
- Lu ậ t s ố : 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 n ă m 2018 s ử a đổ i, b ổ sung m ộ t s ố đ i ề u c ủ a 37 lu ậ t có liên quan đế n quy ho ạ ch;
- Lu ậ t s ố : 62/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 n ă m 2020 s ử a đổ i, b ổ sung m ộ t s ố đ i ề u c ủ a lu ậ t xây d ự ng s ố 50/2014/QH13;
- Lu ậ t Tài nguyên n ướ c s ố s ố 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012;
- Lu ậ t Đấ t đ ai s ố 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
- Lu ậ t Môi tr ườ ng s ố 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014;
- Ngh ị đị nh s ố 15/2021/N Đ -CP ngày 03/03/2021 c ủ a Chính Ph ủ v ề quy đị nh chi ti ế t m ộ t s ố n ộ i dung v ề qu ả n lý d ự án đầ u t ư xây d ự ng;
- Ngh ị đị nh s ố 10/2021/N Đ -CP ngày 09 tháng 02 n ă m 2021 v ề qu ả n lý chi phi đầ u t ư xây d ự ng;
- Ngh ị đị nh s ố 06/2021/N Đ -CP ngày 26/01/2021 c ủ a Chính ph ủ quy đị nh chi ti ế t m ộ t s ố n ộ i dung v ề qu ả n lý ch ấ t l ượ ng thi công xây d ự ng và b ả o trì công trình xây d ự ng;
- Thông t ư s ố 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 c ủ a B ộ Xây d ự ng Quy đị nh chi ti ế t m ộ t s ố n ộ i dung v ề qu ả n lý ch ấ t l ượ ng và b ả o trì công trình xây d ự ng;
- Thông t ư s ố 04/2019/TT-BXD ngày 16/08/2019 c ủ a B ộ Xây d ự ng s ử a đổ i b ổ sung m ộ t s ố n ộ i dung c ủ a Thông t ư s ố 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 c ủ a B ộ
- Ngh ị đị nh s ố 114/2018/N Đ -CP ngày 04/09/2018 v ề qu ả n lý an toàn đậ p và h ồ ch ứ a n ướ c;
- Thông t ư s ố 34/2010/TT-BCT ngày 07/10/2010 c ủ a B ộ Công Th ươ ng v ề Qui đị nh
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Báo cáo ki ể m đị nh an toàn đậ p Trang 10 qu ả n lý an toàn đậ p c ủ a công trình th ủ y đ i ệ n (tham kh ả o);
- Thông t ư 09/2019/TT-BCT ngày 08 tháng 07 n ă m 2019 c ủ a B ộ công th ươ ng v ề vi ệ c qu ả n lý an toàn đậ p h ồ ch ứ a th ủ y đ i ệ n;
- Quy ế t đị nh s ố 79/Q Đ -BXD ngày 15/2/2017 c ủ a B ộ tr ưở ng B ộ Xây d ự ng v ề vi ệ c
"Công b ố Đị nh m ứ c chi phí qu ả n lý d ự án và t ư v ấ n đầ u t ư xây d ự ng công trình"
- Xác nh ậ n s ố 459/SCT- Đ N ngày 09/09/2011 c ủ a S ở Công Th ươ ng v ề vi ệ c “Xác nh ậ n th ủ y đ i ệ n N ậ m L ụ ng, huy ệ n Phong Th ổ , t ỉ nh Lai Châu không có h ồ đ i ề u ti ế t”
Quyết định số 1750/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Lai Châu phê duyệt phương án bảo vệ đập công trình thủy điện Nậm Lùng, xã Khổng Lào, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
- Các v ă n b ả n hi ệ n hành có liên quan do nhà n ướ c Vi ệ t Nam ban hành
- H ợ p đồ ng s ố 02/2021/H Đ TV/K Đ AT Đ -NLg gi ữ a Công ty C ổ ph ầ n T ư v ấ n LIGI và Công ty TNHH Đầ u t ư N ă ng l ượ ng Tr ườ ng Thành ngày 26 tháng 04 n ă m
2021 v ề vi ệ c Ki ể m đị nh an toàn đậ p–d ự án th ủ y đ i ệ n N ậ m L ụ ng, huy ệ n Tân Uyên, t ỉ nh Lai Châu
1.4.2 Các h ồ s ơ , tài li ệ u c ủ a công trình th ủ y đ i ệ n N ậ m L ụ ng đượ c cung c ấ p
Công ty C ổ ph ầ n T ư v ấ n LIGI (T ư v ấ n ki ể m đị nh) đ ã nh ậ n đượ c các tài li ệ u do
Công ty TNHH Đầ u t ư N ă ng l ượ ngTr ườ ng Thành (Ch ủ đậ p) cung c ấ p g ồ m:
H ồ s ơ thi ế t k ế k ỹ thu ậ t công trình th ủ y đ i ệ n N ậ m L ụ ng;
Các tài li ệ u có liên quan;
- Xác nh ậ n s ố 459/SCT- Đ N ngày 09/09/2011 c ủ a S ở Công Th ươ ng t ỉ nh Lai Châu v ề vi ệ c “Xác nh ậ n th ủ y đ i ệ n N ậ m L ụ ng, huy ệ n Phong Th ổ , t ỉ nh Lai Châu không có h ồ đ i ề u ti ế t”
- Quy ế t đị nh s ố 1750/Q Đ -UBND ngày 29/12/2014 c ủ a UBND t ỉ nh Lai Châu v ề vi ệ c phê duy ệ t ph ươ ng án b ả o v ệ đậ p công trình thu ỷ đ i ệ n N ậ m L ụ ng xã
Kh ổ ng Lào, huy ệ n Tân Uyên, t ỉ nh Lai Châu
Quyết định số 1749/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Lai Châu phê duyệt phương án phòng chống lũ, lụt vùng hạ du đập công trình thủy điện Nậm Lùng tại xã Khổng Lào, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
S ố li ệ u khí t ượ ng th ủ y v ă n khu v ự c c ậ p nh ậ t đế n n ă m 2020
Tài li ệ u tham kh ả o: S ổ tay an toàn đậ p – D ự án h ỗ tr ợ th ủ y l ợ i Vi ệ t Nam do Ngân hàng th ế gi ớ i (WB) tài tr ợ xu ấ t b ả n tháng 12 n ă m 2012
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Báo cáo ki ể m đị nh an toàn đậ p Trang 11
N ộ i dung ki ể m đị nh
Công tác kiểm định an toàn đập của công trình Thủy điện Nậm Lùng được thực hiện theo Điều 18 “Kiểm định an toàn đập” trong Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước Đồng thời, tuân thủ Thông tư số 09/2019/TT-BCT ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Bộ Công thương quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện.
Theo Điều 3 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ, đập và hồ chứa công trình thủy điện Nậm Lùng thuộc loại đập hồ chứa nước nhỏ Nội dung chính kiểm định an toàn đập được thực hiện theo quy định tại Điểm a, khoản 5 Điều 18 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
- Ki ể m tra, phân tích tài li ệ u quan tr ắ c đậ p, h ồ ch ứ a n ướ c;
- Kh ả o sát, th ă m dò ẩ n h ọ a, khuy ế t t ậ t công trình;
- Ki ể m tra tình tr ạ ng s ạ t l ở , b ồ i l ắ ng lòng h ồ ch ứ a n ướ c;
- Ki ể m tra kh ả n ă ng x ả l ũ c ủ a h ồ ch ứ a n ướ c theo tiêu chu ẩ n, quy chu ẩ n k ỹ thu ậ t qu ố c gia hi ệ n hành, tài li ệ u khí t ượ ng thu ỷ v ă n và thay đổ i v ề l ư u v ự c đ ã đượ c c ậ p nh ậ t;
- Đ ánh giá ch ấ t l ượ ng và an toàn c ủ a đậ p, h ồ ch ứ a n ướ c.
Quy chu ẩ n, tiêu chu ẩ n và quy ph ạ m s ử d ụ ng trong ki ể m đị nh an toàn đậ p
ĐỊ NH AN TOÀN ĐẬ P
Hiện nay, một số tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành đã được sửa đổi, thay thế và bổ sung nâng cấp thành quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam Trong việc tính toán kiểm định an toàn đập, Năm Lụng lấy quy chuẩn, tiêu chuẩn mới nhất làm căn cứ.
1.6.1 Danh m ụ c quy chu ẩ n, tiêu chu ẩ n k ỹ thu ậ t áp d ụ ng ki ể m đị nh an toàn đậ p
TC Mã s ố TC Quy chu ẩ n, Tiêu chu ẩ n k ỹ thu ậ t áp d ụ ng
Quy chu ẩ n k ỹ thu ậ t qu ố c gia - Công trình th ủ y l ợ i - Các quy đị nh ch ủ y ế u v ề thi ế t k ế ( đượ c biên so ạ n trên c ơ s ở chuy ể n đổ i, s ử a ch ữ a và b ổ sung TCXDVN 285: 2002)
Công trình th ủ y l ợ i – Thi ế t k ế đậ p bê tông và bê tông c ố t thép (thay th ế 14TCN 56-88: Thi ế t k ế đậ p bê tông và bê tông c ố t thép – Tiêu chu ẩ n thi ế t k ế )
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Báo cáo ki ể m đị nh an toàn đậ p Trang 12
TC Mã s ố TC Quy chu ẩ n, Tiêu chu ẩ n k ỹ thu ậ t áp d ụ ng
Công trình thu ỷ l ợ i - Thi ế t k ế t ầ ng l ọ c ng ượ c công trình thu ỷ công (thay th ế 14 TCN 11-8514 TCN 11-85 Quy ph ạ m thi ế t k ế t ầ ng l ọ c ng ượ c công trình thu ỷ công)
H ỗ n h ợ p bê tông thu ỷ công - Yêu c ầ u k ỹ thu ậ t (thay th ế
14TCN 64:2002 - H ỗ n h ợ p bê tông thu ỷ công-Yêu c ầ u k ỹ thu ậ t)
Công trình th ủ y l ợ i – Yêu c ầ u k ỹ thu ậ t tính toán th ủ y l ự c đậ p tràn (thay th ế QPTL.C-8-76 Quy ph ạ m tính toán thu ỷ l ự c đậ p tràn, QPTL.C-8-76)
Công trình thuỷ lợi cần tính toán thuỷ lực cho các công trình xả kiểu hở và xói lòng dẫn bằng đá do dòng phun, theo quy phạm 14TCN-81-90 Việc áp dụng các tiêu chuẩn này giúp đảm bảo hiệu quả và an toàn cho hệ thống thuỷ lợi.
7 TCVN 8218:2009 Bê tông thu ỷ công - Yêu c ầ u k ỹ thu ậ t (thay th ế 14TCN
63:2002- Bê tông thu ỷ công -Yêu c ầ u k ỹ thu ậ t)
Công trình th ủ y l ợ i - Yêu c ầ u thi công và nghi ệ m thu kh ớ p n ố i bi ế n d ạ ng (thay th ế 14TCN 90-1995 Công trình thu ỷ l ợ i – Quy trình thi công và nghi ệ m thu kh ớ p n ố i bi ế n d ạ ng)
9 14TCN59-2002 Công trình thu ỷ l ợ i - K ế t c ấ u bê tông và bê tông c ố t thép -
Yêu c ầ u k ỹ thu ậ t thi công và nghi ệ m thu
Công trình thu ỷ l ợ i – Yêu c ầ u k ĩ thu ậ t khoan ph ụ t xi m ă ng và n ề n đ á (thay th ế 14TCN82-1995 Công trình thu ỷ l ợ i, tiêu chu ẩ n k ỹ thu ậ t khoan ph ụ t xi m ă ng vào n ề n đ á
Công trình th ủ y l ợ i – các quy đị nh ch ủ y ế u v ề thi ế t k ế b ố trí thi ế t b ị quan tr ắ c c ụ m công trình đầ u m ố i (thay th ế
14TCN100-2001 Thi ế t b ị quan tr ắ c c ụ m đầ u m ố i công trình thu ỷ l ợ i – Các quy đị nh ch ủ y ế u v ề thi ế t k ế b ố trí)
Công trình thu ỷ l ợ i - H ướ ng d ẫ n l ậ p quy trình v ậ n hành
(thay th ế 14TCN 121-2002 H ồ ch ứ a n ướ c - Công trình thu ỷ l ợ i - Quy đị nh v ề l ậ p và ban hành Quy trình v ậ n hành đ i ề u ti ế t)
13 TCVN 2737-95 T ả i tr ọ ng và tác độ ng, Tiêu chu ẩ n thi ế t k ế
14 TCXD-57-73 Tiêu chu ẩ n thi ế t k ế t ườ ng ch ắ n các công trình thu ỷ công
Và tham kh ả o m ộ t s ố tiêu chu ẩ n khác có liên quan
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Báo cáo ki ể m đị nh an toàn đậ p Trang 13
1.6.2 Các ch ỉ tiêu thi ế t k ế tính toán ki ể m đị nh an toàn đậ p
Theo m ụ c 1.4.2 t ầ n su ấ t tính toán ki ể m đị nh đả m b ả o an toàn cho đậ p tràn; Đậ p dâng vai trái và vai ph ả i c ủ a th ủ y đ i ệ n N ậ m L ụ ng nh ư sau:
+ T ầ n su ấ t l ũ thi ế t k ế P = 1,5% và t ầ n su ấ t l ũ ki ể m tra P = 0,5%
+ H ệ s ố an toàn nh ỏ nh ấ t v ề ổ n đị nh - Tr ườ ng h ợ p c ơ b ả n K=1,25
+ H ệ s ố an toàn nh ỏ nh ấ t v ề ổ n đị nh - Tr ườ ng h ợ p đặ c bi ệ t K=1,13.
Công tác ki ể m tra th ự c t ế công trình
Đoàn công tác của tư vấn kiểm định đã thực hiện khảo sát tại công trình, tiến hành kiểm tra và thu thập số liệu để đánh giá an toàn đập của công trình thủy điện Nậm Lụng Tư vấn kiểm định đã đưa ra một số nhận xét quan trọng về tình trạng và hiệu quả hoạt động của công trình.
* Đậ p dâng vai trái và vai ph ả i: Công trình không có hi ệ n t ượ ng h ư h ỏ ng, n ứ t n ẻ , rò th ấ m, s ạ t tr ượ t
* C ố ng x ả cát và c ử a nh ậ n n ướ c: Thi ế t b ị v ậ n hành bình th ườ ng, công trình không có hi ệ n t ượ ng h ư h ỏ ng, n ứ t n ẻ , rò th ấ m
* Đậ p tràn: Công trình không có hi ệ n t ượ ng h ư h ỏ ng, n ứ t n ẻ , rò th ấ m,
* H ồ ch ứ a: V ậ n hành bình th ườ ng, hi ệ n t ượ ng b ồ i l ắ ng ít
M ộ t s ố hình ả nh c ủ a đ oàn công tác t ư v ấ n ki ể m đị nh đ i th ự c đị a ngày 20/05/2021
Hình 1.1 Lòng h ồ đị a hình không thay đổ i nhi ề u so v ớ i tr ướ c khi xây d ự ng, không có hi ệ n t ượ ng s ạ t tr ượ t lòng h ồ
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Báo cáo ki ể m đị nh an toàn đậ p Trang 14
B Đậ p tràn và đậ p dâng
Hình 1.2 Chính di ệ n h ạ l ư u đậ p tràn, đậ p ổ n đị nh không b ị xâm th ự c, không b ị xói l ở h ạ l ư u
Hình 1.3.H ạ l ư u đậ p dâng vai trái ổ n đị nh, không có hi ệ n t ượ ng th ấ m rò r ỉ , không b ị xâm th ự c, không b ị xói l ở h ạ l ư u
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Báo cáo ki ể m đị nh an toàn đậ p Trang 15
Hình 1.4 cho thấy hạ lưu đập dâng vai phải ổn định, không có hiện tượng thấm qua vai đập Tuy nhiên, bê tông gia cố mái hạ lưu có hiện tượng xâm thực nhẹ, cần phải xử lý để đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ.
C C ố ng x ả cát và c ử a nh ậ n n ướ c
Hình 1.5 Hình ả nh h ạ l ư u c ố ng x ả cát không có hi ệ n t ượ ng th ấ m rò r ỉ
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Báo cáo ki ể m đị nh an toàn đậ p Trang 16
Hình 1.6 Hình ả nh b ể l ắ ng cát và tràn x ả th ừ a đầ u kênh
Hình 1.7 Thi ế t b ị nâng h ạ c ử a nh ậ n n ướ c v ậ n hành bình th ườ ng
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Báo cáo ki ể m đị nh an toàn đậ p Trang 17
Hình 1.8 Thi ế t b ị nâng h ạ c ố ng x ả cát v ậ n hành bình th ườ ng
D B ể áp l ự c và đườ ng ố ng áp l ự c
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Báo cáo ki ể m đị nh an toàn đậ p Trang 18
Hình 1.10 Hình ả nh đườ ng ố ng áp l ự c
E Nhà máy và tr ạ m phân ph ố i
Hình 1.11 Hình ả nh nhà máy và tr ạ m phân ph ố i
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Báo cáo ki ể m đị nh an toàn đậ p Trang 19
Hình 1.12 Hình ả nh t ổ máy v ậ n hành phát đ i ệ n
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Báo cáo ki ể m đị nh an toàn đậ p Trang 20
PH Ầ N 2: K Ế T QU Ả KI Ể M ĐỊ NH AN TOÀN ĐẬ P
CH ƯƠ NG 1: Đ ÁNH GIÁ K Ế T QU Ả CÔNG TÁC QU Ả N LÝ ĐẬ P
Vi ệ c t ổ ch ứ c th ự c hi ệ n quy trình v ậ n hành h ồ ch ứ a
Theo công văn số 459/SCT-ĐN của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu, thủy điện Nậm Lùng, huyện Phong Thổ không có hồ điều tiết, được ban hành ngày 09 tháng 9 năm 2011 Công trình thủy điện này có công suất thiết kế 3,6MW, sử dụng dòng chảy cơ bản mà không có hồ điều tiết và không có khả năng điều tiết nguồn nước, hồ chứa.
Chủ đập đã thực hiện nghiêm chỉnh theo Quyết định số 1749/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Lai Châu, phê duyệt phương án phòng chống lũ, lụt vùng hạ du đập công trình thủy điện Nậm Lùng, xã Khổng Lào, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
Qua kiểm tra thực tế vận hành đập đầu mối của nhãn nước và nhà máy thủy điện Nậm Lùng, cho thấy chủ đầu tư đã nghiêm chỉnh chấp hành theo các quy định hiện hành Cụ thể như sau:
Khi mực nước hồ ở mức dâng bình thường và lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng thiết kế nhà máy, ưu tiên phát điện với lưu lượng lớn nhất có thể qua tuabin, lưu lượng còn lại sẽ tự tràn qua đập tràn tự do Ngược lại, khi mực nước hồ nhỏ hơn hoặc bằng mức dâng bình thường mà lưu lượng về hồ nhỏ hơn lưu lượng thiết kế nhà máy, cần tiến hành xả dòng chảy môi trường với lưu lượng 0,67 m³/s.
- Hi ệ u l ệ nh thông báo x ả l ũ đượ c th ự c hi ệ n đầ y đủ
Chế độ vận hành của nhà máy thủy điện Nậm Lụng được thiết kế nhằm tối ưu hóa năng lượng và đảm bảo hiệu quả kinh tế cao nhất cho chủ đầu tư Đồng thời, nhà máy tuân thủ các phương thức và lệnh điều độ của cấp có thẩm quyền để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững.
- Thành l ậ p Ban ch ỉ huy phòng, ch ố ng thiên tai c ủ a công trình th ủ y đ i ệ n N ậ m
L ụ ng có c ơ c ấ u và thành ph ầ n đầ y đủ nh ư quy đị nh
- Ch ủ đậ p đ ã ph ố i h ợ p v ớ i chính quy ề n đị a ph ươ ng xây d ự ng ph ươ ng án phòng ch ố ng l ũ l ụ t cho vùng h ạ du đậ p
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Báo cáo ki ể m đị nh an toàn đậ p Trang 21
- T ổ ch ứ c ki ể m tra, đ ánh giá toàn b ộ thi ế t b ị , công trình và nhân s ự l ậ p k ế ho ạ ch v ậ n hành đ i ề u ti ế t h ồ ch ứ a
Hàng năm, Chủ đập thực hiện lập Báo cáo hiện trạng an toàn đập gửi Sở Công thương tỉnh Lai Châu và Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Lai Châu nhằm theo dõi và quản lý an toàn đập.
- Vi ệ c th ự c hi ệ n Quy trình v ậ n hành h ồ ch ứ a N ậ m L ụ ng đượ c đơ n v ị ch ủ qu ả n t ổ ch ứ c th ự c hi ệ n khá t ố t và đượ c đ ánh giá là đả m b ả o các yêu c ầ u c ủ a công tác qu ả n lý đậ p
Trong quá trình vận hành công trình, chủ đầu tư đã tiến hành phân tích và đánh giá Đến hiện tại, quy trình vận hành hồ chứa vẫn chưa phù hợp với thực tế vận hành Cần thiết phải sửa đổi và bổ sung quy trình vận hành đã được phê duyệt.
1.2 Đ ÁNH GIÁ VI Ệ C TH Ự C HI Ệ N QUY TRÌNH THAO TÁC VÀ V Ậ N HÀNH THI Ế T B Ị C Ơ KHÍ; CÔNG TÁC GHI CHÉP QUI TRÌNH V Ậ N HÀNH
C Ử A VAN CÁC H Ạ NG M Ụ C CÔNG TRÌNH
Việc vận hành các thiết bị cơ khí thủy công và thiết bị thủy lực công trình thủy điện Nậm Lùng được thực hiện theo quy trình vận hành và bảo trì công trình Tất cả các thiết bị này đều phải được Giám đốc Công TNHH xây dựng & TMTH Tiến Thành phê duyệt.
Việc tuân thủ các quy định về ghi chép và lưu trữ số liệu trong quá trình vận hành là rất quan trọng Kiểm tra nhật ký đóng mở thiết bị cho thấy việc vận hành các thiết bị đã được thực hiện nghiêm túc Điều này thể hiện rõ qua một số nội dung chính như sau:
Bố trí nhân lực và phương tiện thường trực là cần thiết để theo dõi và vận hành tại hai khu vực đầu mối và nhà máy Nhân viên thường trực được đào tạo chuyên môn về công tác vận hành, đảm bảo hiệu quả trong việc đóng mở các cửa van.
+ Thao tác, v ậ n hành thi ế t b ị đ i ệ n và thi ế t b ị c ơ khí theo Quy trình Có s ổ nh ậ t ký ghi chép, theo dõi m ự c n ướ c Ghi chép ngày tháng m ở , trình t ự các thi ế t b ị
Các thiết bị đóng mở cần được chủ đầu tư kiểm tra định kỳ và bảo dưỡng cẩn thận để tránh tác động từ bên ngoài, đảm bảo hoạt động an toàn.
Việc vận hành các thiết bị cơ khí thủy công và thủy lực phải tuân thủ quy trình đã được phê duyệt Nhân viên vận hành cần chấp hành nội quy, kỷ luật và các chế độ vận hành như đã nêu trong Quy trình vận hành hồ chứa Công trình thủy điện Nậm Lụng được phê duyệt.
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Báo cáo ki ể m đị nh an toàn đậ p Trang 22
- Công tác ghi chép, l ư u tr ữ các s ố li ệ u trong quá trình v ậ n hành các thi ế t b ị đượ c th ự c hi ệ n nghiêm túc, tuân th ủ các quy đị nh đượ c ban hành
- Các thi ế t b ị đượ c ki ể m tra b ả o d ưỡ ng đị nh k ỳ , ở th ờ i đ i ể m ki ể m đị nh các thi ế t b ị c ử a van đề u ho ạ t độ ng t ố t
1.3 PHÂN TÍCH S Ố LI Ệ U QUAN TR Ắ C, THU TH Ậ P, L Ư U GI Ữ TÀI LI Ệ U
V Ề CÁC Y Ế U T Ố KHÍ T ƯỢ NG, THU Ỷ V Ă N TRÊN L Ư U V Ự C H Ồ CH Ứ A;
CÁC DI Ễ N BI Ế N V Ề TH Ấ M, RÒ R Ỉ N ƯỚ C QUA THÂN ĐẬ P, N Ề N ĐẬ P, VAI ĐẬ P, CHUY Ể N V Ị C Ủ A ĐẬ P, DI Ễ N BI Ế N N Ứ T N Ẻ , S Ạ T TR ƯỢ T T Ạ I THÂN,
N Ề N VÀ PH Ạ M VI LÂN C Ậ N CÔNG TRÌNH
Chủ đầu tư đã chú trọng việc kiểm tra và quan trắc thường xuyên các diễn biến liên quan đến thấm, rò rỉ nước qua thân đập, nền đập, vai đập, và chuyển vị của đập Điều này bao gồm việc theo dõi diễn biến nứt nẻ, sạt trượt tại nền, phạm vi lân cận công trình, cũng như bồi lắng của hồ chứa.
Qua quan trắc bằng trực quan, đơn vị kiểm định nhận thấy không có hiện tượng thấm qua thâm đập, các diễn biến nứt nẻ, sạt trượt tại thân đập, nền đập, mái vai đập không xuất hiện sạt trượt gây mất an toàn công trình.
Trên khu vực đầu mối, chủ đầu tư đã bố trí các mốc quan trắc chuyển vị của công trình, đảm bảo số lượng và thành phần thiết bị quan trắc phù hợp Chủ đầu tư định kỳ kiểm tra tọa độ vị trí và cao độ các mốc quan trắc, đồng thời đánh giá chuyển vị của các hạng mục công trình và ghi chép đầy đủ Theo kết quả kiểm tra của tư vấn, các hạng mục công trình đảm bảo về chuyển vị, không gây mất ổn định cho công trình Chủ đầu tư cần thực hiện đầy đủ việc ghi chép và lưu trữ số liệu quan trắc, thu thập các yếu tố khí tượng, thủy văn trên lưu vực dòng chảy.