Kế toán tổng hợp tại Công ty May 1 - Dệt Nam Định
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển không ngừng của các nước trên thế giới, nền kinh tế VNđang từng bước phát triển dưởi sự lãnh đạo của nhà nước theo định hướng XHCN.Nhà nước ta đã và đang có nhiều chính sách đúng đắn giúp các DN phát huy các thếmạnh của mình Do đó, trong những năm qua nền kinh tế nước ta đã có nhiều bướcđột phá lớn, phát triển mạnh mẽ trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá với xuhướng hội nhập cùng nền kinh tế thế giới
Cùng chung với sự đổi mới toàn diện của đất nước, hệ thống kế toán Việt Namcũng có những bước tiến vượt bậc Với tư cách là công cụ quản lý góp phần đảm bảohiệu quả kinh doanh, công tác kế toán trở thành mối quan tâm hàng đầu của các DN
và nó là nền móng vững chắc cho các DN sản xuất kinh doanh thu được lợi nhuậncao Trong nền kinh tế thị trường, mà ở đó có sự cạnh tranh luôn diễn ra quyết liệt,một vấn đề đặt ra là các DN luôn phải nắm bắt kịp thời và chính xác tình hình tàichính của mình để đưa ra phương án sản xuất tối ưu đạt hiệu quả cao Một trongnhững phương án đó là hạn chế tối đa chi phí sản xuất, hạ giá thành, nâng cao chấtlượng sản phẩm Thực hiện được yêu cầu trên đòi hỏi các DN sản xuất kinh doanh kể
từ lúc bỏ vốn đến khi thu hối vốn về và lựa chọn phương pháp tối ưu phù hợp với qui
mô của DN đem lại lợi cao nhất Do vậy các DN cần có quá trình hạch toán quản lýmột cách khoa học
Nay được sự cho phép của nhà trường và sự đồng ý của Công ty em đã được thựctập tại Công ty cổ phần may I - Dệt Nam Định Đây là cơ hội tốt giúp em có cơ hộitiếp cận với thực tế công tác kế toán tại doanh nghiệp nhằm thực hiện phương châm
”Học đi đôi với hành , lý luận gắn liền với thực tế” Qua lần thực tập này em có thểvận dụng được những kiến thức đã học tại trường, để nắm bắt và củng cố nghiệp vụchuyên môn sau này Trong thời gian được thực tập tại Công ty với bề dày lịch sửtrong ngành dệt may, em đã nắm bắt được phần nào nội dung cơ bản của công táchạch toán kế toán Song do trình độ hiểu biết và thời gian thực tập còn hạn chế nênbài báo cáo của em còn nhiều thiếu sót Em rất mong được sự quan tâm giúp đỡ củacác thầy cô và ban lãnh đạo Công ty để bài báo cáo của em được hoàn thiên hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 5/9/2008
Học sinh
1
Trang 2Lâm Thị Nhan NỘI DUNG BÀI BÁO CÁO CỦA EM GỒM 5 PHẦN
Phần I : Tìm hiểu chung về công ty CP May I - Dệt Nam ĐịnhPhần II : Tìm hiểu nghiệp vụ chuyên môn
Phần III : Một số nhận xét và kiến nghị
Phần IV : Nhận xét và xác nhận của công ty
Phần V : Nhận xét của giáo viên
2
Trang 3PHẦN I TÌM HIỂU CHUNG
VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY I - DỆT NAM ĐỊNH
ĐỊNH
Công ty CP May I - Dệt Nam Định là đơn vị thuộc tập đoàn Dệt may Việt Nam,Công ty đóng trên địa bàn TP Nam Định, lĩnh vực kinh doanh của Công ty là: sảnxuất, gia công các sản phẩm may mặc xuất khẩu và tiêu thụ tại thị trường nội địa Cácmặt hàng sản xuất chủ yếu là áo sơ mi, jacket, quần các loại và một số mặt hàng khác.Sản phẩm của Công ty đã xuất khẩu sang nhiều thị trường lớn như Mỹ, EU, NhậtBản, Canada Hàng năm Công ty đều tổ chức sản xuất kinh doanh có hiêu quả, thựchiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước, chăm lo đời sống cho người lao động vàtừng bước tạo lập được uy tín trên thị trường trong và ngoài nước
1 Vị trí của Công ty trong nền kinh tế
Hiện nay, đất nước ta đang trên đà phát triển, nền kinh tế hội nhập và mở cửa đóchính là điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước mở rộng đầu tư
để kinh doanh, góp phần đưa nền kinh tế nước ta phát triển ngang tầm với các nướctrong khu vực và trên thế giới Nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống xã hội ngàycàng được nâng cao kéo theo đó là nhu cầu về ăn, mặc, tiêu dùng của con người càngđược chú trọng Nhận thấy được tầm quan trong đó, nên Công ty CP May I - DệtNam Định với chức năng là Công ty sản xuất, gia công chế biến hàng may mặc đãkhông ngừng đổi mới công nghệ sản xuất, đưa ra thị trường những sản phẩm maymặc có chất lượng cao phục vụ nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng, góp phần tạoviệc làm và tăng thu nhập cho người lao động, đồng thời hoà mình vào xu thế pháttriển của đất nước
2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP MayI - Dệt Nam Định Tên Công ty: Công ty Cổ Phần May I - Dệt Nam Định
Tên giao dịch: NAMDINH TEXTILE GARMEN JOINT STOCK COMPANY NO.1 Tên giao dịch viết tắt: NATEXCO1
Giám đốc điều hành, Ông: Đào Quốc Định
Địa chỉ: Số 309, Trần Nhân Tông - TP Nam Định
Công ty CP May I - Dệt Nam Định trước đây là Xí nghiệp may I thuộc Công tyDệt Nam Đinh (nay là tổng Công ty CP Dệt May Nam Định) Công ty Dệt Nam Định
3
Trang 4là một doanh nghiệp nhà nước thuộc tập đoàn dệt may Việt Nam chuyên sản xuất,kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm dệt, sợi may mặc.
Công ty được thành lập từ năm 1889, do một nhà tư sản Hoa Kiều quản lý với 9máy kéo sợi và 100 công nhân Qua quá trình hơn 100 năm hình thành và phát triểnCông ty đã trở thành cái nôi của ngành dệt, đã đào tạo được đội nguc công nhân đôngđảo, lành nghề cho Công ty cũng như các đơn vị khác Từ ngày hoà bình lập lại đếnnay, Công ty đã nhiều lần thực hiện cải tiến đổi mới thiết bị đạt nhiều thành tích trongsản xuất và kinh doanh, thực hiện tốt kế hoạch nhà nước giao trong từng thời kỳ, giảiquyết nhiều lao động trong xã hội Các sản phẩm của Công ty có mặt ở khắp mọi nơItrong nước cũng như ngoài nước, được ưa chuộng nhất là khăn ăn, quần áo may mặcsẵn ở thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, EU…
Công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, tài khoản của Công ty được đăng
ký tại Ngân hàng Công Thương tỉnh Nam Định, Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam.Công ty có các chi nhánh tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về Sắp xếp lại Doanh Nghiệp NhàNước, Công ty Dệt Nam Định đã chuyển đổi thành Tổng Công ty Cổ Phần Dệt MayNam Định
Trong những năm đầu của thời kì đổi mới dưới sự tác động của kinh tế thị trường,Công ty Dệt Nam Định rất chú trọng đén việc đa dạng hóa sản phẩm để cạnh tranhtrên thị trường trong đó xác định một hướng mới trong tiêu thụ sản phẩm đó là sảnxuất sản phẩm may mặc xuât khẩu để góp phần làm tăng giá trị sản phẩm của mình
Từ mục đích đó Xí nghiệp May I dần được hình thành
Xí nghiệp May I được thành lập từ tháng 7/1988 theo quyết định số90-QĐ/TCLĐ-ngày24/7/1988 của Công ty Dệt Nam Định Xí nghiệp May I đóng trênđịa bàn TP Nam Định với diện tích mặt bằng là 6.560 m2, là một đơn vị thành viêncủa Công ty Dệt Nam Định Từ khi được thành lập, Xí nghiệp đã sản xuất được mặthàng truyền thống như: áo sơ mi, quần thể thao, áo Jacket… rất được ưa chuộng trêntthị trường Mỹ, Đài Loan, Nhật, Đức, Hàn Quốc… Là một đơn vị thành viên làm ăn
có hiêu quả, đời sống của người lao động được nâng lên, thực hiện đầy đủ nghĩa vụtrích nộp với Công ty và ngân sách Nhà nước
Từ năm 2000, căn cứ vào khả năng sản xuất kinh doanh của đơn vị, Tổng Giámđốc Công ty Dệt Nam Định đã quyết định cho phép Xí nghiệp May I là đơn vị thànhviên hạch toán độc lập trong Công ty Dệt Nam Đinh, hoạt động theo cơ chế phân cấp
4
Trang 5của Công ty, luật doanh nghiệp Nhà nước, quy chế tổ chức và hoạt động của Xínghiệp, Xí nghiệp có chức năng sản xuất và kinh doanh hàng may mặc theo kế hoạch,quy hoạch của Công ty và theo yêu cầu thị trường.
Ngày 19/10/2004, thực hiện chủ trương của nhà nước về cổ phần hóa doanhnghiệp, xí nghiệp May I đã được chuyển đổi thành Công ty Cổ Phần May I - DệtNam Định theo quyết định số 2749/QĐ-TCCPB, ngày19/10/2004 của Bộ trưởng BộCông Nghiệp Sau gần một năm chuẩn bị và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quyđịnh của Nhà nước, ngày 04/10/2005 Xí nghiệp May I đã chính thức chuyển đổithành Công ty CP May I-Dệt Nam Định
3 Chức năng nhiêm vụ của Công ty
3.1 Chức năng của Công ty:
Từ khi thành lâp đén nay Công ty đã sản xuât được các mặt hàng truyền thốngnhư: áo sơ mi, quần thể thao, aó Jacket… rất được ưa chuộng trên thị trường Mỹ, ĐàiLoan, Nhật, Hàn Quốc Công ty luôn đặt ra mục tiêu sản xuất cho ai? và sản xuất nhưthế nào? cho phù hợp với thị hiếu chủa người tiêu dùng, từ đó đề ra những chiến lượcmới trong quá trình kinh doanh nhằm thu được lợi nhuận cao và mở rộng thị trườngtiêu thụ Công ty luôn tổ chức đào tạo cán bộ quản lý để cho ra nhưng sản phẩm cóchất lượng cao phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng
3.2 Nhiêm vụ của Công ty:
Thực hiên tốt các mục tiêu kinh tế xã hội, không ngừng cải tiến nâng cao chấtlượng sán phẩm, cung cấp đầy đủ nhu cầu thị trường trong và ngoài nước Góp phầntạo việc làm và thu nhập cho người laọ động, tăng lợi nhuận, tăng giá trị cổ tức chocác cổ đông, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước và không ngừng phát triển Côngty
5
Trang 6Kết quả SXKD của Công ty trong 3 năm gần đây
vt: ngĐvt:Đồng Đvt:Đồngồng
2 Tổng doanh thu 13.113.813.063 16.782.753.773 17.792.311.768
3 Lợi nhuận sau thuế 278.074.786 1.362.088.560 1.573.769.413
4 Giá trị TSCĐ bq/năm 12.997.090.313 13.588.828.378 13.672.547.325
5 Vốn lưu động bq trong năm 8.586.658.164 9.331.676.195 8.658342.574
7 Tổng chi phí SX trong năm 11.574.921.272 12.471.045.425 13.262.467.493
4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP May I - Dệt Nam Định
4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
4.2 Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy quản lý trong Công ty
- Chức năng nhiệm vụ của Hội đồng Quản trị: Hội đồng Quản trị gồm 5 người có
toàn quyền nhân danh Công ty để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến mục đích,quyền lợi của Công ty cũng như chiến lược phát triển, phương án đầu tư, huy độngvốn, giải pháp phát triển thị trường, cơ cấu tổ chức quản lý, trừ những vấn đề thuộcthẩm quyền của Đại hội cổ đông
Phòng chuẩn bị
sản xuất
Phòng kế toán Phòng tổ chức lao động
Trang 7- Chức năng nhiệm vụ của Giám đốc điều hành: Chịu trách nhiệm tổ chức và
điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo thông lệ quản lý đạthiệu quả tốt nhất, chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về việc thực hiện nhiệm
vụ và quyền hạn được giao
- Phó Giám đốc: Là người tham mưu cho Giám đốc, phụ trách toàn bộ các quy trình
công nghệ thiết bị máy móc, chất liệu sản phẩm, phụ trách việc tìm hiểu khách hàng,giao dịch và tiêu thụ sản phẩm Theo dõi lượng lưu trữ hồ sơ, theo dõi số lượng laođộng chuyển đến và chuyển đi
- Phòng chuẩn bị sản xuất: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kế hoạch sản xuất,
các định, mức tiêu hao vật tư, nguyên liệu vật liệu Đề xuất ra những giải pháp kỹthuật mới phù hợp với công nghệ, kết hợp với công đoàn đưa ra những biện pháp tổchức hợp lý
- Phòng kế toán: Cung cấp các thông tin về hoạt động kinh tế tài chính của xí
nghiệp giúp cho Giám đốc điều hành và quản lý kinh tế đạt hiệu quả cao Phòng kếtoán tính lương và trả lương cho CBCNV của xí nghiệp
- Phòng tổ chức lao động: Theo dõi chế độ sắp xếp và bố trí phân công lao động,
quản lý theo dõi kiểm tra lao động Theo dõi số lượng lưu trữ hồ sơ, theo dõi sốlượng lao động chuyển đến và chuyển đi
- Tổ cơ điện: Có nhiệm vụ sửa chữa, bảo dưỡng các loại máy may , máy vắt sổ
phục vụ cho hoạt động sản xuất của Xí nghiệp luôn hoạt động ở trạng thái bìnhthường
- Xưởng cắt: Thực hiện công đoạn cắt các mẫu hàng theo đơn đặt hàng rồi nhập kho
bán thành phẩm, sau đó chuyển sang cho xưởng may
- Xưởng may: Thực hiện công đoạn may và hoàn thiện các loại sản phẩm.
- Xưởng hoàn tất: Các sản phẩm may xong được đính các loại nhãn, mác, là, đóng,
đóng kiện rồi nhập kho thành phẩm của Xí nghiệp
7
Trang 85 Quy trình công nghệ SXKD chính của Công ty CP MayI - Dệt Nam Đinh
5.1 Sơ đồ quy trình công nghệ:
5.2 Chức năng của các công đoạn:
Từ nguyên liệu được xuất dùng cho các phòng thiết kế để tuỳ từng loại vật liệu vảivóc sẽ được thiết kế ra các loại sản phẩm cho phù hợp và được đưa đến xưởng cắt.Theo thiết kế đã định sẵn thì xưởng cắt sẽ hoàn thành công việc của mình theo mẫu
và sau đó chuyển đến xưởng may để lên thành phẩm, bộ phận KCS kiểm tra chấtlượng may, những sản phẩm đạt yêu cầu kỹ thuật được chuyển sang bộ phận hoàn tất.Tại đây, sản phẩm được là và hoàn thành đóng gói nhập kho thành phẩm Sau đó xuấtbán theo yêu cầu của khách hàng
6 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung và bốtrí thành phòng kế toán tài chính dưới sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của kế toántrưởng
6.1 Sơ đồ bộ máy kế toán.
6.2 Chức năng của bộ máy kế toán trong Công ty
- Kế toán trưởng: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, tham mưu cho Giám đốc
về công tác quản lý, lập kế hoạch tài chính huy động vốn, bao cáo tài chính, ký duyệtquyết toán các hợp đồng mua bán, đầu tư, báo cáo biến động tài chính của Công ty vàchỉ đạo đội ngũ kế toán viên hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao
Kế toán trưởng
Kế toán vật tư TSCĐ
Kế toán
tổng hợp
Kế toán tập hợp CF v tính àn
GT
Kế toán TL v àn BHXH
Nhập khoXuất
Trang 9- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp tài liệu của các phòng kế toán khác, lập
các bảng kê, bảng phân bổ, nhật ký chung, sổ cái, phiếu thu chi và báo lên cho kếtoán trưởng Đồng thời kế toán tổng hợp kiêm cả kế toán tiền gửi, kế toán tiền gửingân hàng, chịu trách nhiệm liên quan đến chi tiền tại Công ty Vào hàng tháng, hàngquý, hàng năm phải phản ánh vào quỹ tiền mặt
- Kế toán vật tư TSCĐ: Theo tình hình sử dụng vật liệu, tình hình biến động tănggiảm vật liệu, nguyên vật liệu tiêu hao theo định mức cân đối nhập xuất tồn ở cáckho Theo dõi tình hình biến động của TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ
- Kế toán tập hơp CF và tính giá thành: Tập hợp chi phí, tính giá thành cho từng
công đoạn, từ nguyên liệu cắt, may, hoàn tất, tổng hợp chi phí gia công, tính giáthành chi tiết cho từng sản phẩm cho đến hạch toán để bán hàng
- Kế toán tiền lương và BHXH: Kế toán tính năng suất, đơn giá của sản phẩm, tính
lương theo sản phẩm hoặc theo thời gian cho từng người, lập báo cáo tổng hợp vàquyết toán tiền lương Tính BHXH, BHYT cho cán bộ công nhân viên, quyết toánBHXH cho cơ quan bảo hiểm của tỉnh
Sổ cái
Nhật ký đặc biệt
Chứng từ ban đầu
Báo cáo t i àn chính
9
Trang 10Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra hợp hợp lệ kế toán ghi Nhật
ký chung (NKC) theo tứ tự thời gian Trường hợp có NKC đặc biệt thì các chứng từgốc được ghi vào Nhật ký đặc biệt (NKĐB) Các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt thìđồng thời ghi sổ quỹ
Các nghiệp vụ liên quan đến đối tượng cần hạch toán chi tiết thì đồng thời ghi sổthẻ kế toán chi tiết, cuối tháng tổng hợp vào bảng vào tổng hợp chi tiết Sau khi đốichiếu khớp đúng số liệu ở số cái và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báocáo tài chính
Việc sử dụng hình thức sổ NKC giúp cho các kế toán ghi chép đơn giản thuận lợicho việc xử lý công tác kế toán trên máy vi tính được thuận lợi
II NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH, KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.
1 Những thuận lợi:
1.1 Yếu tố khách quan:
- Nước ta chuyển đổi cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường là cơ hội tốt cho cácdoanh nghiệp quyền chủ động xử dụng vốn và tài sản của mình vào hoạt động sảnxuất kinh doanh một cách có hiệu quả nhất trong khuôn khổ pháp luật
- Thị trường, mở cửa và hội nhập là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trongviệc tìm hiểu và mở rộng thị trường tiêu thụ thu về nhiêu lợi nhuận, doanh nghiệp cóthể mua các yêu tố đầu vào của quá trình sản xuất dễ dàng cả trong nước và ngoàinước tạo điều kiện giao hàng đi lại thuận lợi doanh nghiệp hoàn toàn có thể có điềukiện để tìm nguồn cung cấp đảm bảo chất lượng , chủng loại mà giả cả phải chăng
- Bên cạnh đó cơ sở về trang thiết bị phương tiện làm việc hiện đại đã giúp cácdoanh nghiệp nắm bắt kịp thời các thông tin cần thiết có ích trong kinh doanh
Trang 11- Máy móc thiết bị thiết bị phục vụ cho sản xuất rất hiện đại được nhập từ Hàn Quốc
và Nhật Bản nên luôn đáp ứng được tiến trình sản xuất
2 Những khó khăn
2.1 Điều kiện khách quan:
Trong cơ chế thị trường ngày nay có rất nhiều khó khăn như cạnh tranh gay gắt
và ngày càng quyết liệt, ngoài ra còn gặp những đối thủ cạnh tranh lớn trên thịtrường
2.2 Điều kiện chủ quan:
Nguồn vốn sử dụng vào khá lớn vì vậy ngoài nguồn vốn của ngân sách nhà nướccấp và vốn tự bổ sung Công ty cong phải đi vay vốn Ngân hàng dùng vào hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình Xong hiện nay việc vay vốn Ngân hàng còn nhiều khókhăn về thủ tục , kỳ hạn, lãi suất
- TSCĐ dùng vào sản xuất còn bị hao mòn quá lớn mặc dù sử dụng được cho sảnxuất hiện tại nhưng hiệu quả không cao
- Trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, việc xử lý thông tin kinh tếphải hết sức nhanh chóng vì vậy công tác kế toán phải trang bị đầy đủ phương tiện kỹthuật như máy vi tính
Đứng trước những khó khăn đó, Công ty phải tìm ra những biện pháp phù hợp đểgiải quyết kịp thời nhằm không làm ảnh hưởng xấu dến việc phát triển của Công ty
11
Trang 12PHẦN II: TÌM HIỂU NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔNChương I : KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG
I TÌM HIỂU CHUNG VỀ KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG.
1 Khái niệm, ý nghĩa về lao động tiền lương
1.1 khái niệm
- Lao động: là hoạt động chân tay, hoạt động trí óc của con người nhằm biến đổi các
vật thể tự nhiên thành những vật phẩm cần thiết để tìm nhu cầu xã hội
- Tiền lương: hay còn gọi là tiền công :là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng
tiền mà doanh nghiệp trả lại cho người lao động căn cứ vào thời gian , khối lượng và chất lượng công việc của họ, để tái sản xuất sức lao động ,bù đắp hao phí lao động
mà cán bộ công nhân viên phải bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Kế toán hạch toán tốt tiền lương là điều kiện cần thiết để tính toán chính xác chi phísản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm
12
Trang 132 Quy trình luôn chuyển chứng từ.
Ghi chú: Ghi hằng ngày:
Ghi cuối tháng:
Quan hệ đối chiếu:
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ ban đầu như: giấy nghỉ ốm, họp, học ở các bộphận, phòng ban có trách nhiệm ghi vào bảng chấm công về tình hình sản xuất kinhdoanh lao động của mỗi người trong tháng một cách hợp lệ Cuối tháng, căn cứ vàobảng chấm công và các chứng từ kết quả lao động như: phiếu giao nhận sản phẩm,phiếu nghiệm thu sản phẩm để ghi vào bảng thanh toán tiền lương các tổ, đội từ đótập hợp để ghi vào bảng thanh toán lương của phân xưởng Từ bảng thanh toán lươngcủa các phân xưởng và các phòng ban cuối tháng kế toán tập hợp để đưa vào bảngthanh toán tiền lương toàn doanh nghiệp Đồng thời kế tóan lập bảng phân bổ tiềnlương và BHXH (bảng phân bổ số 1), khi đã có những chứng từ cần thiết
II Nội dung và trình tự kế toán lao động tiền lương
1 các chứng từ ban đầu về kế toán tiền lương.
a Giấy nghỉ ốm, học, họp, hội, phép: Những giấy này công nhận những ngày nghỉ
trong tháng của cán bộ công nhân viên là hợp lệ Trong những ngày nghỉ đó, họ vẫn
Bảng thanh toán lương phân xưởng
Bảng phân bố lương v àn BHXH
Bảng tổng hợp thanh toán lương Công ty
NKC
Sổ cũ
13
Trang 14được hưởng lương nhưng tuỳ theo lý do họ nghỉ mà có tỷ lệ hợp lý Những giấy tờnày do cơ quan y tế lập sau đó phải có ý kiến của thủ trưởng đơn vị.
b bảng chấm công: Dùng để theo dõi tình hình sử dụng lao động của công nhân
viên trong doanh nghiệp
- Cơ sở lập: Căn cứ vào giấy nghỉ ốm, họp, học có phép và các chứng từ nghiệm thu
sản phẩm
- Bảng chấm công được lập hàng tháng: Từng tổ, từng bộ phận công tác, từng
xưởng, quản đốc phân xưởng, tổ trưởng sản xuất có trách nhiệm ghi hàng ngày vàobảng chấm công để phản ánh được tình hình sử dụng lao động thực tế của từngngười theo quy đinh của Công ty
- Phương pháp lập: Một công nhân được ghi một dòng, mỗi ngày làm việc được
tính một công, ngày nghỉ ốm được tính theo tỷ lệ ngày ốm
Bảng chấm công là tài liệu quan trọng để tổng hợp đánh giá tình hình sử dụng thờigian lao động, là cơ sở để tính lương cho công nhân viên
2 Căn cứ vào tình hình thực tế làm việc tại Công ty ta có bảng chấm công sau :
Đơn vị: Công ty Cổ phần May I - Nam Định
Địa chỉ: Số 309, Trần Nhân Tông - Thành Phố Nam Định
BẢNG CHẤM CÔNG CÔNG NHÂN SẢN XUẤT PHÂN XƯỞNG MAY
Bậc lươn g
gian
Học họp
Phé p
BH XH
Trang 15Ghi chú: Lương sản phẩm: K Nghỉ ốm: Ô Nghỉ không có lý do: O
Lương thời gian: + Nghỉ phép: P Nghỉ học họp: H
Đơn vị: Công ty Cổ phần May I - Nam Định
Địa chỉ: Số 309, Trần Nhân Tông - Thành Phố Nam Định
BẢNG CHẤM CÔNG BPQL XƯỞNG MAY
Lương sản phẩm: K Nghỉ ốm: Ô Nghỉ không có lý do: O
Các chứng từ về lao động:
Như phiếu giao nhận sản phẩm, phiếu nghiệm thu sản phẩm, các chứng từ này
theo nội dung cơ bản sau: Tên công nhân hoặc bộ phận công tác, loại sản phẩm hoặccông việc thực hiện, số lượng, chất lượng công việc đã hình thành được nghiệm thu
và tiền lương được hưởng
2 Các hình thức trả lương tại Công ty CP May I-Dêt Nam Định.:
Căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay Công ty CP May I-Dêt Nam Định.đang ápdụng hình thức trả lương như sau:
- Hình thức trả lương theo sản phẩm
- Hình thức trả lương theo thời gian
Công ty thực hiện công tác trả lương vào ngày 10 hàng tháng
2.1 Hình thức trả lương theo sản phẩm.
15
Trang 16- Hình thức trả lương theo sản phẩm được Công ty áp dụng cho công nhân trực tiếpsản xuất tại phân xưởng Căn cứ vào thời gian làm việc của mỗi công nhân để bìnhbầu hệ số lương cùng với bậc lương để xác định tiền mà mỗi công nhân được hưởng.+ Nếu ngày công làm việc của công nhân từ 24 - 26 công thì hệ số lương bình bầu
Ngày công hệ số = số ngày thực tế x hệ số lương bình bầu
Lương sản phẩm Của 1 CN A = TængTængsèquüngµys¶c«ngn phÈmhÖsè x Ngày công hệ số CANTrong đó:
Tổng quỹ lương sp = Số lượng sản phẩm hoàn thành đủ tiêu chuẩn x Đơn giá thực
lĩnh của sản phẩm
Đơn giá thực lĩnh của sản phẩm =
l îng sè møc Þnh
§
ckpc
Mtt
2.2 Hình thức trả lương theo thời gian
Theo hình thức này tiền lương phải trả cho các đối tượng là nhân viên làm tại cácphòng ban, công tác tính lương dựa vào thời gian thực tế lao động, cáp bậc thanglương theo tiêu chuẩn Nhà nước qui định ở mỗi doanh nghiệp, có thang lương riêngtùy theo tính chất công việc
- Phương pháp tính: Theo quy định hiện hành hiện nay Công ty áp dụng mức
lương tối thiểu là 540.000 đ/tháng, ngày công chế độ là 26 ngày
Lương thời gian =
déchÕc«ngNgµy
HSL Mtt x số công được hưởng lương thời gian
Lương học, họp, phép được tính như sau:
Lương học, họp, phép = NgµyMtt c«ngHSLchÕdéx Số ngày học, họp, phép
- Các khoản phụ cấp: phụ cấp trách nhiệm được tính cho Giám đốc, Phó Giám đốc,
trưởng phòng, phó phòng, quản đốc, phó quản đốc, tổ trưởng…
GĐ: 0.6 PGĐ: 0.5 Trưởng phòng: 0.4 Phó phòng: 0.3Quản đốc:0.25 Tổ trưởng: 0.1 Phó quản đốc: 0.2 Kỹ thuật:0.15
16
Trang 17Phụ cấp trách nhiệm = Mtt x Tỷ lệ phụ cấp
- Trợ cấp BHXH: Là tiền khấu trừ vào tiền lương củ cán bộ công nhân viên Số tiền
này sẽ được đưa vào quỹ BHXH và được chi trả cho cán bộ công nhân viên trong cáctrường hợp ốm đau, thai sản, tử tuất…
Trợ cập BHXH được hưởng = NgµyMtt c«ngxHSLchÕ dé x Ngày công được hưởng x Tỷ lệBHXH
Trong đó:
Tỷ lệ hưởng BHXH - Nghỉ ốm: 75%
- Thai sản, tai nạn lao dộng: 100%
- Khấu trừ lương: Hàng tháng Công ty hạch toán tiền khấu trừ vào lương của cán
bộ công nhân viên là 6% Trong đó BHXH: 5%, BHYT là 1% lương cơ bản
- Tổng thu nhập = Lương sản phẩm + Lương thời gian + Các khoản lương khác
- Thực lĩnh = Tổng thu nhập - Các khoản khấu trừ lương
Ví dụ 1:
Tính lương sản phẩm, thời gian và lương học, họp, phép cho anh Vũ Văn Dương biết
Hệ số lương của từng bậc lương là: lương bậc 4 thì HSL 2.9, lương bậc 3 thì HSL2.5, lương bậc 2 thì HSL 2,2 Ngày công làm việc thực tế là 25 công, 2 công họp,học, 1 công phép Đồng thời lương phụ cấp TN (tổ trưởng) Tổng ngày công hệ số là1.375 ngày tổng quỹ lương sản phẩm là 120.000.000 (đ)
Ngày công hệ số là: 25 x 1 = 25 ngày
375 1
000 000 120
= 2.181.818 (đ)
26
9.2000.540
= 60.231 (đ)Phụ cấp TN = 540.000 x 0.1=54.000 (đ)
Vậy tổng lương của anh Vũ Văn Dương là:
Trang 18Lương thời gian = 25
26
7 000 540
= 145.385 (đ)Phụ cấp TN = 540.000 x 0.25 = 135.000 (đ)
Vậy tổng lương của anh Trần Đại Nghĩa là:
Các công nhân viên khác tính tương tự
III SỔ SÁCH KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG.
1 Sổ kế toán chi tiết tiền lương.
1.1 Bảng thanh toán tiền lương phân xưởng
- Cơ sở lập: Dựa vào bảng chấm công, bảng tính lương phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác
nhận thời gian lao động và công việc hoàn thành
- Phương pháp lập: Mỗi công nhân ghi một dòng trong bảng thanh toán lương phân
xưởng phản ánh đầy đủ các khoản tiền lương phụ cấp, trợ cấp phải trả công nhân viêntrong tháng và các khoản trừ vào lương
- Giải thích cách lập:
+ Cột HSL: Được ghi HSL tương ứng với các bậc lương của từng người
+ Cột lương sản phẩm, học, họp, phép (đối với công nhân trực tiếp sản xuất) đượctính cho từng người theo cách tính như trên
+ Cột phụ cấp TN: Được tính cho người mang trách nhiệm trong Công ty Ví dụ:
tổ trưởng, quản đốc
+ Cột BHXH: Được tính cho người được hưởng do nghỉ ốm, thai sản…
+ Cột tổng cộng: là tổng số tiền được tính cho cán bộ công nhân viên
Tổng cộng = Lương sản phẩm+ Lương thời gian + lương học, họp + lương phép,phụ cấp TN+ BHXH
+ Các khoản khấu trừ
- BHXH = Mtt x 5% x HSL
- BHYT = Mtt x 1% x HSL
18
Trang 19+ Thực lĩnh = Tổng cộng - Các khoản khấu trừ.
- Ký tên: Được dùng để cán bộ công nhân viên ký xác nhận vào đó khi đã nhận đủ
số tiền hàng tháng
- Tác dụng: Là cơ sở để thanh toán lương phân xưởng
Ví dụ bảng thanh toán lương phân xưởng may.
19
Trang 20Đơn vị: Công ty Cổ phần May I - Nam Định
Địa chỉ: Số 309, Trần Nhân Tông - Thành Phố Nam Định
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG PHÂN XƯỞNG MAY
Tháng 07 năm 2008
VT: ngĐvt:Đồng đồng
S T T Họ và tên HSL
Lương Sản phẩm
Lương Thời Gian
Lương họp học Lương phép
Phụ cấp TN
BHXH Tổng
cộng
Các khoản khấu trừ Thực lĩnh Ký tên
C Tiền C Tiền C Tiền C Tiền C Tiền BHXH BHYT C ộ n g
20
Trang 21Đơn vị: Công ty Cổ phần May I - Nam Định
Địa chỉ: Số 309, Trần Nhân Tông - Thành Phố Nam Định
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG BPQL PHÂN XƯỞNG MAY
Tháng 07 năm 2008
n v tính: ngĐvt:Đồngơn vị tính: đồng ị tính: đồng đồng
Lương Thời Gian
Lương họp học Lương phép Phụ
cấp TN
BH XH
900.360 460.00
0
800.600 25.821.010 2.446.000 489.200 2.935.200 22.885.810
2 Bảng lương thanh toán toàn Công ty.
- Cơ sở lập: Dựa vào bảng thanh toán tiền lương của các phân xưởng, phòng ban.
- Phương pháp lập: Lấy số lương ở phần tổng cộng của các bảng thanh toán lương của các phòng ban các phân xưởng sản xuất, mỗi phòng ban ghi một dòng
21
Trang 22Đơn vị: Công ty Cổ phần May I - Nam Định
Địa chỉ: Số 309, Trần Nhân Tông - Thành Phố Nam Định
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN DOANH NGHIỆP
Ng y 31 tháng 07 n m 2008àn ăm 2008
phẩm
Lương thời gian
Lương học, họp
22
Trang 233 Số kế toán tổng hợp tiền lương.
3.1 Bảng phân bố tiền lương và BHXH
- Cơ sở lập: Căn cứ vào số lương của bảng thanh toán lương của toàn Công ty.
+ Dòng TK662: Tổng lương học, họp của các phân xưởng của CNTTSX
+ Ví dụ: Lương của công nhân phân xưởng may=543.654.950.500 = 1.494.154 (đ) + Dòng TK 627, TK641, TK642 = Lương học, họp + lương phép.
Trang 24Đơn vị: Công ty Cổ phần May I - Nam Định
Địa chỉ: Số 309, Trần Nhân Tông - Thành Phố Nam Định
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH
Tháng 07 năm 2008
ĐVT:Đồng
Trang 26Đơn vị: Công ty Cổ phần May I - Nam Định
Địa chỉ: Số 309, Trần Nhân Tông - TP Nam Định
Số FS
Số trang trước chuyển
sang30/07 30/07 Tiền lương phải trả cho
Trang 27- Cơ sở lập: Dựa vào bảng lương phân bổ Tiền lương và BHXH
- Phương pháp lập:
+ Cột 1: Ngày tháng ghi sổ
+ Cột 2,3: Ghi số hiệu và ngày tháng phát sinh chứng từ
+ Cột 4: Diễn giải nội dung và nghiệp vụ kinh tế
+ Cột 5: Ghi số hiệu TK đối ứng
+ Cột 6,7: Ghi số tiền phát sinh bên nợ và bên có của các nghiệp vụ phát sinh trongkỳ
Trang 28Đơn vị: Công ty Cổ phần May I - Nam Định
Địa chỉ: Số 309, Trần Nhân Tông - TP Nam Định
SỔ CÁI TK334 Ngày 31/07/2008
VT: ngĐvt:Đồng Đvt:Đồngồng
Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
- Cơ sở lập: Dựa vào sổ NKC.
- Phương pháp lập:
+ Cột 1: Ngày tháng ghi sổ.
+ Cột 2,3: Số hiệu và ngày tháng lập
+ Cột 4: Diễn giải các nội dung và nghiệp vụ kinh tế
+ Cột 5: Ghi số tài khoản đối ứng
+ Dòng Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Phát sinh có - Phát sinh nợ
Trang 29Đơn vị: Công ty Cổ phần May I - Nam Định
Địa chỉ: Số 309, Trần Nhân Tông - TP Nam Định
SỔ CÁI TK338 Tháng07/2008
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
- Cơ sở lập: Dựa vào sổ NKC.
- Phương pháp lập:
+ Cột 1: Ngày tháng ghi sổ.
+ Cột 2,3: Số hiệu và ngày tháng lập
+ Cột 4: Diễn giải các nội dung và nghiệp vụ kinh tế
+ Cột 5: Ghi số tài khoản đối ứng
+ Dòng Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Phát sinh có - Phát sinh nợ
Trang 30Chương II: KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ
I TÌM HIỂU CHUNG VỀ NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU TRONG CÔNG TY
1 Khái niệm, ý nghĩa cơ bản về công cụ dụng cụ (CCDC) và nguyên liệu vât liệu (NLVL)
Kế toán NLVL, CCDC, giúp ghi chép tính toán, phản ánh trung thực, kịp thời về
số lượng ,chất lượng và giá thành thực tế của từng laọi NLVL, CCDC nhập xuất tồnkho về xuống, chất lượng và giá tính toán phản ánh kịp thời viêc lập khoản dự phònggiá hàng tồn kho theo từng thứ vật liệu
- Giúp đánh giá, tính toán phản ánh kịp thời việc lập khoản dự phòng giá hàng tồnkho theo từng thứ vật liệu
-Tham gia kiểm kê đánh giá theo chế độ qui định lập bảng kê về nguyên vật liệu,tham gia phân tích tình hình thu mua dữ trữ bảo quản và sử dụng vật liệu
1.3 Phân loại vật liệu.
- Tại Công ty CP MayI - Dệt Nam Định vật liệu bao gồm các loại: vải, bông, lótnguyên vật liệu bao gồm các loại cúc, nhãn, khoá, chỉ,,…
II KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU
1 Quy trình luân chuyển chứng từ
1.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Hiện nay tại Công ty đang áp dụng theo phương pháp ghi thẻ song song
Ghi chú: Ghi hằng ngày:
Thủ kho
Phiếu nhập
Phiếu nhập
Sổ thu kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp N - X - T
Sổ thu kế toán chi tiết
Trang 31Ghi cuối tháng:
Quan hệ đối chiếu:
1.2 Phương pháp hạch toán
Việc hạch toán chi tiết NLVL ở kho và ở phòng kế toán Công ty áp dụng phương pháp
kê khai thường xuyên
- Việc ghi chép tình hình xuất - nhập - tồn do thủ kho tiến hành ghi theo khối lượng.
- Hàng ngày khi nhận được chứng từ kế toán về nhập - xuất NVL, thủ kho kiểm tra tình hình hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành việc xuất vật liệu.
- Cuối ngày dựa vào chứng từ đó thủ kho ghi vào thẻ kho, định kỳ thủ kho gửi các chứng
từ nhập - xuất đã được phân loại cho phòng kế toán từ đó sử dụng sổ kế toán chi tiết vật tư ghi chép phản ánh hàng ngày tình hình nhập - xuất của vật theo chỉ tiêu số lượng và giá trị.
- Khi nhận được chứng từ nhập- xuất vật liệu thủ kho chuyển lên phòng kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp lý của chứng từ hoàn chỉnh chứng từ sau đó mới tính khối lương tồn kho cuối tháng để ghi vào sổ chi tiết vật liệu.
- Cuối tháng kế toán tiền hành cộng số tiến hành kiểm tra đối chiếu sổ, thẻ kho nhằm quản
lý chặt chẽ hơn, sau đó tổng hợp số liệu từ các sổ chi tiết hoặc có thẻ kho để lập bảng nhập xuất - tồn theo nhóm theo loại đẻ có số lượng đối chiếu với kế toán tổng hợp nhâp - xuất - tồn vật tư.
-2 Phương pháp tính giá NLVL, CCDC
2.1 Nguồn vật liệu nhập chủ yếu của Công ty
Tại Công ty CP MayI- Dệt Nam Định, NLVL không thể tự chế được nên việc nhập NVL nếu giá trị không lớn thì Công ty sẽ thực hiện chi trả bằng tiền mặt, còn nếu giá trị NVL lớn thì Công ty sẽ nợ người hai lần và chịu trách nhiệm thanh toán sau một thời gian Giá NLVL nhập kho chính là giá trị thưc tế ghi trên hóa đơn cộng với các chi phí liên quan( nếu có) và trừ đi các khoản giảm trừ( nếu có), giá trị này không bao gồm thuế GTGT
Giá trị thực tế VL = Giá trị trên + Các khoản chi phí - Các khoản giảm
CCDC mua ngoài hóa đơn liên quan nếu có trừ (nếu có)
Trong nói: - Chi phí liên quan gồm: CP vật tư, bốc dỡ, lưu kho.
- Các khoản giảm trừ: là các khoản chiết khấu mà DN được hưởng khi mua số lương lớn hoặc thanh toán theo hóa đơn chiết khấu thanh toán
2.2 Phương pháp tính giá NLVL, CCDC xuất kho
Do đặc điểm xuất kho vật tư tại Công ty mayI -Dệt Nam Định là những lần liên tục trong tháng với nhiều chủng loại, vật tư khác nhau Để giảm nhẹ công việc tính toán, Công
ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền giá trị NLVL
Trang 32Đơn giá BQ cả kỳ dự trữ = Gi¸SètrÞl îngTTVLTTVLtån khodÇudÇu kú kúSLSLnhËpnhËptrongtrong kú kú
3 Sổ sách kế toán liên quan
3.1 Các chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu
- Hoá đơn giá trị gia tăng: là chứng từ ban đầu rất quan trọng trong việc hạch toán NVL
nhập kho là căn cứ để khai lập phiếu nhập kho giúp thủ kho làm thủ tục nhập kho.
- Phương pháp lập: Nếu Công ty mua hàng của nhiều Công ty thì, nhiều cửa hàng thì mỗi
Công ty mỗi cửa hàng đựơc lập một hóa đơn GTGT
- Phiếu nhập kho: : khi hàng về Công ty, kế toán căn cứ vào hoá đơn để lập biên bảnkiểm nhận vật tư và phiếu nhập kho NVL
Phiếu nhập kho được chia thành 3 liên:
+Liên 1 : Lưu làm chứng từ gốc tại phòng KH-KD
+Liên 2: Do thủ kho giữ
+ Liên 3: Do cán bộ mua sắm giữ cùng với hoá đơn GTGT.
VD: theo hoá đơn ngày 05/07/2008 Công ty mua VLDC của Công tyTNHH Phong Phú chưa trả tiền người bán Giá ghi trên hoá đơn là 388.000.000đ, thuế GTGT 10% Hàng đã về nhập kho theo nhập kho theo phiếu nhập số 03 ngày 05/07/2008
Ta có HĐGTGT và biên bản kiểm nhận vật tư, phiếu nhập kho như sau:
Trang 33Đơn vị: Công ty Cổ phần May I - Nam Định
Địa chỉ: Số 309, Trần Nhân Tông - TP Nam Định
Mã số: 01 Số: 00239
Hoá đơn GTGT_3LL
Liên 2: Giao cho khách hàng- 3LLNgày 05 tháng 07 năm 2008Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Phong Phú
Địa chỉ: Nam Định MS: 121080596
Họ tên người mua hàng: Công ty CP MayI-Dệt Nam Định
Địa chỉ: Trần Nhân Tông-TP Nam Định
Số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm hai mươi sáu triệu, tám trăm nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 34Đơn vị: Công ty Cổ phần May I - Nam Định
Địa chỉ: Số 309, Trần Nhân Tông - TP Nam Định
Phiếu nhập kho Ngày 2/5/2008
Người giao hàng: Lê Xuân Hoàng
Đơn vị: Công ty TNHH Hải Anh
Theo hoá đơn số GTGT Số 00239 Ngày 15/7/2008 Của Công ty TNHH Phong Phú Nhập tại kho: Công ty CP MayI-Dệt Nam Định ĐVT: đồngng
STT cách, phiếu chi vật tư Tên Nhãn hiệu, qui Đvt
Tổng cộng tiền (bằng chữ): ba trăm tám tám triệu đồng chẵn
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám
đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
- Cơ sở lập: Dựa vào hoá đơn, GTGT số 00239
- Phương pháp lập: Mỗi loại vật liệu được ghi một dòng và có cách tính giá trị thực
nhập như sau:
Thành tiền = Số lượng thực nhập x đơn giá
Trong tháng có các phiếu nhập kho khác:
Trang 35Đơn vị: Công ty Cổ phần May I - Nam Định
Địa chỉ: Số 309, Trần Nhân Tông - TP Nam Định
Phiếu xuất kho
Ngày 10/7/2008 Số 02
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Tiến Đạt
Địa chỉ: phân xưởng may
Lý do xuất : Xuất VLC cho SXSP
Xu t t i kho: Cty CP May- D t Nam ại kho: Cty CP May- Dệt Nam Định ệt Nam Định Đvt:Đồngị tính: đồngnh VT: Đvt:Đồngng
Tổng cộng tiền (bằng chữ): Hai trăm bốn mốt triệu một trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn.
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 36Đơn vị: Công ty Cổ phần May I - Nam Định
Địa chỉ: Số 309, Trần Nhân Tông - TP Nam Định
Phiếu xuất kho
Ngày 10/7/2008 Số 03
Họ tên người nhận hàng: Trần văn Duy
Địa chỉ: Bộ phận quản lý cho phân xưởng may
Lý do xuất : Xuất VLP cho SXC
Xu t t i kho: Cty CP May- D t Nam ại kho: Cty CP May- Dệt Nam Định ệt Nam Định Đvt:Đồngị tính: đồngnh VT: Đvt:Đồng đồngng
Tổng cộng tiền (bằng chữ): Ba nươi ba triệu năm trăm nghìn đồng
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 37Đơn vị: Công ty Cổ phần May I - Nam Định
Địa chỉ: Số 309, Trần Nhân Tông - TP Nam Định
Phiếu xuất kho
Ngày 10/7/2008 Số 04
Họ tên người nhận hàng: Hoàng văn Toàn
Địa chỉ: Bộ phận quản lý
Lý do xuất : Xuất Công cụ dụng cụ
Xu t t i kho: Cty CP May- D t Nam ại kho: Cty CP May- Dệt Nam Định ệt Nam Định Đvt:Đồngị tính: đồngnh VT: Đvt:Đồng đồngng
Tổng cộng tiền (bằng chữ): Mười triệu đồng chẵn
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trong tháng còn có các phiếu xuất kho khác theo yêu cầu các phòng ban, các tổ sản xuất, các phân xưởng được xuất chung.
- Cơ sở lập: Căn cứ vào phiếu xuất kho, sổ kho và các chứng từ liên quan khác.
- Phương pháp lập: Mỗi vật liệu xuất kho được ghi trong 1 dòng trên phiếu xuất: các chỉ tiêu được ghi tương ứng với từng cột có trong phiếu.
- Trong kì kế toán tính toán đơn giá xuất của chứng từ như sau:
+ Vải chính: 12.230 đ/m
+ Chỉ may : 4.200 đ/m
+ Chỉ botay: 10.000 đ/cuộn
+ Áo bảo hộ lao dộng
Căn cứ vào phiếu xuất, nhập kho kế toán tiến hành lập thẻ kho cho từng loại Vl, CCDC, nhập - xuất - kho trong tháng mỗi loại NVL được ghi trong 1 thẻ kho.
Trang 38Đơn vị: Công ty Cổ phần May I - Nam Định
Địa chỉ: Số 309, Trần Nhân Tông - TP Nam Định
Thẻ kho
Ngày lập: 10/7/2008 Tên nhãn hiệu , vật tư : Vải chính màu vàng
vt: métĐvt:Đồng
Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
- Cơ sở lập : Căn cứ vào phiếu nhập xuất kho trong kỳ
- Phương pháp lập: Mỗi loại NVl, CCDC được mở 1 thẻ kho căn cứ đó để ghi số lượng
hàng hoá vào cột nhập , xuất , cuối tháng sẽ tính số lượng tồn VL
Tồn kho cuối tháng = Tồn đầu tháng + Nhập trong kỳ - Xuất kho trong kỳ
Trang 391 Sổ chi tiết VL
Khi vật liệu được mua về, các phiếu nhập, phiếu xuất được lập, căn cứ vào đó kế toán sẽ mở sổ chi tiết VL theo dõi cho từng loại
VL và được ghi theo thư tự thời gian Mặt khác, để tiện đối chiếu kiểm tra sổ chi tiết VL sau này, căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất kế toán tiến hành mở sổ cái
Đơn vị: Công ty Cổ phần May I - Nam Định
Địa chỉ: Số 309, Trần Nhân Tông - TP Nam Định
Sổ chi tiết vật liệu
Tháng 07/2008 Tên, nhãn hiệu VL: Vải lót màu vàng
VT: ngĐvt:Đồng đồng
Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
- Cơ sở lâp: Căn cứ vào các phiếu nhập, phiếu xuất có trong tháng kế tóan tiến hành kiểm tra mở sổ chi tiết VL
- Phương pháp lập: mỗ chứng phát sinh sẽ được ghi 1 dòng trong sổ chi tiết VL mỗi sổ chi tiết được VL được mở ra sẽ được
dùng để theo dõi cho 1 loại Vl, CCDC.
- Lập tương tự cho các vật tư khác
Trang 40Đơn vị: Công ty Cổ phần May I - Nam Định
Địa chỉ: Số 309, Trần Nhân Tông - TP Nam Định
Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, Công cụ dụng cụ
Đvt:Đồngvt: Đvt:Đồngồngng
Vải chính vàng m 18.000 366.894.000 20.000 240.000.000 18.000 220.140.000 20.000 386.754.000 Vải lót vàng m 80.000 338.400.000 12.000 48.000.000 5.000 21.000.000 87.000 365.400.000
Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào phiếu nhập , xuất của phân xưởng trong tháng và sổ thẻ kế toán chi tiết NVL, CCDC phương pháp lập: Cuối tháng kế toán tổng hợp lại tất cả NVL nhập, xuất trong mỗi tháng phân ra từng loại để tổng hợp để tổng hợp lên bảng Mỗi loại NVl ghi một dòng và ghi tổng số tiền trong tháng.
Tồn cuối tháng = Dư đầu kỳ + nhập trong kỳ - xuất trong kỳ